TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12255:2018
ISO
18602:2013
BAO
BÌ VÀ MÔI TRƯỜNG - TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG BAO BÌ
Packaging and the
environment- Optimization of the packaging system
Lời nói đầu
TCVN 12255:2018 hoàn toàn tương đương với ISO
18602:2013.
TCVN 12255:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đáp ứng nhu cầu và mong muốn của người
tiêu dùng trong bảo vệ hàng hóa, an toàn, bốc xếp và thông tin;
b) Sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên và
hạn chế tác động đến môi trường;
c) Tiết kiệm chi phí trong phân phối và buôn
bán hàng hóa.
Đánh giá bao bì về mặt môi trường có thể bao
gồm hệ thống sản xuất và phân phối, sự lãng phí vật liệu bao bì và hàng hóa, hệ
thống thu gom có liên quan, cũng như hoạt động thu hồi hoặc thải bỏ. Bộ tiêu
chuẩn về Bao bì và môi trường và các báo cáo bổ sung đưa ra các trình tự
thực hiện để đạt được mục đích:
d) giảm tác động đến môi trường;
e) hỗ trợ sự đổi mới sản phẩm, bao bì và
chuỗi cung ứng;
f) tránh những hạn chế quá mức đối với việc
sử dụng bao bì;
g) ngăn ngừa các rào cản và hạn chế trong
thương mại.
Bao bì được thiết kế để cung cấp một số chức
năng cho người sử dụng và nhà sản xuất như: chứa đựng, bảo vệ, thông tin, tiện
lợi, đơn vị hóa, bốc xếp, phân phối hoặc trình bày hàng hóa. Vai trò chính của
bao bì là ngăn ngừa hư hại hoặc thất thoát hàng hóa. [xem TCVN 12254 (ISO
18601) Phụ lục A đưa ra danh mục các chức năng của bao bì].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chứng minh sự đáp ứng các yêu cầu của
tiêu chuẩn này có thể được thực hiện bởi bên thứ nhất (nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp), bên thứ hai (người sử dụng hoặc người mua), hoặc bởi sự hỗ trợ của
bên thứ ba (cơ quan độc lập).
Những đòi hỏi công khai về thuộc tính môi
trường của bao bì có thể được giải quyết theo các phương pháp khác nhau. Một
vài phương pháp trong số đó là các khía cạnh kỹ thuật về việc tái sử dụng hoặc
thu hồi, các phương pháp khác có liên quan đến sự tiếp cận của dân cư đối với
hệ thống tái sử dụng hoặc hệ thống thu hồi hoặc lượng bao bì có trên thị trường
để thu hồi. Bộ tiêu chuẩn này đề cập đến các khía cạnh kỹ thuật của bao bì
nhưng không đề cập đến các yêu cầu trong TCVN ISO 14021 (ISO 14021), hỗ trợ
công bố hoặc ghi nhãn.

Hình 1 - Mối liên hệ
giữa các tiêu chuẩn về bao bì và môi trường

Hình 2 - Tối ưu hóa
bao bì
Mô hình trong Hình 2 minh họa hậu quả môi
trường khi thất thoát sản phẩm do giảm bao bì quá mức lớn hơn nhiều so với sự
bảo vệ đầy đủ sản phẩm qua việc tăng cường bao bì quá mức cần.
Tiêu chuẩn này giới thiệu sơ đồ tự đánh giá
để xác định việc đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn. Cách tiếp cận của tiêu
chuẩn này giống cách tiếp cận của các tiêu chuẩn hệ thống, ví dụ: TCVN ISO 9000
(ISO 9000) hoặc hệ thống quản lý môi trường TCVN ISO 14001 (ISO 14001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Packaging and the
environment- Optimization of the packaging system
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và qui
trình đánh giá bao bì để đảm bảo khối lượng hoặc thể tích của vật liệu bao bì
được tối ưu hóa, phù hợp với chức năng của bao bì. Đây là một trong nhiều lựa
chọn để làm giảm tác động của bao bì đến môi trường.
Tiêu chuẩn này cũng đưa ra phương pháp luận
và trình tự để
a) Xác định hàm lượng và giảm thiểu các chất
hoặc hỗn hợp chất nguy hại cho môi trường, và
b) Xác định hàm lượng bốn kim loại nặng (chì,
cađimi, thủy ngân và crom hóa trị sáu) trong bao bì.
Khả năng các chất trên phát thải vào môi
trường cũng được đưa vào đánh giá. Trình tự được nêu trong Phụ lục C.
Quá trình thiết kế bao bì, bao gồm việc lựa
chọn vật liệu, không được quy định trong tiêu chuẩn này. Mục đích của tiêu
chuẩn là giúp cho việc bảo đảm và chứng minh vật liệu đã chọn cho bao bì được
sử dụng một cách hiệu quả.
CHÚ THÍCH 1 Theo tiêu chuẩn này, việc thay
thế một vật liệu bao bì bằng vật liệu khác không phải là cơ sở để tối ưu hóa
bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình tự để áp dụng tiêu chuẩn này được nêu
trong TCVN 12254 (ISO 18601).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12254 (ISO 18601), Bao bì và môi
trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi
trường
ISO 21067, Packaging - Vocabulary (Bao
bì - Từ vựng)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ,
định nghĩa được nêu trong TCVN 12254 (ISO 18601), ISO 21067 và các thuật ngữ và
định nghĩa sau.
3.1
Tối ưu hóa bao bì (packaging
optimization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2
Vùng tới hạn (critical area)
Các tiêu chí/tiêu chí tính năng cụ thể ngăn
ngừa việc giảm thêm khối lượng hoặc thể tích mà không gây ảnh hưởng đến chức
năng, sự an toàn và sự chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng.
3.3
Nhà cung cấp (supplier)
Thực thể có trách nhiệm đưa bao bì hoặc hàng
hóa đã đóng kiện ra thị trường.
CHÚ THÍCH Thuật ngữ "nhà cung cấp"
theo cách sử dụng thông thường có thể liên quan đến các điểm khác nhau trong
chuỗi cung ứng. Trong tiêu chuẩn này, "nhà cung cấp" liên quan đến điểm
bất kỳ trong chuỗi cung ứng mà tại đó xảy ra hoạt động có liên quan đến bao bì
hoặc hàng hóa đã đóng kiện.
[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa
3.22]
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần của bao bì có thể tách rời bằng tay hoặc
bằng các phương pháp vật lý đơn giản.
[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa
3.11]
3.5
Thành phần bao bì (packaging
constituent)
Phần từ đó tạo thành bao bì hoặc bộ phận bao
bì, mà không thể tách rời bằng tay hoặc bằng các phương pháp vật lý đơn giản.
[NGUỒN: TCVN 12254 (ISO 18601), định nghĩa
3.12]
3.6
Hệ thống bao bì (packaging system)
Bộ bao bì hoàn chỉnh cho hàng hóa được đóng
kiện, bao gồm một hoặc nhiều bao bì sau đây (tùy thuộc vào hàng hóa được đóng
kiện): bao bì thứ nhất, bao bì thứ hai, bao bì thứ ba (phân phối hoặc vận
chuyển).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất (substances)
Các nguyên tố hóa học và hợp chất của nó ở
trạng thái tự nhiên hoặc hoặc thu được qua quá trình sản xuất, kể cả mọi phụ
gia cần thiết để duy trì tính ổn định, và mọi tạp chất sinh ra từ quá trình sản
xuất được sử dụng, nhưng không kể các dung môi có thể được tách ra mà không gây
ảnh hưởng đến sự ổn định hoặc làm thay đổi thành phần của chất đó.
3.8
Hỗn hợp (mixture)
Chất pha chế hoặc dung dịch bao gồm hai hoặc
nhiều chất.
3.9
Phiếu dữ liệu an toàn (safety data sheet)
Tài liệu cung cấp thông tin toàn diện về một
chất hoặc hỗn hợp.
CHÚ THÍCH 1 Tài liệu Hệ thống Hài hòa toàn
cầu của Liên hợp quốc (xuất bản lần thứ ba) - Phần 1 và Phụ lục 4 - yêu cầu
phải cung cấp tài liệu cho người sử dụng chất hoặc hỗn hợp và phải có thông tin
yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì đã sử dụng (used packaging)
Bao bì đã sử dụng bởi người tiêu dùng cuối
cùng hoặc người sử dụng cuối và dự kiến để tái sử dụng hoặc thu hồi.
3.11
Bao bì thải (packaging waste)
Bao bì đã được sử dụng bởi người tiêu dùng
cuối cùng hoặc người sử dụng cuối và được loại ra để thải bỏ hoàn toàn và không
có ý định để tái sử dụng hoặc thu hồi.
3.12
Chất nguy hại cho môi trường (substances
hazardous to the environment)
Các chất bất kỳ được phân loại là có nguy hại
môi trường theo Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất
của Liên hợp quốc (GHS) và các sửa đổi, bản sửa đổi lần thứ ba, Phần 4,
trong đó đáp ứng các tiêu chí về việc dán nhãn kèm theo hình ảnh nguy hại cho
môi trường.
CHÚ THÍCH Đây là phân loại chung của các chất
nguy hại cho môi trường và không thể coi là đặc trưng riêng liên quan đến các
chất được sử dụng trong bao bì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Áp dụng
Việc áp dụng tiêu chuẩn này cho bao bì cụ thể
bất kỳ phải theo quy định trong TCVN 12254 (ISO 18601), Bao bì và môi trường
- Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường.
4.2 Đánh giá bao bì
4.2.1 Xác định vùng tới hạn
Người cung cấp phải đánh giá danh mục đầy đủ
các tiêu chí liên quan trong Điều 5 để xác định (các) vùng tới hạn sẽ chi phối
giới hạn có thể đạt được của việc tối ưu hóa bao bì. Xem hướng dẫn trong Phụ
lục A.
Việc phát hiện ít nhất một vùng tới hạn là cơ
sở để đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này đối với tối thiểu hóa. Nếu không
phát hiện được vùng tới hạn nào thì bao bì không đáp ứng các yêu cầu của tiêu
chuẩn này và phải khảo sát thêm khả năng tối ưu hóa bao bì.
CHÚ THÍCH Vì các vùng tới hạn này có thể phụ
thuộc lẫn nhau, trong một số trường hợp, có thể phát hiện được nhiều hơn một
vùng tới hạn để xác định lượng bao bì vừa đủ tối thiểu.
4.2.2 Xác định sự có mặt của các chất hoặc
hỗn hợp nguy hại cho môi trường
Nhà cung cấp phải xác định (tham khảo theo hướng
dẫn trong Phụ lục C) sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi
trường thường có trong khí thải, tro, hoặc nước rỉ rác khi bao bì được đốt hoặc
chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục “thành phần/thông tin về cấu tử” phải đưa
ra nồng độ hoặc dải nồng độ của các chất hoặc hỗn hợp gây nguy hại cho môi trường
như được nêu trong Phụ lục C.
CHÚ THÍCH Nhà sản xuất bao bì có thể tính
toán và đo sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường có trong
bao bì trên cơ sở thông tin liên quan đến công thức và quy trình sản xuất bao
bì.
4.2.3 Xác định bốn kim loại nặng
Nhà cung cấp phải xác định (tham khảo hướng
dẫn trong Phụ lục C), bằng cách đo, tính toán hoặc truy ngược thông tin và dữ
liệu xem liệu bốn kim loại nặng [chì, cađimi, thủy ngân và crom (VI)] có trong
bộ phận bao bì hay không.
CHÚ THÍCH Nhà sản xuất bao bì có thể tính
toán và đo sự có mặt của bốn kim loại nặng có trong bao bì trên cơ sở thông tin
liên quan đến công thức và quy trình sản xuất bao bì.
4.3 Chứng minh các yêu cầu của tiêu chuẩn
này đã được đáp ứng
Nhà cung cấp phải:
- Chuẩn bị một tài liệu ghi rõ đã đáp ứng các
yêu cầu của 4.2.1, 4.2.2, và 4.2.3;
- Lập hồ sơ về các dữ liệu liên quan hoặc
thông tin khác đã được sử dụng để xây dựng danh mục tiêu chí tính năng liên
quan và đặc biệt là thiết lập bản chất và ảnh hưởng của các yếu tố có tính
quyết định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập phiếu dữ liệu an toàn và thông tin quá
trình tiếp theo đã được sử dụng để phát hiện sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp
nguy hại cho môi trường trong bộ phận bao bì và thường có trong khí thải, tro
hoặc nước rỉ rác từ các hoạt động quản lý chất thải;
- Nếu phát hiện sự có mặt của các chất hoặc
hỗn hợp nguy hại cho môi trường thì hồ sơ về các dữ liệu liên quan và thông tin
quá trình tiếp theo được sử dụng để chứng minh sự tối thiểu hóa đã đạt được đối
với các vùng tới hạn được liệt kê trong Điều 5, có tham khảo đến phương pháp
luận được nêu trong Phụ lục C của tiêu chuẩn này;
- Xác định sự có mặt cùng lúc bốn kim loại
nặng (chì, cadimi, thủy ngân, và crom hóa trị sáu) trong bộ phận bao bì đã được
đánh giá theo yêu cầu của các quy định khu vực hoặc quốc gia mà bao bì được sử
dụng; Phụ lục C đưa ra hướng dẫn thực hiện.
- Ghi lại các kết quả tham khảo theo phương
pháp luận trong Phụ lục C.
5 Vùng tới hạn để
đánh giá khi xác định mức tối ưu hóa bao bì có thể đạt được
- Bảo vệ hàng hóa;
- Quá trình sản xuất bao bì;
- Quá trình đóng bao bì/làm đầy;
- Logistic (bao gồm vận chuyển, lưu kho và
bốc xếp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu
dùng;
- Thông tin;
- An toàn;
- Luật pháp;
- Các khía cạnh khác.
CHÚ THÍCH 1 Luật pháp và sự an toàn là các ví
dụ của các vùng tới hạn không độc lập mà phải được xem xét cùng nhau.
CHÚ THÍCH 2 Xem Điều A.3 về các vùng tới
hạn.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng
dẫn sử dụng tiêu chuẩn để xác định mức tối ưu hóa bao bì có thể đạt được
A.1 Giới thiệu
Các thông tin chi tiết hơn dược nêu trong Phụ
lục này để hướng dẫn người sử dụng tiêu chuẩn. Phụ lục có thể được sử dụng để
đánh giá bao bì hiện có hoặc như một hỗ trợ trong tương tác thông thường giữa
nhà cung cấp và người tiêu dùng khi thỏa thuận về một yêu cầu kỹ thuật cho bao
bì mới.
Điều A.2 nói về phương pháp luận, mô tả các
giai đoạn khác nhau trong qui trình đánh giá.
Điều A.3 nêu 10 vùng tới hạn và đưa ra một số
ví dụ của các yêu cầu quan trọng có thể liên quan đến kiện hàng đã cho.
Điều A.4 đưa ra ví dụ về bảng liệt kê các mục
cần kiểm tra để hỗ trợ quá trình đánh giá và lập hồ sơ.
Quá trình này là để có được khối lượng hoặc
thể tích vừa đủ tối thiểu của một kiện hàng đã cho, và do đó làm giảm tác động
đến môi trường, mà không làm gia tăng hư hỏng hoặc chất thải hàng hóa, và có
tính đến các vùng tới hạn mà bao bì cần đáp ứng. Bảng liệt kê các mục cần kiểm
tra đánh giá có thể được dùng để ghi lại các phát hiện chính mang tính quyết
định của quá trình tối ưu hóa bao bì.
Đây là một quá trình liên tục bao gồm kinh
nghiệm thiết kế và thực hiện mà sẽ cung cấp thông tin hữu ích để xác định các
vùng tới hạn.
Hai ví dụ về bảng liệt kê đầy đủ các mục cần
kiểm tra, đánh giá và các báo cáo hỗ trợ cùng với các tài liệu giải thích, hỗ
trợ cho việc hoàn thiện bảng liệt kê các mục cần kiểm tra được nêu trong Phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của qui trình đánh giá có thể được
lập thành tài liệu bằng cách hoàn thiện bảng liệt kê các mục cần kiểm tra (như
nêu trong A.4), để bảo đảm:
- Nhận biết và xem xét tất cả các khả năng
của cùng một loại vật liệu bao gói (tham khảo Chú thích 1 của Phạm vi áp dụng)
để tối ưu hóa;
- Đạt được sự tối thiểu hóa vật liệu bao bì
trong khi vẫn đáp ứng các yêu cầu cần thiết của chức năng bao bì;
- Ghi lại các viện dẫn mang tính quyết định
quan trọng, hỗ trợ cho công bố nêu trên.
Các yêu cầu chi tiết cho bao bì có thể thay
đổi tùy theo từng ứng dụng. Trong quá trình thiết kế bao bì, khi xem xét việc
tối ưu hóa bao bì, phân tích từng yêu cầu sẽ tác động đến yêu cầu kỹ thuật tổng
thể của bao bì. Các yêu cầu này có thể được phân loại trong bảng liệt kê các
mục cần kiểm tra. Tại bước đánh giá đầu tiên, (các) yêu cầu quan trọng nhất,
trong mỗi vùng tới hạn, có thể được liệt kê tại cột thứ hai của bảng liệt kê
các mục cần kiểm tra.
Trong quá trình thiết kế bao bì cho một ứng
dụng đã biết hoặc nhóm các ứng dụng tương tự nhau, một số các yêu cầu sẽ xác
định giới hạn thực tế đối với việc giảm thêm khối lượng hoặc thể tích của bao
bì mà không ảnh hưởng đến các mức cần thiết về an toàn, vệ sinh và khả năng
chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng.
Tại bước thứ hai của qui trình đánh giá, nhận
biết các tiêu chí/tiêu chí tính năng làm hạn chế khả năng giảm khối lượng hoặc
thể tích của bao bì. Điều này được gọi là “(các) vùng tới hạn". Việc nhận
biết này phải dựa trên các phép thử hoặc nghiên cứu được thực hiện để kiểm tra
giá trị pháp lý của các cơ hội để đạt được việc tối ưu hóa hơn nữa.
Kinh nghiệm thực tế được ghi lại từ thị
trường cũng có giá trị như một nguồn dữ liệu về giới hạn chấp nhận. Các giới
hạn nhận biết có thể được ghi lại như là vùng tới hạn.
A.3 Vùng tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 tiêu chí tính năng được đưa ra trong điều
này. Đối với mỗi tiêu chí, đưa ra một danh mục chưa đầy đủ các yêu cầu điển hình.
Danh mục này giúp cho người sử dụng tiêu chuẩn nhận biết các yêu cầu quan trọng
và mang tính quyết định.
CHÚ THÍCH Vì một số vùng tới hạn này có thể
phụ thuộc lẫn nhau, trong một số trường hợp, có thể nhận biết được nhiều hơn
một vùng tới hạn để xác định lượng bao bì vừa đủ tối thiểu.
A.3.2 Bảo vệ hàng hóa
Hàng hóa phải được bảo vệ khỏi các hư hại,
thất thoát và biến chất từ thời điểm đóng gói đến khi sử dụng.
Các yêu cầu có thể bao gồm: bảo vệ chống rung
lắc, nén ép, độ ẩm, ánh sáng, khí ôxy, nhiễm vi sinh vật, côn trùng, mất mùi
vị, v.v... Bao bì thông minh cũng có thể đóng góp vào việc bảo vệ hàng hóa.
Ví dụ các yêu cầu có thể quan trọng gồm:
- Đối với các hàng hóa dễ vỡ được xếp cao,
chồng lên nhau: khả năng chịu tải trọng theo phương thẳng đứng;
- Đối với nước hoa quả: tránh tia UV và ôxy.
A.3.3 Quá trình sản xuất bao bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu có thể bao gồm hình dạng của dụng
cụ chứa, dung sai độ dày, kích cỡ, tính khả thi của các dụng cụ, các yêu cầu kỹ
thuật về giảm thiểu chất thải trong sản xuất, v.v...
Ví dụ về các yêu cầu quan trọng gồm:
- Đối với chai: sự phân bố độ dày thành;
- Đối với hộp dạng sóng: hướng sóng.
A.3.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Quá trình đóng bao bì/làm đầy ảnh hưởng đến
phạm vi lựa chọn sẵn có cho nhà thiết kế để giảm thiểu chất thải từ hàng hóa và
bao bì. Các yêu cầu có thể bao gồm: khả năng chịu va đập và ứng suất, độ bền cơ
học, tốc độ và hiệu quả của dây chuyền đóng gói, độ ổn định khi vận chuyển, độ
bền nhiệt, cách làm kín hiệu quả, khoảng trống tối thiểu, vệ sinh, v.v...
Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:
- Đối với can bằng kim loại: độ ổn định trong
khi vận chuyển, làm đầy và lấy ra;
- Đối với bột mịn công nghiệp (ví dụ: bột
màu) được nạp vào thùng cứng: khoảng trống đủ để không bị tràn ra trước khi
lắng xuống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì (tổ hợp bất kỳ của bao bì thứ nhất,
bao bì thứ hai và bao bì vận chuyển), phải phù hợp với hệ thống logistic, vận
chuyển và bốc xếp dự kiến và duy trì việc bảo vệ vừa đủ hàng hóa và an toàn khi
bốc xếp và sử dụng hàng hóa được đóng kiện.
Các yêu cầu có thể bao gồm: hướng sắp xếp để
tận dụng tối ưu khoảng cách, khả năng tương thích với hệ thống palet và dỡ
palet, bốc xếp và hệ thống kho bãi, và tình trạng nguyên vẹn của hệ thống bao
bì trong suốt quá trình vận chuyển và bốc xếp, v.v...
Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:
- Sự tương thích về kích thước với palet
chuẩn hoặc hệ thống thùng thưa;
- đối với hàng hóa có giá trị cao (ví dụ:
linh kiện máy tính), bao bì phải không có các hư hại nhìn thấy được.
A.3.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Bao bì phải cho phép người sử dụng/người tiêu
dùng nhận biết chính xác hàng hóa đã đóng gói cũng như khuyến khích mua hàng.
Các yêu cầu này được liên kết với hình ảnh thương hiệu, nhãn, trình bày, v.v...
Các yêu cầu có thể bao gồm: sự đồng nhất và
cách nhận biết thương hiệu, thẩm mỹ, nhãn hiệu, sự tương thích với hệ thống bán
lẻ, sự tương thích với hệ thống làm đầy lại, chống được mất mát.
Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với hàng hóa nhỏ có giá trị cao trong
quầy bán lẻ tự phục vụ: chống được mất mát.
A.3.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu
dùng
Bao bì phải thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của
người sử dụng/người tiêu dùng về mặt kích cỡ đơn vị và sự thuận tiện công như
yêu cầu về ecgônômi có liên quan đến bốc xếp, mở, đóng lại, bảo quản, thải bỏ,
v.v...
Các yêu cầu có thể bao gồm: kích thước đơn
vị, cách sắp xếp/nhiều gói hàng, ecgônômi khi bốc xếp, dấu niêm phong, bảo
quản/thời gian sử dụng, dễ mở, định lượng và độ trống rỗng, trình bày hấp dẫn,
v.v...
Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:
- Đối với côngtenơ: dễ vận chuyển;
- Đối với đồ dùng cho một người: gói hàng
thành phần đủ nhỏ để sử dụng hết trước khi bị hỏng;
- Đối với tất cả dụng cụ chứa: dễ mở
A.3.8 Thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu có thể bao gồm: cung cấp thông
tin về hàng hóa đã đóng kiện, hướng dẫn bảo quản, công dụng và cách sử dụng, mã
vạch, hạn sử dụng, v.v...
Ví dụ các yêu cầu quan trọng gồm:
- Đối với thực phẩm sơ chế: dễ tìm thấy hướng
dẫn chi tiết về cách chế biến và liều lượng sử dụng trên bao bì tách rời thực
phẩm để nấu;
- Đối với hàng hóa được ghi nhãn là nguy
hiểm: kích cỡ tối thiểu của nhãn.
A.3.9 An toàn
Bao bì phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu
liên quan đến an toàn của người sử dụng/người tiêu dùng và an toàn sản phẩm
trong toàn bộ hệ thống phân phối. Các yêu cầu có thể bao gồm: thiết kế để bốc
xếp an toàn, chống trẻ em, dấu niêm phong, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn liên
quan đến an toàn người tiêu dùng/người sử dụng và an toàn sản phẩm, nhận biết
rõ lượng chứa bên trong, dụng cụ mở an toàn, van xả áp suất, v.v...
Ví dụ về các yêu cầu quan trọng gồm:
- Đối với thực phẩm cho trẻ em: dấu niêm
phong để chống/nhận biết sự nhiễm bẩn có thể có;
- Đối với hàng hóa công nghiệp: kích cỡ đơn
vị được hạn chế để nâng hạ an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì phải tuân theo luật pháp, quy định và
thỏa thuận thương mại quốc tế.
Một số lượng lớn các yêu cầu về bao bì được
quy định bởi luật và tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế. Thực tế này liên quan
đến một số lĩnh vực bao bì quan trọng như thực phẩm, thuốc, hàng hóa nguy hiểm
và hóa chất, cần có trách nhiệm pháp lý liên quan đến bao bì được sử dụng trong
một số loại phương tiện vận chuyển như hàng không, đường sắt và đường biển.
Các điều trên sẽ được chuyển thành quy định
cần thiết cho thiết kế hoặc thông tin về bao bì.
Việc luật hóa với mục đích bảo vệ người sử
dụng/người tiêu dùng và hạn chế việc sử dụng các vật liệu có hại cho môi trường
là đặc biệt quan trọng trong thiết kế, lựa chọn và sử dụng bao bì.
A.3.11 Khía cạnh khác
Nếu tiêu chí liên quan để đạt được khối
lượng/thể tích vừa đủ tối thiểu của bao bì không được quy định bởi chín vùng
tới hạn nêu trên nhưng là một yêu cầu chất lượng đã có đối với bao bì, thì nó
phải được nêu chi tiết trong “khía cạnh khác". Các khía cạnh này có thể đề
cập đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội hoặc môi trường.
A.4 Ví dụ về bảng liệt kê các mục cần kiểm
tra để chứng minh các yêu cầu của tiêu chuẩn này đã được đáp ứng
BAO BÌ
Tối ưu hóa hệ thống bao bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao bì:
Tiêu chí
Yêu cầu liên
quan/quan trọng nhất
Vùng tới hạn
Viện dẫn
Bảo vệ hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Logistic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An toàn
Luật pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khía cạnh khác
Dựa vào của các kết quả đánh giá được ghi ở
trên, bao bì này đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12255 (ISO 18602).
Chi tiết về nhà cung cấp:
Tên:
Chức vụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ gửi thư:
Thành phố: Quốc
gia:
Ngày:
Chữ ký:
Phụ
lục B
(tham khảo)
Ví
dụ của việc áp dụng tiêu chuẩn khi sử dụng bảng liệt kê các mục cần kiểm tra
B.1 Nguyên tắc chung
Các ví dụ dưới đây được sử dụng để tạo thuận
lợi cho việc hoàn thiện bảng liệt kê các mục cần kiểm tra. Ví dụ B.2 đưa ra
cách lựa chọn một vùng tới hạn riêng: ví dụ B.3 đưa ra cách lựa chọn các vùng
tới hạn đa dạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Qui định chung
Bao bì là chai thủy tinh không sử dụng lại,
dùng để chứa 1 l nước hoa quả tươi, có nắp vặn để nhận biết đã mở/chưa mở.
B.2.2 Bảo vệ hàng hóa
Để duy trì chất lượng và mùi vị của nước hoa
quả, bao bì phải có một lớp bảo vệ chống tia UV, ôxy và bay hơi. Dụng cụ chứa
và nắp đậy được chọn đáp ứng các yêu cầu này do các tính chất vật lý của chúng
cũng như cách lựa chọn màu thủy tinh ngăn được ánh sáng. Không ảnh hưởng đến
khối lượng và thể tích của chai thủy tinh nên không phải là vùng tới hạn.
B.2.3 Quá trình sản xuất bao bì
Các công nghệ sản xuất tinh vi được sử dụng
trong sản xuất dụng cụ chứa đảm bảo sự phân bố thủy tinh đồng nhất ở thành của
dụng cụ chứa, cần để đạt đến độ dày thành tối thiểu (kích thước, hình dáng và
độ bền cơ học yêu cầu của chai). Đây không phải là một vùng tới hạn.
B.2.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Để ngăn ngừa các hư hại trên dây chuyền vận
chuyển, làm đầy và đóng gói ở tốc độ cao, yêu cầu phải có sự ổn định cơ học.
Đây được xác định là một vùng tới hạn, vì sự ổn định của chai trực tiếp liên
quan đến độ dày thành của dụng cụ chứa và lớp hoàn thiện.
B.2.5 Logistic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Khi thiết kế chai, phải xem xét đến chiến
lược tiếp thị của bên đóng hàng và nhu cầu của các nhà bán lẻ liên quan đến
việc trình bày hàng hóa đã đóng gói. Điều này tạo thành hai vùng tới hạn tiềm ẩn:
- Các kích thước của chai được lựa chọn để
tạo thuận lợi cho hệ thống mođun phân phối và trình bày sản phẩm;
- Hình dạng chai được xác định để hỗ trợ việc
nhận biết nhãn hiệu.
Tuy nhiên thiết kế này không được xác định là
một vùng tới hạn vì hình dạng đã chọn cho phép độ dày thành tối thiểu và do đó
khối lượng chai tối thiểu.
B.2.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu
dùng
Nắp vặn ren tạo thuận lợi cho việc mở và đóng
lại chai và cũng tạo được dấu niêm phong. Yêu cầu về dấu niêm phong không phải
là một vùng tới hạn vì chỉ có tác động nhỏ đến khối lượng hoặc thể tích của bao
bì.
B.2.8 Thông tin
Thông tin về hàng hóa đã đóng kiện được in
lên nhãn. Yêu cầu về thông tin không đúng với một vùng tới hạn khi bề mặt của
chai cung cấp khoảng diện tích đủ để dán nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì lý do an toàn, chai được làm kín bằng nắp
vặn có nhận biết đã mở/chưa mở. Đây không phải là một vùng tới hạn như đã phân
tích ở trong phần "chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng".
B.2.10 Luật pháp
Không liên quan.
B.2.11 Khía cạnh khác
Không xác định.
VÍ DỤ B.2
BAO BÌ
Tối ưu hóa hệ thống bao bì
Bảng liệt kê các mục cần kiểm tra đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai thủy tinh 1 L, không sử dụng lại
Mã sản phẩm: Nước hoa quả tươi 026
Mã bao bì: BPSC/1L
Mã danh mục kiểm tra: 100117
Tiêu chí
Yêu cầu liên
quan/quan trọng nhất
Vùng tới hạn
Viện dẫn
Bảo vệ hàng hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Quá trình sản xuất bao bì
Sự đồng nhất của
phân bố thủy tinh
Không
Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Độ bền va đập/độ ổn
định cơ học
Có
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Logistic
Độ bền va đập/độ ổn
định cơ học
Không
Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Kích thước mođun/hình
dạng riêng
Không
Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Thông tin
Không
An toàn
Dấu niêm phong
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luật pháp
Không liên quan
Không
Khía cạnh khác
Không xác định
Không
Dựa vào của các kết quả đánh giá được ghi ở
trên, bao bì này đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12255 (ISO 18602).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức vụ:
Cơ quan/tổ chức:
Địa chỉ gửi thư:
Thành phố:
Quốc gia:
Ngày:
Chữ ký:
B.3 Ví dụ: Bao bì máy tính
B.3.1 Qui định chung
Máy tính được bán gồm 4 phần tách rời có bao
bì:
- Túi chất dẻo có gói hút ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2 Bảo vệ hàng hóa
Máy tính cần có hai yêu cầu bảo vệ cụ thể:
- Bảo vệ chống ẩm: dễ dàng đạt được với túi
chất dẻo và gói hút ẩm có ảnh hưởng không đáng kể đến khối lượng và thể tích
của bao bì. Điều này rõ ràng không phải là một vùng tới hạn.
- Bảo vệ cơ học: thử nghiệm chứng minh rằng
các yêu cầu cho hệ thống vận chuyển và bốc xếp (xem B.3.5) bao trùm đầy đủ việc
bảo vệ máy tính. Điều này rõ ràng không phải là một vùng tới hạn.
B.3.3 Quá trình sản xuất bao bì
Hộp bằng các tông sóng và lớp lót bất kỳ có
thể được sản xuất để đáp ứng các yêu cầu mong đợi.
Không có giới hạn từ việc sản xuất hộp và lớp
lót. Đây rõ ràng không phải là một vùng tới hạn.
B.3.4 Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Lớp lót dạng khuôn được sử dụng như một khay
“vận chuyển” trong suốt quá trình sản xuất để làm giảm hư hại và dễ dàng cho
việc lắp ráp. Lớp lót có thể được sản xuất để đáp ứng hai yêu cầu (lót và khay
vận chuyển) không thêm khối lượng hoặc thể tích. Đây rõ ràng không phải là một
vùng tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống bao bì (hộp bằng các tông sóng + lớp
lót) được yêu cầu đáp ứng các điều kiện vận chuyển và bốc xếp thông thường.
Phép thử rơi đã được thực hiện với các hộp bằng các tông sóng khác nhau để thử
độ bền cơ học. Kết luận đưa ra là định lượng các tông được chấp nhận tối thiểu
đối với hộp là 400 g/m2. Logistic được xác định rõ ràng là vùng tới
hạn đối với bao bì này.
B.3.6 Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Đối với các loại hàng hóa có giá trị cao,
kiện hàng không bị hư hại là rất quan trọng, đặc biệt khi giao hàng nhanh. Vì
các yêu cầu đối với logistic (B.3.5) cao hơn nên đây không phải là một vùng tới
hạn.
B.3.7 Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu
dùng
Đôi khi phần cứng có kèm theo một gói phần
mềm cài đặt được người tiêu dùng lựa chọn. Do đó, bao bì cần có khoảng trống đủ
để chứa tài liệu phần mềm và các đĩa. Đây là một vùng tới hạn về thể tích.
B.3.8 Thông tin
Thông tin về máy tính không phải là một vấn
đề. Bề mặt rộng của kiện hàng đủ để cho phép tất cả các dấu hiệu nhận biết và
ghi nhãn mà không có bất kỳ vấn đề gì. Các yêu cầu về thông tin rõ ràng không
phải là một vùng tới hạn.
B.3.9 An toàn
Trong trường hợp gây hư hại nghiêm trọng hàng
hóa, bao bì bảo đảm rằng sản phẩm được chứa đựng hoàn toàn và không gây nguy
hiểm cho người sử dụng. Các yêu cầu về an toàn rõ ràng không phải là một vùng
tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không liên quan vì không có yêu cầu riêng
được xác định.
B.3.11 Khía cạnh khác
Đối với các hàng hóa có giá trị cao, mục tiêu
tỷ lệ hư hại phải nhỏ hơn 4 phần một triệu. Điều này được đề cập đến bởi các
yêu cầu nghiêm ngặt đối với B.3.5. Đây không phải là một vùng tới hạn.
VÍ DỤ B.3
BAO BÌ
Tối ưu hóa hệ thống bao bì
Bảng liệt kê các mục cần kiểm tra đánh giá
Bao bì
Túi chất dẻo + túi hút ẩm + hộp bằng các
tông sóng + lớp lót
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã bao bì: CB 16/PS27
Mã danh mục kiểm tra: 100127
Tiêu chí
Yêu cầu liên quan/quan
trọng nhất
Vùng tới hạn
Viện dẫn
Bảo vệ hàng hóa
Bảo vệ chống ẩm/bảo
vệ cơ học
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình sản xuất bao bì
Không
Quá trình đóng bao bì/làm đầy
Lớp lót được sử
dụng như một khay vận chuyển trong quá trình lắp ráp
Không
Logistic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có
Báo cáo thử nghiệm bởi phòng thử nghiệm XX
ngày 11/09/2010
Trình bày và tiếp thị hàng hóa
Không có dấu hiệu hư hại trên bao bì
Không
Chấp nhận của người sử dụng/người tiêu dùng
Khoảng trống cho tài liệu và đĩa nếu cần và
thao tác
Có (thể tích)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin
Không
An toàn
Không
Luật pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Khía cạnh khác
Hư hại trong bao bì
nhỏ hơn 4 ppm
Không
Dựa vào của các kết quả đánh giá được ghi ở
trên, bao bì này đáp ứng các yêu cầu của TCVN 12255 (ISO 18602).
Tên:
Chức vụ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Địa chỉ gửi thư:
Thành phố
Quốc gia:
Ngày:
Chữ ký:
B.4 Ví dụ báo cáo thử nghiệm của phòng thử
nghiệm
Các loại hộp bằng các tông sóng khác nhau đã
được thử nghiệm theo yêu cầu của công ty điện tử
Phép thử được lựa chọn là một phép thử rơi
thẳng đứng (ISO 2248) từ độ cao 0,75 m lên từng bề mặt và một góc đại diện cho
các điều kiện vận chuyển và bốc xếp chuẩn.
Trước khi thử, các hộp được điều hòa trong 48
h tại 20 °C và độ ẩm tương đối 65 %.
Thực hiện hai mươi lần thử cho mỗi hộp các
tông sóng chuẩn sau khi đưa mẫu chất dẻo mô phỏng máy tính vào bên trong. Các
hư hại được xác định là các biến dạng vĩnh viễn lớn hơn 5 mm tại vị trí bất kỳ
của hộp.
Bảng B.1 - Kết quả
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng hư hại
(trong 20 phép thử)
200
8
250
4
300
1
350
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
450
0
500
0
Mặc dù bảng trên có thể chỉ ra rằng định
lượng các tông chuẩn 350 g/m2 không có hư hại, giải thích thống kê
xác định rằng để đạt được hư hại ở mức nhỏ hơn 4 ppm (4x10-6) lỗi,
yêu cầu định lượng các tông chuẩn phải bằng 400 g/m2.
Phụ
lục C
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.1 Giới thiệu và phạm vi áp dụng
Phụ lục này đưa ra cách đánh giá các chất
hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường mà có thể có trong bao bì và cách giảm
thiểu việc sử dụng các chất hoặc hỗn hợp này. Trong phạm vi áp dụng của phụ lục
đặc biệt quan tâm đến sự có mặt của bốn kim loại nặng.
Một phương pháp đánh giá đơn giản và hiệu quả
được đề xuất, ưu tiên dựa trên “tiếp cận ngược dòng". Phương pháp được sử
dụng trong thực tế và có thể áp dụng hiệu quả, ngay cả với các công ty nhỏ và
vừa trong ngành công nghiệp bao bì.
Phụ lục đề cập đến sự có mặt của các chất
trong bao bì cũng như sự phát thải vào môi trường. Phụ lục C cũng có mục đích
hỗ trợ nhà cung cấp bao bì trong việc đáp ứng các yêu cầu của luật pháp (khi có
áp dụng).
Điều C.3 đưa ra phương pháp luận và trình tự
khuyến nghị để xác định sự có mặt của chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường
có trong bao bì, và giảm thiểu việc sử dụng chúng.
Điều C.4 đưa ra hướng dẫn bổ sung trong việc
xác định sự có mặt của các kim loại nặng có trong bao bì và sự phát thải của
các kim loại này vào môi trường. Bốn kim loại nặng được đề cập là chì, cađimi,
crom hóa trị sáu (CrVI) và thủy ngân, việc kiểm soát các kim loại
này là vấn đề được quy định bởi luật. Luật này nhằm mục đích hạn chế sự phát
thải các kim loại hoặc các hợp chất của chúng vào trong môi trường từ bao bì
thải được chôn lấp hoặc thiêu đốt.
Đối với các trường hợp khi không thể áp dụng
tiếp cận ngược dòng, Điều C.4 cũng chỉ ra và khuyến nghị các phương pháp thử có
thể áp dụng cho bao bì và các bộ phận bao bì để xác định sự có mặt và phát thải
các chất được quan tâm.
Đối với thông tin về giới hạn nồng độ, người
sử dụng tiêu chuẩn cần tham chiếu đến các luật áp dụng trong các thị trường bao
bì dự kiến hoặc các tiêu chuẩn liên quan.
C.2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
TCVN 7147 (ISO 7086) (tất cả các phần), Dụng
cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và
cađimi
TCVN ISO 10012:2007 (ISO 10012:2003), Hệ
thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC 17025), Yêu
cầu chung về năng lực của các phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
ISO 17088, Specifications for compostable
plastics (Yêu cầu kỹ thuật cho chất dẻo có thể tạo compost)
UN Globally Harmonized System of
Classification and Labelling of Chemicals, 3rd revised editon (Hệ thống hài hòa
toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất của liên hợp quốc, bản sửa đổi lần
thứ ba).
C.3 Nhận biết và giảm thiểu việc sử dụng các
chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường
C.3.1 Cơ sở của phương pháp luận và cách
tiếp cận đánh giá
C.3.1.1 Bao bì, bộ phận bao bì và thành phần
bao bì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - Mối liên
hệ giữa bao bì, bộ phận bao bì và vật liệu bao bì
CHÚ THÍCH Để hiểu rõ hơn, dưới đây là một số
ví dụ minh họa.
a) "Bộ phận bao bì" (3.4)
1) "Phần của bao bì có thể tách rời bằng
tay hoặc bằng các phương pháp vật lý đơn giản"
VÍ DỤ 1 Chai thủy tinh, nhãn in, thủy tinh
tráng men, màng nhiều lớp được in, phía đầu dễ mở, thân, nắp bình bằng thép.
b) "Thành phần bao bì" (3.5)
1) "Phần từ đó tạo thành bao bì hoặc bộ
phận bao bì, mà không thể tách rời bằng tay hoặc bằng các phương pháp vật lý
đơn giản".
VÍ DỤ 2 Đối với bộ phận "nhãn được in”,
thành phần gồm: nhãn chưa được in - mực in, bao gồm các dung môi được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 4 Đối với bộ phận "màng nhiều lớp
được in", thành phần gồm; màng nền - lớp phủ liên kết - màng chắn - màng
trên cùng - mực in.
C.3.1.2 Tiếp cận ngược dòng
"Tiếp cận ngược dòng" được khuyến
nghị là cách thức hiệu quả nhất trong việc thiết lập và xác nhận việc sử dụng
và sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường trong bao bì và
bộ phận bao bì. Nguồn vật liệu thô và vật liệu tái chế, các đặc tính của thành
phần và phương pháp sản xuất bao bì và bộ phận bao bì trong tất cả các giai
đoạn của vòng đời sản phẩm, được xem xét trong qui trình đánh giá này.
Theo cách này có thể bảo đảm rằng thông tin
liên quan đến từ nhà cung cấp vật liệu thô và thành phần vật liệu, là những
người đứng ở vị trí có thể kiểm soát đúng các mức nồng độ, để thử khi phù hợp
và có thể đánh giá sự cần thiết của việc thử nghiệm và tần suất thử nghiệm phù
hợp.
Hơn nữa, tiếp cận ngược dòng còn giúp để hoàn
thiện hồ sơ về mức nồng độ có trong bao bì và bộ phận bao bì. Cách đánh giá các
mức nồng độ trong bao bì hoặc bộ phận bao bì thông thường được thực hiện bằng tính
toán. Việc nhận biết các chất nguy hại cho môi trường bằng phương pháp phân
tích hóa học vật liệu là một cách, nhưng với số lượng và sự đa dạng của các
chất đã biết thì có thể coi là nguy hại cho môi trường, không thể tiến hành thử
tất cả các chất có thể có trên tất cả các vật liệu và sản phẩm. Trừ khi có yêu
cầu của luật hoặc các quy định, sự cần thiết thử nghiệm bao bì hoặc bộ phận bao
bì được giới hạn trong một số trường hợp khi nhà sản xuất hoặc nhà nhập khẩu
không thể cung cấp đầy đủ hồ sơ về nồng độ trong vật liệu thô, thành phần hoặc
bộ phận của bao bì.
Phiếu dữ liệu an toàn được sử dụng rộng rãi
trong công nghiệp để đưa thông tin về các mối nguy và các khuyến nghị bốc xếp
phù hợp. Hệ thống Hài hòa toàn cầu về Phân loại và Ghi nhãn Hóa chất của Liên
hợp quốc (GHS), Phần 4, cung cấp hệ thống quốc tế về việc phân loại và nhận
biết các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường; Phần 1 và Phụ lục 4 cung
cấp hướng dẫn về nội dung của Phiếu dữ liệu an toàn. Dựa trên các phần này, các
nhà sản xuất vật liệu và bao bì có thể nhận biết việc sử dụng các chất hoặc hỗn
hợp nguy hại cho môi trường được dùng trong sản xuất cũng như sự có mặt của
chúng trong bao bì thành phẩm.
Khi nhận biết sự có mặt của các chất nguy hại
cho môi trường, có thể đánh giá tác động môi trường và đưa ra hành động giảm
thiểu việc sử dụng các chất này.
Cách tiếp cận được đưa ra trong Phụ lục này
là phương pháp luận nhằm giảm thiểu việc sử dụng các chất hoặc hỗn hợp nguy hại
cho môi trường và sự phát thải của chúng vào trong môi trường, dựa trên việc sử
dụng theo chức năng trong các đơn vị bao bì cụ thể. Luôn áp dụng các giới hạn
về luật pháp cho các hàng hóa cụ thể.
Danh mục giới hạn, thường dựa trên các yêu
cầu về luật pháp và các chất liên quan đến một số loại hàng hóa, là công cụ
hiệu quả và thường được sử dụng để hạn chế việc sử dụng các chất nguy hại cho
môi trường - miễn là số lượng các chất cần kiểm tra được giới hạn. Danh mục đó
sẽ tạo thuận lợi cho việc nhận biết các chất hoặc hỗn hợp được xem là nguy hại
cho môi trường, thích hợp với một nhà cung cấp bao bì, đặc biệt là các công ty
nhỏ và vừa. Tuy nhiên, khi xem xét đến số lượng và sự đa dạng của các chất quan
tâm, để bao trùm một lĩnh vực công nghiệp trên phạm vi toàn thế giới bằng cách
sử dụng danh mục hạn chế toàn diện sẽ là không thực tế. Thay vào đó, đề xuất
cách tiếp cận chung của việc giảm thiểu dựa trên việc sử dụng theo chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Phương pháp luận để nhận biết và giảm
thiểu các chất hoặc hỗn hợp gây hại cho môi trường trong bao bì
Cách tiếp cận được đưa ra trong Phụ lục này
là phương pháp luận bậc thang được thể hiện trên sơ đồ cây trong Hình C.2.

CHÚ DẪN
M (các) Hỗn hợp
S (các) Chất
CHÚ THÍCH Nguyên tắc ngưỡng được xác định
trong GHS
Hình C.2 - Cây sơ đồ
- Giảm thiểu các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường
C.3.2.1 Nguyên tắc chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2 Nhận biết
C.3.2.2.1 “Tiếp cận ngược dòng” là nguyên
tắc cơ bản
Cần phải có một phương pháp đánh giá đơn giản
và hiệu quả để nhận biết các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường có trong
bao bì và vật liệu bao bì. Tiêu chuẩn này đề xuất phương pháp “tiếp cận ngược
dòng”.
Việc xác nhận ngược dòng trong TCVN ISO
9000:2007 (ISO 9000:2005)2 phải có khả năng truy suất từ thông tin
của nhà cung cấp vật liệu thô hoặc thành phần. Nên tham khảo Phiếu dữ liệu an
toàn tương ứng.
C.3.2.2.2 Trình tự nhận biết
C.3.2.2.2.1 Các chất nguy hại cho môi trường
-1
Chất bất kỳ được phân loại là nguy hại cho
môi trường theo Hệ thống Hài hòa toàn cầu về Phân loại và Ghi nhãn Hóa chất của
Liên hợp quốc và các Sửa đổi (GHS), Phiên bản lần 3, Phần 4, khi đáp ứng các
tiêu chí về dán nhãn có biểu tượng nguy hại cho môi trường.
CHÚ THÍCH 1 Đây là phân loại chung về các
chất nguy hại cho môi trường và không thể coi là có liên quan riêng đến các
chất được sử dụng trong bao bì.
CHÚ THÍCH 2 Các chất hoặc hỗn hợp đáp ứng
tiêu chí ghi nhãn với biểu tượng gây hại môi trường là các chất gây hại cho môi
trường thủy sinh, được phân loại là có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Loại độc mãn tính 1 hoặc 2.
C.3.2.2.2.2 Sử dụng phiếu dữ liệu an toàn để
xác định sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường - 2
Để nhận biết các chất, nhà sản xuất bao bì
hoặc nhà cung cấp ngược dòng phải tham khảo Phiếu dữ liệu an toàn liên quan
nhận được từ nhà cung cấp. Phiếu dữ liệu an toàn cung cấp các thông tin cần
thiết về các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường và theo đó nhà sản xuất
bao bì có thể xác nhận sự có mặt của chúng trong bao bì.
Cần chú ý đến các điểm sau:
a) Phiếu dữ liệu an toàn là tài liệu được
cung cấp bởi cá nhân có trách nhiệm trong việc đưa chất hoặc hỗn hợp nguy hại
cho môi trường vào thị trường, đó là nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhà phân
phối. Thông tin về Phiếu dữ liệu an toàn được sử dụng chủ yếu bởi người sử dụng
có chuyên môn và cho phép họ tiến hành các phép đo cần thiết liên quan đến bảo
vệ sức khỏe, an toàn và môi trường tại nơi làm việc. Phiếu dữ liệu an toàn có
thể cung cấp dưới dạng bản giấy hoặc điện tử.
b) Theo GHS, Phiếu dữ liệu an toàn gồm 16
điều mục bắt buộc. Thông tin về thành phần hỗn hợp các chất gây hại được nêu
trong mục 2 và 3. Mục 12 (thông tin sinh thái) yêu cầu việc mô tả các đặc tính
quan trọng nhất như tác động đến môi trường do bản chất của chất hoặc hỗn hợp
và các phương pháp sử dụng. Phải cung cấp thông tin tương tự về các chất nguy
hại cho môi trường sinh ra từ quá trình phân hủy các chất hoặc hỗn hợp.
c) Để nhận biết và xác nhận sự có mặt các
chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường, nhà sản xuất bao bì phải nhận được
Phiếu dữ liệu an toàn các chất hoặc hỗn hợp từ nhà cung cấp.
Mục 2, "thành phần/thông tin về cấu
từ" phải chỉ rõ nồng độ hoặc dải nồng độ các chất có nguy hại cho môi
trường nếu chúng có nồng độ bằng hoặc lớn hơn ngưỡng được nêu trong Bảng 1.5.1
của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và dán nhãn hóa chất của liên hợp
quốc.
Nhà sản xuất bao bì có thể tính và từ đó xác
định sự có mặt của các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường trong bao bì
được sản xuất, trên cơ sở thông tin liên quan đến công thức bao bì và quá trình
sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2.2.2.3 Sử dụng các vật liệu tái chế trong
sản xuất bao bì - 3
Vật liệu tái chế thường được sử dụng trong
sản xuất bao bì, vì lý do môi trường, luật pháp hoặc kinh tế. Cần xem xét hai
tình huống.
Tình huống thứ nhất là khi thành phần của các
vật liệu này có thể được xác định chính xác do đã biết chính xác nguồn gốc của
chúng: trong hầu hết các trường hợp như vậy, các nguồn này đến từ công nghiệp
và có thể nhận biết. Nếu vậy, có thể áp dụng tiếp cận ngược dòng. Đây cũng có
thể là trường hợp khi rác thải sau tiêu thụ được tái chế thông qua quá trình
phù hợp.
Tình huống thứ hai là khi thành phần, và đặc
biệt sự có mặt ngẫu nhiên của các tạp chất, không thể xác định chính xác. Điển
hình cho trường hợp này là tái chế vật liệu bao bì sau tiêu thụ, mà phần lớn
được thu gom và tập trung lại từ các hộ gia đình. Trong trường hợp này, có thể
khó để kiểm soát chính xác sự gia tăng các tạp chất không mong muốn tại một số
điểm trong chu trình tái chế. Phiếu dữ liệu an toàn đối với các vật liệu này
thường không tồn tại.
Trong tình huống thứ hai, khi có nghi ngại
hợp lý rằng chất được phân loại trong các vật liệu tái chế tồn tại ở mức vượt
quá ngưỡng GHS, nhà sản xuất bao bì phải tiến hành đánh giá các rủi ro về môi
trường, như mô tả trong C.3.5.1.2. Điều này phải tính đến các thông tin liên
quan từ nhà cung cấp về cả vật liệu và chuỗi cung ứng.
Trong trường hợp cần các phép đo nồng độ để
đánh giá sự có mặt của các tạp chất, thì cần phải dựa vào phương pháp thống kê.
C.3.3 Phát thải vào môi trường
C.3.3.1 Trong một số quy định, sự có mặt của
các chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường trong thành phần của vật liệu bao
bì, hoặc trong bộ phận bao bì bất kỳ, phải giảm thiểu sự có mặt của chúng trong
khí thải, tro hoặc nước rỉ rác, khi bao bì hoặc cặn từ hoạt động quản lý hoặc
bao bì thải được thiêu đốt hoặc chôn lấp.
C.3.3.2 Để nhận biết, chỉ các chất hoặc hỗn
hợp được xác định là nguy hại cho môi trường mà có thể bị phát thải vào môi
trường thì mới phải xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệm vụ của các phương pháp chuẩn hóa phòng
thử nghiệm đối với mỗi chất và áp dụng trong mỗi trường hợp cụ thể có thể rất
phức tạp.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp, có thể
chứng minh với bằng chứng hợp lý là thậm chí khi một chất hoặc hỗn hợp nguy hại
cho môi trường có mặt trong thành phần, không có rủi ro các chất này bị phát
thải vào môi trường.
Các ví dụ có thể là các chất hoặc hỗn hợp
nguy hại cho môi trường có bản chất hữu cơ, mà không gây độc khi đốt cháy. Rủi
ro của việc ngấm qua bãi chôn lấp cũng có thể liên quan đến bản chất hóa học
hoặc vật lý của các vật liệu được xem xét.
C.3.4 Giảm thiểu
C.3.4.1 Nếu xác định một thành phần chứa
chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường mà có thể được phát thải vào môi
trường thì áp dụng nguyên tắc chỉ sử dụng một lượng vừa đủ tối thiểu các chất
này.
C.3.4.2 Thiết lập nguyên tắc sử dụng một
lượng vừa đủ tối thiểu trong mối liên hệ với các yêu cầu tính năng chức năng
của các chất được sử dụng (xem Điều A.3).
C.3.5 Đánh giá sự đáp ứng các yêu cầu của
chất hoặc hỗn hợp nguy hại cho môi trường
Trách nhiệm của cá nhân hoặc tổ chức trong
việc đưa bao bì vào thị trường ('nhà cung cấp bao bì') phải chứng minh là chỉ
sử dụng một lượng vừa đủ tối thiểu chất hoặc hỗn hợp bất kỳ nguy hại cho môi
trường dưới dạng thành phần của vật liệu bao bì hoặc bộ phận bao bì bất kỳ,
liên quan đến sự có mặt của chất hoặc hỗn hợp đó trong khí thải, tro hoặc nước
rỉ rác từ lò đốt hoặc bãi chôn lấp. Các bước tiến hành để xác định và chứng
minh sự giảm thiểu được giải thích dưới đây và được chỉ ra trong cây sơ đồ Hình
C.2.
C.3.5.1 Xác định các chất hoặc hỗn hợp
được xem xét để việc giảm thiểu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu xác định không có chất hoặc hỗn hợp như
vậy thì kết thúc qui trình. Trong trường hợp này tiến hành theo C.3.5.2.1.
Nếu có mặt các chất hoặc hỗn hợp như vậy,
tiến hành theo C.3.5.1.2.
C.3.5.1.2 Nhà cung cấp bao bì phải đánh giá
khả năng chất hoặc hỗn hợp bất kỳ được xác định trong C.3.5.1.1 có mặt trong
khí thải, tro hoặc nước rỉ rác từ quá trình đốt hoặc chôn lấp bao bì hoặc bộ
phận bao bì sau khi đã sử dụng.
- Nếu xác định các chất hoặc hỗn hợp không
phát thải vào trong khí thải, tro hoặc nước rỉ rác thì kết thúc qui trình.
Trong trường hợp này, không áp dụng xem xét việc giảm thiểu các chất hoặc hỗn
hợp. Tiến hành theo C.3.5.2.1;
- Nếu xác định chất hoặc hỗn hợp bất kỳ có
phát thải vào trong khí thải, tro hoặc nước rỉ rác thì nhà cung cấp bao bì phải
đáp ứng yêu cầu giảm thiểu và tiến hành theo C.3.5.2.2.
C.3.5.2 Đáp ứng tiêu chí giảm thiểu
C.3.5.2.1 Nếu xác định không có chất hoặc hỗn
hợp được phân loại là nguy hại cho môi trường hoặc không có trong khí thải, tro
hoặc nước rỉ rác thì bộ phận bao bì đáp ứng các yêu cầu. Phải lưu lại bản ghi
chép dữ liệu.
C.3.5.2.2 Nếu xác định chất hoặc hỗn hợp nguy
hại cho môi trường theo trình tự thực hiện được mô tả trong C.3.5.1.2 thì phải nhận
biết rõ yêu cầu giảm thiểu.
Đối với mục đích này, nhà cung cấp bao bì
phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lập tài liệu là chỉ sử dụng một lượng vừa đủ
tối thiểu các chất liên quan theo mục đích chức năng của chúng, tiêu chí tính
năng được mô tả trong tiêu chuẩn này, và khả năng có các chất này trong khí
thải, tro hoặc nước rỉ rác từ lò đốt hoặc bãi chôn lấp.
C.4 Phương pháp xác định sự có mặt của bốn
kim loại nặng trong bao bì và sự phát thải vào môi trường
C.4.1 Nguồn các kim loại nặng có trong bao
bì
C.4.1.1 Nguồn tự nhiên
Bốn kim loại nặng được quy định trong Phụ lục
này xuất hiện một cách tự nhiên ngoại trừ crom hóa trị sáu (CrVI).
CrVl là trạng thái oxi hóa cao nhất của crom. lon CrVI
rất không ổn định, đặc biệt sau khi phát thải vào môi trường, do chúng bị khử
nhanh bởi chất hữu cơ và vô cơ. Các kim loại khác hoặc hợp chất của chúng có
thể tìm thấy trong vật liệu thô, thường có nồng độ rất thấp.
C.4.1.2 Tái chế
Mức kim loại nặng có thể gia tăng do sử dụng
thêm vật liệu tái chế. Trường hợp ngoại lệ là một số quá trình công nghiệp phân
tách kim loại nặng. Sự xuất hiện các kim loại nặng trong các vật liệu tái chế
không phải nhất thiết có trong bao bì, nhưng có trong hàng hóa hoặc vật liệu
khác đưa vào cùng dây chuyền với vật liệu bao bì. Ví dụ: thủy tinh hoặc men sứ
có chứa chì (không là bao bì). Đây có thể là nguồn chủ yếu để có kim loại nặng
trong bao bì, đặc biệt khi quá trình tái chế là chu trình kín (bao bì đến bao
bì).
C.4.1.3 Sử dụng theo chức năng
Ví dụ về việc đưa có chủ ý bốn kim loại nặng
vào bao bì là rất ít. Trong nhiều trường hợp, các ứng dụng này đã được thay
thế, nhưng không phải luôn khả thi. Các ví dụ đã biết về mặt nguyên tắc là: chì
hoặc cađimi trong thuốc nhuộm được sử dụng trong một số loại men; chì, cađimi
hoặc crom hóa trị sáu (CrVl) trong thuốc nhuộm được sử dụng trong
một số vỏ chai nhựa, palet, và thùng thưa bằng chất dẻo khác; chì ôxit được sử
dụng trong thủy tinh pha lê chì (mặc dù rất hiếm gặp trong bao bì), chì và CrVl
trong một số sơn hoặc sơn dầu được sử dụng trên trống thép. Crom hóa trị ba
được sử dụng rộng rãi hơn và không có tính độc của CrVl.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CrVI không có trong vật liệu kim
loại và sẽ không ổn định trên bề mặt trong các trường hợp sử dụng muối crom để
xử lý bề mặt.
Không có phương pháp thông thường để chứng
minh sự không có mặt của CrVI trong các vật liệu kim loại nhưng các
nguyên tắc hóa học cơ bản không thừa nhận sự có mặt của CrVl trong
các kim loại.
C.4.2 Xác định nồng độ của các kim loại nặng
trong bao bì hoặc bộ phận bao bì - Hai cách tiếp cận
Dưới đây là ba đặc tính của qui trình sản
xuất bao bì:
- Sản xuất bao bì là quá trình nhiều giai
đoạn từ vật liệu thô đến sản phẩm bao bì cuối cùng;
- Có thể đưa các kim loại nặng vào - theo chủ
ý hoặc là tạp chất - tại giai đoạn bất kỳ của quá trình sản xuất;
- Thông tin về sự xuất hiện của các kim loại
nặng ở các giai đoạn khác nhau tùy theo từng trường hợp.
Từ các đặc tính này, khuyến nghị hai phương
pháp cơ bản để xác định các mức nồng độ trong bao bì hoặc bộ phận bao bì. Cả
hai phương pháp này được xem xét dưới dạng các lựa chọn, phụ thuộc vào thông
tin đã có:
a) Tính hàm lượng kim loại nặng trong bao bì
hoặc các bộ phận bao bì trên cơ sở thông tin tin cậy về hàm lượng các kim loại
nặng trong thành phần riêng rẽ của bao bì (tiếp cận ngược dòng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Thử nghiệm hàm lượng kim loại nặng trong
bao bì hoặc trong bộ phận bao bì.
Các thử nghiệm là cần thiết trong trường hợp
khi không có thông tin “ngược dòng” đầy đủ hoặc đáng tin cậy về các kim loại
nặng từ các giai đoạn ban đầu của qui trình sản xuất hoặc khi được yêu cầu bởi
luật hoặc quy định.
Để triển khai qui trình đánh giá trên thực
tế, dưới đây là các lựa chọn thay thế:
c) Tính toán dựa trên “thông tin ngược
dòng" về các thành phần của bao bì:
1) Thu thập thông tin xác thực về hàm lượng
kim loại nặng của tất cả các thành phần bao bì;
2) Tính tổng hàm lượng kim loại nặng của bao
bì hoặc bộ phận bao bì bằng cách cho thêm một lượng kim loại nặng đã định của
các thành phần riêng rẽ (được cân theo phần tỷ lệ khối lượng trên tổng khối
lượng bao bì /bộ phận).
d) Thử nghiệm các mẫu bao bì hoặc bộ phận bao
bì
1) Tách bao bì thành các bộ phận;
2) Thử hàm lượng kim loại nặng của từng bộ phận
bằng phương pháp thử và phân tích phù hợp (xem C.4.4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.3 Cách tiếp cận đánh giá giảm thiểu tác
động môi trường
C.4.3.1 Giới thiệu
Một phương pháp đánh giá tác động môi trường
của các kim loại nặng trong bao bì là đánh giá khả năng có mặt của chúng trong
khí thải, tro hoặc nước rỉ rác từ qui trình quản lý chất thải (tức là đốt hoặc
chôn lấp).
- Trong một số trường hợp, có thể tồn tại sự
tương quan lớn giữa hàm lượng kim loại nặng trong bao bì và sự phát thải các
kim loại nặng vào môi trường. Điều này có nghĩa để giảm tác động đến môi trường
thì phải giảm thiểu hàm lượng.
- Mặt khác, có thể không tồn tại sự tương
quan lớn giữa hàm lượng kim loại nặng trong bao bì và sự phát thải các kim loại
nặng vào môi trường. Do vậy bộ phận bao bì có hàm lượng kim loại nặng cao hơn
có thể chỉ tạo ra một lượng nhỏ kim loại nặng vào trong khí thải, tro hoặc nước
rỉ rác, phụ thuộc vào tính chất hóa lý của chúng.
C.4.3.2 Đánh giá sự có mặt của các kim loại
nặng trong khí thải, tro và nước rỉ rác từ qui trình quản lý chất thải
Phần này đề xuất một cách tiếp cận về khả
năng giảm thiểu
- Nếu một thành phần có chứa kim loại nặng
được sử dụng cho mục đích công dụng của sản phẩm thì thường áp dụng nguyên tắc
chỉ dùng một lượng vừa đủ tối thiểu của thành phần này.
- Nếu bao bì hoặc bộ phận bao bì có chứa các
kim loại nặng chỉ là dạng tạp chất thì việc giảm thiểu hàm lượng sẽ không thực
tế (ví dụ: nguồn các kim loại nặng là tạp chất, xem C.4.1). Trong các trường
hợp như vậy, có thể thực hiện phép thử ngâm chiết để xác định khả năng có mặt
của các kim loại nặng trong khí thải, tro hoặc nước rỉ rác để đánh giá mức độ
tác động môi trường, thậm chí khi chúng không đại diện các điều kiện thực tế
trong lò đốt hoặc bãi chôn lấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4 Phương pháp thử có thể áp dụng
Nói chung, có ba loại phương pháp thử có thể
được đưa ra:
a) Phương pháp phân tích, chuẩn hóa từng
phần, được sử dụng bởi mỗi lĩnh vực công nghiệp để kiểm soát nội bộ
b) Trình tự điều tra khảo sát chung đối với
việc xác định các kim loại nặng, có thể sử dụng trong phân tích vật liệu bao bì:
1) Phương pháp được sử dụng bởi các phòng thử
nghiệm phi công nghiệp;
2) Các phương pháp chuẩn hoặc dự thảo các
phương pháp chuẩn áp dụng cho đất và chất thải.
c) Phương pháp ngâm chiết
Tiêu chuẩn này không mô tả chi tiết phương
pháp xác định các kim loại nặng. Tuy nhiên các phương pháp thử sử dụng phải
thực hiện được bởi các phòng thử nghiệm đáp ứng TCVN ISO/IEC 17025 (ISO/IEC
17025) hoặc các tiêu chuẩn được công nhận phù hợp khác.
Khi không có phương pháp thử chuẩn, tham khảo
các tiêu chuẩn quốc gia liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thực hiện bao gồm ba bước chính sau: lấy
mẫu; chuẩn bị phần thử; phân tích phần thử.
C.4.4.1.1 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu phụ thuộc vào số lượng,
loại, kích cỡ bao bì và bao bì thải.
C.4.4.1.2 Chuẩn bị phần thử
Mẫu thử cần được làm sạch trước khi thử, trừ
trường hợp yêu cầu giữ lại cả phần cặn.
Việc chuẩn bị các mẫu thử phụ thuộc vào loại,
kích cỡ, vật liệu tạo thành bao bì và phương pháp phân tích sẽ được sử dụng.
Việc chuẩn bị mẫu có thể được chia thành ba bước:
- Tách bao bì thành các bộ phận. Sau đó, xử lý
riêng từng bộ phận. Phòng thử nghiệm phân tích có trách nhiệm bảo đảm các kết
quả phân tích kim loại nặng sẽ đại diện toàn bộ các bộ phận.
- Cắt, nghiền, và sau đó trộn để nhận được
mẫu trung bình.
- Giảm bằng phương pháp thủ công hoặc cơ học
mẫu trung bình thành một phần thử để phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.4.4.1.3 Phân tích phần thử
Có thể xem xét ba loại phép thử:
a) Huỳnh quang tia X (XRF), phương pháp phát
xạ tia lửa điện, và phương pháp quang phổ phát hồ quang DC. Phép phân tích được
tiến hành mà không cần xử lý thêm mẫu.
b) Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
plasma cặp cảm ứng, cực phổ;
Trong các phép thử này, phép phân tích được
tiến hành theo hai pha:
- Hóa mẫu: các phương pháp khác nhau được chuẩn
hóa hoặc được công bố ở cấp quốc gia hoặc khu vực (xem chuẩn bị mẫu ở điều
trước);
- Phân tích dung dịch nước sau khi hóa mẫu:
trình tự chung.
c) Phép thử ngâm chiết. Phép thử được sử dụng
khi kiểm tra sự phát thải các chất từ bao bì hoặc bộ phận bao bì vào môi
trường. Phép phân tích được tiến hành theo tiêu chuẩn mà không cần xử lý thêm
mẫu, trừ khi có thể cần nghiền hoặc sàng [Ví dụ: TCVN 7147 (ISO 7086) đối với
thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm].
CHÚ THÍCH Ngoại trừ nước rỉ rác, các phương
pháp phân tích không cho phép tách riêng crom hóa trị sáu khỏi crom hóa trị ba.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
[1] TCVN 8890:2011 (ISO Guide 30:1992)3),
Thuật ngữ và định nghĩa sử dụng cho mẫu chuẩn
[2] TCVN 7147 (ISO 7086), Dụng cụ bằng
thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi
[3] TCVN 10228:2013 (ISO 11014:2004), Bản
dữ liệu an toàn đối với sản phẩm hóa học - Nội dung và trật tự các phần
[4] TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004)4),
Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
[5] TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006), Quản
lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Nguyên tắc và khuôn khổ
[6] TCVN ISO 14044:2011 (ISO 14044:2006), Quản
lý môi trường - Đánh giá vòng đời của sản phẩm - Yêu cầu và hướng dẫn
[7] TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC
17025:2005)5), Yêu cầu chung về năng lực của các
phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
[8] ISO 17088, Specifications for
compostable plastics
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] TCVN 12257 (ISO 18604), Bao bì và môi
trường - Tái chế vật liệu
[11] TCVN 12258 (ISO 18605), Bao bì và môi
trường - Thu hồi năng lượng
[12] TCVN 12259 (ISO 18606), Bao bì và môi
trường - Tái chế hữu cơ
[13] TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[14] TCVN ISO 10012:2007 (ISO 10012:2003), Hệ
thống quản lý đo lường - Yêu cầu đối với quá trình đo và thiết bị đo
[15] TCVN ISO 9000:2007 (ISO 9000:2005), Hệ
thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng
[16] UN Globally Harmonized System of
Classification and Labeling of Chemicals, 3rd revised edition
[17] WHO. Lead and Cadmium Reference List,
2008 www.who.int/ifcs/documents/standingcommittee/lyc_05.doc
[18] 57/548/EEC Council Directive 67/548/EEC
of 27 June 1967 on the approximation of laws, regulations and administrative
provisions relating to the classification, packaging and labelling of dangerous
substances
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[20] 1999/45/EC Directive of the European
Parliament and of the Council of 31 May 1999 concerning the approximation of
the laws, regulations and administrative provisions of the Member States
relating to the classification, packaging and labelling of dangerous
preparations
[21] 2001/58/EC, Commission Directive
2001/58/EC of 27 July 2001 amending for the second time Directive 91/155/EEC
defining and laying down the detailed arrangements for the system of specific
information relating to dangerous preparations in implementation of Article 14
of European Parliament and Council Directive 1999/45/EC and relating to
dangerous substances in implementation of Article 27 of Council Directive
67/548/EEC (safety data sheets) (Text with EEA relevance)
[22] 1999/177/EC Commission Decision of 8
February 1999 establishing the conditions for a derogation for plastic crates
and plastic pallets in relation to the heavy metal concentration levels
established in Directive 94/62/EC on packaging and packaging waste (notified
under document number C(1999) 246) (Text with EEA relevance)
[23] 2001/171/EC Commission Decision of 19
February 2001 establishing the conditions for a derogation for glass packaging
in relation to the heavy metal concentration levels established in Directive
94/62/EC on packaging and packaging waste
[24] Commission Decision (2006/340/EC) of May
2006 amending Decision 2001/171/EC of the European Parliament and of the
Council for the purpose of prolonging the validity of the conditions for a
derogation for glass packaging in relation to the heavy metal concentration
levels established in Directive 94/62/EC
[25] Commission Decision (2009/292/EC) of 24
March 2009 establishing the conditions for a derogation for plastic crates and
plastic pallets in relation to the heavy metal concentration levels established
in Directive 94/62/EC of the European Parliament and of the Council on
packaging and packaging waste (notified under document number C(2009) 1959)
(Text with EEA relevance)
[26] TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057-6), Dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
[27] ISO/TR 16218, Packaging and the
environment - Processes for chemical recovery
[28] ISO/TR 17098, Packaging material
recycling - Report on substances and materials which may impede recycling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[30] CR 13695:2000, Packaging -
Requirements for measuring and verifying the four heavy metals and other
dangerous substances present in packaging and their release into the
environment. (CEN reports, Part I & II)
[31] CLP-Regulation (EC) No 1272/2008
Regulation (EC) No 1272/2008 on classification, labelling and packaging of
substances and mixtures
[32] Erlov L.,Lofgren C., Soras A. Packaging
- A tool for the prevention of Enviromental impact, Packforsk report 194,
Stockholm 2000.