TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
4867:2013
ISO
813:2010
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI
NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP KÉO BÓC 90°
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate -
90° peel method
Lời nói đầu
TCVN 4867:2013 thay thế
TCVN 4867:1989.
TCVN 4867:2013 hoàn toàn
tương đương với ISO 813:2010.
TCVN 4867:2013 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO
- XÁC ĐỊNH ĐỘ BÁM DÍNH VỚI
NỀN CỨNG - PHƯƠNG PHÁP KÉO BÓC 90°
Rubber,
vulcanized or thermoplastic - Determination of adhesion to a rigid substrate -
90° peel method
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn
này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn
này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử
dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức
khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong
tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất
thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham
khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định cường độ bám dính của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo dán vào nền cứng, bằng
cách sử dụng một mẫu thử gồm một miếng cao su dán vào một tấm vật liệu cứng.
Phép thử được thực hiện ở góc kéo 90 °.
Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho
các mẫu thử được chuẩn bị trong phòng thử nghiệm ở các điều kiện chuẩn, có thể
dùng để cung cấp số liệu cho việc chọn thành phần đơn cao su hoặc hệ keo dán, để
phát triển các vật liệu này và kiểm soát các quy trình sản xuất.
Phương pháp này không phù hợp đối với
cao su có độ cứng cao, điển hình trên 85 IRHD.
2. Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy
trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
ISO 5893 Rubber and plastics test
equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse)
- Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thiết bị kéo, uốn
và nén (tốc độ kéo không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật].
ISO 18899:2004, Rubber - Guide to
the calibration of test equipment (Cao su - Hướng dẫn hiệu
chuẩn thiết bị thử).
3. Nguyên tắc
Đo lực cần thiết để tách một miếng cao
su dán vào một nền cứng với góc kéo là 90 ° và chiều rộng, độ dày của miếng cao
su và vật liệu cứng được cố định trong những giới hạn cho trước.
4. Thiết bị, dụng cụ
4.1. Máy thử kéo, phù hợp với
các yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với cấp chính xác tương ứng cấp 1
và có tốc độ dịch chuyển của má cặp di động (50 ± 5) mm/min.
4.2. Dụng cụ gá, dùng để giữ
mẫu thử với má cặp di động của máy thử (4.1) sao cho hướng lực kéo để tách mẫu
trong suốt thời gian thử luôn gần như vuông góc với mặt phẳng liên kết giữa cao
su và nền cứng, nghĩa là tạo thành một góc 90 ° với bề mặt của dụng cụ gá. Dụng
cụ gá nêu trong Hình 1 phù hợp với yêu cầu này.
Kích thước
tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Cao su
2 Lực kéo
3 Nền cứng
4 Rãnh điều chỉnh
5 Gắn vào má cặp ở phía trên của máy
thử
Hình 1 - Ví dụ
về dụng cụ gá để thử
4.3. Má cặp, được thiết kế sao
cho không để cao su trượt hoặc làm rách cao su.
4.4. Buồng kiểm soát nhiệt độ (nếu cần), để
thực hiện các thử nghiệm ở nhiệt độ đã lựa chọn, nhiệt độ buồng có thể được giữ
trong khoảng dung sai quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Kích thước
Mẫu thử chuẩn là một băng cao su dày 6
mm ± 0,1 mm trong vùng thử, rộng 25 mm ± 0,1 mm và dài 125 mm được dán vào bề mặt
của một tấm nền cứng trên một diện tích vuông dài 25 mm và rộng 25 mm ± 0,1 mm.
Việc xác định kích thước của mẫu thử được tiến hành theo TCVN 1592 (ISO 23529).
Tấm nền phải đủ dày để tránh biến dạng
khi thử: tối thiểu nên dày 1,5 mm. Rộng 25 mm ± 0.1 mm và dài 60 mm ± 1 mm.
Mỗi mẫu thử phải được chuẩn bị sao cho
diện tích dán dài 25 mm và rộng 25 mm ± 0,1 mm nằm ở giữa tấm kim loại như được
chỉ ra ở Hình 2.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ DẪN
1 Cao su
2 Diện tích bị phủ chống dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nền cứng
5 Độ dày phụ thuộc vào độ dày của tấm
nền
Hình 2 - Mẫu thử
chuẩn
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1. Có thể sử dụng hai loại
khuôn để chuẩn bị mẫu thử: khuôn cho nhiều mẫu thử hoặc khuôn cho một mẫu thử.
5.2.1.1. Khi các mẫu thử được
làm từ một loại cao su và có cùng một kiểu hệ keo dán, có thể sử dụng khuôn cho
nhiều mẫu. Cạnh trong của khuôn song song với trục dài của tấm nền có chiều dài
là 125 mm. Cạnh tương ứng với trục ngang của tấm nền có thể thay đổi, phụ thuộc
vào số mẫu thử cần chuẩn bị đồng loạt. Cạnh vuông góc với trục dọc và ngang của
tấm nền có thể thay đổi, phụ thuộc vào độ dày của tấm nền, chẳng hạn như dùng tấm
kim loại có độ dày thay đổi, cho phép độ dày tự do của cao su là 6 mm ± 0,05
mm.
5.2.1.2. Khi chỉ làm một mẫu
thử từ một loại cao su cho trước, có thể sử dụng khuôn như đã nêu trong 5.2.1.1
nhưng kích thước theo trục ngang của tấm kim loại sẽ được giới hạn bằng chiều rộng
của mẫu thử.
5.2.2. Từ hỗn hợp cao su, cắt
thành các tấm có độ dày thích hợp và kích thước phù hợp với khuôn (chiều dài
125 mm, chiều rộng tương ứng với số mẫu thử được chuẩn bị), sao cho đảm bảo áp
lực lớn nhất giữa cao su và tấm nền trong suốt quá trình chuẩn bị mẫu thử.
5.2.3. Trong khi chuẩn bị mẫu
thử, chú ý giữ cho bề mặt cần dán được sạch, không dính bụi, không bị bẩn ẩm hoặc
chất lạ nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm sạch bề mặt cần dán của tấm mẫu
cao su bằng cách dùng dung môi hoặc kỹ thuật khác theo yêu cầu của hệ keo dán
nghiên cứu.
Phết keo và áp dán cao su với nền. Đặt
toàn bộ chúng vào trong khuôn với tấm nền nằm ở dưới. Khi chuẩn bị nhiều mẫu thử
cùng một lúc, các tấm nền cần được đặt cách nhau khoảng 3 mm để cho phép tách
các mẫu thử.
5.2.4. Trong trường hợp cao
su dán với keo lưu hóa-nóng, thực hiện lưu hóa và/hoặc dán bằng cách nung nóng
khuôn dưới áp suất ở một lực nén phù hợp trong khoảng thời gian và ở nhiệt độ
theo yêu cầu của hệ keo dán nghiên cứu.
Khi tháo mẫu thử ra khỏi khuôn phải
chú ý cẩn thận để tránh cho bề mặt dán keo của mẫu phải chịu tác động của ứng
suất trước khi mẫu nguội hẳn.
CHÚ THÍCH: Khi sử dụng tấm nền là vật
liệu nhựa nhiệt dẻo, trong một vài trường hợp có thể cần nâng nhiệt độ lên cao
hơn nhiệt độ hóa mềm để đảm bảo kết dính. Khi tấm nền là một polyme nhiệt rắn,
trong một vài trường hợp nguyên liệu đầu có thể là một số prepolyme có độ nhớt
thấp tại nhiệt độ chuẩn bị mẫu thử, thì phản ứng trùng hợp của nó sẽ được kết
thúc trong quá trình chuẩn bị. Khuôn và áp suất tạo khuôn sẽ phải thích hợp với
các trường hợp như vậy.
5.2.5. Khi nhiều mẫu thử được
chuẩn bị cùng một lúc, các mẫu này phải được cắt riêng ra trong khi thử nghiệm.
Cắt mẫu bằng kéo, dao hoặc dụng cụ cắt phù hợp. Các cạnh của mỗi mẫu thử nếu cần
thiết có thể được mài lên một dải giấy nhám để làm cho cạnh của tấm cao su bằng
với cạnh của tấm nền. Cần phải cẩn thận không sấy quá nóng mẫu thử và không làm
giảm chiều rộng của mẫu thử quá dung sai cho phép.
5.2.6. Khi thực hiện dán cao
su lưu hóa với tấm nền, phép thử này cũng có thể được sử dụng để xác định lực kết
dính sau-lưu hóa (PV). Các điều kiện dán keo, như nhiệt độ, áp suất và chuẩn bị
bề mặt, phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
5.3. Số lượng mẫu thử
Cần phải thử bốn mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian giữa chuẩn bị mẫu thử
và tiến hành thử phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO 23529). Ít nhất
là 16 h sau khi tạo mẫu trong khuôn.
Ổn định mẫu thử theo các yêu cầu của
TCVN 1592 (ISO 23529) trong ít nhất là 16 h ở nhiệt độ tiêu chuẩn (23 °C ± 2 °C
hoặc 27 °C ± 2 °C) ngay trước khi thử.
Khi cần tiến hành một thử nghiệm ở nhiệt
độ khác với nhiệt độ tiêu chuẩn phòng thử nghiệm, tiến hành ổn định bổ sung ở nhiệt
độ này trong khoảng thời gian đủ lâu để làm cho vật liệu đạt đến nhiệt độ yêu cầu.
TCVN 1592 (ISO 23529) đưa ra hướng dẫn về thời gian ổn định cần thiết để đạt được
nhiệt độ cân bằng.
6. Nhiệt độ thử và độ
ẩm
Tiến hành thử nghiệm ở nhiệt độ tiêu
chuẩn phòng thử nghiệm theo quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529), trừ khi có
quy định khác.
Khi nhiệt độ thử khác được yêu cầu, tiến
hành thử nghiệm theo danh mục nhiệt độ thích hợp nêu trong TCVN 1592 (ISO
23529) đến mức có thể thực hiện được.
Nhiệt độ này cũng phải được áp dụng
cho bất kỳ một hoặc các thử nghiệm hàng loạt khác với mục đích để so sánh.
7. Cách tiến hành
7.1. Đặt mẫu thử cân đối
trong dụng cụ gá (4.2) với cạnh kéo ra quay về phía thử nghiệm viên. Trước khi
áp đặt tải, dùng dao sắc tách miếng cao su khỏi tấm nền trên một đoạn dài khoảng
2 mm và tiến hành cẩn thận để không tạo khía rách trong miếng cao su. Đặt đầu
còn lại của miếng cao su vào má cặp (4.3). Trong trường hợp các phép thử được
tiến hành ở nhiệt độ khác với nhiệt độ tiêu chuẩn, cần giữ mẫu thử ở nhiệt độ
buồng đã được kiểm soát (4.4) trong khoảng thời gian đủ lâu sau khi đóng buồng
để mẫu thử đạt được nhiệt độ yêu cầu. Sau đó cho máy thử kéo với tốc độ 50
mm/min ± 5 mm/min, cho đến khi mẫu thử bị tách hoàn toàn. Ghi lại lực lớn nhất
cần thiết để tách mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Cũng có thể tiến hành
bằng máy tự ghi lại lực bám dính trên suốt chiều dài của mẫu thử.
7.3. Trong khi thử nếu miếng
cao su có xu hướng bị rách, thử nghiệm viên cần phải dùng dao cắt tỉa vào chỗ
cao su dính với tấm nền.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Cường độ bám dính
Cường độ bám dính, tính bằng niutơn
trên milimét, được tính bằng cách chia giá trị lực lớn nhất ghi được ở 7.1,
tính bằng niutơn, cho chiều rộng của mẫu thử, tính bằng milimét.
8.2. Ký hiệu sự bám dính bị phá hủy
R khi sự phá hủy
là do cao su.
RC khi sự phá hủy xảy ra ở mặt giữa
cao su và lớp keo dán.
CP khi sự phá hủy xảy ra ở mặt giữa lớp
keo dán và lớp keo lót (nếu sử dụng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CS khi sự phá hủy xảy ra ở mặt giữa
keo dán và tấm nền (khi không sử dụng keo lót).
D khi sự phá hủy xảy ra ở mặt giữa cao
su và tấm nền trong trường hợp dán trực tiếp, nghĩa là không sử dụng keo dán.
S khi sự phá hủy xảy ra ở tấm nền.
9. Độ chụm
Hiện không có số liệu độ chụm cho
phương pháp này.
10. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) các chi tiết về mẫu:
1) mô tả đầy đủ về mẫu và nguồn gốc mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) ngày tạo mẫu;
4) tấm nền được sử dụng;
5) chi tiết về hệ thống kết dính;
b) viện dẫn tiêu chuẩn này;
c) các chi tiết thử:
1) thời gian và nhiệt độ ổn định trước
khi thử;
2) nhiệt độ thử nghiệm;
3) chi tiết về các cách tiến hành
không được nêu trong tiêu chuẩn này;
d) các kết quả thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) các kết quả thử nghiệm riêng lẻ;
3) kiểu phá hủy, biểu thị theo 8.2;
e) ngày thử nghiệm.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
PHÂN TÍCH TÍNH NĂNG ĐÀN HỒI NHỚT CỦA VẾT DÁN
Để đạt được sự hiểu rõ hơn về tính
năng đàn hồi nhớt của keo dán, đối với một hệ keo dán nhất định, nếu các phép
thử được thực hiện ở các tốc độ và nhiệt độ khác nhau, bao gồm sự chuyển đổi từ
sự phá hủy liên kết đến sự phá hủy dính kết của mẫu thử, cường độ bám dính (xem
8.1) có thể được vẽ trên đồ thị như một hàm số tốc độ cho mỗi nhiệt độ. Sử dụng
đồ thị bán lôgarit, với cường độ bám dính theo trục Y vạch chia tuyến tính và tốc
độ theo trục X vạch chia lôgarit. Tất cả các đường cong đẳng nhiệt có thể được
vẽ trên cùng một đồ thị.
CHÚ THÍCH: Những dữ liệu này xa hơn
cho ta cơ sở giả định rằng trong cơ chế hồi phục của cao su có một sự tương
đương nhất định giữa sự phụ thuộc vào thời gian và sự phụ thuộc vào nhiệt độ (sự
biến đổi theo Williams, Landel và Ferry). Như vậy, có thể vẽ một đường cong chính
duy nhất làm đại diện đối với một nhiệt độ chuẩn, thì ứng xử bám dính trong một
dải tốc độ lớn hơn so với thu được bằng thực nghiệm, và cho thấy quá trình chuyển
từ dạng phá hủy này sang dạng phá hủy khác. Kỹ thuật xử lý số liệu đã dùng là
không đặc thù cho ứng xử bám dính và do vậy không được mô tả ở đây. Để có thêm
thông tin, người đọc tham khảo thêm các tài liệu viện dẫn trong Thư mục tài liệu
tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC B
(Quy định)
KẾ HOẠCH HIỆU CHUẨN
B.1. Xem xét
Trước khi thực hiện hiệu chuẩn, điều
kiện của các hạng mục được hiệu chuẩn phải được tìm hiểu chắc chắn bằng việc
xem xét và ghi lại trên báo cáo hoặc chứng chỉ của tất cả các lần hiệu chuẩn. Cần
phải báo cáo liệu hiệu chuẩn được thực hiện trong điều kiện “như nhận được” hay
sau khi có bất cứ sự sửa chữa bất thường hoặc lỗi nào.
Nói chung phải biết chắc thiết bị phù
hợp với mục đích sử dụng, bao gồm các thông số bất kỳ quy định là gần đúng và
những thiết bị trước đó không cần thiết được hiệu chuẩn thông thường. Nếu các
thông số này có khả năng thay đổi thì kiểm tra định kỳ phải được ghi chi tiết
vào quy trình hiệu chuẩn là rất cần thiết.
B.2. Kế hoạch
Kiểm tra/hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
là phần bắt buộc của tiêu chuẩn này. Tần suất hiệu chuẩn và quy trình được sử dụng
tuân theo quyết định của từng phòng thử nghiệm, bằng cách sử dụng hướng dẫn
trong ISO 18899, trừ khi có quy định khác.
Kế hoạch hiệu chuẩn được nêu trong Bảng
B.1 phải phù hợp với tất cả các thông số liệt kê quy định trong phương pháp thử,
cùng với yêu cầu đã được quy định. Thông số và yêu cầu có thể liên quan đến thiết
bị thử chính, bộ phận của thiết bị hoặc thiết bị phụ trợ cần thiết cho phép thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần suất kiểm tra xác nhận đối với mỗi
thông số được quy định bằng mã chữ cái. Các mã chữ cái sử dụng trong kế hoạch
hiệu chuẩn là:
C Yêu cầu được khẳng định nhưng không
đo lường.
S Khoảng thời
gian tiêu chuẩn như nêu trong ISO 18899.
U Đang sử dụng.
Ngoài các mục đã liệt kê, còn sử dụng
một số tiêu chuẩn về thiết bị phòng thử nghiệm “thông thường”, ví dụ dụng cụ đo
thời gian, cốc dùng trong phòng thử nghiệm. Các dụng cụ này cần được hiệu chuẩn
theo quy trình phù hợp nêu trong ISO 18899. Ngoài ra, có thể có các mục quy định
trong tiêu chuẩn trích dẫn liên quan, trong đó có kích thước, ví dụ bình tam
giác dung tích 250 ml. Trong trường hợp kích thước không có ý nghĩa đặc biệt,
khác hơn so với tiện sử dụng, các mục này này sẽ không cần hiệu chuẩn.
Hầu hết các tiêu chuẩn về thử nghiệm vật
liệu yêu cầu ổn định mẫu thử. Điều này ngụ ý sử dụng một nhiệt kế và có thể là ẩm
kế, cả hai đều cần hiệu chuẩn. Điều kiện ổn định, nhiệt độ và độ ẩm thử nghiệm
tiêu chuẩn được trích dẫn trong tiêu chuẩn liên quan không được lặp lại trong kế
hoạch hiệu chuẩn.
Kích thước mẫu thử luôn được quy định.
Điều này ngụ ý việc sử dụng các dụng cụ đo kích thước sẽ cần được hiệu chuẩn.
Kích thước mẫu thử trích dẫn trong tiêu chuẩn liên quan không được lập lại
trong kế hoạch hiệu chuẩn.
Bảng B.1 - Kế
hoạch tần suất hiệu chuẩn
Thông số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều trong
ISO 18899:2004
Hướng dẫn tần
suất kiểm tra
Ghi chú
Máy thử kéo căng
Như trong ISO 5893
Khả năng đo lực với cấp chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.1
S
Dụng cụ đo
tính ý thì thích
hợp hơn
Tốc độ dịch chuyển
50 mm/min ± 5 mm/min
23.4
S
Hướng lực kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C
U
Ví dụ:dụng
cụ gá trong Hình 1
Má cặp
Không trượt khỏi hoặc làm rách cao
su
C
U
Nền cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2
U
Tấm kim loại
nên có độ dày bằng 1,5 mm ± 0,1 mm
Chiều rộng 25 mm ± 0,1 mm
15.2
U
Chiều dài 60 mm ± 1 mm
15.2
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(25 mm x 25 mm) ±
0,1 mm
15.2
U
Vật liệu
Dung môi như khuyến cáo
Hệ keo dán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] ISO 11346, Rubber, vulcanized or
thermoplastic - Estimation of life-time and maximum temperature of use (Cao su
lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Ước tính tuổi thọ và nhiệt độ sử dụng tối đa)
[2] WILLIAMS, M.L., LANDEL, R.F., và FERRY,
D.J., The temperature dependence of ralaxation mechanisms in amorphous
polymers and other glass-forming liquids, J.
Am. Chem. Soc., 77 (1995), p. 3701 (Sự phụ thuộc nhiệt độ của cơ chế hồi phục
trong các polyme không định hình và các chất lỏng tạo thủy tinh khác).
[3] FERRY, D.J., Dependence of
viscoelastic behaviour on temperature and pressure in Viscoelastic Properties
of Polymers. J. Wiley, New York, 3rd edition, 1980, p. 264 (Sự
phụ thuộc của độ nhớt đàn hồi vào nhiệt độ và áp suất trong các tính chất độ nhớt
đàn hồi của Polyme).
[4] AKLONIS, J.J., và MACKNIGHT, W.J.,
Time-temperature corespondance in Introduction to Polymer Viscoelasticity,
J.Wiley, New York, 2nd edition, 1983, p. 46 (Sự tương ứng thời
gian- nhiệt độ trong giới thiệu về tính nhớt đàn hồi của polyme).
MỤC LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tài liệu viện dẫn
3. Nguyên tắc
4. Thiết bị, dụng cụ
5. Mẫu thử
5.1. Kích thước
5.2. Chuẩn bị mẫu
5.3. Số lượng mẫu thử
5.4. Ổn định mẫu trước khi thử
6. Nhiệt độ thử và độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Biểu thị kết quả
9. Độ chụm
10. Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (tham khảo) Phân tích tính
năng đàn hồi nhớt của vết dán
Phụ lục B (quy định) Kế hoạch hiệu chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo