TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6481 : 1999
ĐUI ĐÈN DÙNG CHO BÓNG ĐÈN HUỲNH QUANG DẠNG ỐNG VÀ ĐUI
TẮCTE
Lampholders
for tubular fluorescent lamps and starterholders
Lời nói đầu
TCVN 6481 : 1999 thay thế cho TCVN
4904 - 89.
TCVN 6481 : 1999 hoàn toàn tương
đương với tiêu chuẩn IEC 400 : 1996;
TCVN 6481 : 1999 do ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện gia dụng biên soạn biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lampholders
for tubular fluorescent lamps and starterholders
1. Quy định
chung
1.1 Phạm vị áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu
về kích thước và yêu cầu kỹ thuật của đui đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang
dạng ống và của đui tắcte và các phương pháp thử dùng để xác định độ an toàn và
sự hợp bộ của bóng đèn của đui đèn và tắcte trong đui tắcte.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại đui
đèn độc lập và đui đèn để lắp sẵn được sử dụng cùng với bóng đèn huỳnh quang có
đầu đèn như quy định ở phụ lục A và loại đui tắcte độc lập và đui tắcte để lắp
sẵn được sử dụng cùng với tắcte phù hợp với TCVN 6482 : 1999 (IEC 155) nhằm để
sử dụng trong mạch điện xoay chiều có điện áp không lớn hơn 1 000 V giá trị
hiệu dụng.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho đui
đèn dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống có một đầu đèn được lắp ghép vào một
đui đèn tương tự như đui xoáy (ví dụ như đầu đến G23 và G24). Các loại đui đèn
như vậy phải được thử nghiệm theo các điều sau đây của IEC 238:8.4; 8.5.; 8.6.;
9.3; 10.7; 11; 12.2; 12.5; 12.6; 12.7; 13; 15.3; 15.4; 15.5 và 15.9.
Đui đèn được thiết kế có ren xoáy
cho các vành giữ chao đèn phải phù hợp với IEC 399.
Trong chừng mực nhất định , tiêu
chuẩn này cũng áp dụng cho tổ hợp đui đèn và đui tắcte cũng như đui đèn hoặc tổ
hợp là toàn bộ hoặc một phần được lắp ghép với đèn. Tiêu chuẩn này cũng áp
dụng, nếu thấy hợp lý, cho đui đèn và đui tắcte khác với các loại được nêu ở
trên và các bộ nối cho bóng đèn.
Thuật ngữ "đui" trong
tiêu chuẩn này được hiểu là cả đui đèn và đui tắcte.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61 Đầu đèn và đui cùng với
dưỡng để kiểm tra khả năng lắp dẫn và độ an toàn.
IEC 61-1 Đầu đèn và đui cùng với
dưỡng để kiểm tra khả năng lắp dẫn và độ an toàn. Phần 1: Đầu đèn
IEC 61-2 Đầu đèn và đui cùng với
dưỡng để kiểm tra khả năng lấp dẫn và độ an toàn. Phần 2: Đui đèn.
EC 61-3 Đầu đèn và đui cùng với
dưỡng để kiểm tra khả năng lắp dẫn và độ an toàn. Phần 3: Dưỡng.
EC 68-2-20:1979 Thử nghiệm môi
trường. Phần 2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm T: thử mối hàn.
EC 81:1984 Bóng đèn huỳnh quang
dạng ống dùng cho mục đích chiếu sáng chung.
EC 112: 1979 Phương pháp xác định
chỉ số so sánh và chỉ số phóng điện bề mặt của vật liệu cách điện rắn trong
điều kiện ẩm.
TCVN 6482:1999 (IEC 155): Tắcte
dùng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống.
EC 238:1996 Đui đèn kiểu xoáy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EC 339:1972 Các bảng chuẩn đối với
ren xoáy của đui đèn E14 và E27 có vành giữ chao đèn.
EC 529:1989 Cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài (mã IP)
EC 598-1:1992 Đèn điện. Phần 1: Yêu
cầu và thử nghiệm chung.
EC 664 Phối hợp cách điện cho thiết
bị của mạng hạ áp.
EC 695-2-1:1994 Thử nghiệm cháy.
Phần 2: Phương pháp thử, mục 1: Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ.
EC 695-2-2:1991 Thử nghiệm cháy.
Phần 2: Phương pháp thử, mục 1: Thử ngọn lửa hình kim
EC 1199:1993 Bóng đèn huỳnh quang
một dầu. Yêu cầu về an toàn.
ATSM D 785-65:1981
2. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1 Điện áp danh định: Điện
áp do nhà chế tạo công bố để chỉ ra điện áp làm việc lớn nhất mà đui được thiết
kế.
2.2 Điện áp làm việc: Giá
trị hiệu dụng của điện áp lớn nhất có thể xuất hiện trên cách điện, bỏ qua giá
trị quá độ cả khi bóng đèn hoặc tắcte làm việc trong điều kiện bình thường lẫn
khi bóng đèn hoặc tắcte được tháo ra.
2.3 Đui đèn dịch chuyển được
dùng cho bóng đèn huỳnh quang thẳng co hai đầu: Một cặp đui đèn mà
đế của từng đui đèn được lắp ráp cứng trong đèn nhưng có một hoặc cả hai đui
đèn được thiết kế để các tiếp điểm có thể dịch chuyển theo hướng trục nhằm điều
chỉnh chiều dài khác nhau của bóng đèn và nếu cần thiết thì cho phép để lắp
hoặc tháo bóng đèn ra.
Chú thích - Khi nghi ngờ, đui đèn
G5 hoặc G13 không đảm bảo sự dịch chuyển theo yêu cầu của tiếp điểm theo hướng
trục thì tiến hành thử nghiệm theo hình 3.
2.4 Đui đèn không dịch chuyển
được dùng cho bóng đèn huỳnh quang thẳng có hai đầu: Một cặp đui đèn
dùng để lắp đặt cứng và các tiếp điểm của nó không thể hoặc không cần dịch chuyển
theo hướng trục hoặc dùng để lắp và tháo bóng đèn hoặc để điều chỉnh theo chiều
dài của bóng đèn.
2.5 Đui đèn kiểu lắp đặt dịch
chuyển được, dùng cho bóng đèn huỳnh quang thẳng có hai đầu: Một cặp
đui đèn mà bản thân nó không cho phép bất kỳ chuyển dịch theo hướng trục nào
của hệ thống tiếp điểm nhưng nó được sử dụng để lắp đặt vào đèn theo cách quy
định để tổ hợp này cho phép hệ thống tiếp điểm chuyển động theo hướng trục ở
mức cần thiết.
Chú thích - Đui đèn kiểu này cũng
có thể thích hợp hoặc không thích hợp cho việc lắp đặt cứng.
2.6 Bộ nối bóng đèn: Bộ tiếp
điểm được lắp đặt vào bộ phận dẫn điện mềm để đảm bảo tiếp xúc điện nhưng không
có nhiệm vụ đỡ bóng đèn.
2.7 Đui lắp sẵn: Đui được
thiết kế để lắp đặt bên trong đèn, trong một vỏ phụ hoặc tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2 Đui có vỏ: Đui lắp sẵn
được thiết kế để chính bản thân đui thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này về
bảo vệ chống điện giật và cấp IP tương ứng.
2.8 Đui độc lập: Đui được
thiết kế để nó có thể lắp đặt tách riêng với đèn và đồng thời vẫn đảm bảo chống
điện giật cần thiết theo phân cấp mà nhãn mác.
2.9 Nhiệt độ làm việc danh định:
Nhiệt độ lớn nhất mà đui được thiết kế.
2.10 Nhiệt độ danh định mặt sau
của đui đèn: Nhiệt độ mặt sau của đui đèn có ký hiệu T được xác định bằng
thử nghiệm b) trong 17.1 hoặc nhiệt độ cao hơn do nhà chế tạo công bố.
2.11 Thử nghiệm điển hình:
Một hoặc hàng loạt thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu thử với mục đích kiểm
tra sự phù hợp của thiết kế sản phẩm đã cho với các yêu cầu của tiêu chuẩn
tương ứng.
2.12 Mẫu thử nghiệm điển hình:
Mẫu bao gồm một hoặc nhiều mẫu tương tự do nhà chế tạo hoặc người chịu trách nhiệm
đưa đến để thử nghiệm điển hình.
2.13 Bộ phận mang điện: Bộ
phận dẫn điện có thể gây điện giật.
2.14 Điện áp xung danh định:
Giá trị lớn nhất của điện áp xung mà đui có thể chịu đựng được.
3. Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, kiểm tra sự phù hợp
bằng cách tiến hành toàn bộ các thử nghiệm quy định.
Ngoài ra, vỏ của đui độc lập phải
phù hợp với các yêu cầu thích hợp của IEC 598-1 kể cả các yêu cầu về phân loại
lẫn các yêu cầu ghi nhãn của tiêu chuẩn này.
4. Điều kiện
chung để thử nghiệm
4.1 Các thử nghiệm theo tiêu chuẩn
này là các thử nghiệm điển hình.
Chú thích - Các yêu cầu và dung sai
được tiêu chuẩn này chấp nhận có liên quan đến thử nghiệm mẫu điển hình được
đưa đến để thử nghiệm.
Sự phù hợp của mẫu thử nghiệm điển
hình không bảo đảm sự phù hợp của bộ quá trình sản xuất của nhà chế tạo với
tiêu chuẩn an toàn này.
Ngoài thử nghiệm điển hình, sự phù
hợp của quá trình sản xuất là trách nhiệm của nhà chế tạo và có thể bao gồm cả
các thử nghiệm thường xuyên và đảm bảo chất lượng.
4.2 Nếu không có quy định nào khác,
các thử nghiệm được thực hiện ở nhiệt độ môi trường 20oC ± 5oC
và các đui để ở vị trí bất lợi nhất đối với việc sử dụng bình thường.
4.3 Các thử nghiệm phải được thử
nghiệm theo trình tự của các điều nếu không có quy định trình tự nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Các thử nghiệm và xem xét được
thực hiện trên mẫu gồm:
- 8 cặp đui đèn thích hợp dùng cho
bóng đèn huỳnh quang thẳng có hai đầu.
Chú thích - Nếu một cặp đui đèn gồm
các đui như nhau thì chỉ cần thử một đui đối với toàn bộ các thử nghiệm trừ các
thử nghiệm ở điểm d) của 10.5 vì điểm này cần một cặp đui.
- 8 đui dùng cho bóng đèn huỳnh
quang có một đầu đèn và 8 đui tắcte;
Theo trình tự của các điều như sau:
- 2 cặp hoặc 2 đui: từ điều 5 đến
điều 16 (trừ 9.2 và 9.5);
Chú thích - Các thử nghiệm ở 9.2
được thử nghiệm trên số mẫu riêng biệt theo quy định của tiêu chuẩn có liên
quan.
- 3 cặp hoặc 3 đui: 9.5 và 17.1
-2 cặp hoặc 2 đui: 17.2 đến 17.5
(trong đó một đui dùng cho thử nghiệm 17.2 và đui kia dùng cho thử nghiệm 17.4
và 17.5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp đui đèn dịch
chuyển được và đui đèn không dịch chuyển được G5 hoặc G13 (xem 2.3 và 2.4 tương
ứng) các đui này được lắp đặt trên hai cặp tấm lắp đặt được quy định ở hình 2.
Một cặp đui được lắp đặt để thể
hiện khoảng cách lắp đặt ngắn nhất đối với cặp đui đó theo chỉ dẫn lắp đặt của
nhà chế tạo; cặp kia được lắp đặt ở khoảng cách lớn nhất. Tấm lắp đặt thích hợp
được đánh dấu.
Trong những trường đặc biệt, có thể
cần phải thử với số mẫu nhiều hơn so với quy định.
Cùng với việc cung cấp mẫu, nhà chế
tạo phải cung cấp hướng dẫn lắp đặt.
Đối với đui cấp bảo vệ IP lớn hơn
IP20 có miếng đệm ngăn cách bằng cao su có nhiệt độ làm việc lớn nhất khác với
giá trị ở 17.1 phải cung cấp một miếng đệm bổ sung cùng với mẫu cùng với các
thông tin về nhiệt độ làm việc lớn nhất của miếng đệm (đó là một phần của hướng
dẫn lắp ráp của nhà chế tạo).
Chú thích - Điều này không liên
quan đến miếng đệm ngăn cách trên bề mặt lắp đặt của đui đèn, xem 17.1.
4.5 Các đui được coi là phù hợp với
tiêu chuẩn này nếu không một đui nào không đạt trong cả loạt thử nghiệm quy
định ở 4.4.
Nếu một đui không đạt trong một thử
nghiệm thì thử nghiệm đó cùng các thử nghiệm trước đó có thể đã ảnh hưởng đến
kết quả của thử nghiệm này được lặp lại trên mẫu khác với số lượng đui như quy
định ở 4.4, toàn bộ các đui mới này phải phù hợp với các thử nghiệm lặp lại và
các thử nghiệm tiếp theo. Các đui bị coi là không phù hợp với tiêu chuẩn này
nếu có nhiều hơn một chỉ tiêu không đạt của một đui trong một thử nghiệm.
Chú thích - Nhìn chung, chỉ cần lặp
lại thử nghiệm có liên quan trừ khi đui không đạt trong những thử nghiệm theo
điều 13 hoặc 14, trong các trường hợp như vậy thì các thử nghiệm phải lặp lại
từ thử nghiệm theo điều 12 trở đi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mẫu thử nghiệm điển hình bổ
sung không được đưa đến đồng thời, khi có một đui không đạt thì coi là không
đạt yêu cầu.
5. Thông số
điện
Thông số điện phải:
- không nhỏ hơn 125 V và không lớn
hơn 1 000 V giá trị hiệu dụng xoay chiều;
- không nhỏ hơn 125 V và không lớn
hơn 250 V giá trị hiệu dụng xoay chiều đối với đui đèn G5;
- không nhỏ hơn 1A;
- không nhỏ hơn 2 A đối với đui đèn
G13, 2G13, G20, Fa6, Fa8, R17d.
Chú thích - Ở những nước có yêu cầu
ghi công suất danh định thay cho dòng điện danh định thì thông số này của đui
đèn G5 phải không nhỏ hơn 75 W.
6. Phân loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Theo cấp bảo vệ chống điện giật
- đui không có vỏ;
- đui có vỏ;
- đui độc lập.
6.2 Theo cấp bảo vệ chống bụi hoặc nước
theo hệ thống phân loại mã IP trong IEC 529.
Ký hiệu đối với cấp bảo vệ được cho
trong 7.4 (chỉ đối với đui độc lập và đui có vỏ).
6.3 Theo khả năng chịu nhiệt
- đui có nhiệt độ làm việc danh
định đến và bằng 80oC.
- đui có nhiệt độ làm việc danh
định lớn hơn 80oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Ngoài ra, đui tắcte được phân
loại theo khả năng tiếp nhận các loại tắcte khác nhau:
- đui tắcte dùng cho tắcte theo
TCVN 6482:1999 (IEC 155);
- đui tắcte dùng tắcte theo TCVN
6482:1999 (IEC 155) chỉ riêng phụ lục B.
7. Ghi nhãn
7.1 Đui phải được ghi nhãn với các
nội dung sau đây:
a) nhãn hiệu xuất xứ (nhãn hiệu này
có thể lấy theo nhãn hiệu thương mại, nhãn hiệu nhận dạng của nhà chế tạo hoặc
tên của hãng đại diện);
b) mẫu chuẩn;
c) điện áp danh định tính bằng vôn
và điện áp xung danh định tính bằng kV, nếu có;
d) dòng điện danh định, tính bằng
ampe (xem chú thích ở điều 5);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) cấp bảo vệ chống bụi và nước,
đối với đui chống nước nhỏ giọt (xem 7.4). Ký hiệu "IP20" trên đui
thông dụng không yêu cầu;
g) đối với đui được bảo vệ chống
bụi và ẩm, nhà chế tạo đui phải chỉ ra trong hướng dẫn sử dụng đường kính danh
định của bóng đèn hoặc tắcte mà đui được sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.2 Thông tin được bổ sung nếu cần
Thông tin sau đây, nếu cần, phải
được ghi trên đui hoặc trong các catalô của nhà chế tạo hoặc dưới dạng tương tự
như:
- nhiệt độ Tm ở mặt sau
của đui ứng với các đui được thử nghiệm theo điểm b) ở 17.1;
- nhiệt độ đo được ở các đầu nối
không bắt ren và của đui được thử nghiệm theo điểm b) ở 17.1;
- công bố sự phù hợp với 9.3 về mặt
cắt của dây dẫn thích hợp cho các đầu nối của đui.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương pháp lắp ráp. Đối với đui
lắp ráp đặt dịch chuyển được nó phải chỉ rõ xem sử dụng cả hai hay chỉ một
phương pháp lắp ráp.
- khoảng cách lắp ráp, có dung sai
hoặc số liệu liên quan đến bảng chuẩn;
- đui nào phải sử dụng thành cặp;
- góc lệch cho phép của cặp đui;
- chiều dày của tấm lắp ráp, nếu
đui được thiết kế để lắp ráp không có ren.
Các thông tin trên đây có thể là
một phần của catalô của nhà chế tạo hoặc hãng đại diện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.4 Nếu sử dụng ký hiệu thì chúng
phải như sau:
Đối với thông số điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ampe: A;
- oát: W;
Chú thích - Đối với các thông số
vôn và ampe, các con số có thể sử dụng riêng, con số đối với dòng điện danh
định được ghi trước hoặc ghi trên con số điện áp danh định và tách riêng nhờ
một gạch chéo hoặc một gạch ngang.
Như vật ký hiệu dòng điện và điện
áp có thể như sau:
2 A 250 V hoặc 2/250 hoặc 
Đối với nhiệt độ làm việc: T
Tiếp theo là nhiệt độ làm việc tính
bằng oC, ví dụ T200
Đối với cấp bảo vệ chống bụi hoặc
nước:
- thông dụng: IP20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bảo vệ chống nhỏ giọt khi phun vớ
góc đến 15o : IPX2
- bảo vệ chống tia nước (chống
mưa): IPX3
- bảo vệ chống bắn nước: IPX4
- bảo vệ chống phun nước: IPX5
- bảo vệ chống thấm nước (độ kín
nước): IPX7
- bảo vệ chống ngấm nước (độ kín
nước dưới áp suất): IPX8
- bảo vệ chống lọt các vật rắn lớn
hơn 1,0 mm: IP4X
- bảo vệ chống bụi: IP5X
- kín bụi: IP6X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mặt cắt của dây dẫn:
- giá trị liên quan, hoặc các giá
trị trong trường hợp cho dãy giá trị, tính bằng mm2 theo sau là ô
vuông nhỏ (ví dụ 0,5).
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.5 Nhãn phải được bố trí một cách
thích hợp.
Nhãn trên đui ở điểm a) đến e)
trong 7.1 khi lắp đặt như trong sử dụng bình thường phải dễ dàng nhận biết
được, nếu cần thiết thì tháo lắp. Nếu điểm f) được ghi trên đui đối với loại
lắp sẵn thì nó sẽ không nhìn thấy được khi đui lắp đặt như trong sử dụng bình thường.
Để tránh tình trạng này nhãn được áp dụng cho đèn hoàn chỉnh.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
7.6 Nhãn phải bền và dễ thấy
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và dùng vải thấm nước lau nhẹ trong 15 s và lau nhẹ thêm 15 s nữa bằng một
miếng vải thấm xăng.
Sau khi thử, nhãn vẫn phải nhìn
thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Bảo vệ chống
điện giật
8.1 Đui phải được thiết kế để các
bộ phận mang điện của chúng không chạm tới được khi đui được lắp sẵn hoặc lắp
đặt và đi dây như trong sử dụng bình thường và được lắp với bóng đèn và/hoặc
tắcte tương ứng.
Đối với đui có vỏ, kiểm tra sự phù
hợp bằng que thử tiêu chuẩn cho trên hình 39. Que thử này được đặt vào mọi vị
trí có thể đặt được một lực 10 N, có bộ chỉ thị điện để chỉ ra sự tiếp xúc với
các phần mang điện. Điện áp chỉ thị này không được nhỏ hơn 40 V.
Đui có vỏ được lắp ráp như trong sử
dụng bình thường, trên bề mặt của giá đỡ hoặc tương tự, được lắp với dây dẫn có
kích thước bất lợi nhất trước khi phải chịu thử nghiệm ở trên.
Chú thích - Đui không có vỏ chỉ
được thử nghiệm sau khi đã lắp đặt thích hợp vào đèn hoặc một vỏ bổ sung khác.
8.2 Bảo vệ chống điện giật phải
được đảm bảo khi đui đèn được lắp đặt như trong sử dụng bình thường cả khi
không có bóng đèn hay tắcte và khi cắm hoặc tháo bóng đèn và tắcte.
Việc chỉ cắm được một chân của bóng
đèn (trong trường hợp đầu đèn có nhiều hơn một chân cắm) hoặc một chân của
tắcte vào điểm tiếp xúc thứ nhất phải được ngăn chặn. Yêu cầu này không áp dụng
đối với đui G10q.
Trong trường hợp đui đèn có rãnh
vào từ phía bên đối với bóng đèn có đầu đèn thẳng hàng G5 và G13, kiểm tra sự
phù hợp bằng bề mặt của đầu đèn chạm tới bề mặt của đui đèn.
Chú thích - Đui có rãnh vào từ phía
bên là đui mà các chân của đầu đèn đưa vào rãnh cắm của đui theo phương vuông
góc với trục của bóng đèn. Các thông tin khác xem phụ lục C, hình C1, C2 và C3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống điện giật phải được
đảm bảo khi bóng đèn lắp vào đui đèn ở một góc không lớn hơn 5o so
với trục của vị trí lắp bóng đèn bình thường. Yêu cầu này không áp suất cho đui
đèn G20, Fa6, Fa8 và R17d.
Chú thích - Đối với các thông tin
khác xem phụ lục C, hình C4.
Kiểm tra sự phù hợp:
- đối với đui tắcte, bằng que thử
tiêu chuẩn cho trên hình 39;
- đối với đui đèn G5, bằng dưỡng
như IEC 61-3, bảng chuẩn 7006-47 A bằng cách kết hợp bóng đèn bằng que thử tiêu
chuẩn cho trên hình 39;
- đối với đui đèn Fa8 và R17d, bằng
dưỡng có dạng trụ có bán kính phần đầu hình nửa bán cầu là 5,2 mm;
- đối với toàn bộ đui đèn khác bằng
que thử tiêu chuẩn cho trên hình 39.
8.3 Các bộ phận nhằm bảo vệ chống
điện giật phải đảm bảo độ bền cơ và không bị lỏng ra trong sử dụng bình thường.
Các bộ phận như vậy không thể tháo rời bằng tay được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, thử nghiệm bằng tay theo điều 13 và 14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét bằng cách thử nghiệm tương ứng của tiêu chuẩn này.
9. Đầu nối
9.1 Đui phải được đảm bảo có ít
nhất một trong các phương tiện nối sau:
- đầu nối kiểu bắt ren;
- đầu nối không bắt ren;
- chi tiết gài hoặc chân cắm dùng
cho mối nối kiểu đẩy;
- trụ để quấn dây dẫn;
- các đầu hàn;
- cac dây nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2 Đầu nối phải phù hợp với các
yêu cầu sau đây nhưng chỉ là yêu cầu đề cập đến bố trí dây dẫn bên trong có
liên quan đến bố trí dây dẫn bên trong đui độc lập và bố trí dây dẫn bên trong đèn
đối với đui lắp sẵn.
Tất cả các thử nghiệm đầu nối phải
được thực hiện trên những đui riêng biệt chưa chịu bất kỳ thử nghiệm nào khác.
- đầu nối kiểu bắt ren phải phù hợp
với mục 14 của IEC 598-1;
- đầu nối không bắt ren phải phù
hợp với mục 15 của IEc 598-1, tuy nhiên, nếu khả năng chịu nhiệt của đui đèn đã
được thử nghiệm phù hợp với thử nghiệm ở 17.1 b) thì nhiệt độ đầu nối không bắt
ren được ghi lại theo 17.1 b) phải áp dụng cho thử nghiệm ở mục 15 của IEC
598-1;
- chi tiết gài hoặc chân cắm dùng
cho mối nối kiểu đẩy phải phù hợp với mục 15 của IEC 598-1;
- trụ để quấn dây dẫn phải phù hợp
với IEC 352-1;
Kiểu quấn dây dẫn chỉ áp dụng đối
với dây dẫn tròn kiểu cứng một sợi dùng cho lắp ráp bên trong.
- các đầu hàn phải phù hợp với quy
định về độ bám dính chắc. Các yêu cầu thích hợp cho trong IEC 68-2-20;
- các dây nối phải phù hợp với các
yêu cầu được nêu trong 9.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đui đèn được thiết kế chỉ
nhằm để lắp bên trong đèn hoặc trong một vỏ bổ sung khác thì cho phép khác với
dải kích thước đó. Nhưng trong trường hợp này nhà chế tạo phải chỉ ra kích thước
của dây dẫn mà đầu nối được thiết kế.
Chú thích - Đối với đui đèn sử dụng
đầu nối kiểu lò xo hoặc hình nêm phải được thiết kề để có thể tiếp nhận dây nối
có phần bóc trần nằm trong dải từ 8 mm đến 11,5 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm thích hợp ở 9.2 với dây dẫn có mặt cắt lớn nhất và nhỏ nhất.
9.4 Tất cả các đầu nối phải được bố
trí sao cho dây dẫn có thể đưa tới và nối được một cách dễ dàng, và nắp, nếu
có, phải đậy vừa vặn, tránh được rủi ro hỏng hóc dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem
xét và thử nghiệm bằng tay.
9.5 Các dây nối phải được nối đến
đui bằng phương pháp hàn hoặc bất kỳ phương pháp nào nhưng phải tương đương.
Dây nối phải làm bằng dây dẫn cách
điện có mặt cắt ruột dẫn từ 0,5 mm2 đến 1,0 mm2.
Phần cách điện ở đầu tự do của dây
nối phải được bóc bỏ đi.
Việc cố định dây nối tới đui phải
chịu được tác động cơ học có thể xảy ra trong sử dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi dây nối phải chịu một lực kéo
50 N. Lực kéo phải đặt vào từ từ trong 1 min theo hướng bất lợi nhất.
Trong khi thử nghiệm, dây nối không
được dịch chuyển khỏi vị trí cố định.
Sau khi thử nghiệm, đui không được
có biểu hiện hỏng hóc theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
9.6 Đui đèn nối kiểu bản lề phải có
kết cấu để đi dây không bị hỏng hóc.
Đối với đui dùng để bố trí dây dẫn
khác với dây mềm, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau đây:
Đui được lắp dây đồng cứng có mặt
cắt thích hợp và cố định vào một tấm lắp đặt theo đúng vị trí làm việc của nó.
Cũng trên tấm lắp đặt đó đặt một
chi tiết kẹp dây dẫn cách xa lối dây ra của đầu nối 50 mm. Dây dẫn được kéo
căng và đánh dấu tại lối dây ra của chi tiết kẹp.
Một đoạn dây dài 30 mm được thêm
vào chiều dài đánh dấu trước khi kẹp dây.
Đui sau đó được xoay 45 chu kỳ. Một
chu kỳ là một lần chuyển động từ cận biên của dải này đến cận biên kia và ngược
trở lại vị trí ban đầu. Nếu không có cữ chặn thì góc xoay là 90o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phép đo điện trở tiếp xúc theo
điều 13;
- dây dẫn không có biểu hiện lõm
sau và sắc nhọn.
10. Kết cấu
10.1 Gỗ, cáctông, vải bông, giấy và
các vật liệu hút ẩm không cho phép sử dụng làm cách điện trừ khi đã được tẩm
một cách thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem
xét.
10.2 Đui phải được thiết kế để bóng
đèn hoặc tắcte tương ứng có thể cắm và xoay được một cách dễ dàng không thể bị
lỏng ra do rung hay thay đổi nhiệt độ.
Việc cố định đui phải sao cho phần
được cố định của đui không bị xoay.
Chú thích - Đui không dịch chuyển
được cũng có thể được lắp đặt một cách dịch chuyển được trong đèn để tổ hợp đó
giống như một cặp đui dịch chuyển được.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem
xét và thử nghiệm bằng tay khi sử dụng bóng đèn hoặc tắcte thương mại tương
ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng các xem
xét và thử nghiệm bằng các thử nghiệm ở 10.3.1 đến 10.3.4 một cách tương ứng.
10.31 Đối với đui đèn hai chân G5,
G13 và G20, việc tạo tiếp xúc chủ yếu dọc theo một phía của chân cắm đầu đèn,
lực tiếp xúc được đo bằng dưỡng đơn có kích thước chân cắm và khoảng cách giữa
các chân cắm theo bảng chuẩn hiện hành của IEC 61-3:
- đối với đui đèn G5: 7006-47B,
dưỡng III và V;
- đối với đui đèn G13:7006-60B,
dưỡng III và V;
- đối với đui đèn G20: đang nghiên
cứu.
Lực tiếp xúc trong khoảng:
- 2 N và 30 N đối với đui đèn không
có cơ cấu đỡ đối với chân bóng đèn;
- 2 N và 35 N đối với đui đèn G5,
khi chân bóng đèn được đỡ bởi kết cấu của đui;
- 2 N và 45 N đối với đui đèn G13
và G20 khi chân bóng đèn được đỡ bởi kết cấu của đui;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đui đèn G5 và G13, khi tiếp
xúc thực hiện nhờ tiếp điểm định hình theo ống thì lực tiếp xúc được kiểm tra
bằng dưỡng một chân E theo bảng 7006-69E của IEC 61-3.
Mỗi tiếp điểm của đui đèn phải giữ
được dưỡng với một lực ít nhất là 0,5 N (vấn đề này vẫn đang xem xét).
Thử nghiệm này được thực hiện sau
thử nghiệm bằng "dưỡng lọt" đã nêu ở 10.5 d).
Chú thích - Tiếp xúc tạo ra trên
đầu chân chắm là không nên có đối với thiết kế đui đèn mới.
Đối với đui đèn G20 (đang xem xét).
Đối với đui đèn hai chân cắm kiểu
G5, G13 và G20 đòi hỏi một chuyển động quay để lắp và tháo bóng đèn, mômen quay
phải được đo bằng dưỡng một đầu có kích thước chân cắm và khoảng cách chân cắm
theo các bảng chuẩn hiện hành của IEC 61-3:
- đối với đui đèn G5: 7006-47B,
dưỡng V và một dưỡng thứ hai có cùng kích thước nhưng E và D đổi sang kích
thước 2,44 mm và 4,4 mm một cách tương ứng;
- đối với đui đèn G13: 7006-60B,
dưỡng V và một dưỡng thứ hai có cùng kích thước nhưng E và D đổi sang kích
thước 2,44 mm và 12,35 mm một cách tương ứng;
- đối với đui đèn G20: đang xem
xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,3 Nm đối với đui đèn G5;
- 0,5 Nm đối với đui đèn G13 và
G20.
Mômen quay yêu cầu để xoay dưỡng ra
khỏi vị trí đã đặt phải nằm giữa:
- 0,02 Nm và 0,3 Nm đối với đui đèn
G5;
- 0,1 Nm và 0,5 Nm đối với đui đèn
G13 và G20.
Trong khi tháo hoàn toàn dưỡng ra,
mômen không được vượt quá các giá trị lớn nhất.
Đối với đui đèn hai chân cắm G5,
G13, 2G13 và G20 đòi hỏi một chuyển động ấn vào một phía để lắp và tháo bóng
đèn, lực yêu cầu được đo bằng dưỡng một đầu có kích thước chân cắm và khoảng
cách chân cắm theo bảng chuẩn hiện hành của IEC 61-3:
- đối với đui đèn G5: 7006-47B,
dưỡng IV và V và một dưỡng thứ ba có cùng kích thước nhưng E và D đổi sang kích
thước 2,44 mm và 4,4 mm một cách tương ứng;
- đối với đui đèn G13: 7006-60B,
dưỡng IV và V và một dưỡng thứ ba có cùng kích thước nhưng E và D đổi sang kích
thước 2,44 mm và 12,35 mm một cách tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực cần thiết để lắp và tháo dưỡng
không được vượt quá 50 N.
Lực cần thiết để tháo dưỡng ra khỏi
vị trí đã đặt bình thường không được nhỏ hơn 10N.
Trong khi thử nghiệm bằng lực và
mômen xoắn cần lưu ý rằng mặt trước của dưỡng phải giữ song song với bề mặt của
đui.
Một chu kỳ tiền thử nghiệm gồm một
lần xoay theo chiều kim đồng hồ và một lần xoay ngược chiều kim đồng hồ hoặc
một lần lắp và tháo từng thiết bị thử nghiệm trước khi tiến hành phép đo ban
đầu.
Trong trường hợp điều này có thể
gây ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm thì lắp dây dẫn có mặt cắt nhỏ nhất và lớn
nhất tương ứng đối với dây dẫn mà đui được thiết kế để lắp vào.
10.3.2 Tất cả các đui đèn khác phải
phù hợp với các thử nghiệm của các dưỡng tương ứng trong IEC 61-3. Đối với đui
đèn Fa8, thử nghiệm để kiểm tra lực tiếp xúc đang được xem xét.
10.3.3 Đối với đui đèn R17d,có thể
tạo tiếp xúc với bóng đèn trên các đầu của tiếp điểm bóng đèn hoặc trên các bề
mặt bên trong của tiếp điểm bóng đèn hoặc cả hai. Các tiếp điểm phải được thiết
kế sao cho chúng tiếp xúc và duy trì tiếp xúc điện với dưỡng đầu đèn nhỏ nhất
và không gây cản trở cho việc lắp dưỡng đầu đèn lớn nhất vào (xem 10.5)
Điện trở tiếp xúc đui đèn và các
mối nối không được vượt quá 0,2 W khi
đo như sau:
- trên đui đèn được trang bị dây
nối, điện trở được đo giữa các điểm 75 mm kể từ điểm dây nối ra khỏi đui;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đầu đèn được sử dụng phải phù hợp
với các yêu cầu kích thước của bảng chuẩn 7004-56 và phải có tiếp điểm chập
mạch với điện trở toàn bộ không được vượt quá 0,01 W;
- đầu đèn phải lắp được vào đui
hoàn toàn, bất kể ở tư thế như thế nào;
- đo điện trở được thực hiện bằng
cầu đo.
Lực yêu cầu để xét nén hết lò xo
trên đầu nén không được nhỏ hơn 35 N và không được lớn hơn 90 N.
10.3.4 Đối với đui tắcte tạo tiếp
xúc chủ yếu dọc theo một phía của mỗi chân cắm trên tắcte, lực tiếp xúc được đo
bằng một thiết bị được chế tạo theo kích thước của dưỡng A cho trên hình 11.
Lực tiếp xúc phải nằm giữa 2 N và
25 N.
Chú thích - Đối với đui tắcte mà
tiếp xúc được tạo ra ở trên các đầu chân cắm, thử nghiệm để kiểm tra lực tiếp
xúc đang được xem xét.
Nếu cần thiết một chuyển động quay
để tháo tắcte ra khỏi đui tắcte thì mômen quay cần được đo và nó phải nằm trong
khoảng từ 0,05 Nm và 0,3 Nm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách sử
dụng dưỡng A của hình 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp tháo bóng đèn khỏi đui
đèn phải đơn giản, rõ ràng hoặc, nều cần thiết thì chỉ ra bằng dấu hiệu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và thử nghiệm bằng tay.
10.5 Các kích thước của đui phải phù
hợp với tiêu chuẩn IEC hiện hành.
a) Đui đèn phải phù hợp với những
xuất bản hiện hành của các bảng chuẩn IEC 61-2 về kích thước của đui.
- 7005-50: Lắp đặt các cặp liên hợp
của đui đèn không dịch chuyển được G13.
- 7005-51: Lắp đặt các cặp liên hợp
của đui đèn không dịch chuyển được G5.
- 7005-55: Đui đèn dùng cho bóng
đèn huỳnh quang dạng ống Fa6.
- 7005-56: Đui đèn dùng cho bóng
đèn huỳnh quang dạng tròn G10q.
- 7005-57: Đui đèn dùng cho đấu đèn
kiểu tiếp xúc kép đặt trong hốc R17q.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 7005-77: Đui đèn GR10q.
- 7005-69: đui đèn G23.
- 7005-86: Đui đèn GX23.
- 7005-84: Đui đèn GX10q.
- 7005-85: Đui đèn GY10q.
- 7005-87: Đui đèn G32, GX32 và
GY32.
- 7005-78: Đui đèn G24 và GY24.
- 7005-82: Đui đèn 2G11.
Bảng chuẩn đối với đui đèn Fa8 và
2G13 đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đui tắcte chỉ dùng cho tắcte
theo phụ lục B của TCVN 6482:1999 (IEC 155) phải phù hợp với bảng chuẩn cho
trên hình 10a.
d) Kiểm tra sự phù hợp:
- đối với đui đèn G5 và G13 có hai
cặp đui thích hợp được lắp đặt trên một khung dẫn hướng chỉ trên hình 1 và bằng
dưỡng đặc biệt, đó là:
- đối với đui đèn G5: dưỡng
"lọt" 7006-47C và các dưỡng để thử tạo khả năng tiếp xúc 7006-47B.
- đối với đui đèn G13: dưỡng
"lọt" 7006-60C và các dưỡng để thử khả năng tạo tiếp xúc 7006-60B.
Đui đèn mà do thiết kế không cho
phép thử nghiệm trên khung dẫn hướng và đui đèn lắp đặt dịch chuyển được (xem
2.5) phải được thử nghiệm cùng với đèn tương ứng và bằng cách sử dụng các dưỡng
đã nêu ở trên thích hợp với chiều dài bóng đèn cụ thể theo IEC 81.
Khi thử nghiệm đui, lực cần thiết
để lắp dưỡng "lọt" và không được vượt quá
đối với đui đèn
G5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lực dọc trục bóng đèn
15N
30N
- lực theo hướng vuông góc với
trục bóng đèn
đang
xem xet*
đang
xem xet*
Khi thử khả năng tạo tiếp xúc,
dưỡng được ấn vào theo phương của từng phía của đui lần lượt với lực:
- đối với đui đèn G5: 0,5 N
- đối với đui đèn G13: 5 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Đối với các đui đèn
được thiết kế để sử dụng với nhiều bóng đèn hoạt động đồng thời phải đặt thêm
khối lượng lên bề mặt đui đèn tùy theo số lượng bóng đèn.
- đối với đui đèn R17d, kiểm tra
bằng các dưỡng cho trong bảng chuẩn 7006-57A và 7006-57B của IEC 61-3;
- đối với các đui đèn còn lại khác,
kiểm tra bằng các dưỡng có liên quan cho trong IEC 61-3;
- đối với đui tắcte, kiểm tra bằng
các dưỡng cho trong hình 11, 12 và 13;
- đối với đui tắcte được thiết kế
chỉ để dùng cho tắcte của đèn điện cấp II, các kích thước V và W của hình 10a
là đo bổ sung.
Nhà chế tạo cần chỉ ra tất cả các
thông tin cần thiết để lắp đặt đúng các đui.
11. Khả năng
chống bụi và chống ẩm
11.1 Trong trường hợp các đui được
ghi nhãn với cấp bảo vệ IP, vỏ ngoài của chúng phải có cấp bảo vệ chống bụi và
chống ẩm phù hợp với sự phân loại đui sau khi lắp đặt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm tương ứng theo yêu cầu của IEC 598-1 cho ký hiệu theo nhãn của đui.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đui được lắp đặt như trong sử dụng
bình thường và được lắp với các bóng đèn hoặc tắcte có đường kính danh nghĩa
nhỏ nhất và lớn nhất phù hợp với đui.
Trước khi thử nghiệm, đui được làm
nóng lên đến nhiệt độ làm việc ổn định nhờ đóng điện cho đèn và tắcte.
11.2 Các đui phải có khả năng chống
ẩm
Kiểm tra sự phù hợp như sau:
Xử lý ẩm được thực hiện trong tủ ẩm
chứa không khí có độ ẩm tương đối duy trì ở 91 % đến 95 %. Nhiệt độ không khí
trong tủ tại tất cả các nơi đặt mẫu thử được giữa trong phạm vi 1 oC
ở giá trị nhiệt độ "t" thích hợp bất kỳ trong khoảng từ 20oC
đến 30oC.
Trước khi đặt mẫu thử vào tủ ẩm,
mẫu được đưa về nhiệt độ giữa t và t + 4oC.
Mẫu được giữ trong tủ:
- hai ngày (48h) đối với đui có cấp
IPX0;
- bảy ngày (168h) đối với tất cả các
đui có cấp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12. Điện trở
cách điện và độ bền điện.
12.1 Điện trở cách điện và độ bền
điện của các đui phải được thỏa mãn:
- giữa các bộ phận mang điện có cực
tính khác nhau;
- giữa các bộ phận mang điện đó với
các phần kim loại bên ngoài, kể cả các vít cố định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo
điện trở cách điện theo 12.2 và bằng thử nghiệm độ bền điện theo 12.3, thực hiện
sau khi xử lý ẩm trong tủ ẩm hoặc trong phòng mà ở đó các đui đã đạt đến nhiệt
độ cần thiết.
12.2 Điện trở cách điện được đo
bằng thiết bị có nguồn là điện áp một chiều xấp xỉ 500 V, việc đo được thực
hiện sau khi đặt điện áp 1 min. Điện trở cách điện được đo lần lượt giữa các bộ
phận nêu trong bảng 1 và không được nhỏ hơn các giá trị tương ứng nêu trong
bảng.
Bảng
1 - Giá trị nhỏ nhất của điện trở cách điện
Cách
điện
Giá
trị nhỏ nhất của điện trở cách điện (MW)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2*
Giữa các bộ phận mang điện và
phần kim loại bền ngoài kể cả vít cố định và lá kim loại phủ bên ngoài vật
liệu cách điện.
2
Giữa các tiếp điểm với bóng đèn
của đui đèn, điện trở cách điện phải không nhỏ hơn 0,5 MW
Đối với các đui thiết kế dùng cho
đèn điện cấp II, kiểm tra sự phù hợp theo điều 10 của IEC 598-1 khi đèn điện
lắp đủ bóng đèn và tắcte.
12.3 Thử nghiệm độ bền điện được
thực hiện ngay sau khi đo điện trở cách điện.
Điện áp thử nghiệm được đặt lần
lượt giữa các bộ phận giống như khi đo điện trở cách điện.
Cách điện phải chịu trong 1 min
điện áp xoay chiều hình sin, tần số 50 Hz, hoặc 60 Hz, có giá trị hiệu dụng như
sau:
- 500 V cho các phần tiếp xúc với
bóng đèn của đui đèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng, ban đầu đặt không quá
một nửa giá trị điện áp quy định, sau đó tăng nhanh đến giá trị điện áp thử.
Trong quá trình thử nghiệm, không
được xảy ra phóng điện hoặc đánh thủng cách điện.
Máy biến áp tạo điện áp cao dùng
cho thử nghiệm phải đảm bảo rằng, sau khi đạt điện áp thử nghiệm, nếu ngắn mạch
đầu ra thì dòng điện không nhỏ hơn 200 mA.
Rơle quá dòng phải không tác động
khi dòng điện đầu ra nhỏ hơn 100 mA.
Giữ giá trị hiệu dụng của điện áp
thử nghiệm trong khoảng ±3 %.
Phóng điện mà không gây sụt áp thì
được bỏ qua.
13. Độ bền
Các đui phải có kết cấu sao cho
ngăn ngừa được những hỏng hóc về cơ, về điện có thể xảy ra trong sử dụng bình
thường khiến cho đui không còn phù hợp với tiêu chuẩn này. Cách điện phải không
bị ảnh hưởng và các chỗ nối không bị nới lỏng do nhiệt, do rung v.v....
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm, đui không được xuất
hiện những hư hại vượt quá yêu cầu tiêu chuẩn này và, vẫn phải lắp khít với đầu
đèn hoặc tắcte thử nghiệm bằng đồng thau, phù hợp các hình từ 14 đến 29, và
phải chịu một dòng điện danh định và điện áp xoay chiều không quá 6 V trong 1
h.
Các hình vẽ này chỉ cho các kích
thước cần cho thử nghiệm, các kích thước không cho sẽ xem trong các tài liệu
của IEC 61-1 với các đầu đèn thích hợp.
Ở cuối chu trình này, điện trở đo
được phải không vượt quá các giá trị sau:
- Các đui dùng cho đầu đèn một chân
cắm:
Điện trở cực đại = 0,03W
- Các loại đui khác:
Điện trở cực đại = 0,045 W + (A x n)
Trong đó
A = 0,01 W nếu n =2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N = số điểm tiếp xúc riêng rẽ giữa
đui và đầu đèn hoặc tắcte được kể đến khi đo.
Việc đo được thực hiện ở dòng điện
danh định của đui và theo các hướng sau:
- Các đui dùng cho đầu đèn một chân
cắm:
Trên các đui có trang bị dây nối,
điện trở được đo giữa dây nối, tại điểm cách chỗ dây nối đi ra khỏi đui 75 mm
và đầu đèn thử nghiệm.
Trên các đui không có dây nối,
trước khi tiến hành đo điện trở như trên cần lắp một dây nối có kích thước nhỏ
nhất mà đui được thiết kế.
- Các đui khác:
Trên các đui có trang bị dây nối,
điện trở được đo giữa các điểm cách chỗ dây nối đi ra khỏi đui 75 mm.
Trên các đui không có dây nối,
trước khi tiến hành đo điện trở như trên cần lắp hai dây nối có kích thước nhỏ
nhất mà đui được thiết kế.
Đầu đèn hoặc tắcte thử nghiệm phải
sạch và bóng trước khi đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đui đèn R17d không cần đo vì chúng
đã được thử nghiệm ở 10.3.3.
14. Độ bền cơ
14.1 Các đui phải có đủ độ bền cơ
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Chú thích - Độ bền cơ của đui đèn
sử dụng trong đèn điện hoặc trong các thiết bị khác có thể kiểm tra bằng cơ cấu
va đập bằng lò xo của thiết bị va đập.
Trong IEC 598-1, năng lượng va đập
được dùng để thử nghiệm từ 0,2 Nm đến 0,7 Nm tùy theo vật liệu và loại đèn điện.
14.2 Đui đèn được thiết kế để lắp
sẵn trong bộ đèn điện hoặc trong một vỏ bọc khác phải chịu thử nghiệm sau đây:
Va đập vào mẫu được tạo ra bằng một
thiết bị thử va đập kiểu con lắc cho trên hình 5. Đầu phần tử va đập có hình
chỏm cầu, bán kính 10 mm và được làm bằng nhựa polyamit có độ cứng Rockwell là
100 HR. Phần tử va đập có khối lượng 150 g ± 1g và được cố định chắc chắn vào
đầu lưới của một ống thép có đường kính là 9 mm, dày 0,5 mm, ống thép xoay
quanh đầu phía trên của nó sao cho nó chỉ đu đưa trong mặt phẳng thẳng đứng.
Đường tâm của trục xoay ở bên trên cách trục của phần tử va đập 1 000 ± 1 mm.
Chú thích - Thông tin bổ sung liên
quan đến xác định độ cứng Rockwell của nhựa nêu trong ASTM, bản ghi D785-65
(xuất bản năm 1981).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- viên bi có đường kính 12,700 0 mm
± 0,002 5 mm;
- lực ban đầu 100 N ± 2 N;
- lực thêm vào 500 N ± 2,5 N;
Thiết bị được thiết kế sao cho phải
đặt một lực giữa 1,9 N và 2,0 N lên đầu của phần tử va đập để giữ cho ống thép
ở vị trí nằm ngang.
Đui đèn được lắp sẵn như trong sử
dụng bình thường trên một tấm kim loại kiểu công xon như cho trên hình 8. Chiều
dày của công xon theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.
Những đui đèn lắp sẵn này, vì kết
cấu của chúng không thể lắp trên tấm kim loại kiểu công xon được mà phải lắp
trên một giá đỡ thích hợp thích với đèn điện, giá đỡ này cần được thiết kế
riêng.
Lỗ cáp vào, để mở, các vách mỏng
được phá ra, các vít cố định nắp và tương tự được xiết lực bằng 2/3 giá trị quy
định trong điều 15.
Thiết bị thử va đập cần được thiết
kế sao cho:
- mẫu có thể đặt sao cho điểm va
đập nằm trên mặt phẳng thẳng đứng qua đường trục của trục xoay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tấm gỗ dán có thể xoay được hai
phía quanh trục thẳng đứng,
Phần tử va đập được rơi từ độ cao:
- 100 mm đối với đui đèn G5 và đui
đèn lắp sẵn dùng cho đèn điện có bảo vệ đầy đủ;
- 150 mm đối với đui đèn lắp sẵn
dùng cho đèn điện không có bảo vệ đầy đủ.
Chú thích - Độ cao rơi là khoảng
cách thẳng đứng giữa vị trí của điểm kiểm tra khi con lắc được thả ra và vị trí
của điểm đó tại thời điểm va đập. Điểm kiểm tra được đánh dấu trên bề mặt của
phần tử va đập, tại đường thẳng đi qua giao điểm của trục ống thép con lắc và
trục của phần tử va đập đồng thời vuông góc với mặt phẳng đi qua hai trục, gặp
bề mặt của phần tử va đập.
Ba va đập được đặt vào điểm yếu
nhất có liên quan đến vật liệu cách điện bao bọc bộ phận mang điện và các ống
lót bằng vật liệu cách điện, nếu có.
Không thực hiện va đập vào phần lõm
của đui tắcte.
Sau thử nghiệm, mẫu không được xuất
hiện hỏng làm phương hại đến sử dụng tiếp theo, đặc biết các bộ phận mang điện
phải không thể chạm tới được và đui không được rơi ra khỏi giá đỡ.
Vết nứt ở rìa, miếng vỡ nhỏ không
làm giảm chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí đến mức thấp hơn giá trị quy
định ở điều 16, và không làm ảnh hưởng đến bảo vệ chống điện giật, chống bụi và
chống sự xâm nhập của nước thì được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vết nứt hoặc vết lõm trên bề
mặt của bất kỳ bộ phận nào trên đui đèn có thể được bỏ qua, nếu đui đèn vẫn phù
hợp với tiêu chuẩn.
Chú thích – Những đui tắcte lắp sẵn
không phải chịu thử nghiệm này vì thông thường chúng đã được lắp ở vị trí bảo
vệ.
14.3 Lắp dưỡng vào đui đèn, sau đó
tác dụng lên một lực 50 N theo hướng dọc trục trong 1 min. Ngoài ra, đui đèn có
cữ định vị chống xoay khi lắp bóng đèn vào, phải chịu một lực xoắn 1 Nm trong 1
min. Đối với thử nghiệm này, đui phải ở trạng thái không lắp đặt mà được giữ
chặt.
Các dưỡng phải phù hợp với các bảng
chuẩn sau (xem IEC 61-3):
- 7006-47C, dưỡng I dùng cho đui
đèn G5;
- 7006-60C, dưỡng I dùng cho đui đèn
G13;
- dưỡng dùng cho các đui đèn khác
đang được xem xét.
Sau thử nghiệm này, đui đèn không
được hỏng.
14.4 Nếu đui đèn G13 có một bộ phận
quay, bộ phận này phải chịu thử nghiệm sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm, đui đèn không được
hỏng.
14.5 Dưỡng A cho trên hình 11 phải
cắm vào đui tắcte. Sau đó tác dụng lên dưỡng một lực 20 N theo hướng dọc trục
trong 1 min. Đối với thử nghiệm này, đui phải ở trạng thái không lắp đặt mà
được giữ chặt.
Sau thử nghiệm, đui tắcte không
được hỏng.
15. Vít, bộ
phận mang dòng và mối nối
15. Các vít và mối nối liên kết cơ
khí phải chịu được các ứng xuất cơ xuất hiện khi sử dụng bình thường mà không
gây nên những hỏng hóc dẫn đến không an toàn của đui.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và bằng thử nghiệm sau đây:
Vít ở các vị trí đấu nối của các
đui phải được vặn vào và tháo ra:
- 5 lần đối với các vít làm việc ở
các lỗ ren kim loại;
- 10 lần đối với các vít làm việc ở
các lỗ ren là vật liệu cách điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các vít làm việc ở các lỗ ren là
vật liệu cách điện phải được tháo ra hoàn toàn và vặn vào hoàn toàn cho mỗi
lần.
Thực hiện thử nghiệm phải không làm
phương hại đến sử dụng tiếp theo của mối nối vít.
Bảng
2 – Lực vặn vít thử nghiệm
Đường
kính danh nghĩa của vít mm
Lực
vặn vít
Nm
1
2
Đến và bằng 2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
Lớn hơn 2,8 đến và bằng 3,0
0,25
0,5
Lớn hơn 3,0 đến và bằng 3,2
0,30
0,6
Lớn hơn 3,2 đến và bằng 3,6
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn hơn 3,6 đến và bằng 4,1
0,70
1,2
Lớn hơn 4,1 đến và bằng 4,7
0,80
1,8
Lớn hơn 4,7 đến và bằng 5,3
0,80
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2,5
Lớn hơn 6,0 đến và bằng 8,0
-
8,0
Lớn hơn 8,0 đến và bằng 10,0
-
17,0
Lớn hơn 10,0 đến và bằng 12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,0
Lớn hơn 12,0 đến và bằng 14,0
-
48,0
Lớn hơn 14,0 đến và bằng 16,0
-
114,0
Chú thích - Những vít làm nhiệm vụ
đấu nối, ví dụ như các vít để cố định nắp mà khi nối dây phải nới lỏng. Ống nối
bằng ren và các vít bắt chặt đui vào giá đỡ được bỏ qua.
Hình dáng của đầu tuốcnơnít phải
phù hợp với rãnh của các vít thử nghiệm. Các vít được vặn từ từ tránh giật cục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2 Vít có ren cách quãng không
được sử dụng để nối các bộ phận mang dòng, trừ khi vít kẹp các phần tiếp xúc
trực tiếp với nhau và có chi tiết hãm thích hợp.
Các vít cắt ren có thể dùng để nối
các bộ phận mang dòng nhưng không được làm từ những vật liệu mềm hoặc dễ trượt
như kẽm hoặc nhôm.
Vít có ren cách quãng có thể được
dùng cho nối đất liên tục, với điều kiện là trong sử dụng bình thường không
động chạm gì đến mối nối và phải lắp ít nhất hai vít cho mỗi mối nối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
15.3 Trường hợp vít được vặn vào
với ren và vật liệu cách điện, chiều dài ren ít nhất là 3 mm cộng với 1/3 đường
kính danh nghĩa của vít nhưng không quá 8 mm. Vít phải dễ dàng vặn đúng được
vào ren ngay từ đoạn đầu.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, đo và bằng cách thử nghiệm.
Chú thích - Các yêu cầu về dẫn
hướng được coi là được đáp ứng nếu không thể đưa vít đặt nghiên vào được, ví dụ
như nhờ phần dẫn hướng ở chi tiết cần cố định bằng cách khoét rộng một đoạn ren
trong, hoặc tiện bỏ một phần ren ở đầu vít.
15.4 Các mối nối về điện phải được
thiết kế sao cho lực ép tiếp xúc không truyên qua vật liệu cách điện. Không
phải là gốm hoặc vật liệu có đặc tính phù hợp, trừ khi chúng có đủ độ đàn hồi
trong phần kim loại để bù lại sự co ngót của vật liệu cách điện.
Vít không được làm từ vật liệu mềm
và dễ trượt như nhôm hoặc kẽm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
Yêu cầu này không áp dụng cho tiếp
xúc giữa các phần có thể tháo rời được như bóng đèn, tắcte với đui của chúng,
những tiếp xúc này cần thiết phải đàn hồi được.
15.5 Các vít và các bu lông đầu
tròn dùng cho các mối nối cơ cũng như các mối nối điện phải có phương tiện hãm
để chống tự nới lỏng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét và thử nghiệm bằng tay.
Chú thích - Vòng đệm kênh có thể
hãm tốt. Đối với bu lông đầu tròn có cổ kkhông tròn hoặc có rãnh thích hợp cũng
có thể đủ để hãm.
Hợp chất gắn bị mềm ra khi nóng chỉ
có tác dụng hãm đối với mối nối bằng vít không chịu xoắn trong sử dụng bình
thường.
15.6 Các bộ phận mang dòng phải
được làm bằng đồng, hợp kim chứa ít nhất 50 % đồng hoặc vật liệu có đặc tính
tối thiểu tương đương.
Yêu cầu này không áp dụng cho những
vít không trực tiếp dẫn dòng điện như vít của đầu nối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét, nếu cần, bằng hóa phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích - Cần đặc biệt chú ý đến
đặc tính mài mòn và đặc tính cơ.
16. Chiều dài
đường rò và khe hở không khí
Chiều dài đường rò và khe hở không
khí phải không được nhỏ hơn các giá trị nêu trong bảng 3a và 3b.
Bảng
3a - Khoảng cách tối thiểu dùng cho điện áp hình sin (50 Hz/ 60 Hz)
Khoảng
cách
mm
Điện
áp danh định
V
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
750
1 000
1 Giữa các bộ phận mang điện có
cực tính khác nhau, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài đường rò
Cách điện PTI2) ³ 600
1,4
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5,5
PTI < 600
1,6
2,5
5
8
10
Khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
3
4
5,5
3 Giữa bộ phận mang điện và bề
mặt lắp đặt hoặc một nắp đậy kim loại lắp rời, nếu có, nếu kết cấu của chúng
không đảm bảo các giá trị nêu trong khoản 2, được duy trì ở trường hợp bất
lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí
3,2
3,6
4,8
6
8
Chú thích
1 Khoảng cách giữa cực tiếp xúc
mang điện và bề mặt đui đèn, dù sao cũng phải phù hợp với bảng chuẩn IEC
61-2, khoảng cách dùng cho đui tắcte phải phù hợp với hình 10 và 10a.
2 PTI (chỉ số phóng điện bề mặt)
theo IEC 112*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chiều dài đường rò chịu
điện áp làm việc trong thời gian nhỏ hơn 60 s, giá trị quy định cho vật liệu
có PTI ³ 600 được áp dụng cho tất cả
các vật liệu.
b) Với các chiều dài đường rò
không bị bám bụi hoặc hơi ẩm, giá trị quy định cho vật liệu có PTI ³ 600 được áp dụng (dù thực tế là PTI nào).
Khoảng cách quy định ghi trong
bảng áp dụng cho các thiết bị điện đặt nằm ngang phù hợp với IEC 664**
và thuộc loại ô nhiễm cấp 2, ở đó, bình thường chỉ xảy ra ô nhiễm không dẫn
điện, nhưng thỉnh thoảng lại dẫn điện tạm thời do bị cô đặc lại. Việc .... dài bảng đến những nắp đậy khác dùng cho lắp
đặt hoặc cấp ô nhiễm cao đang được xem xét.
Thông tin về các thông số chuẩn
quy định cho loại đui được ghi trong điều 5.
Bảng
3b - Khoảng cách tối thiểu dùng cho điện áp xung dạng không phải hình sin
Đỉnh điện áp xung danh định, kV
2
2,5
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
8
Khe hở không khí tối thiểu, mm
1
1,5
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
Đối với các khoảng cách phải chịu
cả điện áp hình sin và xung không hình sin, khoảng cách tối thiểu phải không
được nhỏ hơn khoảng cách lớn nhất tương ứng chỉ ra trong cả hai bảng.
Chiều dài đường rò phải không
được nhỏ hơn khe hở không khí nhỏ nhất yêu cầu.
Đối với các đui dùng cho đèn điện
cấp II, phù hợp với yêu cầu này, được kiểm tra theo các điều kiện của mục 11
trong IEC 598-1 khi đèn điện đã được lắp hoàn chỉnh cả tắcte và bóng đèn.
Ở chỗ tiếp xúc với bóng đèn của
đui, chiều dài đường rò hoặc khe hở không khí phải không được nhỏ hơn:
- 1,2 mm đối với đui đèn G5;
- 1,5 mm đối với đui đèn G10q;
- 2 mm đối với các đui đèn khác.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo,
thực hiện trên các đui có và không có dây dẫn ngoài nối đến đầu nối của nó, các
dây dẫn ngoài có mặt cắt lớn nhất phù hợp theo 9.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những rãnh có kích thước nhỏ hơn 1
mm không tính vào tổng chiều dài đường rò mà chỉ tính bằng chiều rộng của rãnh.
Những khe hở nhỏ hơn 1mm cũng không tính cho tổng khe hở không khí.
Chú thích - Chiều dài đường rò được
đo trong không khí, dọc theo bề mặt vật liệu cách điện.
17. Khả năng
chịu nhiệt, chịu cháy và phóng điện bề mặt
17.1 Các đui phải có khả năng chịu
nhiệt
Đối với các đui đèn dùng cho bóng
đèn huỳnh quang hai đầu đui đèn 2G13, G10q và đui tắcte, kiểm tra sự phù hợp
bằng một trong các thử nghiệm a) hoặc b) dưới dây, tùy theo nhà chế tạo.
Nếu không có quy định nào khác, thử
nghiệm a) phải được tiến hành.
Đối với các đui đèn dùng cho đèn
huỳnh quang một đầu (trừ các đui đèn 2G13 và G10q) kiểm tra sự phù hợp bằng thử
nghiệm c).
a) Mẫu được thử nghiệm trong tủ
nhiệt ở nhiệt độ 100oC ± 5oC hoặc (T+20) ± 5oC,
trong đó T là giá trị ghi trên nhãn của đui, thời gian thử nghiệm là 168h (bảy
ngày).
Trong trường hợp đui được thiết kế
với cấp bảo vệ IP lớn hơn IP20 ở nhiệt độ làm việc lớn nhất của miếng đệm khác
với nhiệt độ trên dây, miếng đệm phải được tách riêng ra (xem 4.4) phải chịu
thử nghiệm trong tủ nhiệt ở nhiệt độ theo chỉ dẫn lắp đặt của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đui đèn phải được đặt trên một
đầu thử nghiệm A bằng thép (cho những đui đèn lắp với bóng đèn có đường kính
danh nghĩa 25 mm - xem IEC 81) hoặc trên đầu thử nghiệm B (dùng cho đui đèn lắp
với bóng đèn có đường kính danh nghĩa là 38 mm - xem IEC 81) với kích thước
theo hình 9. Giá đỡ đầu thử nghiệm có nguồn nhiệt bên trong và nhiệt ngẫu mà
nhờ nó có thể xác định được nhiệt độ thực của bề mặt đầu thử nghiệm giữa các
chân cắm.
Chú thích - Các ống cho trên hình 9
được dùng để thử nghiệm các đui đèn có ống bảo vệ. Phải tháo rời các ống này
đối với thử nghiệm các đui không dùng ống bảo vệ.
Cặp nhiệt ngẫu thứ hai được đặt lên
mặt sau của đui, nằm trong vùng chân cắm đầu đèn ở điểm nóng nhất. Nhiệt ngẫu
này gắn trên một tấm đồng (đường kính xấp xỉ 5 mm, dày 1 mm và làm cho có màu
đen mờ) sao cho sau khi gắn, nhiệt ngẫu nằm phẳng mặt với bề mặt tấm đồng. Trên
tấm đồng này đặt một khối lượng 100 g. Lưu ý để khối lượng đặt thêm này cách
nhiệt với tấm đồng.
Chú thích - Lưu ý để mặt trước của
đui đèn tiếp xúc sát với đầu thử nghiệm.
Những đui đèn có bộ phận quay nhô
ra ở giữa, tạo nên khe hở không khí giữa bề mặt đầu đèn và bề mặt đui phải được
cố định bằng cơ cấu riêng trên đầu thử nghiệm của hình 9, theo hướng dẫn của
nhà chế tạo (xem 7.3).
Trong quá trình thử nghiệm, chúng
không được có khe hở giữa phần nhô ra của bộ phận quay và đầu thử nghiệm.
Đối với các đui đèn có đầu nối
không bắt vít, nhiệt ngẫu được gắn đến bộ phận kẹp của đầu nối không bắt vít.
Bộ thử nghiệm đã lắp hoàn chỉnh được đặt trong tủ đẳng nhiệt. Ở đó nhiệt độ
giữa hai điểm bất kỳ chênh lệch không đáng kể.
Tủ thử nghiệm có nét đặc trưng sau:
- vật liệu: gỗ dán (thông thường)
dày 10 mm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước trong: 500 mm x 500 mm
x 500 mm, dung sai cho phép là ± 10 mm cho mỗi chiều, tủ có một mặt bên tháo
rời được thể thao tác.
Chú thích - Tủ thử nghiệm không
được bị ảnh hưởng của nóng hoặc lạnh từ bề mặt cận kề và tránh gió lùa.
Nguồn nhiệt bên trong đầu thử
nghiệm sau đó được điều chỉnh sao cho đạt được nhiệt độ bề mặt của đầu thử
nghiệm ở giữa các chân cắm cao hơn nhiệt độ T ghi trên nhãn của đui đèn là 25oC
+ 5oC.
Khi đã đạt tới nhiệt độ cân bằng,
nhiệt độ Tm ở mặt sau của đui đèn được đọc và ghi lại. Nhiệt độ Tm
được xem là nhiệt độ tham khảo khi thử nghiệm các phần sau của đui. Nếu trong
hướng dẫn của nhà chế tạo có ghi nhiệt độ cao hơn thì nhiệt độ này trở thành
nhiệt độ tham khảo.
Nhiệt độ cao nhất được đo ở đầu nối
không bắt vít cũng được ghi lại. Nhiệt độ này là nhiệt độ đặt lên thử nghiệm
đấu nối không bắt vút theo mục 15 của IEC 598-1. Nếu nhiệt độ được đo ở đầu nối
không bắt vít nhỏ hơn 100oC thì sau đó đầu nối bắt vít được thử
nghiệm ở 100oC±5oC.
Thời gian thử nghiệm là 168 h (bảy
ngày)
Trong quá trì thử nghiệm a) hoặc b)
mẫu không được có bất kỳ sự suy giảm nào làm phương hại đến sử dụng tiếp theo,
thực tế chúng phải:
- không làm giảm khả năng chống
điện giật.
- không làm giảm khả năng bảo vệ sự
xâm nhập của bụi và hơi ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Miếng đệm tháo ra khỏi bề mặt lắp
đặt của đui không kể đến ở thử nghiệm này và chúng được thử nghiệm trong đèn
điện.
c) đối với các đui đèn dùng cho đèn
huỳnh quang một đầu (không kể các đui đèn 2G13 và G10q) kiểm tra sự phù hợp
bằng các thử nghiệm sau đây, mỗi lần thử nghiệm thực hiện trên một trong ba
đui.
Đầu thử nghiệm theo các hình 30,
31, 32, 33, 34, 35, 36, 37 hoặc 38 hoặc nếu không có sẵn thì dùng đầu thử
nghiệm có kích thước danh nghĩa tương ứng với đầu thử theo tài liệu IEC 61-1,
lắp với hai đui, còn đui thứ ba không lắp.
Sau đó đặt cả ba đui vào tủ nhiệt
có nhiệt độ là: (nhiệt độ tối đa của đầu +20) oC ± 5oC trong
168 giờ.
Chú thích - Những thông tin về
nhiệt độ tối đa của đầu thử nghiệm xem trong phụ lục C của IEC 1199.
Đầu thử nghiệm được đặt trong tủ
theo vị trí thẳng đứng sao cho khối lượng của đầu thử nghiệm không đè lên đui.
Một mômen uốn 0,3 Nm có quan hệ đến mặt phẳng liên quan sẽ phải sử dụng trên
một trong các đui trong toàn bộ thử nghiệm.
Yêu cầu này không áp dụng đối với
đui đèn 2G11.
Điểm đặt mômen uốn nằm trên trục
của đầu thử nghiệm.
Mômen uốn phải tác động theo hướng
mặt phẳng đi qua cơ cấu giữ (lò xo giữ hoặc chốt giữ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm, đui đèn phải được
đưa ra khỏi tủ nhiệt, tháo rời đầu thử nghiệm và để nguội đui đèn.
Cá đui phải phù hợp với các yêu cầu
sau:
- đui để nguyên không lắp, sau các chu
kỳ thử nóng vẫn phải phù hợp với mọi dưỡng của đui đèn thích hợp theo IEC 61-3;
- đui đèn lắp với đầu thử nghiệm
trong các chu kỳ thử nóng phải phù hợp với lực giữ tối thiểu tương ứng.
17.2 Vỏ bọc hoặc các phần bên ngoài
khác bằng vật liệu cách điện dùng để bảo vệ chống điện giật và các phần là vật
liệu cách điện dùng để cố định các bộ phận mang điện vào vị trí sẽ phải chịu
thử nghiệm ép viên bằng cơ cấu của thiết bị cho trong hình 7.
Mặt bề mặt của các bộ phận thử
nghiệm ở vị trí nằm ngang viên bị thép có đường kính 5 mm được ép lên bề mặt
này với lực ép 20 N. Thử nghiệm được tiến hành trong tủ nhiệt có nhiệt độ cao
hơn nhiệt độ làm việc 25oC± 5oC (xem 6.3) khi thử các
phần cố định các bộ phận mang điện vào vị trí, nhiệt độ tối thiểu là 25oC.
Phải thử nghiệm và giá đỡ được đặt
trong tủ nhiệt với thời gian đủ để chúng đạt đến nhiệt độ ổn định trước khi bắt
đầu thử nghiệm.
Các bộ phận thử nghiệm được đặt
trong tủ nhiệt 1h trước khi đặt tải thử nghiệm.
Nếu bề mặt thử nghiệm là bề mặt
cong thì chỗ viên bi ép xuống phải được đỡ. Nếu thử nghiệm không thực hiện được
trên mẫu hoàn chỉnh thì có thể cắt một phần nhỏ từ mẫu để thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đui đèn G13 có T ghi trên
nhãn được thử nghiệm theo điểm b) trong 17.1. Nhiệt độ trong tủ nhiệt là (T+25)
±5oC để thử cho mặt trước của đui và Tm ± 5oC
cho mặt sau của đui nhưng với nhiệt độ tối thiểu là 25oC cho các
phần cố định bộ phận mang điện vào vị trí.
Sau 1 h, viên bi được tháo ra khỏi
mẫu, nhúng mẫu vào nước lạnh trong 10 s để làm nguội mẫu xuống nhiệt độ phòng.
Đường kính vết lõm tạo ra bởi viên bị không được vượt quá 2 mm.
Thử nghiệm này không thực hiện với
vật liệu gốm.
Chú thích - Trên mặt cong, vết lõm
hình elíp thì đo trên trục ngắn.
Nếu có nghi ngờ, chiều sâu vết lõm
p được đo và đường kính f được tính
theo công thức:

17.3 Bộ phận bên ngoài của vật liệu
cách điện dùng để bảo vệ chống điện giật và phần vật liệu cách điện cố định bộ
phận mang điện vào vị trí phải chịu thử nghiệm ngọn lửa và cháy.
Đối với các vật liệu không phải
gốm, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm trong 17.4 hoặc 17.5
17.4 Bộ phận bên ngoài của vật liệu
cách điện dùng để bảo vệ chống điện giật phải chịu thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
theo IEC 695-2-1, cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu được lắp đặt trên một giá
quay và đầu sợi dây nóng đỏ được áp vào với lực ép là 1 N. Điểm đặt cách gờ cao
nhất của mẫu là 15 mm hoặc lớn hơn về phía tâm của bề mặt cẩn thử nghiệm, cho
sợi dây nóng đỏ xuyên vào trong mẫu một kích thước cơ học là 7 mm.
Nếu không thực hiện được thử nghiệm
mô tả trên đây vì mẫu nhỏ thì thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu rời của
cùng vật liệu có kích thước 30 mm x 30 mm và có chiều dày bằng với chiều dày
nhỏ nhất của mẫu thử.
- Nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ
phải đạt 650oC.
Sau 30 s, rút đầu sợi dây nóng đỏ
ra khỏi mẫu. Trước khi thử nghiệm, nhiệt độ của sợi dây và dòng điện được duy
trì trong 1 min.
Cần đảm bảo chắc chắn rằng bức xạ
nhiệt không làm ảnh hưởng đến mẫu trong quá trình thử nghiệm này.
Nhiệt độ của đầu sợi dây nóng đỏ
được đo bằng nhiệt ngẫu có lưới lọc với kết cấu và kích cỡ như miêu tả trong
IEC 695-2-1.
- Bất kỳ ngọn lửa nóng đỏ nào của
mẫu phải tự tắt trong 30 s sau khi rút sợi dây nóng đỏ ra khỏi mẫu và bất kỳ
than đỏ nào rơi xuống không được làm bốc cháy những mẫu giấy bản đặt nằm ngang
bên dưới mẫu 200 mm ± 5 mm.
17.5 Bộ phận của vật liệu cách điện
dùng để cố định các bộ phận mang điện vào vị trí phải chịu thử nghiệm ngọn lửa
hình kim phù hợp với IEC 695-2-2. Cụ thể như sau:
- Mẫu thử nghiệm là đui hoàn chỉnh,
cũng có thể thử nghiệm các bộ phận riêng rẽ của đui nhưng phải đảm bảo chắc
chắn rằng các điều kiện thử nghiệm không có sai khác đáng kể so với điều kiện sử
dụng bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian duy trì ngọn lửa là 10
s.
- Bất kỳ ngọn lửa nào phải tự tắt
sau khi tắt ngọn lửa thử nghiệm, và bất kỳ than đỏ nào rơi xuống không được làm
bốc cháy giữa những mẩu giấy bản trải trên một mặt nằm ngang bên dưới cách mẫu
thử 200 mm ± 5 mm.
17.6 Đối với các đui khác với đui
thông thường, bộ phận cách điện dùng để cố định bộ phận mang điện vào vị trí
phải có chịu được phóng điện bề mặt.
Đối với các vật liệu không phải là
gốm, kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm phù hợp với IEC 112, cụ thể như sau:
- Nếu mẫu không có bề mặt phẳng,
với kích thước ít nhất là 15 mm x 15 mm, thì thử nghiệm có thể thực hiện trên
một mặt phẳng kích thước nhỏ hơn nhưng phải đảm bảo chất lỏng nhỏ vào không bị
tràn ra trong quá trình thử nghiệm. Không được sử dụng các phương tiện nhân tạo
để giữ chất lỏng đọng lại trên bề mặt. Trong trường hợp nghi ngờ, thử nghiệm có
thể được thực hiện trên mảnh vật liệu tương tự có kích thước thích hợp và có
phương pháp chế tạo như nhau.
- Nếu có chiều dày của mẫu nhỏ hơn
3 mm, có thể ghép hai hoặc nhiều hơn để đạt chiều dày tối thiểu là 3 mm.
- Thử nghiệm phải được tiến hành
trên ba tấm mẫu hoặc trên ba mẫu.
- Các điện cực phải được làm bằng
platin và dung dịch thử nghiệm A được mô tả trong 5.4 của IEC 112.
- Mẫu phải chịu 50 giọt mà không bị
hỏng ở điện áp thử nghiệm của PTI 175.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không áp dụng phương pháp xác
định ăn mòn trong 6.4 của IEC 112.
- Chú thích 1 của điều 3 (IEC 112),
vần đề xử lý bề mặt, không áp dụng.
18. Khả năng
chịu ứng suất dư quá giới hạn (vết nứt nhỏ) và khả năng chống gỉ
18.1 Cực tiếp xúc và các bộ phận
khác của ống cuộn làm bằng đồng hoặc hợp kim đồng, nếu chúng bị hỏng sẽ làm cho
đui không an toàn phải không được hỏng do các ứng suất dư quá giới hạn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Làm sạch cẩn thận bề mặt của mẫu,
vecny được tẩy bằng axeton, dầu mỡ và các dấu đóng trên sản phẩm được tẩy bằng
xăng hoặc tương tự.
Đặt mẫu trong tủ thử 24 h, đáy tủ
có một lớp dung dịch clorua amon có độ pH = 10 (chi tiết về tủ thử nghiệm, dung
dịch thử nghiệm và quy trình thử nghiệm xem trong phụ lục B).
Sau xử lý này, mẫu được ngâm trong
nước 24 h, cuối cùng kiểm tra kỹ bằng kính phóng đại 8x phải không nhìn thấy
những vết nứt.
Những vết nứt như vậy có thể xuất
hiện ở vùng rất hẹp ở vỏ ngoài của đui đèn kim loại bên cạnh vùng cố định của
vòng cách điện sẽ được bỏ qua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2 Những phần bằng sắt nếu bị gỉ
sẽ gây nguy hiểm cho an toàn của đui sẽ phải bảo đảm chống gỉ tốt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
sau:
Tẩy sạch dầu mỡ bám trên các bộ
phận cần thử nghiệm bằng cách ngâm chúng trong dung môi thích hợp trong 10 min.
Sau đó ngâm trong dung dịch có 10% clorua amon ở nhiệt độ 20oC ± 5oC
trong 10 min. Không sấy khô, nhưng sau khi lắc sạch các giọt nước, các bộ phận
này được đặt vào trong hộp có độ ẩm không khí bão hòa ở nhiệt độ 20oC
± 5oC trong 10 min.
Sau đó, sấy khô 10 min trong tủ
nhiệt độ 100oC ± 5oC, bề mặt của chúng phải không có vết
gỉ.
Các lò xo xoắn loại nhỏ hoặc tương
tự và những bộ phận bằng sắt lộ ra bị chà sát, lớp mỡ có thể được coi là lớp
bảo vệ chống gỉ.
Những bộ phận như vậy không phải
chịu thử nghiệm.


Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
Dung
sai
mm
Z
1)
±
0,05
r
65
±
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60,2
+
0,1
-
0,0
r
5
±
0,1
t
40
±
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z= 367,4 mm đối với thử nghiệm đui
đèn G13 (nhận được từ kích thước Amax của bóng đèn 15W, xem IEC 81)
Hình vẽ chỉ dùng để minh họa kích
thước cơ bản của đồ gá.
Mục đích: Thử nghiệm một cặp tổ hợp
của đui về sự phù hợp với dưỡng "lọt" và thử nghiệm tạo tiếp xúc
điện.
Thử nghiệm: Tấm lắp đặt cùng với
cặp đui thích hợp được cài vào đồ gá, tựa vào cữ định vị và cố định bằng má kẹp.
Đặt dưỡng vào vị trí này.
Với một số loại đui đèn, ví dụ đui
đèn kép có thể sử dụng hai miếng má kẹp.
Hình
1 - Đồ gá dùng cho thử nghiệm đui đèn

Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai mm
P
70
±
0,1
Q
60
±
0,1
R
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S1)
1,0
±
0,05
1) Nếu đui được thiết kế
dùng vật liệu mỏng hơn thì chỉ khu vực dùng để lắp đặt đui được giảm đến giá
trị quy định này.
Hình vẽ chỉ dùng để minh họa những
kích thước cơ bản của tấm lắp đặt.
Đối với những đui có yêu cầu bề mặt
lắp đặt thẳng đứng, cần phải bổ sung vào bề mặt lắp đặt một ke bằng thép.
Khi đặt một lực 50 N lên ke thép
tại vị trí lắp đèn và theo hướng trục của đèn, ke phải không được xê dịch quá
0,2 mm khỏi vị trí ban đầu của nó.
* Bề mặt này phải được
đánh dấu.
Hình
2 - Tấm lắp đặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích: Để kiểm tra trong trường
hợp có nghi ngờ, xem đui đèn thuộc loại dịch chuyển được hay thuộc loại không
dịch chuyển được.
Thử nghiệm: Lắp đui trên tấm lắp
đặt, rồi đặt chúng vào giá đỡ, đầu thử nghiệm cắm vào đui. Sau đó dịch chuyển
để đầu thử nghiệm cố định với khung cố định ở mức không còn khe hở. Ở vị trí
này, tấm cố định được một hàm kẹp giữ chặt. Đặc một lực dọc theo pittông lên
đầu thử nghiệm cho đến khi đạt được khoảng chạy của pittông. Yêu cầu lực này
không lớn hơn 15 N đối với đui đèn G5 và 30 N đối với đui đèn G13. quá trình
này được lặp lại 10 lần.
Sau thử nghiệm, không được có khe
hở giữa đầu thử nghiệm và khung cố định cũng như giữa đầu thử nghiệm và đui.
Nếu đui phù hợp thì được coi là đui dịch chuyển được, nếu không phù hợp thì
được coi là đui không dịch chuyển được.
Khoảng chạy của pittông bằng khoảng
dịch chuyển tối thiểu quy định của tiếp điểm theo chiều dọc trục, chúng phải
đạt:
- 3 mm + dung sai lắp đặt**
đối với cặp đui có đường vào ở mặt bên
- 3 mm + chiều dài chân cắm lớn
nhất (= 7,62 mm, đang được xem xét) + dung sai lắp đặt*** đối với
cặp đui theo chiều dọc trục.
Nếu cặp phối hợp của đui gồm có hai
đui dịch chuyển được thì mỗi đui phải đảm bảo một nửa giá trị của khoảng dịch
chuyển của tiếp điểm.
* Theo hướng dẫn của nhà
chế tạo (xem 8.3)
Hình
3 - Giá cố định dùng cho thử nghiệm độ dịch chuyển của đui đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
G5
G13
A1)
15,5
25,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D
4,75
12,7
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2)
35
±
0,1
r2)
0,5
+
0,3
-0,0
1) Phần này của dưỡng và
các chân cắm phải làm bằng thép cứng.
2) Đầu thử nghiệm này
khác với đầu thử nghiệm dùng trong điều 14 ở vật liệu, các kích thước bổ sung
A, H, và r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
5 - Thiết bị thử va đập

Hình
5a - Giá đỡ

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
E
2,67
+
0,0
-
0,01
f
12
±
0,2
m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,2
n
5
±
0,2
r
0,5
±
0,2
Hình vẽ chỉ cho các kích thước cơ
bản của dưỡng.
Mục đích: Để thử nghiệm độ bền cơ
của đui đèn G13 có bộ phận quay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
6 - Dưỡng kiểm

Hình
7 - Thiết bị thử nghiệm nén viên bi

Hình
8 - Công xon dùng để cố định đui đèn trong thử nghiệm va đập

Ký
hiệu
Đầu
thử nghiệm
Dung
sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
a
25,8
36,5
+
0,0
-
0,1
b2)
26
38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,1
c
383)
50
+
0,1
-
0,1
d
12,7
+
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e
2,5
+
0,05
-
0,05
f
7,1
+
0,0
-
0,1
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
0,1
-
0,0
Đầu thử nghiệm phải có nguồn nhiệt
bên trong, ví dụ một khoang cung cấp nhiệt độ xấp xỉ nhiệt độ phân bố trên bề
mặt của đầu thử nghiệm.
* Giá trị thiết kề này
dùng cho giá đỡ đầu thử nghiệm. Sự chấp nhận giá trị này sẽ tạo điều kiện thống
nhất cơ cấu thử nghiệm.
1) Đầu thử nghiệm và giá
đỡ đầu thử nghiệm không nhất thiết phải là các bộ phận riêng rẽ.
2) Kích thước b có liên
quan đến các đường kính danh nghĩa của bóng đèn, chưa kể lệch tâm có thể có của
đầu đèn liên quan đến ống đèn.
3) Các đường kính khác
cũng có thể được sử dụng (ví dụ đường kính 40 mm, 50 mm) bằng các vòng lắp dẫn
được.
Hình
9 - Đầu thử nghiệm G13 và bố trí thử nghiệm để thử nghiệm khả năng chịu nhiệt
của đui đèn G13 có ghi nhãn T (xem 17.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Nhỏ
nhất mm
Lớn
nhất mm
A
12,5
12,9
B
21,7
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,4
-
E1
8,7
9,2
E2
16,2
16,7
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
S
-
1,5
T11)
-
1,5
T22)
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T3
2,3
-
U11)
-
17,0
U22)
18,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45o
-
1) Vị trí chờ tiếp xúc
2) Cực tiếp xúc bị nén
hoàn toàn
Hình vẽ này chỉ cho các kích thước
kiểm tra liên quan.
Hình
10 - Các kích thước của đui tắcte


Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớn
nhất mm
A
12,5
12,9
B
21,7
-
D
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1
8,7
9,2
E2
16,2
16,7
H
-
28,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,5
T11)
-
1,5
T22)
2,5
-
T3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
U11)
-
17,0
U22)
18,0
-
V
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W
3,6
4,1
a
45o
-
1) Vị trí chờ tiếp xúc
2) Cực tiếp xúc bị nén
hoàn toàn
Hình vẽ này chỉ cho các kích thước
kiểm tra liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
Dưỡng
A
Dưỡng
B
A
12,90
12,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
21,50
21,5
+
0,01
-
0,0
D
5,0
5,0
+
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
3,2
3,2
+
0,01
-
0,0
H
38
38
±
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
1,7
+
0,0
-
0,01
T
2,2
2,2
+
0,01
-
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,7
2,7
+
0,0
-
0,01
W
2,5
2,5
+
0,0
-
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích: Để kiểm tra các đui
tắcte lắp vừa tắcte "lớn nhất"
Dưỡng A cũng sử dụng cho thử nghiệm
xoay.
Thử nghiệm: Xoay lần lượt
dưỡng A và B vào đui tắcte một cách nhẹ nhàng cho đến vị trí làm việc bình
thường của tắcte.
Hình
11 - Dưỡng cắm "lọt" dùng cho các đui tắcte


Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,70
±
0,005
B
20
±
0,1
D
4,5
+
0,0
-0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
+
0,0
-0,01
H
38
0,2
L
4,3
+
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
1,9
+
0,0
-0,01
V
3,0
±
0,01
W
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,0
Hình vẽ chỉ cho các kích thước cơ
bản của dưỡng
Mục đích: Để kiểm tra khả năng giữ
và khả năng tiếp xúc của tắcte "nhỏ nhất" trong đui tắcte, lực tiếp
xúc này được xác định bằng cách nội suy, ví dụ như theo khoảng cách giữa hai
chân cắm tắcte.
Đối với đui tắcte mà lực tiếp xúc
được thiết lập không phục thuộc vào khoảng cách chân cắm tắcte, nên sử dụng
dưỡng cắm đặc biệt cho trong hình 13.
Thử nghiệm: Đui tắcte được coi là
phù hợp nếu khi gài dưỡng vào vị trí làm việc bình thường của tắcte thì đèn chỉ
thị sáng bình thường.
Ở vị trí này, dưỡng phải được giữ
bởi đui tắcte. Thử nghiệm này phải được tiến hành sau khi kiểm tra với dưỡng
cho trên hình 11.
Chú thích - Khối lượng của dưỡng
xấp xỉ 75 g.
Hình
12 - Dưỡng dùng cho thử nghiệm tiếp xúc điện và thử nghiệm giữa tắcte đối với
đui tắcte.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
4,7
+
0,0
-
0,01
E
2,8
+
0,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
4,3
+
0,01
-
0,0
T
1,9
+
0,0
-
0,01
Hình vẽ chỉ cho các kích thước cơ
bản của dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm: Khi dưỡng cài vào cả
hai tiếp điểm và xoay đi một góc, đèn chỉ thị phải sáng bình thường ở tất cả
các vị trí có thể của dưỡng.
Thử nghiệm phải được tiến hành sau
khi kiểm tra với dưỡng cho trên hình 11.
Hình
13 - Dưỡng chuyên dùng để thử nghiệm tiếp xúc đối với đui tắcte

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
4,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
2,37
±
0,02
F
7,1
±
0,05
Hình
14 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G5
Ký
hiệu
Kích
thước mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
D
12,7
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 15 - Đầu thử nghiệm dùng
cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G13

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
2G13-56
2G13-92
A
56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,1
D
12,7
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
7,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
16 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn 2G13

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
19,84
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,32
±
0,02
F
15,88
±
0,05
Hình
17 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G20
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,96
±
0,02
F
18,0
±
0,05
Hình
18 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn Fa6

Ký
hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung
sai mm
C
6,35
±
0,05
D
7,92
±
0,05
E
2,37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
7,1
±
0,05
Hình
19 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G10q

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
F
8,25
±
0,05
Hình
20 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn Fa8

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
±
0,05
D
4,85
±
0,02
E
2,9
±
0,02
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
T
2,05
±
0,05
Hình
21 - Tắcte dùng cho thử nghiệm của điều 13

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,41
±
0,05
E
8,70
±
0,02
G
16,49
±
0,05
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
J
5,3
±
0,05
K
7,08
±
0,05
N
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r1
0,85
±
0,05
r2
0,89
±
0,05
r3
Lớn
nhất 0,9
Hình
22 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn R17d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
22,0
±
0,05
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
6,4
±
0,05
J
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
23 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn 2G11


Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
23,0
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,37
±
0,02
F
6,4
±
0,05
J
0,5
±
0,1
Hình
24 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G23 và GX23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
8,0
±
0,05
E
2,37
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,1
±
0,05
Hình
25 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn GR8

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1
6,35
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
7,1
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
E
2,37
±
0,02
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
U
6,35
±
0,05
V
7,92
±
0,05
Hình
27 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn GX10q và
GY10q

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D1
23,0
±
0,05
D2
8,0
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,37
±
0,02
F
6,4
±
0,05
J
0,5
±
0,1
1) Chân cắm này sẽ phải
tháo ra khi thử nghiệm đui đèn G24d-1, G24d-2 và G24d-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
28 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G24 và GY24


Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
D1
31,0
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
±
0,05
E
2,37
±
0,02
F
6,4
±
0,05
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,1
1) Chân cắm này sẽ phải
tháo ra khi thử nghiệm đui đèn G32d-1, G32d-2, G32d-3, G33d-4 và G32d-5.
2) Chân cắm này sẽ phải
tháo ra khi thử nghiệm đui đèn GY32d-1, GY32d-2, GY32d-3, GY32d-4 và GY32d-5.
Hình
29 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của điều 13 đối với đui đèn G32 và GY32

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
B
18,1
±
0,02
D
23,0
±
0,01
E
2,67
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
6,8
±
0,02
K1*
16,3
±
0,02
K2**
15,75
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,9
±
0,02
L2**
13,35
±
0,02
M
23,0
+
0,02
-
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
-
N2
21,0
-
P
21,0
±
0,02
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
S
9,0
±
0,05
T
4,5
±
0,02
Y
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Z
0,5
±
0,05
r2
0,8
±
0,05
r3
0,5
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E/2
-
a
35o
±
1o
b
30o
±
1o
* Đo ở khoảng cách N1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
30 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn G23

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
15,5
±
0,02
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
C
31,0
±
0,2
D
8,0
±
0,01
E
2,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
7,77
±
0,01
G
1,27
±
0,02
H
3,30
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,3
±
0,02
K
16,2
±
0,01
L
22,0
±
0,02
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
N
3,5
±
0,02
P
9,9
±
0,02
R
9,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
22,0
±
0,1
r
0,8
±
0,05
r1
E/2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
±
0,2
Hình
31 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn GR8

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
20,4
±
0,02
C
31,0
±
0,2
D
8,0
±
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,35
±
0,01
E
2,54
±
0,02
F
7,77
±
0,01
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
H
3,30
±
0,02
J
19,3
±
0,02
K
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
22,0
±
0,02
M
20,3
±
0,02
N
3,5
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,9
±
0,02
R
9,0
±
0,02
T
22,0
±
0,1
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
r1
E/2
-
r2
0,3
±
0,2
Hình
32 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn GR10q

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
36,2
±
0,02
B
18,0
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,1
±
0,02
D
10,2
±
0,02
E
2,54
±
0,02
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
G
1,27
±
0,02
H
3,30
±
0,02
I
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
6,4
±
0,05
K
8,15
±
0,02
L
0,5
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42,2
±
0,02
Q
21,2
±
0,02
R1
B/2
-
R2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
R3
0,5
±
0,05
R4
2,0
±
0,05
U
6,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
7,92
±
0,01
r5
E/2
-
a
45o
±
1o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15o
±
1o
g
45o
±
1o
Hình
33 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn GX10q

Ký
hiệu
Kích
thước mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
47,5
±
0,02
B
24,8
±
0,02
C
7,1
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,54
±
0,02
F
7,62
±
0,02
G
1,27
±
0,02
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
I
17,0
±
0,2
K
10,05
±
0,02
N
54,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
B/2
-
R2
2,0
±
0,05
R3
1,0
±
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
±
0,05
U
6,55
±
0,01
r5
E/2
-
g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
1o
Hình
34 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn GY10q


Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
43,9
±
0,02
B
23,6
± 0,02
D
11,0
±
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,54
±
0,02
F
6,8
±
0,02
N
6,5
±
0,02
Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
R
B/2
-
S
3,9
±
0,02
T
7,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Y
12,9
±
0,2
r2
0,2
±
0,05
r3
E/2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45o
±
1o
Hình
35 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn 2G11

Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
32,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
18,1
±
0,02
D
23,0
±
0,01
E
2,54
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,8
±
0,02
K1*
16,3
±
0,02
K2**
15,75
±
0,02
L1*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
L2**
13,35
±
0,02
M
23,0
+
0,02
-
0,05
N1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
N2
21,0
-
P
21,0
±
0,02
R
B/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
9,0
±
0,05
X
3,3
±
0,02
Y
18,0
±
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
±
0,05
r2
0,8
±
0,05
r3
0,5
±
0,05
r4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
a
35o
±1o
b
30o
±1o
* Đo ở khoảng cách N1.
** Đo ở khoảng cách N2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình
dáng của khóa chuyên dung

1) Chân cắm này sẽ phải
tháo ra khi thử nghiệm các đui đèn GY24d-1, GY24d-2 và GY24d-3.
2) Chân cắm này sẽ phải
tháo ra khi thử nghiệm các đui đèn G24d-1, G24d-2 và G24d-3.
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
±
0,02
A1
31,0
±
0,02
B
35,0
±
0,02
D1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,01
D2
8,0
±
0,01
E
2,54
±
0,02
F
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K1*
16,3
±
0,02
K2**
15,75
±
0,02
L1*
13,9
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,35
±
0,02
M
23,0
+
0,02
-
0,05
N1
0,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,0
-
P
21,0
±
0,02
Q
1,2
±
0,02
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
R1
9,0
±
0,05
S
9,0
±
0,05
T
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V
33,0
±
0,02
X2
6,6
±
0,01
X3
12,4
±
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,2
±
0,01
Y
5,7
±
0,2
Y1
18,0
±
0,2
Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
r2
0,8
±
0,05
r3
0,5
±
0,05
r6
E/2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
35o
±1o
b
30o
±1o
* Đo ở khoảng cách N1.
** Đo ở khoảng cách N2.
Hình
37 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn G24 và GY24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
dáng của khóa chuyên dùng

1) Chân cắm này sẽ phải
tháo rời khi thử nghiệm các đui đèn GY32d-1, GY32d-2, GY32d-3, GY32d-4 và
GY32d-5.
2) Chân cắm này sẽ phải
tháo rời khi thử nghiệm các đui đèn G32d-1, G32d-2, G32d-3, G32d-4 và G32d-5,
GX32d-1, GX32d-2, GX32d-3, GX32d-4 và GX32d-5.
Ký
hiệu
Kích
thước mm
Dung
sai mm
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,02
B
23,6
±
0,02
D1
31,0
±
0,01
D2
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
2,54
±
0,02
F
6,8
±
0,02
K1*
21,95
±
0,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,20
±
0,02
L1*
16,35
±
0,02
L2**
15,60
±
0,02
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+
0,02
-
0,05
M1
0,8
+
0,02
-
0,05
N1
0,5
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
-
P
26,7
±
0,02
R
B/2
-
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
T
4,5
±
0,02
V
21,2
±
0,01
X2
3,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X3
11,1
±
0,01
X4
3,9
±
0,01
X5
18,6
±
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,4
±
0,01
Y
18,0
±
0,2
Z
0,5
±
0,05
r2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
0,05
r3
0,5
±
0,05
r6
E/2
-
a
35o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
30o
±1o
* Đo ở khoảng cách N1.
** Đo ở khoảng cách N2.
Hình
38 - Đầu thử nghiệm dùng cho thử nghiệm của 17.1 đối với đui đèn G32, GX32 và
GY32

Vật liệu: kim loại, nếu không có
quy định nào khác.
Các kích thước thẳng tính bằng
milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với các góc: 0/-10o.
Với các kích thước thẳng:
Đến và bằng 25 mm: 0/-0,05.
Lớn hơn 25 mm: ± 0,2
Cả hai khớp phải xoay được trong
cùng một mặt phẳng và cùng về một hướng với góc 90o và dung sai là
+0o đến + 10o.
Hình
39 - Que thử chuẩn (theo IEC 529)
Phụ lục A
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Thống
kê chưa đầy đủ)
Đui đèn độc lập và đui đèn lắp sẵn
sử dụng cho bóng đèn huỳnh quang dạng ống phù hợp với các đầu đèn liệt kê dưới
đây được đề cập trong tiêu chuẩn này (xem phần Phạm vi áp dụng, đoạn thứ hai).
Đui đèn
Bảng chuẩn của đui đèn (xem IEC
61-2)
G5
7005-51
GR8
7005-68
G10q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GR10q
7005-77
GX10q
7005-84
GY10q
7005-85
2G11
7005-82
G13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2G13
7005-... (đang xem xét)
G20
7005-... (đang xem xét)
G23
7005-69
GX23
7005-86
G24d - ..., G24q-... và GY24d-..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G32d -... G32q -... GX32d -... và
GY32d.-...
7005-87
Fa6
7005-55
Fa8
7005 - ... (đang xem xét)
R17d
7005 - 57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thử nghiệm vết nứt và thử nghiệm ăn mòn
B.1 Tủ thử nghiệm
Thử nghiệm sử dụng các bình thủy
tinh có nắp đậy kín. Chúng có thể là các bình hoặc những ống thủy tinh có đáy
đặt xuống đất và có nắp đậy. Thể tích của bình ít nhất là 10 lít. Tỷ lệ giữa
không gian thử nghiệm và thể tích dung dịch thử nghiệm phải đạt từ 20 : 1 đến
10 : 1.
B.2 Dung dịch thử nghiệm
Chú thích
1) Tùy thuộc vào bảo vệ môi trường,
các yêu cầu liên quan đến dung dịch thử nghiệm, thể tích dung dịch, thể tích
bình chứa có thể thay đổi theo lựa chọn của phòng thử nghiệm.
Trong trường hợp này, bình thử nghiệm
cần có thể tích gấp 500 đến 1000 lần thể tích mẫu thử và thể tích của dung dịch
thử nghiệm có tỷ lệ so với thể tích bình chứa là 1 : 20 đến 1 : 10.
2) Nếu có trở ngại thì áp dụng theo
điều B.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 107 g clorua amôn (mức phản
ứng hóa học NH4Cl) vào 0,75 lít nước cất hoặc nước đã khử khoáng và
đổ vào dung dịch có 30% natri hydroxit (tạo ra từ NaOH và nước cất hoặc nước đã
khử khoáng) để đạt tới độ pH của 10oC ở 22oC. Đối với
nhiệt độ khác, phải điều chỉnh dung dịch này để độ pH phù hợp với giá trị quy
định trong bảng B.1.
Bảng
B.1
Nhiệt
độ oC
Dung
dịch thử nghiệm pH
22±1
10,0±0,1
25±1
9,9±0,1
27±1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30±1
9,7±0,1
Sau khi điều chỉnh độ pH, làm thành
1 lít nước cất hoặc nước đã khử khoáng.
Độ pH không làm thay đổi thêm nữa.
Giữ nhiệt độ ổn định ở mức chỉ dao
động ±1oC trong suốt thời gian điều chỉnh độ pH, tiến hành đo độ pH
bằng thiết bị đo cho phép chỉ thị đến 0,02
Dung dịch thử nghiệm có thể được sử
dụng trong chu kỳ dài hợn, nhưng độ pH phải đặc trưng đơn vị đo nồng độ amoniac
trong thể hơi phải được kiểm tra ít nhất là ba tuần một lần và điều chỉnh nếu
cần thiết.
B.3 Quy trình thử nghiệm
Mẫu được treo trong tủ thử nghiệm
sao cho hơi amoniac không bị cản trở.
Mẫu không được ngập trong dung dịch
thử nghiệm và không được cọ sát vào nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt
độ không đổi là 30oC ± 1oC để loại trừ đọng nước nhìn
thấy được do nhiệt độ thay đổi, nhiệt độ lạnh sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết
quả thử nghiệm.
Trước khi thử nghiệm, tủ thử chứa
dung dịch thử nghiệm phải bão hóa ở nhiệt độ 30oC ± 1oC .
Mẫu thử được nung sơ bộ đến 30oC và đặt nhanh vào tủ rồi đóng cửa
lại. Thời điểm này được coi như thử nghiệm bắt đầu.
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Các chi tiết minh họa cho yêu cầu trong 8.2

Hình
C.1
Hình
C.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
C.3
Hình
C.4