TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10660:2014
MUỐI
(NATRI CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP
THỤ NGUYÊN TỬ KHÔNG NGỌN LỬA
Sodium
chloride - Determination of total mercury content - Flameless atomic absorption
spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 10660:2014 được xây dựng dựa trên
cơ sở tài liệu của Hiệp hội muối Châu Âu Eu/Salt AS 012-2005 Determination
of total mercury. Flameless atomic absorption spectrometric method;
TCVN 10660:2014 do Cục Chế biến Nông lâm thủy
sản và nghề muối biên soạn.
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI
CLORUA) - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TỔNG SỐ - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ HẤP THỤ
NGUYÊN TỬ KHÔNG NGỌN LỬA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn
này quy định phương
pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa để xác định hàm lượng thủy ngân tổng số trong muối (natri clorua).
Phương pháp này có thể áp dụng cho các sản phẩm muối (natri clorua)
chứa hàm lượng thủy ngân bằng hoặc lớn hơn 20 μg/kg.
CHÚ THÍCH: Giới hạn dưới của phép xác định nói trên chỉ đạt được nếu quy trình được thực hiện
trong các điều kiện tối ưu dưới đây:
- người thực hiện phải thành thạo với phương
pháp này;
- dụng cụ thủy tinh được sử dụng phải sạch;
- cài đặt thiết bị phải tối ưu;
- mức thủy ngân trong không khí của môi trường
rất thấp;
- thuốc thử tinh khiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan mẫu thử trong
hỗn hợp nước, natri clorat và axit clohydric.
Oxi hóa bằng clo mới sinh, chuyển tất cả các dạng
thủy ngân về ion thủy
ngân (II).
Khử chất oxi hóa dư bằng hydroxylamin clorua và thủy ngân (II) thành
nguyên tử thủy ngân bằng thiếc (II)
clorua.
Lôi cuốn thủy ngân vào dòng khí và đo độ hấp thụ theo phương
pháp hóa hơi lạnh ở bước sóng 253,7 nm.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích có chứa lượng thủy ngân thấp nhất có thể và sử dụng nước cất hoặc nước
có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
Bảo quản tất cả thuốc thử trong chai thủy tinh.
3.1. Natri
clorua,
có hàm lượng thủy ngân nhỏ
hơn 20 μg/kg (kiểm tra dựa vào nước).
3.2. Axit
clohydric. c(HCl) ≈ 6 mol/l (hỗn hợp đẳng
phí). Độ tinh khiết của dung dịch này được kiểm tra như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Dung dịch
natri clorat,
≈ 100 g/l
3.4. Dung dịch
kali dicromat,
≈ 4 g/l
Hòa tan 4 g kali dicromat trong 500 ml nước. Thêm
500 ml axit nitric, c ≈ 1,40 g/ml, 65 % khối lượng và
trộn.
3.5. Dung dịch
thuốc (II)
clorua,
≈ 100 g/l
Hòa tan 25 g thiếc (II) clorua ngậm 2
phân tử nước trong 50 ml axit clohydric ẩm, c ≈ 1.19 g/ml. 37 % khối lượng. Để nguội và
thêm từ 1 g đến 2 g thiếc
kim loại. Thêm nước đến 250 ml và
trộn.
Chuẩn bị dung dịch này ngay
trước khi sử dụng và cho khí nitơ từ từ đi qua trong 30 min để loại bỏ hết thủy ngân
CHÚ THÍCH: Tránh để không khí oxi hóa thiếc
(II) clorua.
3.6. Dung dịch
hydroxylamin clorua,
≈ 100 g/l
3.7. Dung dịch
chuẩn góc thủy ngân I, c(Hg) ≈ 1 000 mg/l
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 1.354 g thủy ngân (II) clorua
(HgCl2) trong 50 ml
axit clohydric (3.2) và
thêm 50 ml dung dịch kali dicromat (3.4). Chuyển sang bình định mức một vạch
dung tích 1 000 ml
(4.7), thêm nước đến vạch và trộn.
Bảo quản dung dịch này ở nơi tối và mát, thay dung dịch
sau 2 tháng.
3.8. Dung dịch
chuẩn gốc thủy ngân
II,
c(Hg) = 1 mg/l
Chuẩn bị dung dịch
này ngay trước khi sử dụng bằng cách pha loãng tiếp dung dịch chuẩn gốc I (3 7). Thêm 50 ml dung dịch
kali dicromat (3.4) để chuẩn bị 1
000 ml dung dịch cuối cùng.
3.9. Không
khí hoặc, khí nitơ
Sử dụng khí không chứa, thủy ngân các thành
phần khác có khả năng hấp thụ bức xạ ở bước sóng 253,7 nm. Lọc bằng than hoạt
tính để loại bỏ hết thủy ngân.
4. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị,
dụng cụ của phòng thử nghiệm
thông thường.
Tất cả dụng cụ bằng thủy
tinh mới được dùng để xác định thủy ngân, kể cả bình cầu đựng thuốc thử hoặc đựng mẫu cần được
làm sạch và tráng rửa kỹ bằng nước sau mỗi lần thao tác như sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dùng axit nitric loãng,
= 7 mol/l
Kiểm tra dụng cụ thủy tinh bằng cách thực
hiện vài phép thử trắng cho đến khi thu được các kết quả thỏa mãn trước khi sử dụng
cho phép xác định. Sau đó chỉ dùng các dụng cụ thủy tinh này để xác định thủy ngân.
Các ví dụ về thiết
bị thích hợp được
nêu trong Hình 1. Thiết bị này áp dụng cho hệ thống đo mạch mở, gồm các bộ phận
chính như sau:
4.1. Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử.
4.2. Đèn
catod rỗng thủy ngân, hoặc
4.3. Đèn
hơi thủy ngân áp suất thấp.
4.4. Cuvet
đo,
có chiều dài đường quang tối thiểu là 10 cm với các cửa sổ cho bức xạ ở bước
sóng
253.7
nm truyền qua
4.5. Bình
phản ứng
Ví dụ: sử dụng bình rửa khí 100 ml với ống
dẫn khí có lọc bằng
thủy tinh xốp hoặc ống ngâm có đầu nhọn và có vạch 60 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử
dụng các bình khác, thì kiểm tra để chắc
chắn rằng kết quả thu được là như nhau.
Các vết thiếc (IV) oxit có thể bám vào thành bình phải
được loại bỏ bằng axit clohydric,
c
≈1,19 g/ml, 37
% khối lượng.

CHÚ DẪN:
A: Máy đo phổ hấp thụ nguyên tử hoặc máy đo hơi thủy
ngân
B: Đèn catod rỗng thủy ngân hoặc đèn hơi thủy ngân
áp suất thấp
C: Bộ ghi hoặc bộ chỉ thị độ lệch tối đa
D: Cuvet đo
E: Chai phản ứng có ống dẫn thủy tinh hoặc ống ngâm có đầu nhọn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G: Hệ thống kiểm soát tốc độ dòng (ví dụ: bộ phận điều
chỉnh áp suất, kim van và máy đo dòng)
H: Ống hấp thụ có than hoạt tính.
I: Ống hấp thụ có chất làm khô
Hình 1 - Ví dụ về sơ đồ thiết bị
4.6. Bình
nón,
dung tích 100 ml
4.7. Bình định
mức một vạch, dung tích 100 ml, 1 000 ml.
4.8. Cân, chính xác đến 0.01 g.
5. Lấy mẫu và chuẩn bị
mẫu thử
Tiêu chuẩn
này không quy định
việc lấy mẫu. Điều
quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải đúng là mẫu đại
diện và không bị hư hỏng hoặc suy
giảm chất lượng trong quá trình bảo quản
và vận chuyển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy khoảng
500 g mẫu thử để phân tích.
6. Cách tiến hành
Lưu ý: Đảm bảo rằng
không có vết thủy ngân
trong quá trình phân tích.
Các mẫu chưa biết rõ thành phần cần được phân tích để kiểm tra sự
có mặt của hiệu ứng chất nền gây ra bởi các thành phần không phải là natri
clorua, sử dụng phương pháp thêm chuẩn.
6.1. Phần mẫu
thử
Dùng cân (4.8) cân khoảng 10 g
mẫu thử (5.20) chính xác đến 0,01 g.
6.2. Dung dịch
mẫu thử
Chuyển phần mẫu thử (6.1) vào
bình nón dung tích 100 ml (4.6) và thêm 30 ml nước.
CHÚ THÍCH: Không nên sử dụng các dung dịch mẫu thử quy định
trong TCVN 10240 (ISO 2479) Natri clorua dùng trong công nghiệp - Xác định tạp chất
không tan trong nước hoặc axít và chuẩn bị các
dung dịch chính cho các phép xác định khác, vì có thể làm thất thoát thủy
ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho 30 ml nước vào bình nón dung tích
100 ml (4.6).
6.4. Dung dịch
hiệu chuẩn
Hòa tan vào một dãy sáu bình nón dung tích
100 ml (4.6), mỗi bình 10 g natri clorua (3.1) trong 30 ml nước và thêm các thể tích
dung dịch chuẩn gốc thủy ngân
II (3.8) như trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn
Dung dịch
hiệu chuẩn số
Dung dịch gốc thủy
ngân II (3.8)
ml
Hàm lượng thủy ngân
tương ứng,
μg
1(*)
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,5
0,5
3
1,0
1,0
4
1,5
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,0
6
3,0
3,0
(*) Dung dịch hiệu chuẩn zero
Để tính đến ảnh hưởng của natri clorua đến quá trình giải phóng thủy ngân, cần lấy lượng natri
clorua bằng phần mẫu thử (6.1) để chuẩn bị các dung dịch
hiệu chuẩn.
6.5. Xác định
6.5.1. Vô cơ hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vài viên bi thủy tinh, 4 ml axit clohydric
(3.2) và 3 ml dung dịch natri clorat (3.3). Đun sôi trong 5 min
Để nguội và chuyển định lượng sang
bình định mức một vạch dung tích 100 ml (4.7). Thêm nước đến vạch và trộn.
6.5.2 Cài đặt thông số thiết bị
Lắp đèn thủy ngân (4.2) hoặc (4.3) vào máy đo phổ
(4.1).
Cài đặt dòng điện của đèn, khe đo và tốc
độ dòng không khí hoặc dòng khí nitơ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Chỉnh bước sóng để đạt
giá trị độ hấp thụ cực đại ở khoảng 253,7 nm.
Tín hiệu tối đa thu được chỉ trong các điều
kiện tối ưu. Ví dụ: dòng khí và thời gian chờ giữa việc thêm và bắt đầu loại bỏ
thiếc (II) clorua có ảnh hưởng lớn đến chiều cao pic. Thời gian chờ điển hình
là 5 min. Do đó các thông số này cần được thiết lập thực tế đối với mỗi loại
thiết bị và chất nền.
6.5.3. Đo phổ
Lưu ý: Độ hấp thụ tối đa cũng phụ thuộc
rất lớn vào nhiệt độ của dung dịch trong suốt quá trình sục khí (∆A = 3 % trên độ
C ở nhiệt
độ phòng). Do đó, tất cả các dung dịch cần được làm mát đến khoảng cùng nhiệt độ (± 1 °C).
Thực hiện với các dung dịch đã chuẩn bị trong 6.5.1
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho dòng không khí hoặc dòng khí nitơ đi qua bình
phản ứng và xác định độ hấp thụ cực đại. Ngắt dòng khí và lấy bình phản ứng ra.
Rửa bình bằng dung dịch kali dicromat (3.4) để oxi hóa hết các vết thiếc
(II) và tráng kỹ bằng nước.
Các dung dịch mẫu thử và dung dịch mẫu
trắng cần được phân
tích ở cùng thời điểm và sử dụng cùng thuốc thử.
6.5.4. Đường
chuẩn
Lấy độ hấp thụ của từng dung dịch
hiệu chuẩn (6.4)
trừ đi độ hấp thụ của
dung dịch hiệu chuẩn zero và dựng đường chuẩn
thể hiện khối lượng thủy ngân tính bằng microgam được dùng để chuẩn
bị các dung dịch hiệu
chuẩn trên trục hoành và độ hấp thụ đã hiệu
chỉnh tương ứng
trên trực tung
7. Tính và biểu thị kết
quả
Hàm lượng thủy ngân trong mẫu thử, ω(Hg) tính bằng
microgam trên kilogam,
theo công thức sau:
ω(Hg) = (m1 - m0)
x 
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m1 là khối lượng
của thủy ngân, có trong dung dịch mẫu thử (6.5.3), tính bằng microgam (μg);
m0 là khối lượng của thủy ngân, có trong
dung dịch mẫu trắng (6.5.3), tính bằng microgam (μg).
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng,
nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
- ngày thử nghiệm;
- kết
quả thử nghiệm
thu được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
Độ chụm của phương pháp
Các phép phân tích do một số phòng thử
nghiệm thực hiện trên ba mẫu, mỗi
phòng thử nghiệm cho các kết quả thu được
do cùng một người
thực hiện
hai phép phân tích trên một mẫu thử cho các kết quả thống kê nêu trong Bảng
A.1 dưới đây:
Bảng A.1 -
Các kết quả về độ chụm của
phương pháp
Muối mỏ
Muối sấy bằng chân
không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng phòng thử nghiệm còn lại sau
khi trừ
ngoại lệ
14
12
12
Hàm lượng thủy ngân trung bình, μg/kg *)
6,2
3,3
4,6
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,78
3,12
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, μg/kg
24,10
11,42
15,98
*) Các giá trị trung bình thấp hơn giới hạn định
lượng.