TIÊU CHUẨN
NGÀNH
1.Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật chung cho các
loại máy ép nhiệt dùng để sản xuất các loại ván nhân tạo theo phương thức công
nghệ ép gián đoạn. Các loại máy này được sử dụng ở nơi có khí hậu bình thường.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại máy ép
nhiệt dùng để sản xuất ván nhân tạo theo phương thức công nghệ ép liên tục.
2 . Tiêu chuẩn trích dẫn:
- TCVN 4723:89 Thiết bị gia công gỗ - Yêu cầu chung về
an toàn đối với kết cấu máy.
- TCVN 2248:77 Ren hệ mét. Kích thước cơ bản.
- TCVN 1917:93 Ren hệ mét. Lắp ghép có độ hở. Dung sai.
- TCVN 2511:95 Nhám bề mặt. Thông số cơ bản và trị số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 257:85 Kim loại. Xác định độ cứng theo phương pháp
rocven thang A, B và C.
- TCVN 4922:89 Tiếng ồn. Xác định các đặc tính ồn của
máy trong trường âm tự do trên mặt phẳng phản xạ âm. Phương pháp đo kỹ thuật.
- TCVN 3830:83 Tài liệu thiết kế. Tài liệu sử dụng sản
phẩm.
- TCVN 6158:96 Đường ống dẫn hơi nước nóng.
Yêu cầu an toàn.
3. TCVN 6008:95 Thiết bị áp lực. Mối
hàn. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Yêu cầu kỹ thuật:
3.1 Yêu cầu chung:
3.1.1 Thông số và kích thước cơ bản, các chỉ tiêu độ
chính xác của máy ép và phương pháp kiểm các chỉ tiêu này được qui định theo
các tiêu chuẩn của các kiểu máy cụ thể.
3.1.3
3.1.2
Các yêu cầu về an toàn cho kết cấu máy phải phù hợp với TCVN 4723 -89.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ tùng, dụng cụ và các chi tiết thay thế của một máy ép
phải lắp lẫn được.
Chú thích: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các chi tiết
phải sửa rà khi lắp ráp.
3.2 Yêu cầu về kết cấu:
3.2.1 Đối với các bộ phận của máy làm việc trong các
vùng có nhiệt độ lớn hơn 450C phải có cơ cấu bảo vệ hoặc được chế
tạo bằng vật liệu chịu nhiệt.
3.2.2 Hệ thống gia nhiệt của máy cho phép sử dụng bằng
điện, dầu chịu nhiệt hoặc bằng hơI nước quá nhiệt nhưng phải bảo đảm nhiệt độ
của bàn ép lớn hơn 1000C, chênh lệch nhiệt độ giữa các mặt bàn ép
không được lớn hơn +-5oC. Đối với các máy sử dụng hệ thống gia nhiệt bằng hơi
nước, khi thiết kế hệ thống này áp suất hơi phải nằm trong giới hạn từ 2 at đến
6 at .
3.2.3 Kết cấu của các cơ cấu điều chỉnh và hiệu chỉnh
không cho phép có khả năng tự tháo lỏng làm thay đổi vị trí cuả các chi tiết
điều chỉnh.
3.2.4 Các mối ghép kẹp chặt của
máy ép phải có cơ cấu chống tự nới lỏng và tự tháo chi tiết.
3.2.5 Các thiết bị hãm dùng để dừng các cơ cấu làm việc
của máy (xi lanh, trục, bàn ép v.v...) được thiết kế dựa trên tác dụng của lực
ma sát phải có một cơ cấu phanh được điều khiển riêng không phụ thuộc vào hệ
thống năng lượng chung của máy.
3.2.6 Các ổ trượt điều chỉnh được và đường hướng của xi
lanh, đường hướng của bàn ép phải có đủ lượng dự trữ để điều chỉnh khi bị mài
mòn tới giới hạn cho phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.8 Các đường ống của thiết bị điện, thuỷ lực và khí
nén, hơi ở phía ngoài của máy có đường kính đến 30mm phải được bố trí theo
đường bao máy có xét đến yêu cầu về thẩm mỹ kỹ thuật.
3.2.9 Nhiệt độ các bàn ép phải đồng đều để bảo đảm được
chất lượng của ván. Độ chêch lệch nhiệt độ tại các điểm của bàn ép không được
lớn hơn +-0,50C.
3.2.10 Khoảng mở giữa hai bàn ép không được nhỏ hơn 200
mm.
3.2.11 Trong thời gian làm việc, hệ thống cấp chất bôi
trơn, chất làm nguội và chất lỏng làm việc phải bảo đảm thông suốt và cấp các
chất này liên tục hoặc có chu kỳ đến vị trí đã định đủ số lượng yêu cầu.
3.2.12 Cho phép lắp đặt trên máy các bảng có sơ đồ phân
bố các vị trí bôi trơn và chỉ rõ định kỳ bôi trơn và chỉ dẫn số lượng điền đầy
của chúng. Các vị trí được bôi trơn phải có các kí hiệu tương ứng. Phải chú ý
lắp đặt các cơ cấu bôi trơn các chi tiết làm việc nhiều của hệ truyền dẫn thuỷ
lực và hơi.
3.2.13 Để tránh sự ngưng tụ, các đường ống dẫn chính
của các thiết bị chịu dầu, hơi quá nhiệt phải được lắp đặt với độ nghiêng 1:500
theo hướng cấp.
3.2.14
Truyền
dẫn độc lập của các xi lanh phải ngừng đồng thời với sự dừng máy .
3.2.15
Áp
suất ép không được nhỏ hơn 8 kg/cm2 và luôn luôn phảI ổn định trong
suốt quá trình ép.
3.3 Yêu cầu về chất lượng của vật liệu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2 Vật đúc không được có các khuyết tật làm giảm
chức năng hoặc làm xấu hình dáng bên ngoài của máy .
3.3.3 Các vật đúc và vật rèn chịu tải quan trọng phải
có phiếu kiểm tra chất lượng so với các yêu cầu kỹ thuật đề ra của thiết kế.
3.3.4 Các đường hướng của máy ép được chế tạo bằng thép
có giới hạn bền không thấp hơn 600MPa (600 N/mm2).
3.3.5 Độ chêch lệch về độ cứng giữa phần cứng nhất và
phần mềm nhất trên cùng một đường hướng không được vượt quá:
+ 15HB đối với đường hướng có chiều dài đến 2000mm
+ 20HB đối với đường hướng có chiều dài lớn hơn 2000mm
đến 3500mm.
3.3.6 Các bàn ép phải được chế tạo bằng vật liệu bảo
đảm có tính năng chịu nhiệt, chống ăn mòn và có độ bền nhiệt.
3.4 Yêu cầu về chất lượng gia công:
3.4.1 Trên bề mặt gia công của các chi tiết không cho
phép có các vết xước, nứt và các hư hỏng cơ khí khác làm giảm chất lượng sử
dụng và độ bền của máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3 Các bề mặt cạo không được để lại các vết gia công
cơ giới. Vết cạo của các bề mặt đường hướng và các bề mặt bạc ổ trượt phải đều
đặn theo chiều sâu .
3.4.4
Khi
kiểm bằng tấm kiểm hoặc bằng các chi tiết đối tiếp có bôi bột mầu phải bảo dảm
số vết tiếp xúc theo chỉ dẫn của tài liệu sử dụng theo từng kiểu máy cụ thể.
Độ nhám bề mặt của các chi tiết cơ bản theo TCVN 2511: 95
không được thấp hơn các trị số chỉ dẫn trên bảng 2
Bảng 2 - Độ nhám bề
mặt.
Tên chi tiết
Trị số độ nhám Ra,mm
Bề mặt thân máy chỗ lắp ổ lăn, ổ trượt
Bề mặt đường hướng
Bề mặt làm việc của xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
0,63
Sai lệch giới hạn không chỉ dẫn trên bản vẽ của các chi
tiết gia công theo
3.4.5
TCVN
2245-91: lỗ H14, trục H14, còn lại_.
Tất cả các vít và đai ốc thường hay tháo vặn khi sử dụng
máy phải được nhiệt luyện đạt độ cứng không thấp hơn 35 HRC.
3.5 Yêu cầu về lắp ráp:
3.5.1 Khi lắp ráp chi tiết, không cho phép lắp đệm
trong mối ghép nếu các chi tiết đệm này không được qui định trong các bản vẽ
lắp ráp.
3.5.2 Đối với các chi tiết có mối ghép cố định ảnh
hưởng đến độ chính xác của máy ép nhiệt, khe hở giữa các bề mặt nối tiếp đã gia
công của các chi tiết này không được lọt căn lá có chiều dày 0,04 mm, nếu trong
các bản vẽ lắp không có các yêu cầu cao hơn về chất lượng mối ghép.
Chú thích 1 - Khi kiểm khe hở giữa các bề mặt đối tiếp,
cho phép lọt căn lá không lớn hơn 1/3 chiều rộng của bề mặt đối tiếp nhưng
không được lớn hơn chiều dài chung. Tổng chiều dài khe hở riêng không được lớn
hơn 10% chiều dài chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cặp truyền động vít - đai ốc; bộ truyền bánh răng; bộ
truyền trục vít, khớp nối và các chi tiết khác.
3.5.4 Các mối ghép và các nắp có kết cấu tháo mở để
điều chỉnh và hiệu chỉnh máy, không được ghép chặt bằng phương pháp tán cứng.
3.5.5 Các ống dẫn dầu hoặc dẫn hơi không được có các
vết gẫy ở vị trí uốn và phải được kẹp chắc chắn. Tại vị trí kẹp ống dẫn không
được bẹp hoặc móp.
3.5.6 Kết cấu của bao che bảo vệ đai truyền phải đảm bảo
khả năng thay thế, điều chỉnh đai truyền dễ dàng, thuận lợi và không cần tháo
dỡ các bộ phận khác của máy.
3.6 Yêu cầu về trang sửa dạng ngoài của
máy:
3.6.1 Tất cả các bề mặt ngoài và trong, không gia công
của chi tiết máy phải được sơn lót chống gỉ, sơn phủ bảo vệ.
3.6.2 Trước khi sơn lót phải làm sạch gỉ, cát khuôn,
những vết dầu mỡ và những chất bẩn khác trên bề mặt chi tiết. Phải làm nhẵn
những chỗ mấp mô có ảnh hưởng đến vẻ đẹp của máy.
3.6.3 Không được sơn các bề mặt đã được gia công và
đường ghép nối các chi tiết (thân, nắp, vỏ máy).
3.6.4 Đầu vít và đai ốc thường hay vặn khi máy làm
việc không được phủ sơn. không được sơn các ống dẫn bằng chất dẻo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.6 Đầu mút của vít và vít cấy không được nhô ra khỏi
đai ốc quá 0.5 đường kính vít.
3.6.7 Mặt trụ của đầu vít chìm không được tiếp xúc trực
tiếp với mặt bên của lỗ chứa đầu vít.
3.6.8 Đường phân tách giữa các nắp tháo được sau khi sơn
phải được khía thủng.
4 Qui tắc nghiệm thu và phương pháp
kiểm:
4.1 Qui tắc nghiệm thu:
Máy khi xuất xưởng phải qua kiểm giao nhận ở xí nghiệp
chế tạo.
Kiểm giao nhận bao gồm:
a) Kiểm tra hình dáng bên ngoài.
b) Kiểm máy chạy không tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e)
Kiểm
máy theo chỉ tiêu độ chính xác.
f)
Kiểm
hệ thống chịu áp lực (Hệ thống thuỷ lực, Hệ thống cấp hơi) theo các quy định
hiện hành.
Kiểm độ đồng đều của nhiệt độ.
4.2 Phương pháp kiểm:
4.2.1 Kiểm các kích thước của máy bằng các dụng cụ
thông thường và chuyên dùng.
4.2.2 Kiểm độ cứng của các chi tiết theo TCVN 257- 85.
4.2.3 Các thông số nhám bề mặt của các chi tiết được
kiểm bằng cách so sánh với mẫu đo độ nhám hoặc dụng cụ đo vạn năng.
4.2.4 Hình dáng ngoài của máy phải được kiểm:
4.2.4.1 Sự phù hợp các điều qui định về trang sửa dáng
ngoài và theo các yêu cầu của phần 3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5 Kiểm máy chạy không tải và có tải .
1.
Khi
kiểm máy chạy không tải và có tải phải tiến hành như sau:
2.
Kiểm
sự làm việc của hệ thống bôi trơn và làm nguội.
3.
Kiểm
sự làm việc của các cơ cấu điều chỉnh, thiết bị điện, thiết bị thuỷ lực và hệ
thống gia nhiệt.
4.
Kiểm
độ tin cậy của cơ cấu bảo hiểm.
5.
Kiểm
nhiệt độ của ổ trục, nhiệt độ của bàn ép, độ dãn nở của bàn ép.
6.
Kiểm
công suất lớn nhất của truyền dẫn không tải của chuyển động chính. Cho máy chạy
đến khi mức độ nhiệt độ của ổ trục và môi trường xung quanh đạt trạng thái ổn
định.
7.
Kiểm
sự phù hợp với các yêu cầu về an toàn đối với kết cấu máy theo TCVN 4723:89 và
theo tài liệu sử dụng.
Kiểm áp lực ép và sự ổn áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.6.1. Yêu cầu chung.
1) Kiểm độ chính xác của máy phải được tiến
hành sau khi kiểm máy không tải và có tải. Việc kiểm các chi tiết máy và các bộ
phận máy phải được tiến hành trong quá trình chế tạo hoặc lắp máy.
2) Việc lắp đặt máy trước khi kiểm độ chính
xác, cân bằng máy bằng Nivô phải được tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn sử
dụng máy.
3) Các điều chỉnh cần thiết của máy phải
được tiến hành trước khi kiểm máy. Trong thời gian kiểm máy không cho phép thực
hiện bất kỳ một điều chỉnh nào trừ trường hợp được qui định trong tài liệu sử
dụng máy.
4) Không cho phép tháo máy trong quá trình kiểm độ
chính xác.
5)
Chú
thích 2 - Có thể tháo các bao che và các phụ tùng khác tháo được kèm theo máy
nếu việc tháo này không ảnh hưởng đến độ chính xác của máy.
Các máy được vận chuyển ở dạng tháo rời, phải
được kiểm độ chính xác sau khi lắp đặt, cân bằng, điều chỉnh xong máy tại nơi
sử dụng.Trong trường hợp này các yêu cầu về nền móng máy và sự lắp đặt máy trên
móng phải phù hợp với chỉ dẫn trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
6) Kiểm độ chính xác làm việc của máy phải tiến hành bằng
cách gia công sản phẩm mẫu. Các kích thước, hình dáng và các yêu cầu của sản
phẩm mẫu được qui định trong tài liệu sử dụng máy.
4.2.6.2 Phương pháp kiểm độ chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2)
Khi
qui định dung sai giá trị sai lệch giới hạn, trong các trường hợp cụ thể phải
lấy theo chiều dài đã cho hoặc lấy theo chiều dài 1000mm hoặc 100mm.
3)
Kiểm
độ phẳng mặt làm việc của bàn ép
a) Sai lệch giới hạn : 0, 2 mm trên chiều dài 1000mm;
b) Cách kiểm
4)
Đặt
thước kiểm lên trên bề mặt của bàn ép theo các hướng khác nhau. Dùng căn lá đo
khe hở giữa mặt làm việc của thước kiểm và mặt làm việc của bàn ép. So sánh với
giá trị sai lệch giới hạn.
Kiểm độ vuông góc của hành trình (đường tâm
xi lanh so với bề mặt của bàn ép)
Sai lệch giới hạn: 0,3mm trên chiều dài đo 1000mm
Trên bề mặt xi lanh đặt ke 3, kẹp đồng hồ so
1 lên bàn ép sao cho mũi đo của đồng hồ tiếp xúc vuông góc với mặt đo của ke
(phải cố định bàn ép).
Hạ xi lanh xuống vị trí thấp nhất . Dùng tay điều chỉnh
xi lanh chạy hết hành trình. Sai lệch về độ vuông góc được xác định bằng hiệu
đại số lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so trong hai mặt phẳng vuông góc với
nhau trên suốt hành trình của xi lanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dung sai qui định trong bảng 1;
b) Cách kiểm (xem hình 1, 2 và 3).
Trên mặt làm việc của hai xi lanh ngoài cùng đặt thước
kiểm 1 trên hai gối đỡ 2 có cùng chiều cao. (căn mẫu ). Khe hở giữa mặt xi lanh
và mặt làm việc của thước được đo bằng căn lá. Sai lệch độ đồng phẳng được xác
định bằng hiệu đại số lớn nhất của kết quả đo trong mỗi hướng.
Bảng 1
Kích thước tính
bằng milimột
Chiều dài đo,mm
Đến 1000
Lớn hơn 1000 đến
1250
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,17

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm độ song song mặt xi lanh với mặt bàn ép
Trên mặt xi lanh (sử dụng xi lanh nằm giữ )
đặt giá đồng hồ đo sao cho mũi đo của đồng hồ tiếp xúc vuông góc với mặt dưới
của bàn ép. Dời chỗ giá đồng hồ so với mặt trước của máy ép.
Hạ mặt xi lanh xuống vị trí thấp nhất. Tiến hành đo.
Sai lệch về độ song song được xác định bằng
hiệu lớn nhất của số chỉ của đồng hồ so ở vị trí trên cùng và vị trí dưới cùng
của mặt xi lanh trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau.
5 Tài liệu sử dụng và bảo hành máy:
5.1 Tài liệu sử dụng máy phải được trình
bày phù hợp với các yêu cầu của TCVN 3830:83.
5.2.Tuỳ theo điều kiện của cơ sở sản xuất và
theo từng kiểu máy ép cụ thể, các tổ chức chế tạo phải qui định thời gian bảo
hành máy và phải ghi rõ trong tài liệu sử dụng