TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
7671-1 : 2007
IEC
60432-1 : 2005
BÓNG
ĐÈN SỢI ĐỐT - YÊU CẦU VỀ AN TOÀN – PHẦN 1: BÓNG ĐÈN CÓ SỢI ĐỐT BẰNG VONFRAM
DÙNG TRONG GIA ĐÌNH VÀ CHIẾU SÁNG THÔNG DỤNG TƯƠNG TỰ
Incandescent lamps -
Safety specifications - Part 1: Tungsten filament lamps for domestic and
similar general lighting purposes
Lời nói đầu
TCVN 7671-1 : 2007 hoàn toàn tương đương với
tiêu chuẩn IEC 60432-1 : 2005;
TCVN 7671-1 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
TCVN 7671-1 : 2007 là một phần của bộ tiêu
chuẩn yêu cầu về an toàn cho bóng đèn sợi đốt. Các phần khác gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60432-3, Bóng đèn halogen bằng vonfram
(không dùng cho phương tiện giao thông).
BÓNG ĐÈN SỢI ĐỐT -
YÊU CẦU VỀ AN TOÀN – PHẦN 1: BÓNG ĐÈN CÓ SỢI ĐỐT BẰNG VONFRAM DÙNG TRONG GIA
ĐÌNH VÀ CHIẾU SÁNG THÔNG DỤNG TƯƠNG TỰ
Incandescent lamps - Safety
specifications - Part 1: Tungsten filament lamps for domestic and similar
general lighting purposes
1. Yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu về an
toàn và khả năng lắp lẫn của bóng đèn có sợi đốt bằng vonfram dùng trong chiếu
sáng thông dụng có:
- công suất danh định đến và bằng 200 W;
- điện áp danh định từ 50V đến và bằng 250 V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bóng thủy tinh với tất cả các loại lớp phủ;
- đầu đèn kiểu B15d, B22d, E12, E14, E17, E26"
, E26d, E26/50x39, E27 hoặc E27/51x39.
Trong phạm vi nhất định, tiêu chuẩn này cũng
được áp dụng cho các bóng đèn có bóng thủy tinh và đầu đèn khác với loại đề cập
ở trên, nhưng được sử dụng với cùng mục đích.
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp mà nhà
chế tạo cần sử dụng để chỉ ra rằng sản phẩm của mình/họ phù hợp với tiêu chuẩn
này trên cơ sở đánh giá toàn bộ sản phẩm kết hợp với các hồ sơ thử nghiệm trên
sản phẩm hoàn chỉnh. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho mục đích chứng
nhận.
Tiêu chuẩn này cũng nêu chi tiết qui trình
thử nghiệm theo lô để có thể đánh giá trong phạm vi nhất định các lô sản phẩm.
Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến tiêu chí an
toàn mà không đề cập đến các tính năng liên quan đến các đặc tính về quang
thông, tuổi thọ hoặc công suất tiêu thụ của bóng đèn có sợi đốt bằng vonfram.
Các đặc tính liên quan đến các kiểu bóng đèn thường được sử dụng cho mục đích
chiếu sáng thông dụng được cho trong TCVN 7592 (IEC 60064).
1.2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu ghi năm ban hành, chỉ áp dụng
các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm ban hành, áp dụng phiên
bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
TCVN 7592 (IEC 60064), Bóng đèn có sợi đốt
bằng vonfram dùng trong gia đình và chiếu sáng thông dụng tương tự - Yêu cầu về
tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60061-3, Lamp caps and holders together
with gauges for the control of interchangeability and safety - Part 3: Gauges
(Đầu đèn và đui đèn cùng với các dưỡng dùng để kiểm tra khả năng lắp lẫn và an
toàn - Phần 3: Dưỡng)
IEC 60360, Standard method of measurement of
lamp cap temperature rise (Phương pháp đo tiêu chuẩn để đo độ tăng nhiệt của
đầu đèn)
IEC 60410, Sampling plans and procedures for
inspection by attributes (Kế hoạch lấy mẫu và qui trình kiểm tra bằng các thuộc
tính)
IEC 60432-2, Incandescent lamps - Safety
specification - Part 2: Tungsten halogen lamps for domestic and similar general
lighting purposes (Bóng đèn sợi đốt - Qui định về an toàn - Phần 2: Bóng đèn
halogen có sợi đốt bằng vonfram dùng trong gia đình và chiếu sáng thông dụng
tương tự)
IEC 60598-1, Luminaires - Part 1: General
requirements and tests (Đèn điện - Phần 1: Yêu cầu chung và thử nghiệm)
IEC 60887, Glass bulb designation system for
lamps (Hệ thống kí hiệu bóng thủy tinh dùng cho bóng đèn)
ISO 3951: Sampling procedures and charts for
inspection by variables for percent non-conforming (Qui trình lấy mẫu và biểu
đồ kiểm tra bằng cách thay đổi phần trăm không tương ứng)
1.3 Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa
sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại (category)
Tất cả các bóng đèn của một nhà chế tạo, có
cùng một cấu trúc chung (hình dạng bóng thủy tinh, đường kính ngoài, kiểu đầu
đèn, kiểu sợi đốt), điện áp danh định, công suất danh định và lớp phủ.
Với mục đích của tiêu chuẩn này:
a) thủy tinh trong suốt, có phủ mờ, và các
lớp phủ tương đương với phủ mờ được coi là một;
b) lớp phủ màu trắng và lớp phủ có các màu
khác thì không được coi là một.
CHÚ THÍCH: Các bóng đèn chỉ khác nhau ở đầu
đèn (ví dụ: E27 và B22d) thì khác "loại", nhưng cùng "kiểu"
theo định nghĩa ở TCVN 7592 (IEC 60064).
1.3.2
Kiểu (type)
Các bóng đèn có đặc tính quang và đặc tính
điện giống nhau, không phụ thuộc vào kiểu đầu đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm (class)
Tất cả các bóng đèn có cùng một cấu trúc
chung (hình dạng bóng thủy tinh, đường kính ngoài, kiểu đầu đèn, kiểu sợi đốt),
công suất danh định và lớp phủ và chỉ khác nhau ở giá trị điện áp danh định của
chúng, nhưng các điện áp này nằm trong cùng một dải điện áp (ví dụ 100V đến 150
V, 200V đến 250 V) và của một nhà chế tạo.
1.3.4
Điện áp danh định (rated voltage)
Điện áp hoặc dải điện áp qui định trong tiêu
chuẩn bóng đèn liên quan, hoặc do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền ấn
định.
(Nếu bóng đèn được ghi nhãn một dải điện áp,
cần phải hiểu rằng bóng đèn này thích hợp để sử dụng với điện áp nguồn bất kỳ
nằm trong dải đó.)
1.3.5
Điện áp thử nghiệm (test voltage)
Nếu không có qui định nào khác thì điện áp
thử nghiệm là điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.6
Công suất danh định (reated wattage)
Công suất qui định trong tiêu chuẩn bóng đèn
liên quan hoặc do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền ấn định.
1.3.7
Hết tuổi thọ (end of life)
Thời điểm khi bóng đèn được cấp điện mà không
phát ra ánh sáng.
1.3.8
Độ tăng nhiệt đầu đèn (Dts) (cap temperature
rise)
Độ tăng nhiệt bề mặt của một đui đèn thử
nghiệm tiêu chuẩn lắp với bóng đèn lên cao hơn nhiệt độ môi trường, khi đo theo
phương pháp tiêu chuẩn mô tả trong IEC 60360.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm thiết kế (design test)
Thử nghiệm được thực hiện trên một mẫu để
kiểm tra sự phù hợp của thiết kế về loại, nhóm hoặc một nhóm các loại sản phẩm
với các yêu cầu của điều liên quan.
1.3.10
Thử nghiệm định kỳ (periodic test)
Thử nghiệm được lặp lại sau các khoảng thời
gian nhất định để chứng tỏ sản phẩm không bị sai khác ở các khía cạnh nhất định
so với thiết kế cho trước.
1.3.11
Thử nghiệm trên dây chuyền (running test)
Thử nghiệm được tiến hành ở các khoảng thời
gian ngắn để cung cấp dữ liệu đánh giá.
1.3.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bóng đèn được nhận biết là cùng
một loại, và được đưa vào cùng một thời điểm để kiểm tra sự phù hợp.
1.3.13
Toàn bộ sản phẩm (whole production)
Sản phẩm được sản xuất trong mười hai tháng
gồm tất cả các kiểu bóng đèn thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và được
nhà chế tạo đưa vào danh mục để kiểm tra, danh mục này đi kèm giấy chứng nhận
khi giấy chứng nhận có hiệu lực.
1.3.14
Bóng đèn có gương phản xạ hình bát (bowl mirror lamp)
Bóng đèn có một phần của bóng đèn thủy tinh
được phủ vật liệu phản xạ để phản xạ phần lớn ánh sáng về phía đầu bóng đèn.
1.3.15
Nhiệt độ cao nhất của đầu đèn (maximum cap
temperature)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.16
Đường kính cổ đèn (lamp neck reference
diameter)
Đường kính cổ đèn nơi có ảnh hưởng đến bảo vệ
chống tiếp xúc ngẫu nhiên và được đo tại khoảng cách xác định tính từ mặt phẳng
tiếp xúc được hàn thiếc.
Đối với bóng đèn có đầu đèn E14, khoảng cách
này là 30 mm.
2. Yêu cầu
2.1 Yêu cầu chung
Bóng đèn phải được thiết kế và kết cấu sao
cho trong sử dụng bình thường không gây nguy hiểm cho người sử dụng hoặc môi
trường xung quanh.
Bóng đèn phải đáp ứng các yêu cầu của điều 2.
2.2 Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin sau đây phải được ghi rõ ràng và
bền trên bóng đèn khi chịu qui trình thử nghiệm theo A.1.
a) nhãn xuất xứ (thông tin này có thể là
thương hiệu, tên nhà chế tạo hoặc tên của đại lý được ủy quyền);
b) điện áp danh định hoặc dải điện áp danh
định, ghi là "V" hoặc "vôn";
c) công suất danh định, ghi là"W"
hoặc "oát".
Đối với bóng đèn có đường kính bóng thủy tinh
lớn hơn hoặc bằng 40 mm và có công suất nhỏ hơn hoặc bằng 14W, thì không cần
ghi nhãn công suất.
CHÚ THÍCH: Ở Anh trong quá trình hài hòa châu
Âu với điện áp là 230 V, cho phép duy trì điện áp nguồn là 240 V, vì thế ghi
nhãn điện áp danh định đối với bóng đèn được thiết kế để sử dụng cho các điện
áp ở Anh có thể là 240 vôn hoặc 240V.
2.2.2 Bóng đèn có phản xạ lưỡng hướng (ánh
sáng lạnh) và bóng đèn có gương phản xạ hình bát
Phải ghi nhãn trên vỏ bọc bóng đèn hoặc thùng
đựng bóng đèn các ký hiệu tương ứng như nêu trong phụ lục B.
2.2.3 Bóng đèn có hạn chế tư thế làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu ở 2.2.2 và 2.2.3 để cung
cấp thông tin cho người sử dụng bóng đèn.
2.3 Bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên trong
đui đèn xoáy ren
Kích thước của bóng đèn có đầu đèn kiểu xoáy
ren phải đảm bảo an toàn để chống tiếp xúc ngẫu nhiên theo IEC 60061.
Các bóng đèn phải phù hợp với các dưỡng, qui
định trong IEC 60061-3 theo bảng 1.
Bảng 1 - Dưỡng kiểm
tra bóng đèn đối với bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên
Đầu đèn
Số hiệu tờ rời của
dưỡng
Đầu đèn
Số hiệu tờ rời của
dưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
E26d
7006-29A
E14
xem 2.3.1
E27/25 và E27/27
7006-51A
E17
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7006-51
E26/24
-
E26/25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
CHÚ THÍCH: Dấu gạch ngang trong cột số hiệu
tờ rời của dưỡng có nghĩa là chưa xây dựng hệ thống thử bằng dưỡng cho các
đầu đèn kiểu này.
2.3.1 Bóng đèn có đầu đèn E14
Bóng có đầu đèn E14 phải thỏa mãn các yêu cầu
sau:
a) bóng đèn hình nến phải lắp vừa với đầu đèn
E14/25x17 và được thử nghiệm bằng dưỡng 7006-56;
b) bóng đèn tròn, nhỏ, hình ống và bóng đèn
phản chiếu có đường kính cổ đèn lớn hơn hoặc bằng 21 mm phải lắp vừa với đầu
đèn E14/25x17 và được thử nghiệm bằng dưỡng 7006-55.
c) bóng đèn tròn, nhỏ, hình ống và bóng đèn
có vật phản xạ có đường kính cổ đèn từ 16 mm đến 21 mm phải lắp vừa với đầu đèn
E14/23x15 hoặc E14/20;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp c) và d) không yêu cầu dưỡng, vì
việc chọn đầu đèn đã đảm bảo mức độ an toàn tương đương như trong trường hợp a)
và b).
2.4 Độ tăng nhiệt đầu đèn (Dts)
2.4.1 Độ tăng nhiệt trung bình của đầu đèn
Độ tăng nhiệt trung bình của đầu đèn cho mỗi
nhóm của bóng đèn được chế tạo trong khoảng thời gian 12 tháng không được vượt
quá:
a) giá trị thích hợp qui định trong bảng 2
hoặc
b) thấp hơn 45oC so với giá trị
tương ứng trong bảng 2 trong trường hợp lấy giá trị nhiệt độ lớn nhất của đầu
đèn là giá trị thấp hơn nêu trong 2.5.4 b).
Tuy nhiên, các bóng đèn được lắp với đầu đèn
E12, E17 và E26 được thiết kế cho các ứng dụng đặc biệt cho phép có giá trị Dts cao hơn, với điều kiện
là mỗi bóng đèn có những cảnh báo phù hợp.
CHÚ THÍCH: Ở Bắc Mỹ, thiết kế đui đèn và đèn
điện có thể chủ yếu là phù hợp với các đặc tính độ tăng nhiệt đầu đèn của các
bóng đèn có lớp phủ mờ, trong suốt và trắng. Do đó, các bóng đèn có lớp phủ
khác hoặc các đặc tính khác tạo ra độ tăng nhiệt của đầu đèn cao hơn thì có thể
yêu cầu các cảnh báo đặc biệt.
2.4.2 Sự phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bóng đèn được ghi nhãn với một dải điện
áp, thì độ tăng nhiệt của đầu đèn phải được đo tại điện áp trung bình với điều
kiện là các giới hạn của dải điện áp không sai khác quá 2,5% so với điện áp
trung bình. Đối với các bóng đèn có dải điện áp lớn hơn, phép đo phải được thực
hiện tại điện áp cao nhất được ghi trên nhãn.
CHÚ THÍCH: Bảng 2 đưa ra các giới hạn trên
đối với độ tăng nhiệt trung bình của đầu đèn được áp dụng cho tất cả các bóng
đèn được liệt kê theo công suất bóng thủy tinh và đầu đèn. Trong thực tế, một
số đặc trưng trong thiết kế độ dài tâm sáng, hình dạng lắp đặt và lớp phủ của
bóng đèn có ảnh hưởng đến độ tăng nhiệt của đầu đèn, nhưng các yếu tố này đã
được tính đến trong từng giới hạn.
2.4.3 Thử nghiệm lô
Đối với thử nghiệm lô cần lấy cỡ mẫu gồm 20
bóng đèn, giá trị trung bình của độ tăng nhiệt của các bóng đèn không được vượt
quá các giá trị tương ứng trong 2.4.1, cho phép sai lệch + 9oC.
2.5 Khả năng chịu mômen xoắn
2.5.1 Đầu đèn
Đầu đèn phải có kết cấu và lắp với bóng thủy
tinh sao cho giữ nguyên được cụm gắn trong quá trình làm việc bình thường.
2.5.2 Bóng đèn chưa qua sử dụng
Đối với bóng đèn chưa qua sử dụng, đầu đèn
không được xê dịch so với bóng thủy tinh khi phải chịu thử nghiệm theo C.1 với
mômen tương ứng trong bảng 3. Khi phương tiện gắn không phải bằng chất gắn hoặc
chất kết dính đầu đèn thì cho phép có độ dịch chuyển tương đối giữa bóng thủy
tinh và đầu đèn nhưng không vượt quá 10o.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đèn và chất gắn đầu đèn hoặc các phương
tiện gắn khác phải đảm bảo chịu được nhiệt độ ở mức bằng với nhiệt độ lớn nhất
của đầu đèn theo thiết kế của nhóm bóng đèn đó.
Đầu đèn không được xê dịch so với bóng thủy
tinh khi chịu giá trị mômen xoắn tương ứng trong bảng 4 sau thử nghiệm gia
nhiệt qui định trong C.2 ở nhiệt độ tương ứng theo 2.5.4. Trong trường hợp đầu
đèn được gắn với bóng thủy tinh không phải bằng chất gắn hoặc chất kết dính đầu
đèn thì cho phép có sự xê dịch tương đối giữa bóng đèn và đầu đèn nhưng không
vượt quá 10o.
Bảng 2 - Độ tăng
nhiệt lớn nhất cho phép của đầu đèn (Dts) dùng cho công suất bóng đèn và các nhóm
bóng đèn khác nhau và trong khoảng thời gian trung bình 12 tháng
Số nhóm
Công suất1
W
Hình dạng bóng thủy
tinh
Dts max, oC
B15d
B22d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E14
E17
E26/24
E26/25
E27
1
25 và 30
Hình dạng A, PS, M
và hình dạng kế để sử dụng trong cùng một đèn điện
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
95
65
-
40
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
95
85
-
60
-
125
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
120
95
120
100
-
135
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
110
130
150 và 200
-
135
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
130
2
40
B.G (đường kính £ 45 mm), P và hình dạng khác được
thiết kế để sử dụng trong cùng một đèn điện
135
140
1404,6
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1404,6
-
140
60
145
1252
1654,6
140
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1202
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
15
Hình dạng C, F và
hình dạng khác thiết kế để sử dụng trong cùng một đèn điện
-
-
-
-
909
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
-
25
-
-
120
-
1109
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
40
-
-
1404,6
-
1309
1404,6
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
-
-
1654,6
-
1309
1654,6
130
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25 và 40
G (đường kính >
45 mm)
-
-
-
-
110
-
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60 và 100
-
-
-
-
-
-
110
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
P và G (đường kính £ 45 mm) có gương phản xạ hình bát
-
-
-
-
110
-
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
135
135
-
135
-
-
110
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
-
-
135
-
-
110
-
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A và PS có gương
phản xạ hình bát
-
130
-
-
-
-
110
130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
135
-
-
-
-
110
135
150 và 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
-
-
-
-
-
135
7
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
85
-
-
-
40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
120
-
120
95
1456
95
120
60
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
105
1456
105
130
100, 150 và 200
-
135
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
1456,7,8
110
135
8
75
Hình dạng PAR3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1456,8
85
150
100
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1456,8
100
150
150
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
1456,8
125
150
9
150
Hình dạng PAR có
phản xạ lưỡng hướng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
175
150
175
1 Đối với đèn có giá trị công suất trung gian,
áp dụng các giá trị cao hơn tiếp theo.
2 Giá trị này có thể yêu cầu hạn chế tư thế
làm việc của đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Nhà chế tạo có thể hạn chế cho tư thế làm
việc đầu đèn hướng xuống dưới hoặc từ tư thế hướng xuống đến tư thế nằm ngang
đối với một số nhóm bóng đèn.
5 Nhà chế tạo có thể hạn chế cho tư thế làm
việc đầu đèn hướng xuống dưới đối với một số nhóm bóng đèn.
6 Đối với một số nhóm bóng đèn, nhà chế tạo
có thể giới hạn chỉ sử dụng ở đui đèn nhiệt độ cao vì đui đèn nhiệt độ thấp
có thể bị hỏng.
7 Đối với một số nhóm bóng đèn, nhà chế tạo
có thể giới hạn sử dụng tại nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn là 260oC
ở đui đèn nhiệt độ cao.
8 Ở Mỹ và Canađa có thể không bán một số
bóng đèn thuộc loại này do những qui định kỹ thuật mới về năng lượng. Tham
khảo các qui định địa phương.
9 Đang xem xét.
2.5.4 Nhiệt độ để xử lý gia nhiệt
Xử lý gia nhiệt phải được thực hiện ở một
trong các mức sau:
a) nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn, liên quan
đến kiểu đầu đèn được qui định ở bảng K.1; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với một số ứng dụng đặc biệt ở
Bắc Mỹ; nhà chế tạo có thể ấn định nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn nhỏ hơn giá
trị cho trong bảng K.1. Khi sản xuất nhóm bóng đèn có nhiệt độ thấp hơn như
vậy, nhà chế tạo nên:
- đề xuất các giới hạn đặc biệt dùng cho tiêu
chuẩn này;
- thông báo cho các nhà chế tạo đèn điện.
Bảng 3 - Giá trị
mômen xoắn thử nghiệm đối với bóng đèn chưa qua sử dụng
Kiểu đầu đèn
Giá trị mô men xoắn
Nm
B15d
1,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
E12
0,8
E14
1,15
E17
1,5
E26, E26d, E27,
E26/50x39 và E27/51x39
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đầu đèn
Giá trị mô menxoắn
B15d
0,3
B22d
0,75
E12
0,5
E14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E17
1,0
E26, E26d, E27,
E26/50x39 và E27/51x39
2,5
2.6 Điện trở cách điện của các bóng đèn có
đầu đèn B15d, B22d, E26/50x39 và E27/51x39 và các bóng đèn khác có tấm chắn
cách điện
Điện trở cách điện giữa phần thân của đầu đèn
và các tiếp điểm của bóng đèn có đầu đèn kiểu gài, hoặc giữa phần thân và tấm
chắn cách điện của bóng đèn có đầu đèn kiểu xoáy ren Edison, không được nhỏ hơn
2M
khi đo theo qui trình A.3.
2.7 Bộ phận mang điện ngẫu nhiên
2.7.1 Bộ phận kim loại được thiết kế để cách
ly với các bộ phận mang điện
Các bộ phận kim loại được thiết kế để cách ly
với các bộ phận mang điện không được mang điện hoặc trở nên mang điện. Tất cả
các vật liệu dẫn điện dịch chuyển được đều phải đặt ở vị trí bất lợi nhất mà
không cần sử dụng dụng cụ, trước khi kiểm tra theo A.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các đầu đèn gài, phần nhô ra bất kỳ
khỏi tấm tiếp xúc không được ở khoảng cách nhỏ hơn 1 mm so với các bộ phận kim
loại có thiết kế để được cách điện.
2.7.3 Đầu đèn xoáy ren Eđison
Đối với các đầu đèn xoáy ren Eđison phần nhô
ra bất kỳ khỏi phần thân của đầu đèn không được vượt quá 3 mm tính từ bề mặt
của đầu đèn. Xem hình 1.

Hình 1 - Đầu đèn xoáy
ren Eđison
2.8 Chiều dài đường rò đối với bóng đèn có
đầu đèn B15d và B22d
Chiều dài đường rò nhỏ nhất giữa phần thân
bằng kim loại của đầu đèn và các tiếp điểm phải phù hợp với chiều dài đường rò
trong IEC 60061-4, tờ rời 7007-6.
2.9 An toàn ở hết tuổi thọ
Khi thử nghiệm ở điều kiện qui định, việc
bóng đèn bị hỏng không được kèm theo vỡ vỏ thủy tinh, bóng thủy tinh không được
rơi ra khỏi đầu đèn. Đối với bóng đèn có đầu đèn gài, yêu cầu thêm là không
được có ngắn mạch bên trong với thân của đầu đèn sau khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm gây hỏng theo phụ lục D hoặc
theo thử nghiệm gây hỏng thay thế trong phụ lục A của IEC 60432-2, và
- thử nghiệm làm việc đến khi hỏng theo phụ
lục E.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp có mâu thuẫn,
lấy thử nghiệm của phụ lục D và E làm chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm gây hỏng không phù
hợp với bóng đèn có điện áp danh định thấp hơn 100V, tuy nhiên, thử nghiệm gây
hỏng thay thế lại phù hợp với bóng đèn có điện áp danh định thấp hơn 100V.
CHÚ THÍCH 3: Nếu các bóng đèn không đáp ứng
thử nghiệm gây hỏng, thì các bóng đèn này không nhất thiết phải chịu thử nghiệm
làm việc đến khi hỏng.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp xác định ở H.3,
có thể sử dụng thử nghiệm làm việc đến khi hỏng thay cho thử nghiệm gây hỏng.
2.10 Khả năng lắp dẫn
Phải đảm bảo khả năng lắp lẫn bằng cách sử dụng
các đầu đèn phù hợp với IEC 60061-1.
Các bóng đèn hoàn chỉnh phải thỏa mãn các
dưỡng dùng để kiểm tra các kích thước kiểm soát khả năng lắp lẫn phù hợp với
bảng 5. Các dưỡng này được chỉ ra trên các tờ rời tiêu chuẩn cụ thể nêu trong
IEC 60061-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo phục lục K.
Bảng 5 - Dưỡng để
kiểm tra khả năng lắp lẫn và kích thước đầu đèn
Đầu đèn
Kích thước đầu đèn
cần được kiểm tra bằng dưỡng
Tờ rời của dưỡng
B15d
B22d
Amin
Amax, D1max, Nmin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ đầu đèn vào đui đèn
7006-10
7006-11
7006-4A
7006-4B
E12
Các kích thước lớn nhất của ren
Thêm dưỡng "lọt" đối với ren
Đường kính chính nhỏ nhất của ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7006-27J
7006-28C
E14
Các kích thước lớn nhất của ren
Đường kính chính nhỏ nhất của ren
Kích thước S1.
7006-27F
7006-28B
7006-27G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các kích thước lớn nhất của ren
Đường kính chính nhỏ nhất của ren
7006-27K
7006-28F
E26, E26d,
E26/50x39
Các kích thước lớn nhất của ren
Đường kính chính nhỏ nhất của ren
7006-27D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E27,
Các kích thước lớn nhất của ren
7006-27B
E27/51x39
Đường kính chính nhỏ nhất của ren
Kích thước S1
7006-28A
7006-27C
3. Đánh giá sự phù
hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này qui định phương pháp mà nhà chế tạo
cần sử dụng để chứng tỏ các sản phẩm của mình phù hợp với tiêu chuẩn này trên
cơ sở đánh giá toàn bộ sản phẩm, kết hợp với các hồ sơ thử nghiệm trên sản phẩm
hoàn chỉnh. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho mục đích chứng nhận. Điều
3.2, 3.3 và 3.5 đưa ra nội dụng đánh giá chi tiết bằng hồ sơ của nhà chế tạo.
Nội dung của qui định thử nghiệm theo lô có
thể được sử dụng để đánh giá các lô ở giới hạn nhất định được cho trong 3.4 và
3.6. Các yêu cầu đối với thử nghiệm theo lô cũng được đề cập để cho phép đánh
giá các lô được coi là có bóng đèn không an toàn. Vì không thể kiểm tra một số
yêu cầu về an toàn bằng thử nghiệm theo lô, và có thể vì trước đó không biết
chất lượng sản phẩm của nhà chế tạo, nên không thể sử dụng thử nghiệm theo lô
cho mục đích chứng nhận cũng như để chấp nhận lô. Trong trường hợp có một lô
được xác định là có thể chấp nhận thì cơ sở thử nghiệm chỉ có thể kết luận là
không có lý do để loại bỏ lô sản phẩm này ở khía cạnh an toàn.
3.2 Đánh giá toàn bộ sản phẩm bằng hồ sơ của
nhà chế tạo
3.2.1 Nhà chế tạo phải đưa ra bằng chứng để chứng
tỏ rằng sản phẩm phù hợp với các yêu cầu cụ thể của 3.3. Với mục đích này, nhà
chế tạo phải sẵn sàng cung cấp tất cả các kết quả thử nghiệm sản phẩm phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
3.2.2 Kết quả thử nghiệm có thể được rút ra từ hồ
sơ công việc và, như vậy có thể chưa có sẵn ngay ở dạng đối chiếu.
3.2.3 Nhìn chung đánh giá phải dựa trên từng phân
xưởng thỏa mãn các tiêu chí chấp nhận của 3.3. Tuy nhiên, có thể nhóm một số
phân xưởng với nhau, với điều kiện là các phân xưởng này có hệ thống quản lý
chất lượng giống nhau. Để chứng nhận, một chứng chỉ có thể được cấp cho một
nhóm các phân xưởng được chỉ định, nhưng tổ chức chứng nhận có quyền đến từng
phân xưởng để kiểm tra các hồ sơ nội bộ liên quan và các qui trình kiểm soát
chất lượng.
3.2.4 Đối với mục đích chứng nhận, nhà chế tạo
phải công bố bản liệt kê xuất xứ và các loại hoặc nhóm bóng đèn tương ứng thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này và được chế tạo ở nhóm phân xưởng được chỉ
định. Trong chứng chỉ phải nêu tất cả các bóng đèn được nhà chế tạo liệt kê.
Việc khai báo bổ sung hoặc hủy bỏ có thể thực hiện vào thời điểm bất kỳ.
3.2.5 Khi trình bày kết quả thử nghiệm, nhà chế
tạo có thể kết hợp các kết quả của các nhóm bóng đèn khác nhau theo cột 4 của
bảng 6.
Việc đánh giá toàn bộ sản phẩm đòi hỏi các
qui trình kiểm tra chất lượng của nhà chế tạo phải thỏa mãn các yêu cầu của hệ
thống chất lượng đã được thừa nhận để kiểm tra lần cuối. Trong khuôn khổ hệ
thống đảm bảo chất lượng cũng dựa trên việc kiểm tra và thử nghiệm trong quá
trình sản xuất, nhà chế tạo có thể chứng tỏ sự phù hợp với một số yêu cầu của
tiêu chuẩn này bằng cách xem xét trong quá trình sản xuất thay cho thử nghiệm
sản phẩm hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7 Số lượng các sản phẩm không phù hợp trong hồ
sơ của nhà chế tạo không được vượt quá các giới hạn cho trong phụ lục F tương
ứng với các giá trị mức chất lượng chấp nhận được (AQL) cho trong cột 6 của
bảng 6.
3.2.8 Thời gian xem xét lại để đánh giá không nhất
thiết giới hạn ở một năm xác định trước, nhưng có thể gồm 12 tháng liên tục
ngay trước ngày xem xét lại.
3.2.9 Nhà chế tạo đã từng đáp ứng các tiêu chí qui
định nhưng nay không còn đáp ứng nữa thì vẫn chưa mất quyền được yêu cầu chứng
nhận là phù hợp với tiêu chuẩn này với điều kiện là nhà chế tạo đó có thể chỉ
ra:
a) hành động khắc phục tình trạng được tiến
hành ngay khi nhà chế tạo đã khẳng định được xu thế từ các hồ sơ thử nghiệm;
b) mức chấp nhận qui định được thiết lập lại
trong khoảng thời gian là:
- sáu tháng đối với 2.4.1, 2.5.3 và 2.9;
- một tháng đối với các điều khác.
Khi đánh giá sự phù hợp sau khi đã thực hiện
hành động khắc phục theo các điều a) và b), hồ sơ thử nghiệm của các loại bóng
đèn không phù hợp này phải được loại khỏi bảng tổng hợp 12 tháng ở thời gian
không phù hợp của sản phẩm. Các kết quả thử nghiệm liên quan đến khoảng thời
gian thực hiện hành động khắc phục phải được lưu trong hồ sơ.
3.2.10 Nhà chế tạo không đáp ứng các yêu cầu của
một điều trong trường hợp được phép nhóm các kết quả thử nghiệm theo 3.2.5 thì
không được coi là bị loại đối với toàn bộ nhóm bóng đèn được nhóm lại như vậy,
nếu bằng thử nghiệm bổ sung, nhà chế tạo có thể chỉ ra rằng vấn đề chỉ có trong
các nhóm bóng đèn được nhóm lại như vậy. Trong trường hợp này, các nhóm bóng
đèn được xử lý theo 3.2.9 hoặc loại ra khỏi danh mục các nhóm bóng đèn mà nhà
chế tạo được phép công bố là phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.12 Trong trường hợp sản phẩm mới, có thể có các
đặc trưng chung với các nhóm bóng đèn hiện có và có thể được coi là phù hợp nếu
sản phẩm mới được đưa vào kế hoạch lấy mẫu ngay khi bắt đầu chế tạo. Bất cứ đặc
trưng nào chưa được đề cập đều phải thử nghiệm trước khi bắt đầu sản xuất.
3.3 Đánh giá hồ sơ của nhà chế tạo về các thử
nghiệm cụ thể
3.3.1 Bảng 6 qui định thử nghiệm và các thông tin
khác áp dụng cho phương pháp đánh giá sự phù hợp với các yêu cầu của các điều
khác nhau. Đối với các thử nghiệm cụ thể, một vài thông tin chi tiết được cho
dưới đây.
Chỉ cần lặp lại thử nghiệm thiết kế khi có sự
thay đổi đáng kể về kết cấu vật lý hoặc cơ khí, vật liệu hoặc quá trình chế tạo
được sử dụng để chế tạo sản phẩm liên quan. Chỉ yêu cầu thử nghiệm đối với các
đặc tính chịu ảnh hưởng của sự thay đổi.
3.3.2 Liên quan đến khả năng chịu mômen xoắn sau
các yêu cầu phát nóng của 2.5.3, nhà chế tạo phải lựa chọn một trong hai qui
trình thử nghiệm như trình bày trong phụ lục C.
CHÚ THÍCH: Với điều kiện là dữ liệu từ phương
pháp trong C.1.4 b) tạo nên phân bố xấp xỉ Gauxơ có thể sử dụng các kỹ thuật
thống kê chuẩn để đánh giá sự phù hợp, và có thể đạt được mức tin cậy tương
đương với mức khi sử dụng phương pháp C.1.4 a) với số mẫu nhỏ hơn. Trong trường
hợp này việc đánh giá phải áp dụng các qui tắc nêu trong phụ lục G.
3.3.3 Liên quan đến yêu cầu về độ tăng nhiệt của
đầu đèn trong 2.4, các hồ sơ của nhà chế tạo phải chỉ ra:
- thử nghiệm thiết kế, nếu độ tăng nhiệt ở
đầu đèn của từng bóng đèn trong các mẫu gồm 5 bóng đèn thấp hơn so với giá trị
của bảng 2 ít nhất là 5oC; hoặc
- các kết quả thử nghiệm định kỳ, khi giá trị
trung bình không vượt quá giá trị cho trong bảng 2. Nếu việc đánh giá được thực
hiện đối với thời gian nhỏ hơn 12 tháng thì phải giải thích hệ số thay đổi là
5% khi đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4 Điều kiện loại bỏ lô sản phẩm
3.4.1 Ngoại trừ thử nghiệm độ tăng nhiệt của đầu
đèn được đề cập trong 3.4.2, việc loại bỏ được thiết lập nếu đạt đến số lượng
loại bỏ trong bảng 7. Không kể đến số lượng bóng đèn đem thử nghiệm, lô sản
phẩm phải được loại bỏ ngay nếu đạt đến số lượng loại bỏ đối với thử nghiệm cụ
thể.
3.4.2 Đối với thử nghiệm lô về độ tăng nhiệt của đầu
đèn, trước tiên thử nghiệm 5 bóng đèn. Nếu tất cả các bóng đèn có độ tăng nhiệt
của đầu đèn thấp hơn ít nhất là 5oC so với giá trị tương ứng trong
bảng 2 thì không cần thử nghiệm thêm đối với độ tăng nhiệt của đầu đèn. Nếu ít
nhất có một trong 5 bóng đèn khi thử nghiệm có độ tăng nhiệt của đầu đèn nằm
trong phạm vi 5oC so với các giá trị tương ứng trong bảng 2, thì
phải thử nghiệm tổng cộng là 20 bóng đèn và nhiệt độ trung bình không được vượt
quá các yêu cầu của điều 2.4.3.
3.5 Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm toàn
bộ sản phẩm
3.5.1 Áp dụng các điều kiện của bảng 6.
3.5.2 Thử nghiệm trên dây chuyền toàn bộ sản phẩm
phải được áp dụng ít nhất một lần trong một ngày sản xuất. Các thử nghiệm này
có thể dựa trên kết quả kiểm tra và thử nghiệm trong quá trình sản xuất.
Tần suất áp dụng các thử nghiệm khác nhau có
thể khác nhau, với điều kiện là thỏa mãn các yêu cầu của bảng 6.
3.5.3 Các thử nghiệm toàn bộ sản phẩm phải được
thực hiện trên các mẫu được chọn ngẫu nhiên với tỷ lệ không nhỏ hơn giá trị cho
trong cột 5 bảng 6. Các bóng đèn được chọn cho một thử nghiệm không nhất thiết
được sử dụng cho các thử nghiệm khác.
3.5.4 Đối với thử nghiệm toàn bộ sản phẩm theo các
yêu cầu đối với các bộ phận ngẫu nhiên mang điện (xem 2.7), nhà chế tạo phải
chứng tỏ rằng có xem xét liên tục 100%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Phân nhóm hồ
sơ thử nghiệm lấy mẫu và mức chất lượng và mức chất lượng chấp nhận được (AQL)
1
Điều
2
Thử nghiệm
3
Kiểu thử nghiệm
4
Phân nhóm hồ sơ thử
nghiệm giữa các nhóm bóng đèn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu tối thiểu
hàng năm cho mỗi nhóm
6
Đối với bóng đèn
sản xuất thường xuyên
Đối với bóng đèn
sản xuất không thường xuyên
AQL1)
%
2.2.1
Ghi nhãn - Độ rõ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các nhóm sản
phẩm có cùng phương pháp ghi nhãn
200
-
2,5
Ghi nhãn - Độ bền
Trên dây chuyền
Tất cả các nhóm sản
phẩm có cùng phương pháp ghi nhãn
200
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2
Có ký hiệu yêu cầu
Trên dây chuyền
Tất cả các nhóm sản
phẩm có cùng phương pháp ghi nhãn
-
32
2,5
2.3
Tiếp xúc ngẫu nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các bóng đèn
thử nghiệm với dưỡng phù hợp của chúng
200
32
1,5
2.4
Độ tăng nhiệt của
đầu đèn
Định kỳ hoặc thiết
kế 5)
Theo nhóm bóng đèn
5 khi có thay đổi
thiết kế bất kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2
Khả năng chịu mômen
xoắn
Bóng đèn chưa qua
sử dụng
a) thử nghiệm thuộc
tính theo C.1.4 a)
b) thử nghiệm khả
năng thay đổi theo C.1.4 b)
Trên dây chuyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đèn có cùng chất gắn và đầu đèn như nhau.
Tất cả các đèn có
cùng chất gắn và đầu đèn như nhau.
200
75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
25
0,65
0,65
2.5.3
Sau khi gia nhiệt
a) thử nghiệm thuộc tính theo C.2.3 a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ2)
Định kỳ2)
Tất cả các đèn có
cùng chất gắn và đầu đèn như nhau
Tất cả các đèn có
cùng chất gắn và đầu đèn như nhau
125
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
20
0,65
0,65
2.6
Điện trở cách điện
Trên dây chuyền
Tất cả các nhóm
bóng đèn có đầu đèn B15d, B22d, E26/50x39 và E27/51x39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
2.7
Bộ phận mang điện
ngẫu nhiên
Xem xét 100%
-
-
-
-
2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết kế
a) Tất cả các bóng
đèn có đầu đèn B15d
b) Tất cả các bóng
đèn có đầu đèn B22d
5 hoặc 10 4)
khi thay đổi thiết kế
5 hoặc 10 4) khi thay đổi thiết kế
2.9
Gây hỏng
Làm việc đến khi
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định kỳ
Xem hình 1
Tất cả bóng đèn của
tất cả các nhóm
H.2
315
H.4
0,25
2.10
Khả năng lắp lẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các nhóm có
đầu đèn giống nhau
32
2,5
1) Sử dụng thuật ngữ này và bảng F.1 như đã
nêu trong IEC 60410 khi có thể thấy được các đặc tính làm việc
2) Đối với các bóng đèn có các đầu đèn không
gắn chất gắn thì phải được thử nghiệm thiết kế.
3) Được đánh giá theo phụ lục G.
4) Xem 3.3.4.
5) Xem 3.3.3.
Bảng 7 - Cỡ mẫu của
lô sản phẩm và số lượng bị loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
Số lượng bóng đèn
thử nghiệm
Số lượng bị loại
2.2.1
Ghi nhãn - Độ rõ
200
11
2.2.1
Ghi nhãn - Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
2.2.2
Có các ký hiệu yêu
cầu
200
11
2.3
Tiếp xúc ngẫu nhiên
(Đầu đèn kiểu xoáy ren Eđison)
200
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của
đầu đèn
Xem 3.4.2
2.5.2
Khả năng chịu mômen
xoắn (bóng đèn chưa qua sử dụng)
125
3
2.5.3
Khả năng chịu mômen
xoắn (sau khi gia nhiệt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
2.6
Điện trở cách điện
500
6
2.7
Bộ phận mang điện
ngẫu nhiên
500
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài đường rò
của các bóng đèn có đầu đèn B15d hoặc B22d
Xem 3.3.4
-
2.9
Hết tuổi thọ
200
2
2.10
Khả năng lắp lẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
3.6 Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm lô
3.6.1 Bóng đèn để thử nghiệm phải được lựa chọn
theo phương pháp thỏa thuận sao cho đảm bảo tính đại diện, Việc chọn phải được
thực hiện ngẫu nhiên, càng gần một phần ba tổng số thùng chứa trong lô sản phẩm
càng tốt, với tối thiểu là 10 thùng.
3.6.2 Để đề phòng rủi ro nứt vỡ ngẫu nhiên, phải
chọn thêm một số lượng bóng đèn nhất định bổ sung cho số lượng đem thử nghiệm.
Các bóng đèn này chỉ được thay cho các bóng đèn thử nghiệm nếu cần thiết để đạt
được số lượng bóng đèn yêu cầu cho các thử nghiệm.
Không nhất thiết phải thay thế bóng đèn vỡ
ngẫu nhiên nếu các kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng bởi việc thay thế, với
điều kiện là có sẵn số lượng bóng đèn yêu cầu cho thử nghiệm tiếp theo. Nếu
thay thế thì bóng đèn bị vỡ không được đưa vào kết quả tính toán.
Bóng đèn bị vỡ bóng khi lấy khỏi bao sau khi
vận chuyển không được tính đến trong thử nghiệm.
3.6.3 Số lượng bóng đèn trong mẫu lô
Số lượng này không được ít hơn 500 bóng đèn
(xem bảng 7).
3.6.4 Trình tự thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(qui định)
Qui
trình thử nghiệm hỗn hợp
A.1 Ghi nhãn
A.1.1 Kiểm tra sự có mặt của nhãn và độ rõ của nhãn
bằng mắt.
A.1.2 Kiểm tra độ bền của nhãn bằng thử nghiệm
dưới đây trên các bóng đèn chưa qua sử dụng.
Một mảnh vải mềm thấm đẫm nước được chà xát
bằng tay lên vùng có ghi nhãn trong thời gian 15s.
A.1.3 Sự có mặt của nhãn thích hợp trên vỏ bọc
bóng đèn hoặc thùng đựng bóng đèn được kiểm tra bằng mắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình được qui định trên tờ dữ liệu liên
quan theo IEC 60061-3.
A.3 Điện trở cách điện
A.3.1 Đo điện trở cách điện được tiến hành với
thiết bị thử nghiệm phù hợp dùng điện áp một chiều là 500V.
A.3.2 Các phép đo được thực hiện trên các bóng đèn
hoàn chỉnh.Nếu cần, các bóng đèn phải được luyện ở điện áp danh định của chúng
trong 1 giờ.
A.4 Các bộ phận kim loại nhô ra
Sự tồn tại của các bộ phận kim loại nhô ra
bên ngoài theo giới hạn ở điều 2.7 phải được kiểm tra bằng hệ thống tự động
thích hợp hoặc bằng cách xem xét. Ngoài ra, các bộ phận này phải được kiểm tra
thường xuyên hàng ngày bằng các thiết bị hoặc kiểm tra tính hiệu lực của việc
xem xét.
Phụ
lục B
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên bao bì bóng đèn, chiều cao của các ký
hiệu đồ họa chỉ ra dưới đây không được nhỏ hơn 5 mm, và đối với các chữ cái,
không được nhỏ hơn 2 mm.
B.1 Bóng đèn có ánh sáng lạnh phản xạ lưỡng
hướng và bóng đèn có gương phản xạ hình bát
Các ký hiệu này nhằm ngăn ngừa việc sử dụng
các bóng đèn vào các hệ thống lắp đặt đèn điện không phù hợp mà ở đó có thể xảy
ra quá nhiệt. Các đèn điện này cũng yêu cầu có ghi nhãn với ký hiệu thích hợp
xem trong IEC 60598-1.


CHÚ THÍCH: Đầu đèn thể hiện theo ký hiệu trên
có thể ở dạng gài hoặc dạng xoáy ren Edison. Hình dạng bóng thủy tinh có thể
thay đổi để chỉ ra hình dạng của bóng đèn.
B.2 Bóng đèn có giới hạn tư thế làm việc
Các ký hiệu này cho thấy chỉ cho phép làm
việc ở tư thế hướng xuống dưới đến tư thế nằm ngang vì có thế có quá nhiệt.
Phải có dòng chữ gần ký hiệu để tránh việc
đọc ngược.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Phụ
lục C
(qui định)
Qui
trình thử nghiệm khả năng chịu mômen xoắn
C.1 Khả năng chịu mômen xoắn (bóng đèn chưa
qua sử dụng)
C.1.1 Chi tiết đối với đui đèn thử nghiệm mômen
xoắn được chỉ ra trong hình C.1 đối với đầu đèn B15 và B22 và trong hình C.2,
đối với đầu đèn E12, E14, E17, E26, E26d, và E27.
C.1.2 Trước mỗi lần sử dụng, đui đèn thử nghiệm
dùng cho đầu đèn kiểu xoáy ren phải được kiểm tra để đảm bảo rằng đui đèn sạch
và hoàn toàn không có dầu mỡ.
C.1.3 Đầu đèn của bóng đèn thử nghiệm phải được
lắp vào đui đèn tương ứng. Cho phép kẹp bằng cơ khí đầu đèn hoặc bóng thủy
tinh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phải đặt mômen xoắn yêu cầu theo các giới
hạn cho trong bảng 3.
b) Các giá trị mômen xoắn cao hơn giới hạn
liên quan phải được đặt để đạt giá trị của mômen xoắn gây hỏng. Trong trường
hợp này, thiết bị cần có phương tiện phù hợp để đo mômen xoắn trên dải rộng của
các mức hỏng.
C.2 Khả năng chịu mômen xoắn sau khi gia
nhiệt
C.2.1 Các bóng đèn phải được đặt trong lò.
C.2.1.1 Nhiệt độ yêu cầu như cho trong 2.5.4
phải được duy trì liên tục trong không gian làm việc nơi đặt bóng đèn.
C.2.1.2 Lò phải được duy trì ở nhiệt độ trên
với dung sai là
oC.
C.2.13 Các bóng đèn thử nghiệm phải được gia nhiệt
liên tục với thời gian bằng 1,5 lần tuổi thọ của bóng đèn mà nhà chế tạo công
bố.
C.2.2 Kết thúc thời gian qui định trên, các bóng
đèn được để nguội về nhiệt độ phòng.
C.2.3 Đo khả năng chịu mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khi sử dụng qui trình C.1.4 a) phải đặt
mômen yêu cầu như cho trong bảng 4.
b) Có thể cần phải kẹp phần thân của đầu đèn
của bóng đèn gài để các ngạnh trê không bị trượt khỏi đui đèn khi thử nghiệm
theo C.1.4 b).

Kích thước
B15
mm
B22
mm
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A
15,27
22,27
+0,03
B
19,0
19,0
Nhỏ nhất
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
Nhỏ nhất
D
9,5
9,5
Nhỏ nhất
E
3,0
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
18,3
24,6
± 0,3
H
9,0
12,15
Nhỏ nhất
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,7
± 0,3
R
1,5
1,5
Gần đúng
CHÚ THÍCH: Hình vẽ này minh họa các kích
thước thiết yếu của đui đèn và chỉ cần kiểm tra khi có nghi ngờ từ việc áp
dụng thử nghiệm.
Hình C.1 - Đui đèn để
thử nghiệm mômen xoắn trên bóng đèn có đầu đèn kiểu gài

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Bề mặt nhẵn hơn có thể dẫn đến quá
tải về cơ đối với đầu đèn, xem phụ lục C, điều C.1.2
Kích thước tính bằng
milimét
Kích thước
E12
E14
E17
E26 và E26d
E27
Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,27
20,0
20,0
32,0
32,0
Nhỏ nhất
K
9,0
11,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
13,5
0,0
-0,3
O
9,5
12,0
14,0
23,0
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
4,0
7,0
8,0
12,0
12,0
Nhỏ nhất
d
11,89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,64
26,492
26,45
+0,1
0,0
d1
10,62
12,29
15,27
24,816
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+0,1
0,0
P
2,540
2,822
2,822
3,629
3,629
-
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,822
0,897
1,191
1,025
-
CHÚ THÍCH: Hình vẽ này minh họa các kích
thước thiết yếu của đui đèn và chỉ cần kiểm tra khi có nghi ngờ từ việc áp
dụng thử nghiệm.
Hình C.2 - Đui đèn để
thử nghiệm mômen xoắn trên bóng đèn có đầu đèn kiểu xoáy ren
Phụ
lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử
nghiệm gây hỏng
D.1 Mạch điện và thiết bị thử nghiệm
D.1.1 Mạch thử nghiệm thể hiện trên hình D.1 phải
gồm:
a) nguồn điện lưới có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz
và điện áp phải là điện áp danh định của bóng đèn, với dung sai là -2%. Điện áp
thử nghiệm của bóng đèn có ghi nhãn dải điện áp phải là điện áp nằm chính giữa
hai giới hạn của dải;
b) công tắc S;
c) điện cảm L để mang điện cảm tổng có giá
trị qui định trong D.1.4;
d) điện trở R để mang điện trở tổng có giá
trị qui định trong D.1.4;
e) đui đèn G dùng cho bóng đèn có đầu đèn B15
và B22 phải có phần thân được nối đất;
f) cầu chảy F có thông số danh định không nhỏ
hơn 25 A, dùng cho bóng đèn 220 V - 250 V và 15 A dùng cho bóng đèn 100 V - 150
V (đang xem xét).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.3 Bộ tạo xung phải có khả năng tạo xung đáp
ứng các đặc tính sau, được đo trên bóng đèn thử nghiệm (xem hình D.2 và D.3):
- giá trị đỉnh (kV): 2,9 - 3,1 đối với bóng
đèn có công suất danh định đến và bằng 100 W;
2,4 - 3,1 đối với
bóng đèn có công suất danh định lớn hơn 100 W;
- độ rộng xung tw (tại 40% giá trị
đỉnh)(ms): 8 đến 20 đối với
bóng đèn có công suất danh định đến và bằng 100 W;
lớn nhất là 10 đối với bóng đèn có công suất
danh định lớn hơn 100 W;
- thời gian tăng tr(ms): lớn nhất là 1
- đặt thời gian (độ điện) f = 70o ± 10o
CHÚ THÍCH: Giá trị đỉnh được đo từ mức điện
áp bằng không (xem hình D.3).
D.1.4 Điện cảm và điện trở của toàn bộ mạch điện, kể
cả các linh kiện phi tuyến nếu trong D.1.1 và kể cả cầu chảy và dây dẫn bất kỳ,
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện trở (
): 0,4
đến 0,45;
- điện cảm (mH): 0,6 đến 0,65;
b) đối với bóng đèn có điện áp danh định từ
100 V đến 150 V
- điện trở (
): 0,3
đến 0,35;
- điện cảm (mH): 0,6 đến 0,65.
D.2 Qui trình thử nghiệm
D.2.1 Bóng đèn cần thử nghiệm phải được lắp vào
đui đèn và hộp an toàn được đặt đúng vị trí.
D.2.2 Bóng đèn phải được bật bằng cách chỉ đặt
điện áp pha. Sau ít nhất 5 s, đặt một xung điện áp cao. Nếu bóng đèn vẫn sáng,
lặp lại 5 xung.
D.2.3 Nếu bóng đèn vẫn sáng, có thể ổn định bóng
đèn bằng cách cho bóng đèn làm việc quá điện áp trong thời gian tương đương với
60% tuổi thọ danh định (xem H.2.3). Sau đó bóng đèn phải chịu xung điện áp cao
trong D.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lo = L 
trong đó
Lo là tuổi thọ ở điện áp danh
định;
L là tuổi thọ ở điện áp thử nghiệm;
Uo là điện áp danh định;
U là điện áp thử nghiệm;
N bằng 13 đối với bóng đèn chân không và 14
đối với bóng đèn nạp khí.
D.3 Qui trình ổn định
D.3.1 Ổn định tại buồng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.2 Ổn định của nhà chế tạo
Việc ổn định được phép quá điện áp đến 30%.
Nếu quá điện áp này lớn hơn 10% hoặc bàn thử nghiệm không phù hợp với các yêu
cầu, thì việc xảy ra cháy trong quá trình ổn định không được tính đến ở đánh
giá cuối cùng.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu ổn định đối với buồng thử
nghiệm khác với các yêu cầu ổn định của nhà chế tạo để đảm bảo rằng buồng thử
nghiệm không vô tình đặt ứng suất không có thực lên bóng đèn trong quá trình ổn
định. Mặt khác điều này cũng tạo cho nhà chế tạo có thể tiết kiệm thời gian và
chi phí thử nghiệm bằng cách sử dụng hiểu biết cụ thể về ứng suất mà bóng đèn
có thể chịu được.
D.4 Kiểm tra và đánh giá
Sau thử nghiệm này, mỗi bóng đèn thử nghiệm
phải được kiểm tra. Nếu:
a) bóng thủy tinh không còn nguyên vẹn, hoặc
b) bóng thủy tinh bị cởi ra khỏi đầu đèn,
hoặc
c) chỉ đối với đầu đèn kiểu gài, có ngắn mạch
giữa một trong các tiếp điểm và phần thân, thì bóng đèn được coi là không đáp
ứng thử nghiệm và được tính là không phù hợp.
Nếu bóng đèn vẫn sáng sau qui trình thử
nghiệm qui định trong D.2.3 thì được coi là đạt yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.1

Hình D.2

Hình D.3
Phụ
lục E
(qui định)
Thử
nghiệm làm việc đến khi hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Thử nghiệm phải tiến hành liên tục cho đến
hết tuổi thọ. Thử nghiệm được tiến hành ở điện áp danh định +100%
ngoại trừ bóng đèn được ghi nhãn với dải điện áp trong đó điện áp dự định này
vượt quá 2,5% điện áp trung bình khi thực hiện thử nghiệm tại điện áp ghi nhãn
giới hạn trên +100%.
E.2 Tư thế làm việc phải là đầu đèn hướng lên,
nếu không có qui định nào khác của nhà chế tạo. Trục của đui đèn trên bàn thử
nghiệm không được lệch rời khỏi tư thế làm việc quá 50.
E.3 Thiết bị thử nghiệm phải phù hợp với yêu cầu
sau:
- đui đèn trên bàn thử nghiệm phải có kết cấu
vững chắc và phải được thiết kế để đảm bảo đủ độ tiếp xúc điện và ngăn ngừa
phát nóng quá mức;
- điện áp rơi giữa điểm đo trên dây nguồn và
các tiếp điểm đầu đèn không được vượt quá 0,1% điện áp thử nghiệm;
- đối với đui đèn gài, đầu đèn phải có điện
thế về cơ bản giống như điện thế của tiếp điểm mà tiếp điểm này không nối với
dây nguồn có cầu chảy;
- nhiệt độ làm việc tại tiếp giáp giữa đầu
đèn và bóng thủy tinh không được vượt quá giới hạn tương ứng cho trong bảng
K.1;
- bóng đèn không được làm việc ở nhiệt độ
vượt quá và cũng không bị nung nóng do các yếu tố khác.
- bóng đèn phải làm việc mà không bị rung lắc
nhận thấy được. Khi chạm vào đui đèn phải không thể cảm thấy rung hoặc lắc,
trong quá trình làm việc hoặc khi đóng hoặc cắt nguồn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khuyến cáo không sử dụng đui đèn
gài kiểu ống lồng nạp tải bằng lò xo đối với thử nghiệm kéo dài.
E.4 Đối với bóng đèn có điện áp danh định từ 100
V đến 250 V, mạch điện bàn thử nghiệm phải có các đặc tính qui định trong bảng
E.1 khi đo bằng phương pháp cho trong phụ lục J.
Bảng E.1 - Đặc tính
mạch điện của bàn thử nghiệm
100 V đến 150 V
200 V đến 250 V
- Điện trở (
)
Chú thích 3
0,5 ± 0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích 3
0,5 ± 0,1
- Cầu chảy của bóng
đèn bên ngoài riêng biệt, dòng điện danh định nhỏ nhất (A)
Chú thích 3
10 tác động chậm
Giới hạn đột biến
(V)
Chú thích 2
Chú thích 2
CHÚ THÍCH 1: Nhà chế tạo khi thực hiện thử
nghiệm có thể sử dụng giá trị điện cảm cao hơn với điều kiện là trở kháng tổng
không được vượt quá 0,7
. Ở nguồn 60 Hz,
giá trị điện cảm phải thấp hơn theo tỷ lệ (các giá trị đang được xem xét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Đang xem xét.
E.5 Đối với bản thử nghiệm có điện áp 200 V - 250
V, dòng điện tải lớn nhất của bóng đèn phải bật đồng thời là 16 A.
Phụ
lục F
(qui định)
Số
lượng chấp nhận đối với AQL và các cỡ mẫu khác nhau
Bảng F.1 - Các thử
nghiệm số lượng chấp nhận - thuộc tính
Số lượng bóng đèn
kiểm tra
Số lượng chấp nhận
(số lượng cho phép không phù hợp theo hồ sơ của nhà chế tạo) đối với các AQL
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AQL = 0,4%
AQL = 0,65%
AQL = 1,5%
AQL = 2,5%
32
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
2
3
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
125
2
5
7
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
7
10
315
2
3
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
3
5
7
14
21
800
5
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
1250
7
10
14
V.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng F.2 - Số lượng
chấp nhận: AQL = 0,25%.
Phần 1
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
315
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
316 đến 500
3
501 đến 635
4
636 đến 800
5
801 đến 1040
6
1041 đến 1250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1251 đến 1500
8
1501 đến 1750
9
1751 đến 2000
10
Phần 2
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,485
2200
0,48
2600
0,46
3300
0,44
4200
0,42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
7200
0,38
10000
0,36
Bảng F.3 - Số lượng
chấp nhận: AQL = 0,4%
Phần 1
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
316 đến 400
4
401 đến 500
5
501 đến 650
6
651 đến 800
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
951 đến 1100
9
1101 đến 1250
10
1251 đến 1400
11
1401 đến 1600
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
1801 đến 2000
14
Phần 2
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
dưới dạng phần trăm của bóng đèn theo hồ sơ
2 001
0,73
2 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 400
0,70
2 750
0,68
3 250
0,66
3 750
0,64
4 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 400
0,60
6 700
0,58
8 500
0,56
11 000
0,54
15 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 000
0,50
33 500
0,48
60 000
0,46
130 000
0,44
540 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 000
0,41
Bảng F.4 - Số lượng
chấp nhận: AQL = 0,65%
Phần 1
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
80
1
81 đến 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126 đến 200
3
201 đến 260
4
261 đến 315
5
316 đến 400
6
401 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
501 đến 600
8
601 đến 700
9
701 đến 800
10
801 đến 920
11
921 đến 1040
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1041 đến 1140
13
1141 đến 1250
14
1251 đến 1360
15
1361 đến 1460
16
1461 đến 1570
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1571 đến 1680
18
1681 đến 1780
19
1781 đến 1890
20
1891 đến 2000
21
Phần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng chấp nhận
dưới dạng phần trăm của bóng đèn theo hồ sơ
2001
1,03
2100
1,02
2400
1,00
2750
0,98
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,96
3550
0,94
4100
0,92
4800
0,90
5700
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,86
8200
0,84
10 000
0,82
13 000
0,80
17 500
0,78
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
39 000
0,74
69 000
0,72
145 000
0,70
305 000
0,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
Bảng F.5 - Số lượng
chấp nhận: AQL = 1,5%
Phần 1
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
32
1
33 đến 50
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
81 đến 110
4
111 đến 125
5
126 đến 165
6
166 đến 200
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
241 đến 285
9
286 đến 315
10
316 đến 360
11
361 đến 410
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
461 đến 500
14
501 đến 545
15
546 đến 585
16
586 đến 630
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
671đến 710
19
711 đến 755
20
756 đến 800
21
801 đến 850
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
916 đến 990
24
Phần 2
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
dưới dạng phần trăm của bóng đèn theo hồ sơ
991
2,40
1150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1300
2,30
1450
2,25
1700
2,20
2000
2,15
2400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2900
2,05
3500
2,00
4350
1,95
5400
1,90
8000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9400
1,80
13 500
1,75
21 000
1,70
38 000
1,65
86 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
310 000
1,55
1 000 000
1,53
Bảng F.6 - Số lượng
chấp nhận: AQL = 2,5%
Phần 1
Số lượng bóng đèn
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Số lượng chấp nhận
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33 đến 50
3
51 đến 65
4
66 đến 80
5
81 đến 100
6
101 đến 125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
126 đến 145
8
146 đến 170
9
171 đến 200
10
201 đến 225
11
226 đến 255
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
256 đến 285
13
286 đến 315
14
316 đến 335
15
336 đến 360
16
361 đến 390
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
391 đến 420
18
421 đến 445
19
446 đến 475
20
476 đến 500
21
501 đến 535
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
536 đến 560
23
561 đến 590
24
591 đến 620
25
621 đến 650
26
651 đến 680
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
681 đến 710
28
711 đến 745
29
746 đến 775
30
776 đến 805
31
806 đến 845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
846 đến 880
33
881 đến 915
34
916 đến 955
35
956 đến 1 000
36
Phần 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng chấp nhận
dưới dạng phần trăm của bóng đèn theo hồ sơ
1001
3,65
1075
3,60
1150
3,55
1250
3,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,45
1525
3,40
1700
3,35
1925
3,30
2200
3,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,20
2950
3,15
3600
3,10
4250
3,05
5250
3,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,95
8200
2,90
11 000
2,85
15 500
2,80
22 000
2,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,70
60 000
2,65
110 000
2,60
500 000
2,55
1 000 000
2,54
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QL = + 2,33
trong đó
N là số lượng bóng đèn theo hồ sơ;
A là tỷ lệ phần trăm thích hợp;
QL là số lượng chấp
nhận.
Nếu kết quả không là số nguyên, phải làm tròn
đến số nguyên gần nhất.
Phụ
lục G
(qui định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này nhằm xác định khả năng chấp nhận
hồ sơ của nhà chế tạo về cường độ chịu mômen xoắn theo phụ lục C khi giá trị
mômen được ghi trên cơ sở thay đổi liên tục và khi AQL là 0,65%.
Xác định khả năng chấp nhận
Tiêu chí chấp nhận dựa trên cơ sở đánh giá vị
trí và khả năng thay đổi các phép đo bóng đèn được phân bố trong hồ sơ của nhà
chế tạo liên quan đến giới hạn qui định, tức là liên quan đến độ lệch trung
bình và độ lệch tiêu chuẩn.
Khả năng để một lô, có chất lượng chính xác
tại AQL, sẽ được chấp nhận tăng lên theo cỡ mẫu và tuân theo một thang đối
chiếu đơn giản nhưng không đồng nhất được sử dụng trong các giới hạn chất lượng
của thuộc tính.
QL là tham số chất lượng, chỉ ra
sự phân bố của các kết quả riêng rẽ trong mẫu, phản ánh số khuyết tật không
chấp nhận được trong một lô và được tính theo công thức sau:

trong đó
là giá trị trung
bình của các kết quả trong hồ sơ của nhà chế tạo;
L giới hạn dưới qui định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
xi là giá trị của các
kết quả riêng rẽ;
n là số lượng kết quả.
Thử nghiệm đạt yêu cầu nếu QL
lớn hơn hoặc bằng k.
Thử nghiệm không đạt đến yêu cầu nếu QL
nhỏ hơn k, k là hằng số chấp nhận và được cho trong bảng G.1.
Khi số lượng các kết quả trong hồ sơ của nhà
chế tạo vượt quá 200 thì sử dụng giá trị k ứng với 200. Khi không biết số lượng
chính xác của kết quả, thì sử dụng giá trị thấp nhất tiếp theo.
Cơ sở thống kê của các điều này thừa nhận
rằng sự phân bố các kết quả là phân bố tiêu chuẩn hoặc gần tiêu chuẩn. Các thử
nghiệm dùng cho phân bố tiêu chuẩn có thể được thực hiện bằng cách sử dụng hợp
lý đồ thị xác suất.
Vấn đề khác có thể xảy ra là các kết quả có
thể bị bỏ bớt do giới hạn trên của khả năng đo. Với điều kiện là thiết bị được
thiết kế tốt và khả năng đo ít nhất bằng ba lần giới hạn qui định, thì vấn đề
xảy ra lại có nghĩa là xác suất chất lượng tốt sẽ cao hơn. Tuy nhiên thử nghiệm
sự phù hợp cụ thể có thể được thực hiện bằng cách xác định
và S bằng kỹ thuật xác suất và sau đó
tính QL bằng phương pháp thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng G.1 - Hằng số
chấp nhận
Số lượng kết quả
theo hồ sơ của nhà chế tạo
Hằng số chấp nhận
k
20
1,96
25
1,98
35
2,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,08
75
2,12
100
2,14
150
2,18
200
2,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục H
(qui định)
Thử
nghiệm gây hỏng - Phân nhóm, lấy mẫu và sự phù hợp
Thử nghiệm gây hỏng là thử nghiệm thiết kế và
phải được thực hiện trong trường hợp có thay đổi thiết kế.
H.1 Phân nhóm
Các nhóm bóng đèn nhìn chung được đánh giá
riêng biệt, nhưng:
a) các nhóm chỉ khác nhau về đầu đèn có thể
được phân nhóm như sau:
B15 và B22
E14 và E27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) các nhóm chỉ khác nhau ở lớp phủ khác
nhau, ví dụ như trắng, màu, gương phản xạ có thể được nhóm lại với nhau với
điều kiện là thử nghiệm được tiến hành trên các nhóm này có lớp phù ngoài khác
với bóng đèn trong suốt hoặc bóng đèn mờ. Nếu có bóng đèn với lớp phủ bên trong
thì phải ưu tiên chọn bóng đèn có lớp phủ bên ngoài.
H.2 Lấy mẫu
H.2.1 Nếu chỉ đánh giá một (hoặc các nhóm được
nhóm lại như H.1) thì lấy 1 bộ mẫu gồm 125 bóng; có thể cần lấy mẫu lần thứ hai
gồm 125 bóng tùy thuộc vào kết quả (xem H.4.2).
H.2.2 Nếu một vải nhóm (hoặc các nhóm được nhóm
lại) được thử nghiệm, thì số mẫu của mỗi nhóm có thể giảm xuống không ít hơn 50
bóng đèn với điều kiện tổng số mẫu cho tất cả các nhóm ít nhất là 1000, và các
mẫu ban đầu của mỗi nhóm xấp xỉ bằng nhau.
H.2.3 Trong trường hợp thử nghiệm gây hỏng, việc
cháy toàn bộ bóng đèn thường không xảy ra nhưng vẫn có thể coi đây là kết quả
cuối cùng với điều kiện là trong mỗi nhóm bóng đèn thử nghiệm có không ít hơn
25 bóng đèn bị cháy. Nếu ít hơn 25 bóng đèn bị cháy, phải áp dụng một trong hai
qui trình sau.
H.2.3.1 Số lượng bóng đèn chịu thử nghiệm phải
tăng cho đến khi có 25 bóng đèn bị cháy. Nếu số lượng này vẫn chưa đạt được số
lượng bóng cháy cần thiết thì số lượng bóng đèn đủ để cấu thành 25 phải chịu
qui trình thử nghiệm của D.3 và D.4. Có thể coi đây là kết quả cuối cùng với
điều kiện là trong từng nhóm bóng đèn được thử nghiệm, có không ít hơn 25 bóng
đèn đáp ứng được thử nghiệm gây hỏng.
H.2.3.2 Một cách khác, số lượng bóng đèn đáp
ứng được số lượng tối thiểu qui định trong H.2.3 phải chịu qui trình thử nghiệm
của D.3 và D.4. Có thể coi đây là kết quả cuối cùng với điều kiện là trong từng
loại được thử nghiệm, có không ít hơn 25 bóng đèn đáp ứng được thử nghiệm gây
hỏng.
H.3 Dữ liệu thử nghiệm khác
H.3.1 Với điều kiện đáp ứng các yêu cầu của H.1,
H.2.1 và H.2.2 đối với thử nghiệm thiết kế bắt buộc, cho phép sử dụng qui trình
trong phụ lục E thay cho qui trình trong phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.4 Điều kiện phù hợp
H.4.1 Nếu chỉ một nhóm được đánh giá (xem H.2.1)
kết quả của 125 bóng đèn đầu tiên được xem xét và thực hiện như sau:
- Không có bóng đèn nào không phù hợp2; đạt;
- hai (hoặc nhiều hơn) bóng đèn không phù
hợp; loại bỏ;
- một bóng đèn không phù hợp: lấy mẫu lần thứ
hai 125 bóng đèn; thử nghiệm chỉ đạt nếu không có bóng đèn nào không phù hợp.
Nếu lấy mẫu lần thứ hai, áp dụng các yêu cầu
của H.2.3 riêng cho mẫu lần thứ hai.
H.4.2 Nếu sử dụng cỡ mẫu giảm phù hợp với H.2.2,
việc đánh giá được thực hiện trên tổng của tất cả các nhóm được nhóm lại nhưng
nếu,trong bất kỳ nhóm nào (hoặc nhóm các nhóm) có:
a) hai hoặc nhiều hơn bóng đèn không phù hợp:
tất cả các nhóm đều không đạt;
b) một bóng đèn không phù hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tất cả các nhóm được đánh giá riêng rẽ, tổng
số lượng bóng đèn trong tất cả các nhóm được nhóm lại, được cho trong bảng 6.
Tất cả các nhóm được coi là đạt yêu cầu nếu số lượng không phù hợp không vượt
quá số lượng chấp nhận tương ứng hoặc giới hạn chất lượng ở dạng phần trăm.
Khi đánh giá số lượng nhỏ các nhóm bóng đèn,
cỡ mẫu không giảm như vậy mà phải được xử lý riêng, phù hợp với H.4.1.
H.5 Ví dụ để minh họa cho việc lấy mẫu thử
nghiệm gây hỏng
H.5.1 Nhà chế tạo muốn đánh giá các nhóm sau:
- 200 V - 250 V 40 W SC mờ;
- 200 V - 250 V 40 W CC bên trong lớp phủ
trắng;
- 200 V - 250 V 40 W CC đỏ, xanh da trời,
xanh lá cây và vàng (các màu được phủ bên ngoài);
- 200 V - 250 V 60 W CC mờ;
- 200 V - 250 V 60 W CC gương phản xạ hình
bát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 125 mẫu 40 W SC mờ;
- 125 mẫu 40 W CC lớp phủ trắng bên trong;
- 125 mẫu 60 W CC gương phản xạ hình bát
(Trong mỗi trường hợp, có thể cần lấy tiếp
theo 125 mẫu nếu xuất hiện một mẫu không phù hợp).
H.5.2 Nhà chế tạo muốn đánh giá 11 nhóm. Nhà chế
tạo lấy mỗi nhóm 91 bóng đèn (tổng số bóng đèn là 1001).
H.5.3 Nhà chế tạo muốn đánh giá 25 nhóm. Ban đầu
nhà chế tạo lấy mỗi nhóm 50 bóng đèn (tổng số bóng đèn là 1250)
H.5.4 Tiếp tục thử nghiệm cho trong ví dụ H.5.2,
và trong một nhóm trong số 91 bóng đèn, chỉ có 27 bóng đèn cháy nhưng không có
bất kỳ bóng thủy tinh nào không phù hợp với D.4. Khi số bóng cháy vượt quá 25
và không có bóng đèn nào không phù hợp trong số 91 bóng đèn được thử nghiệm thì
thử nghiệm ở nhóm này đạt yêu cầu.
H.5.5 Tiếp tục, lấy ví dụ H.5.2, trong nhóm khác
chỉ có 13 bóng đèn cháy.
Khi đó nhà chế tạo có thể lấy mẫu tiếp theo
để cố gắng có được 25 bóng đèn. Điều này có thể đòi hỏi 85 bóng đèn khác hoặc
nhà chế tạo có thể thử nghiệm 12 bóng đèn phù hợp với H.2.3.2 và D.4 thu được
kết quả cho nhóm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.7 Trong ví dụ H.5.1:
Thử nghiệm trên 125 bóng đèn 40 W có lớp phủ
trắng bên trong cho kết quả 103 bóng cháy và một bóng không phù hợp. Lấy tiếp
125 bóng nữa thì có 87 bóng cháy và một bóng không phù hợp. Kết quả được đánh
giá trên cơ sở của 250 kết quả thử nghiệm và hai bóng không phù hợp. Do đó tất
cả các bóng đèn từ 200 V đến 250 V, 40 W, CC, có lớp phủ trắng bên trong và lớp
phủ màu đều coi là không phù hợp.
H.5.8 Trong ví dụ H.5.1:
Thử nghiệm trên 125 bóng đèn 60 W có gương
phản xạ hình bát cho kết quả 7 bóng cháy và không có bóng không phù hợp; 18
bóng đèn được thử nghiệm tuổi thọ và có một bóng không phù hợp với D.4. Lấy mẫu
tiếp theo gồm 125 bóng đèn, ở thử nghiệm gây hỏng, có 11 bóng cháy nhưng không
có bóng không phù hợp. Sau đó thử nghiệm 14 bóng đèn theo H.2.3.2 và D.4, không
có bóng đèn nào không phù hợp với D.4 ở hết tuổi thọ.
Kết quả là có một bóng đèn không phù hợp
trong số 250 bóng đèn đem thử nghiệm do đó thử nghiệm là đạt.
Phụ
lục
(qui định)
Phương
pháp đo trở kháng nguồn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này sử dụng các dòng điện xuất
hiện trong các điều kiện làm việc bình thường khi đó điện áp nguồn được duy
trì.
Trên nguyên lý của "các phép đo DU", hiệu điện thế đo được được
sinh ra do tải điện trở và tải cảm ứng lớn. Hình J.1 chỉ ra mạch cầu.
Các đầu nối a và b của mạch cầu là các đầu
nối của nguồn điện lưới nơi có trở kháng. Suất điện động của nguồn điện lưới là
Em và trở kháng của nó là Zm = Rm + j Xm.
Khi R21 hoặc X22 đã
đóng vào mạch, mạch cầu cân bằng nếu việc đóng công tắc S không làm thay đổi
điện áp Uac, tức là DU
= 0.
Điều kiện cân bằng là:
Rm 
R3 = Rm đối với
cầu điện trở;
Xm 
R3 = Rm đối với
cầu điện cảm.
R21 và X22 là tải tạo ra
dòng xấp xỉ bằng 10A.
Điện trở cố định R4 và hộp điện
trở R3 (điều chỉnh trong ba đề-các) cùng tạo thành nhánh điện trở
cao. Đối với công tắc S, có thể sử dụng triắc để bật/tắt tại điểm zero của dòng
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai số khi xác định Xm thường là
vài phần trăm và không đáng kể. Nếu sai số vượt quá 10% thì phải hiệu chỉnh
theo nguyên tắc thông thường của thiết bị điện.

CHÚ THÍCH: Mạch điện phù hợp được mô tả trong
"Thiết bị đo để xác định trở kháng nguồn phối hợp trong khi đặt nguồn điện
áp thấp"
Hình J.1 - Mạch cầu
Phụ
lục K
(qui định)
Thông
tin để thiết kế đèn điện
K.1 Hướng dẫn đối với bóng đèn làm việc an
toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.2 Nhiệt độ đèn lớn nhất
Đèn điện phải được thiết kế sao cho nhiệt độ
đầu đèn không vượt quá nhiệt độ đầu đèn lớn nhất.
Ngoài ra, cần xem xét độ tăng nhiệt của đầu
đẻn như qui định trong bảng 2.
Để đảm bảo rằng độ bền nhiệt của vật liệu làm
bóng đèn không bị vượt quá, bóng đèn phải làm việc tại nhiệt độ đầu đèn không
vượt quá các giới hạn tương ứng sau:
a) nhiệt độ đầu đèn lớn nhất, liên quan đến
kiểu đầu đèn như qui định trong bảng K.1; hoặc
b) đối với nhóm bóng đèn nhất định 210 oC
là nhiệt độ được qui định trong bảng K.1, nhà chế tạo có thể chọn thiết kế mà
bóng đèn có thể chịu được nhiệt độ đầu đèn lớn nhất là 165oC với
điều kiện là công suất danh định của bóng đèn là nhỏ hơn hoặc bằng 15 W và bóng
đèn không được là bóng đèn có vật phản xạ hoặc bóng đèn có gương phản xạ hình
bát.
CHÚ THÍCH: Đối với những ứng dụng đặc biệt ở
Mỹ, nhà chế tạo có thể ấn định nhiệt độ đầu đèn lớn nhất thấp hơn các giá trị
cho trong bảng K.1. Khi thiết lập nhóm bóng đèn nhiệt độ thấp như vậy nhà chế
tạo nên:
- đưa ra giới hạn đặc biệt đối với tiêu chuẩn
này;
- thông báo cho nhà chế tạo đèn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu đầu đèn
Nhiệt độ
oC
B15d
210
B22d
210
E12
210*
E14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E17
165
E26/24
210*
E26/25
165
E26/50x39
250*
E27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E27/51x39 PAR
250
E27/51x39 PAR, ánh
sáng lạnh
300*
* Đang xem xét
K.3 Phương pháp đo
Nhiệt độ đầu đèn phải được đo phù hợp với thử
nghiệm liên quan trong IEC 60598-1 bằng hệ thống nhiệt ngẫu phù hợp với bóng
đèn được lắp đui đèn/đèn điện dành cho nó.
Có hai phương pháp đo nhiệt độ đầu đèn.
a) Phương pháp 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp 2
Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp
có nghi ngờ.
Mối nối nóng của nhiệt ngẫu được đặt trong
vật liệu hàn, sau đó khoan một lỗ trong đầu đèn ở khoảng cách từ 1 mm đến 2 mm
tính từ đầu đèn đến mối nối bóng thủy tinh. Chọn vị trí bất lợi nhất trên chu
vi của đầu đèn (nhìn chung càng gần với vị trí tâm của dây sợi đốt càng tốt)
CHÚ THÍCH: Đối với kiểu bóng đèn với đầu đèn
có chốt cơ khí, không cần khoan lỗ để tiếp cận với chất hàn. Nhiệt ngẫu phải
được cố định vào đầu đèn có khoảng cách từ 1 mm đến 2 mm tính từ đầu đèn đến
mối nối bóng thủy tinh (trên tấm chắn của đầu đèn, điều này có liên quan tới
mối nối giữa tấm chắn và bóng thủy tinh) ở trị trí bất lợi nhất.
Nhiệt độ đo được sau khi ổn định nhiệt không
được vượt quá giá trị tương ứng với nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn cho trong
bảng K.1.
Nhiệt độ đo được sau khi ổn định nhiệt có thể
cao hơn nhiệt độ lớn nhất của đầu đèn tương ứng 5oC cho trong bảng
K.1, do ảnh hưởng của bức xạ từ bóng đèn trên mối nối nóng của nhiệt ngẫu.
CẢNH BÁO: Tránh xa vỏ của đầu đèn mang điện
khi tiến hành đo nhiệt độ đầu đèn.
K.4 Đèn điện đặc biệt
Các bóng đèn phản xạ lưỡng hướng và bóng đèn
gương phản xạ hình bát ghi nhãn theo 2.2.2 được áp dụng trong các đèn điện đặc
biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K.5 Tư thế làm việc của bóng đèn
Một số bóng đèn nhất định như bóng đèn hình
nến và bóng đèn tròn, bị hạn chế ở tư thế làm việc và được ghi nhãn theo 2.2.3.
Các bóng đèn như vậy không được lắp vào đèn điện ở tư thế đầu đèn hướng lên
trên.
K.6 Bảo vệ chống tiếp xúc với nước
Bóng thủy tinh của các kiểu bóng đèn sau đây
thích hợp để tiếp xúc với nước, ví dụ như nước nhỏ giọt, nước bắn, v.v... và do
đó không đòi hỏi phải có bảo vệ đèn điện bổ sung.
·
GLS - tất cả các bóng đèn có công suất danh định nhỏ hơn hoặc bằng 15 W;
·
GLS - các bóng đèn với lớp phủ màu có công suất danh định nhỏ hơn hoặc bằng 25
W hoặc thấp hơn;
·
PAR38 - tất cả các công suất.
Tất cả các bóng đèn khác thuộc phạm vi áp
dụng của chuẩn này phải được bảo vệ chống tiếp xúc với nước, ví dụ, nước nhỏ
giọt, nước bắn v.v... bởi đèn điện, nếu có loại bảo vệ IPX1 hoặc cao hơn.
CHÚ THÍCH: Số X trong IP chỉ ra chữ số còn
thiếu nhưng cả hai chữ số thích hợp đều được ghi nhãn trên đèn điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
1 Yêu cầu chung
1.1 Phạm vi áp dụng
1.2 Tài liệu viện dẫn
1.3 Định nghĩa
2 Yêu cầu
2.1 Yêu cầu chung
2.2 Ghi nhãn
2.3 Bảo vệ chống tiếp xúc ngẫu nhiên trong
đui đèn xoáy ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5 Khả năng chịu mômen xoắn
2.6 Điện trở cách điện của các bóng đèn có
đầu đèn B15d, B22d, E26/50x39 và E27/51x39 và các bóng đèn khác có tấm chắn
cách điện
2.7 Bộ phận mang điện ngẫu nhiên
2.8 Chiều dài đường rò đối với bóng đèn có
đầu đèn B15d và B22d
2.9 An toàn ở hết tuổi thọ
2.10 Khả năng lắp lẫn
2.11 Thông tin để thiết kế đèn điện
3 Đánh giá sự phù hợp
3.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Đánh giá hồ sơ của nhà chế tạo về các thử
nghiệm cụ thể
3.4 Điều kiện loại bỏ lô sản phẩm
3.5 Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm toàn
bộ sản phẩm
3.6 Qui trình lấy mẫu đối với thử nghiệm lô
Phụ lục A (qui định) - Qui trình thử nghiệm
hỗn hợp
Phụ lục B (qui định) - Ký hiệu ghi nhãn trên
bao bì
Phụ lục C (qui định) - Qui trình thử nghiệm
khả năng chịu mômen xoắn
Phụ lục D (qui định) - Thử nghiệm gây hỏng
Phụ lục E (qui định) - Thử nghiệm làm việc
đến khi hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (qui định) - Tiêu chí chấp nhận -
Kết quả thay đổi liên tục
Phụ lục H (qui định) - Thử nghiệm gây hỏng -
Phân nhóm, lấy mẫu và sự phù hợp
Phụ lục J (qui định) - Phương pháp đo trở
kháng nguồn
Phụ lục K (qui định) - Thông tin để thiết kế
đèn điện