TIÊU CHUẨN XÂY
DỰNG VIỆT NAM
TCXDVN 327
: 2004
Xuất
bản lần 1
KẾT
CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP YÊU CẦU BẢO VỆ CHỐNG ĂN MÒN TRONG MÔI TRƯỜNG
BIỂN
CONCRETE AND
REINFORCED CONCRETE STRUCTURES REQUIREMENTS OF PROTECTION FROM CORROSION IN
MARINE ENVIRONMENT
HÀ NỘI - 2004
Lời nói đầu
TCXDVN 327 : 2004 “ Kết cấu bê tông và
bê tông cốt thép – Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển “ quy định
các yêu cầu về thiết kế, thi công và sử dụng vật liệu nhằm đảm bảo khả năng
chống ăn mòn cho các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép xây dựng ở vùng biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xuất bản lần 1
Kết cấu bê tông và bê
tông cốt thép-Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển
Concrete and
Reinforced Concrete Structures-Requirements of Protection from Corrosion in Marine
Environment
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc
áp dụng về thiết kế, vật liệu và thi công nhằm đảm bảo khả năng chống ăn mòn
cho các kết cấu bê tông, bê tông cốt thép (thông thường và ứng suất trước) xây
dựng ở vùng biển với niên hạn sử dụng công trình tới 50 năm.
Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp cùng các
tiêu chuẩn hiện hành khác về thiết kế, yêu cầu vật liệu và thi công bê tông và
bê tông cốt thép.
2 Tiêu chuẩn viện dẫn
TCVN 5574:1991 : Kết cấu bê tông cốt thép.
Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 2737:1995 : Tải trọng và tác động. Tiêu
chuẩn thiết kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 2682:1999 : Xi măng pooclăng. Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 6260:1997 : Xi măng pooclăng hỗn hợp.
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6067:1997 : Xi măng pooclăng bền sunfat.
Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 1770:1986 : Cát xây dựng. Yêu cầu kỹ
thuật.
TCVN 1771:1987 : Đá dăm, sỏi và sỏi dăm dùng
trong xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 4506:1987 : Nước cho bê tông và vữa. Yêu
cầu kỹ thuật.
TCVN 1681:1985 : Thép cốt bê tông cán nóng.
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.
Phần 1 - Yêu cầu chung.
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.
Phần 2 - Dây kéo nguội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6284:1997 : Thép cốt bê tông dự ứng lực.
Phần 4 - Dảnh.
TCVN 4453:1995 : Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép toàn khối. Quy phạm thi công và nghiệm thu.
TCVN 5592:1991 : Bê tông nặng. Yêu cầu bảo
dưỡng ẩm tự nhiên.
TCXDVN 262: 2001: Bê tông nặng - Phương pháp
xác định hàm lượng clorua trong cốt liệu và trong bê tông.
TCXD 238: 1999: Cốt liệu bê tông – Phương
pháp hoá học xác định khả năng phản ứng kiềm –silic.
3 Phân vùng xâm thực
trong môi trường biển
3.1 Căn cứ vào tính chất và mức độ xâm thực
của môi trường biển đối với kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, môi trường
biển được phân thành các vùng xâm thực theo vị trí kết cấu như sau:
3.1.1 Vùng ngập nước: Vị trí các kết cấu nằm
ngập hoàn toàn trong nước biển, nước lợ;
3.1.2 Vùng nước lên xuống: Vị trí các kết cấu
nằm giữa mức nước lên cao nhất và xuống thấp nhất của thủy triều, kể cả ở các
khu vực bị sóng táp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.1 Khí quyển trên mặt nước biển hoặc
nước lợ: Vị trí các kết cấu nằm trên mặt nước biển hoặc nước lợ;
3.1.3.2 Khí quyển trên bờ: Vị trí các kết cấu
nằm trên bờ trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1km cách mép nước;
3.1.3.3 Khí quyển gần bờ: Vị trí các kết cấu
nằm trên bờ trong phạm vi 1 ¸
30 km cách mép nước.
3.2 Tuỳ thuộc vào vị trí kết cấu ở vùng xâm
thực nào mà lựa chọn biện pháp bảo vệ chống ăn mòn tương thích. Đối với một kết
cấu lớn nằm đồng thời ở nhiều vùng khác nhau cần phân đoạn kết cấu theo từng
vùng xâm thực để chọn biện pháp bảo vệ. Đối với kết cấu nhỏ đồng thời nằm ở
nhiều vùng khác nhau, chọn vùng có tính xâm thực mạnh hơn để lập biện pháp bảo
vệ. Đối với các kết cấu nằm ở vùng cửa sông chịu tác động xâm thực của nước lợ,
phải áp dụng các biện pháp bảo vệ tương tự như kết cấu nằm trực tiếp trong và
trên mặt nước biển.
Chú thích: Vùng nước lên xuống và sóng táp là
vùng có tính xâm thực mạnh nhất đối với bê tông và bê tông cốt thép. Vùng ngập
nước biển chủ yếu gây ăn mòn bê tông. Vùng khí quyển biển chủ yếu gây ăn mòn
cốt thép trong bê tông với mức độ yếu dần theo cự ly từ mép nước vào bờ.
4 Yêu cầu thiết kế
Tính toán kết cấu ngoài việc được thực hiện
theo các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành: TCVN 5574:1991, TCVN 4116:1985, TCVN
2737:1995 hoặc các tiêu chuẩn quy phạm chuyên ngành khác, đồng thời phải áp
dụng bổ sung các biện pháp chống ăn mòn quy định ở điều 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5
và 4.6 của tiêu chuẩn này.
4.1 Yêu cầu tối thiểu
về mác bê tông, độ chống thấm của bê tông, chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt
thép, bề rộng khe nứt giới hạn và cấu tạo kiến trúc bề mặt của kết cấu công
trình được quy định ở bảng 1.
4.2 Các kết cấu thi
công bằng phương pháp đổ bê tông dưới nước (cọc nhồi, đài móng) phải tăng 20 mm
chiều dày bảo vệ so với yêu cầu tối thiểu ghi ở bảng 1. Mối nối hàn các cọc
đóng cần được bảo vệ bằng 3 lớp bitum nóng mác III hoặc IV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ thêm mặt ngoài
kết cấu bằng một lớp bê tông phun khô hoặc một lớp vữa trát chống thấm (hoặc
kết hợp cả 2 lớp) có mác tương đương mác bê tông kết cấu và chiều dày bằng tổng
chiều dày bê tông bảo vệ còn thiếu;
Bảo vệ thêm cốt thép
bằng lớp sơn phủ chống ăn mòn, sử dụng chất ức chế ăn mòn kết hợp sơn chống
thấm mặt ngoài kết cấu, hoặc bằng phương pháp catốt. Các phương pháp bảo vệ này
được áp dụng theo chỉ dẫn riêng.
Trong mọi trường hợp
không thiết kế chiều dày lớp bê tông bảo vệ nhỏ hơn 30 mm đối với kết cấu bề
mặt trực diện với hơi nước biển hoặc nước biển và nhỏ hơn 20 mm đối với kết cấu
nằm trong nhà.
Bảng
1 - Các yêu cầu tối thiểu về thiết kế bảo vệ kết cấu chống ăn mòn trong môi
trường biển
S
T
T
Yêu
cầu
thiết
kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngập nước (4)
Nước lên xuống
Khí quyển
Trên mặt nước
Trên bờ,
0¸1 km cách mép nước
Gần bờ,
1¸30 km cách mép nước
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
40
40
50
30
40
50
25
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
30
40
2
Độ
chống thấm nước, at(2)
8
10
10
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
12
6
8
10
6
8
10
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Kết cấu ngoài trời
-
Kết cấu trong nhà
-
Nước biển
-
Nước lợ cửa sông
50
40
40
30
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
50
60
50
50
40
40
30
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
30
30
25
40
30
30
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
4
Bề
rộng khe nứt giới hạn , mm (5)
-
Kết cấu ngoài trời
-
Kết cấu trong nhà
£ 0,1
-
£ 0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
£ 0,1
£ 0,1
£
0,1
£ 0,15
£ 0,1
£ 0,15
5
Cấu
tạo kiến trúc
-
Bề mặt kết cấu phẳng, không gây đọng nước, không gây tích tụ ẩm và bụi,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Có khả năng tiếp cận tới mọi vị trí để kiểm tra, sửa chữa.
Chú thích:
(1) Đối với kết cấu bê
tông không có cốt thép ở vùng khí quyển biển không bắt buộc thực hiện yêu cầu
về mác bê tông theo bảng 1;
(2) Đối với kết cấu
bê tông không có cốt thép ở vùng khí quyển biển không bắt buộc thực hiện yêu
cầu về độ chống thấm nước theo bảng 1.
(3) Chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép được tính bằng khoảng cách gần nhất từ mặt ngoài kết cấu
tới mặt ngoài cốt thép đai.
(4) Kết cấu trong đất
ở vùng ngập nước và vùng nước lên xuống được bảo vệ tương tự như kết cấu trong
vùng ngập nước.
(5) Bề rộng khe nứt
giới hạn cho trong bảng ứng với tác dụng của toàn bộ tải trọng, kể cả dài hạn
và ngắn hạn. Đối với k ết cấu bê tông cốt thép ứng suất trước không cho phép
xuất hiện vết nứt.
4.4 Đối với cáp ứng suất trước đặt trong kết
cấu, ngoài việc được bảo vệ bằng lớp bê tông theo quy định ở bảng 1, cần phải
bơm chèn vữa xi măng không co ngót và không tách nước với mác tối thiểu 40 MPa
vào trong ống luồn cáp. Cáp ứng suất trước đặt ngoài kết cấu được bảo vệ bằng
dầu trong ống luồn cáp theo chỉ dẫn riêng.
4.5 Đối với các kết cấu trong vùng ngập nước
và nước lên xuống có yêu cầu niên hạn sử dụng trên 50 năm (tới100 năm) thi
ngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụng thêm một trong các
biện pháp bảo vệ hỗ trợ với mức tối thiểu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng một
lớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày 30 mm hoặc một lớp bê tông
phun khô có mác cao hơn bê tông kết cấu 10 MPa với chiều dày tối thiểu 20 mm;
Tăng cường bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng
phương pháp catot (theo chỉ dẫn riêng).
4.6 Đối với các kết cấu trong vùng khí quyển
trên mặt nước, trên bờ và gần bờ có yêu cầu niên hạn sử dụng trên trên 50 năm
(tới100 năm) thi ngoài việc phải thực hiện quy định ở bảng 1 còn phải áp dụng
thêm một trong các biện pháp bảo vệ hỗ trợ như sau:
Tăng mác bê tông thêm 10 Mpa và độ chống thấm
thêm một cấp hoặc tăng chiều dày lớp bê tông bảo vệ thêm 20 mm;
Tăng cường bảo vệ mặt ngoài kết cấu bằng một
lớp bê tông phun khô có mác bằng bê tông kết cấu dày tối thiểu 15 mm;
Tăng cường thêm lớp sơn chống ăn mòn phủ mặt
cốt thép trước khi đổ bê tông (chất liệu và quy trình sơn phủ cốt thép theo quy
định riêng);
Quét sơn chống thấm bề mặt kết cấu, dùng chất
ức chế ăn mòn cốt thép hoặc bảo vệ trực tiếp cốt thép bằng phương pháp catot
(theo chỉ dẫn riêng).
5 Yêu cầu vật liệu
5.1 Vật liệu để chế tạo bê tông chống ăn mòn
cần phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các TCVN hiện hành và một số yêu cầu bổ
sung quy định ở bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng xi măng tối thiểu trong 1m3
bê tông ở trong vùng khí quyển và vùng ngập nước là 350kg/m3, trong
vùng nước thay đổi là 400 kg/m3. Hàm lượng xi măng tối đa không vượt
quá 500 kg/m3;
Hỗn hợp bê tông dùng loại có độ sụt thấp và
không quá 8 cm. Trường hợp phải dùng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao để thực hiện
công nghệ thi công đặc biệt (bơm bê tông, đổ cọc nhồi...) thì sử dụng kết hợp
với phụ gia dẻo hóa hoặc siêu dẻo.
5.3 Đối với kết cấu có yêu cầu niên hạn sử
dụng trên 50 năm (tới100 năm) nằm trong vùng ngập nước và nước lên xuống, bê
tông cần dùng xi măng pooclăng bền sunfat thường hoặc xi măng pooclăng thường
kết hợp cùng các loại phụ gia khoáng hoạt tính cao ( silicafume, tro trấu....)
Bảng 2 - Yêu cầu kỹ thuật đối với vật
liệu làm bê tông và bê tông cốt thép đạt tính năng chống ăn mòn trong môi
trường biển
TT
Tên vật liệu
Yêu cầu kỹ thuật
1
Xi măng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Pooclăng thường
theo TCVN 2682:1999;
- Pooclăng hỗn hợp
theo TCVN 6260:1997.
1.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi:
- Pooclăng bền
sunphat thường theo TCVN 6067:1995;
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3A
clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);
- Pooclăng thường theo TCVN 2682:1999 (C3A
clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);
1.3 Kết cấu trong vùng ngập nước:
- Pooclăng bền sunphat thường theo TCVN
6067:1995;
- Pooclăng hỗn hợp theo TCVN 6260:1997 (C3A
clinke nên nhỏ hơn hoặc bằng 10%);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cát
- Modun độ lớn lớn
hơn hoặc bằng 2,0;
- Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theo
TCXDVN 238:1999;
- Lượng Cl- hoà tan nhỏ hơn hoặc
bằng 0,05% khối lượng cát cho bê tông cốt thép thường, nhỏ hơn hoặc bằng
0,01% cho bê tông cốt thép ứng suất trước, thử theo TCXDVN 262:2001;
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 1770:1986.
3
Đá (sỏi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20 mm
cho bê tông có chiều dày lớp bảo vệ nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm;
- Không gây phản ứng kiềm – silic, thử theo
TCXD 238:1999;
- Lượng Cl- hoà tan nhỏ hơn hoặc
bằng 0,01% khối lượng cốt liệu lớn, thử theo TCXDVN 262:2001;
- Các chỉ tiêu khác
theo TCVN 1771:1987.
4
Nước trộn bê tông
4.1 Kết cấu trong vùng khí quyển:
- Độ pH từ 6,5 ¸ 12,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các chỉ tiêu khác theo TCVN 4506:1987.
4.2 Kết cấu trong vùng nước thay đổi và
ngập nước:
- Như 4.1 ở bảng
này;
- Hàm lượng SO3
không vượt quá 1000mg/l;
- Tổng lượng muối
hoà tan không vượt quá 2000mg/l.
5
Cốt thép
Cho mọi vùng xâm thực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cáp ứng suất
trước theo TCVN 6284:1997 phần 1, 2, 3, 4;
- Khuyến khích dùng
cốt thép hợp kim có khả năng chống ăn mòn.
6
Phụ gia
Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà chỉ định sử
dụng loại phụ gia phù hợp (liều lượng, qui trinh sử dụng theo chỉ dẫn của
người sản xuất) như sau:
Sử dụng phụ gia hoá dẻo, siêu dẻo khi cần
tăng độ sụt của hỗn hợp bê tông hoặc giảm tỷ lệ nước/ xi măng để tăng cường
độ và độ chống thấm nước;
Sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính cao
(silicafume, tro trấu…) khi cần nâng cao khả năng chống thấm nước, giảm độ
thấm Clo vào bê tông và tăng cường khả năng bảo vệ cốt thép;
Sử dụng chất ức chế ăn mòn cốt thép (Ca(NO2)2
hoặc các dạng khác) khi cần hạn chế tốc độ ăn mòn cốt thép trong bê tông ở
vùng khí quyển biển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
Hàm lượng Cl- được khống chế riêng
biệt cho từng loại vật liệu như qui định ở bảng 2 hoặc khống chế theo tổng khối
lượng của chúng trong tất cả vật liệu làm bê tông như sau:
Hàm lượng Cl- hoà tan thử theo
TCXDVN 262:2001 không vượt quá 0,6kg/m3 đối với bê tông thường và
0,3kg/m3 đối với bê tông ứng suất trước;
Lượng Cl- ghi trong bảng 2 không
áp dụng cho vật liệu chế tạo kết cấu bê tông không có cốt thép (trừ trường hợp
cần hạn chế loang lở trên bề mặt kết cấu).
6 Yêu cầu thi công
Công tác thi công các kết cấu bê tông, bê
tông cốt thép trong môi trường biển được thực hiện theo TCVN 4453:1995 và các
quy phạm chuyên ngành khác. Trong quá trình thi công ngoài các yêu cầu trên cần
phải tuân thủ một số yêu cầu kỹ thuật bổ sung được quy định ở điều 6.1, 6.2,
6.3 của tiêu chuẩn này.
6.1 Bảo quản và lắp dựng cốt thép, lắp dựng
ván khuôn
6.1.1 Bảo quản cốt thép trong kho kín có mái
che. Không để cốt thép bị ướt nước mưa và bị tác động trục tiếp của gió biển.
6.1.2 Việc lắp dựng cốt thép trên hiện trường
cần phải làm nhanh. Thời gian từ lúc bắt đầu lắp dựng cốt thép tới khi đổ bê
tông không kéo dài quá 24 giờ đối với kết cấu nằm từ mép nước ra biển, không
quá 48 giờ đối với kết cấu ở trong phạm vi nhỏ hơn hoặc bằng 1 km tính từ mép
nước vào bờ. Đối với các kết cấu khối lớn cần phân ra các phần nhỏ để lắp dựng
xong cốt thép đến đâu đổ bê tông ngay đến đó. Nếu thời gian lắp dựng cốt thép
kéo dài hoặc trong thời gian lắp dựng bề mặt cốt thép bị gỉ thì phải làm sạch
gỉ trước khi đổ bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1. Cách đặt các
con kê
6.1.5 Ván khuôn ngoài việc phải được thiết kế
và lắp dựng chắc chắn, không bị sụp đổ hoặc biến dạng trong quá trình thi công dưới
tác động của tải trọng còn cần đảm bảo yêu cầu bổ sung sau:
- Không dùng cốt thép chịu lực làm điểm tựa
để gông ván khuôn.
- Trong trường hợp sử dụng buloong xuyên qua
kết cấu để gông ván khuôn thì buloong phải được đặt trong ống nhựa để rút ra
khỏi kết cấu sau khi đổ. Nếu các buloong này để lại trong bê tông thì phải cắt
bỏ hai đầu buloong, đục sâu vào bê tông và phục hồi lại lớp bảo vệ (hình 2).

Hình 2. Phục hồi lớp bê tông bảo vệ ở các đầu buloong
gông ván khuôn
6.2 Thi công bê tông
Thực hiện nghiêm ngặt các quy định thi công
theo TCVN 4435:1995, ngoài ra phải tuân thủ các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2Công tác sản xuất bê tông dùng cho các
công trình ở vùng biển qui định như sau:
Trường hợp bê tông được sản xuất và thi công
bằng cơ giới hoàn toàn (trộn tại trạm, vận chuyển bằng bơm hoặc xe chuyên dùng,
đổ và đầm hỗn hợp bê tông bằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phù
hợp điều kiện thi công và cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,15 lần giá trị mác
bê tông qui định ở bảng 1;
Trường hợp bê tông được sản xuất và thi công
bằng thủ công kết hợp cơ giới (cân đong, vận chuyển và đổ thủ công, trộn và đầm
bằng máy): Bê tông tại trạm trộn phải có độ sụt phù hợp điều kiện thi công và
cường độ tối thiểu không nhỏ hơn 1,25 lần giá trị mác bê tông qui định ở bảng
1;
6.2.3 Trong phương án tổ chức thi công phải
tính tới các sự cố mất điện, mưa, nắng nóng, trục trặc về thiết bị v.v... để có
biện pháp che chắn cốt thép và đảm bảo chất lượng bê tông.
6.2.4 Bê tông chỉ được coi là thi công đạt
yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn khi các chỉ tiêu xác định trên các tổ mẫu đúc tại
hiện trường và chiều dày lớp bê tông bảo vệ thực tế thoả mãn các yêu cầu qui
định ở bảng 1.
6.2.5 Vị trí đặt mạch ngừng thi công áp dụng
theo TCVN 4453:1995. Để đảm bảo độ kín khít của bê tông tại mạch ngừng, cần
phải thực hiện các công việc sau:
Đánh xờm và rửa sạch bề mặt bê tông cũ bằng
nước ngọt;
Đổ một lớp vữa xi măng - cát (tỷ lệ lấy như
phần vữa của bê tông) dầy 20 -30 mm, đầm kỹ sau đó mới đổ áp lớp bê tông mới
lên;
Đối với mạch ngừng hoặc khe co dãn chắn nước
nên dùng băng cách nước làm từ các vật liệu không bị gỉ như cao su, đồng, inốc
v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.7 Bảo dưỡng bê tông được thực hiện theo
TCVN 5592 : 1991. Không dùng nước biển hay nước lợ để bảo dưỡng bê tông cốt
thép.
6.2.8 Đổ bê tông trong nước biển hoặc nước lợ
thực hiện theo quy trình đổ bê tông trong nước.
6.3 Khắc phục các khiếm khuyết trong quá
trình thi công
Trong quá trình thi công và trong thời gian
bảo hành công trình thường xuất hiện một số hư hỏng cần được khắc phục ngay là:
- Thấm nước hoặc đọng nước trên mái, ban
công, ô văng, sênô, khu vệ sinh;
- Nứt kết cấu với chiều rộng lớn hơn quy định
ghi ở bảng 1 (không phải nứt do ăn mòn cốt thép);
- Rỗ bê tông, rỗ và thấm tại mạch ngừng thi
công
Đối với trường hợp thấm hoặc đọng nước, đầu
tiên cần có biện pháp thoát nước triệt để; sau đó tiến hành sửa chữa chống thấm
cục bộ hoặc toàn diện tuỳ thuộc vào dạng thấm.
Đối với các khuyết tật tại mạch ngừng, các
vị trí bê tông bị rỗ, nứt cần tiến hành sửa chữa ngay để vừa gia cố kết cấu vừa
bảo vệ cốt thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Nghiệm thu công
trình
Nghiệm thu công trình được tiến hành theo
TCVN 4453: 1995, và các yêu cầu của tiêu chuẩn này. Ngoài các tài liệu theo qui
định, cần bổ sung các hồ sơ, tài liệu kỹ thuật sau:
- Hồ sơ khảo sát về môi trường;
- Hồ sơ thiết kế chống ăn mòn;
- Các chứng chỉ về vật liệu sử dụng;
- Nhật ký thi công và hồ sơ hoàn công.
Trong đó cần lưu giữ đủ các thông tin có
liên quan tới các thông số xâm thực của môi trường và phục vụ công tác bảo trì
sau này như: bố trí cốt thép, mác bê tông và cấp phối bê tông, nguồn vật liệu
để chế tạo bê tông và các biên bản kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào; các
phiếu thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông tại hiện trường, chiều dày lớp bê
tông bảo vệ cốt thép, biên bản kiểm tra và sửa chữa các khuyết tật thi công
(nếu có).