TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6329:2001
ĐƯỜNG TRẮNG - XÁC ĐỊNH SULPHIT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
ROSANILIN - PHƯƠNG PHÁP CHÍNH THỨC
White
sugar - Determination of sulphite by the rosaniline colorimetric method -
Official
Lời nói đầu
TCVN 6329:2001 thay thế TCVN 6329:1997;
TCVN 6329:2001 hoàn toàn tương
đương với GS2 - 33 (1994) của ICUMSA, Đường trắng - Phương pháp xác định sulphit
bằng phương pháp so màu Rosanilin - Phương pháp chính thức;
TCVN 6329:2001 do Tiểu ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/SC3 Đường biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
White
sugar - Determination of sulphite by the rosaniline colorimetric method -
Official
1. Mục đích và
phạm vi áp dụng
Phương pháp này dựa trên việc xác
định màu của SO2 và chỉ áp dụng cho đường trắng.
2. Nguyên tắc
Màu của phức chất sulphit/rosanilin
được đo quang ở bước sóng gần ở 560 nm, sau khi phản ứng với formaldehyt.
3. Thuốc thử
Cảnh báo và lưu ý về an toàn -
Những người sử dụng phương pháp này nên theo những chỉ dẫn của cơ quan y tế
quốc gia và các qui định về an toàn trước khi tiếp xúc với clohidric rosanilin
formandehyt và các thuốc thử sau đây.
3.1. Dung dịch clohidric
rosanilin (bão hòa): Cho 1 g clohidric rosanilin bão hòa trong 100 ml nước
cất, đun nóng đến 50oC và làm nguội bằng cách lắc. Để yên 48 h sau
đó lọc dung dịch.
3.2. Dung dịch rosanilin đã tẩy
màu: Chuyển 4 ml dung dịch clohidric rosanilin sang bình định mức 100 ml.
Sau khi cho thêm 6 ml axit clohidric đậm đặc, định mức hỗn hợp. Quá trình tẩy màu
diễn ra trong thời gian ngắn nhưng cần để yên dung dịch ít nhất 1 h trước khi
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Dung dịch đường sacaroza
tinh khiết: Hòa tan 100 g đường sacaroza loại tinh khiết phân tích không
chứa sulphit vào trong nước và định mức đến 1 000 ml
3.5. Dung dịch NaOH 0,1 mol/l
3.6. Dung dịch iot, nồng độ 0,05
mol/l: Hòa tan 20 g kali loại tinh khiết phân tích không chứa iodat trong
40 ml nước cất trong bình định mức 1 000 ml. Sau khi cho thêm 12,69 g iot loại
tinh khiết phân tích, lắc bình cho đến khi iot được hòa tan hoàn toàn, định
mức bằng nước cất.
3.7. Axit clohidric đậm đặc, r20 »
1,18 g/ml.
3.8. Dung dịch axit clohidric, nồng
độ khoảng 01, mol/l
3.9. Chất chỉ thị iot (hồ
tinh bột), loại pha sẵn hoặc dung dịch tinh bột.
3.10. Dung dịch natri
thiosulphat 0,1 mol/l: Hòa tan 24,817 g natri thiosulphat ngậm ba phân tử
nước loại tinh khiết dùng cho phân tích với 200 ml nước cất trong bình định mức
1 000 ml và sau đó định mức tới vạch mức.
3.11. Dung dịch sulphit tiêu
chuẩn: Hòa tan khoảng 2,5 g Na2SO3.7H2O
loại thông dụng trong dung dịch đường sacaroza (3.4) và định mức đến 500 ml
bằng dung dịch sacaroza tinh khiết (3.4). Chuẩn độ dung dịch này như sau. Cho
25 ml dung dịch iot nồng độ 0,05 mol/l trong bình nón dung tích 300 ml và cho
thêm 10 ml dung dịch axit clohidric nồng độ 1 mol/l cùng với khoảng 100 ml nước
cất. Dùng pipet lấy 25 ml dung dịch sulphit tiêu chuẩn cho vào bình trong khi
lắc đều bình. Sau đó chuẩn độ lượng iot dư bằng dung dịch natri thiosulphat cho
đến khi dung dịch trong bình có màu rơm nhạt. Sau đó cho chất chỉ thị hồ tinh
bột (0,2 g đến 0,5 g) vào bình và tiếp tục chuẩn độ cho đến khi màu xanh biến
mất. Ghi lại thể tích chuẩn độ, t.
3.12. Dung dịch sulphit tiêu
chuẩn loãng: Pha loãng 5 ml dung dịch sulphit tiêu chuẩn (3.11) đến thể
tích chính xác 100 ml bằng dung dịch sacaroza tiêu chuẩn (3.4). Giá trị chính
xác của nồng độ sulphit, c, được tính từ kết quả chuẩn độ (3.11) như
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thiết bị,
dụng cụ
4.1. Máy đo quang hoặc máy so
màu, dùng ở bước sóng khoảng 560 nm.
4.2. Bình định mức, loại A
dung tích 100 ml, 500 ml và 1 000 ml.
4.3. Pipet chia độ, loại A,
10 ml.
4.4. Pipet, loại 2, 10 ml và
25 ml.
4.5. Buret, loại 10 ml, chia
độ 0,05 ml.
4.6. Ống nghiệm.
4.7. Cân phân tích, đọc được
0,1 mg.
5.1. Tạo màu:
Hòa tan 10 g đến 40 g mẫu đường trắng bằng nước cất trong bình định mức 100ml.
Sau khi thêm dung dịch natri hidroxit 0,1 mol/l (4 ml) cho tiếp nước cất đến
vạch mức và trộn kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0 mg - 5 mg SO2/kg, dùng
40 g mẫu
5 mg - 15 mg SO2/kg,
dùng 20 g mẫu
15 mg - 30 mg SO2/kg,
dùng 10 g mẫu
Chuyển 10 ml dung dịch vào ống
nghiệm sạch và khô. Cho 2 ml dung dịch rosanilin đã được tẩy màu và 2 ml dung
dịch formaldehyt và để yên ống nghiệm ở nhiệt độ phòng trong vòng 30 phút. Đo
độ hấp thụ trong cuvet 1 cm trong máy đo quang (4.1) ở bước sóng 560 nm dùng
nước cất làm dung dịch đối chiếu.
5.2. Đường chuẩn: Dùng pipet
lấy ước số của dung dịch sulphit tiêu chuẩn (1ml, 2ml, 3ml, 4ml, 5 ml và 6 ml)
cho vào một dãy các bình định mức 100 ml. Lấy bình định mức trống dùng cho mức
sulphit bằng 0. Cho 4 ml dung dịch NaOH nồng độ 0,1 mol/l vào mỗi bình và định
mức đến vạch bằng dung dịch sacaroza tiêu chuẩn và lắc đều. Từ mỗi bình lấy ra
10 ml dung dịch và cho vào ống nghiệm sạch và khô. Cho 2 ml dung dịch rosanilin
đã được tẩy màu và 2 ml dung dịch formaldehit và để yên ở nhiệt độ phòng trong
vòng 30 phút. Đo độ hấp thụ như ở 5.1 và biểu diễn kết quả trên đồ thị.
Lượng SO2 trong mỗi ống
nghiệm là:

trong đó
n là số ml dung dịch sulphit loãng
cho vào mỗi bình 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6. Biểu thị kết
quả
6.1. Tính toán
Tính nồng độ của sulphit bằng cách
sử dụng đường chuẩn và biểu diễn kết quả bằng số mg SO2/kg đường
trắng như sau:
mSO2 từ đồ thị x 10
ml SO2/kg đường
m
trong đó
m là khối lượng đường dùng ở 5.1.
6.2. Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Những số liệu này do M
A Godshall và MA Nemeth tính được từ các thực nghiệm.
PHỤ LỤC
(Tham
khảo)
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Schineider F, ed (1979): Sugar
Analysis: ICUMSA Methos, 98-99
Harvey C W (1994): Referee’s
Report, General Subject 2, ICUMSA.