TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8552:2010
ISO
14703:2008
GỐM MỊN (GỐM CAO CẤP, GỐM KỸ THUẬT CAO CẤP) - CHUẨN BỊ MẪU
ĐỂ XÁC ĐỊNH SỰ PHÂN BỐ CỠ HẠT CỦA BỘT GỐM
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Sample preparation for
determination of particle size distribution of ceramic powders
Lời nói đầu
TCVN 8552:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 14703:2008.
TCVN 8552:2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC206 Gốm cao cấp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fine ceramics
(advanced ceramics, advanced technical ceramics) - Sample preparation for
determination of particle size distribution of ceramic powders
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định kỹ thuật chuẩn bị mẫu ướt thông dụng
để phân tích cỡ
hạt bột vật liệu gốm mịn. Kết quả
phân tích phân bố cỡ
hạt phụ thuộc nhiều vào việc chuẩn bị mẫu.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa
đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 1694:2009 (ISO 8213:1986), Sản
phẩm hóa học sử dụng trong công nghiệp - Kỹ thuật lấy mẫu - Sản phẩm
hóa học rắn ở dạng hạt từ bột đến tảng thô.
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước
dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hạt có kích cỡ nhỏ hơn vài
micromet.
3.2. Chuẩn bị mẫu (sample
preparation)
Quá trình bao gồm sự tách rời,
phân tán mẫu thử và xử lý sự lơ lửng trong các giai đoạn lấy phần mẫu thử.
3.3. Mẫu thử (test sample)
Phần đại diện được lấy từ lượng vật liệu.
3.4. Phần mẫu thử (test
portion)
Lượng vật liệu được lấy từ mẫu thử được sử dụng
toàn bộ trong phép thử.
3.5. Môi trường phân tán (dispersing
medium)
Chất lỏng mà trong đó mẫu được phân
tán và lơ lửng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Natri hexametaphosphat.
4. Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu, từ số
lượng vật liệu đến mẫu thử, phải phù hợp với các yêu cầu quy định tại TCVN 1694
(ISO 8213) hoặc theo thỏa thuận.
5. Môi trường phân
tán
5.1. Loại môi trường phân
tán
5.1.1. Dung dịch Na-HMP
trong môi trường
Đối với các mẫu không tan hoặc có thể
coi như không tan nên sử dụng dung dịch Na-HMP có nồng độ khối lượng 0,01 % đến
0,1 %. Môi trường phân tán được sử dụng không quá hai ngày sau khi chuẩn bị. Nước
phải là loại tương đương với nước loại 1 quy định trong TCVN 4851 (ISO 3696).
5.1.2. Etanol
Đối với các mẫu tan trong nước hoặc phản ứng với nước
nên sử dụng etanol cấp tinh khiết phân tích hoặc cao hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp hiệu quả phân tán đủ không xảy ra
với dung dịch nước Na-HMP hoặc etanol, có thể sử dụng môi trường phân tán khác,
như là dung dịch phân tán polyme, nhưng phải thỏa mãn các điều kiện sau
a) Môi trường phân tán không được chứa
các hạt chất rắn hoặc lỏng.
b) Môi trường phân tán phải làm ướt mẫu
hoàn toàn.
c) Môi trường phân tán không được phân hủy
vật liệu, trương nở, co ngót hoặc đông kết.
d) Môi trường phân tán không được tạo bọt
trong quá trình khuấy siêu âm.
e) Phải sử dụng thuốc thử cấp phân tích
hoặc cao hơn đối với môi trường phân tán.
f) Đối với phương pháp lắng cặn ướt, môi
trường phân tán và vật liệu mẫu phải có khối lượng riêng khác nhau.
g) Đối với phương pháp tán xạ laze, môi
trường phân tán và vật liệu mẫu phải
có chỉ số khúc xạ khác nhau.
5.2. Đánh giá các điều kiện phân
tán để lựa chọn môi trường phân tán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đo điện thế zeta: giá trị tuyệt đối lớn
nhất của điện thế zeta được yêu cầu, tốt nhất là lớn hơn 60 mV.
b) Quan sát quá trình lắng cặn: ranh giới
không rõ ràng giữa phần nổi và cặn lơ lửng phải được phát hiện (xem Hình
1).
c) Quan sát cặn: Cặn phải càng nặng càng
tốt (xem Hình 2).
d) Đo sự phân bố cỡ hạt: Đường phân bố cỡ
hạt mịn nhất phải nhận được từ các hạt phân tán nhất.
Phương pháp đo điện thế zeta phải phù
hợp với các phương pháp được quy định trong tiêu chuẩn quốc gia hoặc theo thỏa thuận.
6. Sự tách rời mẫu
6.1. Để nâng cao độ tái lập của phép
phân tích cỡ
hạt,
mẫu thử phải được tách rời bằng cối và chày, sử dụng
quy trình sau.
6.2. Mẫu đã cân được cho vào cối khô.
6.3. Mẫu được nghiền mạnh
bằng chày sử dụng toàn bộ thành bên trong của cối cho đến khi hầu hết mẫu dính
vào thành cối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Lặp lại năm lần các quy trình trong 6.3
và 6.4.
CHÚ THÍCH 1: Nếu mẫu chủ yếu
là các hạt riêng rẽ thì sự tách rời là không cần thiết.
CHÚ THÍCH 2: Sự tách rời là không cần đối với xác
định cỡ hạt của mẫu "như đã nhận” hoặc “như chính nó".

Hình 1 - Quá
trình lắng

Hình 2 - Cặn
lắng
7. Thể huyền phù và
thể phân tán của mẫu
7.1. Thể huyền phù của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Khuấy mẫu bằng siêu âm
7.2.1. Thiết bị siêu âm
Sự phân tán của mẫu phải được thực hiện
bằng một trong những thiết bị sau.
a) Bồn siêu âm: sự phân tán phải được thực
hiện với lượng nước trong bồn siêu âm điều khiển để nhận được hiệu quả phân tán mạnh
nhất và với bộ cốc tại vị trí cường độ siêu âm mạnh nhất.
b) Đồng nhất siêu âm: huyền phù không được
nhiễm tạp chất từ nắp của thiết bị. Công suất của thiết bị đồng nhất siêu âm,
kích cỡ nắp và vị trí nắp có thể ảnh hưởng đến điều kiện phân tán và do vậy phải
được ghi lại.
CHÚ THÍCH: Nếu tạp chất là vật liệu
từ, chúng có thể được loại trừ
bằng cách trộn với máy khuấy từ.
Nếu việc khuấy siêu âm gây
ra sự tăng đáng kể về nhiệt độ mà lớn hơn vài độ Celsius, các mẫu được làm nguội
bằng cách sử dụng nước có đá.
7.2.2. Thời gian khuấy siêu âm
Mẫu huyền phù phải được khuấy cho đến khi nhận
được kích thước hạt,
vi dụ đường kính trung bình, không đổi
hoặc nhỏ nhất theo thời
gian khuấy. Nếu kích thước hạt tiếp tục giảm theo thời gian khuấy, có thể ngừng
khuấy tại thời điểm nhất định đồng thời phân tích cỡ hạt và ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Xử lý huyền phù
8.1. Kiểm soát nồng độ
Phải điều chỉnh nồng độ sau khi khuấy
siêu âm và chỉ trước khi đo
kích cỡ để nồng độ phù hợp với thiết bị đo, sử dụng môi trường phân tán như
nhau.
8.2. Thay đổi quãng thời
gian
Huyền phù phải được khuấy để ngăn ngừa
sự lắng của các hạt thô và tái tách rời khi huyền phù bị quên đứng yên. Nếu sự
tái tách rời không được ngăn ngừa bằng cách khuấy thì phải kiểm tra lại loại và
nồng độ chất phân tán.
8.3. Lấy phần mẫu thử
Nếu phần mẫu thử được lấy từ mẫu huyền
phù, thể huyền phù phải được khuấy đầy đủ để tránh sự vón cục.
9. Biên bản điều kiện
chuẩn bị
Các điều kiện chuẩn bị mẫu phải được ghi lại
chi tiết. Xem ví dụ trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngày
Người thực hiện
Tên mẫu
Tính chất hạt
Khối lượng riêng g/cm3
Trạng thái mẫu
Bột
Hồ nhão
Chỉ số khúc xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường
phân tán
Dung dịch Na-HMP trong nước cất
(0,01 % đến 0,1 % theo khối lượng)
Nước cất
Người làm
Sản phẩm
Khác
Khác % theo khối lượng,
% theo thể
tích,
dung dịch nước cất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Etanol
Khác
Độ nhớt mPa.s
Khối lượng riêng g/cm3
Chỉ số khúc xạ
Nồng độ thể
huyền phù
Nồng độ khối lượng g/mL (Mẫu g/môi trường
phân tán mL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tách rời bằng cối
Thiết bị phân tán
Vật liệu của cối
Bồn siêu âm
Máy đồng nhất siêu âm
Đường kính cối mm
Model W Hz
Lượng mẫu g
Vật liệu của nắp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính nắp mm
Cốc sử dụng
Vị trí đầu nắp mm
dưới mức huyền phù
Dung tích mL
Thời gian khuấy siêu âm min
Thể tích huyền phù mL
Thời gian từ khi chuẩn bị huyền phù
đến khi đo min
Nhiệt độ huyền phù °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66