TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1824 : 1993
DÂY KIM LOẠI
PHƯƠNG PHÁP THỬ KÉO
Wire tensile test
method
Lời nói đầu
TCVN 1824 : 1993 thay thế cho TCVN
1824 : 1976
TCVN 1824 : 1993 biên soạn dựa trên cơ
sở tiêu chuẩn GOST 10446
: 1980.
TCVN 1824 : 1993 do Ban kỹ thuật các vấn đề về máy và cơ khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ
Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 1824 : 1993
DÂY KIM LOẠI
PHƯƠNG PHÁP
THỬ KÉO
Wire tensile test
method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo tĩnh cho
dây kim loại và hợp kim của chúng đường kính hay kích thước lớn
nhất của mặt cắt
ngang không quá 16 mm đối với dây có mặt tròn, vuông và chữ nhật có tỉ lệ B/h không lớn
hơn 4 (B là chiều rộng; h là chiều cao); nhiệt độ 10°C đến 35 °C.
1. Mẫu thử
1.1. Mẫu có thể lấy bất kỳ ở phần nào của
dây sau khi đã kiểm tra hình dạng bên ngoài.
1.2. Chiều dài làm việc của
mẫu khi xác định sức bền tức thời và độ co thắt tương đối sau đứt phải
là 100 hoặc 200 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Chiều dài tính toán
ban đầu khi xác định độ dãn dài tương đối sau khi đứt phải là 100 mm hay 200 mm phụ thuộc vào các yêu cầu
trong các tiêu chuẩn của từng loại dây.
2. Thiết bị thử
Các yêu cầu đối với thiết bị thử và
phương tiện đo được quy định
trong TCVN 197 : 1985.
Cho phép sử dụng các phương tiện đo
khác nhưng phải đảm bảo độ sai lệch
không vượt quá những sai lệch cho phép ghi trong điều 3.4.
3. Chuẩn bị thử
3.1. Mẫu trước khi
thử cho phép nắn thẳng nhưng không được làm ảnh hưởng đến trạng
thái mặt mẫu và hình dạng mặt cắt
của dây mẫu.
3.2. Phải đánh dấu
chiều dài tính toán ban đầu với sai số 1 % trên chiều dài làm việc
của mặt bằng các vạch dấu.
Khi xác định độ dãn dài tương đối
(tính bằng %) chiều
dài tính toán ban đầu cần được giới hạn trong các vạch dấu.
Để có thể tính được độ dãn dài tương đối với sự chuyển
chỗ đứt tới chỗ
giữa của chiều dài tính toán, phải
đánh dấu trên toàn bộ
chiều dài làm việc bằng các đoạn cách đều. Có thể dùng, … khô nhanh để
đánh dấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4. Diện tích ban
đầu của mặt cắt ngang tính theo đường
kính với phép đo có sai số không vượt quá 0,01 mm. Khi đo dây tròn có đường kính nhỏ hơn 1,0 mm hoặc dây dẹp có chiều dầy
nhỏ hơn 0,5 mm thì sai
lệch của phép đo không được vượt quá sai lệch cho phép quy định trong các tiêu chuẩn của từng
loại dây cụ thể.
Phép đo phải được tiến hành ở phần giữa mẫu.
Đo dây kim loại có mặt cắt dạng tròn theo đường kính ở hai đường
vuông gốc với nhau. Đường kính thực bằng trung bình cộng của các số đo được.
Cho phép tính toán diện
tích mặt cắt ngang theo các kích thước danh
nghĩa.
3.5. Diện tích mặt cắt
ngang (Fo), mm2
của các dây dẫn có mặt cắt đặc biệt được tính theo công thức
Fo =
.mm2
trong đó
g là khối lượng mẫu thử, kg
I là chiều dài mẫu thử, mm
p là khối lượng riêng của vật liệu mẫu, kg/mm3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện tích
Số quy tròn, mm2
Từ 0,001 đến
0,1
0,0001
Từ 0,1 đến
0,5
0,001
Từ 0,5 đến
10
0,01
Từ 10 đến
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 20 đến
100
0,1
Từ 100 và lớn
hơn
0,5
CHÚ THÍCH Đối với diện tích mặt cắt ngang nhỏ hơn 0,001 mm2,
số quy tròn rK được tính
theo công thức.
rK = 1,57.drd.
trong đó:
d là đường kính dây mẫu ;
rd là sai lệch của đường kính dây mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Các mẫu thử được cố định
trong các má kẹp sao cho các vạch cuối giới hạn chiều dài tính toán cách
mép ngàm kẹp một khoảng không nhỏ hơn hai lần đường kính của dây mẫu.
Ngàm kẹp của máy đảm bảo mẫu không bị
trượt trong quá trình thử.
4.2. Các phương pháp xác định
giới hạn tỉ lệ, giới hạn
chảy, giới hạn độ bền được quy định
trong TCVN 197 :
1985 với những điều bổ sung
sau:
4.2.1. Để xác định giới hạn
tỉ lệ, giới hạn
chảy, cấp lực nhỏ lấy trong khoảng 20 N/mm2
đến 40 N/mm2.
4.2.2. Trong các trường hợp, khi
không thể xác định giới hạn chảy với độ biến dạng dư cho phép (dây biến cứng
cao) thì phải xác định
giới hạn tỉ lệ.
4.3. Độ dãn dài tương đối
của dây sau khi đứt được xác định
phù hợp với TCVN 197 : 1985
Chiều dài tính toán cuối
cùng của mẫu được đo với sai số trong khoảng ± 0,1 mm.
Để phân biệt chiều dài tính toán ban đầu
của mẫu, độ dãn dài tương đối được ghi
thêm các … số ở phía sau :
Ví dụ : d(100); d (200).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1. Tùy thuộc vào khoảng cách
giữa hai ngàm kẹp của máy thử, lực áp dụng ban đầu lên mẫu Po bằng 10 % của lực kéo đứt trung bình. Độ dãn dài được
đo với mức chính xác ± 1
mm.
4.4.2. Để xác định độ
dãn dài còn dư rLcd, không được
phá hỏng mẫu khi tác dụng lên mẫu một lực bằng 97 % (hoặc 98 %) lực kéo đứt dây.
Trình tự xác định
độ dãn dài như sau : Dùng hai hay ba mẫu để xác định lực kéo đứt trung bình của dây. Đặt
lực tác dụng ban đầu lên mẫu bằng 10 … lực kéo … trung bình
và mở máy. Tăng lực
tác dụng từ từ cho tới 97 % (hoặc 98 %) lực kéo đứt trung bình và đo độ
dãn dài tổng cộng rLtc.
Sau đó giảm lực tác
dụng về lực tác dụng
ban đầu và đo độ dãn
dài còn dư. Tiếp tục kéo mẫu
cho tới khi đứt và xác định lực kéo đứt của mẫu.
Nếu thấy độ dãn dài được xác định khi tăng lực tác dụng
tới 97 % lực kéo đứt trung bình thì phép thử coi như không đạt yêu cầu và phải làm lại
trên mẫu khác.
4.5. Xác định độ thắt
tương đối của dây tròn và dẹt theo TCVN 197 : 1985
5. Đánh giá kết quả
5.1. Đánh giá kết quả thử khi
xác định cơ tính của dây theo TCVN 197 : 1985
5.2. Độ đứt khi có mối thắt
C được tính theo công
thức :
C =
Pmax thắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P
Để xác định Pmax thắt mẫu được thắt
nút đơn giản và kéo nhẹ
sau đó kéo đứt bằng lực tác dụng,
trong đó
Pmax thắt là lực kéo đứt khi
thử dây có mối thắt.
Pmax là lực kéo đứt khi thử dây không có
mối thắt