TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7277 : 2003
XÁC ĐỊNH ĐỘ POL CỦA
ĐƯỜNG THÔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ PHÂN CỰC – PHƯƠNG PHÁP CHÍNH THỨC
The determination of the polarisation of raw sugar by polarimetry - Official
1. Phạm vi áp dụng
Phương
pháp này có thể áp dụng được cho tất cả các loại đường thô, đường trắng, đường
đặc biệt có yêu cầu làm sạch.
2. Lĩnh vực áp
dụng
Phương
pháp này đo độ quay cực của dung dịch chuẩn của đường thô, có thể được sử dụng
làm cơ sở các hợp đồng mua bán đường. Độ pol được biểu thị bằng 0Z
theo thang đường quốc tế.
3. Định nghĩa
3.1 Dung dịch đường chuẩn (The normal sugar solution): là 26,0160 g đường
sacaroza tinh khiết được cân trong chân không và hòa tan trong nước tinh khiết
ở 20,00 0C đến thể tích cuối cùng là 100,000 ml. Dung dịch này tương
ứng với 26,000 g được cân trong không khí và hòa tan trong nước tinh khiết ở
20,000C đến thể tích cuối cùng là 100,00 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Nguyên tắc
Sự
quay cực là tổng đại số các hiệu ứng chủ yếu của hàm lượng đường sacaroza có
trong mẫu chuyển đổi do có mặt các chất hoạt động quang học khác và do qui
trình làm sạch.
Đây
là một phép phân tích vật lý bao gồm ba bước cơ bản sau:
-
Chuẩn bị dung dịch chuẩn của đường thô trong nước, kể cả việc làm trong bằng
cách bổ sung dung dịch chì axetat kiềm tính;
-
Làm sạch dung dịch bằng phương pháp lọc; và
-
Xác định độ pol bằng cách đo độ quay cực của dung dịch đã được làm sạch.
5. Thuốc thử
CẢNH BÁO VÀ YÊU CẦU VỀ AN TOÀN
Người sử dụng phương pháp này nên
tham khảo các văn bản pháp qui về đảm bảo sức khỏe và an toàn của quốc gia
trước khi sử dụng chì axetat kiềm tính và danh mục các thuốc thử nêu trong phụ
lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Dung dịch chì axetat kiềm tính:
Hòa tan 560 gam chì axetat kiềm tính trong
khoảng 1 lít nước cất. Đun sôi trong khoảng 30 phút và để lắng. Gạn dịch lỏng
nổi phía trên và pha loãng đến tỷ trọng 1,24 g/ml hoặc hàm lượng chì tổng số
24,4 g PbO/100 ml với nước cất vừa mới đun sôi. Kiểm tra hàm lượng chì tổng số
bằng cách đo tỷ trọng chính xác hoặc xác định chì tổng số bằng phương pháp
chuẩn độ như mô tả trong phụ lục B. Chì tổng số yêu cầu có tỷ trọng, r20,
1,24 g/ml ± 0,01 hoặc hàm lượng chì tổng số là 24,4 g PbO/100ml ± 1,0. Hàm
lượng chì kiềm tính phải nằm trong khoảng từ 9,5 g PbO/100ml đến 10,5 g
PbO/100ml. Nếu lượng chì kiềm tính vượt qua ngoài phạm vi này thì điều chỉnh
thuốc thử bằng cách cho thêm axit axetic băng. Sau khi điều chỉnh, xác định lại
cả hàm lượng chì tổng số và hàm lượng chì kiềm tính.
Giữ
dung dịch trong bình có nút đậy kín để tránh tiếp xúc với cacbon dioxit trong
không khí. Cho khí nitơ vào đầy bình trước khi đóng lại.
6. Thiết bị, dụng
cụ
6.1 Cân phân tích, có thể đọc được đến 1 mg.
6.2 Bình chuyên dụng 100ml, phù hợp với quy định của ICUMSA. Bình có dung tích
danh nghĩa là 100 ml với dung sai ± 0,02 ml.
Khi
không có sẵn bình loại này, thì sử dụng bình ICUMSA và thực hiện “việc hiệu
chỉnh bình”. “Thể tích thực của bình – 100,00 ml” được hiểu là “thể tích hiệu
chỉnh bình”, cần được khắc rõ ràng trên bầu của bình hoặc được ghi riêng theo
mã số của bình. Khi sử dụng các bình đã “hiệu chỉnh”, cần hiệu chỉnh số đọc độ
soi bằng cách bổ sung hệ số “hiệu chỉnh bình”. Giá trị của hệ số “hiệu chỉnh bình”
có thể là âm hay dương. Vì vậy phải sử dụng chính xác dấu.
6.3 Thiết bị phân phối tự động chì
axetat: Để tránh tiếp xúc với CO2
trong không khí, lắp một ống có chứa hỗn hợp canxi hydroxit và natri hydroxit,
hoặc chất tương đương vào đường dẫn không khí của thiết bị pha chế.
6.4 Thiết bị lọc: Dùng phễu không cuống làm bằng vật liệu chống ăn mòn
để lọc các dung dịch được chuẩn bị để xác định độ pol. Lắp phễu vào bình thủy
tinh chứa nước lọc hoặc các cốc có mỏ sao cho chì không bị bắn ra ngoài và đậy
phễu bằng miếng giấy nhỏ để giảm thiểu sự bay hơi. Sử dụng loại giấy lọc phù
hợp với việc đo độ pol của đường thô, ví dụ dùng giấy lọc Whatman số 91 đường
kính 15 cm với độ ẩm trong khoảng từ 6% đến 8%, được xác định bằng cách sấy
trong 3 giờ ở 1000C.
6.5 Máy đo độ phân cực, được hiệu chuẩn theo độ đường (0Z) ở
20,00 0C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Lăng kính thạch anh, đã được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền công
nhận như Physikalisch – Technische Budesanstalt (Braunschweig, Đức), hoặc lăng
kính đã được hiệu chuẩn theo lăng kính đã được chứng nhận.
6.8 Nồi cách thủy, duy trì được nhiệt độ 200C ± 0,50C
6.9 Nhiệt kế, có thể đọc được đến 0,10C trong dải nhiệt
từ 00C đến 500C.
7. Lấy mẫu
Khi
mẫu được đưa đến phòng thử nghiệm, trước khi mở cần kiểm tra mẫu xem:
-
Đường có bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nhiệt độ giữa thời gian bao gói và thời gian
đưa đến phòng thử nghiệm không;
-
Túi mẫu có bị hỏng hoặc bị rách không.
Nếu
kết quả kiểm tra phát hiện thấy đường nhận được từ phòng thử nghiệm có thể khác
với đường khi bao gói, thì phải thông báo cho người hoặc tổ chức đề nghị phân
tích cho dù mẫu có được tiến hành phân tích hay không phân tích.
Nếu
có thể được thì nên giữ độ ẩm tương đối trong phòng thử nghiệm khi mở bao gói
mẫu ở khoảng 65% đến 70%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu
đường đã được trộn lâu và có lý do để nghi ngờ rằng vật chứa mẫu không kín, thì
loại bỏ ngay 1cm đến 2cm mẫu phía trên vật chứa trước khi cân.
8. Cách tiến hành
8.1 Chuẩn bị và làm trong dung dịch
mẫu: Cân chính xác 26,000 g ± 0,002 g đường
càng nhanh càng tốt. Chuyển đường vào bình định mức 100 ml cùng với nước cất
đến thể tích không quá 70 ml và hòa tan hết bằng cách khuấy bằng tay hoặc dùng
máy khuấy. Thêm nước cất đến thể tích từ 60 ml đến 70 ml nếu cần. Thêm dung
dịch chì axetat kiềm tính theo độ pol dự kiến của đường thô: dưới 99,3 Z thì
thêm 1,00 ml ± 0,05 ml, và trên 99,3 0Z thì thêm 0,50 ml ± 0,05 ml.
Thêm dung dịch chì bằng thiết bị pha chế tự động.
Trộn
đều dung dịch bằng cách khuấy nhẹ, ở cùng tốc độ và thêm nước cất cho đầy bầu
của bình. Để yên trong lòng ít nhất là 10 phút ở nhiệt độ phòng, tốt nhất là để
ở nhiệt độ được khống chế ở 200C ± 10C.
Cho
thêm nước cất thấp hơn vạch khoảng 2 mm, đảm bảo tráng sạch cổ bình. Chú ý
không để cho bọt khí lọt vào bình, nếu cần, khử bọt trên mặt cong của chất lỏng
bằng cồn hoặc ete bay hơi. Dùng cuộn giấy lọc sạch để lau khô mặt trong cổ bình
trong khu vực cách vạch mức khoảng vài mm. Khi nhìn rõ mặt cong, giữ bình thẳng
bằng cách cầm ở phần trên cổ bình, để vạch ở ngang tầm mắt và quay ra phía ánh
sáng. Thêm từng giọt nước cất, tốt nhất là dùng xilanh, cho đến khi đáy của mặt
cong vừa trùng với vạch tiêu chuẩn. Nếu có lẫn bã hoặc các hạt nhỏ thì gõ nhẹ ở
cạnh cổ bình sao cho có thể nhìn thấy đúng vị trí của mặt cong chất lỏng.
Lau
khô phía trong cổ bình, đậy kín bình bằng nắp khô, sạch và lắc kỹ. Cho nhiệt kế
sạch, khô vào bình và ghi nhiệt độ, tm chính xác đến 0,10C.
Giữ phần trên cổ bình trong suốt quá trình đo.
8.2 Lọc dung dịch: Để dung dịch đứng yên ít nhất 5 phút cho cặn lắng
xuống. Sau đó lọc dung dịch qua giấy lọc đơn bằng thiết bị mô tả trong 6.4.
Loại bỏ 10 ml dịch lọc đầu tiên và thu lấy thể tích vừa đủ để đo độ pol, thông
thường từ 50 ml đến 60 ml. Đậy phễu lọc trong suốt quá trình lọc bằng miếng
giấy nhỏ để giảm thiểu sự bay hơi cũng như giữ cho bộ lọc không bị ảnh hưởng
của gió và ánh nắng trực tiếp. Không được bổ sung thêm dung dịch vào phễu lọc
và cũng không đổ nước lọc trở lại phễu lọc.
8.3 Xác định độ pol. Tráng kỹ ống pol ít nhất 2 lần bằng dung dịch được
sử dụng và đổ đầy dung dịch vào ống sao cho không có bọt khí bên trong. Vặn nắp
kín để tránh bị hở. Vặn quá chặt có thể làm căng vật liệu là thủy tinh của nắp
và làm méo mặt phẳng ánh sáng phân cực. Cầm ống càng ít càng tốt để tránh làm
nóng ống.
Đặt
ống vào máy đo độ phân cực. Đối với máy đo độ phân cực quan sát được, đọc bốn
lần chính xác đến 0.05 0Z hoặc chính xác hơn. Quay ống khoảng 450
(quanh trục đối xứng của ống) giữa mỗi lần đọc. Đối với một vài kiểu ống, tất
nhiên có thể không xoay được theo phương pháp của ống. Phải đảm bảo rằng nắp
thiết bị được đậy kín khi cân và đọc. Các số đọc được lấy trung bình chính xác
đến 0,01 0Z.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Chuẩn hóa máy đo độ phân cực và
hiệu chỉnh nhiệt độ. Chuẩn hóa việc đọc máy đo
độ phân cực bằng lăng kính thạch anh đã được chứng nhận với giá trị danh nghĩa
khoảng 95 0Z đến 101 0Z. Theo phương pháp chuẩn hóa và
việc áp dụng hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ đối với các số đọc không khí, các số đọc
nước và lăng kính thạch anh được sử dụng cùng với nhiệt độ của lăng kính thạch
anh và máy đo độ phân cực. Các số đọc này được thực hiện giống như đối với ống
máy đo độ phân cực với độ chính xác 0,01 0Z.
Có
hai phương pháp được khuyến cáo cho việc tiến hành chuẩn hóa máy đo độ phân cực
và tính độ pol của dung dịch thử được hiệu chỉnh về 200C. Phương
pháp 1 yêu cầu đối với mỗi loạt dung dịch thử. Thực hiện đồng thời việc chuẩn
hóa lăng kính thạch anh. Qui trình này giả định rằng máy đo độ phân cực vận
hành ở một nhiệt độ không đổi nhưng không đo nhiệt độ của thiết bị. Phương pháp
2 yêu cầu tiến hành đọc lăng kính thạch anh định kỳ nhưng không cần thiết phải
tiến hành cùng thời gian với dung dịch thử. Chuẩn hóa máy đo độ phân cực được
thực hiện bằng cách áp dụng việc hiệu chỉnh thang đo theo qui trình này. Vì
phương pháp 1 có thể áp dụng rộng rãi hơn nên được trình bày ngay dưới đây còn
phương pháp 2 nêu trong phụ lục C.
Phương pháp 1
Ghi
lại số đọc sau:
1.
Máy đo độ phân cực ở giá trị zero, có nghĩa là số đọc của không khí là Pa.
2.
Số đọc của lăng kính thạch anh, Qtq ở nhiệt độ tq, trong
đó tq là nhiệt độ của lăng kính thạch anh ở thời điểm đọc.
3.
Số đọc của ống đo độ phân cực chứa đầy nước, PN.
4.
Số đọc của dung dịch thử, Ptr ở nhiệt độ tr.
5.
Nhiệt độ khi định mức đến vạch, đã được ghi lại trước đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1 Tính toán: Lấy các kết quả từ 8.3 và 8.4, tính độ pol được hiệu
chỉnh về 200C, P20, bằng cách áp dụng việc hiệu chỉnh sau
đây đối với độ pol quan sát được Ptr.
Sử
dụng nước hiệu chỉnh giá trị zero
Trừ
Pw
Hiệu
chỉnh nhiệt độ khi đọc, tr, cộng c x Ptr x (tr
– 20) – 0,004 x R x (tr – 20)
trong
đó
c
là hệ số ở bảng 1;
R
là đường khử trong mẫu, tính bằng %.
-
Hiệu chỉnh nhiệt độ khi định mức đến vạch, tm, trừ ¦ x Ptr
x (tm - 20)
trong
đó: f là hệ số ở bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu chế tạo
Hệ số
Ống
Bình
C
f
BS
N
St
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
St
BS
BS
BS
N
N
N
0,000467
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,000455
0,000467
0,000462
0,000455
0,000270
0,000270
0,000270
0,000255
0,000255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS
= Thủy tinh borosilicat, ví dụ Duran, Pyrex
N
= Thủy tinh thường, ví dụ: cửa kính
St
= thép, ví dụ thép không gỉ, V2A
Kết
hợp hiệu chỉnh thang đo và hiệu chỉnh nhiệt độ thiết bị
Trừ
Qtq – Q20 – Pa - 0,000144 x Q20 x
(tq – 20)
trong
đó: Q20 là giá trị của lăng kính thạch đã được chứng nhận ở 200C.
Vì
vậy:
P20
= Ptr – Pw + hiệu chỉnh tr – hiệu chỉnh tm
– hiệu chỉnh thang đo và thiết bị t.
Biểu
thị các kết quả đến hai chữ số thập phân theo thang đo 0Z. Chỉ ra
trong kết quả các giá trị hiệu chỉnh đã được áp dụng cho kết quả quan sát được
không hiệu chỉnh (ví dụ: đã hiệu chỉnh cho thiết bị chuẩn hóa tới nhiệt độ 20 0C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh
lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trong các điều kiện tái lập không được
lớn hơn 0,25 0Z.
Chú
thích – Cho dù độ chênh lệch tuyệt đối cho phép là 0,25 0Z, cũng cần
lưu ý rằng các hợp đồng giữa người mua và người bán đường thô có thể đưa ra
giới hạn chênh lệch đến 0,15 0Z. Chênh lệch này thu được từ nghiên
cứu cộng tác giữa 6 chuyên gia thử nghiệm do MR Player tổ chức.
PHỤ LỤC A
(Qui định)
YÊU CẦU KỸ THUẬT ĐỐI
VỚI CHÌ AXETAT KIỀM TÍNH
Chì
kiềm tính (PbO)
Hao
hụt khi sấy ở 1050C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
không tan trong nước
Clorua
(Cl)
Nitrat
và nitrit (tính theo NO3)
Đồng
(Cu)
Các
chất không bị kết tủa bởi H2S (tính theo SO4)
Sắt
(Fe)
Không
nhỏ hơn 33%
Không
lớn hơn 1,5%
Không
lớn hơn 0,02%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
lớn hơn 0,003%
Không
lớn hơn 0,003%
Không
lớn hơn 0,002%
Không
lớn hơn 0,30%
Không
lớn hơn 0,002%