TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11878:2017
MUỐI (NATRI CLORUA)
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIE - PHƯƠNG PHÁP ĐO THỨC CHẤT EDTA
Sodium chloride - Determination
of calcium and magnesium content - EDTA complexometric methods
Lời nói đầu
TCVN 11878:2017 được xây dựng trên cơ sở
tham khảo ISO 2482:1973;
TCVN 11878:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MUỐI (NATRI CLORUA)
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI VÀ MAGIE - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỨC CHẤT EDTA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo phức
chất EDTA để xác định hàm lượng canxi và magie trong muối (natri clorua), được
chuẩn bị trong môi trường axit.
Phương pháp này có thể áp dụng để xác định
canxi và magie tan trong nước với hàm lượng canxi và magie lớn hơn 0,001 % khối
lượng.
CHÚ THÍCH: Trong các điều
kiện đã được chấp nhận, mọi phép xác định có liên quan phải được tiến hành
trong cùng môi trường, ngoại trừ phép xác định clorua được tiến hành trong dung
dịch nước.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10240 (ISO 2479) Muối (natri
clorua) dùng trong công nghiệp - Xác định chất không tan trong nước hoặc trong
axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác.
3 Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử và tách chất không
tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết
phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi
có quy định khác.
4.1 Natri hydroxit, ρ = 1,08
g/ml, khoảng 7,5 % khối lượng hoặc khoảng 2 N
Hòa tan 80 g natri hydroxit trong nước và
pha loãng đến 1 000 ml.
4.2 Etanol, 95 % thể tích
Có thể sử dụng ancol đã được biến tính bằng
axeton, không màu.
4.3 Dung dịch
trietanolamin, 25 % thể tích.
Chuyển 25 ml trietanolamin vào bình định mức
một vạch 100 ml, pha loãng đến vạch và trộn.
4.4 Dung dịch đệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5 Dung dịch chỉ thị điểm kết thúc
chuẩn độ
Chuẩn bị dung dịch này ngay trước khi xác định
(6.1.2). Rót 50 ml nước vào bình nón 250 ml, sau đó thêm 2 ml dung dịch
trietanolamin (4.3), 10 ml dung dịch natri hydroxit (4.1), 15 ml etanol (4.2)
và 1,0 ml dung dịch glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (4.8).
4.6 Dung dịch chuẩn
dinatri etylendiamintetra-axetat (EDTA), 0,02 M
Cân 7,445 g EDTA, chính xác đến 0,1 mg rồi
hòa tan trong nước. Chuyển định lượng vào bình định mức một vạch 1 000 ml, pha
loãng đến vạch và trộn.
4.7 Dung dịch chuẩn
dinatri etylendiaminetetra-axetat (EDTA), 0,002 M
Lấy 100,0 ml dung dịch EDTA 0,02 M (4.6),
cho vào bình định mức một vạch 1 000 ml, pha loãng đến vạch và trộn.
4.8 Dung dịch
glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (GBHA) trong etanol, khoảng 2,5 g/l
Lấy khoảng 0,25 g GBHA vào cốc thủy tinh
màu nâu, có nút thủy tinh mài đậy kín. Thêm 100 ml etanol (4.2) và khuấy đến
khi hòa tan.
4.9 Thuốc nhuộm đen 111) (Cl 14645), hỗn hợp
khoảng 0,4 % khối lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử
nghiệm thông thường.
6 Cách tiến hành
6.1 Xác định canxi
6.1.1 Phần mẫu thử
Lấy 50,0 ml dung dịch chính A2)
chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.
6.1.2 Phép xác định
Chuyển phần mẫu thử (6.1.1) vào bình nón
250 ml. Thêm lần lượt 2 ml dung dịch trietanolamin (4.3), 10 ml dung dịch natri
hydroxit (4.1), 15 ml etanol (4.2) và 1,0 ml dung dịch
glyoxal-bis-(2-hydroxyanil) (4.8). pH của dung dịch phải lớn hơn 12. Cũng có thể
thêm một lượng dung dịch natri hydroxit (4.1) đủ để tăng pH lên mức
nêu trên. Đợi khoảng 2 min rồi chuẩn độ bằng dung dịch EDTA (4.6) cho đến khi
màu của dung dịch chuyển từ đỏ sang vàng, tương ứng với màu của dung dịch
chỉ thị điểm kết thúc chuẩn độ (4.5). Việc chuẩn độ phải được thực hiện trong
thời gian ngắn hơn 3 min.
6.2 Xác định tổng canxi
và magie
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 100,0 ml dung dịch chính A chứa 100 g mẫu
thử trong 1 000 ml.
6.2.2 Phép xác định
Chuyển phần mẫu thử (6.2.1) vào bình nón
500 ml. Pha loãng đến khoảng 200 ml. Thêm 2 ml dung dịch trietanolamin (4.3), 5
ml dung dịch đệm (4.4) và một thể tích dung dịch EDTA (4.6) bằng gần hai lần thể
tích đã sử dụng trong phép xác định canxi.
Đun đến 50 °C và thêm khoảng 0,1 g thuốc
nhuộm đến 11 (4.9).
Tiếp tục thêm từ từ dung dịch EDTA (4.6), đặc
biệt gần đến điểm kết thúc chuẩn độ thì thêm rất chậm, cho đến
khi màu của dung dịch thay đổi từ màu của rượu vang đỏ đến màu xanh nước
biển (không có màu tím).
CHÚ THÍCH 1: Nếu dung dịch có màu xanh nước
biển sau khi thêm thuốc nhuộm đen 11 (4.9) thì trước khi tiếp tục chuẩn độ, cần
thêm 6 giọt dung dịch chứa magie etylendiamintetra-axetat (Mg EDTA) 5 g/100 ml để đổi màu của chất chỉ thị sang màu đỏ.
CHÚ THÍCH 2: Nếu phép chuẩn độ trong 6.1 và
6.2 cần nhiều hơn 50 ml dung dịch EDTA (4.6) thì giảm khối lượng phần mẫu thử và sử dụng lượng này
trong phép tính kết quả.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Phương pháp tính và
công thức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng canxi tan trong nước, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo Công thức sau:

Trong đó:
V là thể tích của dung dịch EDTA (5.6) sử dụng
trong phép xác định canxi, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng của phần mẫu thử sử dụng để
chuẩn bị dung dịch A, tính bằng gam (g);
0,02 x 0,04008 là khối lượng
của canxi tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA (4.6), tính bằng
gam (g).
7.1.2 Hàm lượng magie
Hàm lượng magie tan trong nước, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo Công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích của
dung dịch EDTA (5.6) sử dụng trong phép xác định tổng canxi và magie, tính bằng
mililit (ml);
0,02 x 0,02432 là khối lượng
của magie tương ứng với 1 ml dung dịch EDTA (4.6), tính bằng gam (g).
CHÚ THÍCH: Nếu hàm lượng canxi và
magie tương ứng thấp hơn 0,02 % và 0,01 % (khối lượng) thì sử dụng dung dịch
EDTA 0,002 M (4.7) và thay 0,02 bằng 0,002 trong công thức tính.
7.2 Độ lặp lại và độ
tái lập
Các phép phân tích so sánh trên hai mẫu từ
19 phòng thử nghiệm thu được kết quả thống kê sau đây:
Xác định canxi
Xác định magie
Muối bay hơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Muối bay hơi
Muối biển
Giá trị trung bình (phần trăm khối lượng)
0,014
0,040
0,0014
0,006
Độ lệch chuẩn
đối với độ lặp lại (σr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0013
*
0,0003
đối với độ tái lập (σR)
0,0012
0,0022
*
0,0009
* Các phép tính này
không được thực hiện bởi vì các kết quả có mức rất thấp, không thể lấy đến bốn
chữ số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử trong môi trường axit
và tách phần cặn không hòa tan.
Chuẩn độ các ion canxi và tổng các ion canxi và
magie theo Điều 3.
8.2 Thuốc thử
Xem Điều 4.
8.3 Thiết bị, dụng cụ
Xem Điều 5.
8.4 Cách tiến hành
8.4.1 Xác định canxi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 50,0 ml dung dịch B3) chứa
100 g mẫu thử trong 1 000 ml.
8.4.1.2 Phép xác định
Xem 6.1.2.
8.4.2 Xác định tổng canxi
và magie
8.4.2.1 Phần mẫu thử
Lấy 100,0 ml dung dịch B chứa 100 g mẫu thử
trong 1 000 ml.
8.4.2.2 Phép xác định
Xem 6.2.2.
8.5 Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng canxi tan trong môi trường axit
trong các điều kiện cụ thể đã cho, tính bằng phần trăm khối lượng,
theo công thức 7.1.1, trong đó V là thể tích của dung dịch EDTA (4.6) được
sử dụng để xác định canxi, tính bằng mililit (ml) và m là khối
lượng của phần mẫu thử được sử dụng để chuẩn bị dung dịch B, tính bằng gam (g).
8.5.2 Hàm lượng magie
Hàm lượng magie tan trong môi trường axit
trong các điều kiện cụ thể đã cho, tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức
7.1.2, trong đó V là thể tích của dung dịch EDTA (4.6) được sử dụng để
xác định tổng canxi và magie, tính bằng mililit (ml) và m là khối lượng của
phần mẫu thử được sử dụng để chuẩn bị dung dịch B, tính bằng gam (g).
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm
các thông tin sau:
a) viện dẫn phương pháp đã sử dụng;
b) kết quả và phương pháp biểu thị kết quả;
c) mọi tình huống bất thường ghi nhận được
trong phép xác định;
d) mọi chi tiết thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xem 7.3 của TCVN 10240 (ISO 2479).
3) Xem 9.5.4 của TCVN 10240 (ISO 2479).