TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10137:2013
ISO/TS
27106:2009
PHOMAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NISIN A BẰNG SẮC KÍ LỎNG-PHỔ
KHỐI LƯỢNG (LC-MS) VÀ SẮC KÍ LỎNG-PHỔ KHỐI LƯỢNG HAI LẦN (LC-MS-MS)
Cheese -
Determination of nisin A content by LC-MS and LC-MS-MS
Lời nói đầu
TCVN 10137:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO/TS 27106:2009;
TCVN 10137:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cheese -
Determination of nisin A content by LC-MS and LC-MS-MS
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng nisin A trong phomat.
Phương pháp này thích hợp cho việc đo
các mức thấp của nisin A có giới hạn định lượng 1 mg/kg.
CHÚ THÍCH: Nisin là một peptid được tạo
thành bởi một số loại vi khuẩn (ví dụ: Lactococcus lactis subsp. lactis)
gây ức chế hoặc phá hủy các vi sinh vật khác. Nisin thường được sử dụng rộng
rãi làm chất bảo quản tự nhiên cho các loại thực phẩm như rau, phomat, thịt và
cacao. Trong chế biến phomat, nisin được sử dụng để ngăn ngừa sự phồng khí về
sau. Việc sử dụng nisin phải đúng theo mức tối đa quy định trong sản phẩm.
Nisin có ở hai dạng là dạng A và dạng Z, hai dạng này khác nhau một axit amin.
Phương pháp này chỉ xác định nisin A.
2. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau:
2.1. Hàm lượng
nisin A
(nisin A content)
Phần khối lượng của chất xác định được
bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Nguyên tắc
Mẫu được nghiền và được chiết bằng
axit formic loãng ở 80 °C. Sau khi li tâm siêu tốc, các protein gây nhiễu được
tách ra bằng cách lọc qua màng siêu lọc (UF). Trong dịch chiết đã tinh sạch,
nisin A được tách bằng cách sử dụng pha tĩnh trùng hợp và được phát hiện bằng
đo phổ khối lượng (việc sử dụng phổ khối lượng hai lần là tùy chọn).
4. Thuốc thử và chất
chuẩn
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh
khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1. Dung dịch gốc albumin huyết thanh
bò (BSA)
Hòa tan 10 mg BSA (có độ tinh khiết
> 96 % khối lượng) trong 10 ml nước.
4.2. Dung dịch đệm albumin huyết thanh
bò (BSA)
Hòa tan 80 ml nước với 20 ml
axetonitril (4.6), 0,5 ml axit formic (4.3), 0,01 ml axit trifloaxetic (4.5) và
1 ml dung dịch gốc BSA (4.1).
4.3. Axit formic (HCOOH).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Axit trifloaxetic (CF3COOH).
4.6. Axetonitril (CH3CN),
“tinh khiết”.
4.7. Metanol (CH3OH).
4.8. Nisin A, có độ tinh khiết
> 95 % khối lượng1)
5. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
5.1. Máy li tâm phòng thử nghiệm, có thể tạo
gia tốc hướng tâm ít nhất là 3 000g.
5.2. Máy li tâm siêu tốc, có thể tạo
gia tốc hướng tâm 20 800g.
5.3. Màng siêu lọc, cỡ lỗ 30 kD 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5. Cân, có thể cân chính
xác đến 10 mg và có thể đọc được đến 1 mg.
5.6. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến 0,1 mg, có thể đọc được đến 0,01 mg.
5.7. Nồi cách thủy, có thể lắc
được và duy trì nhiệt độ ở 80 °C ± 2 °C.
5.8. Bể siêu âm, có thể lắc
được và duy trì nhiệt độ ở 80 °C ± 2 °C.
5.9. Máy nghiền phomat, có cỡ lỗ
khoảng 2 mm.
5.10. Thiết bị sắc kí lỏng-phổ khối lượng
(LC-MS).
5.10.1. Hệ thống bơm gradient rửa giải, có thể hoạt
động ở 0,25 ml/min.
5.10.2. Bơm thủ công hoặc bơm
tự động, có thể bơm được các thể tích 5 ml.
5.10.3. Bộ phận làm nóng cột, có thể duy
trì nhiệt độ cột ở 40 °C ± 2 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.5. Detector phổ khối lượng, có thể vận
hành theo chế độ ion ESI+ ở m/z 839,6.
5.11. Thiết bị sắc kí lỏng-phổ khối lượng
hai lần (LC-MS-MS) (tùy chọn).
5.11.1. Bộ bơm gradient rửa giải, có thể bơm với
tốc độ 0,2 ml/min.
5.11.2. Bộ bơm mẫu thủ công hoặc tự động,
có thể bơm được các thể tích 10 ml.
5.11.3. Bộ phận làm nóng cột, có thể duy
trì nhiệt độ cột ở 30 °C ± 2 °C.
5.11.4. Cột dùng cho sắc ký pha đảo, PLRP-S, 300
Å 4), cỡ hạt 3 mm, kích thước 150 mm x 2 mm.
5.11.5. Detector phổ khối lượng, có thể vận
hành theo chế độ ion ESI+ MS-MS ở m/z 672/672, 672/811, 672/649,
840/840.
5.12. Bình định mức một vạch, dung tích
100 ml, loại A quy định trong TCVN 7153 (ISO 1042)[2].
6. Lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707) [1].
7. Cách tiến hành
7.1. Chuẩn bị dung dịch
chuẩn nisin A
7.1.1. Dung dịch chuẩn gốc
nisin A,
rnA = 100 mg/l
Cân 10,00 mg nisin A (4.8), chính xác
đến 0,01 mg, cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.12). Thêm dung dịch axit formic
(4.4) đến vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn gốc này trong
ngày sử dụng.
7.1.2. Dung dịch chuẩn làm
việc nisin A,
rnA = 300 mg/l
Dùng pipet lấy 300 ml dung dịch chuẩn gốc
nisin A (7.1.1) cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.12). Thêm dung dịch đệm
BSA (4.2) đến vạch và trộn. Dung dịch chuẩn làm việc thu được chứa 300 mg nisin A trên lít.
Chuẩn bị dung dịch chuẩn làm việc này
trong ngày sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi cân, nghiền mẫu phomat bằng
máy nghiền (5.9).
Cân 2,50 g mẫu thử, chính xác đến 0,01
g, cho vào bình định mức một vạch 100 ml (5.12). Thêm 70 ml nước và 0,5 ml axit
formic (4.3) và trộn.
Đặt bình định mức trong nồi cách thủy
(5.7) ở 80 °C và lắc trong 30 min hoặc đặt bình trong bể siêu âm (5.8) ở 80 °C
và lắc trong 10 min. Sau khi để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm nước đến vạch và
trộn.
CHÚ THÍCH: Phomat mềm có thể nghiền được
sau khi làm lạnh đông.
7.3. Lọc phần mẫu thử bằng màng UF
Dùng pipet lấy khoảng 1,5 ml chất chiết
cho vào ống nghiệm 1,5 ml (ví dụ: ống Eppendorf) và li tâm bằng máy li tâm siêu
tốc (5.2) ở 20 800g trong 10 min.
Xác định khối lượng bì của bình thu nhận
với màng siêu lọc (5.3) trên cân phân tích (5.6). Đặt màng siêu lọc lên bình
thu nhận và chỉnh cân phân tích về zero.
Lọc từ 0,6 ml đến 0,7 ml dịch chiết đã
li tâm qua bộ lọc màng (5.4) vào màng lọc siêu lọc đã cân.
Cân lượng dịch chiết trên màng siêu lọc
bằng cân phân tích. Cho li tâm màng siêu lọc trong máy li tâm phòng thử nghiệm
(5.1) ở 3 000g trong 45 min. Xác định tổng khối lượng của bình chứa bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thông thường, lượng nước được
thêm vào xấp xỉ 15 % dịch chiết được dùng để li tâm. Tham khảo thêm thông tin của
nhà sản xuất màng lọc.
Chuyển dịch lọc thu được vào lọ HPLC
và đo.
7.4. Xác định bằng LC-MS và LC-MS-MS
7.4.1. Dung môi rửa giải cho LC-MS
Sử dụng các dung môi rửa giải sau đây:
Chất rửa giải A: dùng pipet lấy 2,5 ml
axit formic (4.3) và 0,05 ml axit trifloaxetic (4.5) cho vào 500 ml nước.
Chất rửa giải B: trộn 350 ml
axetonitril (4.6) với 150 ml nước, 2,5 ml axit formic (4.3) và 0,05 ml axit trifloaxetic
(4.5).
7.4.2. Dung môi rửa giải dùng cho
LC-MS-MS
Có thể chọn các dung môi rửa giải sau
đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất rửa giải D: trộn 400 ml
axetonitril (4.6) với 100 ml nước và 2,5 ml axit formic (4.3).
7.4.3. Các điều kiện LC-MC và LC-MS-MS
Bảng 1 - Các điều
kiện thích hợp
Điều kiện
LC-MS
LC-MS-MS
Thể tích bơm, ml
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PLRP-S 4) 150 mm x 2 mm, 300 Å,
3 mm
Nhiệt độ cột, °C
40
30
Detector khối lượng
Chế độ ion
ESI+
Nhiệt độ mẫu 500 °C
Điện áp 3,5 kV
Chế độ ion
ESI+
Nitơ
8 l/min
350
°C
Phát hiện
m/z 839,6 a)
span
0,5
thời
gian dừng 1,0 min
Cone
60 V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
672/672 b
672/811 c) (chuyển dịch chọn lọc nhất)
672/649
840/840b
Tốc độ dòng, ml/min
0.25
0,20
Thời gian lưu nisin A, min
~ 13
~ 5,7
Gradientd
Min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%B
Min.
%C
%D
0
70
30
0
85
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
50
50
1
85
15
13,1
0
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
65
35
17
0
100
6
65
35
17,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
9
10
90
23
70
30
12
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,1
85
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
15
Về tổng thể, các thông số MS hoặc
MS-MS là tới hạn và phải được kiểm soát chặt để đạt được độ nhạy và độ lặp lại
vì có nhiều yếu tố phân tích khác nhau. Tối ưu hóa thiết bị để tạo ra tín hiệu
cao nhất đối với nisin.
a Độ nhạy
cao hơn đối với các ion m/z 1 118,9+3 ([M+3H]3+) hoặc m/z
1 677,7+2 ([M+2H]2+) đã quan sát được trong nhiều phòng thử nghiệm
và có thể sử dụng thay thế nhau.
b Tương tự tín
hiệu m/z, thiết bị MS-MS cần được tối ưu hóa.
c Do sự trao
đổi ion thấp hơn nên tín hiệu m/z cao hơn có thể xuất hiện trong Q3.
d Gradient rửa
giải có thể cần được điều chỉnh để đạt được độ phân giải như trong Hình 1.
7.4.4. Hiệu chuẩn LC-MS
Một ví dụ về sắc ký đồ của dung dịch
chuẩn nisin A được nêu trong Hình 1. Sắc ký đồ này thu được bằng cách đo dung dịch
chuẩn làm việc nisin A (7.1.2) ba lần. Ví dụ cho thấy hiệu chuẩn tuyến tính đối
với toàn bộ dải đo (xem Hình 2). Tuy nhiên, độ tuyến tính của thiết bị cần được
kiểm tra định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
n số đếm
t thời gian
1 nisin A
SIM_01 60,0 dương; 839,34 đến 839,84 m/z.
Hình 1 - Dung
dịch chuẩn làm việc nisin A được phân tích bằng LC-MS

CHÚ DẪN:
A diện tích (thời gian
giữa các lần đếm, tính bằng phút)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(nisin + 4H]4+ ngoài SIM_01
Hình 2 - Hiệu
chuẩn nisin A ở m/z 839,6 bằng LC-MS
7.4.5. Hiệu chuẩn LC-MS-MS
Sự chuyển dịch m/z 672 đến 811
là nhạy nhất đối với nisin A, do đó, cần được hiệu chuẩn. Hình 3 cho thấy kết
quả hồi quy tuyến tính thu được sử dụng bốn nồng độ.

CHÚ DẪN:
A diện tích
rnA nồng độ khối lượng
nisin A
A = 180 342rnA - 1 621,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Hiệu
chuẩn nisin A bằng LC-MS-MS
7.4.6. Xác định hàm lượng nisin A trong mẫu
Luôn luôn thực hiện quy trình hiệu chuẩn
một điểm trong mỗi dãy phân tích. Nếu cần, hiệu chuẩn lại hệ thống và kiểm tra
mẫu trắng thuốc thử.
8. Tính và biểu thị kết
quả
8.1. Tính kết quả
Tính hàm lượng nisin A có trong mẫu thử,
WnA, bằng miligam nisin A trên kilogam mẫu thử, sử dụng công
thức sau:

Trong đó:
rnA nồng độ của dung dịch
chuẩn làm việc,
tính bằng miligam trên lít (mg/l);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hs là chiều cao
pic hoặc diện tích pic của dung chuẩn làm việc;
mt là khối lượng
phomat được dùng để chuẩn bị dung dịch thử, tính bằng gam (g);
Vt là thể tích
dung dịch thử, tính bằng mililit (ml);
8.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân. Biểu thị các kết quả thấp hơn 1 mg/kg là "nhỏ hơn 1 mg/kg".
9. Độ chụm
Tiêu chuẩn này chưa được đánh giá liên
phòng thử nghiệm. Do đó, chưa quy định giới hạn phát hiện của phương pháp.
Theo kinh nghiệm, giới hạn tháp nhất về
định lượng nisin A là 1 mg/kg.
10. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) mọi thông tin cần thiết về nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) tất cả các thao tác chi tiết không
quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tuỳ chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được hoặc kết
quả cuối cùng nếu đáp ứng yêu cầu về độ lặp lại.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản
phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
[2] TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ
thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Berger, T., BOtikofer, U., Muralt, L, Rieder,
K., Rhyn, P., ZOst, C. Bestimmung
von Nisin A in Kase mit LC/MS und LC/MS-MS [Determination of nisin A in cheese
with LC-MS and LC-MS-MS]. Mitt. Lebensm.Hyg. 2005, 96, pp. 336-350. Available
(2009-10-16) at: http://www.agroscope.admin.ch/data/publikationen/pub_BerqerT_2005_15903.pdf
1) Ambicin
N là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra để thuận
tiện cho người sử đụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm nêu
trên.
2) Millipore Centricon YM-30 là ví dụ về
sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử
dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử dụng sản phẩm nêu trên.
3) Millipore Millex-GV PVDF 0,22 mm là ví dụ về sản phẩm thích hợp có bán sẵn. Thông tin
này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và không ấn định phải sử
dụng sản phẩm nêu trên.
4) PLRP-S, 300 Å là sản phẩm của Polymer
Lab Ltd. Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử dụng sản phẩm nêu trên. Có thể sử dụng các sản phảm tương
tự nếu cho kết quả tương đương.