TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7590-1 : 2006
IEC 61347-1 : 2003
BỘ ĐIỀU KHIỂN BÓNG ĐÈN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ YÊU
CẦU AN TOÀN
Lamp
controlgear - Part 1: General and safety requirements
Lời nói đầu
TCVN 7590-1 : 2006 hoàn toàn tương
đương với tiêu chuẩn IEC 61347-1 : 2003;
TCVN 7590-1 : 2006 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7590
(IEC 61347) có các phần 2 dưới đây, có chung đầu đề là Bộ điều khiển đèn.
Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu an
toàn.
Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với
các thiết bị khởi động (không phải là tắcte chớp sáng)
Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đới với bộ
chuyển đổi giảm áp bằng điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc xoay
chiều dùng cho bóng đèn sợi đốt
Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với
balát điện tử có nguồn cung cấp là điện xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh
quang
Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể dùng cho
balát điện tử có nguồn cung cấp là điện một chiều dùng cho chiếu sáng chung
Phần 2-5: Yêu cầu cụ thể dùng cho
balát điện tử có nguồn cung cấp là điện một chiều dùng cho chiếu sáng trên
phương tiện giao thông công cộng
Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể dùng cho
balát điện tử có nguồn cung cấp là điện một chiều dùng cho chiếu sáng hàng
không
Phần 2-7: Yêu cầu cụ thể dùng cho
balát điện tử có nguồn cung cấp là điện một chiều dùng cho chiếu sáng khẩn cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với
balát dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
Phần 2-10: Yêu cầu cụ thể đối với
bộ chuyển đổi điện tử và bộ chuyển đổi dùng cho bóng đèn phóng điện dạng ống
khởi động lạnh hoạt động ở tần số cao
Phần 2-11: Yêu cầu cụ thể đối với
mạch điện tử hỗn hợp sử dụng với đèn điện
Phần 2-12: Yêu cầu cụ thể đối với
balát điện tử có nguồn cung cấp xoay chiều hoặc một chiều dùng cho bóng đèn
phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)
Mối liên quan giữa các phần 2 của
bộ tiêu chuẩn IEC 61347 và các tiêu chuẩn IEC khác mà chúng thay thế là:
IEC 61347-2-1 thay thế IEC 60926
IEC 61347-2-2 thay thế IEC 61046
IEC 61347-2-3 thay thế IEC 60928
IEC 61347-2-4 thay thế IEC 60924,
Mục 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61347-2-6 thay thế IEC 60924,
Mục 5
IEC 61347-2-7 thay thế IEC 60924,
Mục 6
IEC 61347-2-8 thay thế IEC 60920
IEC 61347-2-9 thay thế IEC 60922
BỘ
ĐIỀU KHIỂN BÓNG ĐÈN - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG VÀ YÊU CẦU AN TOÀN
Lamp
controlgear - Part 1: General and safety requirements
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
chung và yêu cầu an toàn đối với bộ điều khiển bóng đèn (sau đây gọi là bộ điều
khiển đèn) dùng nguồn một chiều đến 250V và/hoặc nguồn xoay chiều đến 1000V,
tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm nêu trong tiêu chuẩn
này là thử nghiệm điển hình. Các yêu cầu để thử nghiệm riêng từng bộ điều khiển
đèn trong quá trình chế tạo không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Các yêu cầu đối với nửa đèn điện
được cho trong IEC 60598.
Ngoài các yêu cầu nêu trong tiêu
chuẩn này, phụ lục B còn chỉ ra các yêu cầu chung và yêu cầu an toàn có thể áp
dụng cho bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt.
Phụ lục C đưa thêm các yêu cầu
chung và yêu cầu an toàn khi áp dụng cho bộ điều khiển đèn điện tử có phương
tiện bảo vệ chống quá nhiệt.
Phụ lục I nêu các yêu cầu bổ sung
đối với balát lắp trong có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
2. Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất. Tuy nhiên, các bên có thỏa
thuận dựa trên tiêu chuẩn này cần nghiên cứu khả năng áp dụng phiên bản mới
nhất của các tài liệu liệt kê dưới đây.
IEC 60065, Audio, video and similar
electronic apparatus - Safety requirement (Thiết bị nghe nhìn và các thiết bị
điện tử tương tự - Yêu cầu an toàn)
IEC 60081, Double-capped
fluorescent lamps - Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang hai đầu -
Quy định về tính năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60249 (tất cả các phần), Base
materials for printed circuits (Vật liệu nền dùng cho mạch in)
IEC 60249-1, Base materials for
printed circuits - Part 1: Test methods (Vật liệu nền dùng cho mạch in - Phần
1: Phương pháp thử nghiệm)
IEC 60317-0-1, Specifications for
particular types of winding wires - Part 0: General requirements - Section 1:
Enamelled round copper wire (Qui định đối với các kiểu dây quấn cụ thể - Phần
0: Yêu cầu chung - Mục 1: Dây đồng tròn bọc emay)
IEC 60417 (tất cả các phần),
Graphical symbols for use on equipment (Ký hiệu đồ họa dùng trên thiết bị)
IEC 60529, Degree of protection
provided by enclosures (IP Code) (Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP))
IEC 60598-1, Luminaries - Part 1:
General requiments and tests (Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và các thử
nghiệm)
IEC 60691, Thermal-links -
Requirements and application guide (Cầu nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn áp dụng)
IEC 60695-2-1/0, Fire hazard
testing - Part 2: Test methods - Section1/Sheet 0: Glow - wire test methods -
General (Thử nghiệm nguy hiểm cháy - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm - Mục 1/tờ
0: Phương pháp thử nghiệm sợi dây nóng đỏ - Qui định chung)
IEC 60695-2-2, Fire hazard testing
- Part 2: Test methods - Section 2: Needle flame test (Thử nghiệm nguy hiểm
cháy - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm - Mục 2: Thử nghiệm ngọn lửa hình kim)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60901, Single-cappled
fluorescent lamps - Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang một đầu -
Yêu cầu về tính năng)
TCVN 6479 (IEC 60921) Balát dùng
cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống - Yêu cầu về tính năng.
IEC 60923, Auxiliaries for lamps -
Ballasts for discharge lamps (excluding tubular fluorescent lamps) -
Performance requirements (Phụ kiện dùng cho đèn - Balát dùng cho bóng đèn phóng
điện (không kể bóng đèn huỳnh quang dạng ống) - Yêu cầu về tính năng)
IEC 60929, AC supplied electronic
ballasts for tubular fluorescent lamps - Performance requirements (Balát điện
tử được cấp điện từ nguồn xoay chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống -
Yêu cầu về tính năng).
IEC 60990, Methods of measurement
of touch-current and protective conductor current (Phương pháp đo dòng điện
chạm và dòng điện trên dây dẫn bảo vệ)
IEC 61347-2-2, Lamp controlgear -
Part 2-2: Particular requirements for d.c or a.c. supplied electronic step-down
convertors for filament lamps (Bộ điều khiển đèn - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối
với bộ chuyển đổi giảm áp bằng điện tử được cấp điện từ nguồn một chiều hoặc
xoay chiều dùng cho bóng đèn sợi đốt)
TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8), Bộ
điều khiển đèn - Phần 2-8: Yêu cầu cụ thể đối với balát dùng cho bóng đèn huỳnh
quang
IEC 61347-2-9, Lamp controlgear -
Part 2-9: Particular requirements for ballasts for discharge lamps (excluding
fluorescent lamps) (Bộ điều khiển đèn - Phần 2-9: Yêu cầu cụ thể đối với balát
dùng cho bóng đèn phóng điện (không kể bóng đèn huỳnh quang)).
ISO 4046 : 1978, Paper, board, pulp
and related terms - Vocabulary (Giấy, các tông, bột giấy và các thuật ngữ liên
quan - Từ vựng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa sau đây:
3.1. Bộ điều khiển đèn (lamp
controlgear)
Một hoặc nhiều linh kiện nối giữa
nguồn và một hoặc nhiều bóng đèn để chuyển đổi điện áp nguồn, hạn chế dòng điện
qua (các) bóng đèn đạt đến giá trị yêu cầu, cung cấp điện áp khởi động và dòng
điện nung nóng trước, ngăn ngừa khởi động lạnh, hiệu chỉnh hệ số công suất hoặc
giảm nhiễu tần số rađiô
3.1.1. Bộ điều khiển đèn lắp
trong (built-in lamp controlgear)
Bộ điều khiển đèn được thiết kế để
lắp bên trong đèn điện, hộp, vỏ bọc hoặc tương tự và không được sử dụng để lắp
bên ngoài đèn điện, v.v…mà không có biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Ngăn chứa bộ
điều khiển đèn ở chân cột đèn đường được xem là một vỏ bọc.
3.1.2. Bộ điều khiển đèn độc lập
(independent lamp controlgear)
Bộ điều khiển đèn có một hoặc nhiều
phần tử riêng biệt, được thiết kế sao cho có thể lắp đặt tách rời bên ngoài đèn
điện, có bảo vệ phù hợp với ghi nhãn của bộ điều khiển đèn và không cần bất cứ
một vỏ bọc bổ sung nào. Bộ điều khiển đèn độc lập cũng có thể bao gồm bộ điều
khiển đèn lắp trong nằm trong một vỏ bọc thích hợp cung cấp tất cả các bảo vệ
cần thiết phù hợp với ghi nhãn của nó.
3.1.3. Bộ điều khiển đèn lắp
liền (integral lamp controlgear)
Bộ điều khiển đèn tạo thành một
phần không thể thay thế của đèn điện và không thể thử nghiệm tách rời đèn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối xen giữa nguồn và một hoặc
nhiều bóng đèn phóng điện mà nhờ có tính chất điện cảm, điện dung hoặc kết hợp
giữa điện cảm và điện dung, chủ yếu là để hạn chế dòng điện của (các) đèn đến
giá trị yêu cầu.
Balát cũng có thể có phương tiện để
biến đổi điện áp nguồn và có thể có phương cách bố trí mà nhớ đó cung cấp điện
áp khởi động và dòng điện nung nóng trước.
3.2.1. Balát điện tử được cấp
điện từ nguồn một chiều (d.c. supplied electronic ballast)
Bộ chuyển đổi nguồn một chiều sang
xoay chiều sử dụng linh kiện bán dẫn, bộ chuyển đổi này có thể bao gồm các phần
tử ổn định dùng để cung cấp điện cho một hoặc nhiều bóng đèn huỳnh quang.
3.2.2. balát chuẩn (reference
ballast)
Balát điện cảm loại đặc biệt được
thiết kế để cung cấp chuẩn so sánh để sử dụng khi thử nghiệm balát và lựa chọn
bóng đèn chuẩn. Balát chuẩn có đặc điểm cơ bản là tỷ số điện áp trên dòng điện
là ổn định, và hầu như không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi của dòng điện, nhiệt
độ và các vật từ tính xung quanh, như được chỉ ra ở phụ lục C của TCVN 6479
(IEC 60921) và phụ lục A của IEC 60923.
3.3. Bóng đèn chuẩn (reference
lamp)
Bóng đèn được chọn để thử nghiệm
balát, khi được lắp với balát chuẩn, có các đặc tính về điện gần với giá trị
danh nghĩa quy định trong tiêu chuẩn của bóng đèn liên quan.
3.4. Dòng điện hiệu chuẩn của
balát chuẩn (calibration current of a reference ballast)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Dòng điện này tốt nhất
là xấp xỉ bằng dòng điện chạy qua các bóng đèn thích hợp với balát chuẩn.
3.5. Điện áp nguồn (supply
voltage)
Điện áp đặt vào toàn bộ mạch điện
gồm các bóng đèn và bộ điều khiển đèn
3.6. Điện áp làm việc (working
voltage)
Giá trị điện áp hiệu dụng cao nhất
có thể xuất hiện trên bất cứ phần cách điện nào ở điện áp nguồn danh định, bỏ
qua các giá trị quá độ, ở trạng thái mạch hở hoặc trong quá trình làm việc bình
thường.
3.7. Điện áp thiết kế (design
voltage)
Điện áp do nhà chế tạo công bố có
liên quan đến tất cả các đặc trưng của bộ điều khiển đèn. Giá trị này không nhỏ
hơn 85% giá trị lớn nhất của dải điện áp danh định
3.8. Dải điện áp (voltage
range)
Toàn bộ dải điện áp nguồn mà balát
được thiết kế để hoạt động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện cung cấp cho toàn bộ mạch
điện gồm (các) bóng đèn và bộ điều khiển đèn.
3.10. Bộ phận mang điện (live
part)
Bộ phận dẫn có thể gây điện giật
trong sử dụng bình thường. Tuy nhiên, dây trung tính cũng được coi là bộ phận mang
điện
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm để xác định
bộ phận dẫn là bộ phận mang điện có thể gây điện giật được chỉ ra ở phụ lục A.
3.11. Thử nghiệm điển hình (type
test)
Thử nghiệm hoặc chuỗi các thử
nghiệm tiến hành trên một bộ mẫu thử nghiệm điển hình để kiểm tra sự phù hợp về
thiết kế của sản phẩm so với yêu cầu của tiêu chuẩn liên quan.
3.12. Mẫu thử nghiệm điển hình (type-test
sample)
Mẫu gồm một hoặc nhiều đơn vị giống
nhau do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền cung cấp để thử nghiệm điền hình
3.13. Hệ số công suất mạch điện (circuit
power factor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14. Balát hệ số công suất cao (high
power factor ballast)
Balát có hệ số công suất mạch điện
không dưới 0,85 (vượt trước hoặc chậm sau)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị 0,85 có tính
đến méo dạng sóng dòng điện
CHÚ THÍCH 2: Đối với Bắc Mỹ, hệ số
công suất cao được xác định là hệ số công suất có giá trị không dưới 0,9.
3.15. Nhiệt độ cao nhất danh
định (rated maximum temperature)
tc nhiệt độ cho
phép cao nhất có thể xuất hiện ở mặt ngoài (tại vị trí được chỉ ra nếu có đánh
dấu) trong điều kiện làm việc bình thường và tại điện áp danh định hoặc điện áp
lớn nhất trong dải điện áp danh định
3.16. Nhiệt độ làm việc ổn định
của cuộn dây bộ điều khiển đèn (rated maximum operating temperature of a
lamp controlgear winding)
tw nhiệt độ của
cuộn dây do nhà chế tạo ấn định làm nhiệt độ cao nhất, tại đó bộ điều khiển đèn
ở tần số 50/60 Hz có thể có tuổi thọ ít nhất là 10 năm làm việc liên tục
3.17. Hiệu ứng chỉnh lưu (rectifying
effect)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18. Thời gian thử nghiệm của
thử nghiệm độ bền (test duration of endurance test)
D thời gian tùy chọn của thử
nghiệm độ bền trên cơ sở đó xác định điều kiện nhiệt độ
3.19. Suy giảm cách điện của
cuộn dây balát (degradation of insulation of a ballast winding)
S hằng số xác định sự suy
giảm cách điện của balát
3.20. Bộ mồi (ignitor)
Cơ cấu được thiết kế để tạo ra xung
điện áp khởi động bóng đèn phóng điện nhưng không cung cấp điện áp nung nóng
trước catốt
CHÚ THÍCH: Phần tử tạo ra xung điện
áp khởi động có thể là phần tử trigơ hoặc không phải trigơ.
3.21. Nối đất bảo vệ (protective
earth (ground))
(5019 của IEC 60417)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22. Nối đất chức năng (functional
earth (ground))
(5017 của IEC 60417)
đầu nối dùng để nối các bộ phận có
thể cần nối đất nhưng không phải vì lý do an toàn
CHÚ THÍCH 1: Trong một số trường
hợp, các bộ phận hỗ trợ khởi động nằm sát với (các) bóng đèn được nối với một
trong số các đầu nối ra nhưng không cần phải nối đất ở phía nguồn.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường
hợp, nối đất chức năng có thể cần thiết để dễ dàng khởi động hoặc cho mục đích
tương thích điện từ (e.m.c)
3.23. Khung (bệ) (frame
(chassis))
(5020 của IEC 60417)
đầu nối có điện thế được lấy làm
chuẩn.
4. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách tiến
hành tất cả các thử nghiệm quy định
Ngoài ra, bộ điều khiển đèn độc lập
phải phù hợp với các yêu cầu của IEC 60598-1, kể cả các yêu cầu phân loại và
ghi nhãn theo tiêu chuẩn đó như phân loại IP, ghi nhãn
.v.v.. Balát lắp trong có cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường còn phải phù hợp thêm với yêu cầu ở phụ lục I.
Một số bộ điều khiển đèn lắp trong
không có vỏ bọc riêng và được cấu tạo từ tấm mạch in và các linh kiện điện trên
đó, và là bộ phận lắp trong đèn điện phải phù hợp với yêu cầu của IEC 60598-1.
Bộ điều khiển đèn lắp liền không có vỏ bọc riêng phải được coi là thành phần
tích hợp của đèn điện như định nghĩa trong 0.5 của IEC 60598-1 và phải được thử
nghiệm khi đã lắp vào đèn điện.
CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo đèn điện cần
tham khảo ý kiến của nhà chế tạo bộ điều khiển đèn về các yêu cầu thử nghiệm
liên quan, nếu cần.
5. Lưu ý chung
đối với các thử nghiệm
5.1. Các thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và dung sai
trong tiêu chuẩn này có liên quan đến việc thử nghiệm một bộ mẫu thử nghiệm
điển hình do nhà chế tạo cung cấp. Sự phù hợp của bộ mẫu thử nghiệm điển hình
không đảm bảo là toàn bộ sản phẩm của nhà chế tạo phù hợp với tiêu chuẩn an
toàn này.
Sự phù hợp của quá trình sản xuất
là trách nhiệm của nhà chế tạo nhưng để đảm bảo điều này, ngoài thử nghiệm điển
hình có thể bổ sung các thử nghiệm thường xuyên và đảm bảo chất lượng.
5.2. Nếu không có quy định
nào khác, các thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ môi trường trong phạm vi từ
10oC đến 30oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, tất cả các thử nghiệm
được thực hiện cho từng loại bộ điều khiển đèn hoặc trong trường hợp có một dãy
các bộ điều khiển đèn giống nhau thì thử nghiệm cho từng công suất danh định
trong dãy này hoặc chọn đại diện của dãy này theo thỏa thuận với nhà chế tạo.
Một số nước yêu cầu phải thử nghiệm
ba bộ mẫu bộ điều khiển đèn và trong các trường hợp này nếu có từ hai bộ mẫu
trở lên không đạt yêu cầu thì thử nghiệm điển hình không được công nhận. Nếu có
một bộ mẫu không đạt thì thử nghiệm được lặp lại với ba bộ mẫu khác và cả ba
mẫu này phải phù hợp với yêu cầu của thử nghiệm.
5.4. Các thử nghiệm phải
được tiến hành theo thứ tự liệt kê trong tiêu chuẩn này nếu không có quy định
nào khác trong các phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 7590 (IEC 61347).
5.5. Đối với thử nghiệm
nhiệt, bộ điều khiển đèn độc lập phải được lắp vào góc thử nghiệm gồm ba tấm gỗ
hoặc gỗ dán sơn đen mờ có chiều dày từ 15 mm đến 20 mm được ghép với nhau giống
như hai bức tường và trần nhà. Bộ điều khiển đèn được lắp vào tấm trần sao cho
càng sát với các vách càng tốt, tấm trần phải thừa ra so với cạnh còn lại của
bộ điều khiển đèn ít nhất là 250 mm.
5.6. Đối với balát được cấp
điện một chiều được thiết kế để sử dụng từ nguồn acqui, cho phép thay bằng
nguồn một chiều không phải là acqui, với điều kiện là có trở kháng nguồn tương
đương với trở kháng nguồn của acqui.
CHÚ THÍCH: Tụ điện không điện cảm
có điện áp danh định thích hợp và có điện dung không dưới 50 mF, mắc giữa các đầu nối nguồn của phần tử
cần thử nghiệm thường cung cấp trở kháng nguồn tương đương với trở kháng của
acqui.
6. Phân loại
Bộ điều khiển đèn được phân loại
theo phương pháp lắp đặt gồm:
- Lắp trong;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lắp liền.
7. Ghi nhãn
7.1. Hạng mục cần ghi nhãn
Các phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN
7590 quy định hạng mục trong số các hạng mục dưới đây phải được ghi nhãn bắt
buộc hoặc cung cấp các thông tin trên bộ điều khiển đèn hoặc sẵn có trong
catalog hoặc tài liệu tương tự của nhà chế tạo.
a) Xuất xứ (thương hiệu, tên nhà
chế tạo hoặc tên đại lý/nhà cung ứng được ủy quyền)
b) Số hiệu kiểu hoặc chủng loại
tham chiếu của nhà chế tạo.
c) Kí hiệu bộ điều khiển đèn độc
lập
nếu thuộc đối
tượng áp dụng
d) Sự tương quan giữa các bộ phận
thay thế được và lắp lẫn được, kể cả cầu chảy, của bộ điều khiển đèn phải được
ghi nhãn sao cho không thể hiểu lầm bằng các chú giải trên bộ điều khiển đèn
hoặc, ngoại trừ cầu chảy, phải được quy định trong catalog của nhà chế tạo.
e) Điện áp nguồn danh định (hoặc
các điện áp, nếu có nhiều điện áp), dải điện áp, tần số nguồn và (các) dòng
điện nguồn; dòng điện nguồn có thể được cho trong tài liệu của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Giá trị công bố của nhiệt độ làm
việc lớn nhất danh định của cuộn dây ghi sau ký hiệu tw, giá trị này
tăng theo bội số của 5oC.
h) Chỉ dẫn rằng bộ điều khiển đèn
không dựa vào vỏ bọc của đèn điện để bảo vệ chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ
phận mang điện.
i) Chỉ dẫn về mặt cắt của dây dẫn
thích hợp với đầu nối (nếu có).
Ký hiệu: (các) giá trị tương ứng tính
bằng milimét vuông (mm2) tiếp theo là hình vuông nhỏ.
j) Loại bóng đèn và công suất danh
định hoặc dải công suất danh định phù hợp với bộ điều khiển đèn hoặc ký hiệu
như đã ghi trên tờ dữ liệu về loại bóng đèn mà bộ điều khiển đèn được thiết kế.
Nếu bộ điều khiển đèn được thiết kế để sử dụng với hai bóng đèn trở lên thì
phải nêu số lượng bóng đèn và công suất danh định của mỗi bóng đèn.
CHÚ THÍCH 1: Đối với bộ điều khiển
đèn quy định trong IEC 61347-2-2, thừa nhận rằng dải công suất được ghi nhãn
bao gồm tất cả thông số đặc trưng trong dải đó trừ khi trong tài liệu của nhà
chế tạo có quy định khác.
k) Sơ đồ đi dây chỉ ra vị trí và
chức năng của các đầu nối. Trong trường hợp bộ điều khiển đèn không có đầu nối
thì phải có chỉ dẫn rõ ràng trên sơ đồ nối dây về ý nghĩa của mã hiệu được sử
dụng để nối dây. Bộ điều khiển đèn chỉ làm việc trên các mạch điện đặc biệt
phải được nhận biết một cách tương ứng, ví dụ như bằng cách ghi nhãn hoặc sơ đồ
nối dây.
l) Giá trị của tc
Nếu giá trị này liên quan đến một
vị trí nào đó trên bộ điều khiển đèn thì vị trí này phải được chỉ ra hoặc quy
định trong catalog của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n) Bộ điều khiển đèn có yêu cầu bổ
sung bộ tản nhiệt.
o) Nhiệt độ giới hạn của cuộn dây
trong điều kiện không bình thường, mà phải được tuân thủ khi bộ điều khiển đèn
được lắp bên trong đèn điện, để làm thông tin khi thiết kế đèn điện.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp bộ
điều khiển đèn được thiết kế cho mạch điện không tạo ra điều kiện không bình
thường hoặc chỉ sử dụng với bộ khởi động không cho phép bộ điều khiển đèn hoạt
động trong điều kiện không bình thường nêu ở phụ lục C của IEC 60598-1, thì không
cần chỉ ra nhiệt độ cuộn dây trong điều kiện không bình thường.
p) Thời gian thử nghiệm của thử
nghiệm độ bền dùng cho bộ điều khiển đèn, mà theo lựa chọn của nhà chế tạo phải
được thử nghiệm trong thời gian dài hơn 30 ngày, có thể chỉ ra bằng ký hiệu D
sau đó là số ngày tương ứng, 60, 90 hay 120 với đơn vị là 10 ngày, tất cả được
đặt trong dấu ngoặc đơn ngay sau chỉ số tw. Ví dụ (D6) dùng cho bộ điều
khiển đèn có cần được thử nghiệm trong thời gian là 60 ngày.
CHÚ THÍCH 3: Không nhất thiết phải
ghi nhãn đối với thời gian thử nghiệm độ bền tiêu chuẩn 30 ngày.
q) Đối với bộ điều khiển đèn mà nhà
chế tạo công bố có hằng số S khác 4500, thì ký hiệu S cùng với giá trị thích
hợp theo đơn vị nghìn. Ví dụ “S6”, nếu S có giá trị là 6000.
CHÚ THÍCH 4: Ưu tiên lấy giá trị
của S là: 4500, 5000, 6000, 8000, 11000, 16000.
7.2. Tính bền và tính rõ ràng
của nhãn
Nhãn phải bền và rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn vẫn phải đọc được rõ ràng sau
khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Xăng nhẹ dùng cho thử
nghiệm là loại dung môi hexan có hàm lượng chất thơm tối đa là 0,1% thể tích,
chỉ số kauri-butanol là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65oC, điểm khô
xấp xỉ 69oC và khối lượng riêng xấp xỉ 0,68 g/cm3.
8. Đầu nối
Đầu nối kiểu bắt ren phải phù hợp
với mục 14 của IEC 60598-1.
Đầu nối kiểu không bắt ren phải phù
hợp với mục 5 của IEC 60598-1.
9. Yêu cầu đối
với nối đất bảo vệ
Đầu nối đất phải phù hợp với các
yêu cầu ở điều 8. Mối nối điện/phương tiện kẹp phải đủ khả năng chống nới lỏng,
và không thể nới lỏng các mối nối điện/phương tiện kẹp bằng tay mà không dùng
dụng cụ. Đối với đầu nối không bắt ren, không thể nới lỏng mối nối điện/phương
tiện kẹp một cách không chủ ý.
Cho phép nối đất bộ điều khiển đèn
qua phương tiện cố định bộ điều khiển đèn vào phần kim loại nối đất (không dùng
cho bộ điều khiển đèn độc lập). Tuy nhiên, nếu bộ điều khiển đèn có một đầu nối
đất thì chỉ sử dụng đầu nối này để nối đất bộ điều khiển đèn.
Tất cả các bộ phận của đầu nối đất
phải giảm thiểu được nguy cơ ăn mòn điện hóa do tiếp xúc với dây nối hoặc với
kim loại bất kỳ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, thử nghiệm bằng tay và theo các yêu cầu của điều 8.
Bộ điều khiển đèn có dây dẫn dùng
để nối đất bảo vệ có được từ các đường dẫn trên tấm mạch in phải được thử
nghiệm như dưới đây.
Cho dòng điện 25 A lấy từ nguồn
xoay chiều chạy qua đầu nối đất hoặc tiếp điểm nối đất qua đường dẫn trên tấm
mạch in rồi lần lượt qua từng bộ phận kim loại chạm đến được trong 1 min.
Sau khi thử nghiệm, phải áp dụng
các yêu cầu trong 7.2.1 của IEC 60598-1.
10. Bảo vệ
chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện
10.1. Bộ điều khiển đèn
không dựa vào vỏ bọc của đèn điện để bảo vệ chống điện giật phải có đủ bảo vệ
chống chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện khi được lắp đặt như trong sử
dụng bình thường (xem phụ lục A).
Bộ điều khiển đèn lắp liền dựa vào
vỏ bọc của đèn điện để bảo vệ phải được thử nghiệm theo dự kiến sử dụng của bộ
điều khiển đèn.
Đối với yêu cầu này, sơn và emay
không được coi là đủ để bảo vệ hoặc đảm bảo cách điện.
Các bộ phận dùng để bảo vệ chống
chạm ngẫu nhiên vào các bộ phận mang điện phải có đủ độ bền cơ và không bị nới
lỏng trong sử dụng bình thường. Không thể tháo rời các bộ phận này mà không
dùng dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên sử dụng bóng đèn để chỉ thị sự
tiếp xúc và điện áp không nhỏ hơn 40V.
10.2. Bộ điều khiển đèn có
lắp tụ điện với tổng điện dung vượt quá 0,5 mF
phải có kết cấu sao cho điện áp ở đầu nối bộ điều khiển đèn không vượt quá 50 V
sau 1 min kể từ khi ngắt nguồn có điện áp danh định cung cấp cho bộ điều khiển
đèn.
11. Khả năng
chịu ẩm và cách điện
Bộ điều khiển đèn phải có khả năng
chịu ẩm. Bộ điều khiển đèn không được có hư hại đáng kể sau khi chịu thử nghiệm
dưới đây.
Bộ điều khiển đèn được đặt ở vị trí
bất lợi nhất trong sử dụng bình thường, trong một tủ ẩm chứa không khí có độ ẩm
tương đối được giữ trong khoảng từ 91% đến 95%. Nhiệt độ không khí tại tất cả
những vị trí có thể đặt mẫu phải được duy trì trong khoảng sai số 1oC
so với nhiệt độ t thích hợp bất kỳ trong khoảng từ 20oC đến 30oC.
Trước khi đặt vào tủ ẩm, mẫu được
đưa về nhiệt độ giữa t và (t+4)oC. Mẫu được giữ trong tủ ẩm 48h.
CHÚ THÍCH: Trong hầu hết các trường
hợp, mẫu có thể được đưa về nhiệt độ quy định giữa t và (t+4)oC bằng
cách giữ mẫu trong phòng có nhiệt độ như vậy ít nhất 4 h trước khi xử lý ẩm.
Để đạt đến điều kiện qui định trong
tủ này, nhất thiết phải đảm bảo tuần hoàn không khí liên tục bên trong và nói
chung phải sử dụng ngăn có cách nhiệt.
Trước khi kiểm tra cách điện, lau
khô tất cả các giọt nước nhìn thấy được bằng giấy thấm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện không được nhỏ
hơn 2 MW đối với cách điện chính.
Phải có đủ cách điện:
a) Giữa các bộ phận mang điện có
cực tính khác nhau mà có thể tách riêng hoặc được tách riêng;
b) Giữa các bộ phận mang điện và
các bộ phận bên ngoài kể cả các vít dùng để cố định;
c) Giữa các bộ phận mang điện và
các đầu nối điều khiển, nếu có liên quan.
Trong trường hợp bộ điều khiển đèn
có mối nối bên trong hoặc có linh kiện giữa một hoặc nhiều đầu nối ra và đầu
nối đất thì các mối nối này phải được tháo ra khi tiến hành thử nghiệm này.
12. Độ bền
điện
Bộ điều khiển đèn phải có đủ độ bền
điện.
Ngay sau khi đo điện trở cách điện,
bộ điều khiển đèn phải chịu thử nghiệm độ bền điện trong 1 min đặt vào các bộ
phận quy định trong điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1 - Điện áp thử nghiệm độ bền điện
Điện
áp làm việc U
Điện
áp thử nghiệm
V
U ≤ 42V
500
42 V < U ≤ 1000 V
Cách điện chính
2 U + 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 U + 1750
Cách điện kép hoặc cách điện tăng
cường
4 U + 2750
Trong trường hợp sử dụng cả cách
điện tăng cường và cách điện kép, phải thận trọng không để điện áp đặt vào
cách điện tăng cường gây ứng suất quá mức lên cách điện chính hoặc cách điện
phụ.
Không được xuất hiện phóng điện bề
mặt hoặc phóng điện đánh thủng trong quá trình thử nghiệm.
Biến áp cao thế sử dụng trong thử
nghiệm phải được thiết kế sao cho sau khi điện áp ra được điều chỉnh đến điện
áp thử nghiệm thích hợp, ngắn mạch đầu nối ra thì dòng điện đầu ra phải ít nhất
là 200 mA.
Rơ le quá dòng không được tác động
khi dòng điện đầu ra nhỏ hơn 100 mA.
Giá trị hiệu dụng của điện áp thử
nghiệm đặt vào phải được đo với sai số trong khoảng ± 3%.
Là kim loại đã đề cập ở điều 11 phải
được đặt để không xuất hiện phóng điện bề mặt ở rìa cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13. Thử nghiệm
độ bền nhiệt của cuộn dây balát
Cuộn dây của balát phải có đủ độ
bền nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
Mục đích của thử nghiệm này là kiểm
tra tính hợp lệ của nhiệt độ làm việc lớn nhất danh định (tw) ghi
trên nhãn balát. Thử nghiệm được thực hiện trên bảy balát chưa quA sử dụng và
chưa qua thử nghiệm nào trước đó. Không được sử dụng các balát này cho các thử
nghiệm tiếp theo.
Thử nghiệm này cũng có thể áp dụng
cho các balát là bộ phận không thể tách rời của đèn điện và không thể thử
nghiệm riêng rẽ, do đó balát lắp liền này cần được chế tạo với giá trị tw.
Trước khi thử nghiệm, mỗi balát
phải khởi động và làm việc với một bóng đèn một cách bình thường và dòng điện
phóng điện của bóng đèn được đo trong điều kiện làm việc bình thường ở điện áp
danh định. Chi tiết của thử nghiệm độ bền nhiệt được qui định dưới đây. Điều
kiện nhiệt độ phải được điều chỉnh sao cho thời gian khách quan của thử nghiệm
theo quy định của nhà chế tạo. Nếu thời gian này không được công bố thì thời
gian thử nghiệm phải là 30 ngày.
Thử nghiệm được tiến hành trong lò
thích hợp.
Balát phải thực hiện chức năng điện
như balát trong sử dụng bình thường và trong trường hợp có các tụ điện, linh
kiện hoặc phụ kiện khác không phải chịu thử nghiệm này, thì chúng phải được
ngắt ra rồi nối lại ở bên ngoài lò. Các linh kiện khác không ảnh hưởng đến điều
kiện làm việc của cuộn dây có thể được tháo ra.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp cần
ngắt tụ điện, linh kiện hoặc phụ kiện khác, nhà chế tạo nên cung cấp balát
riêng mà các linh kiện này đã được tháo ra và nếu cần phải cung cấp các mối nối
bổ sung để dẫn ra bên ngoài balát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ balát nếu là kim loại phải được
nối đất. Bóng đèn phải được đặt ở bên ngoài lò.
Đối với một số balát điện cảm loại
một cuộn cảm (ví dụ như balát kiểu cuộn cản đóng ngắt - khởi động), thử nghiệm
được tiến hành không có bóng đèn hoặc điện trở với điều kiện là dòng điện được
điều chỉnh đến giá trị như giá trị có được khi bóng đèn làm việc ở điện áp
nguồn danh định.
Balát được nối với nguồn điện sao
cho ứng suất điện áp giữa cuộn dây bộ điều khiển đèn và đất tương tự như điện
áp trong phương pháp sử dụng bóng đèn.
Bảy balát được đặt trong lò và điện
áp nguồn danh định được đặt vào từng mạch điện.
Sau đó, điều chỉnh bộ điều nhiệt
của lò sao cho nhiệt độ trong lò đạt đến giá trị làm cho nhiệt độ của cuộn dây
nóng nhất ở mỗi balát là xấp xỉ giá trị lý thuyết cho ở bảng 2.
Đối với các balát chịu thời gian
thử nghiệm dài hơn 30 ngày, nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết phải được tính theo
công thức (2) thể hiện trong chú thích 3 của điều này.
Sau 4 h, nhiệt độ thực tế của cuộn
dây được xác định bằng phương pháp “thay đổi điện trở” và nếu cần thì điều
chỉnh lại bộ điều nhiệt của lò để đạt đến xấp xỉ giá trị nhiệt độ thử nghiệm
mong muốn. Sau đó, đọc giá trị nhiệt độ không khí trong lò hàng ngày để bảo đảm
rằng bộ điều nhiệt giữ được nhiệt độ ở giá trị đúng với dung sai ± 20C.
Đo lại nhiệt độ cuộn dây sau 24 h và
xác định thời gian thử nghiệm cuối cùng của mỗi bộ điều khiển đèn từ công thức
(2). Hình 1 thể hiện điều này dưới dạng đồ thị. Chênh lệch cho phép giữa nhiệt
độ thực tế của cuộn dây nóng nhất trong số các balát thử nghiệm và nhiệt độ lý
thuyết phải sao cho thời gian thử nghiệm cuối cùng lớn hơn hoặc bằng, nhưng
không quá hai lần thời gian thử nghiệm dự kiến trước.
Bảng
2 - Nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết đối với balát chịu thử nghiệm độ bền trong
thời gian 30 ngày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt
độ thử nghiệm lý thuyết
S4,5
S5
S6
S8
S11
S16
Đối với tw = 90
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
110
115
120
125
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140
145
150
163
171
178
185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
207
215
222
230
238
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
253
155
162
169
176
183
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
204
211
219
226
233
241
142
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156
162
169
175
182
189
196
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
202
209
216
223
128
134
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152
159
165
171
177
184
190
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
196
202
117
123
128
134
140
146
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
152
157
163
169
175
181
187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
113
119
125
130
136
141
147
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
158
163
169
175
CHÚ THÍCH: Nếu không có chỉ định
nào khác trên balát, áp dụng nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết được quy định
trong cột S4,5. Nếu dùng hằng số khác S4,5 thì phải chứng minh phù hợp với
phụ lục E.
CHÚ THÍCH 2: Để đo nhiệt độ cuộn
dây theo phương pháp “thay đổi điện trở”, có thể áp dụng công thức (1) sau đây:
............................... (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t1 là nhiệt độ ban đầu
tính bằng oC;
t2 là nhiệt độ cuối cùng
tính bằngoC;
R1 là giá trị điện trở
tại nhiệt độ t1;
R2 là giá trị điện trở
tại nhiệt độ t2;
Hằng số 234,5 áp dụng cho cuộn dây
bằng đồng; nếu cuộn dây làm bằng nhôm, hằng số này là 229.
Không cần cố gắng để duy trì nhiệt
độ cuộn dây không đổi sau khi tiến hành phép đo sau 24 h. Chỉ có nhiệt độ không
khí môi trường phải được ổn định bằng bộ khống chế nhiệt tĩnh.
Thời gian thử nghiệm đối với mỗi
balát bắt đầu tính từ khi balát được nối với nguồn cung cấp. Cuối thử nghiệm độ
bền nhiệt, balát liên quan sẽ được ngắt khỏi nguồn cung cấp nhưng không lấy ra
khỏi lò cho đến khi hoàn thành thử nghiệm trên các balát khác.
CHÚ THÍCH 3: Nhiệt độ thử nghiệm lý
thuyết cho trong hình 1 tương ứng với tuổi thọ làm việc là 10 năm liên tục tại
nhiệt độ làm việc lớn nhất danh định tw.
Tính nhiệt độ này theo công thức
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó
L là tuổi thọ thử nghiệm độ bền
khách quan, tính bằng ngày (30, 60, 90 hoặc 120);
L0 = 3652 ngày (10 năm);
T là nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết,
tính bằng độ kenvin (t + 273);
Tw là nhiệt độ làm việc
lớn nhất danh định, tính bằng độ kenvin (tw+273);
S là hằng số phụ thuộc vào thiết kế
của bộ điều khiển đèn và cách điện cuộn dây được sử dụng.
Sau thử nghiệm này, khi balát trở
về nhiệt độ phòng, balát phải thỏa mãn các yêu cầu dưới đây.
a) Tại điện áp danh định, balát
phải khởi động được vẫn bóng đèn đó và dòng điện phóng điện của bóng đèn không
được vượt quá 115% giá trị đo được trước khi thử nghiệm như mô tả ở trên.
CHÚ THÍCH 4: Thử nghiệm này nhằm
xác định các thay đổi bất lợi về chế độ đặt của balát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả của thử nghiệm được coi là
đạt yêu cầu nếu có ít nhất sáu trong số bảy balát thỏa mãn các yêu cầu trên.
Thử nghiệm được coi là không đạt nếu có từ ba balát trở lên không đạt yêu cầu
thử nghiệm.
Trong trường hợp có hai balát không
đạt yêu cầu thì thử nghiệm được lặp lại với bảy balát khác và tất cả phải đạt
yêu cầu thử nghiệm.
14. Điều kiện
sự cố
Bộ điều khiển đèn phải được thiết
kế sao cho khi làm việc trong điều kiện sự cố thì không phát sinh ngọn lửa hoặc
chảy vật liệu hoặc sinh ra các khí dễ cháy. Việc bảo vệ chống chạm ngẫu nhiên
theo 10.1 không bị ảnh hưởng.
Làm việc trong điều kiện sự cố có
nghĩa là áp dụng lần lượt từng điều kiện quy định trong các điều từ 14.1 đến
14.4 kết hợp với các điều kiện sự cố khác là kết quả logic của nó, với điều
kiện là một linh kiện tại một thời điểm chỉ phải chịu một điều kiện sự cố.
Nhìn chung, việc xem xét thiết bị
và sơ đồ mạch điện của nó sẽ cho thấy các điều kiện sự cố nào cần áp dụng. Áp
dụng theo thứ tự tạo thuận lợi nhất.
Bộ điều khiển đèn hoặc các linh
kiện được bọc kín hoàn toàn thì không được mở ra để kiểm tra cũng như không áp
dụng các điều kiện sự cố bên trong. Tuy nhiên, trong trường hợp có nghi ngờ,
kết hợp với kiểm tra sơ đồ mạch điện, thì phải nối tắt các đầu ra hoặc thỏa
thuận với nhà chế tạp chuẩn bị riêng một bộ điều khiển đèn để đưa đến thử
nghiệm.
Bộ điều khiển đèn hoặc các linh
kiện được coi là bọc kín hoàn toàn nếu như nó được bọc kín trong một hợp chất
tự đông cứng gắn với bề mặt liên quan để không tồn tại khe hở không khí.
Các linh kiện mà theo quy định của
nhà chế tạo là không thể xảy ra ngắn mạch hoặc những linh kiện loại bỏ ngắn
mạch thì không được nối tắt. Các linh kiện theo quy định của nhà chế tạo là
không để xảy ra hở mạch thì không được ngắt mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện, điện trở hoặc điện cảm
không phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan phải được nối tắt hoặc phải ngắt ra,
chọn điều kiện bất lợi hơn.
Đối với bộ điều khiển đèn có ghi
nhãn
nhiệt độ của vỏ
bộ điều khiển đèn tại tất cả các vị trí không được vượt quá giá trị ghi nhãn.
CHÚ THÍCH: Bộ điều khiển đèn và
cuộn dây của bộ lọc không có các ký hiệu này được kiểm tra cùng với đèn điện
theo IEC 60598-1.
14.1. Ngắn mạch trên chiều
dài đường rò và khe hở không khí, nếu nhỏ hơn giá trị quy định trong điều 16 có
tính đến các yếu tố suy giảm được phép ở 14.1 đến 14.4.
CHÚ THÍCH 1: Không cho phép có
chiều dài đường rò và khe hở không khí nhỏ hơn giá trị nêu trong điều 16 giữa
các bộ phận mang điện và các phần kim loại chạm tới được.
Yêu cầu về chiều dài đường rò được
phép thay đổi giữa các dây dẫn được bảo vệ khỏi đột biến năng lượng của nguồn
cung cấp (ví dụ bằng cuộn cản hay tụ điện) trên tấm mạch in phù hợp với các yêu
cầu về độ bền bong tróc và độ bền kéo đứt quy định trong IEC 60249. Khoảng cách
cho trong bảng 3 được thay bởi giá trị được tính theo công thức sau:
............................................ (3)
với giá trị nhỏ nhất là 0,5 mm
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là
giá trị đỉnh của điện áp, tính bằng vôn.
Khoảng cách này có thể xác định
theo hình 2.
CHÚ THÍCH 2: Bỏ qua lớp phủ bằng
sơn hay chất tương tự trên tấm mạch in khi tính toán khoảng cách.
Chiều dài đường rò trên tấm mạch in
có thể có giá trị thấp hơn giá trị mô tả trên đây nếu sử dụng lớp phủ theo IEC
60664-3. Điều này cũng áp dụng cho chiều dài đường rò giữa các bộ phận mang
điện và các bộ phận được nối với các phần kim loại chạm tới được. Các thử
nghiệm theo các điều liên quan của IEC 60664-3 phải chứng tỏ sự phù hợp với yêu
cầu này.
14.2. Ngắn mạch hoặc ngắt
mạch, nếu thuộc đối tượng áp dụng, trên linh kiện bán dẫn
Tại một thời điểm chỉ một linh kiện
được ngắn mạch (hoặc ngắt mạch)
14.3. Ngắn mạch qua cách
điện là lớp phủ bằng sơn, emay hoặc vật liệu sợi.
Bỏ qua các lớp phủ này khi xem xét
chiều dài đường rò và khe hở không khí quy định trong bảng 3. Tuy nhiên, nếu
cách điện của dây dẫn là emay và chịu được điện áp thử nghiệm theo điều 13 của
IEC 60317-0-1, thì chiều dài đường rò và khe hở không khí được coi là cộng thêm
1 mm.
Điều này không có nghĩa là cần phải
nối tắt cách điện giữa các vòng của cuộn dây, các ống lồng hoặc ống cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho
bộ điều khiển đèn hoạt động cùng với bóng đèn tại điện áp từ 0,9 đến 1,1 lần
điện áp nguồn danh định và với vỏ bộ điều khiển đèn tại tc; sau đó,
áp dụng lần lượt từng điều kiện sự cố chỉ ra trong các điều từ 14.1 đến 14.4.
Thử nghiệm được tiếp tục cho đến
khi đạt đến điều kiện ổn định, và đo nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn. Khi
thực hiện các thử nghiệm của các điều từ 14.1 đến 14.4, các linh kiện như điện
trở, tụ điện, linh kiện bán dẫn, cầu chảy,v.v…có thể bị hỏng. Cho phép thay các
linh kiện này để tiếp tục thử nghiệm.
Sau thử nghiệm này, khi bộ điều
khiển đèn trở về nhiệt độ môi trường, điện trở cách điện đo ở điện áp một chiều
xấp xỉ 500V phải đạt từ 1MW trở lên.
Để kiểm tra xem có khi thoát ra từ
các bộ phận có thể cháy hay không, thực hiện thử nghiệm với máy phát tia lửa
điện tần số cao.
Để kiểm tra xem các bộ phận kim
loại chạm tới được có trở nên mang điện hay không, thực hiện thử nghiệm theo
phụ lục A.
Để kiểm tra xem có phát sinh ngọn
lửa hay chảy các vật liệu có thể gây mất an toàn hay không, mẫu thử được quấn
giấy bản, như quy định trong 6.86 của ISO 4046, và giấy bản này không được bắt
lửa.
15. Kết cấu
15.1. Gỗ, côtông, lụa, giấy
và các vật liệu sợi tương tự
Gỗ, côtông, lụa, giấy và các vật
liệu sợi tương tự không được dùng làm cách điện nếu không được ngâm tẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2. Mạch in
Cho phép dùng mạch in để nối điện
bên trong.
Kiểm tra sự phù hợp bằng việc tham
khảo điều 14 của tiêu chuẩn này.
16. Chiều dài
đường rò và khe hở không khí
Nếu không có quy định nào khác
trong điều 14, chiều dài đường rò và khe hở không khí không được nhỏ hơn giá
trị đã cho trong bảng 3 và 4.
Chiều dài đường rò nếu được góp
thêm bằng bất kỳ rãnh nào có chiều rộng rãnh nhỏ hơn 1 mm thì chỉ được tính
thêm chiều ngang của rãnh.
Bỏ qua mọi khe hở không khí nhỏ hơn
1 mm khi tính tổng đường đi qua không khí.
CHÚ THÍCH 1: Chiều dài đường rò là
khoảng cách trong không khí, đo dọc theo mặt ngoài của vật liệu cách điện.
CHÚ THÍCH 2: Không đo chiều dài
đường rò giữa các cuộn dây balát vì chúng được kiểm tra khi thử nghiệm độ bền.
Điều này cũng được áp dụng với chiều dài đường rò của các ổ nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Ở các balát có lõi
thép hở, emay hoặc các vật liệu tương tự tạo nên cách điện của dây và chịu được
thử nghiệm điện áp cho cấp 1 hoặc cấp 2 của IEC 60317-0-1 (điều 13) thì được
điều chỉnh bằng cách thêm 1mm vào giá trị cho trong bảng 3 và 4 giữa các sợi
dây bọc emay của các cuộn dây khác nhau hoặc từ sợi dây có bọc emay đến vỏ, lõi
sắt, v.v…
Tuy nhiên, chỉ áp dụng điều này ở
những chỗ có chiều dài đường rò và khe hở không khí từ 2 mm trở lên không tính
lớp emay.
Bộ điều khiển đèn có các linh kiện
được bọc kín bằng hợp chất tự đông cứng gắn với bề mặt liên quan không tồn tại
khe hở không khí thì không cần phải kiểm tra khe hở không khí và chiều dài
đường rò.
Không áp dụng các yêu cầu của điều
này đối với tấm mạch in vì chúng đã được thử nghiệm theo điều 14.
Bảng
3 - Khoảng cách nhỏ nhất dùng cho điện áp xoay chiều hình sin tần số 50/60 Hz
Điện áp làm việc hiệu dụng không
vượt quá V
50
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
750
1000
Kích thước nhỏ nhất, mm
a) Giữa các bộ phận mang điện có
cực tính khác nhau, và
b) Giữa các bộ phận mang điện và
các bộ phận kim loại chạm tới được gắn cố định với bộ điều khiển đèn, kể cả
vít hoặc các phương tiện để cố định vỏ hoặc cố định bộ điều khiển đèn tới giá
đỡ của nó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài đường rò
Cách điện có PTI ≥ 600
<
600
- Khe hở không khí
0,6
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,6
1,4
1,7
2,5
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
3
4
8
4
5,5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giữa các bộ phận mang điện và
bề mặt tấm đỡ phẳng hoặc nắp kim loại lắp rời (nếu có), nếu kết cấu không đảm
bảo rằng các giá trị ở phần b) nêu trên được duy trì trong trường hợp bất lợi
nhất thì:
- Khe hở không khí
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
4,8
6
8
CHÚ THÍCH 1: PTI (chỉ số chịu
phóng điện bề mặt) phù hợp với IEC 60112.
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp
chiều dài đường rò của bộ phận không mang điện hoặc không được thiết kế để
nối đất tại nơi không thể xuất hiện phóng điện, giá trị quy định cho các vật
liệu có PTI ≥ 600 được áp dụng cho tất cả các vật liệu (không cần chú ý đến
giá trị PTI thực).
Đối với chiều dài đường rò chịu
điện áp làm việc trong khoảng thời gian nhỏ hơn 60 s, giá trị quy định cho
các vật liệu có PTI ≥ 600 được áp dụng cho tất cả các vật liệu.
CHÚ THÍCH 3: Đối với chiều dài
đường rò ít có khả năng bị nhiễm bụi hay ẩm, áp dụng các giá trị quy định cho
các vật liệu có PTI ≥ 600 (không cần chú ý đến giá trị PTI thực).
CHÚ THÍCH 4: Đối với bộ điều
khiển đèn quy định trong IEC 61347-2-1, bộ phận kim loại chạm tới được đặt cố
định so với các bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4 - Khoảng cách nhỏ nhất dùng cho điện áp xung không phải hình sin
Điện
áp xung danh định
giá
trị đỉnh, kV
2,0
2,5
3,0
4,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
10
12
15
20
25
30
40
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
100
Kích thước nhỏ nhất, mm
1,0
1,5
2
3
4
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
14
18
25
33
40
60
75
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
170
Đối với các khoảng cách chịu cả
xung điện áp hình sin và không hình sin, khoảng cách nhỏ nhất không được nhỏ
hơn giá trị cao nhất thể hiện trong bảng 3 hoặc bảng 4.
Chiều dài đường rò không được nhỏ
hơn khe hở không khí nhỏ nhất yêu cầu.
17. Vít, bộ
phận mang dòng và các mối nối
Vít, bộ phận mang dòng và các mối
nối cơ nếu bị hỏng có thể dẫn đến bộ điều khiển đèn trở nên không an toàn phải
chịu được ứng suất cơ xuất hiện trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng xem xét và
các thử nghiệm của 4.11 và 4.12 trong mục 4 của IEC 60598-1.
18. Khả năng
chịu nhiệt, chịu cháy và chịu phóng điện
18.1. Các phần bằng vật liệu
cách điện hoặc để giữ bộ phận mang điện ở đúng vị trí hoặc để bảo vệ chống điện
giật phải có đủ khả năng chịu nhiệt.
Đối với các vật liệu không phải là
gốm, kiểm tra sự phù hợp bằng cách đưa các bộ phận đó vào thử nghiệm ép viên bi
theo mục 13 của IEC 60598-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các vật liệu không phải là
gốm, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm 18.3 hoặc 18.4, tùy theo từng trường
hợp.
Tấm mạch in không cần phải thử nghiệm
như trên nhưng phải phù hợp với 4.3 của IEC 60249-1.
18.3. Các bộ phận bên ngoài
là vật liệu cách điện để bảo vệ chống điện giật phải chịu 30 s thử nghiệm sợi
dây nóng đỏ theo IEC 60695-2-1, chi tiết như sau:
- Bộ mẫu thử nghiệm là một mẫu;
- Mẫu thử nghiệm là bộ điều khiển
đèn hoàn chỉnh;
- Nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ
là 650oC;
- Bất cứ ngọn lửa (tự duy trì) hay
than đỏ nào của mẫu phải tự tắt trong vòng 30 s tính từ khi rút sợi dây nóng đỏ
ra khỏi mẫu và bất cứ tàn lửa nào cũng không được gây bắt lửa cho giấy bản theo
quy định ở 6.68 của ISO 4046, đặt nằm ngang cách 200 mm ± 5 mm bên dưới mẫu thử
nghiệm.
18.4. Các bộ phận là vật
liệu cách điện dùng để giữ bộ phận mang điện ở đúng vị trí phải chịu thử nghiệm
ngọn lửa hình kim theo IEC 60695-2-2, chi tiết như sau:
- Bộ mẫu thử nghiệm là một mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Ngọn lửa thử nghiệm được đặt vào
tâm của bề mặt cần thử nghiệm;
- Thời gian đặt là 10 s;
- Bất cứ ngọn lửa tự duy trì nào
đều phải tự tắt trong vòng 30 s tính từ khi rút ngọn lửa ra và bất cứ tàn lửa
nào cũng không được gây cháy giấy bản theo quy định trong 6.68 của ISO 4046,
đặt nằm ngang cách 200 mm ± 5 mm bên dưới mẫu thử nghiệm.
18.5. Bộ điều khiển đèn được
thiết kế để lắp bên trong đèn điện không phải là bộ điều khiển đèn thông
thường, bộ điều khiển đèn độc lập và bộ điều khiển đèn có cách điện phải chịu
điện áp khởi động có giá trị đỉnh lớn hơn 1500V thì phải có khả năng chịu phóng
điện bề mặt.
Đối với các vật liệu không phải là
gốm, kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho các vật liệu đó chịu thử nghiệm phóng
điện bề mặt theo mục 13 của IEC 60598-1.
19. Khả năng
chống gỉ
Các bộ phận bằng sắt nếu bị gỉ có
thể khiến cho bộ điều khiển đèn trở nên không an toàn thì phải có đủ bảo vệ
chống gỉ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
4.18.1 ở mục 4 của IEC 60598-1.
Bảo vệ bằng cách tráng men được coi
là đủ đối với bề mặt ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các đường cong này chỉ
để tham khảo và thể hiện công thức (2) sử dụng hằng số S bằng 4500 (xem phụ lục
E).
Hình
1 - Liên quan giữa nhiệt độ cuộn dây và thời gian thử nghiệm độ bền

Hình
2 - Chiều dài đường rò giữa các đường dẫn trên tấm mạch in không nối điện đến
nguồn lưới
Phụ lục A
(quy
định)
Thử nghiệm để xác định bộ phận dẫn là bộ phận
mang điện có thể gây điện giật
Để xác định bộ phận dẫn có phải là
bộ phận mang điện có thể gây điện giật hay không, cho bộ điều khiển đèn làm
việc tại điện áp danh định và tần số nguồn cung cấp danh nghĩa, và thực hiện
thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với tần số lớn hơn 1 kHz, giới hạn
0,7 mA (giá trị đỉnh) được nhân lên với giá trị của tần số tính bằng kilohéc
nhưng kết quả không được vượt quá 70 mA (giá trị đỉnh).
Đo dòng điện chạy qua các bộ phận
liên quan và đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo
theo hình 4 và 7.1 của IEC 60990.
A.2. Đo điện áp giữa bộ phận
liên quan và bộ phận chạm tới được bất kỳ, mạch đo có điện trở thuần là 50 kW. Bộ phận liên quan là bộ phận mang điện nếu
đo được điện áp lớn hơn 34 V (giá trị đỉnh).
Đối với thử nghiệm ở trên, một cực
của nguồn thử nghiệm phải có điện thế đất.
Phụ lục B
(quy
định)
Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này đề cập đến hai cấp bảo
vệ nhiệt khác nhau của bộ điều khiển đèn. Cấp thứ nhất gọi là “cấp P” dùng cho
bộ điều khiển đèn của Mỹ, trong tiêu chuẩn này gọi là “bộ điều khiển đèn có bảo
vệ”, được thiết kế để ngăn ngừa quá nhiệt độ điều khiển đèn trong bất cứ điều
kiện sử dụng nào kể cả bảo vệ bề mặt lắp đặt đèn điện chống quá nhiệt do ảnh
hưởng của thời kỳ cuối của tuổi thọ.
Cấp thứ hai là “Bộ điều khiển đèn
có bảo vệ nhiệt có công bố nhiệt độ”. Loại này cung cấp bảo vệ nhiệt cho bề mặt
lắp đặt, phụ thuộc vào nhiệt độ làm việc được ghi nhãn của bộ bảo vệ nhiệt kết
hợp với kết cấu đèn điện, cung cấp bảo vệ chống quá nhiệt do ảnh hưởng của thời
kỳ cuối của tuổi thọ đối với bộ điều khiển đèn.
CHÚ THÍCH: Cấp thứ 3 của bộ điều
khiển đèn có bảo vệ nhiệt được công nhận khi bảo vệ nhiệt của bề mặt lắp đặt
đạt được bằng bộ bảo vệ nhiệt đặt bên ngoài bộ điều khiển đèn. Các yêu cầu liên
quan có thể thấy trong IEC 60598-1.
Các điều liệt kê trong phụ lục này
bổ sung cho các điều tương ứng ở phần chính của tiêu chuẩn này. Điều hoặc điều
nhỏ ở phần chính được áp dụng không cần sửa đổi nêu trong phụ lục này không có
điều hoặc điều nhỏ tương ứng.
B.2. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng cho bộ điều
khiển đèn dùng cho bóng đèn phóng điện, được thiết kế để lắp đặt bên trong đèn
điện và có các phương tiện bảo vệ nhiệt có nhiệm vụ ngắt điện mạch cung cấp của
bộ điều khiển đèn trước khi nhiệt độ ở vỏ của bộ điều khiển đèn vượt quá giới
hạn quy định.
B.3. Định nghĩa
B.3.1. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt “cấp P” (“class P” thermally protected lamp controlgear)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.2. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt có công bố nhiệt độ (temperature declared thermally protected lamp
controlgear)

Bộ điều khiển đèn có lắp các phương
tiện bảo vệ chống quá nhiệt để ngăn ngừa nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn vượt
quá giá trị công bố trong bất kỳ điều kiện sử dụng nào
CHÚ THÍCH: Các dấu chấm trong tam
giác được thay thế bằng giá trị nhiệt độ lớn nhất danh định của vỏ bộ điều
khiển đèn tính bằng oC tại bất cứ điểm nào trên mặt ngoài của vỏ bộ
điều khiển đèn do nhà chế tạo công bố theo các điều kiện trong điều B.9.
Bộ điều khiển đèn được ghi nhãn với
giá trị đến 130 có bảo vệ chống quá nhiệt do ảnh hưởng của thời kỳ cuối của
tuổi thọ theo các yêu cầu ghi nhãn của đèn điện. Xem IEC 60598-1.
Nếu giá trị vượt quá 180, đèn điện
có ghi nhãn
phải
chịu thêm thử nghiệm theo IEC 60598-1 liên quan đến đèn điện mà không có các cơ
cấu điều khiển nhạy với nhiệt độ.
B.3.3. Nhiệt độ tác động mở danh
định (rated opening temperature)
Nhiệt độ ở chế độ không tải tại đó
bộ bảo vệ được thiết kế để mở mạch.
B.4. Yêu cầu chung đối với bộ
điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu hoạt động của phương tiện bảo
vệ phụ thuộc vào cực tính mà thiết bị nối dây là phích cắm thuộc loại không
phân cực thì phải được bảo vệ trên cả hai dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng thử nghiệm theo IEC 60730-2-3 hoặc IEC 60691, tùy từng trường hợp.
B.5. Lưu ý chung đối với các thử
nghiệm
Số lượng thích hợp các bộ mẫu được
chuẩn bị riêng theo điều B.9 phải được đưa đến.
Chỉ cần một bộ mẫu chịu điều kiện
sự cố nặng nề nhất được mô tả trong B.9.2 và chỉ cần một bộ mẫu chịu điều kiện
mô tả ở B.9.3 hoặc B.9.4. Ngoài ra, trong cả hai trường hợp bộ điều khiển đèn
có bảo vệ nhiệt và bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt có công bố nhiệt độ, ít
nhất phải có một bộ điều khiển đèn phải được đưa đến và chuẩn bị để đại diện
cho điều kiện sự cố nặng nề nhất được mô tả trong B.9.2.
B.6. Phân loại
Bộ điều khiển đèn được phân loại
theo B.6.1 hoặc B.6.2
B.6.1. Theo cấp bảo vệ
a) Bộ điều khiển đèn có bảo vệ
nhiệt “cấp P”, ký hiệu 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.2. Theo loại bảo vệ
a) Loại tự phục hồi (chu kỳ);
b) Loại phục hồi bằng tay (chu kỳ);
c) Loại không thay mới được và
không phục hồi được (cầu chảy);
d) Loại thay mới được và không phục
hồi được (cầu chảy);
e) Loại có phương pháp bảo vệ khác
để bảo vệ nhiệt tương đương.
B.7. Ghi nhãn
B.7.1. Bộ điều khiển đèn có
lắp các phương tiện bảo vệ chống quá nhiệt phải được ghi nhãn theo cấp bảo vệ:
- Ký hiệu
dùng cho bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
“cấp P”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) đầu nối nối với (các) bộ bảo
vệ phải được nhận biết bằng ký hiệu này.
Ngoài ra, đối với các bộ bảo vệ
thay mới được, phải ghi nhãn cả loại của bộ bảo vệ được sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Việc ghi nhãn này do
nhà chế tạo đèn điện yêu cầu để đảm bảo rằng đầu nối được ghi nhãn là không nối
với phía bóng đèn của bộ điều khiển đèn.
CHÚ THÍCH 2: Quy tắc đi đây của các
quốc gia có thể đòi hỏi bộ bảo vệ phải được nối vào dây pha. Điều này là cần
thiết với thiết bị cấp I khi dùng nguồn phân cực.
B.7.2. Bên cạnh việc ghi
nhãn như trên, nhà chế tạo bộ điều khiển đèn phải công bố loại bảo vệ phù hợp
với điều B.6.
B.8. Độ bền nhiệt của cuộn dây
Bộ điều khiển đèn có lắp bộ bảo vệ
nhiệt phải phù hợp với thử nghiệm độ bền nhiệt của cuộn dây với bộ bảo vệ được
nối tắt.
CHÚ THÍCH: Để thử nghiệm điển hình,
có thể yêu cầu nhà chế tạo cung cấp các bộ mẫu có bộ bảo vệ đã được nối tắt.
B.9. Phát nóng bộ điều khiển đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu các thử nghiệm ở
điều này, bộ điều khiển đèn (không đóng điện) phải được đặt trong lò ít nhất 12
h, nhiệt độ lò được duy trì thấp hơn nhiệt độ làm việc danh định của bộ bảo vệ
là 5oC.
Ngoài ra, bộ điều khiển đèn có cầu
chảy được phép làm nguội đến nhiệt độ nhỏ hơn ít nhất là 20oC so với
nhiệt độ làm việc danh định của bộ bảo vệ trước khi đưa ra khỏi lò.
Cuối chu kỳ này, cho dòng điện nhỏ,
ví dụ không quá 3% dòng điện nguồn cung cấp danh định của bộ điều khiển đèn,
chạy qua bộ điều khiển đèn để xác định bộ bảo vệ đã đóng.
Bộ điều khiển đèn có bộ bảo vệ đã
tác động không được sử dụng cho thử nghiệm tiếp theo.
B.9.2. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt “cấp P”
Bộ điều khiển đèn này bị giới hạn
bởi giá trị nhiệt độ cao nhất của vỏ bộ điều khiển đèn là 90oC,
nhiệt độ cuộn dây lớn nhất danh định (tw) là 105oC và
nhiệt độ làm việc lớn nhất danh định của tụ điện (tc) là 70oC.
CHÚ THÍCH: Các bộ điều khiển đèn
này thích hợp với thực tế hiện hành ở Mỹ.
Bộ điều khiển đèn làm việc ở trạng
thái cân bằng nhiệt trong điều kiện bình thường, trong hộp thử nghiệm được mô
tả ở phụ lục D tại nhiệt độ môi trường là 40-5+0 oC.
Bộ bảo vệ không được làm mở mạch
trong điều kiện làm việc này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đạt được các điều kiện này, cần
có một bộ điều khiển đèn chuẩn bị riêng.
B9.2.1. Đối với máy biến áp,
áp dụng các điều kiện không bình thường liên quan sau đây (cùng với các quy
định trong phụ lục C của IEC 60598-1):
a) Đối với bộ điều khiển đèn quy
định trong TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8):
- Nối tắt 10% số vòng ngoài của
cuộn sơ cấp;
- Nối tắt 10% số vòng ngoài của
cuộn thứ cấp;
- Nối tắt tất cả các tụ điện công
suất nếu điều kiện này không làm ngắn mạch cuộn sơ cấp của balát.
b) Đối với bộ điều khiển đèn quy
định trong IEC 61347-2-9:
- Nối tắt 20% số vòng ngoài của
cuộn sơ cấp;
- Nối tắt 20% số vòng ngoài của
cuộn thứ cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.9.2.2. Đối với cuộn cản áp
dụng các điều kiện không bình thường liên quan dưới đây (ngoài các điều kiện
quy định trong phụ lục C của IEC 60598-1):
a) Đối với bộ điều khiển đèn quy
định trong TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8):
- Nối tắt 10% số vòng ngoài của mỗi
cuộn dây;
- Nối tắt các tụ điện nối tiếp, nếu
thuộc đối tượng áp dụng.
b) Đối với bộ điều khiển đèn quy
định trong IEC 61347-2-9:
- Nối tắt 20% số vòng ngoài của mỗi
cuộn dây;
- Nối tắt các tụ điện nối tiếp, nếu
thuộc đối tượng áp dụng.
Ba chu kỳ nung nóng và làm lạnh
được áp dụng cho mục đích của phép đo này. Đối với các bộ bảo vệ loại không tự
phục hồi, chỉ áp dụng một chu kỳ trên mỗi bộ điều khiển đèn đã được chuẩn bị
riêng.
Nhiệt độ trên vỏ bộ điều khiển đèn
phải tiếp tục đo sau khi bảo vệ đã làm mở mạch điện. Trừ trường hợp thử nghiệm
đối với nhiệt độ làm đóng lại bộ bảo vệ, thử nghiệm có thể ngừng khi nhiệt độ
vỏ bắt đầu giảm sau khi bộ bảo vệ nhiệt làm mở mạch điện, hoặc khi vượt quá
giới hạn nhiệt độ quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ trên vỏ bộ điều khiển đèn không được vượt quá 110oC và không được
lớn hơn 85oC khi bộ bảo vệ đóng lại mạch điện (đối với bộ bảo vệ
loại tự phục hồi). Trừ trường hợp trong chu kỳ làm việc bất kỳ của bộ bảo vệ
trong thời gian thử nghiệm, nhiệt độ vỏ có thể lớn hơn 110oC với
điều kiện là khoảng thời gian từ lúc nhiệt độ của vỏ bắt đầu vượt quá giá trị
giới hạn đến lúc đạt được nhiệt độ cao nhất thể hiện trong bảng B.1 không vượt
quá thời gian tương ứng chỉ ra trong bảng này.
Nhiệt độ trên vỏ tụ điện là một
phần của bộ điều khiển đèn này không được lớn hơn 90oC, trừ trường
hợp nhiệt độ của tụ điện có thể vượt quá 90oC khi nhiệt độ của vỏ bộ
điều khiển đèn vượt quá 110oC.
Bảng
B.1 - Hoạt động bảo vệ nhiệt
Nhiệt
độ cao nhất của vỏ bộ điều khiển đèn
oC
Thời
gian lớn nhất để đạt nhiệt độ cao nhất tính từ 110oC
min
Trên
150
Từ
145 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
135 đến 140
Từ
130 đến 135
Từ
125 đến 130
Từ
120 đến 125
Từ
115 đến 120
Từ
110 đến 115
0
5,3
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
20
31
53
120
B.9.3. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt có công bố nhiệt độ quy định trong TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8), có
nhiệt độ vỏ lớn nhất danh định nhỏ hơn hoặc bằng 130oC
Bộ điều khiển đèn làm việc trạng
thái cân bằng nhiệt trong điều kiện bình thường trong hộp thử nghiệm được mô tả
ở phụ lục D tại nhiệt độ môi trường sao cho nhiệt độ cuộn dây đạt đến (tw+5)oC.
Phương tiện bảo vệ không được tác
động trong điều kiện làm việc này.
Các điều kiện sự cố nặng nề nhất mô
tả trong B.9.2 phải được đưa vào và được áp dụng từ đầu đến khi hoàn tất thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ trên vỏ bộ điều khiển đèn không được vượt quá 135oC và không được
quá 110oC khi bộ bảo vệ đóng lại mạch điện (đối với bộ bảo vệ loại
tự phục hồi). Trừ trường hợp trong chu kỳ làm việc bất kỳ của bộ bảo vệ, nhiệt
độ trên vỏ có thể lớn hơn 135oC với điều kiện là khoảng thời gian từ
lúc nhiệt độ của vỏ bắt đầu vượt quá giá trị giới hạn đến lúc đạt được nhiệt độ
cao nhất thể hiện trong bảng 2 không vượt quá thời gian tương ứng chỉ ra trong
bảng này.
Nhiệt độ trên vỏ tụ điện, là một
phần của bộ điều khiển đèn này, không được lớn hơn 50oC hoặc tc
trong điều kiện làm việc bình thường và không được quá 60oC hoặc (tc+10)oC
trong điều kiện làm việc không bình thường đối với tụ điện có hoặc không có sự
chỉ ra nhiệt độ làm việc lớn nhất danh định (tc) tương ứng.
Bảng
B.2 - Hoạt động bảo vệ nhiệt
Nhiệt
độ cao nhất của vỏ bộ điều khiển đèn
oC
Thời
gian lớn nhất để đạt nhiệt độ cao nhất tính từ 135oC
min
Trên
180
Từ
175 đến 180
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ
165 đến 170
Từ
160 đến 165
Từ
155 đến 160
Từ
150 đến 155
Từ
145 đến 150
Từ
140 đến 145
Từ
135 đến 140
0
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
40
50
60
90
120
B.9.4. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt có công bố nhiệt độ quy định trong TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8) có
nhiệt độ vỏ lớn nhất danh định lớn hơn 130oC
a) Bộ điều khiển đèn phải làm việc
ở trạng thái cân bằng nhiệt trong các điều kiện như quy định ở D.4 tại dòng
điện ngắn mạch tạo ra nhiệt độ cuộn dây là (tw+5)oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Bộ điều khiển đèn sau đó phải
tác động ở dòng điện tạo ra nhiệt độ của cuộn dây tương đương với nhiệt độ
trong điều kiện sự cố nặng nề nhất mô tả trong B.9.2.
Trong quá trình thử nghiệm, phải đo
nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn.
Dòng điện qua các cuộn dây, nếu
cần, sẽ được tăng chậm và liên tục cho đến khi phương tiện bảo vệ tác động.
Thời gian tăng và mức tăng dòng
điện phải sao cho đạt được cân bằng nhiệt giữa nhiệt độ cuộn dây và nhiệt độ bề
mặt bộ điều khiển đèn giống như thực tế.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt
độ cao nhất của bề mặt bộ điều khiển đèn phải được đo liên tục.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ/bộ cắt theo nguyên lý nhiệt tự phục hồi (xem B.6.2a)) hoặc cơ cấu bảo vệ
của loại khác (xem B.6.2e)), thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ
bề mặt đạt được ổn định.
Bộ bảo vệ/bộ cắt theo nguyên lý
nhiệt tự phục hồi phải làm việc ba lần bằng cách đóng rồi ngắt bộ điều khiển
đèn trong các điều kiện đã cho.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ/bộ cắt theo nguyên lý nhiệt phục hồi bằng tay, thử nghiệm được lặp lại 3
lần cho phép nghỉ 30 min sau mỗi thử nghiệm. Sau mỗi 30 min nghỉ, bộ cắt theo
nguyên lý nhiệt phải phục hồi được.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ loại không thay mới được, không phục hồi được và bộ điều khiển đèn có
bảo vệ nhiệt thay mới được, chỉ cần thực hiện một thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Được phép vượt quá 10% giá trị công
bố trong vòng 15 min sau khi bộ bảo vệ nhiệt tác động. Sau thời gian này, không
được phép vượt quá giá trị công bố.
B.9.5. Bộ điều khiển đèn có bảo
vệ nhiệt có công bố nhiệt độ quy định trong IEC 61347-2-9
a) Bộ điều khiển đèn phải làm việc
ở trạng thái cân bằng nhiệt trong các điều kiện như quy định ở H.12 với dòng
điện ngắn mạch tạo ra giá trị nhiệt độ cuộn dây là (tw+5)oC.
Bộ bảo vệ không được làm mở mạch trong điều kiện này.
b) Sau đó, bộ điều khiển đèn phải
làm việc tại dòng điện tạo ra nhiệt độ của cuộn dây tương đương với nhiệt độ
trong điều kiện sự cố nặng nề nhất như mô tả ở B.9.2. Trong quá trình thử
nghiệm, phải đo nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn.
Mạch điện chịu các điều kiện không
bình thường phải làm việc với dòng điện được tăng chậm và đều qua cuộn dây cho
đến khi bộ bảo vệ nhiệt tác động. Thời gian tăng và mức tăng dòng điện phải sao
cho đạt được cân bằng nhiệt giữa nhiệt độ cuộn dây và nhiệt độ bề mặt bộ điều
khiển đèn đến mức có thể.
Trong quá trình thử nghiệm, phải đo
liên tục nhiệt độ cao nhất của bộ phận bất kỳ của bề mặt bộ điều khiển đèn.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ nhiệt tự phục hồi (xem B.6.2a)) hoặc có phương pháp bảo vệ của loại khác
(xem B.6.2e)), thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ bề mặt đạt được ổn
định. Bộ bảo vệ nhiệt tự phục hồi phải tác động việc ba lần bằng cách đóng ngắt
bộ điều khiển đèn trong các điều kiện đã cho.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ phục hồi bằng tay, thử nghiệm được lặp lại 3 lần, cho phép nghỉ 30 min
sau mỗi thử nghiệm. Sau mỗi 30 min nghỉ, bộ cắt nhiệt phải phục hồi được.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp
bảo vệ nhiệt loại không thay mới được, không phục hồi được và đối với balát có
bảo vệ nhiệt loại có thể thay mới chỉ cần thực hiện một thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp đạt được nếu nhiệt độ
cao nhất của tất cả các phần trên bề mặt bộ điều khiển đèn không vượt quá giá
trị đã được ghi nhãn.
Được phép vượt quá 10% giá trị ghi
nhãn trong vòng 15 min sau khi bộ bảo vệ nhiệt tác động. Sau thời gian này,
không được phép vượt quá giá trị ghi nhãn.
Phụ lục C
(quy
định)
Yêu cầu cụ thể đối với bộ điều khiển đèn điện tử
có phương tiện bảo vệ chống quá nhiệt
C.1. Phạm vi áp dụng
Phụ lục này áp dụng cho bộ điều
khiển đèn điện tử có lắp bảo vệ nhiệt được thiết kế để cắt mạch điện cung cấp
cho bộ điều khiển đèn trước khi nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn vượt quá giới
hạn công bố.
C.2. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bộ điều khiển đèn có lắp phương
tiện bảo vệ chống quá nhiệt để ngăn ngừa nhiệt độ vỏ bộ điều khiển đèn vượt quá
giá trị công bố
CHÚ THÍCH: Các dấu chấm trong tam
giác được thay thế bằng giá trị nhiệt độ lớn nhất danh định của vỏ bộ điều
khiển đèn tính bằng oC tại bất cứ điểm nào trên mặt ngoài của vỏ bộ
điều khiển đèn như nhà chế tạo công bố trong các điều kiện ở điều C.7.
Bộ điều khiển đèn được ghi nhãn với
giá trị đến 130 có bảo vệ quá nhiệt do ảnh hưởng thời kỳ cuối tuổi thọ theo các
yêu cầu ghi nhãn của đèn điện
. Xem IEC 60598-1.
Nếu giá trị vượt quá 130, đèn điện
có ghi nhãn
phải chịu
thêm thử nghiệm theo IEC 60598-1 liên quan đến đèn điện mà không có bộ điều
khiển đèn nhạy với nhiệt độ.
C.3. Yêu cầu chung đối với bộ
điều khiển đèn có bảo vệ chống quá nhiệt
C.3.1. Phương tiện bảo vệ
nhiệt phải là bộ phận không tháo rời được của bộ điều khiển đèn và được đặt sao
cho tránh được hỏng hóc về cơ. Các bộ phận thay mới được, nếu có, chỉ có thể
tiếp cận được bằng dụng cụ.
Nếu hoạt động của phương tiện bảo
vệ phụ thuộc vào cực tính, thì đối với thiết bị nối dây có phích cắm thuộc loại
không phân cực phải bảo vệ trên cả hai dây.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng các thử nghiệm theo IEC 60730-2-3 hoặc IEC 60691 nếu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm theo C.7.
C.4. Lưu ý chung khi thử nghiệm
Số lượng thích hợp bộ mẫu thử được
chuẩn bị riêng theo C.7 phải được đưa đến.
Chỉ cần một bộ mẫu phải chịu điều
kiện sự cố nặng nề nhất như mô tả trong C.7.2.
C.5. Phân loại
Bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
được phân loại theo các loại bảo vệ:
a) Loại tự phục hồi;
b) Loại phục hồi bằng tay;
c) Loại không thay mới được và
không phục hồi được;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Loại có phương pháp bảo vệ khác
để bảo vệ nhiệt tương đương.
C.6. Ghi nhãn
Bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
phải được ghi nhãn như sau.
C.6.1. Ký hiệu
được dùng cho bộ điều
khiển đèn có bảo vệ nhiệt có công bố nhiệt độ, giá trị tăng theo bội số của 10.
C.6.2. Bên cạnh việc ghi
nhãn như trên, nhà chế tạo bộ điều khiển đèn phải công bố loại bảo vệ theo C.5.
Thông tin này có thể được đưa ra trong catalog hoặc tài liệu tương tự của nhà
chế tạo.
C.7. Giới hạn phát nóng
C.7.1. Thử nghiệm chọn lọc trước
Trước khi bắt đầu thử nghiệm ở điều
này, bộ điều khiển đèn (không đóng điện) phải được đặt trong lò ít nhất 12h,
nhiệt độ được duy trì nhỏ hơn nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn tc
là 5oC.
Bộ điều khiển đèn có bộ bảo vệ đã
tác động không được sử dụng cho các thử nghiệm tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển đèn làm việc ở trạng
thái cân bằng nhiệt trong điều kiện bình thường trong hộp thử nghiệm được mô tả
ở phụ lục D tại nhiệt độ môi trường sao cho nhiệt độ của vỏ bộ điều khiển đèn
đạt đến (tc -5+0)oC.
Phương tiện bảo vệ không được tác
động trong các điều kiện này.
Các điều kiện sự cố nặng nề nhất mô
tả trong các điều từ 14.1 đến 14.4 được đưa vào và được áp dụng từ đầu đến khi
hoàn tất thử nghiệm.
Nếu bộ điều khiển đèn trong thử
nghiệm có chứa các cuộn dây như cuộn dây của bộ lọc để khử sóng hài theo điều
12.1 của IEC 60929 được nối với nguồn cung cấp thì các mối nối ra của các cuộn
dây này phải được nối tắt và bộ phận còn lại của bộ điều khiển đèn phải được
làm việc như trong điều kiện bình thường. Cuộn dây của bộ lọc để khử nhiễu tần
số radio không phải chịu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Điều này có thể có được
bằng các bộ bộ mẫu thử nghiệm điển hình được chuẩn bị riêng.
Sau đó, nếu cần, dòng điện qua các
cuộn dây này được tăng chậm và liên tục cho đến khi phương tiện bảo vệ tác
động. Thời gian tăng và mức tăng dòng điện phải sao cho đạt được cân bằng nhiệt
giữa nhiệt độ cuộn dây và nhiệt độ bề mặt bộ điều khiển đèn đến mức có thể.
Trong quá trình thử nghiệm, phải đo liên tục nhiệt độ cao nhất của bề mặt bộ
điều khiển đèn.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ nhiệt tự phục hồi (xem C.5a)) hoặc với phương pháp bảo vệ của loại khác
(xem C.5e)), thử nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi nhiệt độ bề mặt đạt được
ổn định.
Bộ bảo vệ nhiệt tự phục hồi được
làm việc ba lần bằng cách đóng ngắt bộ điều khiển đèn trong điều kiện đã cho.
Đối với bộ điều khiển đèn có lắp bộ
bảo vệ phục hồi bằng tay, thử nghiệm được lặp lại sáu lần cho phép nghỉ 30 min
giữa mỗi thử nghiệm. Sau mỗi 30 min nghỉ, bộ bảo vệ phải phục hồi được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp đạt được nếu nhiệt độ
cao nhất của tất cả các phần của bề mặt bộ điều khiển đèn không vượt quá giá
trị đã được ghi nhãn.
Được phép vượt quá 10% giá trị ghi
nhãn trong vòng 15 min sau khi bộ bảo vệ tác động. Sau thời gian này, không
được phép vượt quá giá trị ghi nhãn.
Phụ lục D
(quy
định)
Yêu cầu khi tiến hành thử nghiệm phát nóng bộ
điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
D.1. Hộp thử nghiệm
Thử nghiệm nung nóng được thực hiện
trong một hộp có nhiệt độ không khí được duy trì như quy định (xem hình D.1).
Toàn bộ hộp thử nghiệm phải có kết cấu bằng vật liệu chịu nhiệt dày 25 mm. Ngăn
thử nghiệm của hộp có kích thước trong là 610 mm x 610 mm x 610 mm. Sàn của
ngăn thử nghiệm phải có kích thước 560 mm x 560 mm, cho phép có một khoảng
không là 25 mm xung quanh ngăn này để tuần hoàn không khí nóng. Một ngăn đặt
phần tử nung nóng 75 mm được tạo ra phía dưới sàn của ngăn thử nghiệm. Một mặt
của ngăn thử nghiệm có thể tháo ra được, nhưng phải có kết cấu sao cho có thể
đóng kín phần còn lại của hộp. Một trong các mặt bên của ngăn thử nghiệm phải
có một lỗ hình vuông có kích thước 150 mm đặt chính giữa về phía đáy của ngăn
thử nghiệm, và hộp phải có kết cấu sao cho chỉ có thể lưu thông không khí qua
lỗ này. Lỗ phải có nắp bằng nhôm tấm như chỉ ra trên hình D.1.
D.2. Nung nóng hộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3. Điều kiện làm việc của bộ
điều khiển đèn
Trong quá trình thử nghiệm, tần số
của mạch cung cấp phải là tần số danh định của bộ điều khiển đèn, và điện áp
của mạch cung cấp phải là điện áp danh định của bộ điều khiển đèn. Trong quá
trình thử nghiệm, nhiệt độ của hộp thử nghiệm phải duy trì ở
oC; trước khi thử nghiệm,
bộ điều khiển đèn (không đóng điện) phải được đặt trong phòng với thời gian đủ
để tất cả các bộ phận đạt đến nhiệt độ của không khí trong phòng đó. Nếu nhiệt
độ trong phòng đến cuối thử nghiệm khác nhiệt độ khi bắt đầu thử nghiệm thì sự
chênh lệch nhiệt độ đó phải chú ý khi tính toán để xác định độ tăng nhiệt của
các thành phần của bộ điều khiển đèn. Bộ điều khiển đèn phải được cung cấp số
hiệu và kích thước bóng đèn được thiết kế để dùng với nó. Bóng đèn phải được
đặt bên ngoài hộp thử nghiệm.
D.4. Vị trí của bộ điều khiển
đèn trong hộp
Trong quá trình thử nghiệm, bộ điều
khiển đèn phải ở vị trí làm việc bình thường và được đỡ trên trụ cao 75 mm phía
trên sàn của ngăn thử nghiệm bằng hai khối gỗ cao 75 mm, và phải đặt cách đều
các cạnh bên của hộp. Các mối nối điện có thể đưa ra ngoài hộp qua lỗ hình
vuông kích thước 150 mm đã chỉ ra ở hình D.1. Trong quá trình thử nghiệm, hộp
phải được đặt sao cho lỗ có nắp không hướng về phía luồng gió lùa hoặc dòng
chuyển động của không khí.
D.5. Phép đo nhiệt độ
Nhiệt độ không khí trung bình trong
hộp được coi là nhiệt độ không khí trung bình tại vị trí cách mặt bên gần nhất
một khoảng không nhỏ hơn 76 mm và ở độ cao ngang với tâm bộ điều khiển đèn.
Nhiệt độ thường được đo bằng nhiệt
kế thủy ngân. Có thể chọn một phần tử đo nhạy hơn như là một cặp nhiệt ngẫu
hoặc “điện trở nhiệt” có dán phủ một tấm kim loại mỏng để chống bức xạ nhiệt.
Nhiệt độ trên vỏ thường được đo
bằng nhiệt ngẫu. Nhiệt độ được xem là ổn định khi kết quả của ba lần đọc là như
nhau, mỗi lần đọc nghỉ 10% thời gian của thử nghiệm trước đó (nhưng không nhỏ
hơn 5 min nghỉ).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
D.1 - Mô hình hộp nung nóng dùng cho balát có bảo vệ nhiệt
Phụ lục E
(quy
định)
Sử dụng hằng số S khác 4500 trong thử nghiệm tw
E.1. Các thử nghiệm đưa ra
trong phụ lục này với mục đích cho phép nhà chế tạo có thể khẳng định giá trị
công bố của S khác 4500.
Nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết T sử
dụng trong thử nghiệm độ bền của balát được tính theo công thức (2) đã cho
trong điều 13.
Nếu không có quy định nào khác thì
S phải lấy bằng 4500 nhưng nhà chế tạo có thể công bố việc sử dụng các giá trị
khác trong bảng 2 nếu điều này có thể lý giải bằng trình tự A hoặc B dưới đây.
Nếu sử dụng hằng số S khác 4500 cho
một balát cụ thể được chứng minh dựa trên trình tự A hoặc B thì hằng số đó có
thể dùng để thử nghiệm độ bền của balát đó cũng như các balát khác có kết cấu
và vật liệu như vậy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà chế tạo đưa ra số ngày nhưng
không nhỏ hơn 30 ngày để thử nghiệm liên quan đến tuổi thọ, tới nhiệt độ cuộn
dây dùng trong thiết kế balát, trên cơ sở có đủ số lượng bộ mẫu.
Từ số ngày này, đường thẳng hồi quy
liên quan đến T và log L cùng với đường tin cậy 95% phù hợp với nó được tính
toán.
Vẽ một đường thẳng từ giao điểm của
đường thẳng qua điểm 10 ngày và 120 ngày với đường 95% trên và đường 95% dưới
theo thứ tự. Xem hình E.1 đối với đường biểu diễn đặc trưng. Nếu đảo ngược độ
dốc của đường này lớn hơn hoặc bằng giá trị công bố S thì giá trị S đạt được
95% giới hạn tin cậy. Đối với chỉ tiêu không đạt, xem trình tự B.
CHÚ THÍCH 1: Điểm 10 ngày và 120
ngày thể hiện thời gian nghỉ nhỏ nhất cần thiết để vẽ các đường tin cậy. Các
điểm khác có thể được sử dụng với điều kiện một khoảng thời gian tương tự hoặc
lớn hơn.
CHÚ THÍCH 2: Thông tin liên quan
đến kỹ thuật và phương pháp tính toán đường hồi quy và đường giới hạn tin cậy
được cho trong IEC 60216 và IEEE 101.
E.3. Trình tự B
Thử nghiệm được tiến hành trên 14
balát chưa qua sử dụng do nhà chế tạo cung cấp không kể số mẫu được yêu cầu để
thử nghiệm độ bền, được chia làm hai nhóm bảy balát bấy kỳ. Nhà chế tạo phải
đưa ra giá trị S quy định và nhiệt độ thử nghiệm T1 - nhiệt độ trung
bình danh nghĩa đạt được trong tuổi thọ 10 ngày của balát - cùng với nhiệt độ
thử nghiệm tương ứng T2-nhiệt độ trung bình danh nghĩa đạt được
trong tuổi thọ 120 ngày của balát. Việc tính toán sử dụng T1 và giá
trị công bố S sau đây được suy ra từ công thức (2):
hoặc
.................................. (E.1)
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 là nhiệt độ thử
nghiệm lý thuyết, tính bằng độ kenvin trong 120 ngày;
S là hằng số công bố.
Thử nghiệm độ bền sau đó được thực
hiện theo phương pháp cơ bản mô tả trong điều 13 trên hai nhóm balát, dựa trên
nhiệt độ lý thuyết là T1 (thử nghiệm 1) và T2 (thử nghiệm
2) theo thứ tự.
Nếu dòng điện lệch hơn 15% giá trị
ban đầu đo được sau khi bắt đầu thử nghiệm 24 h thì thử nghiệm được lặp lại ở
nhiệt độ thấp hơn. Thời gian thử nghiệm được tính theo công thức (2). Balát
được coi là bị hỏng nếu trong quá trình làm việc trong lò:
a) Balát bị hở mạch;
b) Xuất hiện đánh thủng cách điện,
như được biểu hiện bằng tác động của cầu chảy tác động nhanh làm việc với dòng
điện đo được sau 24 h vào khoảng 150% đến 200% của dòng điện cung cấp ban đầu.
Thời gian của thử nghiệm 1 phải
bằng hoặc lớn hơn 10 ngày tiếp tục cho đến khi tất cả các balát bị hỏng và tuổi
thọ trung bình L1 được tính từ chính cơ số logarit của tuổi thọ của
từng balát ở nhiệt độ T1. Từ đó, tuổi thọ trung bình L2
tương ứng tại nhiệt độ T2 được tính theo sự sắp xếp khác (E2)
của công thức (2):
(E.2)
CHÚ THÍCH 1: Phải chú ý để đảm bảo
rằng một hay nhiều balát bị hỏng không ảnh hưởng đến nhiệt độ của các balát còn
lại trong thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tuổi thọ phải được bình
thường hóa từ nhiệt độ thử nghiệm thực tế sang nhiệt độ thử nghiệm lý thuyết
dùng hằng số công bố S.
CHÚ THÍCH 2: Nói chung không cần
phải tiếp tục thử nghiệm 2 khi tất cả các balát đều hỏng. Việc tính toán thời
gian cần thiết cho thử nghiệm tuy đơn giản nhưng cần phải cập nhật khi xuất
hiện sự cố.
Trong trường hợp balát kết hợp với
vật liệu nhạy với nhiệt độ, tuổi thọ danh định 10 ngày của balát có thể không
thích hợp. Trong trường hợp đó, nhà chế tạo có thể chấp nhận tuổi thọ dài hơn
nhưng phải nhỏ hơn thời gian thử nghiệm độ bền tương ứng. Trong trường hợp này,
balát có tuổi thọ danh nghĩa dài phải bằng ít nhất là 10 lần so với balát có
tuổi thọ danh nghĩa ngắn. (ví dụ 15/150 ngày, 18/180 ngày…)

Hình
E.1 - Đánh giá giá trị công bố S
Phụ lục F
(quy
định)
Hộp chống gió lùa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp chống gió lùa nên là hình hộp
chữ nhật, có đỉnh hộp và ít nhất ba mặt bên là vỏ hai lớp, và có đáy chắc chắn.
Vỏ hai lớp này phải là tấm kim loại có đục lỗ, đặt cách nhau khoảng 150 mm, với
lỗ thông thường có đường kính từ 1 mm đến 2 mm chiếm khoảng 40% toàn bộ diện
tích mỗi lớp vỏ.
Bề mặt bên trong nên sơn bằng sơn
đen mờ. Ba kích thước chính bên trong mỗi kích thước phải ít nhất là 900 mm.
Phải có một khe hở không khí ít nhất là 200 mm giữa bề mặt bên trong với đỉnh
và với bốn mặt bên của bộ điều khiển đèn lớn nhất mà hộp chống gió lùa được
thiết kế.
CHÚ THÍCH: Nếu có yêu cầu thử
nghiệm hai hay nhiều bộ điều khiển đèn trong một hộp rộng thì phải chú ý để sự
phát nhiệt từ một bộ điều khiển đèn không làm ảnh hưởng đến bộ điều khiển đèn
khác.
Mặt ngoài phía trên đỉnh hộp và
xung quanh các mặt đục lỗ phải có khoảng hở ít nhất là 300 mm. Hộp phải đặt ở
vị trí được bảo vệ càng xa càng tốt khỏi gió lùa và chỗ thay đổi đột ngột nhiệt
độ không khí. Nó cũng phải được bảo vệ khỏi nguồn phát xạ nhiệt.
Bộ điều khiển đèn khi thử nghiệm
phải được đặt cách xa năm bề mặt bên trong của hộp chống gió lùa, bộ điều khiển
đèn đặt phía trên đáy của hộp chống gió lùa bằng các khối gỗ như yêu cầu trong
phụ lục D.
Phụ lục G
(quy
định)
Giải thích việc rút ra giá trị xung điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(G.1)
trong đó
L là điện cảm bộ lọc đầu vào;
G là điện dung của bộ lọc đầu vào.
G.2. Giá trị đỉnh đối với
điện áp xung thời gian dài được cho bằng 2 lần giá trị điện áp thiết kế. Xem
hình G.2.
Đối với bộ chuyển đổi 13 V và 26 V,
điện áp đưa vào bộ chuyển đổi như sau:
(13 x 2) + 15 = 41 và
(26 x 2) + 30 = 82
CHÚ THÍCH: 15 và 30 là giá trị lớn
nhất của dải điện áp của bộ chuyển đổi tương ứng là 13 V và 26 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ chuyển đổi 13 V và 26 V,
điện áp đưa vào bộ chuyển đổi như sau:
(13 x 8) +15 = 119 và
(26 x 8) + 30 = 238
CHÚ THÍCH: 15 và 30 là giá trị lớn
nhất của dải điện áp của bộ chuyển đổi tương ứng là 13V và 26V.
G.4. Việc giải thích liên
quan đến cách lựa chọn các giá trị dùng cho các linh kiện của mạch điện để đo
năng lượng xung thời gian ngắn được chỉ ra ở hình G.1.
Sự phóng điện phải được tạo ra
không theo chu kỳ để cho điốt Zener chỉ nhận một xung. Vì vậy, điện trở R phải
đủ lớn để đảm bảo rằng:
a) Ảnh hưởng của tự cảm L của mạch
điện do cuộn dây gây ra là đủ nhỏ, có nghĩa là hằng số thời gian L/R là hoàn
toàn nhỏ hơn hằng số thời gian RC;
b) Giá trị lớn nhất của dòng điện
(có thể tính theo (Vpk-Vz)/R) phải phù hợp với chế độ làm
việc tốt của điốt Zener.
Bên cạnh đó, điện trở R phải không
quá lớn nếu xung phải duy trì ngắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải chú ý rằng không cần phải thêm
điện cảm L riêng vào mạch điện ở hình G.1.
Giả thiết rằng trong một chu kỳ
phóng điện, giá trị của tụ C liên quan đến năng lượng Ez đưa vào
điốt Zener (lấy tại chỗ của bộ chuyển đổi) và liên quan đến điện áp bằng mô tả
sau:
................................... (G.2)
trong đó
Vpk là điện áp ban đầu
đặt vào tụ C;
Vz là điện áp của điốt
Zener;
VCT là điện áp cuối trên
tụ CT
Biểu thị như sau:
Vd là giá trị điện áp
thiết kế của bộ chuyển đổi cần thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có thể chọn
Vz = Vmax
(giá trị gần đúng tốt nhất)
Vpk = 8 Vd +
Vmax
ngoài ra VCT sẽ duy trì
bằng hoặc nhỏ hơn 1 V.
Điều kiện VCT này cho
phép điện áp VCT được bỏ qua có xét đến hiệu (Vpk - Vz)
và có thể viết như sau:
.......................................... (G.3)
Với giá trị dùng cho các điện áp
chỉ ra ở trên và với điều kiện cho trước Ez = 1 mJ, biểu thức tính C
trở thành:
............................................ (G.4)
Bên cạnh đó, giá trị nhỏ nhất của
tụ CT có thể được tính từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
và chấp nhận 1 mJ cho Ec
và 1 V cho VCT, dẫn đến
................................................ (G.6)
Chú ý trường hợp trong đó Vmax=
1,25 Vd thì giá trị của tụ C và CT sau đó có thể được mô
tả là một hàm của điện áp thiết kế Vd như sau:
(G.6)
và
.................................................. (G.8)

Các linh kiện
R điện trở của mạch điện (để biết
giá trị của nó, xem phụ lục G)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z điốt Zener có điện áp Vz
được chọn càng sát với dải giá trị điện áp lớn nhất (Vmax) càng tốt
C tụ điện, ban đầu được nạp đến
điện áp Vpk bằng lần điện áp thiết kế của bộ biến đổi và được thiết
kế để phát ra năng lượng 1 mJ vào điốt Z.
Như chỉ ra trong phụ lục G, giá trị
điện dung được cho bởi

CT tụ điện tích hợp được
chọn sao cho sau khi phóng điện, điện áp V trên nó bằng hoặc nhỏ hơn 1 V. Như
chỉ ra trong phụ lục G, giá trị điện dung nhỏ nhất của nó (tương ứng với điện
áp 1 V) được tính bởi

Tụ điện này phải là loại không phân
biệt cực tính để điện áp không bị cảm ứng bởi màng chất điện môi trước khi được
nạp ban đầu.
D1 điốt chỉ cho dòng
điện một chiều đi qua, điện áp đỉnh ngược (PIV) bằng 20 lần điện áp thiết kế,
thời gian tắt bật nhanh là 200 ns.
D2 điốt khóa dùng cho
PSU2. Ngăn trở kháng ra của PSU2, nguồn xung điện áp mang
tải (PSU1). Là loại tác động nhanh (tắt trong khoảng 1 ms) với điện áp bằng hai lần điện áp xung lớn
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
G.1 - Mạch điện đo năng lượng xung thời gian ngắn

Các linh kiện
PSU1 khối nguồn cung
cấp, có thể cung cấp xung điện áp lớn nhất yêu cầu (giá trị lớn nhất của dải
điện áp + X điện áp thiết kế) và xung dòng điện phù hợp với tải của bộ biến đổi
tại điện áp này với phạm vi điều chỉnh là 2% (từ không tải đến đầy tải)
PSU2 khối nguồn cung cấp
điều chỉnh được đến giá trị lớn nhất của dải điện áp vào.
CHÚ THÍCH 1: Tốt nhất là cả hai PSU
phải phù hợp với giới hạn dòng điện để ngăn ngừa hỏng trong trường hợp bộ biến
đổi cần thử nghiệm bị hỏng.
TH1 thyristor đóng cắt
chính dùng để đặt xung điện áp vào bộ biến đổi. Các loại Thyristor thông thường
đều có thể phù hợp. Chúng phải có thời gian mở là khoảng 1 ms và có đủ đương lượng với dòng điện xung.
TH2 thyristor điều khiển
hoạt động của rơ le RLC.
D1 điốt chỉ cho dòng
điện đi qua một chiều dùng cho TH1, cho phép có quá độ dao động ban
đầu. D1 phải là loại tác động nhanh (200 ns đến 500 ns) với điện áp
bằng hai lần điện áp xung lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RLC rơle đầu nối xung có tiếp điểm
k.
R và C linh kiện triệt tiêu tia
lửa. Giá trị nên dùng là 100 W và 0,1 mF (đối với bộ biến đổi 26V)
S1 thiết bị đóng/cắt
dùng để đóng cắt hoặc điều khiển phục hồi.
CHÚ THÍCH 2: Hệ thống trễ để đảm
bảo thời gian tồn tại chính xác của xung không được thể hiện trên hình này. Nó
phải đảm bảo kích hoạt thyristor TH2 500 ms sau khi TH1 hoạt
động, có xét đến thời gian tác động của rơle.

Hình
G.2 - Mạch điện thích hợp để tạo ra và đặt xung thời gian dài.
Phụ lục H
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1. Nhiệt độ môi trường và
phòng thử nghiệm
H.1.1. Các phép đo phải được
thực hiện trong phòng có không khí lưu thông tự nhiên và tại nhiệt độ môi
trường trong phạm vi từ 20oC đến 27oC.
Đối với các thử nghiệm yêu cầu bóng
đèn hoạt động ổn định, nhiệt độ môi trường xung quanh bóng đèn phải nằm trong
phạm vi từ 23oC đến 27oC và không được thay đổi nhiều hơn
1oC khi thử nghiệm.
H.1.2. Ngoài nhiệt độ môi
trường, tuần hoàn không khí cũng ảnh hưởng đến nhiệt độ của bộ điều khiển đèn.
Để có kết quả tin cậy, phòng thử nghiệm phải có không khí lưu thông tự nhiên.
H.1.3. Trước khi đo điện trở
cuộn dây trong trạng thái nguội, bộ điều khiển đèn phải được đặt trong phòng
thử nghiệm đủ thời gian cho thử nghiệm để đảm bảo rằng nó đạt đến nhiệt độ môi
trường trong phòng thử nghiệm.
Có thể có chênh lệch nhiệt độ không
khí trong phòng trước và sau khi nung nóng bộ điều khiển đèn. Điều này khó có
thể hiệu chỉnh được vì nhiệt độ của bộ điều khiển đèn thay đổi chậm hơn sự thay
đổi nhiệt độ không khí. Một bộ điều khiển đèn bổ sung có cùng kiểu được lắp vào
phòng thử nghiệm và điện trở nguội của nó được đo tại điểm bắt đầu và điểm kết
thúc thử nghiệm nhiệt độ. Chênh lệch của điện trở có thể được dùng làm cơ sở để
hiệu chỉnh giá trị đọc của bộ điều khiển đèn trong thử nghiệm, sử dụng công
thức để tính toán nhiệt độ.
Các khó khăn trên có thể được loại
bỏ bằng cách thực hiện phép đo trong phòng đẳng nhiệt và không cần đến hiệu
chỉnh.
H.2. Điện áp cung cấp và tần số
H.2.1. Điện áp và tần số thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.2.2. Sự ổn định của nguồn cung
cấp và tần số
Nếu không có quy định nào khác,
điện áp nguồn và trong trường hợp thích hợp với balát chuẩn, tần số phải được
giữ ổn định trong phạm vi ± 0,5%. Tuy nhiên, trong quá trình đo thực tế, điện
áp phải điều chỉnh được trong phạm vi ± 0,2% giá trị thử nghiệm quy định.
H.2.3. Dạng sóng của điện áp
nguồn chỉ dùng cho balát chuẩn.
Thành phần hài tổng của điện áp
nguồn không được vượt quá 3%, thành phần hài được xác định là tổng giá trị hiệu
dụng (ms) của từng thành phần hài riêng rẽ, tính với thành phần cơ bản là 100%.
H.3. Đặc tính điện của bóng đèn
Nhiệt độ môi trường có thể ảnh
hưởng đến các đặc tính điện của bóng đèn (xem H.1). Ngoài ra, bóng đèn có đặc
tính ban đầu không phụ thuộc vào nhiệt độ xung quanh; hơn thế, các đặc tính này
có thể thay đổi trong suốt tuổi thọ của bóng đèn.
Để đo nhiệt độ của bộ điều khiển
đèn ở 100% và 110% điện áp nguồn danh định, đôi khi có thể bỏ qua ảnh hưởng của
bóng đèn (ví dụ đối với cuộn cản dùng trong mạch khởi động) bằng cách cho bộ
điều khiển đèn làm việc tại dòng điện ngắn mạch bằng với dòng điện đạt được với
bóng đèn chuẩn tại 100% hay 110% điện áp danh định. Nối tắt bóng đèn và điều
chỉnh điện áp cung cấp để có dòng điện theo yêu cầu chạy qua mạch điện.
Trong trường hợp nghi ngờ, phép đo
được thực hiện với một bóng đèn. Bóng đèn này phải được chọn có đặc tính giống
như bóng đèn chuẩn nhưng không đòi hỏi dung sai điện áp và công suất khắt khe
như yêu cầu với bóng đèn chuẩn.
Khi ấn định độ tăng nhiệt của bộ
điều khiển đèn, phải ghi lại dòng điện đo được chạy qua cuộn dây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định nào khác,
không cho phép bất cứ vật từ tính nào có mặt trong vòng bán kính 25 mm quanh
balát chuẩn hay bộ điều khiển đèn khi thử nghiệm.
H.5. Lắp đặt và mắc bóng đèn
chuẩn
Để đảm bảo rằng các đặc tính điện
của bóng đèn chuẩn có độ tái lặp cao, bóng đèn cần được đặt nằm ngang và cần
được cố định vào đui đèn thử nghiệm. Phải phân biệt được đầu nối của bộ điều
khiển đèn, bóng đèn chuẩn phải được nối với mạch điện để giữ nguyên cực tính
của các mối nối dùng thời gian già hóa.
H.6. Tính ổn định của bóng đèn
chuẩn
H.6.1. Bóng đèn được đưa vào
điều kiện làm việc ổn định trước khi thực hiện phép đo. Không cho phép có hiện
tượng phóng điện cuộn sóng.
H.6.2. Các đặc tính của bóng
đèn phải được kiểm tra ngay trước và sau mỗi chuỗi thử nghiệm.
H.7. Các đặc tính của thiết bị
đo
H.7.1. Mạch điện thế
Dòng điện chạy qua mạch điện thế
của các thiết bị đo nối qua bóng đèn không được vượt quá 3% dòng điện danh
nghĩa chạy trong toàn mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch dòng điện của các thiết bị đo
mắc nối tiếp với bóng đèn phải có trở kháng đủ thấp để điện áp rơi không vượt
quá 2% giá trị điện áp của đèn. Khi thiết bị đo được mắc song song với mạch
điện nung nóng, trở kháng tổng của thiết bị đo không được vượt quá 0,5 W.
H.7.3. Phép đo giá trị hiệu dụng
Các thiết bị nhất thiết không được
có sai số do méo dạng sóng và phải thích hợp với tần số làm việc. Phải chú ý để
đảm bảo rằng điện dung nối đất của thiết bị đo không gây ảnh hưởng đến quá
trình làm việc khối thử nghiệm. Cần đảm bảo rằng điểm đo của mạch thử nghiệm là
có điện thế đất.
H.8. Nguồn cung cấp cho bộ biến
đổi
Nếu bộ điều khiển đèn được thiết kế
để sử dụng nguồn điện một chiều như acqui, cho phép thay bằng nguồn một chiều
không phải là acqui, với điều kiện là có trở kháng nguồn tương đương với trở
kháng của acqui.
CHÚ THÍCH: Tụ điện không điện cảm
có điện áp danh định thích hợp và có điện dung không dưới 50 mF, mắc giữa các đầu nối nguồn của phần tử
cần thử nghiệm thường cung cấp trở kháng nguồn tương đương với trở kháng của
acqui.
H.9. Balát chuẩn
Khi đo theo yêu cầu của TCVN 6479
(IEC 60921), balát chuẩn phải có các đặc tính quy định cả ở trong tiêu chuẩn
TCVN 6479 (IEC 60921) và các tờ dữ liệu bóng đèn tương ứng nêu trong IEC 60081
và IEC 60901.
H.10. Bóng đèn chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.11. Điều kiện thử nghiệm
H.11.1. Thời gian trễ khi đo
điện trở
Vì bộ điều khiển đèn có thể nguội
đi nhanh chóng sau khi cắt mạch, nên thời gian trễ nhỏ nhất giữa thời điểm cắt
mạch và thời điểm đo điện trở cần được xác định. Vì vậy, điện trở cuộn dây nên
được xác định là hàm số của thời gian đã trôi qua, từ đó điện trở ở thời điểm
cắt mạch có thể được thiết lập.
H.11.2. Điện trở tiếp xúc và
điện trở dây dẫn
Các mối nối được tháo khỏi mạch
điện ở những chỗ có thể. Nếu các thiết bị đóng cắt được sử dụng để chuyển từ
chế độ làm việc sang chế độ thử nghiệm, phải kiểm tra thường xuyên để đảm bảo
rằng điện trở tiếp xúc của chuyển mạch đủ nhỏ để không ảnh hưởng đến kết quá
thử nghiệm. Cũng phải chú ý đến điện trở của các dây giữa các bộ điều khiển đèn
và các thiết bị đo điện trở.
Để đảm bảo tăng chính xác trong
phép đo cần phải áp dụng “phép đo bốn điểm” với dây dẫn kép.
H.12. Phát nóng bộ điều khiển
đèn
H.12.1. Bộ điều khiển đèn lắp
trong
H.12.1.1. Nhiệt độ các bộ phận
của bộ điều khiển đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển đèn phải có các chức
năng về điện như trong sử dụng bình thường với điện áp cung cấp danh định như
mô tả chi tiết ở H.12.4.
Điều chỉnh bộ điều nhiệt của lò sao
cho nhiệt độ bên trong của lò đạt giá trị làm cho nhiệt độ cuộn dây nóng nhất
xấp xỉ giá trị tw đã công bố.
Sau 4 h, nhiệt độ thực tế của cuộn
dây được xác định theo phương pháp “thay đổi điện trở” (xem điều 13, công thức
(1)) và nếu chênh lệch với giá trị tw nhiều hơn ± 5oC,
thì bộ điều nhiệt của lò được điều chỉnh lại đến giá trị xấp xỉ nhiệt độ tw.
Sau khi nhiệt độ đạt được ổn định,
đo nhiệt độ cuộn dây, nếu có thể thì thực hiện theo phương pháp “thay đổi điện
trở” (xem điều 13, công thức (1)), trong trường hợp khác, thực hiện phép đo
bằng nhiệt ngẫu hoặc tương tự.
Nhiệt độ của các bộ phận của bộ
điều khiển đèn được hiệu chỉnh sao cho chênh lệch giữa tw và nhiệt
độ đo được trên cuộn dây phù hợp với điều 13.
H.12.1.2. Nhiệt độ của cuộn dây
bộ điều khiển đèn.
Đối với bộ điều khiển đèn có công
bố độ tăng nhiệt của cuộn dây trong điều kiện bình thường, bố trí thử nghiệm
như sau:
Bộ điều khiển đèn được đặt ở trong
hộp chống gió lùa như mô tả ở phụ lục F, bộ điều khiển đèn được đỡ bằng hai
khối gỗ như hình H.1.
Khối gỗ cao 75 mm, dày 10 mm và có
chiều rộng bằng hoặc lớn hơn chiều rộng của bộ điều khiển đèn. Ngoài ra, khối
gỗ đó phải được đặt cách nhau một khoảng bằng chiều dài bộ điều khiển đèn, tính
từ hai cạnh thẳng đứng ngoài của khối gỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ điều khiển đèn phải được thử
nghiệm trong điều kiện bình thường ở điện áp và tần số nguồn danh định cho đến
khi đạt đến nhiệt độ ổn định.
Nếu có thể thì nhiệt độ cuộn dây
được đo theo phương pháp “thay đổi điện trở” (xem điều 13, công thức (1)).
H.12.2. Bộ điều khiển đèn độc
lập
Bộ điều khiển đèn được đặt trong
hộp chống gió lùa như mô tả ở phụ lục F, bộ điều khiển đèn được lắp vào góc thử
nghiệm bao gồm ba tấm gỗ sơn đen mờ có chiều dày từ 15 mm đến 20 mm được ghép
với nhau giống như hai bức tường và trần nhà. Bộ điều khiển đèn được lắp vào tấm
trần sao cho càng sát với các vách càng tốt, tấm trần phải thừa ra so với các
mặt khác của bộ điều khiển đèn ít nhất là 250 mm.
Các điều kiện thử nghiệm khác giống
như đã quy định cho đèn điện trong IEC 60598-1.
H.12.3. Bộ điều khiển đèn lắp
liền
Bộ điều khiển đèn lắp liền không
phải thử nghiệm riêng rẽ đối với giới hạn phát nóng bộ điều khiển đèn vì chúng
được thử nghiệm như một bộ phận của đèn điện phù hợp với IEC 60598-1.
H.12.4. Điều kiện thử nghiệm
Đối với thử nghiệm trong điều kiện
bình thường, khi bộ điều khiển đèn làm việc với đèn thích hợp, chúng được đặt
sao cho phát nóng chung không góp phần vào việc phát nóng bộ điều khiển đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với bộ điều khiển
đèn loại cuộn cảm (thuần cảm mắc nối tiếp với bóng đèn), với chủ ý của nhà chế
tạo cho phép thử và phép đo được thực hiện không có bóng đèn với điều kiện là
dòng điện được điều chỉnh đến giá trị giống như giá trị dòng điện của bóng đèn
ở điện áp nguồn danh định.
Đối với bộ điều khiển đèn loại
không phải cuộn cản, phải đảm bảo chắc chắn rằng tổn hao điển hình là thấp
nhất.
Với bộ điều khiển đèn không có
tắcte với máy biến áp song song nung nóng catốt, và trong trường hợp IEC 60081
và IEC 60901 chỉ ra rằng các bóng đèn cùng loại có thể có điện trở catốt cao
hoặc thấp thì thử nghiệm phải được tiến hành với bóng đèn có điện trở catốt
thấp.

Hình
H.1 - Bố trí thử nghiệm để thử nung nóng
Phụ lục I
(quy
định)
Yêu cầu bổ sung đối với balát điện từ lắp trong
đèn điện có cách điện kép hoặc cách điện tăng cường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này áp dụng cho balát điện
từ lắp trong đèn điện có cách điện tăng cường hoặc cách điện kép.
I.2. Định nghĩa
Phụ lục này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau:
I.2.1. Balát lắp trong có cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường (built-in ballast with double or
reinforced insulation)
Balát trong đó các phần kim loại
chạm tới được cách điện với các bộ phận mang điện bằng cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường.
I.2.4. Cách điện chính (basic
insulation)
Cách điện được đặt vào các bộ phận
mang điện để cung cấp bảo vệ chủ yếu khỏi điện giật
I.2.5. Cách điện phụ (supplementary
insulation)
Cách điện độc lập được đặt vào cùng
với cách điện chính để cung cấp bảo vệ chống điện giật khi hỏng cách điện
chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách điện gồm cả cách điện chính và
cách điện phụ
I.2.7. Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Hệ thống cách điện duy nhất được
đặt vào các bộ phận mang điện, cung cấp bảo vệ chống điện giật tương đương với
cách điện kép.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ “hệ thống cách
điện” không có nghĩa là cách điện phải là một phần tử đồng nhất. Nó có thể có
vài lớp và không thể thử nghiệm đơn lẻ như cách điện phụ và cách điện chính.
I.3. Yêu cầu chung
Balát có cách điện kép hoặc cách
điện tăng cường phải có bộ bảo vệ nhiệt và không thể nối tắt hoặc tháo rời mà
không có dụng cụ; hơn nữa, bất cứ sự cố nào của cơ cấu bảo vệ chỉ được thể hiện
trong điều kiện mạch hở.
CHÚ THÍCH 1: Điều này phải được các
nhà chế tạo bộ bảo vệ công bố.
CHÚ THÍCH 2: Cho phép sử dụng cơ
cấu không tự phục hồi được.
Các balát này cũng phải phù hợp với
phụ lục B của tiêu chuẩn này nhưng các vòng được nối tắt phải đặt càng xa bộ
bảo vệ nhiệt càng tốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4. Lưu ý chung khi thử nghiệm
Áp dụng điều 5.
I.5. Phân loại
Áp dụng điều 6.
I.6. Ghi nhãn
I.6.1. Hạng mục được ghi nhãn
Cùng với các cách ghi nhãn đã đề
cập ở 7.1 của tiêu chuẩn này, balát có cách điện tăng cường và cách điện kép
được nhận biết bằng ký hiệu:

CHÚ THÍCH: Ý nghĩa của việc ghi
nhãn này phải được giải thích trong catalog hoặc tài liệu của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bổ sung cho các yêu cầu ở điều 10
của tiêu chuẩn này, không nên thử nghiệm bằng que thử với các phần bằng kim
loại chỉ được bảo vệ bằng cách điện chính.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này không có
nghĩa là bộ phận mang điện phải cách ly khỏi thử nghiệm bằng que thử bởi cách
điện kép hoặc cách điện tăng cường.
I.8. Đầu nối
Áp dụng điều 8.
I.9. Yêu cầu đối với nối đất
Ngoài ra, balát có cách điện kép
hoặc cách điện tăng cường phải không có đầu nối đất bảo vệ.
I.10. Khả năng chịu ẩm và cách
điện
Áp dụng điều 11.
I.11. Thử nghiệm xung điện áp
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.12. Thử nghiệm độ bền nhiệt
đối với cuộn dây balát
Thử nghiệm độ bền được thực hiện
theo điều 13 của tiêu chuẩn này.
Cơ cấu để hạn chế nhiệt độ phải
được nối tắt trước khi thử nghiệm độ bền nhiệt.
Cần phải có bộ mẫu được chuẩn bị
riêng.
Sau khi thử nghiệm, khi balát trở
về nhiệt độ môi trường, chúng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
a) Tại điện áp danh định, ít nhất
sáu balát trong số bảy balát phải khởi động được cho cùng một bóng đèn và dòng
điện phóng điện của bóng đèn không vượt quá 115% giá trị đo được trước khi thử
nghiệm như đã chỉ ra ở trên.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm này nhằm xác
định các thay đổi bất lợi khi lắp đặt balát.
b) Đối với tất cả các balát, điện
trở cách điện giữa cuộn dây và vỏ balát được đo tại điện áp một chiều khoảng
500V không được nhỏ hơn 4 MW.
c) Tất cả các balát phải chịu thử
nghiệm độ bền điện giữa cuộn dây và vỏ balát trong 1 min với giá trị thích hợp
ở bảng 1 giảm 35%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều 14 của IEC 61347-2-9.
I.14. Vít, bộ phận mang dòng và
các mối nối
Áp dụng điều 17.
I.15. Chiều dài đường rò và khe
hở không khí
Áp dụng điều 16.
I.16. Khả năng chịu nhiệt và
chịu cháy
Áp dụng điều 18.
I.17. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều 19.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] TCVN 6482 (IEC 60155), Tắcte
chớp sáng dùng cho bóng đèn huỳnh quang
[2] IEC 60216 (tất cả các phần),
Guide for the determination of thermal endurance properties of electrical
insulating materials (Hướng dẫn xác định các đặc tính nhiệt của vật liệu cách
điện)
[3] IEC 60479 (tất cả các phần),
Effects of current on human beings and livestock (Ảnh hưởng của dòng điện lên
cơ thể người và vật nuôi).
[4] IEC 60598 (tất cả các phần),
Luminaires (Đèn điện)
[5] IEC 60664-1, Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles,
requirements and tests (Cách điện kết hợp dùng cho thiết bị trong hệ thống hạ
áp - Phần 1: Quy định, yêu cầu và thử nghiệm).
[6] IEC 60664-3, Insulation
coordination for equipment within low-voltage systems - Part 3: Use of coating
to achieve insulation coordition of printed board assemblies (Cách điện kết hợp
dùng cho thiết bị trong hệ thống hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ để đạt cách
điện cho các tấm mạch in liên tiếp)
[7] IEC 60925, DC supplied
electronic ballasts for tubular fluorescent lamps - Performance requirements
(Balát điện tử nguồn cung cấp điện một chiều cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống
- Yêu cầu về tính năng)
[8] IEC 60927, Auxilliaries for
lamps - Starting devices (other than glow starters) - Performance requirements
(Phụ kiện dùng cho bóng đèn - Thiết bị khởi động (không phải loại tắcte chớp
sáng) - Yêu cầu về tính năng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10] IEC 61347-2-1, Lamp
controlgear - Part 2-1: Particular requirements for starting devices (other
than glow starters) (Bộ điều khiển đèn - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với các
thiết bị khởi động (không phải loại tắcte chớp sáng))
[11] IEEE 101:1987, IEEE Guide for
the Statistical Analysis of Thermal Life Test Data (Hướng dẫn IEEE đối với phân
tích thống kê dữ liệu thử nghiệm tuổi thọ nhiệt)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu........................................................................................................................
Lời giới thiệu......................................................................................................................
1 Phạm vi áp dụng.............................................................................................................
2 Tài liệu viện dẫn...............................................................................................................
3 Định nghĩa.......................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Lưu ý chung đối với các thử
nghiệm................................................................................
6 Phân loại.........................................................................................................................
7 Ghi nhãn.........................................................................................................................
8 Đầu nối...........................................................................................................................
9 Yêu cầu đối với nối đất bảo vệ........................................................................................
10 Bảo vệ chống chạm vào các bộ
phận mang điện............................................................
11 Khả năng chịu ẩm và cách điện......................................................................................
12 Độ bền điện...................................................................................................................
13 Thử nghiệm độ bền nhiệt của cuộn
dây của balát............................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15 Kết cấu.........................................................................................................................
16 Chiều dài đường rò và khe hở
không khí........................................................................
17 Vít, bộ phận mang dòng và các
mối nối..........................................................................
18 Khả năng chịu nhiệt, chịu cháy
và chịu phóng điện..........................................................
19 Khả năng chống gỉ.........................................................................................................
Phụ lục A (quy định) - Thử nghiệm
để xác định bộ phận dẫn là bộ phận mang điện có thể gây điện giật
Phụ lục B (quy định) - Yêu cầu cụ
thể đối với bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt...................
Phụ lục C (quy định) - Yêu cầu cụ
thể đối với bộ điều khiển đèn điện tử có phương tiện bảo vệ chống quá nhiệt
Phụ lục D (quy định) - Yêu cầu khi
tiến hành thử nghiệm phát nóng bộ điều khiển đèn có bảo vệ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục F (quy định) - Hộp chống
gió lùa.............................................................................
Phụ lục H (quy định) - Giải thích
việc rút ra giá trị xung điện áp.............................................
Phụ lục H (quy định) - Các thử
nghiệm.................................................................................
Phụ lục I (quy định) - Yêu cầu bổ
sung đối với balát điện từ lắp trong đèn điện có cách điện kép hoặc cách điện
tăng cường.........................................................................................................................................
Tài liệu tham khảo..............................................................................................................