TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9450-1:2013
ISO
10440 1:2007
CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ, HÓA DẦU VÀ KHÍ TỰ NHIÊN - MÁY NÉN THỂ
TÍCH KIỂU RÔ TO - PHẦN 1: MÁY NÉN DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Petroleum,
petrochemical and natural gas industries -
Rotary-type positive-displacement compressors - Part 1: Process compressors
Lời nói đầu
TCVN 9450-1:2013 hoàn toàn tương đương
với ISO 10440-1:2007.
TCVN 9450-1:2013 Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
Quốc gia TCVN/TC 118 Máy nén khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người sử dụng TCVN 9450-1:2013 nên nhận
biết rằng có thể cần phải có thêm các yêu cầu hoặc các yêu cầu khác cho các ứng
dụng riêng. Tiêu chuẩn này không có ý định ngăn cấm khách hàng trong việc chấp
nhận các thiết bị khác hoặc các giải pháp kỹ thuật khác cho ứng dụng riêng. Yêu
cầu này có thể được đặc biệt áp dụng cho từng trường hợp khi có sự đổi mới và
phát triển công nghệ. Khi chào hàng về thiết bị hoặc các giải pháp công nghệ mới
khác, bên bán hàng nên nhận dạng và cung cấp nội dung chi tiết về bất cứ thay đổi
nào so với tiêu chuẩn này.
Dấu (●) ở đầu của một điều chỉ ra rằng
khách hàng cần đưa ra quyết định hoặc thông tin. Thông tin này nên được đưa vào
tờ dữ liệu, nếu không nêu được trình bày trong thư hỏi đặt hàng hoặc đơn đặt
hàng.
Trong TCVN 9450-1:2013, các đơn vị
thông dụng của Hoa Kỳ được đưa vào trong ngoặc đơn để tham khảo. Các tờ dữ liệu
có các đơn vị SI và đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ được cho trong Phụ lục A.
CÔNG NGHIỆP DẦU MỎ, HÓA DẦU VÀ
KHÍ TỰ NHIÊN - MÁY NÉN THỂ
TÍCH KIỂU RÔ TO - PHẦN 1: MÁY NÉN
DÙNG TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHỆ
Petroleum,
petrochemical and natural gas industries -
Rotary-type positive-displacement compressors - Part 1: Process compressors
1. Phạm vi áp dụng
TCVN 9450-1:2013 quy định các yêu cầu
cho các máy nén có rô to ăn khớp răng xoắn được bôi trơn ngập trong dầu và
không được bôi trơn (xem Hình 1) được sử dụng cho chân không hoặc có áp hoặc cả
hai trong công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và các dịch vụ cấp khí. TCVN 9450-1:2013
có ý định dùng cho máy nén trong các ứng dụng đặc biệt. TCVN 9450-1:2013 không
áp dụng cho các máy nén không khí vạn năng, các máy nén có vòng chất lỏng hoặc
các máy nén kiểu cánh.
CHÚ THÍCH: Các máy nén không khí tiêu chuẩn
được nêu trong TCVN 9450-2 (ISO 10440-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 4369:2008 (ISO 5753:1991), Ổ lăn
- Khe hở hướng kính bên trong.
TCVN 4683 [ISO 965 (tất cả các phần)],
Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai.
TCVN 4173 (ISO 281), Ổ lăn - Tải trọng
động và tuổi thọ danh định.
TCVN 7292 (ISO 261), Ren vít hệ mét
thông dụng ISO - vấn đề chung.
TCVN 7701 [ISO 7 (tất cả các phần)],
Ren ống cho mối nối ống kín áp.
ISO 262, ISO General purpose metric
screw threads - Selected sizes for screws, bolts and nuts (Ren vít hệ mét thông
dụng theo ISO - Các cỡ kích thước được lựa chọn cho vít, bu lông và đai ốc).
ISO 724, ISO General-purpose metric
screw threads - Basic dimensions (Ren vít hệ mét thông dụng theo ISO - Kích thước
cơ bản).
ISO 945[1]), Cast
iron - Designation of microstructure of graphite (Gang - Ký hiệu cấu trúc tế vi
của graphit).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 1328-1:1995, Cylindrical gaers
- ISO system of accuracy - Part 1: Definitions and allowable values of
deviations relevant to corresponding flanks of gear teeth (Bánh răng trụ - Hệ
thống độ chính xác theo ISO - Phần 1: Định nghĩa và các giá trị cho phép của
sai lệch có liên quan tới các cạnh răng bánh răng tương ứng).
ISO 1940-1:2003, Mechanical
vibration - Balance quality requirements for rotors in a constant (rigid) State
- Part 1: Specification and verification of balance tolerance (Dao động cơ học -
Yêu cầu về chất lượng cân bằng đối với các rô to ở trạng thái không đổi (cứng vững)
- Phần 1: Điều kiện kỹ thuật và kiểm tra các dung sai cân bằng).
ISO 3448:1992, Industrial liquid
lubricants - ISO viscosity classification (Chất lỏng bôi trơn công nghiệp -
Phân loại độ nhớt theo ISO).
ISO 3744, Acoustics - Determination
of sound power levels and sound energy levels of noise sources using sound
pressure - Engineering method for an essentially free field over a reflecting
plane (Âm học - Xác định các mức công suất âm thanh và các mức năng lượng âm
thanh của các nguồn tiếng ồn khi sử dụng áp suất âm thanh - Phương pháp kỹ thuật
đối với một trường chủ yếu là tự do trên một mặt phẳng phản chiếu).
ISO 6708, Pipework components - Definition
and selection of DN (nominal size) (Các phần cấu thành của đường ống - Định
nghĩa và lựa chọn DN (cỡ danh nghĩa).
ISO 7005-1, Pipe flanges - Part 1:
Steel flanges for industrial and general service piping systems (Mặt bích ống -
Phần 1: Mặt bích bằng thép dùng cho các hệ thống đường ống công nghiệp và dịch
vụ chung).
ISO 7005-2, Mtallic flanges - Part
2: Cast iron flanges (Mặt bích ống - Phần 2: Mặt bích bằng gang).
ISO 8821, Mechanical vibration -
Balancing - Shaft and fitment key convention (Dao động cơ học - Sự tạo cân bằng
- Quy ước của trục và mối ghép then).
ISO 10437, Petroleum, petrochemical
and natural gas industries - steam turbines - Special- purpose applications
(Công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí tự nhiên - Tuabin hơi - Các ứng dụng chuyên
dùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 10441, Petroleum, petrochemical
and natural gas industries - Flexible couplings for mechanical power
transmission - Special-purpose applications (Công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí
tự nhiên - Khớp nối trục mềm dùng để truyền cơ năng - Các ứng dụng chuyên
dùng).
ISO 13691, Petroleum and natural
gas industries - High-speed special-purpose gear units (Công nghiệp dầu mỏ và
khí tự nhiên - Các truyền động bánh răng cao tốc chuyên dùng).
ISO 13706, Petroleum, petrochemical
and natural gas industries - Air-cooled heat exchangers (Công nghiệp dầu mỏ,
hóa dầu và khí tự nhiên - Các bộ trao đổi nhiệt làm mát bằng không khí).
ISO 15649, Petroleum and natural
gas industries - Piping (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên - Đường ống).
ISO 16812, Petroleum, petrochemical
and natural gas industries - Shell-and-tube heat exchangers (Công nghiệp dầu mỏ,
hóa dầu và khí tự nhiên - Các bộ trao đổi nhiệt kiểu vỏ che và ống).
IEC 60079 (tất cả các phần),
Electrical apparatus for explosive gas atmospheres (Thiết bị dùng cho môi trường
khí nổ).
ANSI/ABM A Standard 7, Shaft and
Housing Fits for Metric Radial Ball and Roller Bearings (Except Tapered Roller
Bearings) Conforming to
Basic Boundary Plan[2]) (Lắp ghép với
trục và thân ổ của các ổ bi đỡ và ổ đũa trục đỡ
(trừ ổ đũa trục côn) tuân theo bản vẽ biên hình).
ANSI/ABM A Standard 20, Radial
Bearings of Ball, Cylindrical Roller and Spherical Roller Types - Metric Design
(Các kiểu ổ bi đỡ, ổ đũa
trục đỡ và ổ đũa cầu đỡ - Kết cấu hệ mét).
API RP500, Recommended Practice for
Classification of Locations for Electrical Installations at Petroleum
Facilities Classified as Class 1, Division 1 and Division2[3])
(Quy trình kỹ thuật được khuyến nghị để phân loại các vị trí cho các thiết bị
điện tại các thiết bị dầu mỏ được phân loại là Loại 1, bộ phận 1 và bộ phận 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI/PAI 526, Flanged Steel
Pressure Relief Valves (Các
van an toàn áp suất bằng thép có mặt bích).
ANSI/PAI 611, General-Purpose steam
Turbines for Petroleum, Chemical and Gas industry Services
(Tuabin hơi vạn năng dùng cho công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cung cấp
khí).
ANSI/PAI 613, Special Purpose Gear
Units for Petroleum, Chemical and Gas Industry Services (Các truyền động bánh
răng chuyên dùng cho công nghiệp dầu mỏ hóa chất và dịch vụ cung cấp khí).
ANSI/PAI 670, Machinery Protection
Systems (Các hệ thống bảo vệ máy móc).
ANSI/PAI 671, Special Purpose
Couplings for Petroleum, Chemical, and Gas Industry Services (Các khớp nối trục
chuyên dùng cho công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cung cấp khí).
API 677, General-Purpose Gear Units
for Petroleum, Chemical, and Gas Industry Services (Các truyền động bánh răng
thông dụng cho công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và dịch vụ cung cấp khí).
API RP 686:1996, Machinery
Installation and Installation Design (Lắp đặt máy móc và thiết
kế lắp đặt).
ASME B1.1, Unified Inch
Screw Threads, UN and UNR Thread Form[4]) (Ren vít hệ
inch thống nhất, dạng ren UN và UNR).
ASMEB1.20.1983, Pipe Threads
General Purpose (Inch) (Ren ống thông dụng hệ inch).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASME B16.5, Pipe Flanges and
Flanged Fittings (Mặt bích ống và các phụ tùng có mặt bích).
ASME B16.11, Porged Steel Fittings,
Socket-Welding and Threaded (Phụ tùng đường ống bằng thép rèn, ống nối hàn và
có ren).
ASME B16 .42, Ductile Iron Pipe
Flanges and Flanged Fittings, Classes 150 and 300 (Mặt bích ống và các phụ tùng
có mặt bích bằng gang dẻo, loại 150 và 300).
ASME B16.47, Large Diameter Steel
Flanges: NPS 26 Through NPS 60 (Mặt bích bằng thép có đường kính lớn, NPS 26 đến
NPS 60).
ASME B17.1, Keys and Keyseats (Then
và rãnh then).
ASME Boiler and Pressure Vessel
Code: Section V, Nondestructive Examination (Quy tắc nồi hơi và bình chịu áp lực:
Phần V, kiểm tra
không phá hủy).
ASME Boiler and Pressure Vessel
Code: Section IX, Welding and Brazing Qualifications (Quy tắc nồi hơi và bình
chịu áp lực: Phần IX, chứng chỉ hàn và hàn vẩy cứng).
ASTM A247, Standard Test Method for
Evaluating the Microstructure of Graphite in Iron Castings[5]) (Phương pháp
thử tiêu chuẩn để đánh giá cấu
trúc tế vi của graphit
trong các vật đúc bằng gang).
ASTM A278, Standard specification
for Gray Iron Castings for Pressure-Containing Parts for Temperatures Up to 650
°F (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn cho các vật đúc bằng gang xám dùng cho
các chi tiết chịu áp lực đối với nhiệt độ đến 650 °F).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A395/A395M-99, Standard Specification for
Ferritic Ductile Iron Pressure-Retaining Castings for Use at Elevated
Temperatures (Tính năng kỹ
thuật tiêu chuẩn cho các chi tiết đúc chịu áp lực bằng gang dẻo ferit được sử dụng
ở nhiệt độ nâng cao).
ASTM A536, Standard Specification
for Ductile Iron Castings(Tính năng kỹ thuật tiêu
chuẩn cho các vật đúc bằng gang dẻo).
ASTM E 94, Standard Guide for
Radiographic Examination (Hướng dẫn tiêu chuẩn về kiểm tra bằng chụp ảnh tia bức
xạ).
ASTM E 709, Standard Guide for
Magnetic Particle Examination (Hướng dẫn tiêu chuẩn về kiểm tra bằng hạt từ).
ASTM E 1003, Standard Test Method
for Hydrostatic Leak Testing (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho
thử nghiệm rò rỉ
thủy
tĩnh).
ANSI/AWS D1.1/D.1M, struvtural Welding
Code - Steel[6]) (Quy tắc hàn
kết cấu - thép)
IEEE 841, IEEE Standard for the
Petroleum and and Chemical Industry - Severe Duty Totally Enclosed Fan-Cooled
(TEFC) Squirrel Cage Induction Motors - Up to and Including 500 HP (370kW)[7])
(Tiêu chuẩn IEEC dùng cho công nghiệp dầu mỏ và hóa chất - Động cơ không đồng bộ
lồng sóc có chế độ làm việc khắc nghiệt hoàn toàn khép kín có quạt làm mát
(TEFC) có công suất đến và bao gồm 500 HP (370 kW).
NACE MR 0103, Materials Resistant
to Sulfide Stress
Cracking in Corrosive Petroleum Refining Environments[8]) (Vật liệu chịu
vết nứt ứng suất do
sunfua trong môi
trường lọc dầu mỏ có ăn mòn).
NEMA 250, Enclosures for Electrical
Equipment (1 000 Volts Maximum)[9]) (Rào chắn
dùng cho thiết bị điện (được áp dụng max 1000V).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NFPA (Fire) 30, Flammable and
Combustible Liquids[10])
(Mã số của các chất lỏng cháy được và dễ cháy).
NFPA (Fire) 70-05, 2005 National
Electrical Code
TEMA Standard Class C[11])
(Tiêu chuẩn cấp C).
TEMA Standard Class R (Tiêu chuẩn cấp
R).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thuật
ngữ và định nghĩa sau:
CHÚ THÍCH: Xem phụ lục B về hướng dẫn
danh mục của các chi tiết, bộ phận của máy nén thể tích kiểu rô to.
3.1. Điểm báo động (alarm
point)
Giá trị đặt trước của một thông số đo
tại đó một tín hiệu báo động được kích hoạt để cảnh báo một tình huống cần có
hành động sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bu lông dùng để kẹp chặt tấm lắp ráp với
kết cấu đỡ (nền móng bê tông hoặc kết cấu thép).
CHÚ THÍCH: Có liên quan đến 3.14 đối với
định nghĩa của bu lông neo.
3.3. Ghép dọc trục (axially
split)
Sự chia tách mối nối chếch song song với
đường tâm của trục.
3.4. Tấm đế (baseplate)
Kết cấu dùng làm giá đỡ và các bề mặt
lắp ráp cho một hoặc nhiều chi tiết của thiết bị.
3.5. Điểm chứng nhận (certified point)
Điểm tại đó bên bán hàng chứng nhận
tính năng ở trong phạm vi dung sai được công bố trong tiêu chuẩn và thường là
điểm vận hành bình thường.
3.6. Tốc độ tới hạn (critical
speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Van giảm áp
(depressurization valve)
(blowdown valve)
Van ở bên ngoài máy nén, dùng để xả bớt
áp suất của khí trong máy nén hoặc hộp máy nén ra khí quyển hoặc xả bớt áp suất
ra ngoài.
3.8. Máy nén trục vít khô (dry screw
compressor)
Máy nén kiểu rô to có ăn khớp răng xoắn,
không dùng chất lỏng để bít kín các khe hở của rô to và dẫn động rô to không được
nối với khớp nối trục.
CHÚ THÍCH 1: Mối quan hệ rô to - rô to
được duy trì bằng các bánh răng phân phối trên mỗi rô to và rô to không được nối
với khớp nối trục được dẫn động bằng rô to được nối qua các bánh răng phân phối.
CHÚ THÍCH 2: Không có sự tiếp xúc rô
to - rô to xảy ra trong máy nén trục vít khô.
3.9. Hệ thống an toàn (fail-safe)
Hệ thống làm cho thiết bị trở về trạng
thái an toàn bền vững (ngắt và/hoặc giảm áp) trong trường hợp có hư hỏng của một
bộ phận hoặc hư hỏng của nguồn cấp điện cho hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy nén kiểu rô to có ăn khớp răng xoắn
và một chất bôi trơn (thích hợp với khí của quá trình) được phun vào bề mặt rô
to sau khi vị trí răng của rô to được khép kín.
CHÚ THÍCH: Chất bôi trơn này bít kín
các khe hở của rô to và tạo ra màng dầu giữa các rô to. Một rô to dẫn động rô
to kia khi không có bánh răng định thời.
3.11. Bộ tách ly khí/dầu (gas/oil
separator)
Bộ phận chịu áp lực, thường là một bình
chứa dùng để tách ly dầu được kéo
theo khỏi khí của quá trình.
3.12. Bảng dụng cụ
đo
(gauge board)
Giá lắp hoặc tấm dùng để đỡ và trưng
bày các dụng cụ đo, các công tắc và các dụng cụ khác.
CHÚ THÍCH 1: Bảng dụng cụ đo được để hở
và không được rào quanh
CHÚ THÍCH 2: Bảng dụng cụ đo không phải
là một panen. Panen là một tấm có rào quanh, về định nghĩa của panen, xem 3.31.
3.13. Ứng dụng chung
(general-purpose application)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Bu lông neo (hold-down
bolts)
(mounting bolts)
Bu lông kẹp chặt thiết bị với tấm lắp
ráp.
3.15. Ổ trục thủy động lực học
(hydrodynamic bearings)
Ổ trục sử dụng nguyên lý bôi trơn thủy
động lực học trong để các bề mặt của ổ trục được định hướng sao cho chuyển động
tương đối tạo thành một chêm dầu hoặc các chêm dầu để đỡ tải trọng mà không có
sự tiếp xúc giữa trục và ổ trục.
3.16. Lưu lượng thể tích
vào
(inlet volume flow)
Lưu lượng được biểu thị bằng đơn vị
lưu lượng thể tích ở các điều kiện áp suất, nhiệt độ, độ nén và thành phần của
khí, bao gồm cả hàm lượng hơi ẩm, tại mặt bích đầu vào của máy nén.
CHÚ THÍCH: Lưu lượng thể tích vào là một
ví dụ riêng của lưu lượng thể tích thực - Lưu lượng thể tích vào là lưu lượng
thể tích ở bất cứ vị trí cụ thể vào như giữa các cấp hoặc đường xả của máy nén.
Không nên sử dụng lưu lượng thể tích thực thay thế cho lưu lượng thể tích vào.
3.17. Bộ tách ly đầu
vào
(inlet separator)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Áp suất chênh
lớn nhất cho phép (maximum allowable differential pressure)
Áp suất chênh cao nhất có thể cho phép
trong máy nén trong các điều kiện vận hành khắc nghiệt nhất của áp suất hút và
áp suất xả nhỏ nhất bằng giá trị chỉnh đặt của van an toàn.
3.19. Tốc độ lớn nhất cho
phép
(maximum allowable speed)
Tốc độ quay lớn nhất của rô to có công
suất vào tại đó thiết kế của nhà sản xuất cho phép vận hành liên tục.
3.20. Nhiệt độ lớn
nhất cho phép
(maximum allowable temperature)
Nhiệt độ liên tục lớn nhất mà nhà sản
xuất sử dụng để thiết kế thiết bị (hoặc bất cứ bộ phận nào có liên quan của thiết
bị) khi điều khiển (vận chuyển) lưu chất quy định ở áp suất vận hành lớn nhất
quy định
3.21. Áp suất làm việc lớn
nhất cho phép
(maximum allowable working pressure)
Áp suất liên tục lớn nhất mà nhà sản
xuất sử dụng để thiết kế thiết bị hoặc bất cứ bộ phận nào có liên quan của thiết
bị) khi điều khiển (vận chuyển) lưu chất quy định ở nhiệt độ vận hành lớn nhất
quy định.
3.22. Tốc độ liên tục lớn nhất (maximum
continuous speed)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.23. Công suất lớn
nhất
(maximum power)
Công suất lớn nhất mà máy nén và bất cứ
phụ tùng nào được dẫn động bởi trục yêu cầu đối với bất cứ điều kiện vận hành
quy định nào, bao gồm cả ảnh hưởng của các thiết bị (ví dụ, các cơ cấu trượt sự
mạch động, đường ống của quá trình, bộ phận làm mát trung gian, bộ phận làm mát
phụ và các bộ máy tách ly) do người bán máy nén cung cấp.
CHÚ THÍCH: Các sai lệch so với các điều
kiện quy định, như áp suất đặt của van an toàn, được loại trừ khỏi công suất lớn
nhất.
3.24. Áp suất bít
kín lớn nhất
(maximum sealing pressure)
Áp suất cao nhất được yêu cầu cho các
vòng bít để bít kín trong bất cứ điều kiện tĩnh hoặc vận hành quy định nào cũng
như trong quá trình khởi động và dừng máy.
3.25. Tốc độ nhỏ nhất cho
phép
(minimum allowable speed)
Tốc độ quay thấp nhất của rô to có
công suất vào tại đó thiết kế của nhà sản xuất cho phép vận hành liên tục.
3.26. Nhiệt độ nhỏ
nhất cho phép (minimum allowable temperature)
Nhiệt độ thấp nhất mà nhà sản xuất sử
dụng để thiết kế thiết bị hoặc bộ phận của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận được sử dụng để kẹp chặt thiết
bị với nền móng bê tông.
CHÚ THÍCH: Tấm lắp ráp có thể là tấm nền,
tấm đế hoặc kết hợp cả hai.
3.28. Điểm vận hành
bình thường
(normal operating point)
Điểm tại đó mong muốn có sự vận hành
thông thường và hiệu suất tối ưu, thường là điểm được chứng nhận.
3.29. Kiểm tra (bằng)
quan sát
(observed inspection)
Thử nghiệm (bằng) quan sát (observed
test)
Kiểm tra hoặc thử nghiệm mà khách hàng
được thông báo và hẹn thời gian kiểm tra hoặc thử nghiệm và kiểm tra hoặc thử
nghiệm được thực hiện theo thời gian biểu nếu khách hàng hoặc đại diện của
khách hàng không có mặt.
CHÚ THÍCH: Có liên quan tới 3.58 về định
nghĩa của thử nghiệm chứng kiến.
3.30. Chủ nhân (owner)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.31. Panen (panel)
Giá hoặc tấm có rào quanh được dùng để
đỡ, trình bày và bảo vệ các dụng cụ đo, các công tắc và các dụng cụ khác.
CHÚ THÍCH: Panen không phải là một bảng
dụng cụ đo. Panen được rào quanh và không để hở. Về định nghĩa của bảng dụng cụ,
xem 3.12.
3.32. Tần số đi qua
rãnh
(pocket-passing frequency)
Tần số tại đó khí được xả từ khe hở ăn
khớp răng rãnh răng của rô to đi vào cửa xả.
CHÚ THÍCH: Tần số đi qua rãnh được biểu
thị bằng hertz, được tính toán bằng cách nhân tốc độ quay của rô to, tính bằng
vòng trên phút, với số răng trên rô to và chia tách số này cho 60.
3.33. Thân chịu áp
lực
(pressure casing)
Tập hợp của tất cả các chi tiết chịu
áp lực tĩnh tại của thiết bị, bao gồm tất cả các vòi (ống) phun và các chi tiết được
liên kết khác.
3.34. Quy tắc thiết
kế áp lực
(pressure design code)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.35. Khách hàng (purchaser)
Cơ quan đại diện phát ra đơn đặt hàng
và các điều kiện kỹ thuật cho bên bán hàng.
CHÚ THÍCH: Khách hàng có thể là người
chủ của nhà máy ở đó sẽ lắp đặt thiết bị hoặc cơ quan đại diện được chỉ định
của người chủ.
3.36. Ghép hướng
kính
(radially split)
Sự chia tách với mối nối chếch vuông
góc với đường tâm của trục.
3.37. Tốc độ định mức (rated
speed)
(Tốc độ 100%)
Tốc độ quay lớn nhất của rô to có công
suất vào được yêu cầu để đáp ứng bất cứ các điều kiện vận hành quy định nào.
3.38. Áp suất đặt của
van an toàn
(relief-valve set pressure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.39. Điều khiển từ
xa
(remote)
Được đặt cách xa thiết bị hoặc bàn điều
khiển, điển hình là ở trong phòng điều khiển.
3.40. Thể tích yêu cầu (required
capacity)
Thể tích vào lớn nhất do các điều kiện
vận hành quy định yêu cầu.
3.41. Rô to (rotor)
Bộ phận quay bao hoặc bị bao gồm có
thân rô to, trục và các ống lót được lắp ép nóng trên trục.
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.
Thân rô to (rotor body)
Đoạn có profin răng xoắn lắp trên trục
hoặc gắn liền trục với trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ gồm có rô to bao và rô to bị bao
và, đối với máy nén trục vít khô, bao gồm cả các bánh răng phân phối và các
vòng chặn.
3.44. Khí đệm bít
Kín
(seal buffer gas)
Khí sạch được cung cấp cho phía quá
trình công nghệ (phía bên trong) của vòng bít
3.45. Khí chắn bít
kín
(seal barrier gas)
Khí sạch được cung cấp vào vùng giữa
các vòng bít của kết cấu có hai vòng bít ở áp suất cao hơn áp suất của quá
trình công nghệ.
3.46. Khí bít kín
tách biệt (separation
seal gas)
Nguồn khí trơ hoặc không khí được cấp
vào vùng giữa vòng bít và ổ trục hoặc giữa thân ổ trục và khí quyển
3.47. Áp suất xác lập
(settle-out
pressure)
Áp suất cao nhất mà máy nén đã trải
qua khi không vận hành và sau khi đã đạt tới cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.48. Điểm ngắt (shutdown
point)
Giá trị đặt trước cả một thông số đo tại
đó hệ thống hoặc thiết bị được yêu cầu ngắt bằng tay hoặc tự động.
3.49. Van trượt (slide valve)
Cơ cấu gắn liền với buồng nén để thay
đổi lưu lượng thể tích qua một máy nén trục vít kiểu rô to.
CHÚ THÍCH: Xem Hình B2, chú dẫn 8.
3.50. Tấm nền (soleplate)
Tấm được đổ bê tông với nền móng, có một
bề mặt lắp ráp với thiết bị hoặc một tấp đế.
3.51. Ứng dụng
chuyên dùng
(special-purpose application)
Ứng dụng trong đó thiết bị được thiết
kế để vận hành liên tục không bị gián đoạn trong điều kiện làm việc tới hạn và
thường không lắp đặt thiết bị dự phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ không sẵn có trong danh mục dụng
cụ có bán trên thị trường của các catalog.
3.53. Dự phòng (standby)
Chi tiết chạy không hoặc không tải của
thiết bị có khả năng khởi động và vận hành liên tục ngay bằng tay hoặc tự động.
3.54. Van an toàn
nhiệt
(thermal relief valve)
Van để giảm áp suất gây ra bởi giãn nở
nhiệt của chất lỏng trong một thể tích kín.
3.55. Tốc độ ngắt (trip speed)
Tốc độ quay của rô to có công suất vào
tại đó hệ thống tốc độ vượt quá khẩn cấp độc lập vận hành để ngắt động cơ động
cơ chính.
CHÚ THÍCH: Đối với phần này của TCVN
9450-1:2013 tốc độ ngắt của động cơ điện xoay chiều, trừ các truyền động tần số
thay đổi, là tốc độ tương đương với tốc độ đồng bộ của động cơ có tần số cung cấp
lớn nhất.
3.56. Trách nhiệm đối với thiết bị
(unit
responsibility)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.57. Bên bán hàng (vendor,
supplier)
Cơ quan đại diện cung cấp thiết bị
CHÚ THÍCH: Bên bán hàng có thể là nhà
sản xuất thiết bị hoặc cơ quan đại diện của nhà sản xuất và thường chịu trách
nhiệm trợ giúp cho sự làm việc của thiết bị.
3.58. Kiểm tra chứng
kiến
(witnessed inspection)
Thử chứng kiến (witnessed test)
Kiểm tra hoặc thử nghiệm mà khách hàng
được thông báo và hẹn thời gian kiểm tra hoặc thử nghiệm và việc tổ chức kiểm
tra hoặc thử nghiệm được tiến hành khi có mặt của khách hàng hoặc đại diện của
khách hàng.
4. Quy định chung
4.1. Quy tắc thiết kế chi
tiết chịu áp lực (quy tắc thiết kế áp lực) phải được quy định hoặc được thỏa
thuận bởi khách hàng. Các chi tiết, bộ phận chịu áp lực phải tuân theo quy tắc
thiết kế chi tiết chịu áp lực và các yêu cầu bổ sung trong phần này của TCVN
9450-1:2013
4.2. Trách nhiệm đối với
thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3. Đơn vị đo
● Khách hàng phải quy định
các dữ liệu, bản vẽ, các sản phẩm kim loại (bao gồm cả các chi tiết kẹp chặt)
và thiết bị được cung cấp theo TCVN 9450-1:2013 phải sử dụng các đơn vị SI hoặc
các đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ.
CHÚ THÍCH: Các tờ dữ liệu chi tiết đối
với các đơn vị SI hoặc các đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ được cho trong Phụ lục
A.
4.4. Các yêu cầu do luật
quy định
Khách hàng và bên bán hàng phải cùng
nhau xác định các phạm vi cần phải tuân theo đối với các quy tắc, quy định, luật
lệ hoặc pháp lệnh của nhà nước áp dụng cho thiết bị.
5. Thiết kế ban đầu
5.1. Quy định chung
5.1.1. Các rô to có răng xoắn
điển hình của máy nén được giới thiệu trên Hình 1.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Rô to bị bao
2 Rô to bao
3 Thân rô to
4 Phần kéo dài của trục - rô to
bị bao
5 Phần kéo dài của trục - rô to
bao
Hình 1 - Các
rô to răng xoắn của máy nén
Thiết bị (bao gồm cả các thiết bị phụ
và phụ tùng) thuộc phạm vi của TCVN 9450-1:2013 phải được thiết kế và cấu tạo
cho tuổi thọ làm việc tối thiểu là 20 năm và ít nhất là phải vận hành không
gián đoạn trong 3 năm.
Yêu cầu này được xác nhận là chuẩn thiết
kế.
Thuật ngữ “thiết kế” phải áp dụng duy
nhất cho các thông số và đặc điểm của thiết bị do nhà sản xuất cung cấp. Không
nên sử dụng thuật ngữ “thiết kế” trong thư hỏi đặt hàng của khách hàng hoặc các
tính năng kỹ thuật bởi vì có thể tạo ra sự nhầm lẫn trong hiểu biết về đơn đặt
hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 5.1.3. Khách
hàng phải quy định điểm vận hành bình thường của thiết bị.
● 5.1.4. Khách
hàng phải quy định tất cả các điểm vận hành khác, bao gồm cả các điều kiện khởi
động và phải chỉ ra điểm vận hành được chứng nhận.
● 5.1.5. Khách
hàng phải quy định áp suất xác lập. Trong trường hợp không có áp suất này ở thời
điểm thư hỏi cho đặt hàng thì áp suất xả bình thường phải được bảo đảm.
CHÚ THÍCH: Nếu áp suất xác lập thực tế
cao hơn áp suất được bảo đảm thì hệ thống bít kín, bộ phận của hệ truyền động,
van an toàn và hệ thống đường ống có thể chịu ảnh hưởng bất lợi.
5.1.6. Thiết bị được dẫn động
bởi động cơ dị bộ (cảm ứng) phải được đánh giá ở tốc độ thực của động cơ cho điều
kiện tải trọng định mức.
5.1.7. Thiết bị phải được
thiết kế để vận hành không có hư hỏng ở áp suất đặt của van an toàn đồng thời với
áp suất chênh lớn nhất được quy định và tốc độ ngắt (xem 5.1.12).
CHÚ THÍCH: Có thể có công suất thích hợp
của máy dẫn động để vận hành trong các điều kiện này.
Đối với các máy vận hành với các mức
áp suất hút và áp suất xả thay đổi, nhiệt độ lớn nhất cho phép có thể xảy ra
trước khi xảy ra áp suất lớn nhất cho phép hoặc áp suất chênh lớn nhất cho
phép. Trong các trường hợp này nhà sản xuất và khách hàng nên cùng nhau xem xét
và áp dụng bộ phận điều chỉnh bảo vệ thích hợp để tránh bất cứ hư hỏng nào. Bộ
phận điều chỉnh có thể bao gồm nhưng không bị hạn chế đối với nhiệt độ xả hoặc
áp suất chênh.
5.1.8. Trừ khi có quy định
khác, các hệ thống làm mát phải được thiết kế cho các điều kiện được cho trong
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ của nước trên các bề mặt trao
đổi nhiệt
1,5 m/s đến 2,5 m/s
5 ft/s to 8 ft/s
Áp suất làm việc lớn nhất cho phép
(MAWP)
>700 kPa (7,0 bar)a
>100 psia
Áp suất thử (1,5 lần MAWP)
>1050 kPa (10,5 bar)a
> 150 psia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 kPa (1 bar)
15 psi
Nhiệt độ vào lớn nhất
32 °C
90 °F
Nhiệt độ ra lớn nhất
50 °C
120 °F
Độ tăng nhiệt độ lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 Rb
Độ tăng nhiệt độ nhỏ nhất
10 K
20 Rb
Hệ số tắc nghẽn trên phía nước
0,35 m2 K/kW
0,002 h.ft2
R/Btu
Lượng dư cho ăn mòn
vỏ
3,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Áp suất theo
áp kế
b) Rankin là
đơn vị không được tán thành
Bên bán hàng phải thông báo cho khách
hàng nếu chuẩn về độ tăng nhiệt độ nhỏ nhất và tốc độ trên các bề mặt trao đổi
nhiệt dẫn đến mâu thuẫn. Chuẩn về tốc độ trên các bề mặt trao đổi nhiệt được
dùng để giảm tới mức tối thiểu sự tắc nghẽn ở phía nước; chuẩn về độ tăng nhiệt
độ tối thiểu được dùng để giảm tới mức tối thiểu việc sử dụng nước làm mát. Nếu
xuất hiện mâu
thuẫn này, khách hàng phải chấp nhận sự lựa chọn cuối cùng.
5.1.9. Việc bố trí thiết bị,
bao gồm cả thiết bị phụ và phụ tùng phải được khách hàng và bên bán hàng cùng
nhau triển khai. Việc bố trí phải cung cấp các khoảng có đủ khe hở và tiếp cận
an toàn cho vận hành và bảo dưỡng.
Toàn bộ thiết bị phải được thiết kế để
cho phép bảo dưỡng nhanh và có tính kinh tế. Các chi tiết chính như các chi tiết của
thân máy và thân ổ trục phải được thiết kế và chế tạo để bảo đảm độ chính xác
thẳng hàng (đồng trục) khi lắp ráp lại. Yêu cầu này có thể được hoàn thành bằng
cách sử dụng các vai (gờ), các chốt trục hoặc then.
5.1.11. Tốc độ liên tục lớn
nhất của thiết bị không được nhỏ hơn 105% tốc độ định mức đối với các máy có tốc
độ thay đổi và phải bằng tốc độ định mức đối với các truyền động của động cơ có
tốc độ không đổi.
Tốc độ ngắt của thiết bị không được nhỏ
hơn các giá trị trong Bảng 2.
Bảng 2 - Các
tốc độ ngắt của máy dẫn động
Kiểu máy dẫn
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(% tốc độ
liên tục lớn nhất)
Tuabin hơi
- NEMA cấp Aa
115
- NEMA cấp B, C và Da
110
Tuabin khí
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110
Động cơ có tốc độ không đổi
100
Động cơ kiểu pit tông
110
a Chỉ cấp điều
chỉnh như quy định trong NEMA SM 23
5.1.13. Các chi tiết dự phòng
và thay thế dùng cho máy và tất cả các thiết bị phụ, phụ tùng được cung cấp phải
đáp ứng tất cả các chuẩn của phần này của TCVN 9450-1:2013
5.1.14. Các bình chứa dầu và
các thân lắp các chi tiết di động được bôi trơn như các ổ trục, các vòng bít
kín trục, các chi tiết được đánh bóng có độ nhẵn bề mặt cao, các dụng cụ và các
phần tử điều khiển phải được thiết kế để giảm tới mức tối thiểu sự nhiễm bẩn bởi
hơi ẩm, bụi bẩn và các chất lạ khác trong quá trình vận hành và chạy không tải.
5.1.15. Thiết bị (máy, máy dẫn
động và thiết bị phụ) phải chạy trên giá thử và trên nền móng bền vững của
chúng trong phạm vi các chuẩn chấp nhận quy định. Sau khi lắp đặt, tính năng của
thiết bị liên hợp phải do khách hàng và bên bán hàng, có trách nhiệm đối với
thiết bị, cùng nhau chịu trách nhiệm. Tính năng của máy cũng phải tính đến các
yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Người bán máy nén phải xác nhận thiết
bị có khả năng vận hành liên tục ở bất cứ các điều kiện quy định nào.
● c) Nếu được quy định,
người bán máy nén phải xác nhận thiết bị có khả năng khởi động ở áp suất xác lập
hoặc áp suất hút nâng cao.
● d) Khách hàng phải
quy định thành phần của khí. Khách hàng cũng có thể quy định, khối lượng mol
tương đối, tỷ số của các nhiệt dung riêng (Cp/Cv) và hệ số
nén (Z).
e) Trừ khi có quy định khác, bên bán
hàng phải sử dụng các giá trị quy định của lưu lượng, thành phần quy định của
khí và các điều kiện của khí để tính toán khối lượng mol tương đối, tỷ số của
các nhiệt dung riêng (Cp/Cv) và hệ số nén (Z). Người bán
máy nén phải chỉ ra các giá trị của mình trên các tờ dữ liệu với đề nghị và sử
dụng các giá trị này để tính toán các dữ liệu tính năng.
● 5.1.16. Nếu được quy định, bên
bán hàng phải xem xét lại và nhận xét lại và nhận xét về các bản vẽ đường ống
và nền móng của khách hàng.
● 5.1.17. Nếu được quy định, để
kiểm tra sự tuân theo các chuẩn đã được thỏa thuận (ví dụ, API RP 686 hoặc tiêu
chuẩn của bên bán hàng), đại diện của khách hàng phải có mặt để chứng kiến.
a) Kiểm tra độ thẳng hàng của đường ống
được thực hiện bằng cách nới lỏng các mối nối mặt bích chính của thiết bị.
b) Kiểm tra độ thẳng hàng (đồng trục)
của trục lúc ban đầu.
c) Độ thẳng hàng (đồng trục) của trục ở
nhiệt độ vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.18. Các động cơ, các linh
kiện điện và thiết bị điện phải thích hợp với sự phân loại theo vùng (loại,
nhóm và bộ phận hoặc vùng) do khách hàng quy định và phải đáp ứng các yêu cầu của
các phần được áp dụng của IEC 60079 (tất cả các phần) hoặc NFPA 70-05, các mục
500, 501, 502 và 504 cũng như bất cứ các quy tắc cục bộ nào được cung cấp hoặc
quy định theo yêu cầu của khách hàng.
● 5.1.19. Kiểm tra mức áp suất
âm thanh (SPL) của toàn thiết bị được cung cấp phải có sự cố gắng cùng nhau của
khách hàng và bên bán hàng có trách nhiệm đối với thiết bị. Thiết bị do bên bán
hàng cung cấp phải tuân theo mức áp suất âm thanh lớn nhất cho phép được quy định.
Để xác định sự tuân thủ, bên bán hàng phải cung cấp các dữ liệu của cả áp suất
âm thanh lớn nhất và mức công suất âm thanh lớn nhất trên mỗi dải octa của thiết
bị.
CHÚ THÍCH: Mức công suất âm thanh của một
nguồn có thể được xử lý như một tính chất của nguồn này trong một tập hợp các
điều kiện vận hành đã cho. Tuy nhiên, mức áp suất âm thanh thay đổi tùy theo
môi trường trong đó có bố trí nguồn âm thanh cũng như khoảng cách đến nguồn âm
thanh. Theo thường lệ, bên bán hàng thường phản đối bảo hành yêu cầu về mức áp
suất âm thanh lớn nhất cho phép của khách hàng với lý do là bên bán hàng không
kiểm tra được môi trường trong đó sẽ lắp đặt thiết bị. Tuy nhiên bên bán hàng cần
kiểm tra mức áp suất âm thanh của thiết bị.
● 5.1.20. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp biện pháp xử lý âm thanh. Loại xử lý và các yêu cầu
về an toàn phải được thỏa thuận giữa bên bán hàng và khách hàng.
Các máy nén này có xu hướng gây ra tiếng
ồn lớn. Máy nén có thể cần đến rào chắn âm thanh để đạt tới các mức tiếng ồn chấp
nhận được. Các yếu tố như khả năng tiếp cận để vận hành và bảo dưỡng, các yêu cầu
về làm sạch khi xử lý khí cháy hoặc độc hại, các mức tiếng ồn bên trong rào chắn,
các cửa chống nổ và yêu cầu nhìn qua cửa sổ để giám sát máy nên được xem xét
trong thiết kế và cấu tạo các rào chắn âm thanh.
5.1.21. Nếu có nhu cầu thiết
bị để tách chất lỏng trong khí xả thì bên bán hàng và khách hàng phải cùng nhau
xây dựng các điều kiện kỹ thuật.
Việc tách chất lỏng luôn có nhu cầu đối
với các máy nén trục vít được bôi trơn bằng phun dầu (xem 5.10.3.1.1) và có thể
được yêu cầu đối với các máy nén trục vít khô nếu sử dụng phun chất lỏng.
● 5.1.22. Thiết bị, bao gồm cả
thiết bị phụ và phụ tùng phải thích hợp cho vận hành trong các điều kiện môi
trường do khách hàng quy định. Các điều kiện này phải bao gồm việc lắp đặt
trong nhà (có sưởi hoặc không sưởi) hoặc ở ngoài trời (có hoặc không có mái),
các nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất, độ ẩm khác thường và các điều kiện bụi bẩn
hoặc ăn mòn.
● 5.1.23. Thiết bị, bao gồm tất
cả các thiết bị phụ, phụ tùng phải thích hợp cho vận hành khi sử dụng các điều
kiện dòng chảy có ích do khách hàng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các chi tiết có ren phải phù hợp với
TCVN 7292 (ISO 261), ISO 262, ISO 724 và ISO 965 (tất cả các phần) hoặc ASME
B1.1.
b) Phải có khe hở thích hợp tại tất cả
các vị trí lắp bu lông để cho phép sử dụng chìa vặn mặt mút hoặc chìa vặn mặt
nút.
c) Không được sử dụng các mối ghép bu
lông kiểu ổ cắm bên trong, đai ốc có xẻ rãnh hoặc kiểu chìa vặn trừ khi có sự
chấp thuận riêng của khách hàng.
CHÚ THÍCH: Đối với các vị trí có không
gian bị hạn chế, có thể cần đến chi tiết kẹp chặt có mặt bích gắn liền.
d) Nhãn hiệu của nhà sản xuất phải được
bố trí trên tất cả các chi tiết kẹp chặt có cỡ 6mm (0,25 in) và lớn hơn (trừ
các vòng đệm và các vít không có đầu). Đối với các vít cấy, nhãn phải được đặt
trên mặt mút của đai ốc của đầu mút vít cấy được nhô ra.
CHÚ THÍCH: Vít không có đầu có một lõ
6 cạnh chềm trên một đầu mút
● 5.1.25. Khách hàng nên chỉ
ra sự hiện diện của các hạt rắn hoặc lỏng trong dòng khí và số lượng, cỡ kích
thước và thành phần của chúng.
5.2. Thân máy chịu áp
lực
5.2.1. Thân máy chịu áp lực
phải được thiết kế phù hợp với 5.2.2 hoặc 5.2.3 theo sự lựa chọn của bên bán
hàng và mối ghép bu lông nối ghép thân máy phải phù hợp với 5.2.4. Ngoài ra,
thân máy chịu áp lực phải được thiết kế để:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Chịu được thử nghiệm thủy tĩnh.
5.2.2. Ứng suất kéo cho phép
được sử dụng trong thiết kế thân máy chịu áp lực (trừ khi có mối ghép bu lông)
đối với bất cứ vật liệu nào cũng không được vượt quá 0,25 lần độ bền kéo giới hạn
nhỏ nhất đối với vật liệu ở nhiệt độ làm việc lớn nhất quy định. Đối với các vật
đúc, ứng suất kéo cho phép phải được nhân với hệ số đúc thích hợp được cho
trong Bảng 3.
Bảng 3 - Các
hệ đúc
Kiểu kiểm tra không phá hủy (NDE)
Hệ số đúc
Bằng mắt với hạt từ và/ hoặc chất lỏng
thẩm thấu
0,8
Chụp ảnh tia bức xạ theo vị trí
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,9
Chụp ảnh tia bức xạ toàn bộ
1,0
5.2.3. Bộ phận chịu áp lực
có thể được thiết kế với sự trợ giúp của phân tích phần tử hữu hạn với điều kiện
là các giới hạn thiết kế tuân theo quy tắc thiết kế chi tiết chịu áp lực, (ví dụ,
Phần VIII, đoạn 2 của ASME, quy tắc bình chịu áp lực) và cường độ ứng suất lớn
nhất cho phép, Smax được biểu thị
bằng kilo pascal (pound
per square inch) như đã cho trong phương trình cải tiến (1). Không yêu cầu phải
có báo cáo dữ liệu chế tạo, kiểm tra của bên thứ ba và đóng dấu như đã quy định
trong quy tắc thiết kế chi tiết chịu áp lực.
(1)
trong đó:
Smax là cường độ ứng suất
theo quy tắc ASME, được biểu thị bằng kilo Pascal (pound per square inch);
Pc là áp suất thử thủy lực
theo quy tắc ASME, được biểu thị bằng phần trăm của MAWP.
Nhà sản xuất phải công bố nguồn của
các tính năng vật liệu như ASTM cũng như các hệ số đúc được áp dụng trong đề
nghị của mình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thông thường, sai lệch và
lý do cần được xem xét trong thiết kế vật đúc. Độ bền kéo giới hạn hoặc giới hạn
chảy ít khi là yếu tố hạn chế.
CHÚ THÍCH 2: Cần chất tải sơ bộ cho mối
ghép bu lông để ngăn ngừa sự không chất tải cho mối ghép bu lông do vận hành có
chu kỳ.
5.2.5. Áp suất làm việc lớn
nhất cho phép (MAWP) của thân máy ít nhất phải bằng áp suất đặt quy định của
van an toàn. Nếu khách hàng không quy định áp suất đặt của van an toàn thì bên
bán hàng phải quy định áp suất này (xem 5.1.7).
5.2.6. Trừ khi có quy định
khác, đối với máy nén trục vít khô, khách hàng phải cung cấp bộ phận bảo vệ áp
suất cho hệ thống.
5.2.7. Đối với máy nén trục
vít được bôi trơn bằng phun dầu, bên bán hàng phải cung cấp bộ phận bảo vệ áp suất
của hệ thống khí có cỡ kích
thước phù hợp với API 520 (bao gồm cả trường hợp có cháy) hoặc các chuẩn khác
do khách hàng quy định.
5.2.8. Các thân máy phải được
chế tạo bằng thép nếu
a) Áp suất xả định mức theo áp kế vượt
quá 2750kPa (27,5bar; 400psi);
b) Nhiệt độ xả vượt quá 260°C (500°F);
c) Khí là khí cháy hoặc khí độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.9. Không được sử dụng
các thân máy được thiết kế cho nhiều áp suất làm việc lớn nhất cho phép. Nếu sử
dụng áo nước làm mát thì áo nước này chì được có các mối nối bên ngoài giữ các
thân máy trên và dưới.
5.2.10. Phải sử dụng mối nối
liên kết kim loại với kim loại cho mối nối chính của thân máy nén chia tách
theo chiều trục và độ kín khít của mối nối liên kết này được duy trì bằng mối
ghép bu lông. Mối nối phải được bít kín bằng một hợp chất thích hợp với các lưu
chất được xử lý (vận chuyển). Không được sử dụng các đệm kín (kể cả các đệm kín
bằng sợi). Các mối nối chính của các
thân máy ghép hướng kính có thể gắn liền với một đệm kín. Các đệm kín này phải
được giữ hoàn toàn trong phạm vi giới hạn của mối nối.
5.2.11. Mỗi thân máy chia
tách theo chiều trục phải có đủ độ cứng vững để cho phép tháo ra và thay thế nửa
trên mà không cản trở khe hở vận hành giữa rô to và thân máy.
5.2.12. Các thân máy và giá đỡ
phải được thiết kế để có đủ độ bền và độ cứng vững để hạn chế bất cứ sự thay đổi
nào về vị trí tương đối của các đầu mút trục tại mặt bích của khớp nối trục do
sự phối hợp bất lợi nhất của áp suất cho phép, mô-men xoắn và các lực, mô-men của
đường ống đến 50 mm (0,002 in).
5.2.13. Các trụ đỡ và bu lông
điều chỉnh thẳng hàng phải có đủ độ cứng vững để cho phép dịch chuyển máy bằng
sử dụng các vít kích ngang và dọc trục.
5.2.14. Phải cung cấp các vít
kích, các thanh dẫn hướng, các chốt điều chỉnh thẳng hàng đối với thân máy
và/hoặc các cơ cấu thích hợp khác để dễ dàng cho việc tháo ra và lắp lại, các
thanh dẫn hướng phải có đủ chiều dài để ngăn ngừa hư hỏng bộ phận bên trong hoặc
các vít cấy của thân máy trong quá trình tháo ra và lắp lại. Phải trang bị các
vấu nâng hoặc bu lông vòng để nâng nửa trên của thân máy lên. Bên bán hàng phải
quy định các phương hướng nâng máy đã được lắp ráp.
Nếu sử dụng các vít kích như là phương
tiện để chia tách các mặt tiếp xúc với nhau thì một trong các mặt này phải có gờ
nổi (khỏa mặt hoặc làm rãnh) để ngăn ngừa mối nối bị rò rỉ hoặc lắp ghép không
đúng do bề mặt bị xước.
● 5.2.15. Nếu được quy định đối
với máy nén trục vít khô, thành thân máy phải có một lớp phủ hoặc mạ chịu ăn
mòn. Phương pháp này có thể đòi hỏi phải có một lỗ khoan thủng của thân trong quá
trình chế tạo trước khi gia công lần cuối.
VÍ DỤ: Đối với dịch vụ vận chuyển CO2
ướt (cacbonic axit), một lớp phủ thép không gỉ có chiều dày 2,5mm đến
3,2mm (0,100in đến 0,125in) có thể được ốp vào thành thân máy bằng thép đúc.
Thân máy có thể được gia công lỗ khoan thủng để cho phép hàn tạo ra lớp lót có
nhiều lớp gồm có một lớp chắn qua bằng thép không gỉ loại 308/309 theo AISI
theo sau là lớp phủ 308/316. Thân máy có thể được gia công sau khi phủ thép
không gỉ. Mặt mút của thành có thể được phủ tương tự hoặc được trang bị các tấm
thép không gỉ thích hợp ở đầu mút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 5.2.16. Ngoài các yêu cầu
trong 5.1.24, phải cung cấp các mối ghép bu lông cho thân máy chịu áp lực như
đã quy định trong 5.2.17 và 5.2.18.
● 5.2.17. Phải cung cấp các vít
cấy cho mối nối ghép chính của các
thân máy chia tách theo chiều trục và các lắp đầu mút được ghép bu lông
cho các thân máy ghép hướng kính, trừ khi các vít có đầu đã được khách hàng chấp
thuận riêng.
Phải sử dụng các vít cấy thay cho các
vít có đầu trên tất cả các mối nối ghép khác trừ khi các vít có đầu sáu cạnh được
sử dụng chủ yếu cho lắp ráp và đã được khách hàng chấp thuận.
CHÚ THÍCH: Các máy nén trục vít được
bôi trơn bằng phun dầu được thiết kế điển hình cho sử dụng các vít có đầu.
● 5.2.18. Nếu được quy định,
các vít cấy và đai ốc dùng cho mối nối ghép chính của thân máy được thiết kế
cho sử dụng bu lông được kéo căng bằng thủy lực. Phương pháp và phạm vi sử dụng
các dụng cụ chuyên dùng do bên bán hàng cung cấp phải được thỏa thuận cùng
nhau.
5.2.19. Phải giảm tới mức tối
thiểu việc sử dụng các lỗ ren trong các chi tiết chịu áp lực. Để ngăn ngừa rò rỉ
trong các đoạn chịu áp lực của thân máy ngoài lượng dư cho ăn mòn phải để lại lớp
kim loại có chiều dày như nhau tới ít nhất là một nửa đường kính của bu lông ở
xung quanh và bên dưới đáy của các lỗ được khoan và gia công ren. Chiều sâu của
các lỗ có ren ít nhất phải bằng 1,5 lần đường kính vít cấy.
5.2.20. Các bề mặt lắp ráp phải
đáp ứng các chuẩn sau
a) Chúng phải được gia công đạt tới độ
nhám trung bình số học Ra = 6,3 mm (250 mm) hoặc tốt hơn.
b) Để tránh sự tiếp xúc không tốt của
các bề mặt đối tiếp, chúng phải ở trong cùng một mặt phẳng nằm ngang với sai số
25mm (0,001in).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các mặt phẳng lắp ráp khác nhau phải
song song với nhau với sai số 50mm (0,002 in).
e) Mặt trên được gia công hoặc bề mặt
tại chỗ được tạo mặt phẳng song song với bề mặt lắp ráp.
Các lỗ lắp bu lông siết chặt phải được
khoan vuông góc với bề mặt hoặc các bề mặt lắp ráp và cho phép điều chỉnh độ thẳng
hàng (đồng trục) của thiết bị với đường kính lớn hơn đường kính của bu lông siết
chặt 13 mm (0,5 in). Chỗ được tạo khỏa mặt phải có đường kính bằng ba lần đường
kính của lỗ bu lông.
5.2.21. Các chân của thiết bị
phải được trang bị các vít kích thẳng đứng và phải được khoan các lỗ dẫn hướng
có thể tiếp cận được cho sử dụng trong lắp ghép chốt lần cuối.
5.3. Mối nối với thân
máy
5.3.1. Tất cả các lỗ hoặc miệng
phun dùng cho các mối nối ống trên các thân chịu áp lực phải có cỡ kích thước
DN 20 (NPS3/4) hoặc lớn hơn và phải phù hợp với ISO 6708.
Không được sử dụng các cỡ DN32, DN 65, DN 90, DN 125, DN 175, và DN 225 (NPS 1-¼,
2-½, 3½, 5, 7 và 9).
5.3.2. Tất cả các mối nối phải
có mặt bích hoặc được gia công và lắp vít cấy, trừ khi có mối ren được cho phép
trong 5.3.6. Tất cả các mối nối phải thích hợp với áp suất làm việc lớn nhất
cho phép của thân máy.
Các mối nối chính ở đầu vào và đầu ra
của quá trình công nghệ phải được định hướng theo quy định. Các mối nối có mặt
bích có thể gắn liền với thân máy hoặc đối với các thân máy nén bằng vật liệu
hàn được, có thể được tạo thành bằng một đoạn ống nối hoặc một chi tiết chuyển
tiếp được hàn vào ống hoặc hàn giáp mép và phải tận cùng bằng một cổ (ngõng)
hàn hoặc mặt bích hàn vào ống.
5.3.3. Các mối nối được hàn
với thân máy phải đáp ứng các yêu cầu về vật liệu của thân máy, bao gồm cả độ bền
va đập, thay vì các yêu cầu của đường ống nối (xem 5.11.4.5). Tất cả các công
việc hàn mối nối phải được hoàn thành trước khi thân máy được thử thủy tĩnh
(xem 7.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5. Các mối nối hàn giáp
mép cỡ DN40 (NSP1-½) và nhỏ hơn phải được gia cường bằng cách sử dụng các ống
lót hoặc thép góc rèn hàn vào mối nối.
5.3.6. Đối với các mối nối
khác với mối nối chính của quá trình công nghệ, nếu không thể thực hiện được
các lỗ cho mối nối với đường ống có mặt bích hoặc được gia công và lắp vít cấy
thì có thể sử dụng các mối nối có ren cho ống có cỡ kích thước không vượt quá
DN40 (NSP1-1/2) như sau, với sự chấp thuận của khách
hàng.
a) Trên các vật liệu không hàn được,
như gang;
b) Nếu được dùng chủ yếu cho bảo dưỡng
(tháo và lắp);
c) Nếu không gian bị hạn chế.
5.3.7. Các đoạn nối ống được
lắp ghép ren hoặc được hàn với thân máy không nên dài quá 150 mm (6 in) và phải
là cỡ nhỏ nhất của danh mục ống không hàn 160 đối với các cỡ DN 25 (NPS -1) và
nhỏ hơn và cỡ nhỏ nhất của danh mục 80 đối với DN 40 (NSP1-½).
5.3.8. Đoạn nối ống phải được
cung cấp cùng với cổ (ngõng) hàn hoặc mặt bích hàn vào ống.
5.3.9. Vật liệu của đoạn ống
và mặt bích phải đáp ứng các yêu cầu của 5.3.3.
5.3.10. Các lỗ có ren và các ống
lót cho ren ống phải tuân theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1) và TCVN 7701-2 (ISO 7-2)
hoặc ASME B1.20.1-1983.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.12. Các mặt bích phải
tuân theo ISO 7005-1 hoặc ISO 7005-2 hoặc ASME B16.1, ASME B16.5, ASME B16.42
hoặc ASME B16.47, các loạt (seri) A hoặc B khi có thể áp dụng được, trừ trường
hợp được quy định trong 5.3.13 đến 5.3.16.
5.3.13. Các mặt bích bằng
gang phải được gia công mặt mút phẳng và tuân theo các yêu cầu kích thước của
ISO 7005-2 hoặc ASME B16.1 hoặc ASME B16.42. Các mặt bích loại 125 phải có chiều
dày nhỏ nhất bằng chiều dày của loại (cấp) 250 đối với các cỡ DN200 (NPS8) và
nhỏ hơn.
CHÚ THÍCH: Đối với các thiết bị vạn
năng có thể xem xét nới lỏng yêu cầu về chiều dày của loại 250. Các kích thước
của mối ghép bu lông tương
đương với các mối ghép mặt bích loại 125 và 250. Chiều dày bổ sung thêm được ưu
tiên sử dụng cho hầu hết các ứng dụng trong máy.
5.3.14. Các mặt bích khác với
mặt bích gang phải tuân theo các yêu cầu về kích thước của ISO 7005-1 hoặc ASME
B16.5 hoặc ASME B16.47.
5.3.15. Các mặt bích có mút
phẳng với chiều dày mặt mút nhô lên hoàn toàn được chấp nhận sử dụng trên các
thân máy được chế tạo bằng tất cả các loại vật liệu. Chấp nhận các mặt bích được
chế tạo bằng tất cả các loại vật liệu dày hơn hoặc có đường kính ngoài lớn hơn
so với yêu cầu của ISO hoặc ASME. Các mặt bích phi tiêu chuẩn (quá cỡ) phải được
xác định kích thước theo bản vẽ bố trí.
5.3.16. Các mặt bích phải được
gia công toàn bộ mặt mút hoặc gia công cục bộ trên mặt mút ở phía sau và phải
được thiết kế cho mối ghép bu lông xuyên suốt.
5.3.17. Các mối nối được gia
công lắp ghép vít cấy phải tuân theo các yêu cầu về gia công mặt mút và khoan lỗ
của ISO 7005-1 hoặc ISO 7005-2 hoặc ASME B16.1, ASME B16.5, ASME B16.42 hoặc
ASME B16.47, loạt A hoặc B. Các đai vít và đai ốc phải được cung cấp ở dạng lắp,
phải loại bỏ 1,5 vòng ren ở cả hai đầu của mỗi vít cấy.
5.3.18. Các mối nối được gia
công lắp ghép vít cấy và các mặt bích không phù hợp với ISO 7005-1 hoặc ISO
7005-2 hoặc ASME B16.1, ASME B16.5, ASME B16.42 hoặc ASME B16.47 cần có sự chấp
thuận của khách hàng. Trừ khi có quy định khác, bên bán hàng phải cung cấp các
mặt bích đối tiếp, các vít cấy và đai ốc cho các mối nối phi tiêu chuẩn này.
5.3.19. Để giảm tới mức tối
thiểu sự chất tải lên các vòi (ống) phun và dễ dàng cho lắp đặt đường ống, các
mặt bích của máy phải song song với mặt phẳng được chỉ ra trên bản vẽ bố trí
chung với sai số trong khoảng 0,5°. Các vít cấy hoặc lỗ bu lông phải có các đường
tâm không trùng với trục thẳng đứng và song song với các trục chính của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Các ngoại lực và
mô-men
5.4.1. Máy nén tối thiểu phải
được thiết kế để chịu được các ngoại lực và mô-men trên mỗi vòi (ống) phun như
đã được lập thành bảng trong Phụ lục C. Bên bán hàng phải cung cấp các lực và
mô-men cho phép đối với mỗi vòi (ống) phun ở dạng bảng.
Các bộ tiêu âm có thể cần đến giá đỡ bổ
sung.
5.4.2. Thân máy và các giá đỡ
phải được thiết kế để có độ bền và độ cứng vững thích hợp để hạn chế sai lệch độ
đồng trục (thẳng hàng) của khớp nối trục do áp suất, mô-men xoắn và các lực,
mô-men cho phép tới 50 mm
(0,002 in).
Không nên sử dụng các mối nối liên kết
giãn nở để hạn chế các lực và mô-men. Tuy nhiên, nếu được sử dụng, nên chú ý tới
việc lựa chọn và vị trí của các mối nối liên kết giãn nở này để ngăn ngừa hiện
tượng mỏi có thể xảy ra sớm do sự mạch động hoặc biến dạng do giãn nở hoặc cả
hai. Không nên sử dụng các mối nối giãn nở để làm việc trong môi trường dễ cháy
hoặc độc hại, trừ khi có sự chấp thuận riêng của khách hàng.
5.5. Bộ phận quay
5.5.1. Rô to
5.5.1.1. Độ cứng vững của rô
to phải đủ để ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa các thân rô to và thân máy và giữa các
thân rô to có lắp bánh răng điều chỉnh trong các điều kiện bất lợi nhất đã quy
định. Các thân rô to không gắn liền với trục phải được kẹp chặt bền vững với trục
để ngăn ngừa chuyển động tương đối trong bất cứ điều kiện nào. Các mối hàn kết
cấu trên rô to phải là các mối hàn liên tục ngấu hoàn toàn và phải được xử lý
nhiệt sau hàn khi sử dụng các quy trình hàn và thợ hàn đã được chứng nhận chất
lượng.
CHÚ THÍCH: Chỉ có các máy nén trục vít
khô được cung cấp các thân rô to và lắp bánh răng điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 5.5.1.3. Nếu được quy định hoặc
cung cấp các đầu dò rung động và /hoặc vị trí chiều trục, các bề mặt cảm biến của
trục rô to (cả dao động hướng tâm và vị trí chiều trục) được quan trắc bằng các
đầu dò rung hướng tâm (chính) phải.
a) Đồng tâm với các ngõng ổ trục;
b) Không được có các vết giấy nến và
các vạch dấu hoặc bất cứ sự không liên tục bề mặt nào khác như lỗ dầu hoặc rãnh
then có kích thước tối thiểu là bằng một đường kính đỉnh đầu dò ở mỗi bên của đầu
dò;
c) Không được phủ kim loại, lắp ống
lót hoặc mạ;
d) Có độ nhẵn bề mặt cuối cùng tối đa
là 0,8 mm (32 min) thu được bằng mài
khôn hoặc đánh bóng;
e) Phải được khử từ triệt để tới mức
quy định trong API 670 hoặc được xử lý bằng cách khác sao cho tổng độ đảo kết hợp
do điện và cơ không vượt quá 25% biên độ rung lớn nhất cho phép đỉnh tới đỉnh
hoặc giá trị sau, lấy giá trị lớn hơn:
1) Đối với các bề mặt được quan trắc bằng
các đầu dò rung hướng kính, 6 mm (0,25 mil).
2) Đối với các bề mặt được quan trắc bằng
các đầu dò vị trí chiều trục 13mm (0,5 mil).
5.5.1.4. Mỗi bộ rô to phải được
ghi nhãn rõ ràng với số nhận dạng duy nhất trên mỗi rô to bị bao và bao. Số nhận
dạng này phải đặt trên đầu mút của trục đối diện với khớp nối trục hoặc trên một
bề mặt có thể tiếp cận được và không dễ bị hư hỏng trong bảo dưỡng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.6. Tất cả các rãnh then
trên trục phải có bán kính góc lượn tuân theo ASME B17-1.
5.5.2. Bánh răng điều chỉnh - Máy nén
trục vít khô
5.5.2.1. Các bánh răng điều chỉnh
phải được chế tạo bằng thép rèn và phải có cấp chính xác tối thiểu là cấp 5
theo ISO 1328-1:1995. Các bánh răng điều chỉnh phải có dạng răng xoắn; xem Hình
B.1. Hệ số làm việc theo ISO tối thiểu là 3,0.
CHÚ THÍCH: Theo yêu cầu này, AGMA
1328-1 tương đương với ISO 1328-1.
5.5.2.2. Quan hệ ăn khớp giữa
các rô to có lắp bánh răng điều chỉnh phải điều chỉnh được và việc điều chỉnh
phải được bố trí để có thể khóa lại một cách cưỡng bức. Các phương tiện điều chỉnh
và khóa phải tiếp cận được với các rô to ở trong các ổ trục của chúng. Khoang
kín chứa bánh răng không được tiếp xúc với khí.
5.5.2.3. Khi các bánh răng điều
chỉnh phải được tháo ra để thay thế vòng bít, phải có khả năng điều chỉnh lại
các rô to mà không phải tháo thân máy ghép hướng kính.
5.5.2.4. Các bánh răng điều chỉnh
dùng cho các máy nén trục vít ăn khớp răng xoắn phải có cùng một chiều xoắn như
các răng của các rô to sao cho vị trí chiều trục có ảnh hưởng nhỏ nhất đến điều
chỉnh.
5.5.2.5. Phải có các cửa kiểm
tra hoặc các phương tiện khác trên các nắp của thân máy sao cho có thể kiểm tra
các bánh răng điều chỉnh mà không phải tháo thiết bị.
5.6. Vòng bít kín trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.1. Phải có các vòng bít
kín trục để hạn chế hoặc ngăn ngừa sự rò rỉ khí của quá trình công nghệ ra môi
trường.
5.6.1.2. Hoạt động của vòng
bít phải thích hợp với các thay đổi quy định trong các điều kiện hút hoặc xả
đang phổ biến trong quá trình khởi động, ngắt hoặc điều chỉnh và trong bất cứ sự
vận hành riêng biệt nào khác do khách hàng quy định.
CHÚ THÍCH: Sự phơi ra của các vòng bít
trong các điều kiện hút và xả phụ thuộc vào vị trí của vòng bít và cấu hình của
hệ thống vòng bít.
● 5.6.1.3. Khách hàng có thể
quy định áp suất bít kín với điều kiện là áp suất này đáp ứng các yêu cầu của
5.6.1.2 ở mức tối thiểu.
5.6.1.4. Các vòng bít kín trục
và hệ thống đỡ vòng bít phải được thiết kế để cho phép tăng áp an toàn cho máy
nén ở hệ thống vòng bít hoạt động trước khi khởi động quá trình.
5.6.1.5. Để làm việc ở nhiệt độ
thấp, các hệ thống phải có phương tiện để duy trì lưu chất của vòng bít ở trên
nhiệt độ điểm rót của nó tại rãnh thải của vòng bít bên trong.
5.6.1.6. Các vòng bít kín trục
nên tiếp cận được để kiểm tra và thay thế mà không phải tháo nửa trên của thân
máy của máy nén chia tách theo chiều trục hoặc các thân ở đầu mút của máy nén
ghép hướng kính.
CHÚ THÍCH: ở một số thiết kế có thể cần
phải tháo thân máy để tiếp cận các vòng bít.
● 5.6.1.7. Các vòng bít kín trục
có thể là một hoặc một tổ hợp của các kiểu vòng bít được mô tả trong 5.6.3 và
5.6.4 theo quy định của khách hàng hoặc là các kiểu khác đã được thỏa thuận
cùng nhau. Vật liệu của các chi tiết cấu thành phải thích hợp cho làm việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1.9. Các máy nén trục vít
khô có các vòng bít kín khi khô tự tác động. Trừ khi có sự thỏa thuận của khách
hàng về các kiểu vòng bít kín trục khác, phải có các phương tiện để phun khí đệm
tới mỗi vòng bít.
5.6.2. Hệ thống đỡ vòng bít
● 5.6.2.1. Khách hàng nên quy định
sử dụng bất cứ các hệ thống đỡ vòng bít kín nào được đưa ra sau đây:
a) Khí chắn vòng bít;
b) Khí đệm vòng bít;
c) Khí bít kín tách biệt.
Ngoài ra bên bán hàng phải công bố lưu
chất bít kín được sử dụng cho bất cứ các điều kiện vận hành nào.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phía khí
1
Ống lót trục
B
Phía khí quyển
2
Vòng bít kín chính đầu tiên
C
Đầu vào của khí bít kín đã được lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng bít quay
D
Đầu ra của khí rò rỉ
4
Vòng bít dự trữ hoặc vòng bít tách
ly
E
Vòng bít tách ly (phun khí đệm trở)
5
Vòng bít tĩnh tại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Đường tâm rô to máy nén
Hình 2 - Vòng
bít kín khí tự tác
động - Bố trí tiếp đôi

CHÚ DẪN:
A
Đầu vào của khí bít kín đã được lọc
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Đầu ra của khí rò rỉ
2
Vòng bít tĩnh tại
C
Cung cấp khí khô, sạch
cho vòng
bít
chắn/tách ly
3
Ống bao rô to
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Vòng bít chắn /tách ly
E
Phía khí quyển
Hình 3 - Vòng
bít kín khí tự tác động - Bố trí tiếp kép
5.6.2.2. Nếu có trang bị
phương tiện phun khí đệm, bên bán hàng phải công bố các yêu cầu của khí bao gồm
áp suất, lưu lượng, điểm sương và lọc khí.
● 5.6.2.3. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp toàn bộ hệ thống đỡ vòng bít, bao gồm sơ đồ và hóa đơn
vật liệu. Phương pháp điều khiển, thiết kế, vật liệu và phạm vi cung cấp phải
được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.2.5. Các hệ thống đỡ dùng
cho các vòng bít khí khô tự tác động phải phù hợp với ISO 10438-1 và ISO
10438-4.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614-99, các chương 1 và 4 tương đương với ISO 10439-1 và ISO 10438-4.

CHÚ DẪN:
A
Phía khí quyển
1
Vòng zic zắc
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Phía khí
2
Ống bao trục
4
Các lỗ để thông hơi, làm
sạch,
tẩy rửa cặn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Đường tâm rô to máy nén
Hình 4 - Vòng
bít kín trục kiểu
zic zắc
5.6.3. Vòng bít kín trục dùng cho máy
nén trục vít khô
5.6.3.1. Vòng bít kiểu zic zắc
Vòng bít zic zắc (một vòng bít điển
hình được giới thiệu trên Hình 4) có thể bao gồm một kiểu vòng bít hạn chế
ngoài vòng zic zắc nếu được khách hàng chấp thuận. Vòng bít zic zắc có thể là
tĩnh tại (đứng yên) hoặc quay.

CHÚ DẪN:
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vòng zic zắc sau
6
Vòng đệm lò xo
B
Thông hơi ra khí quyển
2
Vỏ hộp vòng bít
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Làm sạch
3
Vòng cách
8
Vòng cách
D
Phía khí
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Đường tâm rô to máy nén
5
Bộ phận (cụm) vòng bít
Hình 5 - Vòng
bít kiểu vòng
hạn chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng bít kiểu vòng hạn chế (một vòng
bít điển hình được giới thiệu trên Hình 5) phải bao gồm các vòng cacbon hoặc
các vật liệu thích hợp khác được lắp trong các vòng giữ hoặc vòng cánh. Các
vòng bít có thể hoạt động ở trạng thái khô hoặc có chất lỏng bít kín.
5.6.3.3. Vòng bít kiểu (tiếp xúc) cơ
khí
5.6.3.3.1. Các vòng bít đơn kiểu
(tiếp xúc) cơ khí (một vòng bít điển hình được giới thiệu trên Hình 6) phải được
cung cấp có các vòng zic zắc và các vòng hắt dầu hoặc các vòng hạn chế để giảm
tới mức tối thiểu sự rò rỉ dầu ra khí quyển hoặc vào trong máy nén. Dầu hoặc chất
lỏng thích hợp khác có áp cấp cho các bề mặt quay có thể được cung cấp từ hệ thống
dầu bôi trơn hoặc từ một hệ thống độc lập phù hợp với 5.10.
5.6.3.3.2. Các vòng bít kiểu cơ khí
phải được lắp với một chi tiết tự đóng kín để ngăn ngừa sự rò rỉ khí không kiểm
soát được ra khỏi máy nén khi ngắt và mất áp suất dầu bít kín.

CHÚ DẪN
A
Bề mặt vòng bít
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Vòng bít tĩnh tại
B
Dầu bít kín vào
2
Vòng bít kín bạc lót
9
Lò xo nén
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vòng kẹp
10
Ống bao (lót)
D
Dầu bít kín trở về
4
Vòng đệm lò xo
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
Rãnh thoát dầu rò rỉ
5
Chốt hãm quay
12
Vòng đệm
F
Phía khí
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
Đường tâm rô to máy nén
G
Phía khí quyển
7
Thân hộp vòng bít
Hình 6 - Cụm vòng bít (tiếp
xúc) cơ khí
được
làm mát bằng dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 5.6.3.4.1. Các vòng bít phải được
bố trí theo kiểu đơn, kép hoặc tiếp đôi (trước sau) như đã quy định.
5.6.3.4.2. Kiểu bố trí tiếp đôi
điển hình được giới thiệu trên Hình 2 và bố trí kép có vòng bít tách ly được giới
thiệu trên Hình 3.
CHÚ THÍCH 1: Các phương án bố trí khác
thường được sử dụng tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể.
CHÚ THÍCH 2: Vòng bít có khả năng quay
theo chiều trục.
CHÚ THÍCH 3: Vòng bít rò rỉ một lượng
nhỏ khí bít kín.
5.6.4. Vòng bít kín trục dùng cho máy
nén trục vít bôi trơn bằng phun dầu
5.6.4.1. Vòng bít kiểu (tiếp
xúc) cơ khí (một vòng bít điển hình được giới thiệu trên Hình 6) phải được
trang bị cùng với các vòng zic zắc, hắt dầu hoặc vòng hạn chế để giảm tới mức tối
thiểu sự rò rỉ đầu ra khí quyển. Dầu có áp dẫn đến các bề mặt quay có thể được
cung cấp từ hệ thống dầu bôi trơn phù hợp với 5.10.
● 5.6.4.2. Nếu quy định không
cho phép khí rò rỉ ra khí quyển thì các răng trục vít được bôi trơn bằng phun
(tưới) dầu đòi hỏi phải có các kết cấu vòng bít kép với một hệ thống lưu chất
bít kín độc lập. Đối với các dịch vụ cấp khí làm lạnh, cũng phải quan tâm đến
việc đưa các khí trở vào hệ thống.
5.6.4.3. Các vòng bít kín khí
khô tự tác động phải được bố trí theo kiểu đơn, tiếp đôi hoặc kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.1. Quy định chung
5.7.1.1. Trong thiết kế các hệ
thống ổ trục - rô to, phải quan tâm đến các nguồn kích thích cưỡng bức có chu kỳ
và tiềm năng, chúng phải bao gồm nhưng không bị hạn chế bởi các nguồn sau:
a) Mất cân bằng trong hệ thống rô to;
b) Tính không ổn định của màng dầu
(dòng xoáy);
c) Sự ma sát bên trong;
d) Các tần số đi qua rãnh;
e) Sự ăn khớp của các răng bánh răng
và các dải tần biên;
f) Độ không đồng trục của khớp nối trục;
g) Các chi tiết của hệ rô to bị lỏng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Dòng xoáy không đồng bộ;
j) Các tần số của bi và mặt lăn bi của
các ổ bi (ổ lăn);
k) Tần số dòng điện.
CHÚ THÍCH1: Tần số của nguồn kích thích
có tiềm năng có thể nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn tốc độ quay của rô to.
CHÚ THÍCH 2: Khi tần số kích thích cưỡng
bức có chu kỳ tác động vào một hệ thống gối đỡ - ổ trục - rô to trùng với tần số
riêng của hệ thống này thì hệ thống ở trong trạng thái cộng hưởng. Hệ thống gối
đỡ - ổ trục - rô to ở trạng thái cộng hưởng có độ lớn của dao động bình thường
của nó được khuyếch đại. Độ khuyếch đại và trong trường hợp tốc độ tới hạn,
tốc độ thay đổi của góc pha đối với tốc độ có liên quan đến lượng giảm chấn
trong hệ thống.
5.7.1.2. Nếu hệ số khuyếch đại
của rô to (xem hình 7) được đo tại các đầu dò rung động hướng kính lớn hơn hoặc
bằng 2,5, tần số tương ứng được gọi là tốc độ tới hạn và tần số quay tương ứng
của trục cũng được gọi là tốc độ tới hạn. Đối với phần này của TCVN
9450-1:2013, một hệ thống được giảm chấn tới hạn là hệ thống trong đó hệ số
khuyếch đại nhỏ hơn 2,5.

CHÚ DẪN:
1 Tốc độ vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac1 Biên độ rung động
tại Nc1
A1 0,707 của biên độ
rung động tại Nc1
Ms Giới hạn (lề) chia tách
N Tốc độ quay
Nc1 Tốc độ tới hạn
thứ nhất của rô to, tần số ở trung tâm
Nmc Tốc độ liên tục lớn
nhất, 105% tốc độ định mức
N1 Tốc độ ban đầu ở
0,707 x biên độ đỉnh (tới hạn)
N2 Tốc độ cuối cùng
(lớn hơn) ở 0,707 x biên độ đỉnh (tới hạn)
N2- N1 Chiều
rộng đỉnh tại điểm nửa công suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Đồ
thị đáp tuyến của rô to
5.7.1.3. Cộng hưởng của các hệ
thống giá đỡ - kết cấu ở trong phạm vi cung cấp của bên bán hàng và ảnh hưởng tới
biên độ dao động của rô to không được xảy ra trong phạm vi tốc độ vận hành quy
định hoặc giới hạn chia tách quy định (xem 5.7.1.4). Độ cứng vững hiệu dụng của
giá đỡ kết cấu của bên bán hàng phải được xem xét trong phân tích động lực học
của hệ thống giá đỡ - ổ trục - rô to.
CHÚ THÍCH: Cộng hưởng của các hệ thống
giá đỡ kết cấu có thể có ảnh hưởng bất lợi đến biên độ rung động của rô to.
5.7.1.4. Rô to phải là một kết
cấu trục cứng vững có tốc độ tới hạn ngang thực đầu tiên ít nhất phải bằng 120
% tốc độ lớn nhất cho phép. Trừ khi có quy định khác, không cần phải phân tích
tới hạn ngang.
CHÚ THÍCH: Tuy hầu hết các trường hợp
dựa trên các dữ liệu có tính chất lịch sử (theo thời gian), bên bán hàng có thể
chứng minh rằng máy có kết cấu trục cứng vững.
5.7.2. Phân tích về xoắn
● 5.7.2.1. Đối với các thiết bị
được dẫn động bằng động cơ và các thiết bị bao gồm cả truyền động bánh răng,
các thiết bị gồm có ba hoặc nhiều máy được nối với nhau (trừ các truyền động
bánh răng) hoặc khi được quy định, bên bán hàng có trách nhiệm đối với thiết bị
phải bảo đảm thực hiện sự phân tách dao động xoắn của toàn bộ hệ truyền động được
ghép nối với nhau và phải chịu trách nhiệm hướng dẫn bất cứ sự cải tiến nào cần
thiết cho đáp ứng các yêu cầu của 5.7.2.2. đến 5.7.2.5.
5.7.2.2. Sự kích thích các tần
số riêng về xoắn có thể đến từ nhiều nguồn và các nguồn này có thể hoặc không
thể là một hàm số của tốc độ vận hành và nên được xem xét trong phân tích. Các
nguồn này phải bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi:
a) Các tính năng của truyền động bánh
răng như sự mất cân bằng, độ đảo của vòng chia và sai số tích lũy bước răng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các quá trình chuyển đổi tiếp về xoắn
như khởi động các động cơ điện đồng bộ và các chuyển tiếp pha - tới - pha của
máy phát hoặc các lỗi của pha - tới - đất;
d) Sự kích thích xoắn do các động cơ điện,
động cơ kiểu pit tông và các máy nén thể tích kiểu rô to;
e) Cộng hưởng của vòng điều khiển do
các bộ điều chỉnh thủy lực, điện tử và các dẫn động có tần số thay đổi;
f) Một và hai lần tần số dòng;
g) Tốc độ hoặc tốc độ vận hành của tất
cả bộ phận quay;
h) Tần số đi qua rãnh;
i) Các tần số điều hoà từ các dẫn động
có tần số khác nhau;
5.7.2.3. Các tần số riêng về
xoắn của toàn bộ hệ truyền động ít nhất phải là 10 % lớn hơn hoặc 10 % nhỏ hơn
của bất cứ tần số kích thích nào có thể có trong phạm vi tốc độ vận hành quy định
(từ tốc độ liên tục nhỏ nhất tới lớn nhất).
5.7.2.4. Nên tránh các tới hạn
về xoắn ở hai hoặc nhiều lần tốc độ vận hành, hoặc trong các hệ thống trong đó
có tần số kích thích tương ứng xảy ra phải được chứng minh là không có ảnh hưởng
bất lợi. Ngoài ra, phải xem xét nhiều tốc độ vận hành, các kích thích về xoắn
không phải là một hàm số của các tốc độ vận hành hoặc về bản chất không phải là
đồng bộ trong phân tích về xoắn, nếu thích hợp và phải được chứng minh là không
có ảnh hưởng bất lợi. Sự nhận biết các tần số này phải là trách nhiệm chung của
khách hàng và bên bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.2.5. Nếu các cộng hưởng về
xoắn được tính toán rơi vào trong giới hạn (lề) quy định trong 5.7.2.3. (và
khách hàng và bên bán hàng đã thỏa thuận là cố gắng hết sức để loại bỏ tới hạn
khỏi phạm vi tần số tới hạn), phải thực hiện sự phân tích ứng suất để chứng
minh rằng cộng hưởng không có ảnh hưởng bất lợi đến toàn bộ hệ truyền động. Phải
công bố rõ các giả thiết trong sự phân tích này về độ lớn của kích thước và mức
độ giảm chấn. Chuẩn chấp nhận cho sự phân tích này phải được thỏa thuận cùng
nhau giữa bên bán hàng và khách hàng.
5.7.2.6. Ngoài sự phân tích về
xoắn được yêu cầu trong 5.7.2.2 đến 5.7.2.5, bên bán hàng phải tiến hành phân
tích một dao động xoắn chuyển tiếp cho các thiết bị được dẫn động đồng bộ và/
hoặc các động cơ có tốc độ thay đổi. Chuẩn chấp nhận cho sự phân tích này phải
được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng.
5.7.3. Rung động và cân bằng
5.7.3.1. Các chi tiết chủ yếu
của bộ phận quay như trục và các bánh răng điều chỉnh phải được cân bằng động
riêng biệt tới cấp G 2,5 hoặc thấp hơn của ISO 1940-1. Nếu cân bằng động một trục
để trần chỉ có một rãnh then thì rãnh then phải được lấp đầy bằng một nửa then
theo cung vòng tròn của trục phù hợp với ISO 8821. Các rãnh then cách
nhau 180°, nhưng không nằm trong cùng một mặt phẳng ngang cũng phải được lấp đầy.
Sự hiệu chỉnh cân bằng ban đầu đối với trục để trần phải được ghi lại. Các chi
tiết lắp ghép trên trục cũng phải được cân bằng phù hợp với “quy ước một nửa
then” như đã mô tả trong ISO 8821.
CHÚ THÍCH: Về các yêu cầu của điều
này. ANSI S2.19 tương đương với ISO1940-1.
5.7.3.2. Các rô to và bánh
răng điều chỉnh phải được vạch dấu thích hợp hoặc được lắp ghép then. Cụm lắp
ráp này phải được kiểm tra cân bằng (bao gồm cả các then). Không được có các
then phơi ra hoặc các rãnh then không được lấp đầy. Lượng mất cân bằng lớn nhất
phải phù hợp với ISO 1940-1: 2003 cấp G2.5.
CHÚ THÍCH: Về các yêu cầu của điều này
ANSI S2.19 tương đương với IS01940-1.
● 5.7.3.3. Nếu được quy định, phải
đưa ra cấp cân bằng ISO 1940-1: 2003 cấp G1 hoặc lượng mất cân bằng dư
lớn nhất cho phép, Umax được biểu thị bằng gam.milimet (ounce
inches) cho mỗi mặt phẳng (ngõng trực) phải được tính toán như đã cho trong các
phương trình (1) và (2):
Trong hệ số SI Umax = 6350W / N (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Umax = 4W / N (2)
trong đó:
W là khối lượng thành phần (cho bộ phận),
được biểu thị bằng kilogam (pound); hoặc tải trọng cho mỗi ngõng trục cân bằng
của máy (cho các rô to), được biểu thị bằng kilogam (pound);
N là tốc độ liên tục lớn nhất, được biểu
thị bằng vòng trên phút.
CHÚ THÍCH 1: Về các yêu cầu của điều
này. ANSI S2.19 tương đương với
IS01940-1.
CHÚ THÍCH 2: Đối với thiết bị này, các
lực của khí và các thay đổi trong các lực của khí là các dãy độ lớn cao hơn các
lực do lượng mất cân bằng.
5.7.3.4. Phải kiểm tra sự hiệu
chuẩn máy cân bằng rô to phù hợp với quy trình và tần suất của nhà sản xuất máy
cân bằng hoặc tối thiểu là một năm một lần.
● 5.7.3.5. Nếu được quy định,
phải tiến hành kiểm tra lượng mất cân bằng dư phù hợp với Phụ lục D.
5.7.3.6. Trong quá trình thử
nghiệm máy ở xưởng được lắp với rô to được cân bằng vận hành ở tốc độ liên tục
lớn nhất hoặc ở bất cứ tốc độ nào khác ở trong phạm vi tốc độ vận hành quy định,
phải đo tốc độ dao động của thân máy hoặc, nếu được quy định đối với máy nén trục
vít khô, phải đo rung động của trục phù hợp với API 670. Trừ khi có quy định
khác, phải áp dụng các giới hạn trong Bảng 4 cho máy nén trục vít khô và phải
áp dụng các giới hạn trong Bảng 5 cho các máy nén trục vít được bôi trơn bằng
phun (tưới) dầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7.3.8. Hồ sơ chính xác về độ
đảo do cơ và điện cho một vòng quay (360 °) tại mỗi vị trí của đầu dò phải được
đưa vào báo cáo thử cơ khí.
5.7.3.9. Nếu bên bán hàng có
thể chứng minh rằng có sự hiện diện của độ đảo do điện hoặc cơ thì tối đa là 25
% mức thử nghiệm được tính toán từ Bảng 4 hoặc 6,5 mm (0,25 mil), lấy giá
trị lớn hơn, có thể được trừ vectơ khỏi tín hiệu dao động được đo trong quá
trình thử nghiệm ở xưởng.
Bảng 4 - Các
giới hạn rung động đối với các máy nén trục vít khô
Ổ trục thủy
lực
a,b,c,d
Ổ lăn a,b
Đo trên thân ổ trục
Rung động tại bất cứ tốc độ nào
trong phạm vi vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Toàn bộ
Vu < 5,0
mm/s RMS (0,2 in/s RMS)
Vu
< 8,0 mm/s RMS
(0,3
in/s RMS)
- Tăng lên trong các dao động cho
phép ở các tốc độ vượt quá tốc độ vận
hành nhưng nhỏ hơn tốc độ ngắt
50%
50%
Đo trên trục liền kề
với ổ trục
Dao động toàn bộ tại bất cứ tốc độ
nào trong phạm vi tốc độ làm việc
“A” phải là giá trị nhỏ hơn của
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hoặc 50 % khe hở ổ trục
Tăng lên trong dao động cho phép tại
tốc độ vượt quá tốc độ vận hành nhưng nhỏ hơn tốc độ ngắt
50%
a Vn là tốc độ
chưa được lọc.
b RMS là
bình phương trung bình (quân phương).
c A là biên
độ rung động đỉnh tới đỉnh chưa được lọc.
d n là tốc độ
liên tục lớn
nhất, tính bằng vòng trên
phút (r/min).
Bảng 5 - Các
giới hạn rung động đối với các máy nén trục vít được bôi trơn bằng phun dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ trục thủy
lực
a,b,c,d
Ổ lăn a,b
Rung động ở bất cứ tốc độ nào trong
phạm vi vận hành
- Toàn bộ
Vu
< 8,0 mm/s RMS
(0,3
in/s RMS)
Vu
< 8,0 mm/s RMS
(0,3
in/s RMS)
- Tăng lên trong các dao động cho phép
ở các tốc độ vượt quá tốc độ vận hành nhưng nhỏ hơn tốc độ ngắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50%
CHÚ THÍCH Sự mạch động của dòng dầu
qua máy nén trục vít được bôi trơn bằng phun dầu làm cho dao động tăng
lên. Các máy nén trục vít được bôi trơn bằng phun dầu có các ổ trục thủy động
vận hành với các tỷ số nén cao hơn và/ hoặc áp suất xả cao hơn so với các máy
có ổ lăn
a Vu
là tốc độ chưa được lọc.
b RMS là bình phương
trung bình (quân phương).
5.8. Ổ trục
5.8.1. Quy định chung
5.8.1.1. Các ổ trục phải được
bố trí theo một trong các cách
sau: ổ lăn đỡ và ổ lăn chặn, ổ đỡ thủy động và ổ lăn chặn hoặc ổ đỡ và chặn thủy
động. Mỗi trục phải được đỡ bằng hai ổ đỡ và một ổ chặn kép (hai chiều) có thể
kết hợp hoặc không kết hợp với một ổ đỡ. Trừ khi có quy định khác, kiểu ổ trục
và bố trí các ổ trục phải được lựa chọn phù hợp với các giới hạn trong các Bảng
6 và 7.
Bảng 6 - Lựa
chọn ổ trục
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ và tuổi thọ của ổ trục đỡ và
chặn ở trong giới hạn đối với các ổ lăn
và
Mật độ năng lượng của máy ở dưới giới
hạn
Ồ lăn đỡ và ổ lăn chặn
Tốc độ hoặc tuổi thọ của ổ đỡ vượt
ra ngoài các giới hạn đối với các ổ lăn
và
Tốc độ và tuổi thọ của ổ trục ở
trong giới hạn đối với các ổ lăn
và
Mật độ năng lượng của máy ở dưới giới
hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ đỡ và ổ chặn thủy động
Tốc độ hoặc tuổi thọ của ổ đỡ và chặn
vượt ra ngoài giới hạn đối với các ổ lăn
hoặc
Mật độ năng lượng của máy vượt quá
giới hạn
Ổ đỡ và ổ chặn thủy động
Bảng 7 - Các
giới hạn của ổ trục
Yếu tố giới
hạn
Điều kiện
Tốc độ của ổ lăn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu ổ trục
N.dm
Đỡ:
Ổ bi một dãy
500.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ đũa trục
Đỡ:
Ổ côn (đũa côn)
350.000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chặn:
Ổ bi một dãy
350.000
Chặn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ chặn đỡ hai dãy
300.000
Ổ đũa chặn
250.000
Tuổi thọ của ổ lăn
Tuổi thọ cơ sở L10 theo
TCVN 4173 (ISO 281c) ít nhất là bằng 50 000 h với sự vận hành liên
tục ở các điều kiện định mức và ít nhất là bằng 32 000 h ở các tải trọng hướng
tâm và chiều trục lớn nhất và tốc độ định mức.
CHÚ THÍCH: Tuổi thọ tính toán của ổ
trục dựa trên sự bôi trơn bằng dầu sạch đã được lọc. Trong các máy nén trục
vít được bôi trơn bằng phun dầu, các khí ăn mòn và/ hoặc nhiễm bẩn của quá
trình có thể rút ngắn đáng kể tuổi thọ thực tế của ổ trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tính số của công suất danh định
của máy, được biểu thị bằng kW (hp) và tốc độ định mức, được hiển thị bằng
r/min là 4,0 x 106 kW/min
(5,4 X 106 hp/min) hoặc lớn hơn cần phải sử dụng các ổ đỡ và chặn
thủy động.
a N là tốc độ
quay được hiển thị bằng vòng trên phút;
dm là đường kính trung
bình của ổ trục, (d + D)/2 được hiển thị bằng milimet;
D là đường kính ngoài của ổ trục, được
hiển thị bằng milimet;
D là đường kính trong của ổ trục, được
hiển thị bằng milimet;
b Đối với
các máy nén trục vít được bôi trơn tràn đầy với sự bố trí bôi trơn trực tiếp
(phun) riêng, tính số N.dm chấp nhận được đối với các ổ bi đỡ và
chặn có thể được tăng lên theo khuyến nghị của nhà sản xuất ổ trục.
c Đối với
yêu cầu của điều này, tiêu chuẩn 9 của ABMA tương đương với TCVN 4173 (ISO
281).
5.8.1.2. Các ổ trục chặn phải
có cỡ kích thước để vận hành liên tục trong toàn bộ phạm vi vận hành bao gồm cả
các điều kiện vận hành bất lợi nhất được quy định. Việc tính toán tải trọng chặn
phải bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi các yếu tố sau:
a) Bước lực chiều trục do tất cả các
thay đổi về đường kính;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các thay đổi về áp suất tại tất cả
các vòi (ống) phun ở đầu vào và đầu ra;
d) Các tải trọng bên ngoài từ máy dẫn
động hoặc thiết bị được dẫn động như đã mô tả trong 5.8.1.3. và 5.8.1.4;
e) Tải trọng chuyển tiếp lớn nhất.
5.8.1.3. Các lực chặn (chiều
trục) từ các khớp trục mềm phải được tính toán trên cơ sở độ võng lớn nhất cho
phép của nhà sản xuất khớp nối trục.
5.8.1.4. Nếu một ổ trục chặn
(như trong hộp số) chịu tác động của hai hoặc nhiều lực chiều trục của rô to thì
phải sử dụng hợp lực với điều kiện là chiều của các lực cho phép cộng trị số của
các lực lại với nhau. Nếu theo thiết kế, các lực có chiều ngược nhau thì chúng
phải được trừ đi nhau (ví dụ, các lực bánh răng và các lực khí đã được xác định).
● 5.8.1.5. Nếu được quy định, đối
với các máy nén trục vít khô, các ổ trục chặn và đỡ thủy động phải được lắp với
các cảm biến nhiệt độ kim loại của ổ trục phù hợp với API 670. Xem các Hình B.5
và B.6.
CHÚ THÍCH: Đối với các máy nén trục
vít được bôi trơn bằng phun dầu, thường không đo được nhiệt độ của ổ trục.
5.8.2. Ổ lăn
5.8.2.1. Các ổ lăn phải được định
vị, kẹp giữ và lắp ráp phù hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Ổ lăn phải được kẹp giữ trên trục bằng
lắp ghép có độ dôi và được lắp trong thân ổ có khe hở theo đường kính, cả hai lắp
ghép này phải phù hợp với khuyến nghị của tiêu chuẩn 7 ABMA.
c) Ổ lăn phải được lắp trực tiếp trên
trục; không được sử dụng giá đỡ ổ.
5.8.2.2. Ổ bi, một dãy có rãnh
lăn bi sâu phải có khe hở bên trong lớn hơn khe hở bên trong bình thường theo
TCVN 4369:2008 (ISO 5753: 1991), nhóm 3 hoặc ABMA Symbol 3 như đã quy định
trong tiêu chuẩn 20 ABMA.
5.8.2.3. Các ổ lăn phải được lựa
chọn phù hợp với yêu cầu sau:
a) Ổ lăn chặn có thể là ổ bi một dãy
có rãnh lăn bi sâu với điều kiện là tải trọng hướng tâm và chiều chiều trục kết
hợp ở trong khả năng của ổ lăn này và đáp ứng các yêu cầu của 5.8.1.
b) Nếu các tải trọng vượt quá khả năng
của ổ trục một dãy có rãnh lăn sâu thì phải sử dụng một cặp ổ đỡ chặn một dãy đối
tiếp nhau.
c) Trừ khi có quy định khác, các ổ lăn
phải được lắp thành cặp theo hai chiều. Yêu cầu về khe hở của ổ trục hoặc tải
trọng đặt trước phải do bên bán hàng xác định để thích hợp với ứng dụng và đáp ứng
các yêu cầu về tuổi thọ của ổ; xem Bảng 7.
d) Ổ lăn chặn phải được kẹp chặt với
trục bằng một đai ốc và phương pháp khóa thích hợp.
e) Các ổ bi tiếp xúc bốn điểm (rãnh
lăn chia tách) không được sử dụng cho các tải trọng hướng tâm. Không được sử dụng
các ổ có các rãnh đặt bi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8.3.1. Các ổ trục đỡ thủy động
phải phù hợp với 5.8.3.1.1 đến 5.8.3.1.3.
5.8.3.1.1. Các ổ đỡ thủy động phải
được gia công lỗ chính xác và có kiểu ống lót hoặc lớp lót thay thế được bằng
ba bít với lưng ổ bằng thép. Ổ đỡ thủy động phải được trang bị chốt chống xoay và phải
được kẹp chặt chắc chắn theo chiều trục.
5.8.3.1.2. Kết cấu ổ đỡ thủy động
phải chịu được sự không ổn định thủy động lực học và có đủ độ giảm chấn trên
toàn bộ phạm vi khe hở cho phép của ổ trục để hạn chế rung động của rô to tới
biên độ lớn nhất quy định (xem Bảng 4 và 5) trong khi thiết bị đang vận hành có
tải hoặc không tải ở các tốc độ vận hành quy định bao gồm cả vận hành ở bất cứ
trạng thái cộng hưởng nào.
5.8.3.1.3. Ổ trục phải được thiết
kế để tránh sự định vị không đúng.
5.8.3.2. Ổ chặn thủy động phải
phù hợp với 5.8.3.2.1 đến 5.8.3.2.4.
5.8.3.2.1. Các mặt làm việc của
các ổ trục chặn thủy động phải có kiểu đệm nghiêng gồm nhiều mảnh, tự lựa được
phủ babit hoặc các kiểu khác được khách hàng chấp thuận, có cỡ kích thước để vận
hành liên tục trong tất cả các điều kiện vận hành quy định (bao gồm cả áp suất
chênh lớn nhất cho phép). Mặt không làm việc của các đệm hoặc mảnh ổ chặn phải
được phủ babit và được bố trí để bôi trơn cưỡng bức.
5.8.3.2.2. Trừ khi có quy định
khác, phải trang bị các vòng chặn thay thế được khóa (hãm) chắc chắn vào trục để
ngăn ngừa sự ăn mòn do ma sát.
5.8.3.2.3. Các ổ chặn phải được
bố trí để cho phép xác định vị trí của mỗi rô to so với thân máy và chỉnh đặt
khe hở của ổ trục và tải trọng đặt trước.
5.8.3.2.4. Các ổ chặn thủy động
phải được lựa chọn ổ không lớn hơn 50% tải trọng danh định giới hạn của nhà sản
xuất ổ trục. Tải trọng danh định giới hạn là tải trọng tạo ra chiều dày nhỏ nhất
chấp nhận được của màng dầu mà không dẫn đến hư hỏng trong quá trình làm việc
liên tục hoặc tải trọng không vượt quá độ bền rão ban đầu hoặc giới hạn chảy của
babit tại vị trí có nhiệt độ lớn nhất trên đệm lót, lấy tải trọng nhỏ hơn. Khi
xác định cỡ kích thước của các ổ chặn phải quan tâm đến các yếu tố sau đối với
mỗi ứng dụng riêng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Nhiệt độ của babit ổ trục;
c) Độ lệch của đệm lót ổ trục;
d) Chiều dày nhỏ nhất của màng dầu;
e) Tốc độ cung cấp, độ nhớt và nhiệt độ
của dầu;
f) Thiết kế kết cấu của ổ trục;
g) Hợp kim babit;
h) Sự chảy rối của màng dầu.
Việc xác định cỡ kích thước của các ổ
chặn thủy động phải được khách hàng xem xét lại và chấp thuận.
5.9. Thân ổ trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.9.2. Các mối nối dẫn đầu
trên các thân ổ trục phải phù hợp với 5.3.
5.9.3. Độ tăng của nhiệt độ
dầu qua ổ trục và thân ổ trục không được vượt quá 30 K (50 °F) trong các điều
kiện vận hành quy định bất lợi nhất. Nhiệt độ dầu ra từ ổ trục không được vượt
quá 80 °C (180 °F). Nếu nhiệt độ dầu vào vượt quá 50 °C (120 °F) phải đặc biệt
quan tâm đến việc thiết kế ổ trục, lưu lượng dầu và độ tăng nhiệt độ cho phép của
dầu. Trong trường hợp này, nhiệt độ dầu ra có thể vượt quá 80 °C (180 °F).
CHÚ THÍCH: Các máy nén trục vít được
bôi trơn tràn ngập dầu có thể yêu cầu nhiệt độ dầu vào tương đối cao để ngăn ngừa
sự tạo thành các chất ngưng tụ từ khí của quá trình (gia công). Không duy trì
được nhiệt độ thích hợp có thể dẫn đến dầu bôi trơn bị nhũ tương hóa hoặc nhiễm
bẩn.
5.9.4. Nếu có yêu cầu về nước
làm mát, các áo nước chỉ được có các mối nối ở bên ngoài giữ các áo nước của
thân trên và thân dưới và không được có các mối nối có đệm kín hoặc các mối nối
ren có thể cho phép nước rò rỉ vào trong bình chứa dầu. Nếu sử dụng các ống xoắn
làm mát (bao gồm cả các phụ tùng) thì chúng phải được chế tạo bằng vật liệu kim
loại mầu và không được có các mối nối chịu áp lực bên trong. Ống hoặc đường ống
phải có chiều dày thành nhỏ nhất là 1,0 mm (0,040 in) và phải có đường kính
ngoài ít nhất là bằng 12 mm (0,50 in).
5.9.5. Các máy nén phải có
các vòng bít kín trục - thân hộp - ổ trục và các vòng chắn dầu khi trục đi qua
thân; không được sử dụng các vòng bít có miệng cắt. Các vòng bít và vòng chắn dầu
phải được chế tạo bằng vật liệu không phát ra tia lửa. Việc thiết kế các vòng
bít phải giữ dầu có hiệu quả trong thân máy và ngăn ngừa vật lạ lọt vào thân
máy.
● 5.9.6. Nếu được quy định, đối
với các máy nén khô, phải có giải pháp để lắp hai đầu dò rung hướng kính trên mỗi
ổ trục, một đầu dò vị trí chiều trục trên mỗi rô to và một dầu dò một lần -
trên một vòng quay; xem các hình B.3 và B.4. Việc lắp đặt đầu dò phải quy định
trong API 670.
CHÚ THÍCH: Một số mày nhỏ hơn không thể
thích ứng với các đầu dò kiểu tiếp cận do các hạn chế về không gian.
● 5.9.7. Nếu được quy định,
các thân ổ trục phải được chuẩn bị cho lắp ráp cố định các bộ chuyển đổi rung địa
chấn phù hợp với API 670. Khi cung cấp các chi tiết kẹp chặt hệ nút, phải sử dụng
cỡ ren M8.
● 5.9.8. Nếu được quy định,
phải cung cấp một bề mặt phẳng có kích thước và vị trí đã được thỏa thuận để lắp
thiết bị đo rung địa chấn dựa trên từ tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1. Quy định chung
5.10.1.1. Trừ khi có quy định
khác, phải trang bị hệ thống dầu có áp để cung cấp dầu có áp suất hoặc các áp
suất thích hợp cho bộ phận sau:
a) Các ổ trục của máy dẫn động và thiết
bị được dẫn động (bao gồm bất cứ truyền động bánh răng nào);
b) Hệ thống dầu cho cơ cấu điều chỉnh
và điều khiển;
c) Hệ thống dầu bít kín, nếu được kết
hợp với hệ thống dầu bôi trơn;
d) Làm mát bên ngoài rô to;
e) Các rô to của máy nén tràn ngập dầu
bôi trơn bao gồm cả van trượt.
● 5.10.1.2. Nếu có quy định của
khách hàng, phải cung cấp các van an toàn có chức năng duy nhất là bảo vệ thiết
bị không bị kẹt tắc (ví dụ, bộ phận làm mát, hoặc các bộ lọc) do giãn nở nhiệt.
Khách hàng phải ghi dấu THERM ở bên ngoài ký hiệu của van an toàn trên sơ đồ nếu
van an toàn chỉ dùng đẻ bảo vệ khỏi giãn nở nhiệt.
5.10.2. Máy nén trục vít khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dầu bôi trơn thông thường
được sử dụng trong một hệ thống dầu chung là dầu khoáng tương đương với dầu cấp
32 hoặc cấp 46 của ISO 3448:1992.
5.10.2.2. Trừ khi có quy định
khác, các ổ trục và thân ổ trục phải được bố trí cho bôi trơn bằng dầu khi sử dụng
dầu khoáng phù hợp với ISO 3448.
5.10.2.3. Trừ khi có quy định
khác, các hệ thống dầu có áp dùng cho máy nén trục vít khô phải tuân theo các
yêu cầu của ISO 10438-1 và ISO 10438-2.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614.99, các chương 1 và 2 tương đương với ISO 10438-1 và ISO 10438-2.
● 5.10.2.4. Nếu được quy định,
phải trang bị một bình chứa dầu gắn liền với thân máy phù hợp với các yêu cầu của
ISO 10438-3.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này. API 614.99, chương 3 tương đương với ISO 10438-3.
● 5.10.2.5. Nếu được quy định,
phải trang bị một bơm dầu có công suất toàn phần được dẫn động bởi trục phù hợp
với các yêu cầu của ISO 10438 (tất cả các phần).
CHÚ THÍCH 1. Bơm này được dẫn động bởi
trục có tốc độ thấp của hộp số.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614 tương đương với ISO 10438 (tất cả các phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.3.1. Khái quát
5.10.3.1.1. Máy nén trục vít tràn
ngập dầu bôi trơn (bôi trơn bằng phun dầu) phải sử dụng một bình chứa có áp và
các bình chứa riêng biệt.
Các hệ thống dầu dùng cho máy nén trục
vít được bôi trơn bằng phun dầu được thiết kế có quan tâm đến các đặc điểm sau:
a) Dầu bôi trơn tiếp xúc với khi của quá
trình;
b) Hệ thống dầu bôi trơn tạo thành một
phần của hệ thống khí của quá trình;
c) Hệ thống dầu bôi trơn được tách rời
khỏi môi trường;
d) Dầu bôi trơn được tăng áp tới áp suất
khí xả. Trong một số trường hợp dầu bôi trơn có thể chảy vào ổ trục của máy nén
và các tiết diện bít kín mà không phải bơm (được dẫn động bởi áp suất chênh).
Các hệ thống điển hình được mô tả
trong Phụ lục E.
5.10.3.1.2. Hệ thống dầu bôi trơn
phải sử dụng chất bôi trơn thích hợp với khí của quá trình. Các vấn đề về tính
tương thích có thể bao gồm, nhưng không bị hạn chế bởi các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Sự khử khí;
c) Ăn mòn;
d) Các thay đổi của độ nhớt;
e) Sự hấp thụ hơi ẩm;
f) Dầu ảnh hưởng đến quá trình;
g) Kiểu bít kín trục.
5.10.3.1.3. Nếu có yêu cầu về lựa
chọn các thành phần của dầu bôi trơn thì yêu cầu này phải do khách hàng quy định.
CHÚ THÍCH: Tham khảo Phụ lục E về các ví
dụ của các hệ thống dầu bôi trơn điển hình và sự bố trí của các hệ thống này.
5.10.3.1.4. Nhiệt độ xả ở bất cứ
điều kiện vận hành nào phải được duy trì tối thiểu là 10K (18°F) cao hơn điểm
sương của các thành phần khí và hơi nước của quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.3.1.6. Các bộ của hệ thống dầu
bôi trơn và bít kín được liệt kê dưới đây phải tuân theo các yêu cầu của ISO 10438-1
và ISO 10438-2:
a) Các van thông (van thoát);
b) Áp kế;
c) Bộ đốt nóng.
Đối với ống và đường ống, xem 6.5.1 và
6.5.2.
CHÚ THÍCH: Đối vối các yêu cầu của điều
này, API 614.99, chương 1 và 2 tương đương với ISO 10438-1 và ISO 10438-2.
5.10.3.2. Bộ lọc dầu
Các bộ lọc dầu phải tuân theo các yêu
cầu của ISO 10438-2 và các yêu cầu sau:
a) Phải trang bị các bộ lọc cung cấp dầu
cho ổ trục, vòng bít và điều khiển có hiệu suất lọc hạt nhỏ nhất là 99,5 % đối
với các hạt 10 mm (β ≥ 200).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với yêu cầu của điều
này, API 614.99, chương 2 tương đương với ISO 10438-2.
5.10.3.3. Bộ phận làm mát
● 5.10.3.3.1. Phải cung cấp một bộ
phận làm mát dầu phù hợp với ISO 10438-1 và 10438-3. Bộ phận làm mát phải có kiểu
tấm hoặc ống có vỏ bọc được làm mát bằng chất lỏng hoặc kiểu làm mát bằng không
khí như đã quy định. Không sử dụng bộ phận làm mát dầu bên trong.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614.99, chương 1 và 2 tương đương với ISO 10438-1 và ISO 10438-3.
Bên bán hàng phải đưa vào đề nghị toàn
bộ các chi tiết của bất cứ bộ phận làm mát nào thuộc kiểu tấm, kiểu ống có vỏ bọc
hoặc kiểu làm mát bằng không khí đã được đề nghị.
● 5.10.3.3.2. Nếu được quy định,
phải trang bị bộ phận làm mát kép. Mỗi bộ phận làm mát phải được xác định cỡ
kích thước cho toàn bộ tải trọng nhiệt.
5.10.3.3.3. Trừ khi có quy định
khác, bộ phận làm mát phải được xác định cỡ kích thước để xử lý toàn bộ tải trọng
nhiệt của bất cứ điều kiện làm việc quy định nào và điều kiện không tải.
5.10.3.4. Bơm
5.10.3.4.1. Trừ khi có quy định
khác, phải trang bị các bơm kép phù hợp với ISO 10438-3. Ít nhất là một bơm phải
được dẫn động bằng động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 5.10.3.4.2. Nếu được quy định hoặc
thỏa thuận, có thể trang bị chỉ một bơm.
CHÚ THÍCH: Trên một số hệ thống, bơm chỉ
được yêu cầu cho khởi động.
5.10.3.4.3. Phải trang bị một bộ
lọc ở đầu dòng của bơm.
5.10.3.5. Bộ tách ly dầu
5.10.3.5.1. Đối với các máy nén
trục vít tràn ngập dầu bôi trơn, phải cung cấp một bình hoặc các
bình chứa dầu như đã quy định trong 5.10.3.5.2 đến 5.10.3.5.5.
● 5.10.3.5.2. Phải quy định lượng
dầu cho phép được giữ lại tại một điểm đã được chứng nhận (tính bằng phần triệu
theo khối lượng) trong dòng khí của quá trình khi rời khỏi bộ tách ly.
CHÚ THÍCH 1: Lượng dầu được giữ lại có
thể tăng lên ở các điều kiện vận hành khác với điểm được chứng nhận.
CHÚ THÍCH 2: Có thể cần đến nhiều bộ
tách ly cho các dịch vụ có các giới hạn nghiêm ngặt về giữ lại dầu.
● 5.10.3.5.3. Bộ phận tách ly phải
được thiết kế phù hợp với quy tắc thiết kế chi tiết chịu áp lực đã quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ austenit nên được quy định
cho điều kiện làm việc có ăn mòn hoặc các ứng dụng trong đó phía bên trong của
thường được phơi ra trước môi trường.
● 5.10.3.5.5. Phải trang bị các bộ
tách ly có các tính năng và các yêu cầu bổ sung sau:
a) Dung lượng để tránh phải nạp đầy
thường xuyên và cung cấp lượng dư đủ cho chạy theo đà của hệ thống. Phải có thời
gian duy trì từ tối thiểu là 2 min. Bên bán hàng phải quy định trong đề nghị có
kích thước dự định của bộ tách ly và thời gian duy trì, cũng như các mức vận
hành lớn nhất, nhỏ nhất và bình thường. Xem Hình E.4.
CHÚ THÍCH: Thời gian giữ dầu được yêu
cầu để khử khí một cách thích hợp nhằm duy trì các tính năng yêu cầu của dầu.
b) Lọc kết tụ bên trong và các vách chắn
va đập khi cần thiết để đạt được nồng độ dầu giữ lại cho phép đã quy định;
c) Trừ khi có quy định khác, một van
an toàn có mặt bích ngoài phù hợp với 6.4.4.6;
d) Lỗ của mặt bích [tối thiểu là 152,4
mm (6,0 in)] để bảo dưỡng và làm sạch bên trong bộ tách ly;
e) Lỗ thông hơi có mặt bích riêng biệt,
rãnh thải của bộ lọc (nếu áp dụng), các đầu nối hồi dầu, nạp dầu và thải dầu;
f) Ống thủy được bọc thép, có mặt
bích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Các ống nghiêng trên các đầu nối nạp
dầu và hồi dầu để hướng cho dầu tới mức thấp hơn mức nhỏ nhất cho vận hành;
i) Bộ phận ngắt chảy rối ở đầu dòng của
đầu nối dầu chảy ra;
j) Nếu được quy định, các mối nối mặt
bích riêng biệt, cho công tắc mức, đồng hồ chỉ độ chênh áp, áp kế, bộ điều tiết
dầu vào, bộ điều tiết dầu ra và bộ đốt nóng bằng điện;
k) Nếu được quy định, các đầu nối
riêng biệt với giếng nhiệt bằng thép không gỉ austenit dùng cho dụng cụ đo nhiệt
độ và/ hoặc các công tắc.
l) Nếu được quy định, bộ đốt nóng bằng
điện có điều chỉnh nhiệt độ.
5.11. Vật liệu
5.11.1. Quy định chung
5.11.1.1. Nhà sản xuất phải lựa
chọn vật liệu kết cấu thích hợp cho các điều kiện vận hành quy định và môi trường
xung quanh tại hiện trường (xem 5.11.1.7) và phải tuân theo các yêu cầu của phần
này của TCVN 9450-1:2013 và của khách hàng.
Xem 6.5 về các yêu cầu đối với vật liệu
đường ống phụ. Các vật liệu do nhà sản xuất lựa chọn phải được khách hàng xem
xét lại và chấp thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có các tiêu chuẩn quốc tế,
có thể sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hoặc các tiêu chuẩn khác đã được thừa nhận
trên quốc tế.
● 5.11.1.3. Nếu được quy định,
không được sử dụng đồng hoặc hợp kim đồng cho các chi tiết của máy hoặc các phụ
tùng tiếp xúc với lưu chất của quá trình. Hợp kim đồng - niken (UNS NO 4400),
có chứa babit và thép không gỉ được biến cứng phân tán không phụ thuộc vào phạm
vi của yêu cầu này.
5.11.1.4. Bên bán hàng phải quy
định các thử nghiệm và quy trình kiểm tra tùy chọn có thể cần thiết để bảo đảm
rằng các vật liệu ấp ứng được các yêu cầu làm việc (xem 5.11.1.2). Các thử nghiệm
và kiểm tra này phải được liệt kê trong đề nghị.
Khách hàng có thể quy định các thử
nghiệm và quy trình kiểm tra tùy chọn bổ sung, đặc biệt là đối với các vật liệu
được sử dụng cho bộ phận tới hạn hoặc làm việc ở trạng thái tới hạn.
5.11.1.5. Bộ phận bên ngoài có
các chuyển động quay hoặc trượt (ví dụ,
các mối nối liên kết điều khiển và các cơ cấu điều chỉnh) phải được chế tạo bằng
các vật liệu chịu ăn mòn thích hợp với môi trường tại hiện trường.
5.11.1.6. Các chi tiết nhỏ như
đai ốc, lò xo, vòng đệm, đệm kín và then phải có độ bền chịu ăn mòn ít nhất là
bằng độ bền của các chi tiết được quy định trong cùng một môi trường.
● 5.11.1.7. Khách hàng có thể
quy định bất cứ các chất ăn mòn nào (bao gồm cả các lượng rất nhỏ) có mặt trong
các lưu chất vận động và của quá trình và trong môi trường tại hiện trường bao
gồm cả các thành phần có thể gây ra vết nứt do ăn mòn có ứng suất.
CHÚ THÍCH: Các chất có liên quan điển
hình là hydro sunfua, amin, clorua, xyanua, florua, naphtenic axit và polythionic
axit.
5.11.1.8. Nếu cần thiết cho chế
tạo lớp phủ có bề mặt cứng hoặc các chi tiết bằng thép không gỉ austenit được sửa
chữa bằng hàn và các chi tiết này bị phơi ra trong các điều kiện có thể thúc đẩy
sự ăn mòn giữa các tinh thể (tinh giới) thì chúng phải được chế tạo bằng thép
cacbon thấp hoặc các loại thép đã được ổn định hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.1.9. Khi sử dụng các chi
tiết đối tiếp như các vít cấy và đai ốc bằng thép không gỉ austenit hoặc các vật
liệu có xu hướng bị mòn do ma sát tương tự thì chúng phải được bôi trơn bằng hợp
chất chống kẹt, bó có tính năng nhiệt độ thích hợp và thích hợp với lưu chất
quy định của quá trình.
CHÚ THÍCH: Khi có và không sử dụng các
hợp chất chống kẹt, bó các giá trị của tải trọng xoắn yêu cầu để đạt được tải
trọng đặt trước cần thiết có thể thay đổi một cách đáng kể.
5.11.1.10. Nếu khách hàng đã quy
định sự hiện diện của hydro sunfua trong bất cứ lưu chất nào thì các vật liệu bị
phơi ra trước lưu chất này phải được sự lựa chọn phù hợp với các yêu cầu của
NACE MRO 103. Các vật liệu kim loại đen không thuộc phạm vi của NACE MRO 103 phải
được hạn chế tới giới hạn chảy không vượt quá 620N/mm2 (90 000psi)
và độ cứng không vượt quá Rockwell C22 (240 HRB). Bộ phận được chế tạo bằng hàn
phải được xử lý nhiệt sau hàn, nếu có yêu cầu, cả các mối hàn và các vùng chịu ảnh
hưởng nhiệt phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn chảy và độ cứng.
CHÚ THÍCH: Trách nhiệm của khách hàng
là xác định lượng H2S ẩm có thể xuất hiện trong vận hành bình thường,
khởi động, ngắt, dự phòng, chồn hoặc trong các điều kiện vận hành không bình
thường như tái sinh chất xúc tác.
Trong nhiều ứng dụng, một lượng nhỏ H2S
ẩm cũng đủ để đòi hỏi phải có các vật chịu được sự đứt gẫy do ăn mòn có ứng suất
của sunfua. Nếu biết có sự hiện diện của các lượng rất nhỏ H2S ẩm hoặc
nếu có sự không ổn định của lượng H2S ẩm có thể xuất hiện, khách hàng
nên tự động ghi lại trên các tờ dữ liệu rằng vật liệu đòi hỏi phải chịu được sự
nứt gẫy do ăn mòn có ứng suất của sunfua.
5.11.1.11. Bên bán hàng phải lựa
chọn các vật liệu để tránh được các tình trạng có thể dẫn đến sự ăn mòn điện
phân. Nếu không thể tránh được tình trạng này, khách hàng và bên bán hàng phải
thỏa thuận về lựa chọn vật liệu và các biện pháp đề phòng cần thiết khác.
CHÚ THÍCH: Nếu các vật liệu khác nhau
có các điện thế khác nhau một cách đáng kể được đặt tiếp xúc trong một dung dịch
điện phân thì có thể tạo ra một cặp mạ điện dẫn đến sự ăn mòn nghiêm trọng của
vật liệu có độ bền kém hơn. Sách tham khảo của kỹ sư về ăn mòn của NACE là một
tài liệu để lựa chọn các vật liệu thích hợp trong các tình huống này.
5.11.1.12. Khi có thể áp dụng được,
các vật liệu và các yếu tố về đúc phải có đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu được
quy định trong quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực. Không yêu cầu phải có
các mẫu báo cáo dữ liệu của nhà sản xuất như đã quy định trong quy tắc này.
CHÚ THÍCH: Đối với yêu cầu về độ bền của
va đập, tham khảo 5.11.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.1.14. Các vật liệu của vòng
O phải tương thích với tất cả các quá trình làm việc quy định. Cần đặc biệt
quan tâm tới việc lựa chọn các vòng O cho các dịch vụ áp suất cao để bảo đảm
cho chúng không bị hư hỏng khi giảm áp nhanh (giảm áp do nổ).
CHÚ THÍCH: Khả năng dễ dẫn đến giảm áp
do nổ phụ thuộc vào khi tiếp xúc với vòng O, sự hỗn hợp của elastome (thể đàn hồi),
nhiệt độ phơi, tốc độ giảm áp và số lượng các chu kỳ.
5.11.1.15. Vật liệu có chất lượng
tối thiểu cho mối ghép bu lông phải là thép cacbon (ví dụ, TASTM A307-04 loại
B) cho các thân máy bằng gang và thép hợp kim có nhiệt độ cao (ví dụ, ASTM
A193/A193M-06 loại B7) cho các thân máy bằng thép. Phải sử dụng các đai ốc bằng
thép cacbon (ví dụ, ASTM A194/A194M-062H). Khi không gian bị hạn chế, phải sử dụng
các đai ốc bằng thép cacbon được tôi cứng bề mặt (ví dụ, ASTM A563-04 loại A).
Đối với các nhiệt độ dưới 30 °C (-20 °F) phải sử dụng vật liệu ở nhiệt độ thấp
cho mối ghép bu lông phù hợp với ASTM A320/A320M.
5.11.2. Vật đúc
5.11.2.1. Quy định chung
5.11.2.1.1. Vật đúc phải tốt,
phát ra âm thanh quy định và không có độ xốp, vết rách nóng, lỗ co ngót hoặc nổ
vỡ, vết nứt, vẩy đúc, rỗ
khí và các khuyết tật gây thương tích tương tự. Các bề mặt của vật đúc phải được
làm sạch bằng phun cát, phun bi, làm sạch hóa học hoặc bất cứ phương pháp tiêu chuẩn
nào khác. Các bavia của mặt phân khuôn và xỉ đúc của các cửa và đậu ngót phải
được đục, giũa đi hoặc mài cho bằng phẳng.
5.11.2.1.2. Việc sử dụng các con
mã trong các vật đúc chịu áp lực phải được giữ ở mức tối thiểu. Khi cần phải
dùng các con mã thì chúng phải sạch và không bị ăn mòn (cho phép mạ) và có
thành phần tương thích với vật đúc.
5.11.2.1.3. Tất cả các công việc
sửa chữa không thuộc phạm vi của ASTM hoặc các điều kiện kỹ thuật của vật liệu
khác đã được quốc tế chấp nhận phải được khách hàng chấp thuận.
5.11.2.1.4. Không được có các chỗ
rỗng có lõi, hoàn toàn kín được lấp đầy bằng nút kín, hàn hoặc lắp ráp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2.2.1. Không được sửa chữa
các vật đúc chịu áp lực bằng kim loại đen trừ các trường hợp cho phép trong
5.11.2.2.2, 5.11.2.2.3 và 5.11.2.2.4.
5.11.2.2.2. Các loại vật đúc bằng
thép hàn được phải được sửa chữa bằng hàn khi sử dụng quy trình hàn đã được chứng
nhận chất lượng dựa trên các yêu cầu của quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp
lực đã quy định. Sau các sửa chữa lớn bằng hàn và trước khi thử thủy lực, toàn
bộ vật đúc được sửa chữa phải được xử lý nhiệt sau hàn để khử ứng suất và bảo đảm
tính liên tục về cơ tính của kim loại mối hàn và kim loại cơ bản và tính ổn định
về kích thước trong các nguyên công gia công cơ tiếp sau.
5.11.2.2.3. Gang xám có thể được
sửa chữa bằng nút kín trong phạm vi các giới hạn được quy định trong ASTM A
276. Các lỗ khoan để lắp các nút phải được kiểm tra cẩn thận bằng chất lỏng thẩm
thấu để bảo đảm cho toàn bộ vật liệu có khuyết tật đã được loại bỏ.
5.11.2.3. Vật đúc bằng gang dẻo
5.11.2.3.1. Các vật đúc bằng gang
dẻo phải được chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn đã được quốc tế thừa nhận như ASTM
A 395 hoặc ASTM A 536.
CHÚ THÍCH: Gang dẻo thường được nói đến
là gang cầu hoặc gang graphit cầu (SG).
5.11.2.3.2. Vật đúc cho thử nghiệm
dạng ống hoặc khối Y ở cuối mẻ đúc (rót) ít nhất phải có chiều dày bằng chiều
dày của tiết diện dày nhất của vật đúc chính. Khối thử nghiệm này phải được kiểm
tra về độ bền kéo và độ cứng và phải được kiểm tra bằng kính hiển vi. Việc phân
loại các hạt graphit cầu trong kiểm tra bằng kính hiển vi. Việc phân loại các hạt
graphit cầu trong kiểm tra bằng kính hiển vi phải phù hợp với ISO 945 hoặc ASTM
A247.
Các tiết diện tới hạn là các tiết diện
lớn một cách đặc trưng, các thay đổi của tiết diện, các điểm có ứng suất cao
như các điểm bôi trơn được khoan các lỗ của rô to và các mặt bích. Thông thường,
các tiết diện của các phần lồi và các tiết diện tương tự không được xem là các
tiết diện tới hạn của vật đúc. Nếu các tiết diện tới hạn của vật đúc có chiều
dày khác nhau thì có thể lựa chọn kích thước trung bình của khối thử dạng sống
hoặc dạng Y phù hợp với ASTM A 395 hoặc các điều kiện kỹ thuật khác của vật liệu
đã được quốc tế công nhận. Các mức chất lượng tối thiểu lên được thỏa thuận giữa
khách hàng và bên bán hàng.
5.11.2.3.3. Ít nhất phải chế tạo
một bộ (ba mẫu) các mẫu thử va đập charpy rãnh V ở một phần ba chiều dày của khối
khí từ vật liệu liền kề với mẫu thử kéo trên mỗi khối thử dạng sống hoặc Y. Cả
ba mẫu thử phải có độ bền va đập không nhỏ hơn 11 J (8,1 ft-lb) và giá trị
trung bình của ba mẫu không được nhỏ hơn 14J (10 ft-lb) ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.2.3.5. Các thử nghiệm độ cứng
Brinell phải được thực hiện trên vật đúc thực tại các tiết diện tới hạn có tính
khả thi như các chỗ thay đổi tiết
diện, các mặt bích và các vị trí khác có thể tiếp cận được như lỗ của vật đúc.
Vật liệu trên bề mặt phải được lấy đi một cách thích hợp trước khi tiến hành thử
độ cứng để loại trừ bất cứ ảnh hưởng nào của lớp vỏ. Cũng phải thực hiện các thử
nghiệm tại các vị trí cực hạn của vật đúc ở đó có các tiết diện được đúc đầu tiên
và cuối cùng. Các thử nghiệm này phải được thực hiện ngoài thử độ cứng trên khối
lượng dạng sống hoặc Y phù hợp với 5.11.2.3.2.
5.11.3. Vật rèn
5.11.3.1. Trừ khi có sự thỏa
thuận khác giữa khách hàng và bên bán hàng, vật liệu của vật rèn phải được lựa
chọn trừ các vật liệu được liệt kê trong Phụ lục F.
5.11.3.2. Tất cả các công việc
sửa chữa không được bao hàm trong ASTM hoặc các điều kiện kỹ thuật quy định đã
được quốc tế công nhận phải được khách hàng chấp thuận.
5.11.4. Hàn
● 5.11.4.1. Bảng 8 đưa ra các điều
kiện kỹ thuật cho:
a) Các quy trình hàn và sửa chữa mối
hàn phải được thực hiện;
b) Các quy trình kiểm tra hàn và sửa
chữa mối hàn phải được thực hiện;
c) Các yêu cầu về kiểm tra trình độ thợ
hàn thực hiện công việc hàn, sửa chữa và kiểm tra các mối hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 - Các
yêu cầu về hàn
Yêu cầu
Tiêu chuẩn
hoặc quy tắc áp dụng
Kiểm tra trình độ thợ hàn /thợ hàn
máy
Quy tắc ASME, phần IX
Kiểm tra chất lượng quy trình hàn
Điều kiện kỹ thuật của vật liệu áp dụng,
hoặc khí quy trình hàn không được đề cập trong điều kiện kỹ thuật của vật liệu,
quy tắc ASME,
Phần IX
Hàn kết cấu không chịu áp lực, như tấm
đế hoặc giá đỡ
ANSI/AWS D1.1/D1.1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy tắc thiết kế áp lực [ví dụ, quy
tắc ASME, Phần VIII, đoạn 1, UG - 93 (d) (3)]
Xử lý nhiệt sau hàn
Điều kiện kỹ thuật của vật liệu áp dụng
hoặc quy tắc thiết kế áp lực (ví dụ, quy tắc ASME, Phần VIII, đoạn 1, UW 40)
Xử lý nhiệt sau hàn các mối hàn chế
tạo thân máy
Điều kiện kỹ thuật của vật liệu áp dụng
hoặc quy tắc thiết kế áp lực (ví dụ, quy tắc ASME, Phần VIII, đoạn 1)
5.11.4.2. Bên bán hàng phải có
trách nhiệm xem xét lại tất cả các công việc sửa chữa và các mối hàn sửa chữa để
đảm bảo cho các mối hàn được xử lý nhiệt đúng và được kiểm tra không phá hủy bảo
đảm tình trạng làm việc tốt và tuân theo các quy trình kiểm tra chất lượng đang
được áp dụng. Các mối hàn sửa chữa phải được kiểm tra không phá hủy bằng cùng một
phương pháp được sử dụng để phát hiện vết nứt ban đầu; tuy nhiên mức kiểm tra tối
thiểu sau khi sửa chữa phải là phương pháp dùng hạt từ phù hợp với 7.2.2.4 đối
với vật liệu từ tính và phương pháp dùng chất lỏng thẩm thấu phù hợp với
7.2.2.5 đối với vật liệu không có từ tính. Trừ khi có quy định khác, các quy
trình sửa chữa lớn phải được khách hàng xem xét lại trước khi thực hiện bất cứ
công việc sửa chữa nào.
5.11.4.3. Khách hàng phải được
thông báo trước khi thực hiện một công việc sửa chữa lớn. Để thông báo cho
khách hàng, sửa chữa lớn là sửa chữa bất cứ khuyết tật nào bằng hoặc vượt quá bất
cứ các chuẩn nào sau:
a) Sửa chữa bất cứ chi tiết di động
nào;
b) Sửa chữa chi tiết chịu áp trong đó
chiều sâu của hốc rỗng được chuẩn bị cho hàn sửa chữa vượt quá 50 % chiều dày
thành của chi tiết hoặc dài hơn 150 mm (6 in) theo bất cứ chiều nào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.4.4. Tất cả các bề mặt có
thể tiếp cận được của các mối hàn trên rô to đã được lắp ráp phải được
kiểm tra bằng hạt từ hoặc chất thẩm thấu nhuộm mầu.
5.11.4.5. Các thân máy chịu áp
lực được chế tạo từ các vật liệu gia công áp lực hoặc kết hợp gia công áp lực
và đúc phải tuân theo các yêu cầu được quy định trong 5.11.4.6 đến 5.11.4.9.
5.11.4.6. Các cạnh (mép) tấm phải
được kiểm tra bằng hạt từ hoặc chất lỏng thẩm thấu theo yêu cầu trong 5.11.4.1
và Bảng 8.
5.11.4.7. Các bề mặt có thể tiếp
cận được của các mối hàn phải được kiểm tra bằng hạt từ hoặc chất lỏng thẩm thấu
sau khi đục hoặc khoét chân mối hàn và sau khi xử lý nhiệt lại sau hàn.
5.11.4.8. Các mối hàn chịu áp lực,
bao gồm cả các mối hàn của thân (hộp) với các mặt bích nối chiều trục hoặc hướng
kính phải là các mối hàn ngấu và thấu hoàn toàn.
5.11.4.9. Các thân máy được chế
tạo bằng vật liệu mà theo quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực quy định cần
được xử lý nhiệt sau hàn phải được xử lý nhiệt bất kể có chiều dày nào.
5.11.4.10. Các đầu nối được hàn
với thân máy chịu áp lực phải được lắp đặt như đã quy định trong 5.11.4.11 đến
5.11.4.15.
● 5.11.4.11. Ngoài các yêu cầu
trong 5.11.4.1, nếu được quy định, các mối hàn riêng phải được kiểm tra 100 % bằng
chụp ảnh tia bức xạ, bằng hạt từ, siêu âm hoặc chất lỏng thẩm thấu.
5.11.4.12. Nếu được quy định,
các thiết kế mối nối được đề nghị phải được chấp thuận trước khi chế tạo. Các bản
vẽ phải chỉ ra kết cấu, kích thước, vật liệu mối hàn và xử lý nhiệt trước và
sau hàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.11.4.14. Nếu được quy định, xử
lý nhiệt sau hàn phải được thực hiện sau khi đã hoàn thành tất cả các mối hàn,
bao gồm cả các mối hàn đường ống.
5.11.4.15. Đường ống phụ được
hàn với các thân máy bằng thép hợp kim phải được chế tạo bằng vật liệu có cùng
tính chất danh nghĩa như vật liệu thân máy hoặc phải được chế tạo bằng thép
không gỉ austenit cacbon thấp. Có thể sử dụng các vật liệu khác tương thích với
vật liệu thân máy và điều kiện làm việc đã dự định với sự chấp thuận của khách
hàng.
5.11.5. Làm việc ở nhiệt độ thấp
● 5.11.5.1. Khách hàng phải quy
định nhiệt độ nhỏ nhất của kim loại theo thiết kế và áp suất tương ứng được sử
dụng để xây dựng thử nghiệm va đập và các yêu cầu khác của vật liệu.
Thông thường đây là nhiệt độ thấp hơn
của nhiệt độ nhỏ nhất ở môi trường xung quanh hoặc nhiệt độ nhỏ nhất của lưu chất
trong quá trình công nghệ. Tuy nhiên, khách hàng có thể quy định nhiệt độ nhỏ
nhất của kim loại dựa trên các tính chất của các lưu chất trong quá trình công
nghệ như tự làm lạnh ở các áp suất giảm.
5.11.5.2. Để tránh các hư hỏng
về giòn, các vật liệu và kết cấu để làm việc ở nhiệt độ thấp phải thích hợp với
nhiệt độ nhỏ nhất của kim loại theo thiết kế phù hợp với các quy tắc và các yêu
cầu khác đã quy định. Khách hàng và bên bán hàng phải thỏa thuận về bất cứ sự đề
phòng đặc biệt cần thiết nào cho các tình trạng có thể xảy ra trong quá trình vận
hành, bảo dưỡng, vận chuyển, lắp ráp, đưa vào vận hành và thử nghiệm.
Nên có sự chú ý trong lựa chọn phương
pháp chế tạo, quy trình hàn và các vật liệu được cung cấp cho bên bán hàng, các
chi tiết bằng thép chịu áp lực có thể phải chịu các nhiệt độ dưới điểm chuyển
tiếp giòn - dẻo. Các ứng suất thiết kế cho phép được công bố cho các vật liệu
trong các tiêu chuẩn đã được quốc tế công nhận như quy tắc ASME và các tiêu chuẩn
ANSI được dựa trên các tính năng về kéo. Một số tiêu chuẩn không có sự khác biệt
giữa các vật liệu sôi, nửa lặng, lặng, cán nóng và thường hóa học không tính đến
việc các vật liệu được chế tạo với các công nghệ hạt mịn hoặc hạt khô. Bên bán
hàng nên chú ý đến việc lựa chọn các vật liệu dùng để làm việc ở các nhiệt độ từ
-30 °C (-20 °F) đến 40 °C (100 °F).
5.11.5.3. Tất cả các chi tiết
chịu áp lực bằng thép cacbon, thép hợp kim tháp và thép hợp kim cao, bao gồm cả
các vòi (ống) phun, các mặt bích và các mối hàn phải được thử va dập phù hợp với
các yêu cầu của quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực quy định. Đối với các
vật liệu và chiều dày không được bao hàm trong quy tắc thiết kế các chi tiết chịu
áp lực quy định thì khách hàng nên quy định các yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Có thể không yêu cầu phải
thử va đập đối với một vật liệu tùy thuộc vào nhiệt độ nhỏ nhất của kim loại
theo thiết kế, tải trọng nhiệt và cơ có chu kỳ và chiều dày điều chỉnh. Tham khảo
các yêu cầu của quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực (ví dụ, phần VIII, đoạn
1, phần UG - 20F của quy tắc ASME).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chiều dày danh nghĩa của mối hàn
giáp mép lớn nhất;
b) Tiết diện danh nghĩa lớn nhất chịu
áp lực, ngoại trừ
1) Các tiết diện đỡ của kết cấu như
các chân hoặc các vấu.
2) Các tiết diện có chiều dày tăng lên
theo yêu cầu về độ cứng vững để giảm nhẹ độ võng của trục,
3) Các tiết diện của kết cấu được yêu
cầu cho thiết bị phụ hoặc bao gồm các đặc điểm về cơ khí như các bao hoặc buồng
vòng bít;
c) Một phần tư chiều dày danh nghĩa của
mặt bích, bao gồm cả các chiều dày mặt bích phân cách đối với các thân máy chia
tách theo chiều trục (cần thấy rằng ứng suất chiếm ưu thế của mặt bích không phải
là ứng suất màng).
Các kết quả thử va đập phải đáp ứng
các yêu cầu tối thiểu của năng lượng va đập của các quy tắc thiết kế các chi tiết
chịu áp lực quy định.
5.12. Biển
nhãn và mũi tên chỉ chiều quay
5.12.1. Phải kẹp chặt chắc chắn
một biển nhãn ở vị trí dễ dàng nhìn thấy trên thiết bị và trên bất cứ chi tiết
chính nào của thiết bị phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12.3. Các biển nhãn và mũi
tên chỉ chiều quay (nếu được gắn vào) phải được làm bằng thép không gỉ austenit
hoặc hợp kim đồng - niken (UNS N04400). Các chốt kẹp chặt được làm bằng cùng một
loại vật liệu. Không cho phép hàn.
5.12.4. Các dữ liệu sau phải
được đóng hoặc khắc rõ ràng trên biển nhãn:
a) Tên của bên bán hàng;
b) Số loạt;
c) Cỡ, kiểu và model;
d) Công suất danh định;
e) Số món hàng của khách hàng hoặc dữ
liệu viện dẫn khác;
f) Tốc độ liên tục lớn nhất;
g) Áp suất làm việc lớn nhất cho phép
của thân máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Nhiệt độ lớn nhất cho phép.
5.13. Chất lượng
Tham khảo API 683 về hướng dẫn chương trình
đảm bảo chất lượng cho thiết bị.
6. Phụ tùng
6.1. Máy dẫn động
6.1.1. Quy định chung
6.1.1.1. Máy dẫn động phải
theo kiểu quy định, phải có cỡ kích thước để đáp ứng các điều kiện vận hành lớn
nhất đã quy định, bao gồm cả các tổn thất của truyền động bánh răng bên ngoài
và của khớp nối trục, và phải phù hợp với các tính năng kỹ thuật thích hợp như
đã trình bày trong thư hỏi đặt hàng và đơn đặt hàng. Máy dẫn động phải vận hàng
trong các điều kiện thông dụng và ở hiện trường được quy định trong thư hỏi đặt
hàng.
6.1.1.2. Máy dẫn động phải có
cỡ kích thước để chấp nhận bất cứ các thay đổi nào của quá trình đã quy định,
như các thay đổi về áp suất, nhiệt độ hoặc tính chất của các lưu chất được xử lý
và các điều kiện khởi động ở nhà máy.
6.1.1.3. Máy dẫn động phải có
khả năng khởi động trong điều kiện quy định và phương pháp khởi động phải được
chấp thuận bởi khách hàng và bên bán hàng. Các khả năng của mô-men xoắn khởi động
của máy dẫn động phải vượt quá các yêu cầu về tốc độ - mô-men xoắn của thiết bị
được dẫn động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.2. Động cơ
● 6.1.2.1. Khách hàng phải quy
định kiểu động cơ và các tính năng của nó và các phụ tùng, bao gồm nhưng không
bị hạn chế bởi các yếu tố sau:
a) Đặc tuyến về điện;
b) Các điều kiện khởi động bao gồm cả
độ sụt điện áp mong đợi lúc khởi động;
c) Kiểu rào chắn;
d) Mức áp suất âm thanh;
e) Phân loại vùng, dựa trên API RP 500
hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương;
f) Kiểu (loại) cách điện;
g) Hệ số phục vụ yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các tổn thất của truyền động;
j) Các bộ phát hiện nhiệt độ, cảm biến
rung và các bộ đốt nóng được quy định;
k) Các thiết bị phụ, phụ tùng (ví dụ,
các bộ đốt động cơ - máy phát, các quạt thông gió và dụng cụ đo);
I) Các chuẩn chấp nhận rung;
m) Sử dụng trong các ứng dụng dẫn động
có tần số thay đổi.
6.1.2.2. Các dẫn động của động
cơ phải tuân theo các tiêu chuẩn đã được quốc tế công nhận (ví dụ, API 541 hoặc
API 546) khi có thể áp dụng được. Các động cơ có công suất ở dưới phạm vi công
suất của API 541 hoặc API 546 phải phù hợp với IEEE 841. Các máy dẫn động kiểu
động cơ điện phải được định mức với hệ số phục vụ 1,0. Công suất danh định của
động cơ ít nhất phải là 110 % công suất lớn nhất được yêu cầu (bao gồm cả các tổn
thất của truyền động bánh răng và khớp nối trục) đối với bất cứ điều kiện vận
hành quy định nào. Phải quan tâm đến các điều kiện khởi động của cả máy dẫn động
và thiết bị được dẫn động và khả năng mà các điều kiện này có thể khác với điều
kiện vận hành bình thường.
CHÚ THÍCH: 110 % áp dụng cho pha thiết
kế của một đề án. Sau thử nghiệm, giới hạn này có thể không tồn tại do các dung
sai tính năng của thiết bị được dẫn động.
6.1.2.3. Mô-men xoắn khởi động
của động cơ phải đáp ứng các yêu cầu của thiết bị được dẫn động ở điện áp giảm
bằng 80 % điện áp danh định hoặc điện áp khác có thể được quy định và động cơ
phải tăng tốc toàn bộ tốc độ trong 15 s hoặc trong khoảng thời gian khác được
thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán hàng.
6.1.3. Tuabin hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: 110 % áp dụng cho pha thiết
kế của một đề án. Sau thử nghiệm, giới hạn này có thể không tồn tại do các dung
sai tính năng của thiết bị được dẫn động.
CHÚ THÍCH 2: Để ngăn ngừa sự vượt quá
cỡ hoặc để thu được hiệu suất vận hành cao hoặc cả hai, có thể cần phải giới hạn
công suất lớn nhất của tuabin bằng cách quy định công suất bình thường hoặc tỷ
lệ phần trăm được lựa chọn của công suất danh định ở các điều kiện giảm nhiệt
nhỏ nhất quy định.
CHÚ THÍCH 3: Đối với yêu cầu của điều
này, ANSI/API 612 tương đương với ISO 10437.
6.1.4. Truyền động bánh răng
● Truyền động bánh
răng phải tuân theo ISO 13691 hoặc ANSI/API 613 hoặc tuân theo API 677 như đã
quy định.
6.2. Khớp nối trục và bộ phận bảo vệ
6.2.1. Trừ khi có quy định
khác, nhà sản xuất thiết bị được dẫn động phải cung cấp các khớp nối trục mềm
và bộ phận bảo vệ giữ máy dẫn động và thiết bị được dẫn động.
6.2.2. Các khớp nối trục bộ
phận bảo vệ phải tuân theo ISO 10441 hoặc ANSI / API 671. Kiểu, dạng và bố trí
lắp ráp các khớp nối trục phải được thỏa thuận giữa khách hàng và người bán máy
dẫn động và thiết bị được dẫn động.
6.2.3. Thông tin về các kích
thước của trục, rãnh then (nếu có) và các dịch chuyển của đầu mút trục do khe hở
ở đầu mút và các ảnh hưởng của nhiệt phải được cung cấp cho bên bán hàng khi
cung cấp khớp nối trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.4. Mối nối khớp nối trục
với trục phải được thiết kế và chế tạo để có thể truyền động công suất ít nhất
là bằng công suất danh định của khớp nối trục.
6.2.5. Người mua khớp nối trục
phải cung cấp hoặc tính đến bộ mô phỏng mô-men nếu có yêu cầu cho thử vận hành
cơ khí (xem 7.3.3).
Khối lượng của khớp nối trục trên giá
thử nên mô phỏng mô-men của khớp nối trục theo hợp đồng.
6.3. Tấm lắp ráp
6.3.1. Quy định chung
● 6.3.1.1. Thiết bị phải được
trang bị các tấm nền hoặc một tấm đế (tập hợp được gọi là các tấm lắp ráp) theo
quy định.
CHÚ THÍCH: Tham khảo phụ lục G về các
bản vẽ của tấm lắp ráp điển hình.
6.3.1.2. Các bề mặt trên và dưới
của các tấm lắp ráp và bất cứ giá đỡ riêng biệt nào được lắp trên các bề mặt
này phải được gia công song song với nhau. Độ nhẵn bề mặt theo Ra (độ
nhám trung bình số học) phải là 125 /mm (0,005 in) hoặc tốt hơn.
6.3.1.3. Nếu một bộ phận của thiết
bị được đỡ có khối lượng vượt quá 225 kg (500 Ib), tấm hoặc các tấm lắp ráp phải
được trang bị các vít kích nằm ngang (chiều trục hoặc ngang) có cùng cỡ kích
thước hoặc lớn hơn cỡ kích thước của vít kích thẳng đứng. Các vấu giữ các vít
kích này phải được gắn chặt với các tấm lắp ráp sao cho chúng không cản trở việc
lắp đặt thiết bị,
các vít kích thích hoặc các tấm đệm. Phải có sự đề phòng để ngăn ngừa các vít
kích thẳng đứng trong chân thiết bị làm hư hỏng các bề mặt tấm đệm. Có thể sử dụng
các phương pháp nâng thiết bị khác để tháo hoặc lắp các tấm đệm hoặc để di chuyển
thiết bị theo phương nằm ngang như sử dụng kích thủy lực. Nên dùng các vít kích
để nâng hoặc di chuyển theo phương nằm ngang các thiết bị quá nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.3.5. Nếu trang bị gối đỡ
hoặc các kết cấu tương tự cho thiết bị được đỡ theo đường tâm thì các gối đỡ
này phải được thiết kế và chế tạo để cho phép di chuyển máy bằng các vít kích nằm
ngang.
6.3.1.6. Trừ khi có quy định
khác, phải sử dụng vữa epoxy cho các máy được lắp trên nền móng bê tông. Việc
chuẩn bị vữa và lắp đặt phải phù hợp với API RP 686-96, chương 5.
6.1.3.7. Không được dùng bu
lông móng để kẹp chặt thiết bị với các tấm lắp ráp.
6.1.3.8. Các tấm lắp ráp phải
tuân theo các yêu cầu sau:
a) Các tấm lắp ráp không được khoan lỗ
để lắp thiết bị với thiết bị khác;
b) Các tấm lắp ráp phải được trang bị
các vít điều chỉnh thăng bằng. Có thể sử dụng các côn thay cho các vít điều chỉnh
thăng bằng nếu được khách hàng chấp thuận.
c) Các góc bên ngoài của các tấm lắp
ráp tiếp xúc với vữa xi măng phải cố bán kính góc lượn nhỏ nhất là 50 mm (2 in)
(trên hình chiếu bằng).
d) Tất cả các bề mặt lắp ráp của máy
phải được xử lý chống gỉ ngay sau khi gia công cơ.
e) Các tấm lắp ráp phải kéo dài vượt
ra ngoài ba mặt bên của các chân thiết bị ít nhất là 25 mm (1 in).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1.9. Các đệm điều chỉnh thẳng
hàng phải phù hợp với API RP 686-96, chương 7 và không được trùng với đường trục
thẳng đứng của các bu lông siết chặt và các vít kích thẳng đứng và phải lớn hơn
các chân thiết bị về mọi phía ít nhất là 5mm (0,25in).
6.3.1.10. Trừ khi có quy định
khác, khách hàng phải cung cấp các bu lông móng.
6.3.1.11. Bên bán hàng phải
cung cấp các bu lông siết chặt dùng để kẹp chặt thiết bị với tấm lắp ráp và tất
cả các vít kích.
6.3.1.12. Thiết bị phải được
thiết kế để lắp đặt phù hợp với API RP 686.
6.3.2. Tấm đế
6.3.2.1. Nếu quy định sử dụng
tấm đế, khách hàng phải chỉ ra thiết bị chính được lắp đặt trên tấm đế. Tấm đế
phải là một bộ phận bằng thép được chế tạo liền trục trừ khi khách hàng và bên
bán hàng đã thỏa thuận cho phép chế tạo tấm đế gồm nhiều đoạn (phần). Các tấm đế
gồm có nhiều đoạn phải có các bề mặt đối tiếp được gia công và lắp chốt, đồng
thời được kẹp chặt bằng bu lông để bảo đảm lắp ráp lại chính xác ở hiện trường.
CHÚ THÍCH: Tấm đế có chiều dài danh
nghĩa lớn hơn 12 m (40 ft) hoặc chiều rộng danh nghĩa lớn hơn 4 m (12 ft) có thể
được chế tạo gồm nhiều đoạn do các hạn chế trong vận chuyển.
6.3.2.2. Nếu trang bị tấm đế,
nó phải được kéo dài và mở rộng bên dưới bộ phận của hệ truyền động sao cho bất
cứ rò rỉ nào từ bộ phận này được chứa đựng bên trong tấm đế.
● 6.3.2.3. Nếu được quy định, tấm
đế phải được thiết kế để dễ dàng sử dụng các dụng cụ quang học, dụng cụ laser
hoặc các dụng cụ khác để điều chỉnh thăng bằng chính xác ở hiện trường. Các chi
tiết của các phương tiện này phải được thỏa thuận bởi khách hàng và bên bán
hàng. Nếu các yêu cầu được đáp ứng bằng sử dụng các đệm và/hoặc bia điều chỉnh
thăng bằng thì chúng phải tiếp cận được tấm đế trên nền móng và thiết bị được lắp.
Phải trang bị các vỏ che bảo vệ tháo được. Đối với các tấm đế được lắp trên trụ
(xem 6.3.2.4), các đệm hoặc bia điều chỉnh thăng bằng phải được đặt gần với các
điểm đỡ. Đối với các tấm đế không được lắp trên các trụ, nên đặt đệm hoặc bia
điều chỉnh thăng bằng ở mỗi góc. Nếu có yêu cầu cho thiết bị dài, phải đặt các
đệm bổ sung ở các điểm trung gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.5. Tấm đế phải được
trang bị các vấu nâng để ít nhất có thể nâng lên ở bốn điểm. Việc nâng tấm đế
cùng với toàn bộ thiết bị được lắp ráp không được gây ra biến dạng dư hoặc các
hư hỏng khác do tấm đế hoặc thiết bị lắp trên tấm đế.
6.3.2.6. Bên dưới đáy của tấm
đế giữa các thành phần kết cấu phải để hở trừ trường hợp có trang bị bình chứa
dầu gắn liền với tấm đế. Nếu tấm đế được thiết kế cho đổ vữa xi măng thì ít nhất
phải có một lỗ cho đổ vữa xi măng với diện tích thông thủy tối thiểu là 130 cm2
(20 in2) và không có kích thước nào nhỏ hơn 75 mm (3 in) trong mỗi tiết
diện có vách ngăn. Các lỗ này phải được định vị để cho phép đổ vữa xi măng bên
dưới tất cả các thành phần của kết cấu chịu tải. Khi có thể thực hiện được, phải
có khả năng tiếp cận được các lỗ này để đổ vữa xi măng với thiết bị đã được lắp
đặt. Các lỗ phải có các mép lỗ nhô cao lên 13 mm (0,5 in), và nếu được định vị trong
vùng mà chất lỏng có thể tác động đến vữa xi măng bị phơi ra thì phải trang bị
các nắp kim loại có chiều dày tối thiểu là 15 mm (0,060 in). Phải có các lỗ
thông hơi với các đường kính tối thiểu là 13 mm (0,5 in) tại các điểm cao nhất
trong mỗi tiết diện có vách ngăn của tấm đế.
6.3.2.7. Trừ khi có quy định
khác, phải trang bị các tấm kim loại chống trượt trên tất cả các lối đi và các
vùng làm việc cho mặt trên của tấm đế.
6.3.2.8. Các bề mặt lắp ráp ở
bên dưới của tấm đế phải ở trong một mặt phẳng với dung sai 0,1 mm (0,004 in).
CHÚ THÍCH: Các bề mặt lắp ráp ở trong
một mặt phẳng cho phép sử dụng nền móng chỉ có một mức độ cao.
6.3.2.9. Các bề mặt lắp ráp phía
trên của tấm đế phải:
a) Được gia công cơ sau khi chế tạo tấm
đế;
b) Được gia công cơ đạt độ phẳng 4,2mm/100 mm (0,0005 in/ft)
của bề mặt lắp ráp.
c) Song song với nhau trong phạm vi dung
sai 50 mm (0,0002
in).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.3. Tấm nền và tấm dưới tấm nền
● 6.3.3.1. Nếu quy định sử dụng
các tấm nền thì chúng phải đáp ứng các yêu cầu của 6.3.3.2 và ngoài các yêu cầu
của 6.3.1.
6.3.3.2. Phải có khe hở làm việc
thích hợp ở các vị trí của mối ghép bu lông để cho phép sử dụng các chìa vặn mặt mút
hoặc mặt nút tiêu chuẩn và cho phép di chuyển thiết bị khi sử dụng các vít kích
nằm ngang và thẳng đứng.
6.3.3.3. Các tấm nền phải là
các tấm thép có đủ chiều dày để truyền được các tải trọng yêu cầu từ các chân
thiết bị xuống nền móng, nhưng trong mọi trường hợp chiều dày của tấm nền không
được nhỏ hơn 40mm (11/2 in).
● 6.3.3.4. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp các tấm dưới tấm nền.
6.3.3.5. Nếu được quy định sử
dụng các tấm dưới tấm nền thì chúng phải là các tấm thép có chiều dày tối thiểu
là 25 mm (1 in). Độ nhẵn bề mặt của các bề mặt đối tiếp của tấm dưới tấm nền phải
thích hợp với các bề mặt đối tiếp của tấm nền (xem 6.3.1.2).
6.4. Bộ phận điều khiển và dụng cụ đo
6.4.1. Quy định chung
● 6.4.1.1. Bên bán hàng phải
cung cấp đủ các dữ liệu tính năng của máy nén để khách hàng có thể thiết kế thích
hợp hệ thống điều khiển cho khởi động và tất cả các điều kiện vận hành quy định.
Nếu được khách hàng yêu cầu, bên bán hàng phải xem xét lại toàn bộ hệ thống điều
khiển máy nén của khách hàng về tính tương thích với thiết bị điều khiển do bên
bán hàng cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với yêu cầu của điều
này, API 614 tương đương với ISO 10438.
● 6.4.1.3. Khách hàng phải quy
định các yêu cầu đối với bộ phận điều khiển, các dụng cụ và panen điều khiển.
Có thể sử dụng các tờ dữ liệu trong Phụ lục A để yêu cầu các quy định này
6.4.1.4. Trừ khi có quy định
khác, bộ phận điều khiển và dụng cụ đo phải được thiết kế cho lắp đặt ở ngoài
nhà và phải đáp ứng các yêu cầu của IP 65 đã được chi tiết hóa trong IEC 60079
(tất cả các phần) hoặc NEMA 250, phân loại 4.
6.4.1.5. Các dụng cụ đo và bộ
phận điều khiển phải được thiết kế và chế tạo cho sử dụng trong phân loại vùng
quy định (cấp, nhóm và bộ phận hoặc vùng).
6.4.1.6. Tất cả các ống dẫn,
cáp được lọc thép và các giá đỡ phải được thiết kế và lắp đặt sao cho có thể
tháo được dễ dàng và không hư hỏng và phải được định vị sao cho không làm vướng
các ổ trục, vòng bít hoặc bộ phận trong thiết bị khi được tháo ra.
6.4.2. Hệ thống điều Khiển
● 6.4.2.1. Máy nén có thể được
điều khiển trên cơ sở áp suất vào, áp suất xả, lưu lượng hoặc một số tổ hợp của
các thông số này. Việc điều khiển này có thể được hoàn thành bằng tiết lưu đường
hút, thay đổi tốc độ, cơ cấu điều khiển thể tích kiểu van trượt hoặc một mạch
nhánh được làm mát từ đường xả tới đường hút. Hệ thống điều khiển có thể là cơ
khí, khí nén, thủy lực, điện hoặc bất cứ sự kết hợp nào của các dạng năng lượng
này. Hệ thống điều khiển có thể là điều khiển bằng tay hoặc tự động với sự quá
tải bằng tay. Khách hàng phải quy định nguồn tín hiệu điều khiển, độ nhạy của nó,
phạm vi và thiết bị do bên bán hàng cung cấp.
CHÚ THÍCH: Đối với máy nén trục vít
bôi trơn bằng phun dầu có khả năng sử dụng mạch nhánh mà không yêu cầu phải làm
mát.
6.4.2.2. Đối với dẫn động có tốc
độ thay đổi, tín hiệu điều khiển phải tác động để điều chỉnh điểm đặt của hệ thống
điều khiển tốc độ của máy dẫn động. Tốc độ của máy phải thay đổi một cách tuyến
tính và trực tiếp với tín hiệu điều khiển. Trừ khi có quy định khác, việc điều
khiển và phạm vi tốc độ vận hành phải từ tốc độ liên tục lớn nhất đến 95 % tốc
độ nhỏ nhất được yêu cầu cho bất cứ điều kiện vận hành nào hoặc 70 % tốc độ
liên tục lớn nhất, lấy giá trị nhỏ hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này là cần thiết đối
với các máy có phạm vi tốc độ được hạn chế dùng cho các ứng dụng đa dịch vụ hoặc
đa dòng chảy.
● 6.4.2.4. Nếu sử dụng dẫn động
có tốc độ không đổi, tín hiệu điều khiển phải đưa vào vận hành cơ cấu điều khiển
trong đường ống máy nén.
6.4.2.5. Toàn bộ dải tín hiệu
điều khiển quy định tương đương với phạm vi vận hành yêu cầu của thiết bị được
dẫn động. Trừ khi có quy định khác, tín hiệu điều khiển lớn nhất phải tương
đương với tốc độ liên tục lớn nhất hoặc lưu lượng lớn nhất
6.4.3. Dụng cụ
và panen điều khiển
● 6.4.3.1. Nếu được quy định,
phải trang bị một panen điều khiển với tất cả các dụng cụ được lắp trên panen
cho thiết bị được dẫn động và máy dẫn động. Panen này phải được thiết kế và chế
tạo phù hợp với quy định của khách hàng. Panen phải đứng tự do, được đặt trên đế
của thiết bị hoặc ở vị trí khác theo quy định. Các dụng cụ trên panen phải nhìn
thấy được rõ ràng đối với người vận hành từ vị trí điều khiển máy dẫn động. Phải
trang bị một đèn báo hiệu kiểu nút ấn. Phải quy định các dụng cụ được lắp trên
panen.
● 6.4.3.2. Trừ khi có quy định
khác, các panen phải được chế tạo từ thép tấm có chiều dày tối thiểu là 3 mm (⅛
in), được gia cường, không có giá đỡ và được che kín trên đỉnh và các mặt bên.
Nếu được quy định, mặt sau của panen phải được che kín để giảm tới mức tối thiểu
các mối nguy hiểm về điện, để ngăn ngừa sự lục lọi hoặc cho phép làm sạch một
cách an toàn hoặc bảo vệ chống ăn mòn (gỉ). Tất cả các dụng cụ phải được lắp
ráp ngang bằng với nhau trên mặt trước của panen và tất cả các chi tiết kẹp chặt
phải được chế tạo bằng vật liệu chống ăn mòn.
6.4.3.3. Panen phải được lắp
ráp đầy đủ, có lắp đặt ống và dây dẫn và chỉ cần nối với đường ống và mạch dây
dẫn bên ngoài của khách hàng. Nếu đòi hỏi phải có nhiều hơn một điểm đấu dây
trên một thiết bị cho điều khiển hoặc dụng cụ thì việc đấu dây cho mỗi công tắc
hoặc dụng cụ phải được quy định từ một hộp đầu dây có các trụ đấu dây. Mỗi hộp
phải được lắp trên thiết bị hoặc đế của thiết bị, nếu có. Tất cả các đầu ra và
các trụ trên các thanh nối dây, các công tắc và dụng cụ phải được dán nhãn để
nhận biết. Dây dẫn bên trong panen phải được đặt gọn gàng trong các ống hoặc được
đỡ trên các máng đỡ dây.
6.4.3.4. Đường ống, ống hoặc
dây dẫn nối với nhau cho bộ phận điều khiển và dụng cụ do bên bán hàng cung cấp
chỉ được tháo ra ở mức cần thiết cho vận chuyển.
6.4.4. Dụng cụ đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Đối với tất cả các
loại dụng cụ, khách hàng phải quy định mối nối của các chi tiết kim loại giữa
điểm đo đến dụng cụ.
6.4.4.2. Dụng cụ đo vòng quay
● Nếu được quy định,
phải cung cấp dụng cụ đo vòng quay cho các thiết bị có tốc độ thay đổi. Phải
quy định các yêu cầu về kiểu, phạm vi và đồng hồ chỉ báo. Trừ khi có quy định
khác, dụng cụ đo vòng quay phải do người bán máy dẫn động cung cấp và phải có dải
đo tối thiểu là từ 0 % đến 125 % tốc độ liên tục lớn nhất.
6.4.4.3. Bộ phận phát hiện rung và vị
trí
● 6.4.4.3.1. Nếu được quy định,
phải cung cấp các bộ chuyển đổi rung không tiếp xúc và vị trí chiều trục được lắp
đặt hiệu chuẩn phù hợp với ANSI /API 670. Xem các Hình B.3 và B.4
● 6.4.4.3.2. Nếu được quy định,
phải cung cấp các bộ chuyển đổi rung địa chấn được lắp đặt và hiệu chuẩn phù hợp
với ANSI/API 670.
● 6.4.4.3.3. Nếu được quy định,
phải cung cấp các bộ giám sát vị trí chiều trục và địa chấn được hiệu chuẩn phù
hợp với ANSI/API 670.
6.4.4.4. Bộ giám sát nhiệt độ ổ trục
● Nếu được quy định,
phải cung cấp các bộ giám sát nhiệt độ ổ trục được hiệu chuẩn phù hợp với
ANSI/API 670. Xem các Hình B.5 và B.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên các máy nén trục vít được bôi
trơn ngập dầu, việc lắp bộ giám sát nhiệt độ ổ trục có thể là không cần thiết.
6.4.4.5. Dụng cụ chỉ báo vị trí của
van trượt
Nếu trang bị các van trượt, phải cung
cấp dụng cụ chỉ báo vị trí của các van trượt này.
6.4.4.6. Van an toàn
6.4.4.6.1. Bên bán hàng phải
cung cấp các van an toàn để lắp đặt trên thiết bị hoặc đường ống do bên bán
hàng cung cấp. Khách hàng nên cung cấp các van an toàn khác có liên quan đến
thiết bị hoặc đường ống ở bên ngoài hệ thống mà bên bán hàng cung cấp.
6.4.4.6.2. Sự xác định cỡ, lựa
chọn và lắp đặt các van an toàn phải đáp ứng các yêu cầu của API 520, các phần
I và II. Các van an toàn phải phù hợp với API 526. Bên bán hàng phải xác định cỡ
và áp suất đặt của tất cả các van an toàn trong phạm vi cung cấp của mình và giới
thiệu cỡ và áp suất đặt của các van an toàn do các bên khác cung cấp để bảo đảm
thiết bị mà bên bán hàng cung cấp. Cỡ của các van an toàn và áp suất đặt phải
tính đến tất cả các dạng hư hỏng có thể có của thiết bị.
6.4.4.6.3. Trừ khi có quy định
khác, các van an toàn phải có thân van bằng thép.
● 6.4.4.6.4. Nếu được quy định,
phải cung cấp các van an toàn nhiệt cho các thiết bị phụ, phụ tùng hoặc các áo
làm mát có thể được khóa lại bằng các van cách ly.
● 6.4.4.7. Van
giảm áp của máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không thể khởi động với các
van cách ly được đóng kín do thể tích khép kín nhỏ hoặc áp suất đặt cao.
6.4.4.8. Van cô lập ngừng hoạt động
● Nếu được chỉ định,
các nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp các van cách ly tắt máy ở cả hai hút
và điểm chấm dứt xả khí.
CHÚ THÍCH: Bắt đầu với các van cách ly
khép kín có thể không được có thể do khối lượng kèm theo hoặc áp lực giải quyết
ra cao.
6.4.4.9. Dụng cụ chỉ báo lưu lượng
6.4.4.9.1. Phải cung cấp dụng cụ
chỉ báo lưu lượng tại mỗi đường ống thải dầu về môi trường.
6.4.4.9.2. Trừ khi có quy định
khác, dụng cụ chỉ báo lưu lượng phải:
a) Có mặt bích;
b) Là kiểu mặt tròn có mặt bích ở cả
hai bên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Có đường kính không nhỏ hơn một nửa
đường kính trong của ống dẫn dầu;
e) Có khả năng chỉ báo rõ ràng lưu lượng
dầu nhỏ nhất.
Để dễ dàng cho việc quan sát lưu lượng
dầu qua đường ống, mỗi dụng cụ chỉ báo lưu lượng lên được lắp kính vào mặt tròn
của nó trong một mặt phẳng thẳng đứng.
6.4.5. Báo động và ngắt
6.4.5.1. Quy định chung
6.4.5.1.1. Phải trang bị một hệ
thống báo động ngắt để bắt đầu một tín hiệu báo động nếu một trong các thông số
quy định đạt tới điểm báo động và hệ thống này phải bắt đầu ngắt thiết bị nếu bất
cứ một trong các thông số quy định đạt tới điểm ngắt thiết bị.
● 6.4.5.1.2. Khách hàng nên quy định
các điều kiện báo động và ngắt thiết bị (dừng máy) như đã liệt kê trong Bảng 9.
Bảng 9 - Các
điều kiện yêu cầu chỉ báo động hoặc báo động dừng máy
Điều kiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ vượt quá
Ngắt thiết bị
Vận hành bơm dầu bôi trơn dự phòng
Vận hành bơm dầu bít kín dự phòng
Rung hướng kính của trục cao
Rung của thân máy hoặc thân ổ trục
cao
Nhiệt độ cuộn dây cao
Nhiệt độ ổ trục cao
Nhiệt độ xả của máy nén cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất chênh của không khí vào qua
bộ lọc cao
Mức trên bộ tách ly cao
Áp suất chênh của dầu bôi trơn qua bộ
lọc cao
Áp suất chênh của dầu bít kín qua bộ
lọc cao
Nhiệt độ đường thải của ổ trục chặn
cao
Nhiệt độ dầu bôi trơn cao hoặc thấp
Mức bình chứa dầu bôi trơn cao hoặc
thấp
Áp suất dầu bít kín cao hoặc thấp
Nhiệt độ dầu bít kín cao hoặc thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng chất làm mát đến áo làm
mát máy nén thấp
Áp suất khí đệm thấp
Áp suất dầu bôi trơn thấp
6.4.5.1.3. Bên bán hàng phải
khuyến nghị khách hàng về bất cứ các điều kiện báo động và/hoặc dừng máy nào được
xem xét chủ yếu để bảo vệ an toàn cho thiết bị.
● 6.4.5.1.4. Khách hàng phải quy
định quy mô của hệ thống báo động/ngắt thiết bị này do người bán thiết bị cung
cấp.
6.4.5.1.5. Trừ khi có quy định
khác, phải cung cấp hệ thống van và công tắc cần thiết hoặc các mối nối liên kết
cầu để có thể thay thế tất cả các dụng cụ và bộ phận khác, trừ các cơ cấu cảm
biến ngắt, trong khi thiết bị đang vận hành. Nếu quy định sử dụng các van cách
ly cho các cơ cấu cảm biến ngắt thì bên bán hàng phải cung cấp phương tiện khóa
van ở vị trí mở.
6.4.5.2. Báo động
6.4.5.2.1. Cần lưu ý rằng, với một
số hệ thống, đặc biệt là các hệ thống dựa trên các dụng cụ tác động trực tiếp
thông thường, không thể đạt được sự tuân thủ hoàn toàn các yêu cầu của 6.4.5.2.2
đến 6.4.5.2.9.
6.4.5.2.2. Đối với những thông số
để ngắt thiết bị phải có một tín hiệu báo động với việc chỉnh đặt điểm báo động
ở sai lệch so với điều kiện bình thường nhỏ hơn điểm ngắt thiết bị tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 6.4.5.2.4. Bất cứ thông số ngắt
thiết bị nào đạt tới điểm ngắt phải ngắt thiết bị và phải bắt đầu bằng cảnh báo
âm thanh hoặc đèn báo hiệu hoặc cả hai theo quy định, sự cảnh báo này phải phân
biệt được so với cảnh báo gắn liền với báo động. Phải có khả năng xác định được
thông số bắt đầu ngắt thiết bị.
6.4.5.2.5. Nếu bất cứ bộ phận
nào của hệ thống báo động/ngắt thiết bị có trục trặc, một tín hiệu báo động phải
được bắt đầu và phải được phân biệt so với các tín hiệu báo động do sự trục trặc
của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Để thực hiện yêu cầu này, có
thể cần phải có các cảm biến quá mức.
6.4.5.2.6. Nếu bất cứ trục trặc
nào của một bộ phận trong hệ thống ngắt khiến cho hệ thống không thể nhận biết
được điều kiện ngắt, thì thiết bị phải tự động ngắt và một tín hiệu báo động phải
được bắt đầu. Tín hiệu báo động này phải được phân biệt so với tín hiệu ngắt
thiết bị do sự trục trặc của thiết bị (hệ thống an toàn).
● 6.4.5.2.7. Nếu quy định sử dụng
một hệ thống không an toàn, một hư hỏng làm cho hệ thống không thể nhận biết được
điều kiện báo động cũng phải làm cho các tín hiệu báo động và ngắt thiết bị khác
duy trì được hoạt động.
6.4.5.2.8. Phải có khả năng kiểm
tra mỗi bộ phận về mọi chức năng báo động trong khi thiết bị đang vận hành.
Phép kiểm tra này không yêu cầu phải đình chỉ bất cứ chức năng ngắt thiết bị
nào.
6.4.5.2.9. Trừ cơ cấu ngắt cuối
cùng (cái chuyển mạch, van ngắt hơi và van tiết lưu, van nhiên liệu.v.v...) phải
có khả năng kiểm tra mỗi bộ phận về mọi chức năng ngắt trong khi thiết bị đang
vận hành. Phép kiểm tra bộ phận gắn liền với chức năng ngắt không được yêu cầu
phải đình chỉ bất cứ chức năng ngắt hoặc chức năng báo động nào khác.
CHÚ THÍCH 1: Yêu cầu này cho phép tất cả
bộ phận báo động được nối mạch nhánh trong quá trình kiểm tra các công tắc.
CHÚ THÍCH 2: Để đáp ứng yêu cầu này,
có thể cần đến các cảm biến quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Nếu được quy định, hệ
thống báo động/ngắt phải được lắp một bộ ghi sự kiện để ghi lại thứ tự xảy ra của
các tín hiệu báo động và ngắt.
CHÚ THÍCH: Bộ ghi sự kiện chuyên dùng
thường được liên kết với một hệ thống điều khiển phân bố (DOS) không thể có tốc
độ quét đủ nhanh.
6.4.5.4. Dụng cụ chỉ báo
● 6.4.5.4.1. Nếu được quy định, hệ
thống báo động/ngắt thiết bị phải lấy một dụng cụ chỉ báo đầu tiên để chỉ báo
thông số của mức báo động đạt được đầu tiên và thông số của mức ngắt thiết bị đạt
được đầu tiên trong trường hợp có nhiều thông số báo động và/hoặc thông số ngắt
thiết bị do chỉ một sự kiện ban đầu. Khi dụng cụ chỉ báo không được lắp như một
phần của hệ thống điều khiển và giám sát liền trục thì phải trang bị một dụng cụ
chỉ báo riêng biệt.
6.4.5.4.2. Nếu quy định sử dụng
dụng cụ chỉ báo đầu tiên như một dụng cụ riêng biệt hoặc được lắp vào phương tiện
điều khiển và giám sát liền trục thì trình tự vận hành phải như sau:
a) Thông số đầu tiên để đạt tới báo động
hoặc ngắt thiết bị phải làm cho đèn báo hiệu nhấp nháy và cơ cấu âm thanh phát
ra âm thanh.
b) Điều kiện báo động hoặc ngắt thiết
bị phải được nhận biết rằng vận hành của nút ấn báo động - tiêu âm dùng chung
cho tất cả bộ phận báo động và ngắt thiết bị.
c) Khi tín hiệu báo động và ngắt thiết
bị đã được nhận biết, cơ cấu âm thanh phải được tiêu âm nhưng đèn vẫn phải sáng
với điều kiện là điều kiện báo động hoặc ngắt thiết bị tồn tại.
d) Nếu một thông số nào khác đạt tới mức
báo động hoặc ngắt thiết bị, đèn phải trở về tình trạng nhấp nháy và cơ cấu âm
thanh phải phát ra âm thanh, mặc dù điều kiện báo động/ngắt máy trước đây đã được
nhận biết nhưng còn tồn tại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.5.5. Bộ phận báo động và ngắt
6.4.5.5.1. Quy định chung
● Khách hàng nên quy định
bộ phận báo động và ngắt riêng biệt là bộ phận chuyển đổi hoặc các công tắc.
CHÚ THÍCH: Bộ truyền vô tuyến là một dụng
cụ gửi giá trị của tín hiệu thay đổi đo được tới một thiết bị đầu cuối để thực
hiện tác động thích hợp (ví dụ, rơle báo động, bộ phận chỉ báo, máy tính điều
khiển quá trình).
6.4.5.5.2. Sự bắt đầu của công tắc được
lắp tại chỗ
6.4.5.5.2.1. Nếu chức năng báo động
hoặc ngắt thiết bị được bắt đầu bằng các công tắc được lắp tại chỗ (cục bộ), phải
cung cấp mỗi công tắc báo động và mỗi công tắc ngắt trong một hộp riêng, trừ
các chú thích trong 6.4.5.5.2.7 và 6.4.5.5.2.8 để dễ dàng cho kiểm tra và bảo
dưỡng.
6.4.5.5.2.2. Phải trang bị các
công tắc kín một cực, hai tiếp điểm có công suất tối thiểu là 5A ở điện áp xoay
chiều 120V và 0,5A ở điện áp một chiều 120V. Không được sử dụng các công tắc thủy
ngân
● 6.4.5.5.2.3. Khách hàng
phải quy định các công tắc phải được nối hở (không kích thích) hoặc kín (kích
thích) để bắt đầu báo động và ngắt thiết bị.
6.4.5.5.2.4. Các công tắc báo động
và ngắt không điều chỉnh được từ bên ngoài hộp công tắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 6.4.5.5.2.6. Các phần tử
cảm biến của các công tắc áp suất phải được chế tạo bằng thép không gỉ (thép
không gỉ hoặc loại 300 của tiêu chuẩn ANSI). Các công tắc áp suất thấp, được vận
hành bởi áp suất giảm, phải được trang bị một áp kế, van xả hơi hoặc đầu nối
thông hơi hoặc nếu được quy định một bộ phận (khối) kép đầu nối xả hơi để cho
phép giảm áp có kiểm soát trong quá trình thử. Các công tắc áp suất cao, được vận
hành bởi áp suất tăng, phải được trang bị một đầu nối kiểm tra có van sao cho
có thể sử dụng một bơm xách tay để tăng áp suất trong quá trình thử. Khách hàng
nên quy định thiết bị được sử dụng.
● 6.4.5.5.2.7. Phải đo nhiệt
độ bằng cặp nhiệt điện hoặc bộ phát hiện nhiệt độ kiểu điện trở như đã quy định
và các dụng cụ đo này phải được nối với các dụng cụ lắp trên panen tại chỗ (cục
bộ). Có thể sử dụng các dụng cụ có nhiều điểm đo trừ khi bộ phận báo động và ngắt
thiết bị phải được nối với các dụng cụ riêng biệt và phải cung cấp các công tắc
(tiếp điểm) của bộ phận báo động hoặc ngắt riêng biệt cho mỗi nhiệt độ được
giám sát. Mỗi mức báo động và ngắt thiết bị phải được điều chỉnh riêng.
6.4.5.5.2.8. Các dụng cụ phải được
trang bị các công tắc rung và/hoặc vị trí chiều trục tuân theo các yêu cầu của
ANSI/API 670; xem 6.4.4.3.
6.4.5.5.2.9. Các công tắc mức phải
là các công tắc kiểu phao hoặc phao cân bằng được lắp trong các hàng rào bao
che riêng có thể cách ly với bình chứa liên kết. Phải trang bị các đầu nối kiểm
tra có van để có thể tăng hoặc giảm mức một cách nhân tạo khi cần thiết cho kiểm
tra chức năng của công tắc.
6.4.6. Hệ thống điện
6.4.6.1. Các hệ thống điện phải
phù hợp với ISO 10438-1.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614-99, chương 1 tương đương với ISO 10438-1.
6.4.6.2. Để bảo đảm tránh sự
tiếp xúc bất ngờ, phải trang bị các rào chắn cho tất cả các thanh nối đầu dây,
các rơle, công tắc và bộ phận khác có dòng điện chạy qua. Đường dây tải điện phải
được tách ra khỏi dụng cụ và đường dây tín hiệu điều khiển cả ở bên ngoài và cũng
có thể cần được mở ra cho thiết bị vận hành (ví dụ, cho thử nghiệm hoặc điều chỉnh
bộ phận báo động) phải được trang bị các rào chắn hoặc bao che phụ cho tất cả
các thanh nối đầu dây và các chi tiết để hở khác có điện áp vượt quá 50 V. Phải
có không gian tiếp cận cho bảo dưỡng xung quanh hoặc liền kề với thiết bị điện
hoặc phù hợp với quy tắc thích hợp như NFPA 70;2005, Mục 110.
6.5. Đường ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.1. Thiết kế đường ống,
chế tạo các mối nối ống, xem xét và kiểm tra đường ống và phụ tùng nối ống phải
phù hợp với các quy tắc và tiêu chuẩn đã quy định hoặc nếu không có các quy tắc
hoặc tiêu chuẩn đã quy định, phải phù hợp với các quy tắc hoặc tiêu chuẩn thích
hợp đã được công nhận. Công việc hàn đường ống phải được thực hiện bởi các thợ
hàn đã được cấp chứng chỉ và sử dụng các quy trình hàn đã được chứng nhận chất
lượng phù hợp với các tiêu chuẩn quy định hoặc các tiêu chuẩn đã được quốc tế
công nhận, ví dụ ASME B31.3 và phần IX của quy tắc ASME.
6.5.1.2. Hệ thống đường ống phải
bao gồm các ống, đường ống được phép sử dụng, các van cách ly, van điều khiển,
van an toàn, các bộ giảm áp, các vòi phun, các dụng cụ đo nhiệt độ và giếng nhiệt,
các áp kế, các bộ chỉ báo lưu lượng và tất cả các lỗ thông hơi và thải có liên
quan.
6.5.1.3. Bên bán hàng phải
cung cấp tất cả các hệ thống đường ống như đã quy định, bao gồm các phụ tùng lắp
ráp được bố trí trong phạm vi hạn chế của diện tích đế tựa của thiết bị chính,
bất cứ diện tích của đế công xôn chứa dầu nào hoặc bất cứ diện tích đế tựa phụ
nào. Đường ống phải tận cùng với các mối nối mặt bích tại mép của đế tựa. Nếu
quy định sử dụng các tấm nền cho hệ thiết bị, khách hàng phải quy định kích thước
của hệ thống đường ống tại hệ thiết bị. Khách hàng chỉ nên cung cấp đường ống nối
với nhau giữa các nhóm thiết bị và các phương tiện ở ngoài đế tựa.
6.5.1.4. Thiết kế các hệ thống
đường ống phải đạt được các yêu cầu sau:
a) Đỡ và bảo vệ thích hợp để ngăn ngừa
hư hỏng do rung hoặc vận chuyển, vận hành, bảo dưỡng;
b) Có đủ độ mềm dẻo và khả năng tiếp cận
thích hợp cho vận hành, bảo dưỡng và làm sạch toàn bộ;
c) Lắp đặt với sự bố trí gọn gàng và
có thứ tự thích hợp với đường bao (công tua) của thiết bị mà không cản trở các
khu vực tiếp cận;
d) Loại bỏ các hốc không khí bằng cách
sử dụng các lỗ thông hơi có van hoặc sử dụng bố trí đường ống không có sự chồng
chất lên nhau;
e) Thải (xả) hoàn toàn qua các điểm ở
dưới thấp mà không phải tháo đường ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5.1.6. Các nút ống phải phù
hợp với 5.3.6.
6.5.2. Đường ống của các hệ thống phụ
Trừ khi có quy định khác, đường ống của
các hệ thống phụ phải phù hợp với ISO 10438.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các yêu cầu của điều
này, API 614 tương đương với ISO 10438. Trừ khi có quy định khác, ống và đường ống
cấp dầu, bao gồm cả các phụ tùng nối ống (trừ các mặt bích trượt) phải được chế
tạo bằng thép không gỉ. Đối với các máy nén trục vít được bôi trơn tràn ngập dầu
(phun dầu), vật liệu của đường ống ở phía đầu dòng của các bộ lọc phải được
khách hàng và bên bán hàng chấp thuận.
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu của bộ tách ly dầu
và đường ống ở phía
dầu dòng của các bộ lọc trong các hệ thống máy nén trục vít được bôi trơn tràn
ngập dầu là thép cacbon.
6.5.3. Đường ống của dụng cụ
Trừ khi có quy định khác, đường ống của
dụng cụ phải phù hợp với ISO 10438.
6.5.4. Đường ống của quá trình
● 6.5.4.1. Kích thước và các
yêu cầu đối với đường ống của quá trình công nghệ được cung cấp phải do bên bán
hàng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● 6.5.4.3. Nếu được quy định, bên
bán hàng phải xem xét lại thiết kế của tất cả các đường ống, phụ tùng và bình
chứa (ví dụ, bộ phận dập tắt sự mạch động, bộ phận làm mát trung gian, bộ phận
làm mát phụ, các bộ tách ly, các tang phân ly, các bộ lọc không khí nạp và các
mối nối giãn nở) và các giá đỡ ngay phía đầu dòng và cuối dòng của thiết bị.
Khách hàng và bên bán hàng phải thỏa thuận về phạm vi của việc xem xét lại này.
6.5.4.4. Đối với các máy nén
trục vít được bôi trơn tràn ngập dầu. đường ống nối giữa đường xả của
máy nén và các bình tách ly phải có cỡ kích thước để vận hành không vượt quá một
nửa toàn bộ chất lỏng và phải được thiết kế với độ dốc tối thiểu là 1:24 để đảm
bảo thải về phía bộ phân ly.
6.6. Bộ phận làm mát trung
gian và phụ
● 6.6.1. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp bộ phận làm mát trung gian bằng nước kiểu ống và vỏ
bao che giữa các cấp nén.
● 6.6.2. Khách hàng phải quy
định bộ phận làm mát phụ do bên bán hàng cung cấp.
● 6.6.3. Bộ phận làm mát
trung gian và phụ bằng nước kiểu ống và vỏ bao che phải được thiết kế và cấu tạo
phù hợp với TEMA cấp C hoặc R theo quy định của khách hàng trên các tờ dữ liệu.
Bộ phận làm mát trung gian và phụ phải được cung cấp phù hợp với quy tắc thiết
kế các chi tiết chịu áp lực đã được quy định. Nếu quy định tuân theo TEMA cấp R
thì bộ trao đổi nhiệt phải phù hợp với ISO 16812.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều này
ANSI/API 660 tương đương với ISO 16812.
Cảnh báo: Các bộ trao đổi nhiệt và các
kết cấu đỡ của chúng dễ bị rung do sự mạch động tạo ra.
6.6.4. Trừ khi có sự chấp
thuận của khách hàng, bộ phận làm mát trung gian và phụ phải được cấu tạo và bố
trí để cho phép tháo các chùm ống mà không phải tháo dỡ đường ống hoặc bộ phận
của máy nén. Phải có nước trên phía ống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.6. Nếu sử dụng bộ phận
làm mát không khí thì chúng phải phù hợp với ISO 13706.
CHÚ THÍCH: Đối với các yêu cầu của điều
này ANSI/API 661 tương đương với ISO 13706.
6.6.7. Trừ khi có quy định
khác, các bộ trao đổi nhiệt làm mát không khí được sử dụng cho bộ phận làm mát
trung gian phải có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ tự động. Việc điều chỉnh này có
thể được thực hiện bằng các cửa áp mái, các quạt có tốc độ thay đổi, các quạt
có bước tốc độ thay đổi, các van nhánh hoặc bất cứ sự phối hợp nào của các
phương tiện này. Khách hàng phải chấp thuận các hệ thống điều chỉnh được đề nghị.
6.6.8. Trừ khi có quy định
khác, có thể cung cấp bộ phận làm mát trung gian và phụ kiểu ống kép. Chỉ có thể
cung cấp thiết kế của ống kép khi có sự chấp thuận riêng của khách hàng.
● 6.6.9. Bộ phận làm mát
trung gian phải được lắp đặt trên máy hoặc được lắp đặt riêng theo quy định.
● 6.6.10. Các vật liệu của kết
cấu phải theo quy định trên các tờ dữ liệu
6.6.11. Nếu khách hàng cung cấp
các phương tiện thu gom và tách ly các chất ngưng tụ thì phương tiện này phải
bao gồm:
a) Bộ gom tải tự động có xả bằng tay;
b) Ống thủy tinh được bọc thép có van
cách ly và van thổi (xả) ở bình gom;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các bình thu gom có kích thước để
duy trì được dung lượng đã thỏa thuận và nhịp thời gian 5 min giữ báo động và
ngắt ở mức cao dựa trên tốc độ ngưng tụ bình thường của chất lỏng được yêu cầu.
● 6.6.12. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp đường ống được chế tạo giữa các cấp của máy nén và
giữa các bộ làm mát trung gian và bộ làm máy phụ. Đường ống giữa các cấp phải
tuân theo ISO 15649.
CHÚ THÍCH: ISO 15649 đưa ANSI/ASME
B31.3 vào tài liệu viện dẫn.
6.7. Bộ lọc không khí vào
6.7.1. Trừ khi có quy định
khác, bên bán hàng phải cung cấp các bộ lọc không khí vào kiểu khô, có nhiều cấp,
hiệu suất cao cho các máy nén không khí có đường hút từ khí quyển. Các bộ lọc
có hiệu suất cao phải có khả năng lấy đi 97 % các hạt 1 mm (0,004 in) hoặc lớn
hơn trên phạm vi thông lượng vào. Độ sụt áp lớn nhất của bộ lọc sạch không được
vượt quá 1,2 kPa (0,012 bar; 50 in w.g).
6.7.2. Bộ lọc không khí vào
phải thích hợp cho lắp ráp ở ngoài trời và phải được trang bị cái chụp hoặc cửa
chớp để bảo vệ trước thời tiết. Đối với các vị trí của thiết bị chịu tác động của
các điều kiện không bình thường như bão cát thì đầu vào bộ lọc có thể được nâng
cao hơn máy nén một khoảng nào đó.
● 6.7.3. Mỗi bộ lọc phải được
trang bị một bộ phận biến đổi chỉ báo áp suất chênh hoặc đồng hồ chỉ báo áp suất
chênh và công tắc theo quy định.
6.7.4. Các bộ lọc phải được
thiết kế sao cho có thể thay thế các phần tử lọc của cấp đầu tiên (lọc sơ bộ)
trong khi thiết bị đang vận hành.
Có thể có nhiều cấu hình và bố trí của
các bộ lọc. Nếu cần có các đặc điểm riêng của các bộ lọc thì các đặc điểm này
phải được đưa vào các tính năng kỹ thuật trong thư hỏi đặt hàng của khách hàng
hoặc các tờ dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Bộ tách ly ở đầu vào
6.8.1. Khách hàng phải thông
báo cho nhà sản xuất về số lượng và loại các hạt chất lỏng hoặc rắn được kéo
theo trong dòng khí của quá trình công nghệ.
CHÚ THÍCH 1: Chất rắn không được loại
bỏ bằng cách vượt qua dấu phân cách đầu vào thông qua máy nén vít dầu ngập nước,
thu thập trong khí xả / tách dầu và có khả năng phá hủy bơm dầu của máy nén,
nhà ở rotor và cánh quạt.
CHÚ THÍCH 2: một số chất gây ô nhiễm,
đặc biệt là các hạt kim loại xúc tác như sắt, làm tăng tốc độ của quá trình oxy
hóa dầu và có khả năng tước dầu của nó (tức là chống mài mòn và các chất phụ
gia cực áp, cộng với rỉ sét và các chất ức chế quá trình oxy hóa và chất phân tán).
6.8.2. Nếu được chỉ định,
các nhà cung cấp phải cung cấp một dấu phân cách đầu vào hiệu quả cao cho việc
cài đặt thượng nguồn của máy nén, để loại bỏ các chất lỏng và các hạt rắn từ
dòng khí quá trình.
CHÚ THÍCH 1: Các chất lỏng tự do có thể
làm loãng quá mức dòng tuần hoàn, đặc biệt là lúc khởi động hoặc trong các điều
kiện có sự nhiễu loạn (chảy rối).
CHÚ THÍCH 2: Các chất lỏng tự do có thể
mang các chất rắn hòa tan có thể phủ ra ngoài do sự bay hơi bởi sự sụt áp ở đầu
vào và nhiệt do nén.
CHÚ THÍCH 3: Nhiều hạt rắn được lấy đi
triệt để trong bộ tách ly ở đầu vào cùng với các chất lỏng được tách ly.
6.8.3. Nếu quy định sử dụng
bộ lọc/ tách ly ở đầu vào, phải trang bị dụng cụ chỉ báo áp suất chênh qua bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.4. Trừ khi có quy định
khác, phải cung cấp một van hoặc bộ phận chống đọng sương kiểu lưới bằng thép
không gỉ 300 hoặc monel[12])
theo AISI. Nếu được cung cấp bộ phận chống đọng sương kiểu lưới phải được đỡ ở phía
đầu dòng và cuối dòng của lưới.
6.9. Bộ triệt mạch động/ tiêu âm dùng
cho máy nén trục vít khô
Yêu cầu và phạm vi của phân tích và
triệt tiếng ồn phải được thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán hàng.
CHÚ THÍCH 1: Khi thiết kế máy nén và hệ
thống đường ống cần xem xét toàn bộ phạm vi vận hành bao gồm toàn bộ phạm vi tốc
độ trong các ứng dụng có tốc độ thay đổi, phạm vi nhiệt độ, áp suất và thay đổi
của trạng thái khí cũng như các tình trạng vận hành gián đoạn với khí sạch.
CHÚ THÍCH 2: Trong các hệ thống của
máy nén trục vít, lưu lượng của khí không ổn định nhưng di chuyển qua đường ống
với một loạt các xung của dòng chảy chồng lên trên dòng ổn định (trung bình).
Các tính năng của xung dòng chảy được xác định bằng cỡ kích thước và điều kiện
vận hành của máy nén (dung tích làm việc, tốc độ, các rô to, áp suất, v.v...).
Đáp tuyến cơ học và âm thanh từ hệ thống đường ống là một hàm số của biên độ và
tần số của các xung, các tính chất nhiệt, vật lý của khí và các tính năng của hệ
thống đường ống (bố trí, giá đỡ, các tần số riêng.v.v...).
CHÚ THÍCH 3: Các máy nén trục vít tạo
ra các xung thường là theo ba chiều. Hơn nữa, các tần số cao với các bình chứa
và đường ống có đường kính lớn làm cho các dạng xung tròn trở nên quan trọng
hơn trong xem xét.
6.9.2. Trừ khi có quy định
khác, nhà sản xuất máy nén phải cung cấp bộ triệt/ tiêu âm ở đầu vào và đầu xả
đối với mỗi thân máy. Bộ phận này phải có chức năng đầu tiên là giảm sự mạch động
trong dải tần số của âm thanh nghe được tới mức lớn nhất có thể thực hiện được
mà không vượt quá giới hạn giảm áp quy định trong 6.9.3.
6.9.3. Trừ khi có sự thỏa
thuận khác, bộ giảm áp qua bộ triệt mạch động / tiêu âm không được vượt quá các
giá trị sau:
a) Đối với bộ tiêu âm đường hút: 1 %
áp suất tuyệt đối tại bộ triệt mạch động/ tiêu âm đường vào;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giảm áp phải được công bố trong các
tờ dữ liệu và phải được tính đến trong tính toán công suất yêu cầu.
Trong trường hợp các ứng dụng có áp suất
thấp và chân không, độ giảm áp có thể vượt quá giới hạn 1 % để đạt được độ suy
giảm mạch động cần thiết.
CHÚ THÍCH: Đối với các máy nén có điều
kiện vận hành thay đổi rộng (ví dụ, tốc độ, khối lượng mol tương đối của khí) có
thể không đạt được các giới hạn nêu trên trong tất cả các trường hợp.
6.9.4. Các mức mạch động đỉnh
- tới - đỉnh ppp được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm của áp suất tuyệt
đối trung bình ở phía đường ống, trên phía đường ống của quá trình của các bộ
tiêu âm đường vào và xả không được vượt quá 2 % áp suất tuyệt đối trung bình của
đường ống hoặc giá trị được tính toán từ phương trình (3), được biểu thị bằng
đơn vị SI, và phương trình (4) được biểu thì bằng đơn vị thông dụng của Hoa Kỳ
(VSC), lấy giá trị nhỏ hơn.
ppp
= 28,6/PAM1/3 (3)
ppp
= 15/PAM1/3 (4)
Trong đó PAM là áp suất tuyệt
đối trung bình ở phía đường ống, được biểu thị bằng kilopascal (pounds trên in2).
6.9.5. Bộ triệt mạch động /
tiêu âm phải được hướng về các mặt bích của máy nén theo thỏa thuận cùng nhau
giữa khách hàng và bên bán hàng.
CHÚ THÍCH: Hiệu suất lớn nhất của bộ
tiêu âm do các bộ triệt mạch động/ tiêu âm được lắp trực tiếp trên các mặt bích
của máy nén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, không được sử
dụng bộ phận khuyếch tán hoặc phân chia dòng khí qua các vòi phun nhỏ trong các
ứng dụng ở đó có sự hiện diện của các chất nhiễm bẩn trong dòng khí có thể gây
tắc nghẽn một cách đáng kể cho dòng khí. Tuy nhiên, nếu được sử dụng, bộ phận
này phải tiếp cận được dễ dàng để làm sạch.
● 6.9.8. Nếu được quy định,
người bán có bộ triệt mạch động/ tiêu âm phải cung cấp các bản vẽ chi tiết để
cho phép nghiên cứu độc lập các tính năng âm thanh của các bộ triệt mạch động/
tiêu âm cùng với hệ thống đường ống của khách hàng.
● 6.9.9. Lượng dư nhỏ nhất
cho ăn mòn đối với các vỏ thép cacbon phải là 3 mm (1/8
in). Nếu các khí ăn mòn đòi hỏi phải sử dụng các vật liệu khác với thép cacbon thì
khách hàng phải quy định vật liệu và bất cứ lượng dư cho ăn mòn nào được yêu cầu.
Khách hàng phải quy định lượng dư ăn mòn trên các tờ dữ liệu cho vật liệu thép
cacbon và các vật liệu thép không phải thép cacbon đối với khí riêng được nén.
Chiều dày cho vật liệu vỏ thép không phải là cacbon phải bằng hoặc lớn hơn chiều
dày yêu cầu cho thép cacbon, bao gồm cả lượng dư ăn mòn của thép cacbon. Các phần
bên trong phải có chiều dày nhỏ nhất là 6 mm (0,25 in).
● 6.9.10. Các bộ triệt mạch động/
tiêu âm phải phù hợp với quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực quy định và
phải thích hợp với áp suất không nhỏ hơn giá trị chỉnh đặt quy định của van an
toàn. Ngoài thiết kế cho các điều kiện tĩnh, bộ phận mạch động/tiêu âm phải được
thiết kế cho các tải trọng động lực học, có quan tâm đến các chu kỳ làm việc
trong tuổi thọ yêu cầu của bình chứa và tính năng tải trọng mạch động.
6.9.11. Tất cả các mối hàn phải
liên tục và hoàn toàn ngấu.
6.9.12. Phải trang bị một đầu
nối kiểm tra áp suất DN 20 (NPS ¾) tại mỗi vòi (ống) phun vào và ra của bộ triệt
mạch động / tiêu âm. Phải trang bị một đầu nối xả cỡ nhỏ nhất DN 25 (NPS 1) cho
mỗi ngăn ở đó có thể thu gom các chất lỏng trong khi máy nén đang làm việc. Khi
không thực hiện được các đường xả (thải) riêng của ngăn và các rãnh ngăn kéo
dài tới thành bình chứa, có thể sử dụng các lỗ rãnh tròn trong các rãnh ngăn với
sự chấp thuận của khách hàng. Việc bố trí các phần bên trong phải bảo đảm cho
chất lỏng chảy tới các đầu nối thải trong mọi điều kiện vận hành. Phải xem xét
đến ảnh hưởng của các lỗ thải đến tính năng của bộ tiêu âm.
6.9.13. Trừ khi có quy định
khác, phải trang bị vòi (ống) phun vào của bộ triệt mạch động/ Tiêu âm ở đầu xả
với hai đầu nối có mặt bích DN 25 (NPS 1) được bố trí để cho phép không cản trở
việc lắp đặt các nhiệt kế có mặt số và các giếng nhiệt của khách hàng cho bộ phận
báo động nhiệt độ cao hoặc ngắt thiết bị.
6.9.14. Các đầu nối DN 40
(NPS 1 ½) và nhỏ hơn phải được gắn các tấm góc (ke góc) trong hai mặt phẳng để
tránh sự hư hỏng rung tạo ra mạch động.
6.9.15. Trừ khi có quy định
khác của khách hàng, tất cả các mối nối chính cho bộ phận mạch động / tiêu âm
phải có mặt bích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các lỗ kiểm tra có thể không
thực hiện được trên một số thiết kế của bộ Tiêu âm.
6.9.17. Các mối nối vào các
vòi (ống) phun chính phải được gia cường bằng các đệm kim loại để tạo ra một bề
mặt kim loại bằng bề mặt bên trong (trừ chiều dày của bất cứ phần kim loại nào
có trong thành mối nối)
● 6.9.18. Kết cấu phải thích hợp
cho làm việc ở một vị trí ngoài trời. Nếu được quy định, phải có một lớp bọc
cách ly (nhiệt) trên các bộ triệt mạch động/ tiêu âm. Tất cả các mối nối và biển
nhãn không bị cản trở bởi lớp bọc cách nhiệt.
6.10. Dụng cụ chuyên dùng
6.10.1. Nếu cần có các dụng cụ
hoặc đồ gá chuyên dùng để tháo, lắp hoặc bảo dưỡng thiết bị thì chúng phải được
đưa vào bản dự kê giá và được cung cấp như một bộ phận của việc cung cấp thiết bị
lúc ban đầu. Đối với các lắp đặt có nhiều thiết bị, yêu cầu về số lượng các dụng
cụ và đồ gá chuyên dùng phải được thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán hàng.
Các dụng cụ chuyên dùng này hoặc các dụng cụ chuyên dùng tương tự phải được sử
dụng và việc sử dụng chúng được chứng minh trong quá trình lắp ráp ở xưởng và
tháo ra sau thử nghiệm thiết bị.
6.10.2. Nếu cung cấp các dụng
cụ chuyên dùng thì chúng phải được bao gói riêng biệt trong hộp hoặc các hộp
kim loại cứng và phải được ghi nhãn “các dụng cụ chuyên dùng cho (số nhãn /thiết
bị)”. Mỗi dụng cụ phải được dùng nhãn hoặc dán nhãn để chỉ công dụng của nó.
7. Kiểm tra, thử nghiệm
và chuẩn bị cho vận chuyển
7.1. Quy định chung
● 7.1.1. Khách hàng nên quy định
quy mô của sự tham gia vào kiểm tra và thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.3. Sau khi thông báo trước
cho bên bán hàng, đại diện của khách hàng phải đi vào tất cả các nhà máy của
bên bán hàng và người thầu phụ của bên bán hàng ở đó đang tiến hành thử nghiệm
hoặc kiểm tra thiết bị.
7.1.4. Bên bán hàng phải
thông báo cho những người thầu phụ của mình về các yêu cầu kiểm tra và thử nghiệm
của khách hàng.
7.1.5. Nếu kiểm tra và thử
nghiệm ở nhà máy (xưởng) đã được quy định, khách hàng và bên bán hàng phải phối
hợp giữa các điểm sản xuất và việc đến kiểm tra của các nhân viên kiểm tra.
7.1.6. Khách hàng nên quy định
số lượng các kiểm tra hoặc thử nghiệm bằng chứng kiến hoặc quan sát được thông
báo trước.
7.2. Kiểm tra
7.2.1. Quy định chung
7.2.1.1. Bên bán hàng phải lưu
giữ các dữ liệu sau
trong thời gian ít nhất là 20 năm:
a) Chứng chỉ cần thiết hoặc quy định của
các vật liệu, như các biên bản thử tại xưởng;
b) Các dữ liệu và kết quả thử được chứng
minh rằng các yêu cầu về tính năng kỹ thuật đã được đáp ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Các kết quả thử và kiểm tra chất lượng;
e) Các chi tiết về tất cả các sửa chữa;
● f) Nếu được quy định,
các khe hở vận hành và bảo dưỡng lắp ráp lần cuối;
g) Các dữ liệu khác do khách hàng quy
định hoặc theo yêu cầu của các quy tắc và quy định trong áp dụng, xem 4.4 và
8.3.1.1.
7.2.1.2. Không được sơn các
chi tiết chịu áp lực tới khi hoàn thành các kiểm tra và thử nghiệm quy định đối
với các chi tiết này.
CHÚ THÍCH: Một số vật liệu có thể yêu
cầu phải được sơn lót để phòng gỉ.
● 7.2.1.3. Ngoài các yêu cầu của
5.11.4.1, khách hàng có thể quy định các yêu cầu sau:
a) Các chi tiết phải được kiểm tra bề
mặt và lớp dưới bề mặt;
b) Các loại kiểm tra được yêu cầu như
hạt từ, chất lỏng thẩm thấu, chụp ảnh tia bức xạ hoặc kiểm tra siêu âm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.1. Quy định chung
7.2.2.1.1. Khi các kiểm tra bằng
chụp ảnh tia bức xạ, siêu âm, hạt từ hoặc chất lỏng thẩm thấu đối với các mối
hàn hoặc vật liệu được yêu cầu hoặc quy định thì phải áp dụng các chuẩn trong
7.2.2.2. đến 7.2.2.5 trừ khi đã quy định các quy trình tương ứng và các chuẩn
chấp nhận khác.
Chỉ có thể kiểm tra gang phù hợp với
7.2.2.4 và/hoặc 7.2.2.5. Các mối hàn, thép đúc và vật liệu gia công áp lực phải
được kiểm tra phù hợp với 7.2.2.2 đến 7.2.2.5.2.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra bằng chụp tia bức
xạ và siêu âm không thích hợp đối với gang.
7.2.2.1.2. Bên bán hàng phải xem
xét lại thiết kế thiết bị và phải đặt ra nhiều chuẩn nghiêm ngặt hơn các giới hạn
phổ biến được yêu cầu trong các điều khác của 7.2.2, nếu cần thiết.
7.2.2.1.3. Các khuyết tật vượt
quá các giới hạn được đặt ra trong các điều khác của 7.2.2 phải được loại bỏ để
đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã nêu, như đã xác định bằng phương pháp kiểm
tra quy định.
7.2.2.2. Chụp ảnh tia bức xạ
7.2.2.2.1. Chụp ảnh tia bức xạ
phải phù hợp với ASTUE 94.
7.2.2.2.2. Tiêu chuẩn nghiệm thu
được sử dụng cho chế tạo các chi tiết hàn phải là quy tắc thiết kế các chi tiết
chịu áp lực [ví dụ, phần III, đoạn, UW-51 (đối với chụp ảnh tia bức xạ 100%) và
UW-52 (cho chụp ảnh tia bức xạ từng điểm) của quy tắc ASME ]. Tiêu chuẩn nghiệm
thu được sử dụng cho các vật đúc phải là quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp
lực (ví dụ, Phần VIII, Đoạn 1, Phụ lục 7 của quy tắc ASME).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2.3.1. Kiểm tra siêu âm phải
phù hợp với Phần V, các mục 5 và 23 của quy tắc ASME.
7.2.2.3.2. Tiêu chuẩn nghiệm thu
được sử dụng cho chế tạo các chi tiết hàn phải là quy tắc thiết kế các chi tiết
chịu áp lực (ví dụ, Phần VIII, Đoạn 1, Phụ lục 12 của quy tắc ASME). Tiêu chuẩn
nghiệm thu được sử dụng cho các vật đúc phải là quy tắc thiết kế các chi tiết
chịu áp lực (ví dụ, Phần VIII, Đoạn 1, Phụ lục 7 của quy tắc ASME).
7.2.2.4. Kiểm tra bằng hạt từ
Cả hai phương pháp kiểm tra bằng hạt từ
ướt và khô phải phù hợp với ASTME 709 theo các loại được cho trong Bảng 10.
Bảng 10 - Mức
nghiêm khắc nhất của các khuyết tật trong vật đúc.
Loại
Khuyết tật
Mức nghiêm
khắc nhất
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
II
Co ngót
2
III
Lẫn xỉ
2
IV
Vỏ cứng,
con mã
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
Độ xốp
1
VI
Các mối hàn
1
7.2.2.5. Kiểm tra bằng chất lỏng thẩm
thấu
7.2.2.5.1. Kiểm tra bằng chất lỏng
thẩm thấu phải phù hợp với Phần V và mục 6 của quy tắc ASME.
7.2.2.5.2. Tiêu chuẩn nghiệm thu
được sử dụng cho chế tạo các chi tiết hàn phải là quy tắc thiết kế các chi tiết
chịu áp lực (ví dụ, Phần VIII, Đoạn 1, Phụ lục 8 của quy tắc ASME) và Phần V, Mục
24 của quy tắc ASME. Tiêu chuẩn nghiệm thu được sử dụng cho các vật đúc phải là
quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực (ví dụ, Phần VIII, Đoạn 1, Phụ lục 7
của quy tắc ASME).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3.1. Trong quá trình lắp
ráp thiết bị, mỗi chi tiết, bộ phận (bao gồm cả các đường ống đúc liền) và tất
cả các đường ống, phụ tùng phải được kiểm tra để bảo đảm chúng được làm sạch và
không có các vật liệu ngoại lai, các sản phẩm ăn mòn và vẩy cán.
7.2.3.2. Tất cả các chi tiết của
hệ thống dầu được cung cấp phải đáp ứng các yêu cầu về độ sạch của ISO 10438.
CHÚ THÍCH: Đối với yêu cầu của điều
này, API 614 tương đương với ISO 10438.
● 7.2.3.3. Nếu được quy định,
khách hàng có thể kiểm tra thiết bị và tất cả các đường ống, phụ tùng về độ sạch
trước khi các đầu nối được hàn trên các bình chứa, các lỗ trong bình chứa hoặc
các bộ trao đổi được đóng kín hoặc các đường ống được lắp ráp lần cuối.
● 7.2.3.4. Nếu được quy định, độ
cứng của các chi tiết, các mối hàn và các vùng chịu ảnh hưởng nhiệt phải được
kiểm tra ở trong các giá trị cho phép bằng thử nghiệm. Phương pháp, quy mô, tài
liệu và sự chứng kiến thử nghiệm phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng
và bên bán hàng.
7.3. Thử nghiệm
7.3.1. Quy định chung
7.3.1.1. Thiết bị phải được thử
nghiệm phù hợp với 7.3.2 và 7.3.3. Khách hàng có thể quy định các thử nghiệm
khác được mô tả trong 7.3.4.
7.3.1.2. Ít nhất là sáu tuần lễ
trước khi thử vận hành theo chương trình, bên bán hàng phải đệ trình cho khách
hàng để xem xét lại và nhận xét về các quy trình chi tiết cho thử vận hành cơ
khí và tất cả các thử nghiệm vận hành tùy chọn của quy định (xem 7.3.4), bao gồm
các chuẩn chấp nhận cho tất cả các thông số được giám sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Thử thủy tĩnh
7.3.2.1. Các chi tiết chịu áp
lực của thân máy nén phải được thử thủy tĩnh phù hợp với ASTM E 1003 với chất lỏng
ở áp suất tối thiểu là bằng 1 ½ lần áp suất làm việc lớn nhất cho phép nhưng
không nhỏ hơn áp suất theo áp kế 150 kPa (1,5 bar, 20psi). Chất lỏng thử phải
có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ chuyển tiếp không dẻo của vật liệu được thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ không dẻo là nhiệt
độ cao nhất tại đó một vật liệu bị giòn gẫy hoàn toàn mà không có biến dạng dẻo
rõ rệt.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các chi tiết chịu
áp lực của khí, thử thủy tĩnh là một phép thử tính toàn vẹn về cơ học của chi tiết
và không phải là phép thử có hiệu lực về rò rỉ.
7.3.2.2. Nếu chi tiết được thử
vận hành ở nhiệt độ tại đó độ bền của một vật liệu thấp hơn độ bền của vật liệu
này ở nhiệt độ thử nghiệm thì áp suất thử thủy tĩnh phải được nhân với một hệ số
thu được bằng cách chia ứng suất làm việc cho phép đối với vật liệu ở nhiệt độ
thử cho ứng suất ở nhiệt độ lớn nhất cho phép. Các giá trị ứng suất được sử dụng
phải tuân theo các giá trị ứng suất được cho trong ANSI/ASME B31.3 đối với đường
ống hoặc trong quy tắc thiết kế các chi tiết chịu áp lực đã quy định đối với
các bình chứa. Như vậy, áp suất thu được phải là áp suất nhỏ nhất tại đó thực
hiện thử nghiệm thủy tĩnh. Các tờ dữ liệu phải liệt kê các áp suất thử thủy
tĩnh thực.
Khả năng áp dụng yêu cầu này cho vật
liệu được thử nên được kiểm tra trước khi thử thủy lực, bởi vì các tính chất
của nhiều mác thép không thay đổi một cách rõ rệt ở nhiệt độ tới 200 °C (400
°F).
7.3.2.3. Hàm lượng clorua của
các chất lỏng được sử dụng cho thử nghiệm các vật liệu thép không gỉ austenit
không được vượt quá 50mg/kg (50 phần triệu khối lượng). Để ngăn ngừa sự kết tủa
của clorua trên thép không gỉ do sự sấy khô bằng bay hơi, toàn bộ chất lỏng dư
thừa phải được lấy đi khỏi các chi tiết được thử khi kết thúc thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng clorua được hạn
chế để ngăn ngừa sự rạn nứt do ăn mòn có ứng suất.
7.3.2.4. Các thử nghiệm phải
được duy trì trong khoảng thời gian đủ để cho phép kiểm tra đầy đủ các chi tiết
chịu áp lực. Thử nghiệm thủy tĩnh được xem là đáp ứng yêu cầu khi không có rò rỉ
hoặc thấm qua các chi tiết chịu áp lực và các mối nối được quan sát trong thời
gian tối thiểu là 30 min. Các chi tiết chịu áp lực, lớn, nặng hoặc các hệ thống
phức tạp có thể cần phải có khoảng thời gian thử nghiệm dài hơn như đã thỏa thuận
giữa khách hàng và bên bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Thử vận hành cơ khí
7.3.3.1.Yêu cầu trước khi thử vận hành
cơ khí
7.3.3.1.1. Phải sử dụng các vòng
bít kín trục và các ổ trục theo hợp đồng trong máy dùng cho thử thử nghiệm vận
hành cơ khí.
7.3.3.1.2. Tất cả các áp suất, độ
nhớt và nhiệt độ của dầu phải ở trong phạm vi các giá trị vận hành được giới
thiệu trong hướng dẫn vận hành của bên bán hàng cho thiết bị riêng được thử. Đối
với các hệ thống bôi trơn có áp, phải đo lưu lượng dầu cung cấp cho mỗi thân ổ
trục.
7.3.3.1.3. Sự lọc dầu của giá thử
phải đạt 10 mm (β>200)
(xem 5.10.3.2). Các chi tiết của hệ thống dầu ở phía cuối dòng của các bộ lọc
phải đáp ứng các yêu cầu về làm sạch của ISO 10438 trước khi bắt đầu thử.
CHÚ THÍCH: Đối với yêu cầu của điều
này, API 614 tương đương với ISO 10438.
7.3.3.1.4. Các ổ trục được bôi
trơn bằng hệ thống sương mù dầu phải được bôi trơn trước.
7.3.3.1.5. Tất cả các mối nối và
đầu nối phải được kiểm tra độ kín và sửa chữa bất cứ sự rò rỉ nào.
7.3.3.1.6. Tất cả bộ phận cảnh
báo, bảo vệ và điều khiển được sử dụng trong thử nghiệm phải được kiểm tra và
điều chỉnh theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1.8. Tính năng rung được
xác định bằng sử dụng dụng cụ đo quy định trong 7.3.3.1.9 đến 7.3.3.11 phải được
phục vụ làm cơ sở cho việc chấp nhận hoặc bác bỏ máy (xem 5.7.3.6).
CHÚ THÍCH: Kết cấu của máy nén - thiết
bị có thể hạn chế vị trí của cơ cấu đo.
7.3.3.1.10. Phải sử dụng tất cả
các đầu dò rung gần, dây dẫn, các bộ điều biến - tạo rung và các đầu dò địa chấn
được mua trong quá trình thử nghiệm. Nếu người bán thiết bị không cung cấp các
đầu dò rung hoặc nếu các đầu dò mua không tương thích với phương tiện đọc ở xưởng
thì phải sử dụng các thiết bị và bộ đọc ở xưởng đáp ứng các yêu cầu độ chính
xác của ANSI/API 670.
7.3.3.1.11. Nếu quy định sử dụng
và cung cấp các đầu dò rung gần thì các phương tiện ở xưởng phải bao gồm dụng cụ
đo có khả năng giám sát liên tục và lập biểu đồ số vòng quay trên phút, dịch
chuyển rung đỉnh-tới-đỉnh và góc pha (x - y - y’). Việc trình bày dịch chuyển
rung và đánh dấu pha cũng phải được thực hiện bằng dao động ký.
7.3.3.2. Yêu cầu về tốc độ cho thử vận
hành cơ khí
7.3.3.2.1. Thử vận hành cơ khí
phải được chạy ở tốc độ liên tục lớn nhất trong thời gian tối thiểu là 4 h.
7.3.3.2.2. Thiết bị có tốc độ
thay đổi phải được vận hành ở các độ tăng tốc độ xấp xỉ bằng 10 % tốc độ cho nhỏ
nhất cho phép tới tốc độ liên tục lớn nhất và chạy ở tốc độ liên tục lớn nhất tới
khi các ổ trục, nhiệt độ dầu bôi trơn và rung của trục đã ổn định.
CHÚ THÍCH: Vận hành ở tốc độ dưới tốc
độ nhỏ nhất cho phép làm cho thiết bị bị hư hỏng.
7.3.3.2.3. Tốc độ của thiết bị
có tốc độ thay đổi phải được tăng lên đến tốc độ ngắt (xem Bảng 2) và thiết bị
phải vận hành trong thời gian tối thiểu là 15 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.3. Yêu cầu trong quá trình thử vận
hành cơ khí
7.3.3.3.1. Trong quá trình thử vận
hành cơ khí, vận hành cơ khí của tất cả các thiết bị được thử và vận hành của dụng
cụ đo trong thử nghiệm phải đáp ứng yêu cầu. Rung đo được không được vượt quá
các giới hạn quy định trong Bảng 4 hoặc Bảng 5, khi có thể áp dụng được, và phải
được ghi lại trong suốt phạm vi tốc độ vận hành.
7.3.3.3.2. Trong khi thiết bị
đang vận hành ở tốc độ liên tục lớn nhất và ở các tốc độ khác đã được quy định trong
chương trình thử, phải thực hiện sự phân tích phổ cho các biên độ rung ở các tần
số khác với tần số đồng bộ. Sự phân tích phổ này tối thiểu phải bao hàm một dải
tần từ 0,25 đến 8 lần tốc độ liên tục lớn nhất nhưng không lớn hơn 90 000 chu kỳ
trong một phút (1500 Hz). Nếu biên độ của bất cứ rung không đồng bộ rời rạc nào
trừ tần số của rô to khác và sóng hài của nó, vượt quá 20 % rung toàn thể cho
phép như đã quy định trong Bảng 4 hoặc Bảng 5, hoặc 75 % của rung toàn thể cho
phép trong trường hợp tần số đi qua rãnh (PPF) và các sóng hài của nó, khách
hàng và bên bán hàng phải thỏa thuận về các yêu cầu đối với bất cứ sự nghiên cứu
thêm nào có thể bao gồm thử nghiệm bổ sung.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các máy nén trục
vít, rung ở tần số đi qua rãnh và các sóng hài của nó, hoặc ở tần số của rô to
khác và các sóng hài của nó là phổ biến là có thể tạo thành phần chính của tổng
mức rung như đã hạn chế trong 5.7.3.6.
CHÚ THÍCH 2: Đối với rung cao ở tần số
đi qua rãnh hoặc các sóng hài của nó, thử nghiệm bổ sung này có thể yêu cầu thử
nghiệm theo vòng khép kín mô phỏng khối lượng phân tử tương đối theo hợp đồng.
● 7.3.3.3.3. Nếu được quy định,
các dữ liệu rung theo thời gian thực đã được khách hàng và bên bán hàng chấp
thuận phải được ghi lại và cung cấp cho khách hàng một bản sao.
● 7.3.3.3.4. Nếu được quy định,
áp suất và nhiệt độ vào của dầu bôi trơn và dầu bít kín phải được thay đổi
trong phạm vi cho phép của sổ tay hướng dẫn vận hành. Yêu cầu này phải được thực
hiện trong 4h thử nghiệm.
7.3.3.4. Yêu cầu sau khi hoàn thành thử
vận hành cơ khí
7.3.3.4.1. Nếu cần phải thay thế
hoặc sửa đổi các ổ trục hoặc vòng bít hoặc tháo dỡ thân máy để thay thế hoặc cải
tiến các chi tiết khác đế sửa chữa các thiếu sót về cơ khí hoặc tính năng thì
thử nghiệm ban đầu không được chấp nhận và phải tiến hành các thử nghiệm lần cuối
ở xưởng sau khi các thiếu sót này đã được sửa chữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.4.3. Sau khi hoàn thành thử
vận hành cơ khí, mỗi thân máy nén đã được lắp ráp đầy đủ dùng cho làm việc với
các khí độc hại, nguy hiểm, dễ cháy hoặc giầu hydro hoặc các khí được quy định
khác, phải được thử theo quy định trong 7.3.3.4.4 và 7.3.3.4.5.
7.3.3.4.4. Thân máy (bao gồm cả
các vòng bít đầu mút) phải được nén tăng áp với khí trở tới áp suất bít kín lớn
nhất hoặc áp suất bít kín lớn nhất theo thiết kế (như đã được khách hàng và bên
bán hàng chấp thuận), giữ ở áp suất này trong thời gian tối thiểu là 30 min và
được thử bọt xà phòng hoặc thử nghiệm khác đã được chấp thuận để kiểm tra sự rò
rỉ khí. Phép thử được xem là đáp ứng yêu cầu nếu không quan sát thấy rò rỉ ở thân
máy hoặc mối nối thân máy.
Khối lượng phân tử tương đối của khí
thử nên xấp xỉ bằng khối lượng phân tử tương đối của khí theo hợp đồng. Nên xem
xét đến heli đối với khí theo hợp đồng có khối lượng phân tử tương đối thấp và
nitơ hoặc khí làm lạnh R22 đối với khí có khối lượng phân tử tương đối cao.
7.3.3.4.5. Thân máy (có hoặc
không có các vòng bít đầu mút được lắp) phải được nén tăng áp tới áp suất xả,
giữ ở áp suất này trong thời gian tối thiểu là 30 min và được thử bọt xà phòng
hoặc thử nghiệm theo phương pháp khác đã được chấp thuận để kiểm tra sự rò rỉ
khí. Phép thử được xem là đáp ứng yêu cầu nếu không quan sát thấy rò rỉ ở thân
máy hoặc mối nối thân máy.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu của 7.3.3.4.4
và 7.3.3.4.5 có thể cần đến hai phép thử riêng biệt.
7.3.3.5. Chạy làm nóng máy
7.3.3.5.1. Đối với các máy nén
trục vít khô, phải tiến hành chạy làm nóng máy trước khi thử vận hành cơ khí
trong 4 h. Máy nén phải được chạy ở tốc độ liên tục lớn nhất với nhiệt độ xả được
ổn định ở nhiệt độ làm việc lớn nhất tại bất cứ điều kiện vận hành quy định nào
cộng với 11 K [ 20R[13])]
trong thời gian tối thiểu là 30 min.
CHÚ THÍCH 1: Nhiệt độ của chạy làm
nóng máy có liên quan đến nhiệt độ vận hành thực ở các điều kiện quy định,
không chỉnh đặt van an toàn hoặc nhiệt độ làm việc lớn nhất cho phép. Các khe hở
bên trong quá mức được yêu cầu cho vận hành ở nhiệt độ cao hơn dẫn đến hiệu suất
thể tích giảm trong các điều kiện vận hành bình thường.
CHÚ THÍCH 2: Trên các máy có vòng bít
phun nước và tốc độ rò rỉ cao, có khả năng không đạt được nhiệt độ chạy làm
nóng máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.5.2. Đối với các máy nén sử
dụng thiết bị bít kín với dầu đệm, khi bất cứ vận hành thử nào với không khí
đòi hỏi nhiệt độ xả trên 120 °C (250 °F) thử nghiệm phải được tiến hành khi sử
dụng quy trình cải tiến để loại trừ mối nguy hiểm của nhiệt độ dầu - không khí
cao. Quy trình thử cải tiến phải được thỏa thuận giữa khách hàng và bên bán
hàng.
7.3.4. Thử tùy chọn
7.3.4.1. Quy định chung
Nếu được quy định, phải thực hiện các
thử nghiệm ở xưởng được mô tả trong 7.3.4.2 đến 7.3.4.13. Các chi tiết về thử
nghiệm phải được thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng.
7.3.4.2. Thử tính năng
● Máy phải được thử
phù hợp với ISO 1217. Xem 5.1.15 a)
Các mức rung phải được đo và ghi lại
trong thử nghiệm này như đã quy định trong 7.3.3.1.9 đến 7.3.3.1.11.
7.3.4.3. Thử toàn bộ thiết bị
● Các thành phần của
máy nén, truyền động bánh răng, máy dẫn động và các thiết bị phụ, phụ tùng tạo
thành một thiết bị toàn bộ phải được thử cùng nhau trong quá trình thử vận hành
cơ khí. Nếu được quy định, phải thực hiện các phép đo rung xoắn (dao động xoắn)
để kiểm tra sự phân tích của bên bán hàng. Đối với một thử nghiệm xoắn, cần phải
tính đến tất cả bộ phận quay chính. Có thể thực hiện thử nghiệm thiết bị toàn bộ
thay cho hoặc ngoài các thử nghiệm riêng biệt đối với các thành phần riêng của
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● Nếu quy định sử dụng
các đầu dò gần, phải lập biểu đồ biên độ rung đồng bộ và góc pha đối với tốc độ
để giảm tốc trong quá trình chạy theo đã cho trước và sau chạy thử trong 4h.
Cũng phải vẽ biểu đồ cho cả hai mức rung đã được lọc (một trên vòng quay) và mức
rung chưa được lọc. Nếu được quy định, các dữ liệu này cũng phải được cung cấp ở
dạng độc cực. Phạm vi tốc độ được bao hàm bởi các biểu đồ này phải từ 400r/min
tới tốc độ ngắt quy định của máy dẫn động
7.3.4.5. Thử tiếp đôi
● Các máy được bố trí
với dẫn động tiếp đôi (trước - sau) phải được thử như một thiết bị trong quá
trình thử vận hành cơ khí khi sử dụng máy dẫn động và các hệ thống dầu của xưởng
7.3.4.6. Thử truyền động bánh răng
● Nếu trang bị một hộp
số bên ngoài cho hệ thống dẫn động, hộp số này phải được thử cùng với thiết bị
máy trong quá trình thử vận hành cơ khí
7.3.4.7. Thử Heli
● Các chi tiết chịu áp
lực như thân máy và các xylanh, phải được thử rò rỉ khí với khí heli ở áp suất
làm việc lớn nhất cho phép. Thử nghiệm phải được tiến hành với thân máy được
nhúng chìm trong nước. Nước phải có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ chuyển tiếp không
- dẻo đối với vật liệu chế tạo chi tiết. Áp suất làm việc lớn nhất cho phép phải
được duy trì trong thời gian tối thiểu là 30 min và không được phép có bọt. Có
thể thực hiện thử nghiệm với bọt xà phòng khi thân máy không nhúng chìm trong
nước hoặc thử nghiệm khác đã được chấp thuận để kiểm tra sự rò rỉ khí nếu được
khách hàng chấp thuận. Để có thêm thông tin, xem ASTM E 1003.
Nên quy định thử heli nếu khối lượng
phân tử gam của khí được xử lý nhỏ hơn 12 hoặc nếu khí chứa nhiều hơn 0,1 %mol sunfua
hydro.
7.3.4.8. Thử mức âm thanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mức âm thanh trên giá thử
không đại diện cho mức âm thanh ở hiện trường do các sự khác biệt trong các điều
kiện vận hành và hệ thống đường ống.
7.3.4.9. Thử thiết bị phụ
● Thiết bị phụ như các
hệ thống dầu, truyền động bánh răng và các hệ thống điều khiển phải được thử
nghiệm ở xưởng của bên bán hàng. Các nội dung chi tiết về thử nghiệm tiết bị phụ
phải được triển khai cùng nhau bởi khách hàng và bên bán hàng.
7.3.4.10. Kiểm tra sau thử
● Nếu được quy định, máy
nén, truyền động bánh răng và máy dẫn động phải được tháo dỡ, kiểm tra và lắp lại
sau khi hoàn thành tốt thử vận hành cơ khí. Khách hàng nên quy định phép thử
khí theo yêu cầu của 7.3.3.4.3 phải được thực hiện trước hoặc sau kiểm tra sau
thử nghiệm.
7.3.4.11. Thử áp suất lớn nhất /tải trọng
toàn phần / tốc độ lớn nhất
● Mục tiêu và nội dung
chi tiết của thử nghiệm áp suất lớn nhất /tải trọng toàn phần / tốc độ lớn nhất
phải được khách hàng và bên bán hàng cùng nhau triển khai. Thử nghiệm này có thể
thay cho vận hành cơ khí.
7.3.4.12. Kiểm tra lắp ghép mayơ - trục
của khớp nối trục thủy lực
● Sau các thử nghiệm vận
hành phải kiểm tra lắp ghép ép nóng của các khớp nối trục thủy lực bằng cách so
sánh các vạch dấu trên mayơ/ trục để bảo đảm rằng mayơ của khớp nối không dịch
chuyển trên trục trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết dự phòng như khớp nối trục,
bánh răng, vòng bít phải được thử theo quy định.
CHÚ THÍCH: Thử cơ học đối với bộ rô to
dự phòng được quy định trong 7.3.3.4.2.
7.3.5. Dữ liệu thử
Ngay sau khi hoàn thành mỗi thử nghiệm
có chứng kiến của khách hàng về vận hành cơ khí, tính năng và thử tùy chọn, các
bản sao các dữ liệu đã được ghi chép phải được trao cho người chứng kiến.
Khách hàng và bên bán hàng phải cùng
nhau chấp thuận rằng các dữ liệu thử nghiệm đáp ứng được các chuẩn chấp nhận được
đưa ra trong điều kiện kỹ thuật cho thử nghiệm
7.3.6. Báo cáo thử
● Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp các báo cáo được lập theo thời gian biểu trên mẫu
VDDR (yêu cầu về dữ liệu và bản vẽ của bên bán hàng) (Xem mẫu trong Phụ lục I).
7.4. Chuẩn bị cho vận chuyển
7.4.1. Thiết bị phải được
chuẩn bị cho loại vận chuyển quy định, bao gồm cả việc khóa (hãm) rô to khi cần
thiết. Các rô to được khóa phải được nhận biết bằng các nhãn bằng vật liệu chịu
ăn mòn được kẹp chặt vào dây thép không gỉ. Việc chuẩn bị phải bảo đảm cho thiết
bị thích hợp với bảo quản trong sáu tháng ở ngoài trời tính từ thời gian vận
chuyển, mà không cần phải tháo ra trước khi vận hành trừ việc tháo ra để kiểm
tra các ổ trục và vòng bít. Nếu có dự định bảo quản trong thời gian dài hơn,
khách hàng nên hỏi ý kiến bên bán hàng về các thủ tục cần phải tuân theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3. Thiết bị phải được
chuẩn bị cho vận chuyển sau khi đã hoàn thành tất cả các thử nghiệm và kiểm tra
và thiết bị đã được khách hàng chấp nhận cho vận chuyển. Công việc chuẩn bị phải
bao gồm như sau:
Ngoại trừ các bề mặt đã được gia công,
tất cả các bề mặt bên trong có thể bị ăn mòn (gỉ) trong quá trình vận chuyển, bảo
quản hoặc làm việc phải phủ ít nhất là một lớp sơn tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Sơn không được chứa chì hoặc cromat;
CHÚ THÍCH 1: Thép không gỉ austenit
thường không được sơn.
b) Các bề mặt ngoài đã được gia công
cơ, trừ các bề mặt bằng vật liệu chịu ăn mòn phải được phủ một lớp chống gỉ;
c) Phía bên trong thiết bị phải sạch,
không có chất cáu bẩn, xỉ hàn và các vật lạ, và được phun hoặc xịt một chất chống
gỉ có thể lấy đi được bằng dung môi. Chất chống gỉ phải được tác dụng qua tất cả
các lỗ trong khi quay rô to;
d) Các bề mặt bên trong của các thân ổ
trục và các chi tiết của các hệ thống dầu bằng thép không gỉ phải được phủ bằng
một lớp chống gỉ hoà tan trong dầu, thích hợp với dầu bôi trơn;
e) Bất cứ lớp sơn nào phơi ra dầu bôi
trơn phải chịu được tác động của dầu. Nếu sử dụng các chất bôi trơn tổng hợp thì
phải có sự đề phòng đặc biệt để bảo đảm tính tương thích với sơn;
f) Các lớp phủ cố định bên trong phải
tương thích với khí của quá trình, môi, chất làm mát và chất bôi trơn;
● g) Nếu được quy định,
các lỗ có mặt bích phải được trang bị các vách chắn bằng kim loại có chiều dày
tối thiểu là 5 mm (3/16 in) với các đệm kín đàn hồi và ít nhất phải có bốn bu lông
kẹp chặt. Đối với các lỗ lắp vít cấy, phải sử dụng tất cả các đai ốc cần thiết
cho làm việc để kẹp chặt
vách chắn. Mỗi lỗ phải được bít kín sao cho không thể tháo nắp bảo vệ ra được nếu
không phá vỡ vòng bít;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Đây là các nút dùng trong
vận chuyển; các nút cố định được quy định trong 5.3.11.
i) Các lỗ đã được vát mép cho hàn phải
được trang bị các vách chắn được thiết kế để ngăn ngừa sự lọt vào của hơi ẩm,
các vật liệu lạ và hư hỏng của mép vát;
j) Các điểm nâng và các vấu nâng phải
được nhận biết rõ ràng trên thiết bị hoặc hộp bao gói thiết bị. Việc bố trí
nâng phải được mô tả trong sổ tay hướng dẫn lắp đặt;
k) Thiết bị phải được nhận biết với ký
hiệu thiết bị và số loạt. Vật liệu được vận chuyển riêng phải được nhận biết bằng
các nhãn bằng vật liệu chịu ăn mòn được gắn cố định trên đó chỉ số ký hiệu và số
loạt của thiết bị sử dụng vật liệu này. Thiết bị được đóng trong côngtenơ phải
được vận chuyển với hai bản kê bao gói, một ở bên trong và một ở bên ngoài công
tenơ vận chuyển.
I) Bộ rô to dự phòng, khi được mua, phải
được chuẩn bị cho bảo đảm trong nhà không được sưởi trong khoảng thời gian ít
nhất là 3 năm. Các rô to phải được xử lý bằng chất chống gỉ và phải được đặt
trong bao gói chống hơi ẩm có chất ứng chế ăn mòn bay hơi chậm. Rô to phải được
đóng thùng cho vận chuyển trong nội địa hoặc xuất khẩu theo quy định. Phải sử dụng
vật liệu đàn hồi đã được khách hàng chấp thuận có chiều dày 3 mm (1/8 in) [
không phải là tetrafloetylen (TFE) hoặc polytetrafloetylen (PTFE) ] giữa rô to
và thùng bao gói tại các bề mặt đỡ (tựa). Các rào chắn khu vực đầu dò - bia phải
được ghi các từ “khu vực đầu dò - không được va đập”. Nếu được quy định, rô to
phải được chuẩn bị cho bảo quản ở vị trí thẳng đứng. Đầu mút của khớp nối trục
rô to phải được đỡ bằng đồ gá được thiết kế để đỡ được 1,5 lần khối lượng của rô
to mà không làm hư hỏng trục. Hướng dẫn về sử dụng đồ gá phải được đưa vào sổ
tay hướng dẫn lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng;
CHÚ THÍCH 3: Không nên sử dụng TFE và PTFE
làm lớp lót thùng bao gói vì chúng chảy lạnh và thấm vào bề mặt.
m) Các bề mặt tới hạn của trục như các
ngõng trục, các bề mặt bít kín ở đầu mút, các bề mặt tiếp xúc với đầu dò và các
bề mặt lắp ghép với khớp nối trục phải được bảo vệ với lớp bảo vệ chống ăn mòn
theo sau là lớp vật liệu bảo vệ riêng biệt để chống hư hỏng cơ học xảy ra bất
ngờ;
n) Các chi tiết dễ bị tháo lỏng phải
được nhúng vào paraphin hoặc đặt trong các túi chất dẻo và được chứa trong các
hộp cactông. Các hộp chứa chi tiết dễ bị tháo lỏng được khóa cẩn thận trong
côngtenơ vận chuyển.
7.4.4. Các phụ tùng nối của
đường ống phụ được cung cấp cho thiết bị mua phải được đóng nhãn hoặc dán nhãn
bền vững để phù hợp với bản kê phụ tùng nối của bên bán hàng hoặc bản vẽ bố trí
chung. Phải chỉ rõ tên gọi và dụng cụ của phụ tùng nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.6. Một bản sao hướng dẫn
lắp đặt của nhà sản xuất phải được đóng vào thùng bao gói và được vận chuyển
cùng với thiết bị.
7.4.7. Các phụ tùng nối ống trên
đường ống phụ đã được tháo ra để vận chuyển phải được vạch dấu phù hợp để dễ
dàng lắp lại.
● 7.4.8. Nếu được quy định, vật
trang bị và lắp ráp đường ống được lắp trên máy, bộ phận làm mát trung gian
v.v...phải được hoàn thành trong xưởng của bên bán hàng trước khi vận chuyển.
● 7.4.9. Nếu được quy định,
bên bán hàng phải cung cấp các dụng cụ nâng thích hợp cho nâng thiết bị hoặc hộp
thiết bị.
Các dụng cụ nâng có thể bao gồm các
thanh tăng đơ, các móc, vòng kẹp và dây treo.
8. Dữ liệu của bên
bán hàng
8.1. Quy định chung
8.1.1. Thông tin do bên bán
hàng cung cấp được quy định trong 8.2 và 8.3.
8.1.2. Dữ liệu phải được nhận
biết trên các chữ cái được truyền, các trang đầu đề và trong các khối đầu đề hoặc
vị trí nổi bật khác trên các bản vẽ với thông tin sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Số của công việc / đề án;
c) Số của thiết bị và tên dịch vụ;
d) Số của thư hỏi đặt hàng hoặc đơn
hàng;
e) Bất cứ nhận biết nào khác được quy
định trong thư hỏi đặt hàng ở xưởng, số loạt hoặc tài liệu viện dẫn khác được
yêu cầu để nhận biết hoàn toàn thư tín trở về.
● 8.1.3. Phải tổ chức một cuộc
họp phối hợp, tốt nhất là ở nhà máy của bên bán hàng, 4 đến 6 tuần lễ sau khi
chuyển đơn đặt hàng. Trừ khi có quy định khác, bên bán hàng phải chuẩn bị và
phân phối chương trình làm việc trước cuộc họp, chương trình này ít nhất phải
bao gồm việc xem xét các nội dung sau:
a) Đơn đặt mua hàng, phạm vi cung cấp,
trách nhiệm đối với thiết bị, các nhà thầu phụ (bán hàng phụ) và các đường truyền
thông tin;
b) Các tờ dữ liệu;
c) Các điều kiện kỹ thuật áp dụng và
các ngoại lệ được thỏa thuận trước;
d) Chương trình và thời biểu chuyển
các dữ liệu, sản xuất và thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Kiểm tra, khảo sát và thử nghiệm;
g) Sơ đồ các hóa đơn vật liệu cho các
hệ thống phụ;
h) Định hướng về vật lý của thiết bị, đường ống
và các hệ thống phụ, bao gồm cả sự tiếp cận để vận hành và bảo dưỡng;
i) Lựa chọn khớp nối trục và tính năng
thiết kế;
j) Xác định cỡ của ổ trục đỡ và ổ trục
chặn, các tải trọng được đánh giá và các kết cấu riêng;
k) Vận hành bít kín và bộ phận điều
khiển;
I) Phân tích động lực học của rô to
(ngang, xoắn và xoắn chuyển tiếp theo yêu cầu);
m) Tính năng của thiết bị, các điều kiện
vận hành khác, khởi động, ngắt (dừng) máy, và bất cứ các giới hạn vận hành khác;
n) Phạm vi và chi tiết của bất cứ sự
phân tích mạch động hoặc rung nào khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p) Nhận biết các vấn đề cần xem xét lại
bản vẽ;
q) Kiểm tra, các chuẩn chấp nhận có
liên quan và thử nghiệm;
r) Khảo sát
s) Các điều khoản kỹ thuật khác.
8.2. Đề nghị
8.2.1. Quy định chung
Bên bán hàng phải gửi đề nghị ban đầu,
với số lượng các bản sao đã quy định, đến địa chỉ được quy định trong tài liệu
hỏi đặt hàng. Bản đề nghị phải bao gồm ít nhất là các dữ liệu được quy định
trong 8.2.2 đến 8.2.4 và một công bố riêng đảm bảo thiết bị và tất cả bộ phận của
thiết bị hoặc các thiết bị phụ, phụ tùng phù hợp hoàn toàn với phần này của
TCVN 9450-1:2013. Nếu thiết bị hoặc bất cứ bộ phận hoặc thiết bị phụ, phụ tùng
nào của thiết bị không phù hợp thì bên bán hàng phải có một bản kê để chi tiết
hóa và giải thích mỗi sai lệch. Bên bán hàng phải cung cấp đủ nội dung chi tiết
để khách hàng có thể đánh giá được bất cứ các thiết kế nào khác được đề nghị. Mọi
sự phù hợp phải được nhận biết rõ ràng theo 8.1.2.
8.2.2. Bản vẽ
8.2.2.1. Các bản vẽ được chỉ
ra trên biểu mẫu về các yêu cầu bản vẽ và dữ liệu của bên bán hàng (VDDR) (xem
ví dụ trong Phụ lục I) phải được đưa vào đề nghị. Ít nhất phải bao gồm các bản
vẽ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các bản vẽ mặt cắt ngang chỉ dẫn
chi tiết của thiết bị được đề nghị;
c) Sơ đồ của tất cả các hệ thống phụ
bao gồm các hệ thống nhiên liệu, dầu bôi trơn, điều khiển và điện; các hóa đơn
vật liệu cũng phải được bao gồm;
d) Các bản vẽ phải chỉ ra các phương
pháp nâng máy hoặc các máy đã được lắp ráp, các hộp thiết bị và bộ phận chính
và các thiết bị phụ, phụ tùng [Thông tin này có thể được đưa vào các bản vẽ quy
định trong a)].
8.2.2.2. Nếu sử dụng bản vẽ “điển
hình”, các sơ đồ và hóa đơn vật liệu, chúng phải được chú thích để chỉ ra các dữ
liệu khối lượng và kích thước để phản ánh thiết bị thực và phạm vi được đề nghị.
8.2.3. Dữ liệu kỹ thuật
Các dữ liệu sau phải được đưa vào đề
nghị:
a) Các tờ dữ liệu của khách hàng trong
đó có toàn bộ thông tin của bên bán hàng và tài liệu mô tả đầy đủ chi tiết cho
đặt hàng;
b) Dữ liệu và tiếng ồn được dự báo;
c) Bản vẽ của bên bán hàng và biểu mẫu
các yêu cầu về dữ liệu (xem Phụ lục I) chỉ ra chương trình và thời gian biểu mà
bên bán hàng đã thỏa thuận để chuyển tất cả các dữ liệu quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bản kê các chi tiết chính mau mòn,
chỉ ra khả năng lắp lẫn với các máy hiện có của chủ nhân;
f) Bản vẽ các chi tiết dự phòng nên
dùng cho khởi động và bảo dưỡng bình thường;
g) Bản kê các dụng cụ chuyên dùng được
cung cấp cho bảo dưỡng;
h) Mô tả sự bảo vệ trước thời tiết đặc
biệt và chuẩn bị cho vận hành ở nhiệt độ thấp cần cho khởi động, các khoảng thời
gian vận hành và chạy không tải trong các điều kiện quy định trên các tờ dữ liệu;
việc mô tả này phải chỉ rõ biện pháp bảo vệ mà khách hàng phải cung cấp cũng
như được đưa vào phạm vi cung cấp của bên bán hàng;
i) Lập thành bảng đầy đủ các yêu cầu về
các dạng năng lượng, ví dụ, hơi, nước, điện, không khí, khí, dầu bôi trơn (bao
gồm cả số lượng và áp suất của dầu cung cấp được yêu cầu và tải trọng nhiệt phải
được lấy đi bởi dầu) và công suất danh định trên biển nhãn, các yêu cầu về công
suất vận hành của các máy dẫn động phụ; các dữ liệu gần đúng phải được chỉ rõ;
j) Mô tả về bất cứ các thử nghiệm tùy
chọn hoặc bổ sung nào và các quy trình kiểm tra vật liệu theo yêu cầu của
5.11.1.4;
k) Mô tả bất cứ các yêu cầu đặc biệt
nào được quy định trong thư hỏi đặt hàng hoặc theo yêu cầu của phần này của
TCVN 9450-1:2013;
l) Bản kê các máy tương tự như các máy
được đề nghị đã được lắp đặt và vận hành trong các điều kiện tương tự như các
điều kiện được quy định trong thư hỏi đặt hàng;
m) Bất cứ sự hạn chế nào trong khởi động,
ngắt (dừng) máy hoặc vận hành được yêu cầu để bảo vệ tính toàn vẹn của thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Đối với các thiết bị có tốc độ thay
đổi, bên bán hàng phải vạch ra những nét chính của quy trình có thể phải tuân
theo để giảm tiêu thụ năng lượng trong trường hợp áp suất vượt quá hoặc lưu lượng
phát triển;
p) Bên bán hàng phải lập bản kê các
van an toàn được yêu cầu, chỉ rõ các van an toàn do bên bán hàng cung cấp;
q) Đối với các máy nén trục vít được
bôi trơn tràn ngập dầu, bên bán hàng phải công bố thời gian duy trì mức chất lỏng
lớn nhất và nhỏ nhất và dung lượng trung bình chứa của bộ tách ly.
8.2.4. Đường cong tính năng
Bên bán hàng phải cung cấp toàn bộ các
đường cong tính năng bao gồm bản đồ vận hành có chỉ rõ các giới hạn có thể có.
Đối với thiết bị có tốc độ không đổi, dựa vào điểm vận hành trên tờ dữ liệu.
8.2.5. Thử nghiệm tùy chọn
Bên bán hàng phải cung cấp những nét
chính của quy trình được sử dụng cho mỗi thử nghiệm đặc biệt hoặc tùy chọn đã
được khách hàng quy định hoặc bên bán hàng đề nghị.
8.3. Dữ liệu của hợp đồng
8.3.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1.2. Mỗi bản vẽ phải có một
khung tên ở góc bên phải phía dưới có ngày chứng nhận, các dữ liệu nhận biết được
quy định trong 8.1.2, số của xem xét lại, ngày và tên. Thông tin tương tự phải
được cung cấp trên tất cả các tài liệu khác bao gồm cả các tài liệu của người
thầu phụ.
8.3.1.3. Khách hàng phải nhanh
chóng xem xét lại các dữ liệu của bên bán hàng khi đã nhận được; tuy nhiên việc
xem xét lại này không cho phép tạo ra sai lệch so với bất cứ các yêu cầu nào
trong đơn hàng trừ khi có sự thỏa thuận riêng khi viết các dữ liệu. Sau khi các
dữ liệu đã được xem xét lại và được chấp nhận, bên bán hàng phải cung cấp các bản
sao đã được chứng nhận với số lượng quy định.
8.3.1.4. Bản kê đầy đủ các dữ
liệu của bên bán hàng phải bao gồm cả các bản vẽ chính được phát hành lần đầu
tiên. Bản kê này phải có tên, số bản vẽ và thời gian biểu để chuyển mỗi dữ liệu
được liệt kê. Bản kê này phải chú dẫn qua lại các dữ liệu về biểu mẫu bản vẽ và
dữ liệu của bên bán hàng (VDDR) trong Phụ lục I.
8.3.2. Bản vẽ và dữ liệu kỹ thuật
Các bản vẽ và dữ liệu kỹ thuật do bên
bán hàng cung cấp phải có đủ thông tin sao cho cùng với các sổ tay được quy định
trong 8.3.5, khách hàng có thể lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng đúng thiết bị được
nêu trong đơn đặt mua hàng. Tất cả các bản vẽ và dữ liệu của hợp đồng phải đọc
được dễ dàng (cỡ phông chữ nhỏ nhất là 8, cho dù đã được giảm đi so với bản vẽ
có cỡ lớn hơn), phải bao hàm phạm vi của biểu mẫu VDDR đã được thỏa thuận (xem
ví dụ trong Phụ lục I) và phải thỏa thuận màu các ô tả chi tiết được áp dụng.
8.3.3. Báo cáo tiến độ
Bên bán hàng phải đệ trình báo cáo tiến
độ cho khách khác ở các khoảng thời gian quy định.
CHÚ THÍCH: Tham khảo I.2 oo) về nội
dung của các báo cáo này.
8.3.4. Bản kê các chi tiết và các chi
tiết dự phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.4.2. Bên bán hàng phải chỉ
ra trên mỗi một trong các bản kê đầy đủ của các chi tiết này tất cả các chi tiết
nên dùng cho khởi động hoặc các chi tiết dự phòng cho bảo dưỡng và số lượng dự
trữ của mỗi loại chi tiết. Các bản kê này nên bao gồm các chi tiết dự phòng của
các nhà thầu phụ không được đưa vào đề nghị ban đầu của bên bán hàng .
8.3.5. Sổ tay hướng dẫn lắp đặt, vận
hành, bảo dưỡng và dữ liệu kỹ thuật
8.3.5.1. Quy định chung
Bên bán hàng phải cung cấp đủ các hướng
dẫn bằng văn bản và tất cả các bản vẽ cần thiết để khách hàng có thể lắp đặt, vận
hành và bảo dưỡng toàn bộ thiết bị được bao hàm trong đơn đặt mua hàng. Thông
tin này phải được biên soạn thành sổ tay hoặc các sổ tay có tờ bìa chỉ ra thông
tin được liệt kê trong 8.1.2, một tờ chỉ số và bản kê đầy đủ các bản vẽ có tên
và số hiệu của bản vẽ. Sổ tay hoặc các sổ tay phải được soạn thảo riêng cho thiết
bị được nêu trong đơn đặt mua hàng. Không chấp nhận các sổ tay “điển hình”.
8.3.5.2. Sổ tay lắp đặt
Tất cả các thông tin yêu cầu cho lắp đặt
đúng đối với thiết bị phải được biên soạn thành sổ tay được phát hành chậm nhất
là vào thời gian phát hành các bản vẽ cuối cùng đã được chứng nhận. Vì lý do
này, sổ tay lắp đặt có thể tách biệt khỏi các hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng.
Sổ tay này phải chứa thông tin về các quy trình điều chỉnh thẳng hàng (đồng trục)
và đổ vữa xi măng, các yêu cầu về năng lượng bình thường và lớn nhất các tâm khối
lượng, các quy trình và phương tiện chằng buộc và tất cả các dữ liệu lắp đặt
khác. Tất cả các bản vẽ và dữ liệu quy định trong 8.2.2 và 8.2.3 thích hợp cho
lắp đặt đúng phải được đưa vào như một phần của sổ tay này; cũng xem mô tả
trong I.2 II).
8.3.5.3. Sổ tay vận hành và bảo dưỡng
Sổ tay chứa đựng tất cả các hướng dẫn
vận hành và bảo dưỡng phải được cung cấp chậm nhất là 2 tuần lễ sau khi đã hoàn
thành tốt các thử nghiệm đã quy định. Ngoài sự vận hành ở tất cả các điều kiện
quy định của quá trình, sổ tay này cũng phải bao hàm các phần riêng biệt về vận
hành trong bất cứ các điều kiện môi trường cực hạn nào đã quy định; cũng xem mô
tả trong I.2 mm).
● 8.3.5.4. Sổ tay dữ liệu kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
CÁC
TỜ DỮ LIỆU





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66









...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
DANH MỤC CÁC CHI TIẾT CỦA MÁY NÉN THỂ TÍCH KIỂU RÔ TO
Các hình B.1 và B.2 đưa ra danh mục
chung. Các Hình B.3 đến B.6 liên quan đến lắp ráp các đầu dò rung và nhiệt độ.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
B
Đầu ra
1
Thân máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ trục đỡ/chặn
2
Rô to bị bao
6
Bánh răng điều chỉnh
3
Rô to bao
7
Nắp đầu mút
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng bít kín
8
Trục dẫn động
Hình B.1 -
Các mặt cắt của máy nén trục vít khô


CHÚ DẪN:
A
Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
Đầu ra
1
Thân máy
6
Vòng bít kín trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rô to bị bao
7
Pit tông thủy lực bù chặn
3
Rô to bao
8
Van trượt điều chỉnh công suất
4
Ổ trục đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pit tông thủy lực tác động kép
5
Ổ trục chặn
Hình B.2 -
Các mặt cắt
của
máy nén trục vít bôi trơn tràn ngập


CHÚ DẪN:
1 Đầu dò rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Giã giữ đầu dò
Hình B.3 – Bố trí đầu dò
rung hướng kính

CHÚ DẪN:
1 Đầu dò rung
2 Ngõng trục
3 Giã giữ đầu dò
Hình B.4 - Bố
trí đầu dò vị trí chiều trục

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Đầu dò nhiệt độ
2 Ổ trục
3 Thân ổ trục
Hình B.5 - Bố
trí đầu dò nhiệt độ của ổ trục

CHÚ DẪN:
1 Đầu dò nhiệt độ
2 Ổ trục chặn
3 Đường tâm của rô to máy nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.6 - Bố
trí đầu dò nhiệt độ của ổ trục chặn
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
LỰC
VÀ MÔ-MEN
C.1. Máy nén phải được
thiết kế để tối thiểu có thể chịu được các ngoại lực và mô-men trên mỗi vòi (ống)
phun như đã được lập thành bảng trong các Bảng C.1 và C.2. Bên bán hàng phải
cung cấp và lực mô-men cho phép cho mỗi vòi phun ở dạng bảng.
Các giá trị của các lực và mô-men cho
phép này chỉ gắn liền với kết cấu của máy nén. Chúng không gắn liền với các lực
và mô-men trong các ống nối, mặt bích và mối ghép bu lông mặt bích, các lực và
mô-men xoắn này không vượt quá ứng suất cho phép được quy định trong các quy tắc
áp dụng và bởi bộ phận điều chỉnh.
Các tải trọng có thể được tăng lên
theo sự thỏa thuận cùng nhau giữa khách hàng và bên bán hàng; tuy nhiên, các tải
trọng vận hành nên được giảm tới mức tối thiểu.
Đối với các cỡ vòi phun không được đo
trong các Bảng C.1 và C.2, các lực và mô-men cho phép phải được thỏa thuận giữa
khách hàng và bên bán hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực
Cỡ danh
nghĩa của vòi phun DN
N
100
150
200
250
300
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
500
Fx
1368
2094
2815
3328
3960
4908
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6492
6182
Fy
3434
5253
7052
8349
9938
12294
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16269
15490
Fz
2336
3383
4527
5178
5992
6662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8499
8270
Fr
4373
6590
8841
10373
12261
14819
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19469
18615
Lực
Cỡ danh
nghĩa của vòi phun NPS
lbf
4
6
8
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
16
18
20
Fx
308
471
633
748
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1103
1297
1460
1390
Fy
772
1181
1585
1877
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2764
3250
3657
3482
Fz
525
761
1018
1164
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1498
1684
1911
1859
Fr
983
1482
1987
2332
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3331
3883
4377
4185
CHÚ THÍCH: Cỡ danh nghĩa của vòi
phun DN được biểu thị bằng milimet, cỡ danh nghĩa của vòi phun NPS được biểu
thị bằng inches.
Bảng C.2 -
Các mô-men cho phép
Mô-men
N.m
Cỡ danh
nghĩa của vòi phun DN
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
250
300
350
400
450
500
Mx
2069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3672
4212
5097
6232
7316
9605
9191
My
1253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2836
3648
4190
5656
6781
7153
6762
Mz
1253
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2264
2814
3334
4491
5450
7153
6762
Mr
2724
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5163
6242
7393
9539
11367
13949
13264
Mô-men
ft.lbf
Cỡ danh
nghĩa của vòi phun NPS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
8
10
12
14
16
18
20
Mx
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2031
2709
3107
3759
4597
5396
7084
6779
My
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1568
2091
2691
3090
4171
5001
5275
4988
Mz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1252
1670
2076
2459
3312
4020
5275
4988
Mr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2855
3808
4604
5453
7036
8384
10288
9783
Chú thích: Cỡ danh nghĩa
của vòi phun DN được biểu thị Bảng milimet, cỡ danh nghĩa
của vòi phun NPS được biểu thị bằng inches.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Định nghĩa
trục
Lực hợp thành Fr được cho bởi
phương trình (C1)
(C.1)
trong đó Fx, Fy
và Fz là các
thành phần của lực dọc theo các trục x, y và z
Mô-men hợp thành, Mr, được
cho bởi phương trình (C2):
(C2)
trong đó Mx, My
và Mz là các mô-men quanh trục x, trục y và trục z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH LƯỢNG MẤT CÂN BẰNG
D.1. Phạm vi
Phụ lục này mô tả quy trình dùng để
xác định lượng mất cân bằng dư trong các rô to của máy. Mặc dù một số máy cân bằng
có thể được điều chỉnh để đọc được lượng mất cân bằng chính xác nhưng việc hiệu
chỉnh có thể có sai số. Phương pháp xác định đáng tin cậy duy nhất là thử rô to
với một lượng mất cân bằng đã biết.
D.2. Định nghĩa
Lượng mất cân bằng dư là lượng mất cân
bằng còn lại trong rô to sau khi cân bằng. Trừ khi có quy định khác, lượng mất
cân bằng dư phải được biểu thị bằng gam. Milimet hoặc ounce inches.
D.3. Lượng mất cân bằng dư lớn nhất
cho phép
D.3.1. Lượng mất cân bằng
dư lớn nhất cho phép trên mỗi mặt phẳng phải được tính toán phù hợp với 5.7.3.1
hoặc 5.7.3.3.
D.3.2. Nếu không biết tải
trọng tĩnh thực trên mỗi ngõng trục, giả thiết rằng tổng khối lượng của rô to
được đỡ đều nhau bởi các ổ trục. Ví dụ, một rô to được đỡ trên hai ổ trục có khối
lượng 2720kg (6000lb) thì mỗi ngỗng trục phải chịu tác dụng của khối lượng
1360kg (3000Ib).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.1. Quy định chung
D.4.1.1. Khi các số đọc của
máy cân bằng chỉ ra rằng rô to đã được cân bằng trong phạm vi dung sai quy định
thì phải kiểm tra lượng mất cân bằng dư trước khi rô to được tháo ra khỏi máy
cân bằng.
D.4.1.2. Để kiểm tra lượng mất
cân bằng dư, kẹp chặt một khối lượng thử đã biết vào rô to lần lượt trên mỗi
răng và tại cùng một bán kính [nghĩa là cùng một mô-men (gam.milimet)]. Kiểm
tra tại mỗi mặt phẳng hiệu chỉnh và các số đọc trong mỗi mặt phẳng được lập
thành bảng và vẽ thành đồ thị trong tọa độ độc cực với quy trình trong D.4.2.
CHÚ THÍCH: Số lượng các khối lượng thử
bằng số răng trên rô to.
D.4.2. Quy định
D.4.2.1. Chọn một khối lượng
thử và bán kính tương đương giữa một và hai lần lượng mất cân bằng dư lớn nhất
cho phép [ví dụ, nếu Umax =488,4 g.mm (0,678 oz-in), khối lượng thử
nên tạo ra lượng mất cân bằng 488,4g .mm đến 976,8 g.mm (0,678 oz-in đến 1,356
oz.in)]. Khối lượng thử và bán kính này phải đủ để cho đồ thị trong D.4.2.5 chứa
đựng gốc của đồ thị độc cực (xem các Hình D.1 đến D.6).
D.4.2.2. Bắt đầu tại chỗ nặng
cuối cùng đã biết, đánh dấu vị trí hướng kính trên mỗi răng. Bổ sung thêm khối
lượng thử gần chỗ nặng cuối cùng đã biết cho mặt phẳng này. Kiểm tra để bảo đảm
rằng máy đang đáp ứng và ở trong phạm vi và đồ thị đã lựa chọn cho kiểm tra lượng
mất cân bằng dư.
D.4.2.3. Kiểm tra để bảo đảm
cho máy cân bằng đáp ứng một cách hợp lý (nghĩa là cảm biến hoặc hiển thị không
có sai sót). Ví dụ, nếu khối lượng thử được thêm vào chỗ nặng đã biết cuối cùng
thì số đọc đầu tiên trên khí cụ đo ít nhất phải là hai lần nhiều hơn số đọc cuối
cùng được lấy trước khi khối lượng thử đã được thêm vào. Số đọc nhỏ hoặc bằng
không trên khí cụ đo thường chỉ ra rằng rô to đã không được cân bằng tới dung
sai đúng, máy cân bằng đã không đủ nhậy hoặc máy cân bằng đã có sai sót (lỗi)
(nghĩa là, đầu đọc có lỗi). Dù có bất cứ sai số nào, máy cũng phải sửa chữa trước
khi tiến hành các kiểm tra còn lại.
D.4.2.4. Tháo khối lượng thử
và gắn khối lượng thử này lần lượt vào mỗi một trong các vị trí thử (60 °, 120
°, 160 °, 240° , 300 ° so với vị trí của khối lượng thử ban đầu cho rô to có 6
răng). Lặp lại vị trí ban đầu để kiểm tra tính lặp lại về lượng mất cân bằng dư
trên tờ ghi dữ liệu. Tất cả các kiểm tra phải được thực hiện khi chỉ sử dụng một
phạm vi độ nhạy trên máy cân bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.4.2.6. Lặp lại các bước mô
tả trong D.4.2.1 đến D.4.2.5 cho mỗi mặt phẳng cân bằng. Nếu lượng mất cân bằng
dư lớn nhất cho phép đã quy định đã được bị vượt quá trong bất cứ mặt phẳng cân
bằng nào, rô to phải được cân bằng chính xác hơn và được kiểm tra lại. Nếu thực
hiện sự hiệu chỉnh cân bằng trong bất cứ mặt phẳng cân bằng nào thì phải lặp lại
việc kiểm tra mất cân bằng dư trong tất cả các mặt phẳng cân bằng.

Hình D.1 - Tờ
ghi dữ liệu mất cân bằng dư

Hình D.2 - Tờ
ghi dữ liệu đồ thị độc cực cho lượng mất cân bằng dư

Hình D.3 - Tờ
ghi dữ liệu mẫu cho lượng mất cân bằng dư - Mặt phẳng trái

Hình D.4-Tờ ghi dữ liệu
đồ thị cực độc mất cân bằng - Mặt phẳng trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.5 - Tờ
ghi dữ liệu mẫu cho lượng mất cân bằng dư - Mặt phẳng
phải

Hình D.6 - Tờ
ghi dữ liệu đồ thị độc cực mẫu
cho lượng mất cân bằng dư - Mặt phẳng phải
PHỤ
LỤC E
(Quy định)
SƠ ĐỒ ĐIỂN HÌNH VỀ CÁC HỆ THỐNG DẦU CÓ ÁP DÙNG CHO MÁY TRỤC
VÍT BÔI TRƠN TRÀN NGẬP DẦU (PHUN DẦU)
E.1. Các yêu cầu về các hệ
thống dầu và các thành phần của hệ thống dầu dùng cho các máy nén trục vít khô
và bôi trơn tràn ngập dầu (phun dầu) được chi tiết hóa trong 5.10.
E.2. Sơ đồ của các hệ thống
dầu dùng cho các máy nén trục vít khô được bao hàm trong ISO 10438.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3. Các máy nén trục vít
được bôi trơn bằng phun dầu có lắp một bình chứa dầu có áp và bộ
tách ly dầu /khí trong hệ thống dầu của chúng với sự bố trí duy nhất. Một số bố
trí điển hình được giới thiệu trong phụ lục này. Các hệ thống được minh họa trên
các Hình E.1, E.2 và E.3 có thể được cải tiến và theo sự thỏa thuận cùng nhau
giữa khách hàng và bên bán hàng để đạt được một hệ thống hoặc các hệ thống
thích hợp cho một ứng dụng riêng.
E.4. Van an toàn được
minh họa là kiểu có kết cấu góc, kiểu van được sử dụng phổ biến nhất. Có thể sử
dụng van an toàn cố kết cấu thẳng nếu thích hợp với điều kiện làm việc yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Van an toàn của bộ tách ly
dầu được bố trí ở phía cuối dòng của bộ lọc có chất đông tụ để giảm tới mức tối
thiểu tổn thất dầu trong quá trình giảm áp của hệ thống.
E.5. Bộ tách ly dầu được
trang bị trên hộp máy nén trục vít bôi trơn tràn ngập dầu (phun dầu) là một bộ
phận chuyên dùng của thiết bị thường có tính năng thiết kế đã được đăng ký độc
quyền của nhà sản xuất. Bộ phận này được thiết kế để tách ly có hiệu quả dầu được
kéo theo trong dòng khí của quá trình (gia công) trước khi xả lần cuối khí của
quá trình ra khỏi hộp thiết bị. Các mức độ mang dầu sang nên được bên bán hàng
và khách hàng chấp thuận (xem 5.10.3.5.2). Trong một số trường hợp, đã sử dụng
nhiều cấp tách dầu để đạt được mức dầu mang sang thấp có thể chấp nhận được.
Các Hình E.4 và E.5 giới thiệu các bố trí điển hình đối với bộ tách ly dầu.
Bộ tách ly dầu có thể được định hướng
theo phương thẳng đứng hoặc nằm ngang.
E.6. Các ký hiệu dùng trên
các Hình E.1 đến E.3 được liệt kê trong Bảng E.1.
Bảng E.1 -
Các ký hiệu dùng trên các Hình E.1 đến E.3
P
Dụng cụ đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ chỉ báo áp suất
PD
Dụng cụ đo độ chênh áp
PDSLL
Công tắc độ chênh áp - Rất thấp
T
Dụng cụ đo nhiệt độ
TE
Phần tư nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dụng cụ đo mức
TSHH
Công tắc độ chênh áp - Rất cao

CHÚ DẪN:
Các thành phần
của hệ thống
Dòng khí / dầu / nước làm mát
1
Tháp lọc khí vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí nạp
2
Bộ lọc
B
Khí và dầu xả
3
Máy nén
C
Khí xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van trượt
D
Dầu bôi trơn và dầu bít kín
5
Động cơ
E
Dầu phun
6
Bộ tách ly dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu điều khiển
7
Phần tử đông tụ
G
Thu hồi dầu
8
Bơm dầu
H
Nước làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van điều chỉnh áp suất
I
Xả van an toàn
10
Bộ phận làm mát dầu
11
Van điều chỉnh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Bộ lọc dầu
Hình E.1 - Bố
trí điển hình 1

CHÚ DẪN
Các thành phần
của hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tháp lọc khí vào
A
Khí nạp
2
Bộ lọc
B
Khí và dầu xả
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
Khí xả
4
Van trượt
D
Dầu bôi trơn và dầu bít kín
5
Động cơ
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Bộ tách ly dầu
F
Dầu điều khiển
7
Phần tử đông tụ
G
Thu hồi dầu
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Nước làm mát
9
Bơm dầu (dự phòng)
I
Xả van an toàn
10
Van điều chỉnh áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Bộ phận làm mát dầu
12
Van điều chỉnh nhiệt độ
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.2 - Bố
trí điển hình 2

CHÚ DẪN
Các thành phần
của hệ thống
Dòng khí / dầu / nước làm mát
1
Tháp lọc khí vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí nạp
2
Bộ lọc
B
Khí và dầu xả
3
Máy nén
C
Khí xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Van trượt
D
Dầu bôi trơn và dầu bít kín
5
Động cơ
E
Dầu phun
6
Bộ tách ly dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu điều khiển
7
Phần tử đông tụ
G
Thu hồi dầu
8
Bơm dầu
H
Nước làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận làm mát dầu
I
Xả van an toàn
10
Van điều chỉnh nhiệt độ
11
Bộ lọc dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.3 - Bố
trí điển hình 3

CHÚ DẪN:
1
Dụng cụ đo nhiệt độ
11
Đồng hồ chỉ báo độ chênh áp
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Trở về từ van an toàn bơm
dầu
Bộ phận làm mát
13
Khí và dầu từ mối nối xả
3
Dụng cụ đo mức (được bọc thép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Dầu trở về từ van điều chỉnh
14
Lưới lọc chất đông tụ
Độ chênh áp
15
Bộ đốt nóng bằng điện
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ
6
Xả dầu đông tụ
17
Mức lớn nhất
7
Mối nối khí xả ra
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Van an toàn áp suất
19
Mức nhỏ nhất
9
Cửa nắp kiểm tra
20
Thải
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
Đệm tách sương
Hình E.4 - Bộ
tách ly dầu có buồng đông tụ bên trong

CHÚ DẪN:
1
Dụng cụ đo nhiệt độ
12
Trở về từ van an toàn bơm dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dầu tới bơm dầu hoặc mối nối
13
Khí và dầu từ mối nối xả
bộ phận làm mát
của máy nén
3
Dụng cụ đo mức (được bọc thép)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưới lọc chất đông tụ
4
Dầu trở về từ van điều chỉnh
15
Bộ đốt nóng bằng điện
Độ chênh áp
16
Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp đầy dầu
17
Mức lớn nhất
6
Xả dầu đông tụ
18
Mức bình thường
7
Mối nối khí xả ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nhỏ nhất
8
Van an toàn áp suất
20
Thải
9
Cửa nắp kiểm tra
21
Đệm tách sương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông hơi
11
Đồng hồ chỉ báo độ chênh áp
Hình E.5 - Bộ
tách ly dầu có buồng đông tụ bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
CÁC VẬT LIỆU VÀ CÁC TÍNH NĂNG KỸ THUẬT CỦA CHÚNG DÙNG CHO
CÁC MÁY NÉN KIỂU RÔ TO
Cảnh báo Bảng E.1 được sử dụng như hướng
dẫn chung. Xem 5.11.1.1 và 5.11.1.2. Không nên sử dụng bảng này nếu không am hiểu
các dịch vụ riêng có liên quan.
Bảng F.1 -
Các vật liệu và tính năng kỹ thuật của chúng dùng cho các máy nén kiểu rô to
Bộ phận
Vật liệu
Tính năng kỹ
thuật
Ứng dụng của
vật liệu
DS = trục
vít khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dạng
Giới hạn
nhiệt độ của vật liệu a
°C
°F
Min.
Max.
Min.
Max.
Thân máy
(đúc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A278 class 40
OF
Đúc
-29
260
-20
500
Gang
EN 1561 GJL-250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-10
250
14
482
Gang
JIS G 5501 FC250
OF
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
232
-20
450
Gang
JIS G 5501 FC300
OF & DS
Đúc
-29
232
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
Gang
JIS G 5501 FC350
OF
Đúc
-29
232
-20
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A395, grade 60
OF
Đúc
-29
260
-20
500
Gang dẻo
EN 1563 GGG 40.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-20
300
-4
572
Gang dẻo
EN 1563 GJS-400-15
OF & DS
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
14
482
Gang dẻo
EN 1563 GJS-400-18-LT
OF & DS
Đúc
-20
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
572
Thép
ASTM A216 grade WCB
DS & DS
Đúc
-29
400
-20
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10213 (all parts) GP240 GH
OF & DS
Đúc
-10
300
14
572
Thép
EN 10213 (all parts) GS-21Mn5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-46
343
-51
649
Thép
JIS G 5152 SCPL1
OF
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
-49
662
Thép
JIS G 5152 SCPL11
OF & DS
Đúc
-60
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
662
Thép
JIS G 5152 SCPL21
OF
Đúc
-75
200
-103
392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G 5152 SCPL31
OF
Đúc
-100
200
-148
392
Thép
JIS G 5202 SCW480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-29
399
-20
750
Thép
JIS G 5121 SCS13
DS
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
-321
662
Thép không gỉ
ASTM A351 grades CF3, CF3M, CF8.
CF8M
DS
Đúc
-196
343
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
Thép không gỉ
ASTM A351 grade CF3. CF3M
DS
Đúc
-195
345
-319
653
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A743 grade CA6 - NM
DS
Đúc
-195
345
-319
653
Thép không gỉ
EN 10213 (all parts) GX3 CrNiMo13-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-105
300
-157
572
Thép không gỉ
EN 10213 (all parts) GX5CrNiMoNb19-
DS
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
-328
572
Thép không gỉ
JIS G 5121 SCS14
DS
Đúc
-196
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
662
Thép không gỉ
JIS G 5121 SCS5/13Cr-4Ni
DS
Đúc
-196
350
-321
662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gang dẻo
JIS G 5502 FCD700
OF
Đúc
-29
350
-20
662
Thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OF
Rèn
-29
399
-20
750
Thép
AISI 1040-1050
OF & DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-29
343
-20
650
Thép
ASTM A350 LF2
OF
Rèn
-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-49
Thép
ASTM A668 class D -1030
carbon
DS
Rèn
-29
399
-20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.1 -
Các vật liệu và tính năng kỹ thuật của chúng dùng cho các máy nén kiểu rô to (tiếp theo)
Bộ phận
Vật liệu
Tính năng kỹ
thuật
Ứng dụng của
vật liệu
DS = trục
vít khô
DF = tràn ngập dầu
Dạng
Giới hạn
nhiệt độ của vật liệu a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°F
Min.
Max.
Min.
Max.
Trục (tiếp
theo
Thép
EN 10083 (all parts) 25 CrMo4
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
300
14
572
Thép
EN 10083 (all parts) C45N
OF
Rèn
-29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-20
750
Thép
JIS G 4051 S30C
OF & DS
Rèn
-10
450
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép
JIS G 4051 S45C
OF
Rèn
-10
450
14
842
Thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OF
Rèn
-10
450
14
842
Thép
JIS G 4105 SCM430
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-30
400
-22
752
Thép
SAE1137
OF
Rèn
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Thép không gỉ
ASTM A473 type 304L
DS
Rèn
-196
400
-321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ
ASTM A473 type 316L
DS
Rèn
-196
400
-321
752
Thép không gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS
Thanh
-59
345
-75
650
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X3CrNiMo 13-4
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-105
300
-157
572
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X17CrNi16-2
DS
Rèn
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
Thép không gỉ
JIS G 3214 SUS F
6NM/13Cr-4Ni
DS
Rèn
-105
300
-157
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ
JIS G 3214 SUS304
DS
Rèn
-196
400
-321
752
Thép không gỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DS
Rèn
-196
400
-321
752
Thép không gỉ
JIS G 3214 SUS405
DS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
400
14
752
Thân rô to
Gang dẻo
JIS G 5502 FCD600
OF
Đúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
260
-20
500
Gang dẻo
JIS G 5502 FCD700
OF
Đúc
-29
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
662
Thép
AISI 1030-1045
OF & DS
Rèn
-29
399
-20
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A350 LF2
OF
Rèn
-45
149
-49
300
Thép
ASTM A668 class D - 1030 carbon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rèn
-29
399
-20
750
Thép
EN 10083 (all parts) 25CrMo 4
DS
Rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300
14
572
Thép
EN 10083 (all parts) C45N
OF
Rèn
-29
399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
Thép
JIS G 3221 SFCM 930S
OF
Rèn
-29
399
-20
750
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G 4051 S30C
OF & DS
Rèn
-10
450
14
842
Thép
JIS G 4051 S45C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rèn
-10
450
14
842
Thép
JIS G 4051 S55C
OF
Rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
14
842
Thép
JIS G 4105 SCM430
OF
Rèn
-30
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
752
Thép
SAE1137
OF
Rèn
—
—
—
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A473 type 431
DS
Rèn
—
—
—
—
Thép không gỉ
ASTM A473 type 304L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rèn
-196
400
- 321
752
Thép không gỉ
ASTM A473 type 316L
DS
Rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-321
752
Thép không gỉ
ASTM A479 class 1 Type 410
DS
Thanh
-59
345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
650
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X3CrNiMo 13-4
DS
Rèn
-105
300
-157
572
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G 3214 sus 405
DS
Rèn
-10
400
14
752
Thép không gỉ
JIS G 3214 sus F 6NM/13Cr-4Ni
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rèn
-105
300
-157
572
Thép không gỉ
JIS G 3214 SUS304
DS
Rèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-321
752
Thép không gỉ
JIS G 3214 SUS316
DS
Rèn
-196
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
752
Bảng F.1 -
Các vật liệu và tính năng kỹ thuật của chúng dùng cho các máy nén kiểu rô to (tiếp theo
và hết)
Bộ phận
Vật liệu
Tính năng kỹ
thuật
Ứng dụng của
vật liệu
DS = trục
vít khô
OF = tràn ngập dầu
Dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
°F
Min.
Max.
Min.
Max.
Bộ phận chịu mạch động
Gang dẻo
EN 1563 GGG40.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đúc
-20
300
-4
572
Thép
ASTM A516-60
DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
—
—
Thép
ASTM A516-70 made to A 593
OF & DS
Tấm
-46b
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Thép
ASTMA105
OF & DS
Rèn
-29
—
-20
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTMA106B
OF & DS
Ống
-29
—
-20
—
Thép
ASTM A516 qrade 70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
-46
—
0
—
Thép
EN 10025 (all parts) S235JRG2-1
DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
14
752
Thép
EN 10213 (all parts) GP240 GH
DS
Đúc
-10
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
572
Thép
EN 10216 (all parts) P265 GH/HII
DS
Tấm
-10
400
14
752
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G3103 SB410
OF & DS
Tấm
0
350
32
662
Thép
JIS G 3103 SB480
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
0
350
32
662
Thép
JIS G 3106 SM400B
OF & DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
32
662
Thép
JIS G 3115 SPV235
OF & DS
Tấm
-10
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
662
Thép
JIS G 3115 SPV315
OF & DS
Tấm
-10
350
14
662
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
JIS G 3454 STPG370-S
OF & DS
Ống
-10
350
14
662
Thép không gỉ
ASTM A213 TP316L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
—
—
—
—
Thép không gỉ
ASTM A312 type 316
DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
-320
—
Thép không gỉ
ASTM A312 types 304 and 316
OF & DS
Ống
-195
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
—
Thép không gỉ
ASTM A240 - type 316
DS
Tấm
-195
—
-320
—
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM A333 - grade 6
DS
Ống
-46
—
-50
—
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X5CrNi18-10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
-196
400
-321
752
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X5CrNiMo17-12-
DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-321
752
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts)
X6CrNiMoTi17-
DS
Tấm
-196
400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
752
Thép không gỉ
EN 10088 (all parts) X6CrNiTi18-10
DS
Tấm
-10
400
14
752
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10213 (all parts) GX3 CrNiMo13-
DS
Đúc
-105
300
-157
572
Thép không gỉ
JIS G 4304 SUS304
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm
-196
400
-321
752
Thép không gỉ
JIS G 4304 SUS316
OF & DS
Tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
-321
752
a Các giới hạn nhiệt
độ vận hành của máy nén có thể khác nhau, nhưng phải ở trong các giới hạn nhiệt độ của các vật liệu.
b Phải được
thử va đập.
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
BỐ
TRÍ ĐIỂN HÌNH ĐỐI VỚI CÁC TẤM LẮP RÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
Tấm dưới tấm nền
7
Đệm (vòng đệm)
2
Tấm lắp ráp
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vít có đầu
9
Mức vữa xi măng tiếp cận vòng đệm
4
Mức đổ vữa xi măng
tùy chọn
10
Tấm điều chỉnh thăng bằng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Vữa epoxy
6
Nút bít kín vữa xi măng của bu lông móng
12
Điền đầy không liên kết
13
Ống lót bu lông móng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1
Tấm dưới tấm nền
8
Đệm lắp ráp tấm đế
2
Xà đế
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Vít có đầu
10
Mức vữa xi măng tiếp cận đệm
4
Mức đổ vữa xi măng tùy chọn
11
Tấm điều chỉnh thăng bằng
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Vữa epoxy
6
Nút bít kín vữa xi măng của bu lông móng
13
Điền đầy không liên kết
7
Đệm
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.2- Bố
trí điển hình đối với tấm lắp ráp - Tấm đế và tấm dưới tấm nền
PHỤ
LỤC H
(Tham khảo)
DANH
MỤC KIỂM TRA CỦA KIỂM TRA VIÊN
Mục kiểm
tra
Điền viện dẫn
Ngày kiểm
tra
Kiểm tra bởi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra vật liệu
7.2.2
Chế tạo và lắp đặt đường ống
6.5.1.1.6.5.4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử thủy tĩnh
7.3.2
Chạy làm nóng máy
7.3.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử vận hành cơ khí
7.3.3
Thử rò rỉ khí
7.3.3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm tùy
chọn:
Thử tính năng
7.3.4.2
Thử toàn bộ thiết bị
7.3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử giảm tốc
7.3.4.4
Thử tiếp đôi
7.3.4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử truyền động bánh răng
7.3.4.6
Thử heli
7.3.4.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử mức âm thanh
7.3.4.8
Thử thiết bị phụ
7.3.4.9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sau thử
7.3.4.10
Thử áp suất lớn nhất/tải trọng
toàn phần tốc độ lớn nhất
7.3.4.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra lắp ghép may ơ-trục của
khớp trục thủy lực
7.3.4.12
Thử các chi tiết dự phòng
7.3.4.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử bổ sung - theo quy định
Kiểm tra độ sạch bên trong
7.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường ống
Bình chứa dầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thân ổ trục
Hộp bánh răng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc
Bộ phận khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biển nhãn và mũi tên chỉ chiều quay
5.12
Kích thước toàn thể và vị trí các mối
nốia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước và gia công tinh mặt
bícha
Lắp đặt và cỡ bu lông móng a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị cho vận
chuyển
Bảo vệ chống ăn mòn bên ngoài
7.4.3a), 7.4.3b)
Bảo vệ chống ăn mòn bên trong
7.4.3c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống ăn mòn-các bề mặt được
bôi trơn
7.4.3d)
Các vách chắn cho tất cả các lỗ
7.4.3g), 7.4.3h)
7.4.3 i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu trên biển nhãn thiết bị
5.12.4
Nhận biết thiết bị
7.4.3 j)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhận biết các mối nối ống
(dán nhãn)
7.4.4
Các kiểm tra bổ sung-theo yêu cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Kiểm tra dựa trên
các bản vẽ đã được chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
BẢN VẼ VÀ CÁC YÊU CẦU DỮ LIỆU ĐIỂN HÌNH CỦA BÊN BÁN HÀNG
I.1. Quy định
chung
Phụ lục này gồm các bản ghi chương trình,
theo sau là mô tả có tính chất đặc trưng các mục đã được giới thiệu bằng chữ
cái trong chương trình.


Việc cho phép tiến hành sản xuất mà
không có sự xem xét lại bản vẽ của khách hàng (nếu được bảo hành) nên được
công bố trong đơn đặt hàng.
CHÚ THÍCH: Để giải thích chi tiết các
yêu cầu của bản vẽ và dữ liệu, xem Điều 12.
Địa chỉ cho vận chuyển_________________________________________________________
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_____________________________________________________________________________
Danh pháp:
S - Số tuần lễ trước khi chuyên trở
F - Số tuần lễ sau khi hoàn thiện đơn
hàng
D - Số tuần lễ sau khi nhận được các bản
vẽ đã được duyệt
Bên bán hàng_________________________________________________________________
Ngày_______________________ Viện dẫn của
bên bán hàng _________________________
Ký___________________________________________________________________________
I.2. Tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bản vẽ biên dạng kích thước đã được
chứng nhận, bao gồm:
1) Cỡ, công suất và vị trí của tất cả
các mối nối của khách hàng,
2) Khối lượng toàn bộ gần đúng và khối
lượng vận chuyển,
3) Các kích thước toàn bộ, các khoảng
hở cho bảo dưỡng và tháo dỡ,
4) Chiều cao đường tâm trục,
5) Các kích thước của các tấm đế (nếu
được cung cấp) cùng với toàn bộ đường kính, số lượng và vị trí của các lỗ bu
lông và chiều dày kim loại mà bu lông phải xuyên qua, khe hở, trọng tâm và các
chi tiết kế nền móng,
6) Vị trí của các bộ tiêu âm (nếu được
cung cấp)
7) Chiều quay;
b) Các bản vẽ mặt cắt ngang và hóa đơn
các vật liệu, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Độ dịch chuyển (chiều trục) của rô
to,
3) Các khe hở (trục và vòng zic zắc
bên trong) và dung sai của vòng bít,
4) Các khe hở của răng,
5) Các khe hở của bánh răng điều chỉnh;
c) Bản vẽ lắp của rô to, bao gồm:
1) Vị trí chiều trục từ mặt mút vòng
chặn chủ động tới
i) Mỗi mặt mút của răng,
ii) Mỗi đầu dò hướng kính,
iii) Mỗi đường tâm ổ trục đỡ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
v) Mặt mút của khớp trục hoặc mặt mút
của trục,
2) Các chi tiết của bộ phận vòng chặn,
bao gồm:
i) Lắp ghép vòng chặn - trục có dung sai,
ii) Dung sai độ đồng tâm (hoặc độ đảo),
iii) Mô-men xoắn yêu cầu cho đai ốc
hãn,
iv) Yêu cầu về gia công tinh bề mặt đối
với các mặt mút của vòng chặn,
v) Phương pháp gia nhiệt trước và các
yêu cầu về nhiệt độ cho lắp ghép ép nóng của vòng chặn,
3) Các đầu mút trục được xác định kích
thước cho lắp khớp trục,
4) Hóa đơn các vật liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Bản vẽ lắp ổ trục đỡ và hóa đơn các
vật liệu;
f) Bản vẽ lắp vòng bít và hóa đơn các
vật liệu;
g) Bản vẽ lắp khớp trục và hóa đơn các
vật liệu, bao gồm cả dung sai cho phép độ đồng trục hoặc thẳng hàng;
h) Sơ đồ hệ thống dầu bít kín, bao gồm:
1) Các áp suất và lưu lượng dầu ở trạng
thái ổn định và chuyển tiếp,
2) Các giá trị chỉnh đặt cho điều khiển,
báo động và ngắt
3) Các tải trọng nhiệt,
4) Các yêu cầu về năng lượng khác, bao
gồm cả điện, nước và không khí,
5) Các cỡ ống, van và vòi phun,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) Van điều chỉnh, cv,
8) Hóa đơn các vật liệu.
i) Bản vẽ bộ phận dầu bít kín và bản kê
các mối nối; bố trí, bao gồm cả cỡ, công suất và vị trí của các mối nối của
khách hàng;
j) Các bản vẽ và dữ liệu của bộ phận dầu
bít kín, bao gồm:
1) Đối với các bơm và máy dẫn động:
i) Bản vẽ biên dạng kích thước đã được
chứng nhận,
ii) Mặt cắt ngang và hóa đơn các vật
liệu,
iii) Bản vẽ vòng bít cơ khí và hóa đơn
các vật liệu,
iv) Các dạng dữ liệu đầy đủ cho các
bơm và máy dẫn động,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Các bản vẽ chế tạo,
ii) Các mức chất lỏng lớn nhất, nhỏ nhất
và bình thường,
iii) Các tính toán thiết kế.
3) Đối với bộ phận làm mát và các bộ lọc:
i) Các bản vẽ chế tạo
ii) Các dạng dữ liệu đầy đủ cho bộ phận
làm mát,
4) Đối với dụng cụ đo:
i) Bộ phận điều khiển,
ii) Các công tắc,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Các dụng cụ đo;
k) Các sơ đồ hệ thống dầu bôi trơn/dầu
điều khiển, bao gồm:
1) Các áp suất và lưu lượng ở trạng
thái ổn định và chuyển tiếp,
2) Các giá trị chỉnh đặt cho điều khiển,
báo động và ngắt,
3) Nhiệt độ cung cấp và các tải trọng
nhiệt,
4) Các yêu cầu về năng lượng khác bao
gồm cả điện, nước và không khí,
5) Các cỡ ống, van và vòi phun,
6) Dụng cụ đo, bộ phận an toàn và các
sơ đồ điều khiển (bao gồm cả van trượt nếu áp dụng),
7) Van điều chỉnh, cv;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m) Các bản vẽ và dữ liệu của bộ phận dầu
bôi trơn, bao gồm:
1) Đối với các bơm và máy dẫn động:
i) Bản vẽ biên dạng kích thước đã được
chứng nhận,
ii) Mặt cắt ngang và hóa đơn các vật
liệu,
iii) Bản vẽ vòng bít cơ khí và hóa đơn
các vật liệu,
iv) Các đường cong tính năng cho các
bơm ly tâm,
v) Các dạng dữ liệu đầy đủ cho các bơm
và máy dẫn động,
2) Đối với bộ phận làm mát, bộ lọc và
bình chứa:
i) Các bản vẽ chế tạo,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iii) Các dạng dữ liệu đầy đủ cho bộ phận
làm mát,
3) Đối với dụng cụ đo
i) Bộ phận điều khiển,
ii) Các công tắc,
iii) Các van điều chỉnh,
iv) Các dụng cụ đo;
n) Bản vẽ bố trí bộ tách ly dầu, bao gồm:
1) Bản vẽ biên dạng,
2) Các chi tiết của phần bên trong,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Sơ đồ hệ thống phun và hóa đơn các
vật liệu, bao gồm cả các áp suất và lưu lượng ở trạng thái ổn định và chuyển tiếp
tại mỗi điểm sử dụng;
p) Các sơ đồ điện và dụng cụ đo, bao gồm:
1) Cảnh báo về rung và các giới hạn
khác,
2) Cảnh báo về nhiệt độ ổ trục và các
giới hạn ngắt,
3) Cảnh báo về nhiệt độ dầu bôi trơn
và các giới hạn ngắt,
4) Hóa đơn các vật liệu;
q) Bản vẽ bố trí điện và dụng cụ đo và
bản kê các mối nối;
r) Công suất vào, công suất phanh theo
sức ngựa và nhiệt độ xả đối với tỷ số nén và tốc độ phải được chỉ ra cho mỗi
thân máy; các máy nén có các máy dẫn động có tốc độ thay đổi phải có các đường
cong cho 80 %, 90 %,100 % và 105 % tốc độ danh định;
t) Các dữ liệu phân tích rung, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Số rãnh,
3) Số răng của các bánh răng và các khớp
trục răng,
u) Phân tích tốc độ tới hạn ngang, bao
gồm:
1) Phương pháp sử dụng ,
2) Biểu hiện bằng đồ thị độ cứng vững
đỡ của ổ trục và ảnh hưởng của nó đến các tốc độ tới hạn,
3) Biểu hiện bằng đồ thị đáp ứng của
rô to đối với mất cân bằng,
4) Biểu hiện bằng đồ thị mô-men của phần
công xôn và ảnh hưởng của nó đến tốc độ tới hạn,
5) Các tải trọng tĩnh trên ngõng trục,
6) Độ cứng vững và các hệ số giảm chấn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Góc của đệm lót,
ii) Khe hở của ngõng trục,
iii) Khe hở của đệm lót,
iv) Tải trọng đặt trước;
v) Phân tích tốc độ tới hạn xoắn, bao
gồm nhưng không bị hạn chế bởi:
1) Phương pháp sử dụng ,
2) Biểu hiện bằng đồ thị hệ thống khối
lượng đàn hồi,
3) Lập bảng nhận biết độ cứng vững xoắn
của mô-men khối lượng đối với mỗi bộ phận trong hệ thống khối lượng đàn hồi,
4) Biểu hiện bằng đồ thị các nguồn
kích thích (vòng trên phút),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w) Phân tích xoắn chuyển tiếp cho tất
cả các thiết bị được dẫn động bằng động cơ đồng bộ;
x) Các tải trọng mặt bích cho phép đối
với tất cả các mối nối của khách hàng bao gồm cả các chuyển động của nhiệt được
dự tính cho một điểm xác định;
y) Sơ đồ điều chỉnh thẳng hàng, bao gồm
cả các điều chỉnh ở trạng thái nguội và chuyển tiếp và các giới hạn độ không thẳng
hàng được khuyến nghị trong quá trình vận hành;
z) Các quy trình hàn cho chế tạo và sửa
chữa;
aa) Nhật ký thử thủy tĩnh và nhật ký
thử rò rỉ khí;
bb) Nhật ký thử vận hành cơ khí, bao gồm
nhưng không bị hạn chế bởi:
1) Các lưu lượng, áp suất và nhiệt độ
của dầu,
2) Rung, bao gồm đồ thị X-Y của biên độ
và góc pha đối với số vòng quay trong một phút trong quá trình khởi động và chạy
theo đà,
3) Nhiệt độ kim loại của ổ trục ,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Nếu được quy định, băng ghi các dữ
liệu rung theo thời gian thực,
cc) Nhật ký thử tính năng và báo cáo
phù hợp với ISO 1217;
dd) Nhật ký cân bằng rô to, bao gồm cả
báo cáo về lượng mất cân bằng dư phù hợp với Phụ lục D;
ee) Độ đảo kết hợp cơ và điện của rô
to phù hợp với 5.7.3.8;
ff) Các tờ dữ liệu như đã lập;
gg) Các kích thước và dữ liệu cho lắp
ráp, bao gồm:
1) Đường kính của trục hoặc ống lót ở
i) Vòng chặn,
ii) Mỗi chi tiết của vòng bít,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
iv) Mỗi vòng zic zắc,
2) Mỗi lỗ của vòng zic zắc,
3) Mỗi chi tiết của vòng bít kín bạc lót,
4) Mỗi đường kính trong của ổ trục đỡ
5) Độ đảo chiều trục của ổ trục chặn,
6) Các khe hở giữa ổ trục chặn, ổ trục
đỡ và vòng bít,
7) Luyện kim và xử lý nhiệt cho:
i) Trục,
ii) Vòng chặn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
hh) Các bản vẽ và dữ liệu của bộ tiêu
âm, bao gồm:
1) Bản vẽ biên dạng (biên hình),
2) Các tờ dữ liệu, bao gồm cả các tổn thất
động lực học cho mỗi dải vecta, các tổn thất áp suất và các vật liệu kết cấu,
3) Các tính toán thiết kế theo ASM E;
ii) Các bản vẽ và dữ liệu của bộ phận
làm mát trung gian/ bộ phận làm mát phụ bao gồm cả bản vẽ biên dạng;
jj) Các quy trình thử không phá hủy và
các chuẩn chấp nhận như đã được ghi trong các tờ dữ liệu của đơn đặt hàng hoặc
bản vẽ của bên bán hàng và các dạng yêu cầu vì dữ liệu;
kk) các quy trình cho bất cứ các thử
nghiệm đặc biệt hoặc tùy chọn nào (xem 7.3.4);
ll) Sổ tay lắp đặt mô tả các vấn đề
sau (xem 8.3.5.2);
1) Các quy trình bảo quản,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Các chi tiết vẽ đổ bê tông,
4) Chỉnh đặt thiết bị các quy trình lắp
ráp, các khối lượng bộ phận và các sơ đồ nâng,
5) Sơ đồ điều chỉnh thẳng hàng (đồng
trục) của khớp trục [ theo mục y) ở trên],
6) Giới thiệu về đường ống, bao gồm cả
các tải trọng cho phép ở mặt bích,
7) Các bản vẽ biên dạng phối hợp cho hệ
máy dẫn động/ thiết bị được dẫn động, bao gồm cả các vị trí của các bu lông
móng,
8) Các khoảng hở cho tháo dỡ;
mm) Các sổ tay vận hành và bảo dưỡng
mô tả các vấn đề sau:
1) Khởi động ,
2) Ngắt bình thường,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Các giới hạn vận hành, các hạn chế
khác về vận hành và bản kê các tốc độ không nên dùng từ không đến tốc độ ngắt,
5) Các giới thiệu và tính năng kỹ thuật
của dầu bôi trơn,
6) Các quy trình vận hành theo thường
lệ, bao gồm cả các quy trình và chương trình kiểm tra,
7) Các hướng dẫn về:
i) Tháo ra và lắp lại rô to vào thân
máy,
ii) Các phương pháp xếp rô to thành chồng
(đống) và không thành đống,
iii) Tháo ra và lắp lại các ổ trục đỡ
(đối với các ổ trục có các miếng đệm lót nghiêng, hướng dẫn phải bao gồm các
kích thước qua / không qua với các dung sai cho các calip nút ba bậc),
iv) Tháo ra và lắp lại các ổ trục chặn,
v) Tháo ra và lắp lại các vòng bít
(bao gồm cả các khe hở lớn nhất và nhỏ nhất),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
vii) Các quy trình tháo bánh cánh
viii) Các quy trình doa (lỗ) và các
giá trị mô-men xoắn;
8) Các dữ liệu tính năng, bao gồm:
i) Đường cong tốc độ của trục được chứng
nhận đối với công suất danh định tại hiện trường,
ii) Đường cong nhiệt độ môi trường
xung quanh đối với công suất danh định tại hiện trường,
iii) Đường cong tốc độ của trục có
công suất ra đối với mô-men xoắn,
iv) Đường cong công suất ra tăng lên đối
với tốc độ phun (tùy chọn) của hệ thống nước /hơi,
v) Các hệ thống (tùy chọn) hiệu chỉnh
mức nhiệt,
vi) Dữ liệu tính năng của ổ trục chặn,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10) Các dữ liệu đã xác lập, bao gồm:
i) Các tờ dữ liệu như đã lập,
ii) Các kích thước hoặc dữ liệu cho lắp
ráp, bao gồm cả các khe hở lắp ráp,
iii) Nhật ký thử thủy tĩnh, theo mục
aa) ở trên,
iv) Nhật ký thử vận hành cơ khí, theo
mục bb) ở trên,
v) Nhật ký cân bằng rô to, theo mục
dd) ở trên,
vi) Độ đảo cơ và điện của rô to tại mỗi
ngõng trục, theo mục ee) ở trên,
vii) Các chứng chỉ về lý và hóa của nhà
máy cho các thành phần tới hạn
viii) Nhật ký thử của tất cả các thử
nghiệm tùy chọn được quy định,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Bản vẽ biên dạng kích thước được chứng
nhận và bản kê các mối nối,
ii) Bản vẽ mặt cắt ngang và hóa đơn
các vật liệu,
iii) Các bản vẽ lắp của rô to vá hóa đơn
các vật liệu,
iv) Bản vẽ lắp ổ trục chặn và hóa đơn
các vật liệu,
v) Các bản vẽ lắp ổ trục đỡ và hóa đơn
các vật liệu,
vi) Bản vẽ bộ phận bít kín và hóa đơn
các vật liệu,
vii) Sơ đồ hệ thống dầu bôi trơn và
hóa đơn các vật liệu,
viii) Bản vẽ lắp hệ thống dầu bôi trơn
và bản kê các mối nối,
ix) Bản vẽ bộ phận dầu bôi trơn và các
dữ liệu,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi) Các bản vẽ lắp điện và dụng cụ đo
và bản kê các mối nối,
xii) Các dữ liệu của hệ thống điều khiển
và điều chỉnh và hệ thống ngắt,
xiii) Các bản vẽ kết cấu của van ngắt và
van tiết lưu;
nn) Bản kê các chi tiết dự phòng với giới
hạn về với giới thiệu về mức dự trữ, phù hợp với 8.3.4;
oo) Các báo cáo tiến độ và thời biểu
cung cấp, bao gồm cả các sản phẩm mua và các sự kiện quan trọng. Các báo cáo phải
bao gồm các chương trình kỹ thuật, mua, chế tạo và thử nghiệm cho tất cả các
chi tiết chính. Phải chỉ ra ngày theo kế hoạch và ngày thực, tỷ lệ phần trăm được
hoàn thành cho mỗi sự kiện trong chương trình;
pp) Bản kê các bản vẽ bao gồm cả các số
lượng các bản vẽ và dữ liệu được xem lại gần đây nhất;
qq) Bản kê vận chuyển, bao gồm cả bộ
phận chính sẽ được vận chuyển riêng biệt,
rr) Bản kê các dụng cụ chuyên dùng được
cung cấp cho bảo dưỡng (xem 6.10);
ss) Sổ tay dữ liệu kỹ thuật bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Các đường cong tính năng được chứng
nhận, theo mục cc) ở trên,
3) Các bản vẽ phù hợp với 8.2.2,
4) Các khe hở lắp ráp như đã xác định,
5) Bản kê các chi tiết dự phòng phù hợp
với 8.3.4,
6) Các dữ liệu về rung theo mục 1) ở trên,
7) Các báo cáo hoặc biểu đồ theo các mục
u), v),w), y), bb), cc) và ee) ở trên,
8) Các tờ dữ liệu API
tt) Các tờ dữ liệu về vật liệu an
toàn;
uu) Các phương pháp bảo quản, bao gói
và vận chuyển;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ANSI/ABMA 9, Load Ratings and
Fatigue Life for Ball
Bearings (Tải trọng danh định và tuổi thọ về mỏi của ổ bi).
[2] ANSI/AGMA ISO1328-1, Cylindrical
gears - ISO system of accuracy - Part 1: Definitions and allowable values of
deviations relrvant to corresponding flanks of gear teeth [14])
(Bánh răng trụ - Hệ thống độ chính xác ISO - Phần 1: Định nghĩa và các giá trị
cho phép của sai lệch có liên quan tới các mặt răng tương ứng của các răng 14).
[3] ANSI/ASA S2.19-1999 (R2004), American
National Standard Mechanical Vibration - Balance Quality Requirements of Rigid
Rotors - Part 1: Determination of Permissible Residual Unbalance (Rung cơ học
theo tiêu chuẩn nhà nước Hoa Kỳ - Yêu cầu về chất lượng cân bằng của các rô to
cứng - Phần 1: Xác định lượng mất cân bằng d cho phép).
[4] API 638, Quality Improvement Manual
for Mechanical Equipment in Petroleum, Chemical, and Gas Industries (Sổ tay nâng cao
chất lượng cho thiết bị cơ khí trong các ngành công
nghiệp dầu mỏ, hóa chất và khí).
[5] API 541, Form-Wound Squirrel
Cage Induction Motors - 500 Horsepower and Larger (Động cơ không đồng bộ lồng
sóc dây cuốn - Công suất 500 HP và lớn hơn).
[6] API 546, Brushless Synchronous
Machines - 500 kVA and Larger (Máy điện đồng bộ không có chổi điện - Công suất
500kVA và lớn hơn).
[7] ANSI/API 612, Petroleum,
Petrochemical and Natural Gas Industries - Steam Turbines - Special-purpose
Applications (Công nghiệp dầu mỏ, hóa dầu và khí tự nhiên - Tuabin hơi - Các ứng
dụng chuyên dùng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[9] ANSI/API 661, Air-Cooled Heat
Exchangers for General Refinery Services (Các bộ trao đổi nhiệt được làm mát bằng
không khí dùng cho các dịch vụ tinh luyện chung).
[10] ASME Boiler and Pressure
Vessel Code, Section VIII, Pressure Vessels (Quy tắc của nồi hơi và bình chịu
áp lực, Phần VIII, Bình chịu áp lực).
[11] ANSI/ASME B31.3, Process
Piping (Đường ống của quá trình).
[12] ASTM A515/A515M, Standard
Specification for Pressure Vessel Plates, Carbon Steel, for Intermediate-and
Higher-Temperature Service (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn cho các tấm của bình
chịu áp lực, thép cacbon dùng để làm việc ở nhiệt độ cao và trung bình).
[13] ASTM A105/A105M, Standard
Specification for
Carbon Steel Porgings for Piping Applications (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của
các vật rèn bằng thép cacbon dùng cho các ứng dụng của đường ống).
[14] ASTM A106/A106M, Standard
Specification for Seamless Carbon Steel Pipe for High- Temperature Service
(Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các vật rèn bằng thép cacbon không hàn dùng
để làm việc ở nhiệt độ cao).
[15] ASTM A193/A193M-06, Standard
Specification for Alloy-Steel and Stainless Steel Bolting Materials for High
Temperature or High Pressure Service and other Special Purpose Applications (Tính
năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các vật liệu bu lông bằng thép hợp kim và thép
không gỉ dùng để làm
việc ở nhiệt độ cao hoặc áp suất cao và các ứng dụng chuyên dùng khác).
[16] ASTM A194/A194M-06, Standard
Specification for carbon and Alloy Steel Nuts for Bolts for High Pressure or
High Temperature Service, or Both (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các đai ốc
bằng thép cacbon và thép hợp kim dùng cho các bu lông làm việc ở áp suất cao hoặc
nhiệt độ cao, hoặc cả hai).
[17] ASTM A213/A213M, Standard
Specification for Seamless Perritic and Austenitic Alloy- Steel Boiler,
Superheater, and Heat-Exchangers Tubes (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của nồi
hơi, bộ phận nhiệt và các ống trao đổi nhiệt bằng thép hợp kim austenit và
ferit không hàn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[19] ASTM A240/A240M, Standard Specification
for Chromium and Chromium-Nickel Stainless Steel Plate, Sheet, and strip For
Pressure Vessels and for General Applications (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của
các tấm, lá, dải thép không gỉ crom và crom-niken dùng cho các bình chịu áp lực
và các ứng dụng chung).
[20] ASTM A307-4, Standard
Specification for Carbon Steel Bolts and Studs, 60 000 PSI Tensile strength (Tính
năng kỹ thuật tiêu chuẩn của bu lông và vít cấy bằng thép cacbon, có độ bền kéo
60 000psi).
[21] ASTM A312/A312M, Standard Specification
for Seamless, Welded, and Heavily Cold Worked Austenitic Stainless Steel Pipes
(Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các ống thép không gỉ austenit không hàn,
hàn và được gia công nguội có thành dày).
[22] ASTM A333/A333M, Standard Specification
for Seamless and WeldedSteel Pipe for Low-Temperature Service (Tính năng kỹ thuật
tiêu chuẩn của ống thép không hàn và hàn để làm việc
ở nhiệt độ thấp).
[23] ASTM A350/A350M, Standard Specification
for Carbon and Low-Alloy Steel Forgings, Requiring Notch Tough ness Testing for
Piping Components(Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các vật rèn bằng thép
cacbon và thép hợp kim thấp cần qua thử va đập rãnh V dùng cho bộ phận của đường
ống).
[24] ASTM A351/A351M, Standard Specification
for Castings, Austenitic, for
Pressure-Containing Parts (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các vật đúc
austenit
dùng
cho các
chi
tiết chịu áp lực).
[25] ASTM A473, Standard Specification
for Stainless Steel Forgings (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các vật rèn bằng thép
không gỉ).
[26] ASTM A479/A479M, Standard
Specification for Stainless Steel Bars and Shapes for Use in Boilers and other
Pressure Vessels (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các thanh, dạng định hình bằng
thép không gỉ dùng trong nồi hơi và các bình chịu áp lực khác).
[27] ASTM A516/A516M, Standard Specification
for Pressure Vessel Plates, Carbon Steel, for Moderate - and Lower-Temperature
Service (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn của các tấm thép cacbon của bình chịu áp
lực dùng để làm việc ở nhiệt độ thấp và trung bình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[29] ASTM A668/A668M, Standard Specification
for Steel Forgings, Carbon and Alloy, for General Industrial Use (Tính năng kỹ
thuật tiêu chuẩn cho các vật rèn bằng thép cacbon và hợp kim đã sử dụng
trong công nghiệp).
[30] ASTM A743/A743M, Standard
Specification for Castings, Iron-Chromium, Iron-Chromium- Nickel,
Corrosion-Resistant, for General Application (Tính năng kỹ thuật tiêu chuẩn cho
các vật đúc bằng gang crom, gang crom - niken, gang chịu ăn mòn dùng cho các ứng
chung).
[31] EN 1561, Founding - Grey cast irons
[15]) (Công nghệ
đúc - gang xám).
[32] EN1563, Founding -Spheriodal
graphite cast irons (Công nghệ đúc - gang graphit cầu).
[33] EN10213 (all parts), Technical
delivery conditions for Steel castings for pressure purposes (Điều kiện kỹ thuật
cho cung cấp các vật đúc bằng thép dùng cho các mục đích chịu áp lực).
[34] EN 10083 (all parts), Steels for
quenching and tempering (Thép dùng cho tôi và ram).
[35] EN 10088 (all parts), Stainless
steels (Thép không gỉ).
[36] EN10025 (all parts), Hot rolled
Products of
structural
steels (Các sản phẩm thép kết cấu cán nóng).
[37] EN10216 (all parts), Seamless Steel
tubes for pressure purposes - Technical delivery conditions (Ống thép không hàn
dùng cho mục đích chịu áp lực - Điều kiện kỹ thuật cho cung
cấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[39] JIS G 3106, Rolled steels for
welded struvture (Thép cán dùng cho kết cấu hàn).
[40] JIS G 3214, Stainless steel forgings for
pressure vessels (Vật rèn bằng thép không gỉ dùng cho các bình chịu áp lực).
[41] JIS G 3221, Chromium molybdenum steel forgings for
general use (Các vật rèn thông dụng bằng thép crom - molip đen).
[42] JIS G 3454, Carbon steel pipes
for pressure service (Ống thép cacbon dùng để làm việc chịu áp lực).
[43] JIS G 4051, Carbon steels for
machine structural use (Thép cacbon dùng cho kết
cấu máy).
[44] JIS G 4053, Low-alloyed steels for machine
structural use (Thép hợp kim thấp dùng cho kết cấu máy).
[45] JIS G 4304, Hot rolled stainless steel plates,
sheet and strip (Các tấm, lá và dải thép không gỉ cán nóng).
[46] JIS G 5121, Corrosion-resistant
cast steels for general application (Thép đúc chịu ăn mòn dùng cho các ứng dụng
chung).
[47] JIS G 5152, Steel castings for low
temperature and high pressure service (Vật đúc bằng
thép dùng để làm
việc ở nhiệt độ thấp và áp suất cao).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[49] JIS G 5501, Gray iron castings (Vật
đúc bằng gang xám).
[50] JIS G 5502,Spheroidal graphite
iron castings (Vật đúc bằng gang graphit cầu).
[51] NACE Corrosion Engineer’s Reference
Book (Sách tham khảo của kỹ sư ăn mòn thuộc NACE).
[52] API 619, Rotary -Type
Positive-Displa cement Compressors for Petroleum, Petrochemical, and Natural
Gas Industries, fourth edition, December 2004 (Máy nén thể tích kiểu rô to dùng
cho các ngành công nghiệp dầu mỏ, hóa chất và khí tự nhiên, xuất bản lần 4,
tháng 12-2004).
[53] ISO 10440-2, Petroleum and
natural gas industres - Rotary-type positive-displacement compressors - Part 2:
Packaged air compressors (oil-free) (Công nghiệp dầu mỏ và khí tự nhiên- Máy
nén thể tích kiểu rô to - Phần 2: Máy nén không khí kiểu hộp).
[54] API 660, Shell-and-tube Heat
Exchanger, seventh edition (Bộ trao đổi nhiệt kiểu ống và vỏ
che, xuất bản lần 7).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Quy định chung
5. Thiết kế ban đầu
5.1. Quy định chung
5.2. Thân máy chịu áp lực
5.3. Mối nối với thân máy
5.4. Các ngoại lực và mô-men
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6. Vòng bít kín trục
5.7. Động lực học
5.8. Ổ trục
5.9. Thân ổ trục
5.10. Các hệ thống dầu bôi trơn và dầu
bít kín
5.11. Vật liệu
5.12. Biển nhãn và mũi tên chỉ chiều
quay
5.13. Chất lượng
6. Thiết bị phụ, phụ tùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Khớp nối trục và bộ phận bảo vệ
6.3. Tấm lắp ráp
6.4. Bộ phận điều khiển và dụng cụ đo
6.5. Đường ống
6.6. Bộ phận làm mát trung gian và phụ
6.7. Bộ lọc không khí vào
6.8. Bộ tách ly ở đầu vào
6.9. Bộ triệt mạch động/ tiêu âm dùng
cho máy nén trục vít khô
6.10. Dụng cụ chuyên dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Quy định chung
7.2. Kiểm tra
7.3. Thử nghiệm
7.4. Chuẩn bị cho vận chuyển
8. Dữ liệu của bên bán hàng
8.1. Quy định chung
8.2. Đề nghị
8.3. Dữ liệu của hợp đồng
Phụ lục A (Tham khảo): Các tờ dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (Quy định): Lực và mô-men
Phụ lục D (Quy định): Quy trình xác định
lượng mất cân bằng
Phụ lục E (Quy định): Sơ đồ điển hình
về các hệ thống dầu có áp dùng cho máy trục vít bôi trơn tràn ngập dầu (phun dầu)
Phụ lục F (Tham khảo): Các vật liệu và
các tính năng kỹ thuật của chúng dùng cho các máy nén kiểu rô to
Phụ lục G (Tham khảo): Bố trí điển
hình đối với các tấm lắp ráp
Phụ lục H (Tham khảo): Danh mục kiểm
tra của kiểm tra viên
Phụ lục I (Tham khảo): Bản vẽ và các
yêu cầu dữ liệu điển hình của bên bán hàng
[1] Đang được soát xét với tư cách là ISO 945-1, Ký hiệu và cấu trúc tế
vi của gang - Phần 1: Phân loại graphit bằng phân tích bằng mắt
[2] Tiêu chuẩn của Hiệp hội các
nhà sản xuất ổ trục Hoa Kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Tiêu chuẩn của Hiệp hội cơ
khí Hoa Kỳ.
[5] Tiêu chuẩn của Hội thử nghiệm và vật liệu
Hoa Kỳ.
[6] Tiêu chuẩn của Hội Hàn Hoa Kỳ.
[7] Tiêu chuẩn của Viện các kỹ sư điện và điện tử.
[8] Tiêu chuẩn của Hội NACE quốc tế và ăn mòn.
[9] Tiêu chuẩn của Hiệp hội
các nhà sản xuất điện quốc gia Hoa Kỳ.
[10] Tiêu chuẩn của Hiệp hội phòng
cháy quốc gia Hoa Kỳ
[11] Tiêu chuẩn của Hiệp hội các
nhà sản xuất bộ trao đổi nhiệt kiểu ống Hoa Kỳ.
[12] Monel là một ví dụ về một sản phẩm thích hợp sẵn có trên thị trường.
Thông tin này được cho để thuận tiện cho người sử dụng TCVN 9450-1:2013 và
không tạo thành một nội dung của ISO về sản phẩm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14) Hiệp hội các nhà sản xuất bánh răng
Hoa Kỳ.
[15] Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu
chuẩn hóa chất Châu Âu.
[16] Tiêu chuẩn của Hiệp hội tiêu
chuẩn Nhật Bản.