TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8462:2010
GS 2/3-10:2005
ĐƯỜNG
- XÁC ĐỊNH ĐỘ MÀU CỦA DUNG DỊCH ĐƯỜNG TRẮNG
The
determination of white sugar solution colour
Lời nói đầu
TCVN 8462:2010 hoàn toàn tương
đương với GS 2/3-10:2005;
TCVN 8462:2010 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/F 18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
The
determination of white sugar solution colour
1. Phạm vi áp dụng
Phương pháp này dùng để xác định độ
màu của dung dịch đường trắng đối với các loại đường có độ màu không lớn hơn 50
IU [1]
2. Lĩnh vực áp dụng
Phương pháp này có thể áp dụng cho
tất cả các loại đường trắng dạng bột, dạng tinh thể, xirô có độ tinh khiết cao,
với điều kiện là dung dịch thử nghiệm đã được lọc, được chuẩn bị theo quy trình
quy định trong tiêu chuẩn này. Phương pháp này không thích hợp với các loại
đường chứa chất màu, bị đục hoặc chứa các chất phụ gia mà thực tế không lọc
được.
3. Thuật ngữ và định nghĩa [3]
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Độ truyền quang của dung
dịch (transmittance of solution)
Độ truyền quang của dung dịch, T,
được tính theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
I1 là năng lượng bức xạ
tới bề mặt thứ nhất của dung dịch;
I2 là năng lượng bức xạ
khi ra khỏi bề mặt thứ hai của dung dịch.
(100 T là độ truyền quang tính theo
phần trăm)
3.2. Hệ số truyền quang Ts
(transmittancy)
Hệ số truyền quang của dung dịch, Ts,
được tính theo công thức sau:
Ts
=
Trong đó:
Tsoln là độ truyền
quang của cuvet chứa dung dịch;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Hệ số hấp thụ (hệ số tắt) [absorbancy
(extinction)]
Hệ số hấp thụ của dung dịch, As,
được tính theo công thức sau:
As
= -log10Ts
3.4. Chỉ số hấp thụ (chỉ số tắt)
[absorbancy index (extinction index)]
Chỉ số hấp thụ của dung dịch, as,
được tính theo công thức sau:
as
=
Trong đó
b là chiều dày của lớp dung dịch mà
ánh sáng đi qua, tính bằng centimet (cm);
c là nồng độ của dung dịch đường,
tính bằng gam trên mililit (g/ml).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị của chỉ số hấp thụ nhân với
1 000 được gọi là độ màu ICUMSA, tính theo đơn vị ICUMSA (IU).
4. Nguyên tắc
Dung dịch đường 50% được chuẩn bị
bằng cách hòa tan đường trắng trong nước cất.
Dung dịch được lọc qua bộ lọc màng
để loại bỏ phần đục. Hệ số hấp thụ của dung dịch đã lọc được đo ở bước sóng 420
nm rồi tính độ màu của dung dịch.
5. Thuốc thử
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có
độ tinh khiết tương đương.
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị
Máy đo quang phổ hoặc máy đo màu có
thể đo độ truyền ánh sáng ở bước sóng 420 nm với độ rộng băng sóng nhỏ nhất, ví
dụ ±10 nm. Thiết bị này cần được gắn với
bộ đơn sắc bằng lăng kính, cách tử hoặc kính lọc giao thoa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Cuvet đo quang
Sử dụng cuvet có chiều dài quang ít
nhất là 4 cm. Có thể dùng cuvet có chiều dài quang 10 cm hoặc lớn hơn để đo các
loại đường trắng có độ màu thấp. Có thể dùng cuvet thứ hai hoặc cuvet đối chứng,
với điều kiện là khi kiểm tra bằng nước cất cho thấy hai cuvet này chỉ khác
nhau trong khoảng 0,2%.
6.3. Bộ lọc màng, bằng
xenluloza nitrat, cỡ lỗ 0,45 mm, đường
kính 50 mm.
CHÚ THÍCH: Cỡ lỗ được xác định bằng
thử nghiệm "điểm sủi tăm" [4]
6.4. Giá đỡ bộ lọc màng, tốt
nhất là được gắn với giá đỡ bằng thép không gỉ.
6.5. Tủ sấy chân không, bình hút
ẩm chân không hoặc bể siêu âm, để đuổi khí ra khỏi dung dịch đường
đã lọc.
6.6. Máy đo khúc xạ.
6.7. Cân phòng thử nghiệm, có
thể đọc được đến 0,1 g.
7. Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn kỹ mẫu. Cân 50,0 ± 0,1 g mẫu cho vào bình nón 250 ml, thêm
50,0 ± 0,1 g nước cất (5) và hòa tan
đường bằng cách xoay bình ở nhiệt độ phòng.
Lọc dung dịch mẫu qua bộ lọc màng
(6.3) cho vào bình nón khô, sạch trong điều kiện chân không.
Dịch lọc được đuổi khí trong 1h ở
nhiệt độ phòng trong tủ sấy chân không hoặc bình hút ẩm chân không. Có thể tiến
hành đuổi khí bằng cách ngâm bình nón có chứa dung dịch đường vào bể siêu âm
trong 3 min.
Đo hàm lượng chất khô của dung dịch
(RDS) bằng máy đo khúc xạ, chính xác đến ±0,1
g/100 g, theo phương pháp ICUMSA [5] như mô tả trong phương pháp
GS4-13 Determination of Refractometric Dry Substance (RDS %) of Molasses and
Very Pure Syrups (Liquid Sugars) [Xác định hàm lượng chất khô (% RDS) của rỉ
mật và xirô có độ tinh khiết rất cao (đường dạng lỏng) bằng máy đo khúc xạ.]
7.2. Đo màu
Cài đặt thiết bị đo màu (6.1) theo
hướng dẫn của nhà sản xuất và chỉnh bước sóng đến 420 nm. Tráng cuvet đo bằng
dung dịch đường, sau đó cho dung dịch đường vào đầy cuvet. Xác định hệ số hấp
thụ (As hoặc - log10Ts) của dung dịch, sử dụng
nước cất đã loại khí và đã lọc như chuẩn đối chứng để hiệu chỉnh về không.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Tính toán
Tính hàm lượng chất khô của dung
dịch, c, từ hàm lượng chất khô đo được bằng máy đo khúc xạ (RDS) trong 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c =
Bảng
1
%
RDS
Khối
lượng riêng,
kg/m3
47
1213,3
48
1218,7
49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1229,7
51
1235,2
52
1240,7
53
1246,3
Từ định nghĩa nêu trong 3.5, độ màu
ICUMSA, tính theo IU, theo công thức sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu thị kết quả đến số nguyên gần
nhất.
CHÚ THÍCH 1: Khi dùng các Bảng
SPS-4 thì sử dụng các dữ liệu để tính tỉ số của khối lượng và thể tích dung
dịch thử (mw/V), không sử dụng dữ liệu để tính r. Tuy nhiên, sai số khi sử dụng dữ liệu để
tính r chỉ ở mức 0,1 %.
CHÚ THÍCH 2: Việc lựa chọn phương
pháp quy định trong tiêu chuẩn này hoặc TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) Đường
- Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0 hoặc GS 1/3-7 Determination
of the Solution Colour of Raw Sugars, Brown Sugars and Coloured Syrups at pH
7,0 (Xác định độ màu của dung dịch đường thô, đường nâu và xirô có màu ở pH
7,0) cần được nêu trong báo cáo kết quả.
8.2. Độ chụm
Đối với các loại đường có giá trị
màu ICUMSA đến 50 IU, thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được dưới
các điều kiện lặp lại, không được lớn hơn 3 IU.
Đối với các loại đường có các giá
trị màu ICUMSA đến 50 IU, thì chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được
dưới các điều kiện tái lập, không được lớn hơn 7 IU [7].
THƯ
MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Proc. Interim 24th session
ICUMSA, 2004, 92.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Schneider F, ed. (1979): Sugar
Analysis: ICUMSA Methods, 125-126.
[4] Millipore Laboratory Catalogue
(1991): Millipore Intertech, Bedford, Mass, 9.
[5] Schneider F, ed (1979): Sugar
Analysis: ICUMSA Methods, 120-121.
[6] Proc. 20th Session
ICUMSA, 1990, 267-268.
[7] Proc. 22nd Session
ICUMSA, 1998, 229-276.