TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 8465
: 2010
GS 2/3-1
: 1994
ĐƯỜNG
– PHƯƠNG PHÁP BRAUNSCHWEIG ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐỘ PHÂN CỰC CỦA ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHÉP ĐO
PHÂN CỰC
The Braunschweig
method for the polarisation of white sugar by polarimetry
Lời nói đầu
TCVN 8465:2010 hoàn toàn tương đương với GS
2/3-1:1994;
TCVN 8465:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The Braunschweig
method for the polarisation of white sugar by polarimetry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này dùng để xác định độ quay quang
của các dung dịch đường trắng và sản phẩm đường trắng đặc biệt được so sánh với
độ quay quang của dung dịch sacaroza tinh khiết [1], [2].
2. Lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn được sử dụng trong các phép phân
tích quy định và có thể áp dụng cho các loại đường trắng và các sản phẩm đường
trắng tinh luyện khác có độ màu và độ đục thấp, không cần phải tinh sạch và có
phần hao hụt khối lượng khi sấy không lớn hơn 0,1 %. Đối với các loại đường
trắng, nếu không tinh sạch sẽ không đo được độ phân cực thì tiến hành theo TCVN
7277 (GS 1/2/3-1) Xác định pol của đường thô bằng phương pháp đo độ phân cực
[2].
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây:
3.1. Dung dịch đường chuẩn (normal sugar
solution)
Dung dịch chứa 26,0160 g sacaroza tinh khiết
được cân ở điều kiện chân không và được hòa tan trong nước ở 20,00 °C đến thể
tích cuối cùng 100,000 ml. Dung dịch này chứa tương ứng 26,000 g sacaroza được
cân trong không khí và được hòa tan trong nước ở 20,00 °C đến thể tích cuối
cùng 100,000 ml [3], [4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ quay quang của dung dịch chuẩn sacaroza
tinh khiết (3.1) tại bước sóng 546,2271 nm tương ứng với vạch xanh của đồng vị
thủy ngân 198Hg, trong điều kiện chân không, ở 20,00 °C trong ống
200,000 mm.
Giá trị của độ quay quang này là 40,777° ±
0,001°. Đối với các bước sóng khác, sử dụng công thức Bunnagel về độ quay quang
riêng của sacaroza[5]. Đối với ánh sáng vàng natri đã lọc sắc thì ở
bước sóng 589,4400 nm trong điều kiện chân không, điểm 100 °Z tương ứng với góc
34,626° ± 0,001°. Đối với các thiết bị nêm thạch anh, bước sóng hiệu quả [3]
được cố định ở 587,0000 nm tạo ra điểm 100 °Z tương ứng với góc 34,934° ±
0,001°. Góc quay này là không đáng kể nhưng được dùng để tính giá trị đường
trên tấm chuẩn thạch anh dùng cho các thiết bị nêm thạch anh[6].
4. Nguyên tắc
Độ quay quang của mẫu đường là tổng hiệu ứng
chính của hàm lượng saccaroza, đã bị biến đổi bởi lượng nhỏ của các thành phần
hoạt tính quang học khác.
Đây là các phép phân tích vật lý bao gồm ba
bước cơ bản:
- chuẩn bị dung dịch chuẩn của mẫu trong nước
đựng trong bình định mức 100 ml;
- xác định khối lượng của dung dịch để tính
thể tích hiệu chỉnh [1]; và
- xác định độ phân cực bằng cách đo độ quay
quang của dung dịch so với độ quay quang của dung dịch chuẩn sacaroza.
5. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dụng cụ đo độ phân cực khác có
các thang tuyến tính cũng có thể được sử dụng. Các giá trị thu được phải được
chuyển đổi thành °Z bằng cách xác định hệ số chuyển đổi, sử dụng tấm chuẩn
thạch anh đã được xác nhận chính thức tính bằng °Z (5.2) theo quy trình sau
đây. Nhiệt độ của tấm kiểm soát thạch anh, tp và độ quay cực
của nó, Q, trên thang của thiết bị được đo có tính đến điểm zero (0) của
thiết bị. Nếu giá trị đã được xác nhận của tấm thạch anh ở 20 °C là Q20
thì hệ số chuyển đổi là:
f = 
Tất cả các phép đo độ quay cực bằng thiết bị
này đều được nhân với hệ số này.
5.2. Tấm chuẩn thạch anh, đã được xác nhận
chính thức theo °Z ở 20 °C. Các phòng thử nghiệm cần kiểm tra tấm thạch anh về
sự phù hợp với các yêu cầu của ICUMSA [7]. Giá trị xác nhận của tấm
thạch anh phải càng gần 100 °Z càng tốt.
5.3. Bình định mức, dung tích 100 ml,
phù hợp với quy định của ISO*) đối với loại A [8],[9],
nghĩa là từ 100 ml trở lên thì độ lệch không được lớn hơn 0,1 ml.
5.4. Ống đo độ phân cực, dài 200 mm (hoặc sử
dụng chiều dài đặc trung cho ống đo độ đường được sử dụng) phù hợp với dung sai
loại A của ICUMSA, nghĩa là độ lệch so với giá trị mong muốn không được lớn hơn
0,01 % [10]. Tốt nhất ống nên được bọc lại và để trong nồi cách thủy
có nhiệt kế kiểm soát nhiệt độ (5.7) để duy trì nhiệt độ dung dịch ở 20,0 °C ±
0,1 °C trong suốt quá trình đo.
5.5. Mặt kính đồng hồ, dùng cho các ống đo
độ phân cực phù hợp với các quy định của ICUMSA. [10]
5.6. Cân phân tích, có thể đọc được đến
1 mg.
5.7. Nồi cách thủy, duy trì nhiệt độ ở
20,0 °C ± 0,1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại ion.
Tất cả quá trình cân được thực hiện mà không
cần hiệu chỉnh tăng.
6.1. Xác định khối lượng bình định mức
Làm sạch bình, tráng bằng nước và làm khô
trong tủ sấy ở 40 °C. Trong quá trình làm nguội, cho dòng không khí đi qua bình
(ví dụ bằng ống thủy tinh được nối với bơm chân không) để loại bỏ hết nước còn
sót lại. Khi đạt đến nhiệt độ phòng (khoảng 30 min), thì cân bình định mức
chính xác đến 0,001 g.
6.2. Chuẩn bị dung dịch mẫu
Cân 26,000 g ± 0,001 g mẫu và chuyển vào bình
định mức 100 ml đã được sấy khô (6.1) chứa khoảng 60 ml nước và cân. Hòa tan
đường bằng cách khuấy nhẹ mà không cần gia nhiệt. Thêm nước chỉ đến mức dưới
vạch.
Chỉnh nhiệt độ của dung dịch đường đến 20,0
°C bằng cách để yên trong nồi cách thủy (5.7). Lau khô phía trong cổ bình bằng
giấy lọc và chỉnh thể tích của dung dịch chính xác đến vạch bằng nước (20,0 °C)
sử dụng xyranh hoặc pipet có vạch chia. Đậy nắp bình bằng mặt kính đồng đồ nhỏ
để tránh hao hụt khối lượng do bay hơi và cẩn thận lau khô bên ngoài bình. Để
bình bên cạnh cân trong 30 min để cân bằng nhiệt độ. Sau đó mở mặt kính đồng hồ
và cân bình chính xác đến ± 0,001 g. Đậy kín bình bằng nắp khô, sạch và lắc
bình bằng tay để trộn kỹ lượng chứa bên trong.
6.3. Chỉnh dụng cụ đo độ phân cực về zero
Ghi lại số đọc của dụng cụ với buồng đo rỗng,
P0. Khi sử dụng dụng cụ đo độ đường bằng nêm thạch anh thì
dụng cụ đo độ phân cực phải được cân bằng đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại số đọc của ống phân cực rỗng, sạch và
khô, PR.
6.5. Độ quay quang của tấm chuẩn thạch anh
Đối với các thiết bị đo có dụng cụ đo độ phân
cực tuần hoàn, thì gắn nhiệt kế vào mặt ngoài của tấm thạch anh theo cách sao
cho bầu của nhiệt kế tiếp xúc với ống giữ tấm thạch anh. Sau khoảng thời gian
đủ cho nhiệt kế cân bằng với nhiệt độ của tấm thạch anh, ghi nhiệt độ, tp,
tính bằng °C. Ghi lại số đọc của tấm thạch anh ở nhiệt độ đó, Qt,
tính bằng °Z. Đối với các phép đo sử dụng dụng cụ nêm thạch anh, thì chú ý để
cho tấm thạch anh và thiết bị cân bằng với nhiệt độ phòng. Trong trường hợp
này, ghi lại số đọc Qt độc lập với nhiệt độ. Ghi giá trị xác
nhận của tấm thạch anh là Q20, tính bằng °Z.
6.6. Độ quay quang của dung dịch đường
Cho đầy dung dịch mẫu 6.2 ở 20,0 °C (nếu có
lệch nhiệt độ thì ghi lại nhiệt độ tr) vào ống đo độ phân cực
đã được sử dụng trong 6.4 và đặt vào dụng cụ đo độ phân cực, chính xác như
trong 6.4. Ghi lại độ phân cực, PL, tính bằng °Z. Nếu sử dụng
dụng cụ nêm thạch anh, thì ghi lại nhiệt độ của nêm thạch anh, nghĩa là nhiệt
độ phòng tq tính bằng °C.
Nhiệt độ của buồng đo của hầu hết các dụng cụ
đo độ phân cực tự động là cao hơn nhiệt độ phòng. Nhiệt độ của các tấm chuẩn
thạch anh và các ống phân cực không có bộ phận kiểm soát nhiệt độ do đó sẽ tăng
nhanh sau khi được đặt vào dụng cụ đo độ phân cực. Khi dùng ống không có bộ
phận kiểm soát nhiệt độ thì đo nhiệt độ của dung dịch cũng như nhiệt độ của tấm
thạch anh ngay trước khi đặt tấm thạch anh vào dụng cụ đo độ phân cực và ghi
lại độ phân cực trong vòng 1 min khi đặt ống vào dụng cụ đo độ phân cực.
7. Biểu thị kết quả
7.1. Tính toán
Ghi lại tất cả số đọc của dụng cụ đo độ phân
cực chính xác đến ± 0,01 °Z, với tất cả nhiệt độ chính xác đến ± 0,1 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với dụng cụ đo độ phân cực tuần hoàn:

- Đối với dụng cụ nêm thạch anh:

Trong đó:
PL là số đọc của dung
dịch từ dụng cụ đo độ phân cực, tính bằng °Z (6.6);
PR là số đọc của ống
phân cực rỗng từ dụng cụ đo độ phân cực, tính bằng °Z (6.4);
Q20 là giá trị độ phân
cực của tấm chuẩn thạch anh đã được xác nhận, tính bằng °Z (6.5);
Qt là số đọc độ phân
cực của tấm chuẩn thạch anh, tính bằng °Z (6.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tp là nhiệt độ của tấm
thạch anh, tính bằng °C (6.5);
tr là nhiệt độ của dung
dịch, tính bằng °C (6.6);
tq là nhiệt độ của nêm thạch
anh (nhiệt độ phòng) trong quá trình đọc dung dịch (6.5);
c = 0,000467 đối với các ống đo độ phân cực
bằng thủy tinh borosilicat (ví dụ: Duran, Pyrex)[11],[12];
= 0,000462 đối với các ống đo độ phân cực
bằng thủy tinh trong suốt [11],[12];
= 0,000455 đối với các ống đo độ phân cực
bằng thép không gỉ [11],[12].
Khi nhiệt độ của dung dịch trong quá trình
đọc, tr, bằng 20,0 °C, thì giới hạn (tr - 20)
là zero và có thể được bỏ qua. Dùng ống được bọc để giữ nhiệt ở 20 °C trong quá
trình đo, nếu có thể.
CHÚ THÍCH: Giá trị đường, Q20,
đã được các phòng thử nghiệm quốc gia xác nhận tính bằng °S đối với tất cả các
tấm thạch anh được xác nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 1988. Chuyển đổi tất cả
về °Z bằng cách nhân với 0,99971. Mặc dù giá trị đường là có hiệu lực đối với
nêm thạch anh, cần tính đến dụng cụ đo độ đường (hiệu quả ở bước sóng 587 nm)
hoặc đối với các thiết bị tuần hoàn có ánh sáng xanh thủy ngân (bước sóng
546,2271 nm).
Nếu các tấm thạch anh được xác nhận đối với
bước sóng 587 nm và được sử dụng trong thiết bị có ánh sáng vàng natri ở bước
sóng 546 nm, thì chia giá trị này cho 1,0018. Nếu tấm thạch anh được sử dụng
trong thiết bị có ánh sáng vàng natri ở bước sóng 589 nm, thì nhân giá trị này
với 1,0001. Nếu các tấm này được xác nhận đối với bước sóng 546 nm và được sử
dụng trong dụng cụ nêm thạch anh (587 nm), thì nhân giá trị đường với 1,0018.
Nếu được sử dụng trong thiết bị có ánh sáng vàng natri ở bước sóng 589 nm, thì
nhân giá trị này với 1,0019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Hiệu chỉnh thể tích
Lấy khối lượng của bình định mức và dung dịch
(6.2) trừ đi khối lượng bình định mức (6.1) và chuyển đổi kết quả khối lượng
thành thể tích của dung dịch theo Bảng 1. Việc hiệu chỉnh được áp dụng cho độ
phân cực được nêu trong cùng một bảng.
Bảng 1 – Bảng hiệu
chỉnh độ phân cực của đường trắng
m
V
Hiệu chỉnh*
109,461
99,800
-0,200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,810
-0,190
109,481
99,820
-0,180
109,491
99,830
-0,170
109,501
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,160
109,511
99,850
-0,150
109,521
99,860
-0,140
109,531
99,870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,541
99,880
-0,120
109,551
99,890
-0,110
109,561
99,900
-0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,910
-0,090
109,581
99,920
-0,080
109,591
99,930
-0,070
109,601
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,060
109,610
99,950
-0,050
109,620
99,960
-0,040
109,630
99,970
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,640
99,980
-0,020
109,650
99,990
-0,010
109,660
100,000
± 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,010
+0,010
109,680
100,020
+0,020
109,690
100,030
+0,030
109,700
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,040
109,710
100,050
+0,050
109,720
100,060
+0,060
109,730
100,070
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,740
100,080
+0,080
109,750
100,090
+0,090
109,760
100,100
+0,100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,110
+0,110
109,780
100,120
+0,120
109,790
100,130
+0,130
109,800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,140
109,810
100,150
+0,150
109,820
100,160
+0,160
109,830
100,170
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
109,840
100,180
+0,180
109,850
100,190
+0,190
109,860
100,200
+0,200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V thể tích của dung dịch, tính bằng mililit
(ml);
* việc hiệu chỉnh được sử dụng đối với độ
phân cực đã được đo, tính bằng độ Z (°Z).
CHÚ THÍCH: Dữ liệu Bảng 1 có giá trị đối với
các phép cân ở áp suất khí quyển thông thường là 1013 hPa. Độ lệch dự kiến ± 30
hPa sẽ ảnh hưởng đến hiệu chỉnh ± 3 mg, vì vậy dẫn đến sai số trong khi hiệu
chỉnh độ phân cực theo Bảng 1 là ± 0,003 °Z. Ảnh hưởng này có thể được bỏ qua.
Tuy nhiên, áp suất không khí giảm theo độ cao so với mực nước biển, các kết quả
độ phân cực được hiệu chỉnh theo Bảng 1 sẽ cao hơn 0,0013 °Z trên 100 m độ cao
so với mực nước biển. Khi trên mực nước biển 400 m thì độ lệch này nằm trong
dung sai cho phép của thiết bị. Các phòng thử nghiệm nằm cao hơn 400 m so với
mực nước biển cần tính đến ảnh hưởng này [13].
7.3. Tính kết quả
Biểu thị các kết quả của độ phân cực, tính
bằng °Z, chính xác đến ± 0,01 °Z.
7.4. Độ chụm
Độ lặp lại và độ tái lập được tính theo ISO
5725:1986**).
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm thu được ở các điều kiện lặp lại không được lớn hơn 0,066 °Z.
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử nghiệm
thu được ở các điều kiện tái lập không được lớn hơn 0,094 °Z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] Emmerich A (1993): Zuckerind, 118,
591-601
[2] Proc, 20 th Sesion ICUMSA, 1990, 49
[3] Proc, 16 th Sesion ICUMSA, 1974, 72-74
[4] Proc, 19 th Sesion ICUMSA, 1986, 66-68
[5] Proc, 14 th Sesion ICUMSA, 1966, 17
[6] Proc, 19 th Sesion ICUMSA, 1986, 72
[7] Proc, 15 th Sesion ICUMSA, 1970, 7-8
[8] Proc, 16 th Sesion ICUMSA, 1974, 11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] Proc, 16 th Sesion ICUMSA, 1974, 12-13
[11] Emmerich A (1977): Zuker, 30, 658-661
[12] Proc, 17 th Sesion ICUMSA, 1978, 55-56
[13] Proc, 16 th Sesion ICUMSA, 1974, 61.
*)
TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Bình định
mức.
**)
ISO 5725:1986 hiện đã hủy.