TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6482 : 1999
TẮCTE CHỚP SÁNG DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG
Glow-starters
for fluorescent lamps
Mục
1 - Yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này qui định cho tắcte
chớp sáng lắp lẫn được, dùng cho bóng đèn huỳnh quang kiểu tiền nung nóng, sau
đây gọi tắt là "tắcte".
Mục 1 qui định các yêu cầu chung và
yêu cầu về an toàn đối với tắcte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Tắcte thông thường được
thiết kế để làm việc với một dải các bóng đèn, tùy thuộc vào điện áp nguồn, làm
việc với một bóng đèn hoặc cặp bóng đèn mắc nối tiếp, điện áp lớn nhất của bóng
đèn và các yêu cầu khởi động bóng đèn.
2. Tiêu chuẩn
trích dẫn
IEC 81 : 1984 Bóng đèn huỳnh quang
dạng ống dùng cho mục đích chiếu sáng chung
TCVN 6482 : 1999 (IEC 400 : 1991)
Đui đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống và đui tắcte
IEC 598 Đèn điện
IEC 695-2-1 : 1991 Thử nghiệm rủi
ro cháy. Phần 2: Phương pháp thử - Mục 1: Thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ và
hướng dẫn.
IEC 901 : 1987 Bóng đèn huỳnh quang
một đầu đèn. Yêu cầu về an toàn và tính năng.
TCVN 6479 : 1999 (IEC 921 : 1988)
Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống. Yêu cầu về tính năng
ISO 4046 : 1987 Giấy, bìa, bột giấy
và các vấn đề có liên quan. Thuật ngữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Tắcte: Thiết bị không phải là
thiết bị chuyển mạch chính, có chức năng đóng mở mạch tiền nung nóng của bóng
đèn huỳnh quang nhằm khởi động bóng đèn.
3.2 Tắcte chớp sáng: Tắcte
làm việc theo nguyên lý phóng điện chớp sáng trong môi trường khí.
3.3 Điện áp không đóng lại:
Điện áp giảm thấp ở mức các tiếp điểm của tắcte không được phép đóng lại sau
khi đã tác động ở điện áp thử được qui định trong thử nghiệm tốc độ tác động.
3.4 Bóng đèn mất hoạt chất:
Bóng đèn trong đó một hoặc cả hai sợi nung mất hết vật liệu phát xạ nhưng không
một sợi nung nào bị đứt.
3.5 Tắcte chớp sáng có giới hạn
thời gian làm việc: Tắcte chớp sáng có khả năng ngăn ngừa sự kéo dài số lần
khởi động bóng đèn một khi bóng đèn không khởi động được, ví dụ như bóng đèn có
các điện cực mất hoạt chất.
Có thể phân biệt các kiểu tắcte sau
đây:
a) tắcte loại không chỉnh lại được;
b) tắcte loại chỉnh lại bằng tay;
c) tắcte loại chỉnh lại tự động
bằng cách khởi động thiết bị chuyển mạch chính hoặc thiết bị khác để phát động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắcte phải được thiết kế và có kết
cấu sao cho trong quá trình sử dụng bình thường hoạt động của chúng không gây
nguy hiểm cho người sử dụng hoặc khu vực xung quanh. Nhìn chung, sự phù hợp
được kiểm tra bằng cách thực hiện toàn bộ các thử nghiệm qui định.
5. Yêu cầu
chung đối với các thử nghiệm
5.1 Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến
các yêu cầu đối với các thử nghiệm điển hình.
5.2 Nếu không có qui định nào khác,
các thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ môi trường 25oC ± 5oC.
5.3 Các thử nghiệm được tiến hành
theo trình tự của các điều của tiêu chuẩn này.
6. Ghi nhãn
6.1 Tắcte phải được ghi nhãn
bền, rõ ràng như sau:
a) tên của nhà chế tạo hoặc người
bao tiêu, hoặc nhãn hiệu thương mại;
b) kiểu hoặc trích dẫn catalô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các qui định này được ghi dưới
dạng dải công suất của bóng đèn thì việc ghi nhãn phải:
i) chứa công suất đã chuẩn hóa
trong dải công suất của bóng đèn trong IEC 81 hoặc IEC 901; hoặc
ii) chỉ ra những giá trị khác với
dải này trên bao bì hoặc trong catalô;
d) dải nhiệt độ làm việc của tắcte,
nếu cần.
6.2 Các chỉ dẫn cần thiết khác như
mạch điện của tắcte, và trong một số trường hợp, điện áp danh định của tắcte phải
được ghi trên tắcte hoặc đưa ra trong các xuất bản của nhà chế tạo.
Phải đưa ra các thông báo rằng
tắcte được trang bị cùng với các phương tiện giới hạn thời gian làm việc, nếu
có.
6.3 Nhãn phải không phai mờ, bền và
phải phù hợp với các yêu cầu ở 7.11.
7. Các yêu cầu
và các thử nghiệm về an toàn
7.1 Số lượng thử ngiệm điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Các điều kiện chấp nhận
Các mẫu đại diện được coi là thỏa
mãn các yêu cầu của điều này nếu toàn bộ năm tắcte phù hợp với các thử nghiệm
qui định ở 7.3 đến 7.11 và 7.12.1 và nếu áp dụng, 7.13 và nếu toàn bộ 10 tụ
điện phù hợp việc thử nghiệm ở 7.12.2 và 7.12.3.
Nếu có bất kỳ hỏng hóc nào xuất
hiện trong một thử nghiệm, thì thử nghiệm đó và các thử nghiệm trước đó có thể
ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm này phải được lặp lại trên năm tắcte khác,
toàn bộ năm mẫu này phải phù hợp với các thử nghiệm lặp lại.
Toàn bộ 10 tụ điện khởi động chịu
các thử nghiệm qui định ở 7.12.2 và 7.12.3 phải qua được các thử nghiệm này.
Nếu có bất kỳ hỏng hóc nào xuất hiện trong các thử nghiệm này thì phải lặp lại
các thử nghiệm đó trên các tụ điện khởi động khác. Toàn bộ 10 tụ này phải phù
hợp với các thử nghiệm lặp lại.
7.3 Bảo vệ chống điện giật ngẫu
nhiên
Vỏ của tắcte loại lắp lẫn phải đảm
bảo chống điện giật. Việc bảo vệ có thể được đảm bảo nhờ vỏ bằng vật liệu cách
điện, bằng các lớp lót phi kim loại thích hợp hoặc các phương tiện khác ngăn
ngừa chạm ngẫu nhiên giữa các phần mang điện và vỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.4 Điện trở cách điện trong điều
kiện ẩm
Ngay sau khi chịu ẩm 24 h x 2 trong
môi trường khong khí có độ ẩm tương đối từ 91% đến 95% và nhiệt độ từ 20oC
đến 27oC với sai lệch ± 1oC,
điện trở cách điện giữa các bộ phận mang điện và vỏ bằng kim loại của tắcte
không được nhỏ hơn 2 MW. Điện trở được
đo sau 1 min kể từ khi đặt điện áp một chiều 500 V. Trong trường hợp vỏ tắcte
bằng vật liệu cách điện thì vỏ phải được quấn một lớp thiếc mỏng và phải thỏa
mãn các yêu cầu đã nêu và thử nghiệm được thực hiện giữa lớp thiếc mỏng và các
bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5 Độ bền điện môi
Ngay sau khi thử nghiệm điện trở
cách điện, tắcte phải chịu được thử nghiệm trong 1 min với điện áp xoay chiều
hình sin 1 500 V hiệu dụng mà không bị đánh thủng. Điện áp này được đặt giữa
các bộ phận như qui định ở 7.4.
7.6 Kích thước
7.6.1 Kích thước phải phù hợp với
các yêu cầu ở hình 1
Kiểm tra sự phù hợp bằng các dưỡng
ở hình 6, 7 và 8.
7.6.2 Chiều dài đường rò và khe hở
không khí phía bên ngoài không được nhỏ hơn 3 mm giữa các bộ phận có cực tính
khác nhau hoặc giữa các bộ phận mang điện và các phần bằng kim loại chạm tới
được.
Chiều dài đường rò phía bên trong
giữa các bộ phận mang điện và các phần kim loại chạm tới được không được nhỏ
hơn 2 mm.
7.7 Thử nghiệm xoắn
Tắcte phải chịu một moomen xoắn 0,6
Nm quanh trục và moomen được đặt vào đỉnh của vỏ bằng cách lắp các chân cắm vào
giá đỡ cố định. Mômen được đặt vào từ từ, không đột ngột, bắt đầu từ giá trị 0
đến giá trị qui định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắcte phải chịu được thử nghiệm 20
lần rơi từ độ cao 500 mm xuống một tấm thép có độ dày 3 mm trong trống quay với
tốc độ 5 vòng/min (tức là 10 lần rơi trong 1 min). Thiết bị thích hợp để thử
nghiệm được cho trên hình 2.
7.9 Các mối nối
Các mối nối điện phải được thiết kế
để lực tiếp xúc không truyền qua vật liệu cách điện trừ vật liệu gốm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
Yêu cầu này không áp dụng đối với
các tiếp xúc giữa các bộ phận tháo rời được, ví dụ như tắcte và đui của chúng,
vì ở đó yêu cầu lực tác động của lò xo đủ mạnh.
7.10 Khả năng chịu nhiệt và chịu
cháy
7.10.1 Vỏ và các phần bên ngoài
khác bằng vật liệu cách điện phải có đủ khả năng chịu nhiệt
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm sau đây.
Năm mẫu được thử nghiệm trong tủ
nhiệt ở nhiệt độ 125oC trong 168 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- suy giảm mức độ bảo vệ chống điện
giật;
- lỏng các mối tiếp xúc điện;
- nứt, phồng rộp, co ngót.
Kết thúc thử nghiệm, các kích thước
phải phù hợp với 7.6.1.
7.10.2 Vỏ và các phần bên ngoài
khác bằng vật liệu cách điện phải chịu được thử nghiệm ép viên bi nhờ thiết bị
cho trên hình 10.
Bề mặt của các bộ phận thử nghiệm
được đặt nằm ngang, một viên bi bằng thép có đường kính 5 mm được ép vào bề mặt
với một lực 20 N. Nếu bề mặt thử nghiệm cong xuống thì phải đỡ bộ phận mà viên
bi ép xuống.
Thử nghiệm này được thực hiện trong
tủ nhiệt ở nhiệt độ 125oC ±
5oC.
Sau 1 h lấy viên bi ra và đo đường
kính vết lõm. Đường kính vết lõm không được vượt quá 2 mm.
Thử nghiệm không phải thực hiện đối
với các bộ phận bằng gốm, nhựa urê hoặc alkit. Đối với vỏ làm bằng các vật liệu
này, việc thử nghiệm đang còn nghiên cứu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau đây.
Các bộ phận chịu thử nghiệm bởi một
sợi dây nóng đỏ bằng nikel-crôm được nung nóng đến nhiệt độ 650oC.
Thiết bị thử nghiệm được mô tả trong IEC 695-2-1.
Mẫu để thử nghiệm được lắp theo
phương thẳng đứng trên một giá đỡ và áp đầu sợi dây nóng đỏ vào mẫu với một lực
1 N, cách mép trên cùng của mẫu 15 mm hoặc hơn nữa. Phần xâm nhập của sợi dây
nóng đỏ vào bề mặt của mẫu được giới hạn kiểu cơ học ở mức 7 mm. Sau 30 s tách
mẫu ra khỏi đầu sợi dây nóng đỏ.
Ngọn lửa cũng như phần nóng đỏ của
mẫu phải tự tắt trong khoảng thời gian 30 s kể từ khi tách sợi dây nóng đỏ ra
khỏi mẫu và bất kỳ tàn cháy hoặc giọt nóng chảy nào cũng không được gây cháy
mảnh giấy bản gồm năm lớp được đặt nằm ngang phía dưới mẫu và cách mẫu 200 mm ± 5 mm.
Nhiệt độ của sợi dây nóng đỏ và
dòng điện nhiệt phải ổn định trong 1 min trước lúc bắt đầu thử nghiệm. cần lưu
ý để đảm bảo rằng sự phát xạ nhiệt không làm ảnh hưởng đến mẫu trong khoảng
thời gian này. Nhiệt độ đầu sợi dây nóng đỏ được đo bằng nhiệt ngẫu sợi mảnh có
vỏ bọc, có kết cấu và được hiệu chuẩn như đã mô tả trong IEC 695-2-1.
Cần có biện pháp đề phòng nhằm đảm
bảo an toàn cho người thực hiện thử nghiệm tránh:
- rủi ro nổ hoặc cháy;
- hít phải khói và/hoặc sản phẩm
độc hại;
- các chất tồn lại độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp với các yêu cầu
được tiến hành bằng cách xem xét sau khi chà xát nhẹ trên bề mặt nhãn trong 15
s bằng một miếng vải thấm nước.
Thử nghiệm được lặp lại bằng một
miếng vải khác thấm cồn.
7.12 Tụ điện triệt nhiễu vô tuyến
7.12.1 Tắcte phải có tụ điện triệt
nhiễu vô tuyến có trị số từ 0,005 mF
đến 0,02 mF nếu không có qui định nào
khác trong bảng số liệu tương ứng của IEC 81 hoặc IEC 901. Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
7.12.2 Tụ điện phải chịu được ẩm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Trước khi cho chịu ẩm, tụ điện phải
lưu giữ ở nhiệt độ môi trường không khác biệt nhiệt độ bên trong tủ ẩm quá
oC trong khoảng thời gian
ít nhất là 4 h.
Ngay sau khi chịu ẩm 24 h x 2 trong
môi trường có độ ẩm tương đối từ 91% đến 95% và nhiệt độ từ 20oC đến
30oC được duy trì trong giới hạn ±
1oC, tụ điện phải chịu điện áp thử 2 000 V một chiều trong 1 min mà
không bị đánh thủng.
Điện áp thử được đặt giữa các đầu
nối của tụ điện và ban đầu đặt không quá một nửa điện áp thử. Sau đó điện áp
được tăng đều đến giá trị qui định.
7.12.3 Tụ điện không được gây ra
ngọn lửa và tia lửa điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, từng tụ điện được gói lại
bằng giấy bản như qui định ở 6.86 ISO 4046 rồi mắc nối tiếp với balat kiểu điện
cảm 40 W phù hợp với các qui định ở phụ lục A và cho làm việc 5 min ở điện áp
danh định của balat.
Trong khi thử nghiệm, tụ điện không
được gây ra cháy giấy bản.
7.13 Phát nhiệt của tắcte có giới
hạn thời gian làm việc
Vỏ của tắcte có giới hạn thời gian
làm việc không được biến dạng làm ảnh hưởng đến an toàn trong quá trình làm
việc bình thường cũng như không bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau.
Tắcte được mắc như trong sử dụng
bình thường với bóng đèn đã mất khả năng làm việc có trị số công suất lớn nhất
ghi trên tắcte và balat điện cảm tương ứng, riêng với loại bóng đèn 100 W và
125 W thì dùng balat điện dung.
Balat phải phù hợp với các yêu cầu
ở phụ lục A. Điện áp thử phải bằng 110% điện áp danh định của balat.
Tắcte được thử nghiệm ở giá trị lớn
nhất của nhiệt độ ghi trên nhãn. Chỉ có tắcte phải chịu nhiệt độ này. Balat và
bóng đèn phải giữ ở nhiệt độ phòng.
Thời gian thử nghiệm là 168 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục
2 - Yêu cầu về tính năng
Các yêu cầu chung đối với các thử
nghiệm của mục 1 vẫn áp dụng.
8. Thử nghiệm
khả năng khởi động
8.1 Số lượng mẫu thử nghiệm khả
năng khởi động
Số lượng mẫu thử nghiệm khả năng
khởi động gồm năm tắcte chưa chịu các thử nghiệm ở mục 1.
8.2 Điều kiện chấp nhận
Mẫu điển hình được coi là thỏa mãn
các yêu cầu của điều này nếu toàn bộ năm tắcte phù hợp với các thử nghiệm ở 8.4
đến 8.7. Nếu xảy ra một hỏng hóc thì phải chọn năm tắcte khác để thử nghiệm và
tất cả chúng phải phù hợp.
Nếu có hơn một hỏng hóc xảy ra
trong mẫu thứ nhất thì tắcte bị coi là không thỏa mãn các yêu cầu của điều này.
8.3 Điều kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện này sẽ thỏa mãn nếu tắcte
được đặt trong vỏ không để ánh sáng xuyên qua.
8.3.2 Tắcte phải được thử nghiệm
trong mạch cho trên hình 3.
8.3.3 Balat được dùng phải thỏa mãn
các yêu cầu của TCVN 6479 : 1999 (IEC 921). Nó phải có điện áp danh định bằng
điện áp lưới hoặc nằm trong dải điện áp lưới mà tắcte được thiết kế. Nó phải có
công suất thích hợp đối với kiểu của bóng đèn mà tắcte được thiết kế. Nếu công
suất danh định này là 22 W hoặc thấp hơn thì balat phải là loại điện cảm và là
loại điện dung nếu công suất của balat lớn hơn 22 W.
Nếu có nghi ngờ thì phải lựa chọn
theo sự thỏa thuận giữa bên chế tạo và bên được ủy quyền thử nghiệm.
Chú thích - Nhìn chung, điện áp danh
định bằng chính điện áp danh định của balat đã nêu trong IEC 81 hoặc IEC 901
đối với thử nghiệm khởi động bóng đèn.
8.3.4 Bóng đèn được dùng phải thỏa
mãn các yêu cầu của IEC 81 hoặc IEC 901 đối với bóng đèn làm việc có tắcte
chuyển mạch và phải có cùng công suất danh định như balat được sử dụng.
8.3.5 Thành phần sóng hài tổng của
điện áp nguồn phải không vượt quá 3%. Thành phần hài được xác định bằng căn bậc
hai của tổng bình phương các sóng hài riêng biệt. Thành phần sóng cơ bản được
lấy là 100%.
Phải lưu ý rằng điều này áp dụng
cho mọi tình huống xảy ra trong quá trình đo.
Chú thích - Điều này muốn nói rằng
nguồn cung cấp phải có đủ công suất và mạch cung cấp phải có trở kháng đủ thấp
so với trở kháng của balat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt một điện áp bằng điện áp thử
của thử nghiệm khởi động bóng đèn đối với bóng đèn tương ứng được qui định
trong IEC 81 hoặc IEC 901 vào mạch trong khoảng thời gian 25 s, trừ trường hợp
của bóng đèn 20 W được qui định trong IEC 81 mà điện áp phải là 103,5 V.
Trong thời gian này các tiếp điểm
phải mở ra không ít hơn bảy lần.
8.5 Thời gian đóng mạch
Trong thời gian 25 s đã nêu trong
8.4, các tiếp điểm của tắcte phải đóng với tổng thời gian ít nhất là 10 s.
Chú thích - Chi tiết về thiết bị đo
thời gian không được đưa vào hình 3.
8.6 Điện áp không đóng lại
Giảm nhanh và liên tục điện áp từ
giá trị sử dụng ở 8.4 đến giá trị điện áp không đóng lại được qui định trong
"Thông tin dành cho thiết kế tắcte" trong bảng số liệu của bóng đèn
tương ứng của IEC 81 hoặc IEC 901 mà không được ngắt mạch cung cấp. Trong
trường hợp tắcte được thiết kế dùng cho một dải bóng đèn cần lưu ý rằng giá trị
điện áp cực đại lớn nhất của tất cả các bóng đèn trong dải này là giá trị điện
áp không đóng lại.
Tiếp điểm của chuyển mạch không
được đóng lại trong thời gian 1 min ở điện áp được giảm.
8.7 Điện áp xung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp tắcte được thiết
kế cho một dải bóng đèn, cần lưu ý rằng phải lấy giá trị điện áp cực đại lớn
nhất của tất cả các bóng đèn trong dải.
Chú thích - Có thể thay thế vôn mét
tĩnh điện cho trên hình 9 bằng một máy hiện sóng có bộ nhớ để sử dụng trong
mạch cùng với một đầu đo điện áp cao có các đặc tính sau:
- điện trở đầu vào
...................³ 100 W
- điện dung đầu vào ...............£ 15 pF
- tần suất cắt ..........................³ 1MHz
Trong trường hợp có tranh chấp thì
phép đo bằng vônmét tĩnh điện là phương pháp chuẩn.
9. Thử độ bền
9.1 Số lượng mẫu thử nghiệm
Số lượng mẫu thử nghiệm gồm năm
tắcte đã qua các thử nghiệm khởi động, nhưng chưa chịu bất cứ thử nghiệm bổ sung
nào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu thử điển hình được coi là thỏa
mãn các yêu cầu của điều này nếu toàn bộ năm tắcte qua được các thử nghiệm qui
định ở 8.4 đến 8.7 sau khi đã chịu thử nghiệm độ bền ở 9.3.
Trong trường hợp một tắcte không
phù hợp thì phải thử năm tắcte khác tất cả phải phù hợp. Nếu có hơn một hỏng
hóc xảy ra thì tắcte bị coi là không thỏa mãn các yêu cầu của điều này.
9.3 Điều kiện thử nghiệm
Tắcte dùng cho bóng đèn có công
suất đến và bằng 80 W phải được thử nghiệm theo mạch cho trên hình 4.
Phải sử dụng bóng đèn có công suất
lớn nhất mà tắcte được thiết kế cho đèn và balat tương ứng kiểu điện cảm.
Tắcte dùng cho bóng đèn 100 W đến
125 W phải được thử nghiệm theo mạch cho trên hình 5. Phải sử dụng bóng đèn 125
W và balat 125 W kiểu điện dung.
Balat phải phù hợp với các yêu cầu
ở phụ lục A.
Điện áp thử phải bằng điện áp danh
định của balat.
Trong trường hợp có một bóng đèn bị
hỏng trong khi thử nghiệm thì phải thay thế ngay bóng đèn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Thử nghiệm
bóng đèn mất hoạt chất
10.1 Số lượng mẫu thử nghiệm
Số lượng mẫu thử nghiệm gồm năm
tắcte đã qua các thử nghiệm khởi động, nhưng chưa chịu bất cứ thử nghiệm bổ
sung nào.
10.2 Điều kiện chấp nhận đối với
tắcte không có giới hạn thời gian làm việc
Mẫu thử điển hình được coi là thỏa
mãn các yêu cầu của điều này nếu toàn bộ năm tắcte qua được các thử nghiệm qui
định ở 8.4 đến 8.7 kể cả các yêu cầu sau khi đã chịu thử nghiệm bóng đèn mất
khả năng làm việc qui định ở 10.3.
Trong trường hợp một tắcte không
phù hợp thì phải thử năm tắcte khác và tất cả phải phù hợp. Nếu có hơn một hỏng
hóc xảy ra thì tắcte bị coi là không thỏa mãn các yêu cầu của điều này.
10.3 Điều kiện thử nghiệm
Tắcte dùng cho bóng đèn có công
suất đến và bằng 80 W phải được thử nghiệm theo mạch cho trên hình 4 còn đối
với tắcte dùng cho bóng đèn 125 W thì phải được thử nghiệm theo mạch cho trên
hình 5. Bóng đèn sử dụng để thử phải là bóng đèn đã mất khả năng làm việc.
Thời gian thử nghiệm là 3 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng bóng đèn có công suất
lớn nhất mà tắcte được thiết kế cho đèn và balat tương ứng kiểu điện cảm. Phải
sử dụng bóng đèn 125 W và balat 125 W kiểu điện dung để thử nghiệm các tắcte 100
W và 125 W.
Balat phải phù hợp với các yêu cầu
ở phụ lục A. Điện áp thử phải bằng điện áp danh định của balat.
Trong trường hợp có một bóng đèn bị
hỏng trong khi thử nghiệm thì phải thay thế ngay bóng đèn khác.
10.4 Điều kiện chấp nhận đối với
tắcte có giới hạn thời gian làm việc
Mẫu thử điển hình được coi là thỏa
mãn các yêu cầu của điều này nếu toàn bộ năm tắcte qua được các thử nghiệm qui
định ở 10.5. Sau thử nghiệm này, tắcte loại điều chỉnh lại được phải qua được
các thử nghiệm qui định ở 8.4 đến 8.7.
Trong trường hợp một tắcte không
phù hợp thì phải thử năm tắcte khác và chúng phải phù hợp. Nếu có nhiều hơn một
hỏng hóc xảy ra thì tắcte bị coi là không thỏa mãn các yêu cầu của điều này.
10.5 Thử nghiệm giới hạn thời gian
làm việc
Sau khi đóng điện áp nguồn, trong
vòng 5 min, phương tiện ngăn cản khởi động phải làm việc, không được xảy ra
hiện tượng tự điều chỉnh lại.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách quan
sát sự nỗ lực khởi động bóng đèn hoặc bằng các phương tiện khác do nhà chế tạo
chỉ ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Balat phải phù hợp với các yêu cầu
ở phụ lục A.
Điện áp thử phải bằng điện áp danh
định của balat.
Tắcte được thử nghiệm ở giá trị
thấp nhất của dải nhiệt độ đã ghi trên nhãn. Chỉ có tắcte phải chịu nhiệt độ
này còn bóng đèn và balat phải lưu giữ ở nhiệt độ phòng.
Tắcte có bộ phận điều chỉnh bằng
tay phải chịu 25 chu kỳ thử nghiệm, mỗi chu kỳ 5 min "đóng" và tối
thiểu 10 min "cắt"
Tắcte có bộ phận điều chỉnh tự động
phải chịu 500 chu kỳ nêu ở trên.
Các phương tiện nhằm ngăn cản những
nỗ lực khởi động phải hoạt động trong thời gian "đóng"
11. Thông tin
về thiết kế đèn
Xem phụ lục C.
Bản vẽ chỉ nhằm để chỉ ra các kích
thước cần kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét
Kích
thước
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
A
12,5
12,9
B
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
4,7
5,0
E
2,8
3,2
H
33,0
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,3
S
1,7
-
T
1,9
2,2
Tắcte được kiểm tra bằng dưỡng
cho trên hình 6, 7 và 8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kích
thước tính bằng milimét
Hình
2 -Trống quay

Hình
3 - Mạch dùng để thử nghiệm khởi động

Hình
4 - Mạch dùng để thử nghiệm độ bền -
Tắcte
dùng cho bóng đèn có công suất đến và bằng 80 W

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắcte
dùng cho bóng đèn có công suất danh định 100 W và 125 W
Bản vẽ chỉ nhằm để minh họa các
kích thước quan trọng của dưỡng.

Kích
thước tính bằng milimét
Mục đích: Để kiểm tra kích thước D
nhỏ nhất, D lớn nhất, L lớn nhất và đường kính chân cắm và khoảng cách giữa các
chân cắm của hình 1.
Thử nghiệm: Các chân cắm được cắm
vào lỗ của dưỡng d1, trên bề mặt O và khi đã cắm vào hoàn toàn thì
bề mặt của tắcte và dưỡng tiếp giáp với nhau. Ở vị trí này, đầu của chân cắm
không được nhô ra khỏi bề mặt Y. Từng chân cắm phải cắm vào được lỗ cắm d2
nhưng không cắm vào lỗ d3 được.
Ký
hiệu qui ước
Kích
thước
Dung
sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,70
± 0,005
D1
5,20
+
0,01
D2
5,00
+
0,01
D3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,01
L
4,30
+ 0,02
M
35
Xấp
xỉ
Hình
6 -Dưỡng "lọt" và "không lọt" dùng cho tắcte
Bản vẽ chỉ nhằm để minh họa các
kích thước quan trọng của dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét
Dưỡng này không áp dụng cho tắcte
dùng cho đèn huỳnh quang cấp II. Dưỡng dùng cho các đèn này được cho trên hình
B.2.
Ký
hiệu qui ước
Kích
thước
Dung
sai
A
12,70
± 0,01
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 0,5
D
5,20
+
0,05
S
1,60
-
0,05
V
2,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
3,60
+
0,01
Mục đích: Để chứng tỏ rằng tắcte
không thể lọt vào đui có chân có đường kính V
Thử nghiệm: Cắm tắcte vào dưỡng từ
phía O nhưng đầu của chân cắm không được lọt vào sâu đến mức có thể xoay bên
trên bề mặt Y.
Hình
7 - Dưỡng "không lọt" dùng cho tắcte
Bản vẽ chỉ nhằm để minh họa các
kích thước quan trọng của dưỡng

Kích
thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu qui ước
Kích
thước
Dung
sai
Mục đích: Để kiểm tra kích thước
B lớn nhất, S nhỏ nhất, T nhỏ nhất, T lớn nhất và vị trí của các chân cắm đối
với các kích thước A, D và E của hình 1.
Thử nghiệm: Cắm tắcte vào dưỡng
từ phía O cho đến khi đầu chân cắm lọt qua lỗ d. Sau đó xoay tắcte một góc
khoảng 45o và định vị sao cho đầu chân cắm tiếp xúc tốt với bề mặt
X. Ở vị trí này, điểm ngoài cùng của đầu chân cắm phải không thấp hơn bề mặt
Y1 và không nhô quá bề mặt Y2
A
12,70
± 0,005
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
0,01
D
5,20
+
0,01
E
3,40
+
0,01
K
19,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
M
35
Xấp
xỉ
N
13
Xấp
xỉ
S
1,70
-
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,90
-
0,1
T2
2,20
+
0,1
a
45o
Xấp
xỉ
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấp
xỉ
Hình
8 - Dưỡng "lọt" dùng cho tắcte

Chú thích - Sơ đồ trước đây dùng
đèn điện tử chân không vẫn dùng được. Trong trường hợp có nghi ngờ thì sơ đồ
này là sơ đồ chuẩn.
Điện trở rò giữa A-B và C-D không
được nhỏ hơn 1011 W
1. Điốt cao áp
Điện áp khóa
URM
³
6 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IFAVM
³
1,5 mA
Dòng điện chu kỳ (giá trị đỉnh)
IRFM
³
0,1 A
Điện áp thuận
VF
£
20 V
Chú thích - Ví dụ về điốt thích hợp
là loại điốt cao áp BYX90G.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện dung
C
= 4 000 pF
Điện áp danh định
U
³
6,3 kV
Góc pha (ở tần số 10 kHz)
tag d
= 20.10-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vônmét tĩnh điện
Điện dung khi lệch hoàn toàn
C
< 15 pF
Điện áp đánh thủng
U
> 10 kV
Cấp chính xác
Cấp 1 hoặc tốt hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
= 1 MW
5. Thiết bị ngắn mạch để phóng điện
cho tụ điện cao áp.
Hình
9 - Mạch dùng để đo điện áp xung

Kích
thước tính bằng milimét
Hình
10 - Thiết bị thử nghiệm ép viên bi
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Balat dùng để thử tuổi thọ
Balat dùng để thử tuổi thọ tắcte
phải phù hợp với bốn yêu cầu sau đây:
1) Balat phải phù hợp với TCVN 6479
: 1999 (IEC 921) và tương ứng với các điều kiện khởi động của bóng đèn như đã
chỉ ra trong bảng số liệu của bóng đèn tương ứng của IEC 81 hoặc IEC 901.
2) Điện áp danh định của balat phải
nằm trong những dải sau đây:
Điện
áp thử khởi động của điều 8
Điện
áp danh định của balat
Nhỏ
hơn 110 V
110
V - 130 V
180
V và lớn hơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Ở điện áp danh định của balat,
khi nó mắc với bóng đèn mà điện áp của bóng đèn trên các đầu nối không sai khác
quá ± 2% giá trị qui định trong bảng số
liệu của bóng đèn tương ứng của IEC 81 hoặc IEC 901, bóng đèn phải tiêu thụ một
lượng công suất không khác biệt so với giá trị danh định quá ± 4%.
4) Đối với bóng đèn tiền nung nóng
làm việc có tắcte, dòng điện tiền nung nóng (dòng ngắn mạch) ở điện áp danh
định không được khác biệt quá ± 10% so
với giá trị danh định được qui định trong bảng số liệu của bóng đèn tương ứng
của IEC 81 hoặc IEC 901.
Phụ lục B
Tắcte dùng cho đèn huỳnh quang cấp II
Lời giới thiệu
Đối với tắcte dùng cho đèn huỳnh
quang cấp II, các điều của tiêu chuẩn này được áp dụng với các sửa đổi sau đây.
Mục
1 - Yêu cầu chung và yêu cầu về an toàn
Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B đề cập đến tắcte chớp
sáng lắp lẫn được, loại đặc biệt được sử dụng với bóng đèn huỳnh quang kiểu
tiền nung nóng, được dùng trong đèn huỳnh quang cấp II có tắcte chạm tới được.
Các tiêu chuẩn tương ứng đối với đèn huỳnh quang và đối với đui tắcte tương ứng
IEC 598 và TCVN 6481 : 1999 (IEC400).
Các yêu cầu và thử nghiệm về an
toàn
Bảo vệ chống tai nạn điện giật
Điều này được thay thế như sau:
Vỏ của tắcte chạm tới được phải làm
bằng vật liệu cách điện. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
6 Các kích thước
6.1 được thay thế như sau:
6.1 Kích thước phải phù hợp với các
yêu cầu ở hình B.1 của phụ lục B. Kiểm tra sự phù hợp bằng các dưỡng ở hình B.2
của phụ lục này và hình 6 của tiêu chuẩn này.
Bản vẽ chỉ nhằm để chỉ ra các kích
thước để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét
Kích
thước
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất
A
12,5
12,9
B
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
4,7
5,0
E
2,8
3,2
H
33,0
36,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4,3
S
1,7
-
T
1,9
2,2
V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
W*
4,2
-
* Khoảng cách này áp dụng cho
kích thước V
Hình
B.1 - Kích thước của tắcte dùng cho đèn huỳnh quang cấp II
Bản vẽ chỉ nhằm để minh họa các
kích thước quan trọng của dưỡng.

Kích thước tính bằng milimét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu qui ước
Kích
thước
Dung
sai
Mục đích: Để kiểm tra kích thước
B lớn nhất, S nhỏ nhất, T nhỏ nhất, T lớn nhất và vị trí của các chân cắm đối
với các kích thước A, D và E của hình 1.
Thử nghiệm: Cắm tắcte vào dưỡng
từ phía O cho đến khi đầu chân cắm lọt qua lỗ d. Sau đó xoay tắcte một góc
khoảng 45o và định vị sao cho đầu chân cắm tiếp xúc tốt với bề mặt
X. Ở vị trí này, điểm ngoài cùng của đầu chân cắm phải không thấp hơn bề mặt
Y1 và không nhô quá bề mặt Y2.
Chân cắm giữa có kích thước V-W
có thể chạm tới hoặc làm chuyển động các phần bên trong của tắcte trong quá
trình thử.
A
12,70
± 0,005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,50
+
0,01
D
5,20
+
0,01
E
3,40
+
0,01
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
0,2
M
35
Xấp
xỉ
N
13
Xấp
xỉ
S
1,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1
1,90
-
0,1
T2
2,20
+
0,1
a
45o
Xấp
xỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15o
Xấp
xỉ
V
2,60
-
0,01
W
4,15
-
0,01
Hình
B.2 - Dưỡng "lọt" dùng cho đèn cấp II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Thông tin dùng cho thiết kế đèn
Nhiệt độ lớn nhất của các bộ phận
của hộp chứa tắcte không được vượt quá 80oC.