TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6479 : 2006
IEC 60921 : 2004
BALÁT DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG
DẠNG ỐNG – YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
Ballasts
for tubular fluorescent lamps – Performance requirements
Lời nói đầu
TCVN 6479 : 2006 thay thế TCVN 6479
: 1999 (IEC 921 : 1988);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6479 : 2006 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
BALÁT
DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG
DẠNG
ỐNG – YÊU CẦU VỀ TÍNH NĂNG
Ballasts
for tubular fluorescent lamps – Performance requirements
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
về tính năng đối với balát, trừ kiểu điện trở, để sử dụng với nguồn điện xoay
chiều, điện áp đến 1000 V, tần số 50 Hz hoặc 60 Hz, được mắc với bóng đèn huỳnh
quang dạng ống có catốt nung nóng trước, làm việc có hoặc không có tắcte hoặc
thiết bị khởi động và có công suất tiêu thụ danh định, kích thước và các đặc
tính như quy định trong IEC 60081 hoặc IEC 60901. Tiêu chuẩn này áp dụng cho
các balát hoàn chỉnh và các bộ phận cấu thành như điện trở, biến áp và tụ điện.
Balát điện tử nguồn xoay chiều dùng
cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống làm việc ở tần số cao được quy định trong IEC
61347-2-3 không phải là đối tượng của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Bộ điều khiển bòng đèn
cũng liên quan đến tương thích điện tử. Xem thêm tài liệu tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất
cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm
ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không
ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất.
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) Bộ điều
khiển bóng đèn – Yêu cầu chung và yêu cầu an toàn
TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8), Bộ
điều khiển bóng đèn – Yêu cầu cụ thể đối với balát dùng cho bóng đèn huỳnh
quang
IEC 60081, Double-capped
fluorescent lamps – Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang hai đầu –
Quy định về tính năng)
IEC 60901, Single-capped
fluorescent lamps – Performance specifications (Bóng đèn huỳnh quang một đầu –
Quy định về tính năng)
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định
nghĩa của TCVN 7590-2-8 (IEC 61347-2-8) cùng với định nghĩa dưới đây.
3.1. balát mạch điện vượt trước
(giá trị đỉnh) ((peak) lead circuit ballast)
balát có dòng điện qua bóng đèn
vượt trước điện áp pha do có tụ điện mắc nối tiếp với bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Các thử nghiệm theo
tiêu chuẩn này là thử nghiệm điển hình.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu và dung sai
cho phép trong tiêu chuẩn này dựa trên việc thử nghiệm mẫu thử nghiệm điển hình
do nhà chế tạo cung cấp. Về nguyên tắc, mẫu thử nghiệm điển hình gồm các balát
có đặc tính đại diện cho việc sản xuất của nhà chế tạo và càng sát với các giá
trị điểm trung tâm của loạt sản xuất càng tốt.
Dung sai cho trong tiêu chuẩn này
có thể hiểu là nếu các sản phẩm được chế tạo phù hợp với mẫu thử điển hình sẽ
phù hợp với tiêu chuẩn này đối với đại bộ phận của loạt sản xuất.
Tuy nhiên, đôi khi có thể có những
balát nằm ngoài dung sai quy định do có sự phân tán trong sản xuất.
Hướng dẫn về chương trình và quy
trình lấy mẫu để kiểm tra bằng mẫu đại diện cho trong IEC 60410.
4.2. Các thử nghiệm phải
được thực hiện theo trình tự của các điều trong tiêu chuẩn này nếu không có quy
định khác.
4.3. Một mẫu phải chịu tất
cả các phép thử.
4.4. Nhìn chung, tất cả các
thử nghiệm được thực hiện cho từng loại balát hoặc, trong trường hợp có một dãy
balát tương tự thì thực hiện cho từng công suất tiêu thụ danh định trong dãy đó
hoặc thực hiện cho một số loại được chọn đại diện trong dãy đó theo thỏa thuận
với nhà chế tạo.
4.5. Các thử nghiệm phải
được thực hiện trong điều kiện quy định ở phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Ghi nhãn
Các thông tin sau đây phải được ghi
nhãn trên balát trong catalô hoặc loại tài liệu tương tự của nhà chế tạo:
5.1. Hệ số công suất mạch
điện, ví dụ l 0,85.
Nếu hệ số công suất nhỏ hơn 0,85 vượt
trước thì phải thêm chữ cái C, ví dụ l
0,80 C.
Đối với các balát được thiết kế cho
ứng dụng bổ sung của các bóng đèn làm việc mắc nối tiếp, phải đưa ra hệ số công
suất thích hợp.
Việc ghi nhãn bổ sung sau đây phải
áp dụng, nếu thích hợp:
5.2. Ký hiệu
chỉ ra rằng balát được thiết kế
phù hợp với các điều kiện đối với trở kháng âm tần (xem điều 14).
6. Điện áp tại
các đầu nối của bóng đèn hoặc tắcte (nếu có)
Thử nghiệm phải được thực hiện phù
hợp bới các điều kiện đo của A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi làm việc ở điện áp bất kỳ trong
phạm vi từ 92% đến 106 % điện áp danh định, balát phải cung cấp điện áp mạch hở
sau đây:
a) trên các đầu nối của tắcte, điện
áp có giá trị hiệu dụng ít nhất bằng giá trị cho trong IEC 60081 hoặc IEC 60901
trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng;
b) trên các đầu nối của bóng đèn,
điện áp đỉnh (không kể đến xung do tắcte) không vượt quá giá trị cho trong IEC
60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
Khi balát được thiết kế để làm việc
với các bóng đèn mắc song song thì các yêu cầu có liên quan phải phù hợp với
từng bóng đèn riêng biệt, kể cả trong các điều kiện tải bất lợi nhất.
6.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Khi làm việc ở điện áp bất kỳ trong
phạm vi từ 92% đến 106 % điện áp danh định, balát phải cung cấp điện áp mạch hở
trên các đầu nối của bóng đèn sao cho:
a) giá trị điện áp hiệu dụng ít
nhất bằng giá trị cho trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng
đèn tương ứng.
b) giá trị điện áp đỉnh không vượt
quá giá trị cho trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn
tương ứng;
c) Hệ số nhấp nhô (tỷ số giữa giá
trị đỉnh và giá trị hiệu dụng) của điện áp mạch hở không vượt quá giá trị nêu
trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Để kiểm tra điện áp
mạch hở trên các đầu nối của bóng đèn, lấy giá trị lớn nhất của bốn phép đo có
thể thực hiện được giữa các đầu nối của bóng đèn.
CHÚ THÍCH 2: Đối với balát có biến
áp tăng thế, có thể sử dụng tụ điện mắc nối tiếp để tạo thành balát có mạch
điện vượt trước hoặc balat mạch điện vượt trước giá trị đỉnh. Balát có mạch điện
vượt trước điển hình có hệ số nhấp nhô của điện áp mạch hở từ 1,55 đến 2,0 và ở
balát có mạch điện vượt trước giá trị đỉnh hệ số này có giá trị từ 2,0 đến 2,3.
6.3. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte (ở Bắc Mỹ)
Khi làm việc ở điện áp bất kỳ trong
phạm vi từ 90 % đến 110 % điện áp danh định, balát phải cung cấp điện áp mạch hở
trên các đầu nối của bóng đèn sao cho:
a) giá trị điện áp hiệu dụng không
nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất và không lớn hơn giá trị lớn nhất đã cho trong IEC 60081
hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng;
b) giá trị điện áp đỉnh để hỗ trợ
khởi động ít nhất bằng giá trị đã cho trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ
liệu của bóng đèn tương ứng;
c) hệ số nhấp nhô (tỷ số của giá
trị đỉnh và giá trị hiệu dụng) của điện áp mạch hở trên bóng đèn và để hỗ trợ
khỏi động không vượt quá giá trị nêu trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ
liệu của bóng đèn tương ứng.
Khi balát được thiết kế để làm việc
với các bóng đèn mắc song song thì các yêu cầu có liên quan phải phù hợp với
tùng bóng đèn riêng biệt, kể cả trong các điểu kiện tải bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 1: Để kiểm tra điện áp
mạch hở trên các đầu nối của bóng đèn, lấy giá trị lớn nhất của bốn phép đo có
thể thực hiện được giữa các đầu nối của bóng đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ của tụ điện hỗ trợ khởi động
được qui định không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất và không lớn hơn giá trị lớn nhất
trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng. Khi balát nối tiếp với hai bóng đèn, tụ
điện sẽ mắc song song với bóng đèn có chênh lệch điện thế với đất nhiều hơn.
Khi balát nối tiếp với ba bóng đèn, tụ điện sẽ mắc song song với hai bóng đèn có
chênh lệch điện thế với đất nhiều nhất. Tụ điện thứ hai có cùng cỡ phải mắc song
song với bóng đèn ở xa đất nhất. Nếu điện áp đỉnh với đất vượt quá giá trị nhỏ
nhất 30% thì tụ điện thứ hai có thể mắc song song với một trong hai bóng đèn mắc
song song.
6.4. Điện áp lớn nhất (giá trị
hiệu dụng) trên các đầu nối của tắcte có bóng đèn làm việc
Khi balát làm việc cùng với bóng
đèn chuẩn và được nối đến nguồn điện áp bất kỳ trong phạm vi từ 92% đến 106%
điện áp nguồn danh định ở tần số danh định thì điện áp trên các đầu nối của tắcte
không được vượt quá giá trị lớn nhất cho trong IEC 60081 trên tờ dữ liệu của
bóng đèn tương ứng.
Các giới hạn này áp dụng cả khi
bóng đèn bắt đầu được kích thước và sau khi đã nung nóng hoàn toàn.
Khi các balát được thiết kế để làm
việc với các bóng đèn mắc song song thì các yêu cầu tương ứng phải phù hợp với
từng bóng đèn riêng biệt trong các điều kiện tải bất lợi nhất.
6.5. Đối với bóng đèn có phương
tiện khởi động lắp liền
Khi làm việc ở điện áp bất kỳ trong
phạm vi từ 92% đến 106% điện áp nguồn danh định, balát phải cung cấp điện áp mạch
hở trên các đầu nối của bóng đèn sao cho:
a) giá trị điện áp hiệu dụng ít nhất
bằng giá trị cho trong IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
b) giá trị điện áp đỉnh không được
vượt quá giá trị cho trong IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được tiến hành phù hợp
các điều kiện đo của A.5.
CHÚ THÍCH: Tụ điện có ghi nhãn dung
sai 10%, thường dùng để mắc song song, không nên mắc nối tiếp do cộng sung sai
của tụ điện và balát, khi dung sai bất lợi trùng nhau, có thể dẫn đến đặc tính
của bóng đèn kém đi.
Vì vậy, để thoả mãn các yêu cầu quy
định tương ứng với các số liệu của bóng đèn trong IEC 60081 hoặc IEC 60901, tùy
thuộc vào dung sai của cuộn cản mắc nối tiếp của balát, dung sai của tụ điện
phải nhỏ hơn hoặc cảm kháng của mạch nối tiếp và tụ điện phải được lựa chọn để
dung sai bất lợi không trùng nhau.
7.1. Đối với bóng đèn làm việc có
tắcte (lắp liền)
Khi làm việc ở điện áp bất kỳ trong
phạm vi từ 92% đến 106% điện áp nguồn danh định và ở tần số danh định, balát phải
cung cấp dòng điện nung nóng trước như quy định trên tờ dữ liệu của bóng đèn
tương ứng trong IEC 60081 hoặc iEC 60901.
Đối với bóng đèn mà số liệu này
không được cho trong IEC 60081 hoặc IEC 60901, dòng điện nung nóng trước phải
như quy định của nhà chế tạo.
7.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Với một điện trở tải giả khách quan
có giá trị quy định trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng trong IEC 60081 dùng
để thay thế cho từng catốt của bóng đèn và với balát cần thử nghiệm làm việc ở
điện áp bất kỳ từ 92% đến 106% điện áp nguồn danh định, balát phải đảm bảo một
điện áp trên điện trở tải giả không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất và không lớn hơn
giá trị lớn nhất quy định trong tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
Đối với các balát được thiết kế để
dùng cho loại bóng đèn có điện trở catốt lớn và có điện áp trên mỗi điện trở tải
giả lớn hơn giá trị lớn nhất quy định trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng,
phải áp dụng quy trình thử nghiệm bổ sung sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 
trong đó In là dòng
điện danh nghĩa chạy qua bóng đèn được quy định trong tờ dữ liệu của bóng đèn tương
ứng.
Đối với balát cần thử nghiệm, làm
việc ở điện áp bất kỳ trong phạm vi từ 92% đến 106% điện áp nguồn danh định của
balát, dòng điện chạy qua mỗi điện trở phải không lớn hơn 2,1 lần dòng điện
danh nghĩa chạy qua bóng đèn.
7.3. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte (ở Bắc Mỹ)
Với một điện trở thay thế có giá
trị quy định trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương
ứng thay cho catốt của mỗi bóng đèn, và với balát cần thử nghiệm làm việc ở
điện áp danh định, balát phải thể hiện điện áp catốt nung nóng trước trên điện
trở thay thế này không nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất và không lớn hơn giá trị lớn
nhất quy định trên tờ dữ liệu bóng đèn tương ứng. Trong trường hợp một cuộn dây
khởi động hai catốt mắc song song, giá trị thay thế phải bằng một nửa giá trị
đã cho. Ngoài ra, trong khi hoạt động, balát cần thử nghiệm làm việc ở điện áp
danh định phải khởi động catốt bóng đèn tại điện áp catốt làm việc không nhỏ
hơn giá trị nhỏ nhất và không lớn hơn giá trị lớn nhất quy định trên tờ dữ liệu
bóng đèn tương ứng.
8. Công suất và
dòng điện qua bóng đèn
Thử nghiệm phải được thực hiện phù
hợp với các yêu cầu của điều A.6.
8.1. Đối với bóng đèn làm việc
có tắcte (lắp liền)
Nếu không có quy định nào khác với
tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng thì balát phải hạn chế được công suất và dòng
điện của bóng đèn chuẩn để không nhỏ hơn 92,5% đối với công suất và không lớn
hơn 115 % đối với dòng điện của giá trị tương ứng đưa vào chính bóng đèn này
khi làm việc với balát chuẩn. Cả balát chuẩn và balát cần thử nghiệm phải có
cùng tần số danh định và từng balát phải làm việc ở điện áp danh định của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bản tóm tắt về các balát
thích hợp để làm việc nối tiếp của hai bóng đèn huỳnh quang và không cần thử
nghiệm thêm nữa được cho trong phụ lục B.
8.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Balát phải hạn chế được dòng hồ
quang phóng qua bóng đèn chuẩn để giá trị không quá 115% dòng điện của chính
bóng đèn đó khi nó làm việc với balát chuẩn.
Công suất cung cấp cho bóng đèn
phải sao cho quang thông của bóng đèn chuẩn không nhỏ hơn 90% quang thông của
chính bóng đèn chuẩn đó khi làm việc cùng với balát chuẩn trong mạch có hoặc
không có nung nóng catốt riêng biệt, vì có thể yêu cầu bởi phương pháp đo đang
hiện hành (xem phụ lục A).
Đối với các bóng đèn mà cả hai
phương pháp đo các đặc tính điện và các đặc tính quang được quy định trên các
tờ số liệu của bóng đèn tương ứng trong IEC 60081, nhà chế tạo phải chỉ ra
phương pháp đo nào sẽ sử dụng.
Đối với các thử nghiệm này, balát
chuẩn phải có cùng tần số danh định với balát cần thử nghiệm và từng balát phải
làm việc ở điện áp danh định của nó.
9. Hệ số công
suất của mạch điện
Hệ số công suất của mạch điện đo
được không được khác biệt quá 0,05 so với giá trị ghi trên nhãn khi balát làm
việc với một hoặc nhiều bóng đèn chuẩn và toàn bộ tổ hợp được cung cấp điện áp
và tần số danh định. Trong trường hợp giá trị hệ số công suất tối thiểu được
yêu cầu cho balát có hệ số công suất cao thì nó phải là 0,85 và được đo trong
điều kiện nêu ở trên. Đối với những balát có hệ số công suất cao này, giá trị
đo được không được nhỏ hơn 0,85 trong bất kỳ trường hợp nào.
CHÚ THÍCH: Liên bang Mỹ yêu cầu hệ
số công suất ít nhất là 0,9 đối với balát có hệ số công suất cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở điện áp danh định, dòng điện cung
cấp cho balát không được khác biệt quá 10% so với giá trị ghi trên nhãn của
balát khi nó làm việc với bóng đèn chuẩn.
11. Dòng điện
lớn nhất trên các dây dẫn vào catốt
Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các
balát dùng cho bóng đèn làm việc không có tắcte khi thử nghiệm phù hợp với các
yêu cầu của phụ lục A, điều A.7.
Trong điều kiện làm việc bình
thường và ở điện áp nguồn cung cấp bằng 106 % điện áp danh định, dòng điện qua
bất kỳ một đầu nối catốt nào đều không được vượt quá giá trị đã cho trong tờ dữ
liệu tương ứng của bóng đèn trong IEC 60081 hoặc IEC 60901.
12. Dạng sóng
của dòng điện
• Dạng sóng dòng điện làm việc
của bóng đèn
Thử nghiệm được tiến hành phù hợp
với các yêu cầu của phụ lục A, điều A.8.
Balát phải làm việc ở điện áp danh
định cùng với một hoặc nhiều bóng đèn chuẩn. Sau khi bóng đèn đã ổn định, dạng
sóng dòng điện làm việc của bóng đèn phải phù hợp với các điều kiện sau đây:
a) Các nửa chu kỳ liên tiếp phải
liên hiện lên có dạng giống nhau trên máy hiện sóng và các giá trị đỉnh phải
bằng nhau trong phạm vi dung sai 5%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tỷ số lớn nhất giữa giá trị đỉnh
và các giá trị hiệu dụng không vượt quá 1,7.
13. Màn chắn
từ
Balát phải được chắn để chống lại
ảnh hưởng của vật liệu sắt từ ở gần một cách có hiệu quả.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây:
Balát phải làm việc ở điện áp danh
định cùng với bóng đèn thích hợp. Sau khi đã ổn định, một tấm thép dày 1mm, có
chiều dài và chiều rộng lớn hơn chiều dài và chiều rộng của balát đang thử
nghiệm, phải được đặt lần lượt áp sát trực tiếp vào phần đáy của balát và cách
1 mm về mỗi bề mặt ngoài của balát.
Trong quá trình làm việc, đo dòng
điện của bóng đèn và dòng điện này không được thay đổi quá 2% do sự có mặt của
tấm thép.
14. Trở kháng
âm tần
Balát có ký hiệu âm tần phải được
thử nghiệm bằng một trong các mạch cho trong phụ lục A, điều A.9.
Đối với mọi tần số tín hiệu từ 400
Hz đến 2000 Hz, trở kháng của balát khi làm việc với bóng đèn chuẩn được cung
cấp điện áp và tần số danh định phải có đặc tính điện cảm. Giá trị trở kháng
tính bằng ôm ít nhất phải bằng điện trở của một điện trở tiêu thụ công suất như
tổ hợp bóng đèn và balát làm việc ở điện áp và tần số danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở tần số từ 250 Hz đến 400 Hz, trở
kháng ít nhất phải bằng một nửa giá trị nhỏ nhất yêu cầu đối với tần số từ 400
Hz đến 2000 Hz.
CHÚ THÍCH 1: Các bộ triệt nhiễu tần
số radio có cấu tạo gồm những tụ điện có điện dung nhỏ hơn 0,2 mF (giá trị tổng) mà có thể được mắc trong
balát thì có thể tháo ra khi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Ở một số nước, chỉ cho
phép sử dụng các balát phù hợp với yêu cầu của điều này.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
Thử nghiệm
A.1. Điều kiện chung đối với các
thử nghiệm
A.1.1. Áp dụng các yêu cầu
chung của phụ lục H của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) nhưng đối với một số thử nghiệm,
ví dụ như kiểm tra các yêu cầu ở điều A.8 của phụ lục này nhưng dạng sóng của
nguồn cung cấp cần được lọc tốt hơn, đặc biệt trong một số trường hợp khi có
các tụ điện được nối trực tiếp hoặc gián tiếp song song với nguồn cung cấp.
Cũng có thể cần đến những giải pháp đặc biệt để hiệu chỉnh dạng sóng của nguồn
cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định nào khác thì
không được để bất cứ vật mang từ tính nào trong phạm vi 25 mm cách bề mặt bất
kỳ của balát chuẩn hoặc balát cần thử nghiệm.
A.1.3. Lắp đặt và mắc các bóng
đèn chuẩn
a) Lắp đặt
Để đảm bảo các đặc tính điện của
bóng đèn chuẩn ổn định, các bóng đèn này phải được đặt như chỉ dẫn trên tờ dữ
liệu của bóng đèn tương ứng. Nếu không có chỉ dẫn lắp đặt trên tờ dữ liệu của
bóng đèn tương ứng thì bóng đèn phải được đặt nằm ngang.
Khuyến cáo rằng bóng đèn phải được
giữ cố định trong đui đèn của chúng.
b) Bóng đèn chuẩn làm việc có tắcte
(lắp liền)
Bóng đèn phải được luyện trước với
một cách bố trí các mối nối tiếp xúc duy nhất và chỉ sử dụng với cách bố trí đó
(xem A.6).
c) Bóng đèn chuẩn làm việc không có
tắcte
Các điều kiện ở trên phải phù hợp
trong chừng mực nhất định để cho phép nhận biết được các đầu nối của balát
tương ứng với mạch chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Bóng đèn phải được đưa vào điều
kiện làm việc ổn định trước khi đo. Không được có hiện tượng phóng điện cuộn
sóng.
b) Các đặc tính của bóng đèn phải
được kiểm tra ngay trước và sau mỗi loạt thử nghiệm.
A.1.5. Balát chuẩn và bóng
đèn chuẩn phải phù hợp với phụ lục C và D tương ứng.
A.2. Yêu cầu bổ sung đối với thử
nghiệm balát chuẩn
A.2.1. Yêu cầu chung
Các phép đo được thực hiện trên
balát chuẩn sau khi đã đạt được điều kiện ổn định về nhiệt độ.
A.2.2. Đo tỷ số điện áp/dòng
điện
Hình A.1 đưa ra mạch thử nghiệm
điển hình. Nếu sử dụng mạch này thì không cần phải hiệu chỉnh đối với dòng điện
đi qua vônmét với điều kiện là điện trở của vônmét phù hợp với các yêu cầu của
phụ lục H trong TCVN 7590-1 (IEC 61347-1).
Nếu tần số không đúng như giá trị
danh định fn thì phải hiệu chỉnh điện áp đo được theo công
thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.1 – Mạch đo tỷ số điện áp/dòng điện
A.2.3. Đo hệ số công suất
Hình A.2 đưa ra mạch thử nghiệm
điển hình để xác định hệ số công suất.
Phải tiến hành hiệu chỉnh thích hợp
do những tổn hao trên dụng cụ đo.

Hình
A.2 – Mạch đo hệ số công suất
A.2.4. Đo màn chắn từ trường
Tấm thép được nêu trong C.2.2 phải
có kích thước lớn hơn ít nhất là 25 mm so với hình chiếu tương ứng của vỏ balát
và phải được đặt đối xứng về mặt hình học so với từng bề mặt khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Bóng đèn làm việc có
tắcte và bóng đèn làm việc không có tắcte trong trường hợp phương pháp đo các
đặc tính điện và quang của bóng đèn không có nung nóng catốt riêng biệt đã được
chỉ ra:
Hình A.3 đưa ra một mạch có tính
khuyến cáo để chọn ra bóng đèn chuẩn.
Sau khi bóng đèn đã khởi động,
thiết bị khởi động được tách ra khỏi mạch. Điều này không áp dụng đối với
phương tiện khởi động lắp liền.
Khi điều kiện làm việc đã ổn định,
dòng điện, điện áp và công suất của bóng đèn được đo theo phụ lục D.
Khi đo điện áp hay công suất của
bóng đèn, mạch điện áp của dụng cụ đo không sử dụng phải để hở.
Khi đo công suất tiêu thụ của bóng
đèn, không được hiệu chỉnh đối với tổn hao của oátmét (đầu nối chung được mắc ở
phía bóng đèn của cuộn dòng điện).
CHÚ THÍCH: Về việc không đề cập đến
việc hiệu chỉnh công suất tiêu thụ mạch điện áp của oátmét là vì trên thực tế ở
cùng một điện áp nguồn, tải đã nêu gần như bù vào phần giảm công suất tiêu thụ
của bóng đèn gây ra do mắc song song mạch điện áp của oátmét.
Nếu có nghi ngờ gì về điểm này, có
thể đánh giá sai số bù bằng cách lặp lại các phép đo với giá trị tải khác được
mắc song song với bóng đèn. Điều này được thực hiện bằng cách bổ sung những
điện trở mắc song song và mỗi lần đọc số đo công suất đo được trên oátmét. Sau
đó có thể dùng phương pháp ngoại suy kết quả nhận được để xác định giá trị công
suất thực trong trường hợp không có tải mắc song song.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.2. Bóng đèn làm việc
không có tắcte trong trường hợp phương pháp đo đặc tính điện và quang của bóng
đèn có nung nóng catốt riêng biệt được chỉ ra như sau:
A.3.2.1. Mạch đo
Mạch đo được cho trên hình A.4.
Mạch này khác với mạch trên hình A.3 ở chỗ không có tắcte và được bổ sung máy
biến áp điện áp thấp để nung nóng catốt của bóng đèn. Điện áp sơ cấp của máy
biến áp này cần điều chỉnh được để có thể đạt được điện áp ra mong muốn. Biến
áp catốt phải được mắc để điện áp của chúng được loại trừ khỏi điện áp của mạch
balát.
Điện áp nguồn A là điện áp thông
thường được quy định cho mạch balát chuẩn dùng cho loại bóng đèn được đo.
Điện áp nguồn B có thể lấy từ cùng
một nguồn điện nhưng phải có bộ điều chỉnh điện áp riêng biệt để có thể điều
chỉnh được một cách độc lập so với A. Nguồn điện áp A và B tốt nhất là lấy từ
cùng một nguồn và từ cùng một pha đối với nguồn nhiều pha.
Hai biến áp nung catốt (hoặc một
biến áp có hai cuộn thứ cấp) phải có chất lượng cao, có khoảng điều chỉnh thỏa
mãn yêu cầu và có khả năng cung cấp dòng gấp nhiều lần dòng điện yêu cầu. Biến
áp cũng phải có tổn hao thấp để giảm đến mức tối thiểu ảnh hưởng do có các sai
số trong quá trình đo các tổn hao này có thể có trên tổng công suất của bóng
đèn.
CHÚ THÍCH: Máy biến áp có công suất
biểu kiến ngắn mạch tối thiểu bằng 50 VA cho mỗi cuộn dây thứ cấp ở điện áp yêu
cầu là 3,6 V là phù hợp với các yêu cầu này.
Giá trị trung bình điện áp catốt là
3,6 V đối với các bóng đèn có catốt điện trở thấp.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.4 – Mạch đo để lựa chọn các bóng đèn chuẩn (có nung nóng catốt riêng biệt)
A.3.2.2. Hiệu chuẩn
Mỗi biến áp (hoặc cặp biến áp) catốt
phải được hiệu chuẩn riêng rẽ để xác định tổn hao công suất tồn tại trong quá
trình làm việc bình thường.
Tổn hao công suất này thường thay
đổi theo dòng điện được cung cấp cho loại catốt cụ thể. Giá trị tổn hao này chỉ
cần phải xác định một lần đối với biến áp đã cho đối với mỗi loại catốt. Sau
đó, tổn hao của biến áp tương ứng có thể áp dụng cho các phép đo đối với các
loại bóng đèn khác nhau.
Nếu tiến hành hiệu chuẩn điện áp
đối với từng biến áp, công việc này liên quan đến việc xác định điện áp sơ cấp
cần đặt để nhận được điện áp thứ cấp đầu ra theo yêu cầu. Mặc dù việc hiệu
chuẩn này không nhất thiết phải thực hiện nhưng nó giúp cho việc sử dụng các
nấc điều chỉnh điện áp sơ cấp trong công việc thường ngày để tránh phải sử dụng
liên tục các vônmét kiểu nhiệt ngẫu dải thấp dễ hỏng.
Mạch dùng để hiệu chuẩn được cho
trên hình A.5. Mỗi cuộn dây thứ cấp phải được nối tới một điện trở thay thế có
các đặc tính điện được quy định cho từng loại catốt cụ thể có liên quan. Điện
áp sơ cấp phải được điều chỉnh để mức trung bình của hai giá trị điện áp thứ
cấp là 3,6 V và giá trị của điện áp sơ cấp phải được ghi lại. Điều quan trọng
là việc hiệu chuẩn này phải được lặp lại đối với mỗi loại catốt khác nhau cùng
với biến áp được sử dụng.
Tổn hao công suất trong biến áp
(bao gồm cả tổn hao trong lõi sắt và hiệu ứng Jun) phải được xác định cho từng
chế độ tải. Phép đo tổn hao phải được thực hiện theo mạch điện trên hình A.5.
Điều chỉnh điện áp sơ cấp để thiết lập lại điện áp quy định (3,6V) trên điện
trở thay thế và ghi giá trị công suất.
Tổn hao trong biến áp có thể tính
toán bằng chỉ số công suất đầu vào trừ đi phần hiệu chỉnh của dụng cụ đo (đối
với hai mạch điện thế) và trừ đi công suất tiêu thụ trên điện trở thay thế.
Công suất này được tính bằng E2/R
đối với mỗi cuộn dây. Vì giá trị công suất tổng nằm trong dải từ 5 W đến 10 W
cho nên nhất thiết phải dùng oátmét có dải đo thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
A.5 – Mạch để hiệu chuẩn biến áp catốt
A.3.2.3. Tiến hành đo
Khi điều kiện làm việc đã ổn định,
phải đo công suất, điện áp và dòng điện của bóng đèn để xác định xem bóng đèn
có phù hợp với các yêu cầu ở phụ lục D hay không.
Công suất của bóng đèn được coi là
tổng của công suất được phân bố qua balát chuẩn (như đo được trên phần quy ước
của mạch) và công suất dùng để nung nóng catốt (đo trên phía đầu vào của biến
áp nung nóng catốt có kể đến việc hiệu chỉnh được mô tả ở A.3.2.2).
Khi đo công suất hoặc điện áp của
bóng đèn, mạch có điện thế của dụng cụ đo không sử dụng đến phải để mạch hở.
Khi đo công suất trong mạch phóng
hồ quang của bóng đèn, không được hiệu chỉnh phần tiêu thụ của oátmét (đầu nối
chung được mắc ở phía bóng đèn của cuộn dòng điện). Chú thích cho ở A.3.1 về
việc không hiệu chỉnh đối với công suất tiêu thụ của mạch điện áp oátmét cũng
được áp dụng cho mạch này.
A.4. Đo điện áp mạch hở
A.4.1. Đối với bóng đèn làm việc
có tắcte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Để đo điện áp mạch hở trên các đầu
nối của bóng đèn, mỗi catốt phải được thay bằng một điện trở có giá trị cho
trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
Giá trị điện áp thích hợp là giá
trị cao nhất trong bốn phép đo có thể thực hiện được.
A.4.3. Đối với bóng đèn có phương
tiện khởi động lắp liền
Để đo điện áp mạch hở trên các đầu
nối của bóng đèn, catốt của bóng đèn phải được thay bằng một điện trở có giá
trị cho trong IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
A.5. Đo các điều kiện nung nóng
trước
A.5.1. Đối với bóng đèn làm việc
có tắcte (lắp liền)
Để đo dòng điện nung nóng trước,
hai catốt của bóng đèn phải được thay bằng một điện trở có giá trị cho trong
IEC 60081 hoặc IEC 60901 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
A.5.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.6. Đo công suất và dòng điện
của bóng đèn
A.6.1. Đối với bóng đèn làm việc
có tắcte (lắp liền)
Hình A.6 đưa ra một ví dụ về mạch
thử nghiệm thích hợp.
Các phép đo được tiến hành khi
thiết bị khởi động tách khỏi mạch.
Điểm này không áp dụng đối với các
bóng đèn có phương tiện khởi động lắp liền.
Trong mạch của bóng đèn, các mạch
điện thế không được nối qua các chân hoặc tiếp điểm dùng cho tắcte.
Khi đo công suất hoặc điện áp của
bóng đèn, các mạch điện thế của dụng cụ đo không sử dụng đến phải để mạch hở.
Khi đo công suất tiêu thụ trên bóng
đèn không được hiệu chỉnh đối với công suất tiêu thụ của oátmét (đầu nối chung
được mắc ở phía bóng đèn của cuộn dòng điện).
Để rút ngắn thời gian ổn định của
bóng đèn sau khi chuyển từ mạch balát này sang mạch balát khác nên chấp nhận kỹ
thuật chuyển mạch nhanh. Trong thời gian chuyển mạch, các mối nối của các chân
hoặc tiếp điểm riêng biệt tới cùng một bóng đèn chuẩn không được thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Về điểm này nếu có nghi ngờ thì có
thể đánh giá sai số bù bằng cách lặp lại phép đo với giá trị tải khác được mắc
song song với bóng đèn. Điều này được thực hiện bằng cách bổ sung các điện trở
mắc song song và mỗi lần đọc kết quả công suất đo được trên oátmét. Sau đó có
thể ngoại suy các kết quả nhận được để xác định công suất tiêu thụ thực khi không
có tải mắc song song.

Hình
A.6 – Mạch đo công suất và dòng điện ra (bóng đèn có tắcte)
A.6.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Hình A.7 đưa ra một ví dụ về mạch
thử nghiệm thích hợp. Nó bao gồm các linh kiện thiết yếu sau:
a) Một chuyển mạch hai ngả nên dùng
loại tác động nhanh cho phép nối bóng đèn chuẩn với balát chuẩn hoặc balát thử
nghiệm. Nếu phương pháp đo các đặc tính điện và quang của bóng đèn không có
nung nóng catốt riêng biệt đã được chỉ ra thì sử dụng mạch balát chuẩn chỉ ra
trên hình A.3. Nếu phương pháp đo các đặc tính điện và quang của bóng đèn có
nung nóng catốt riêng biệt đã được chỉ ra thì sử dụng mạch balát chuẩn trên
hình A.4.
b) Một phương tiện đo dòng điện của
bóng đèn
CHÚ THÍCH: Hình A.7 minh họa phương
pháp đo dòng điện của bóng đèn:
- tại catốt phía trên, bằng ampemét
có hai cuộn dây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì trong trường hợp tổng quát của
mạch đo làm việc không có tắcte, không có dây dẫn mang dòng điện của bóng đèn
tiếp cận tới được để đo cho nên phải sử dụng những phương pháp đặc biệt.
Hai phương pháp đo đối với mục đích
này cho trên hình A.7; các phương pháp khác cho cùng kết quả cũng được chấp
nhận.
Một phương pháp thử nghiệm sử dụng
ampemét với hai cuộn dây có số chỉ là tổng của hai dòng điện trong các cuộn
dây. Các cuộn dây được nối vào dây dẫn nối đến cùng một catốt (xem phần phía
trên của hình A.7).
Để bù vào phần nhiễu do mắc dụng cụ
đo song song với mạch đốt nóng, phép đo thứ hai được tiến hành sau khi nối vào
từng dây dẫn một điện trở bổ sung bằng điện trở của mạch đo tương ứng của apmemét.
Giả sử I1 và I2
là hai số đo dòng điện liên tiếp thì giá trị thực của dòng điện của bóng đèn
khi làm việc bình thường sẽ là:
I =
I1 + (I1 + I2)
nếu phù hợp với các điều kiện của
phụ lục H trong TCVN 7509-1 (IEC 61347-1).
Phương pháp thử nghiệm khác sử dụng
biến dòng như sau: Tổ hợp của cả hai dây dẫn đến một catốt của bóng đèn được
quấn xung quanh lõi của biến dòng đo lường thích hợp với số vòng đã cho.
Hệ thống đo dòng điện thích hợp (ví
dụ nhiệt ngẫu nối vào milivônmét) được nối vào đầu nối thứ cấp của biến dòng
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhờ sử dụng biến dòng,
trở kháng tương đương trong mạch của bóng đèn của tổ hợp đo có thể bỏ qua, ví
dụ nó chỉ cỡ vài phần trăm ôm.
Trở kháng đối với mạch nung nóng
catốt chỉ đơn giản là điện trở nối tiếp của hai dây dẫn quấn xung quanh lõi và
cũng có thể dễ dàng giảm đến cùng mức độ.
Tuy nhiên, nếu một trong những trở
kháng đó không thể bỏ qua được thì nó phải phù hợp với các yêu cầu ở phụ lục H của
TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) và ảnh hưởng của nó đối với phép đo có thể được xác
định nhờ việc sử dụng phương pháp tương tự như phương pháp đã mô tả ở trên đối
với ampemét có hai cuộn dây.
c) Phương tiện đo ánh sáng theo tỷ
lệ về quang thông của bóng đèn.
Đối với mục đích này không nhất
thiết phải đặt bóng đèn vào quả cầu đo quang thông. Chỉ cần đặt một thiết bị
thu ánh sáng đặt cách bóng đèn một khoảng cách đã cho và hướng vào tâm sáng là
đủ, với điều kiện phải có biện pháp phòng ngừa thích hợp để che thiết bị thu
ánh sáng khỏi các phát xạ khác và ngăn ngừa mọi sự dịch chuyển tương đối của
bóng đèn và thiết bị thu ánh sáng trong suốt quá trình thử nghiệm.
Phải thực hiện hai lần ghi kết quả,
một kết quả khi bóng đèn nối với mạch balát chuẩn và một kết quả khi bóng đèn
nối với balát thử nghiệm.

Hình
A.7 – Mạch đo công suất và dòng điện ra (bóng đèn không có tắcte)
A.7. Đo dòng điện lớn nhất trên
cực bất kỳ của catốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạch đo được chọn để đảm bảo làm
việc bình thường của balát trong khi thử nghiệm không phụ thuộc vào vị trí điểm
nóng trên catốt.
Các điện trở catốt giả phải có giá
trị như quy định trong IEC 60081 trên tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
Để đảm bảo các điều kiện làm việc
bình thường cho balát, catốt của bóng đèn chuẩn được nung nóng bởi mạch điện
độc lập có điện áp tương ứng với điện áp cần cung cấp cho catốt bởi balát thử
nghiệm ở điện áp thử nghiệm.
Để bù vào phần nhiễu gây ra do mắc
ampemét vào mạch, phép đo được lặp lai sau khi mắc một điện trở phụ (r) có giá
trị bằng điện trở của ampemét, và kết quả được hiệu chỉnh lại như chỉ ra ở điều
A.6.
Tại cùng một vị trí của bóng đèn,
phép đo được tiến hành đối với bốn dây dẫn 1, 2, 3, 4.

Hình
A.8 – Mạch đo dòng điện cực đại trên các cực đến catốt
A.8. Đo dạng sóng của dòng điện
(hình A.9)
A.8.1. Đối với bóng đèn làm việc
có tắcte
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tụ điện mà thông thường được nối
qua tắcte được thay thế bằng một tụ điện C có trị số 0,01 mF.
Cần lưu ý để đảm bảo trở kháng của
nguồn đủ thấp đối với các tần số khác nhau có liên quan. Ngoài ra mức méo hài
điện áp nguồn lớn nhất là 3% (xem H.2.3 của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1)) phải
được tính đến khi đánh giá kết quả thử nghiệm.
Trong trường hợp có nghi ngờ thì
phải sử dụng nguồn không có méo hài.
A.8.2. Đối với bóng đèn làm việc
không có tắcte
Các phép đo liên quan đến dòng điện
cung cấp có thể tiến hành như ở A.8.1.
Đối với phép đo liên quan đến dòng
điện của bóng đèn, phép đo có sử dụng đến biến dòng được mô tả ở điều A.6 cũng
thích hợp để xác định dạng sóng hoặc giá trị đỉnh của dòng điện cung cấp cho
bóng đèn.
Một điện trở được nối qua cuộn dây
thứ cấp của máy biến dòng hoặc nếu là thuần trở (ví dụ nhiệt ngẫu) thì dụng cụ
đo dòng điện dùng ở A.6 cũng có thể dùng cho mục đích này. Điện trở này phải
tương đương với điện trở R2 trên hình A.9 và có dụng cụ đo mắc trực
tiếp qua điện trở đó. Vì phải duy trì giá trị của nó thấp nên có thể cần phải
mắc một máy khuếch đại trước máy hiện sóng tia catốt.
Việc hiệu chuẩn toàn bộ hệ thống
(biến dòng, điện trở và máy hiện sóng) cũng như loại trừ méo hài phải được kiểm
tra bằng cách nối hệ thống với các bóng đèn trong một mạch trong đó dòng điện
của bóng đèn có thể kiểm tra được một cách trực tiếp. Kết quả đo được nhờ biến
dòng sau đó được so sánh với phép đo trực tiếp trong cùng một mạch.
Đối với trở kháng tương đương của
mạch đo có sử dụng biến dòng trong mạch của bóng đèn, nên tham khảo chú thích ở
cuối mục b) của A.6.2. Ngoài ra, điều kiện không có méo hài còn giới hạn được
giá trị cho phép của điện trở tải đối với biến dòng và vì vậy trở kháng tương
đương này thường được giữ ở mức rất thấp và nó phải phù hợp với các yêu cầu của
phụ lục H của TCVN 7590-1 (IEC 61347-1) trong mọi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
A.9 – Mạch đo dạng sóng của dòng điện
A.9. Đo trở kháng âm tần
Hình A.10 và A.11 đưa ra các mạch
thử nghiệm tương đương, phương pháp A và B.
Mạch đo ở hình A.11 dễ dàng thực
hiện và phải sử dụng khi không có điều gì nghi ngờ về đặc tính điện cảm của trở
kháng. Trường hợp ngược lại phải sử dụng mạch đo ở hình 10.
Mạch đo ở hình A.10 là một cầu đo
hoàn chỉnh cho phép xác định đầy đủ trở kháng âm tần
của tổ hợp bóng đèn/balát, không những có
giá trị tuyệt đối mà còn cả các thành phần của nó.
R1 và R2 là
các giá trị của điện trở cho trên sơ đồ mạch đo tương ứng là 5 W và 200 000 W
(giá trị sai ít nhất là chưa tới hạn). Điều chỉnh R và C để đạt được cân bằng đối
với âm tần chọn trên dụng cụ phân tích sóng (hoặc bất kỳ một dụng cụ tách sóng
thích hợp nào), nói chung sẽ có được:


Nếu điện trở R1 và R2
có trị số chính xác như đã nêu, công thức trên trở thành:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Đối với cả hai mạch:
A – biến áp nguồn 50 (60) Hz
B – tổ hợp balát-bóng đèn thử
nghiệm
1 - trở kháng có giá trị đủ lớn ở
tần số 50 (60) Hz và đủ nhỏ ở tần số từ 250 Hz đến 2 000 Hz (ví dụ điện trở 15 W + điện dung 16mF)
2 - trở kháng có giá trị đủ nhỏ ở
tần số 50 (60) Hz và đủ lớn ở tần số từ 250 Hz đến 2 000 Hz (ví dụ điện kháng
20 mH).
CHÚ THÍCH: Trở kháng
1 và /hoặc
2 không cần
thiết nếu nguồn tương ứng có trở kháng trong nhỏ đối với các dòng điện của
nguồn kia.

CHÚ THÍCH: Giá trị 200 000 W đối với một nhánh của cầu đo chưa tới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Điện trở R phải phù hợp với các yêu
cầu của H.7.2 của IEC 61347-1. Giá trị thích hợp là 5W
Hình
A.11 – Mạch đo trở kháng âm tần – Phương pháp B
PHỤ LỤC B
(quy
định)
Làm việc nối tiếp của hai bóng đèn huỳnh quang
Phụ lục này đưa ra bản tóm tắt về
các balát thích hợp cho sự làm việc nối tiếp của hai bóng đèn huỳnh quang mà
không cần đến thử nghiệm thêm như quy định ở 8.1 của tiêu chuẩn này.
Phụ lục này áp dụng cho các balát
kiểu một cuộn cản, điện áp nguồn 220 V – 250 V dùng cho bóng đèn làm việc có
tắcte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bóng
đèn
Balát
dùng cho bóng đèn theo các tờ dữ liệu
Kiểu
Tờ
dữ liệu
2 x 7 W
60901-IEC-0007
11
W
60901-IEC-0011
2 x 9 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 x 15 W, T8
60081-IEC-2120
30
W, T8
60081-IEC-2320
2 x 18 W
60081-IEC-2220
40
W
60081-IEC-2440
2 x 20 W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC C
(quy
định)
Balát chuẩn
C.1. Ghi nhãn
Balát chuẩn phải được ghi nhãn rõ
ràng và bền như sau:
a) các chữ “balát chuẩn” phải ghi
đầy đủ.
b) nhãn xuất xứ; nó có thể thương
hiệu, tên của nhà chế tạo hoặc tên đại lý được ủy quyền,
c) số sêri,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) điện áp nguồn và tần số danh
định.
C.2. Đặc tính thiết kế
C.2.1. Thiết kế chung
Balát chuẩn là một cuộn dây có độ
tự cảm có hoặc không có điện trở bổ sung được thiết kế để có các đặc tính làm
việc như ở điều C.3.
Balát chuẩn có thể sử dụng trong
mạch có tắcte hoặc khi cần thì sử dụng trong mạch có nguồn điện riêng biệt để
nung nóng catốt của bóng đèn.
Đối với các kiểu bóng đèn dùng với
mạch không có tắcte mà hai phương pháp đo tương đương các đặc tính quang và
điện được quy định tương ứng với các tờ dữ liệu bóng đèn trong IEC 60081, thì
nhà chế tạo phải chỉ ra phương pháp sử dụng.
C.2.2. Bảo vệ
Balát phải được bảo vệ, ví dụ bằng
vỏ thép thích hợp, để tránh ảnh hưởng của từ trường, sao cho tỷ số giữa điện áp
và dòng điện đối với dòng điện chuẩn không được thay đổi quá 0,2% khi đặt một
tấm thép cán thông thường có chiều dày 12,5 mm cách bề mặt bất kỳ của vỏ balát
25 mm.
Ngoài ra, balát phải được bảo vệ
tránh hỏng về cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm phải được thực hiện
phù hợp với phụ lục A, điều A.2.
C.3.1. Điện áp và tần số nguồn
danh định
Điện áp và tần số nguồn danh định
của balát chuẩn phải phù hợp với các giá trị của IEC 60081 hoặc IEC 60901 trong
tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng.
C.3.2. Tỷ số điện áp/dòng điện
Tỷ số điện áp trên dòng điện của
balát chuẩn phải có giá trị như trong IEC 60081 hoặc IEC 60901 trong tờ dữ liệu
của bóng đèn tương ứng và thỏa mãn các dung sai sau đây:
a) ± 0,5% ở giá trị dòng điện
chuẩn;
b) ± 3% ở các giá trị dòng điện bất
kỳ từ 50% đến 115 % dòng điện chuẩn.
C.3.3. Hệ số công suất
Hệ số công suất của balát chuẩn
được xác định ở dòng điện chuẩn phải phù hợp với quy định trong IEC 60081 hoặc
IEC 60901 trong tờ dữ liệu của bóng đèn tương ứng với dung sai ± 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi balát chuẩn làm việc ở nhiệt độ
môi trường không khí từ 200C đến 270C, ở dòng điện chuẩn
của balát và tần số danh định, và sau khi đã ổn định nhiệt, độ tăng nhiệt của
cuộn dây balát không được vượt quá 250C khi đo bằng phương pháp
“thay đổi điện trở”.
PHỤ LỤC D
(quy
định)
Bóng đèn chuẩn
Bóng đèn sau khi đã qua thời gian
luyện ít nhất 100 h được coi là bóng đèn chuẩn, nếu, khi lắp với balát chuẩn
trong điều kiện như quy định ở phụ lục A và làm việc ở nhiệt độ môi trường là
250C, nếu không có quy định nào khác trong tờ dữ liệu của bóng đèn
tương ứng, mà công suất của bóng đèn, điện áp trên các đầu nối của bóng đèn
hoặc dòng điện chạy qua bóng đèn không thay đổi quá 2,5 % so với giá trị danh
nghĩa hoặc giá trị khách quan tùy trường hợp ghi trong IEC 60081 hoặc IEC
60901.
Trong trường hợp bóng đèn được đo
trong mạch mà mạch đó đảm bảo nung nóng catốt riêng biệt (xem A.3.2 của phụ lục
A) thì chính công suất phát xạ chứ không phải công suất tổng phải nằm trong
phạm vi 2,5% giá trị tương ứng trong IEC 60081.
Đối với các bóng đèn làm việc không
có tắcte, cũng đòi hỏi điện trở của catốt không được sai khác vượt quá 10% so
với giá trị khách quan của bóng đèn. Nếu điện trở của chúng lớn hơn thì có thể
giảm đi bằng cách mắc một điện trở song song.
Phải luôn sử dụng bóng đèn chuẩn
thích hợp với balát thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điều này giới hạn sự
phát sinh các hài bậc chẵn do hiệu ứng chỉnh lưu.
CHÚ THÍCH 2: Quy trình để ta chọn
bóng đèn chuẩn, xem điều A.3.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
IEC 60155, Glow starters for
fluorescent lamps (Tắcte chớp sáng dùng cho bóng đèn huỳnh quang)
IEC 60410:1973, Sampling plans and
procedures for inspection by attributes (Quy trình và chương trình lấy mẫu đối
với kiểm tra bằng mẫu)
IEC 60927, Starting devices (other
than glow starters) – Performance requiments (Thiết bị khởi động (không phải là
tắcte chớp sáng) – Yêu cầu về tính năng)
IEC 61000-3-2:2000, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 3: Limits - Section 2: Limits for harmonic current
emissions (equipment input current equal to or less than 16A per phase) (Tương
thích điện từ (EMC) - Phần 3: Giới hạn - Mục 2: Giới hạn đối với phát xạ dòng
điện hài (dòng điện vào thiết bị bằng hoặc nhỏ hơn 16 A cho mỗi pha))
IEC 61347-2-3, Lamp controlgear -
Particular requirements for a.c. aupplied electronic ballasts for fluorescent
lamps (Bộ điều khiển bóng đèn - Yêu cầu cụ thể đối với balát điện tử nguồn xoay
chiều dùng cho bóng đèn huỳnh quang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu ...........................................................................................................................
1. Phạm vi áp dụng ...............................................................................................................
2. Tài liệu viện dẫn ................................................................................................................
3. Thuật ngữ và định nghĩa ....................................................................................................
4. Lưu ý chung đối với các thử
nghiệm ..................................................................................
5. Ghi nhãn ...........................................................................................................................
6. Điện áp tại các đầu nối của bóng
đèn hoặc tắcte (nếu có) ...................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Công suất và dòng điện qua bóng
đèn ...............................................................................
9. Hệ số công suất của mạch điện .........................................................................................
10. Dòng điện cung cấp ........................................................................................................
11. Dòng điện lớn nhất trên các dây
dẫn vào catốt .................................................................
12. Dạng sóng của dòng điện ................................................................................................
13. Màn chắn từ ....................................................................................................................
14. Trở kháng âm tần ............................................................................................................
Phụ lục A (quy định) – Thử nghiệm .........................................................................................
Phụ lục B (tham khảo) – Làm việc
nối tiếp của hai bóng đèn huỳnh quang ...............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) – Bóng đèn
chuẩn ..................................................................................
Tài liệu tham khảo .................................................................................................................