TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9226 : 2012
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - NỐI ĐẤT - YÊU CẦU KỸ
THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural,
forestry and irrigation machines - Earthing - Technical requirements and
testing methods
Lời nói đầu
TCVN 9226:2012 được biên soạn dựa
trên cơ sở các tiêu chuẩn IEC 364 - 5 - 54:2011, IEC 364 - 7 - 705:2006 và IEEE
Std.81 - 1 - 1983 (2).
TCVN 9226:2012 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Cơ điện - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn. Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
MÁY
NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI - NỐI ĐẤT - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp
dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo thử nghiệm hệ thống nối đất cho các thiết bị
điện và công trình xây dựng trong sản xuất chế biến nông lâm nghiệp, thủy lợi
và các lĩnh vực liên quan.
1.2 Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho hệ thống nối đất các thiết bị điện, máy điện dùng trong giao thông
đường bộ, tàu thuyền, môi trường dễ cháy nổ, các công trình dưới nước và thiết
bị đo điện trở nối đất dạng kìm.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề
cập đầy đủ các vấn đề nối đất và nối không thiết bị điện. Khi cần thiết, phải
sử dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy bổ sung cho phù hợp với điều kiện ứng
dụng để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và thiết bị.
2 Tài liệu viện
dẫn
TCVN 7447-4-41:2010 (IEC
60364-4-41:2005), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn. Bảo
vệ chống điện giật (Low-voltage electrical installations - Part 4-41:
Protection for safety - Protection against electric shock).
TCVN 7447-4-44:2010 (IEC
60364-4-44:2007), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn -
Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ (Electrical installations of
buildings - Part 4-44: Protection for safety - Protection against voltage
disturbances and electromagnetic disturbances).
TCVN 7447-5-51:2010 (IEC
60364-5-51:2005), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-51: Lựa chọn và lắp
đặt thiết bị điện. Quy tắc chung (Electrical installations of buildings -
Part 5-51: Selection and erection of electrical equipment - Common rules).
IEC 60439-2, Low-voltage switchgear
and controlgear assemblies - Part 2: Particular requirements for busbar
trunking systems (busways) (Thiết bị điều khiển và đóng cắt hạ áp- Phần 2:
Yêu cầu riêng đối với hệ thống máng cáp (bộ thanh cái).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61439-2, Low-voltage switchgear
and controlgear assemblies - Part 2: Power switchgear and controlgear
assemblies (Thiết bị điều khiển và đóng cắt hạ áp - Phần 2: Thiết bị điều
khiển và đóng cắt công suất).
IEC 60724, Short-circuit
temperature limits of electric cables with rated voltages of 1 kV (Um
= 1,2 kV) and 3 kV (Um = 3,6 kV) (Giới hạn nhiệt độ ngắn mạch của
cáp có điện áp định mức 1 kV (Um = 1,2 kV) và 3 kV (Um =
3,6 kV).
IEC 60909-0, Short-circuit currents
in three-phase a.c. systems - Part 0: Calculation of currents (Dòng điện
ngắn mạch trong hệ thống điện xoay chiều 3 pha - Phần 0: Tính toán dòng điện).
IEC 60949, Calculation of thermally
permissible short - Circuit currents, taking into account non-adiabatic heating
effects (Tính toán dòng điện ngắn mạch cho phép - dòng điện trong mạch, có
tính đến hiệu ứng nhiệt nhiệt lượng thay đổi).
IEC 61140:2001, Protection against
electric shock - Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống
điện giật - Vấn đề chung đối với thiết bị và hệ thống điện).
IEC 61534-1, Powertrack systems -
Part 1: General requirements (Hệ thống điện tầu hỏa - Phần 1: Yêu cầu
chung).
IEC 62305 (all parts) Protection
against lightning (Toàn bộ các phần của TC Bảo vệ chống sét).
IEC 62305-3:2006, Protection
against lightning - Part 3: Physical damage to structures and life hazard (Bảo
vệ chống sét - Phần 3: Hư hại vật chất đối với các kết cấu và tai họa chết
người).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Bộ phận dẫn điện hở (exposed-conductive-part)
Bộ phận dẫn điện của thiết bị có
thể chạm vào, thông thường không mang điện, nhưng có thể bị nhiễm điện khi cách
điện chính bị sự cố đánh thủng.
3.2
Bộ phận dẫn điện ngoại lai (extraneous-conductive-part)
Bộ phận dẫn điện không tạo thành bộ
phận mang điện hợp thành của thiết bị điện và có khả năng đưa điện thế vào,
thường là điện thế của nối đất cục bộ.
3.3
Điện cực nối đất (earth
electrode)
Bộ phận dẫn điện, có thể nhúng dưới
đất hoặc trong khối dẫn điện đặc biệt, ví dụ: như bê tông, tiếp xúc điện với
đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực nối đất nhúng trong nền
móng bê tông (concrete-embedded foundation earth electrode)
Điện cực nối đất nhúng trong bê
tông của nền móng công trình xây dựng, thông thường tạo thành mạch kín.
3.5
Điện cực nối đất nhúng trong đất
(soil-embedded foundation earth electrode)
Điện cực nối đất chôn trong lòng
đất dưới nền móng công trình xây dựng, thông thường tạo thành mạch kín.
3.6
Dây dẫn bảo vệ (protective
conductor)
Dây dẫn được trang bị cho mục đích
an toàn, ví dụ: bảo vệ chống điện giật.
CHÚ THÍCH: Ví dụ, Dây dẫn bảo vệ
bao gồm cả dây liên kết bảo vệ, dây nối đất bảo vệ và dây nối đất khi sử dụng
để chống điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây liên kết bảo vệ (protective
bonding conductor)
Dây dẫn bảo vệ được trang bị để
liên kết đẳng thế bảo vệ.
3.8
Dây nối đất (earthing
conductor)
Dây dẫn đảm bảo đường dẫn, hoặc một
phần đường dẫn, giữa điểm cho trước trong hệ thống hay trong thiết bị hoặc
trong thiết bị với mạng lưới điện cực nối đất.
CHÚ THÍCH: Cho mục đích của tiêu
chuẩn này, dây nối đất là dây dẫn dẫn nối điện cực nối đất tới một điểm trong
hệ thống liên kết đẳng thế, thông thường là đầu nối đất chính.
3.9
Đầu nối đất chính (main
earthing terminal)
Thanh nối đất chính (main
earthing busbar)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Dây nối đất bảo vệ (protective
earthing conductor)
Dây dẫn nối đất được trang bị để
nối đất bảo vệ.
3.11
Nối đất chức năng (functional
earthing)
Nối đất một điểm hoặc nhiều điểm
trong hệ thống, hay trong mạch điện hoặc thiết bị cho mục đích khác không phải
vì an toàn điện.
3.12
Hệ thống nối đất (earthing
arrangement)
Tất cả các bộ phận và mối nối điện
liên quan để nối đất hệ thống, mạng điện hoặc thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Nối đất phải đảm bảo bảo
vệ an toàn cho người, tránh không bị điện giật nếu chạm vào các bộ phận kim
loại không mang điện của thiết bị, khi bị rò điện hoặc cách điện bị đánh thủng.
4.2 Phải nối đất các bộ phận
kim loại hở không có biện pháp bảo vệ an toàn nào khác như rào chắn, lưới ngăn
cách đối với:
- các bộ phận không mang điện nhưng
có thể bị rò điện khi hỏng cách điện;
- đường ống dẫn nước bằng kim loại;
- ống kim loại bảo vệ dây tín hiệu,
thông tin liên lạc v.v.
CHÚ THÍCH:- Không cần nối đất bảo
vệ các bộ phận không mang điện của thiết bị đã được bảo vệ phân cấp, hoặc có
cách điện bảo vệ hay có điện áp dưới mức nguy hiểm.
4.3 Chỉ sử dụng lưới cung
cấp điện ba pha ba dây (trung tính cách ly), máy biến thế một pha cách ly và
thiết bị điện trong các công trình xây dựng (nhà trồng, trại chăn nuôi, trạm
bơm, nhà xưởng sản xuất/chế biến v.v.) khi có nối đất, các chỉ dẫn, cảnh báo an
toàn thích hợp.
4.4 Phải nối đất an toàn cho
các thiết bị điện có điện áp làm việc từ 42 đến 380V xoay chiều và từ 110 V đến
440 V một chiều, và đối với cấp điện áp làm việc cao hơn.
4.5 Tùy thuộc dải điện áp và
mục đích ứng dụng, hệ thống nối đất phải thỏa mãn các yêu cầu nối đất của thiết
bị điện cụ thể theo tiêu chuẩn thích hợp hay quy định của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7 Phải san bằng điện thế
các bộ phận kim loại, trong các công trình xây dựng với lưới nối đất bằng các
mối nối (liên kết) điện thích hợp theo khuyến cáo trong các điều 6.5.10.1 và
các điều khoản liên quan.
4.8 Điện trở của hệ thống
nối đất, điện áp chạm (tiếp xúc) phụ thuộc thời gian tác động phải nhỏ hơn giá
trị cho phép tại mọi thời điểm trong năm. Điện trở nối đất của hệ thống chống
sét phải không lớn hơn 10 W, đối với hệ
thống nối đất an toàn thiết bị điện - không lớn hơn 4 W nếu không có quy định riêng biệt.
5. Hệ thống nối
đất
5.1 Yêu cầu
kỹ thuật chung
5.1.1 Hệ thống nối đất có
thể được sử dụng kết nối chung hoặc riêng rẽ cho các mục đích bảo vệ và chức
năng, tùy thuộc yêu cầu của thiết bị điện cụ thể. Các yêu cầu cho mục đích bảo
vệ phải luôn luôn được ưu tiên.
5.1.2 Ở nơi được trang bị,
các điện cực nối đất trong mạng điện phải được nối với đầu nối đất chính bằng
dây nối đất.
CHÚ THÍCH: Bản thân thiết bị điện không
đòi hỏi phải có điện cực nối đất riêng.
5.1.3 Ở nơi sử dụng nguồn
điện cao áp cung cấp cho các thiết bị, phải tuân thủ các yêu cầu nối đất cho
nguồn cao áp và hạ áp phù hợp với điều 442 của TCVN 7447-4-44:2010/IEC
60364-4-44:2007.
5.1.4 Các yêu cầu đối với
các hệ thống nối đất phải chắc chắn đảm bảo kết nối tới đất, sao cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- có thể chịu được dòng điện sự cố
và dòng điện bảo vệ khép về "đất" mà không bị ảnh hưởng nguy hiểm do
tác động đột ngột của nhiệt, cơ-nhiệt, cơ-điện và điện giật gây nên;
- nếu thích hợp, cũng tương tự phù
hợp cho các yêu cầu về "chức năng".
- cũng phù hợp cho các ảnh hưởng
bên ngoài có thể dự đoán trước được (xem TCVN 7447-5-51/IEC 60364-5-51), ví dụ:
tác động cơ học bất lợi và ăn mòn.
5.1.5 Phải thận trọng đối
với hệ thống nối đất ở nơi có thể xuất hiện dòng điện tần số cao chạy qua (xem
điều 444, trong TCVN 7447-4-44:2010/IEC 60364-4-44:2007).
5.1.6 Bảo vệ chống điện giật
như quy định trong TCVN 7447-4-44/IEC 60364-4-41, tránh tác động xấu bởi bất kỳ
sự thay đổi nào dự đoán trước được đối với điện trở điện cực nối đất (ví dụ: do
ăn mòn, thời tiết khô hạn hoặc băng giá).
5.2 Điện cực
nối đất
5.2.1 Kiểu, vật liệu và kích
thước của điện cực nối đất phải được lựa chọn sao cho chịu được tác động ăn mòn
và có độ bền cơ học thích hợp với thời gian xác định.
CHÚ THÍCH 1: Đối với ăn mòn, các
thông số sau đây cần được quan tâm: độ PH của đất tại chỗ lắp đặt, điện trở
suất của đất, độ ẩm của đất, dòng điện dò, dòng điện tản mạn một chiều (DC) và
xoay chiều (AC), độ nhiễm bẩn hóa chất, và lân cận các vật liệu không đồng tính
hóa học.
Đối với một số vật liệu thông
thường sử dụng cho điện cực nối đất, phải thỏa mãn các quy định cho trong Bảng
1 về kích thước tối thiểu, độ bền chống ăn mòn và bền cơ học khi nhúng trong
lòng đất hoặc bê tông.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2 Hiệu quả của điện cực
nối đất phụ thuộc vào cấu trúc và điều kiện đất tại nơi lắp đặt. Tùy thuộc điều
kiện đất và điện trở nối đất yêu cầu, phải lựa chọn một hoặc nhiều điện cực nối
đất phù hợp. Trong Phụ lục D cho phương pháp ước lượng điện trở nối đất của
điện cực.
5.2.3 Có thể sử dụng các ví
dụ về điện cực nối đất dưới đây
- điện cực nối đất nền móng nhúng
trong bê tông;
CHÚ THÍCH: Xem thông tin trong Phụ
lục C.
- điện cực nối đất nền móng nhúng
trong đất;
- điện cực kim loại nhúng trực tiếp
trong đất thẳng đứng hoặc nằm ngang (ví dụ: cọc, dây, băng, ống hoặc tấm);
- vỏ kim loại và các vỏ bọc kim
loại khác của cáp điện theo yêu cầu và điều kiện cụ thể của khu vực;
- Các công trình bằng kim loại dưới
đất thích hợp (ví dụ: ống dẫn nước) tùy thuộc yêu cầu và điều kiện cụ thể của
khu vực;
- Kim loại hàn tăng cường của bê
tông (ngoại trừ bê tông ứng lực trước) nhúng trong đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.5 Phải quan tâm đến hiện
tượng ăn mòn điện hóa khi sử dụng các vật liệu khác nhau trong hệ thống nối
đất. Đối với dây dẫn ngoại lai (ví dụ: dây nối đất) nối vào điện cực nối đất
nhúng trong bê tông, không được nhúng vào lòng đất mối nối làm từ thép mạ kẽm
nóng.
5.2.6 Hệ thống nối đất không
được xây dựng dựa trên ống kim loại dẫn chất lỏng dễ cháy và khí ga, và khi
chiều dài đường ống sử dụng chôn trong lòng đất không được xem xét khi xác định
kích thước của điện cực nối đất.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này không loại
trừ liên kết đẳng thế bảo vệ thông qua đầu nối đất chính (541.3.9) của các
đường ống để phù hợp với TCVN 7447-4-44/IEC 60364-4-41.
Ở nơi áp dụng bảo vệ catốt và bộ
phận dẫn điện hở của hạng mục thiết bị điện được cấp nguồn nuôi bởi hệ thống
thiết bị đầu cuối kiểm tra, nối trực tiếp tới đường ống, đường ống kim loại dẫn
chất lỏng dễ cháy hay khí ga có thể tác động như điện cực để nối đất cho thiết
bị đặc biệt này.
5.2.7 Các điện cực nối đất
phải không nhúng trực tiếp vào trong nước của dòng chảy, sông, hồ, ao (xem điều
5.1.6).
5.2.8 Ở nơi điện cực nối đất
chứa các bộ phận có thể kết nối chung với nhau, chỗ nối phải được hàn bằng nguồn
nhiệt bên ngoài, bộ nối áp lực, kìm hay các đầu nối cơ khí thích hợp.
CHÚ THÍCH: Các mối nối chỉ được làm
bằng dây sắt gấp không thích hợp cho mục đích bảo vệ.
5.3 Dây nối
đất
5.3.1 Dây nối đất phải phù
hợp với điều 6.1.1 hoặc 6.1.2. Tiết diện phải không nhỏ hơn 6 mm2
đối với vật liệu đồng (Cu) và 50 mm2 sắt (Fe). Ở nơi chôn dây dẫn
trần trong đất, kích thước và đặc tính cũng phải phù hợp với quy định trong
Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sử dụng dây dẫn nhôm làm
dây nối đất.
CHÚ THÍCH: Ở nơi hệ thống bảo vệ
chống sét được nối vào điện cực nối đất, tiết diện của dây nối đất phải ít nhất
bằng 16 mm2 đối với vật liệu đồng (Cu) hoặc 50 mm2 nếu là
sắt (Fe), xem bộ tiêu chuẩn IEC 62305.
5.3.2 Mối dây nối đất tới
điện cực nối đất phải được làm chắc chắn và nối điện thỏa đáng. Mối nối phải
được hàn bằng nguồn nhiệt bên ngoài, sử dụng đầu nối áp lực, kìm hay các đầu
nối cơ học khác thích hợp. Các mối nối cơ học phải được lắp đặt phù hợp với chỉ
dẫn của nhà chế tạo. Ở nơi sử dụng kìm, phải không làm hỏng điện cực hay dây
nối đất.
Các cơ cấu hay đầu đấu nối phụ
thuộc duy nhất vào mối hàn phải không sử dụng độc lập, nếu không đảm bảo độ tin
cậy và độ bền cơ học.
CHÚ THÍCH: Ở nơi lắp đặt điện cực
theo phương thẳng đứng, các phương tiện phải đảm bảo cho phép kiểm tra các mối
nối và thay thế các thanh điện cực đứng.
Bảng
1 - Kích thước tối thiểu của một số điện cực nối đất thông thường, nhúng trong
đất và bê tông sử dụng để chống ăn mòn và đảm bảo độ bền cơ học
Vật
liệu và bề mặt
Hình
dạng
Đường
kính, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
dày, mm
Khối
lượng lớp phủ bảo vệ, g/m2
Độ
dày lớp phủ/bọc ngoài, mm
Thép nhúng trong bê tông
(trần, mạ thiếc nóng hay thép
không gỉ)
Dây tròn
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng đặc hoặc dải băng
75
3
Thép mạ nhúng nóng c
Dải băng b hay
băng/tấm định hình - tấm đặc - tấm lưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90
3
500
63
Thanh tròn lắp đặt thẳng đứng
16
350
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thanh tròn lắp đặt nằm ngang
10
350
45
Ống
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
45
Bện (nhúng trong bê tông)
70
Biên dạng ngang lắp đặt thẳng
đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(290)
3
Thép bọc đồng
Thanh tròn lắp đặt thẳng đứng
(15)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2000
Thép mạ phủ đồng
Thanh tròn lắp đặt thẳng đứng
14
250
e
Thanh tròn lắp đặt nằm ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
Thép không gỉ a
Dải băng lắp đặt nằm ngang
90
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
Dải băngb hoặc tấm định hình
90
3
Thanh tròn lắp đặt thẳng đứng
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây tròn lắp đặt nằm ngang
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
2
Đồng
Dải băng
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây tròn lắp đặt nằm ngang
(25)
d 50
Thanh tròn đặc lắp đặt thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây bện
1,7
cho sợi riêng biệt của dây
(25)
d 50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ống
20
2
Tấm đặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tấm lưới
2
CHÚ
THÍCH: Trị số cho trong ngoặc đơn chỉ áp dụng cho chống điện giật, trong khi
các trị số khác nằm ngoài ngoặc đơn áp dụng cho bảo vệ chống sét và bảo vệ
chống điện giật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Như băng cuộn hoặc
băng có sẻ rãnh cạnh tròn.
c Lớp phủ bảo vệ phải
mịn, liên tục và không bị chảy rỗ.
d Ở nơi, kinh nghiệm
cho thấy có nguy cơ bị ăn mòn và hỏng hóc cơ học cực thấp, có thể sử dụng 1 6
mm2.
e Độ dày này có thể
đảm bảo độ bền cơ học của lớp đồng phủ trong quá trình lắp đặt. Có thể giảm
kích thước, nhưng không nhỏ hơn 100 mm ở nơi có biện pháp đặc biệt để tránh
bị hỏng cơ học của đồng trong quá trình lắp đặt (ví dụ: lỗ khoan hoặc đầu bảo
vệ) được thực hiện theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.
5.4 Đầu nối
đất chính
5.4.1 Trong mỗi thiết bị, ở
nơi sử dụng liên kết đẳng thế, phải trang bị đầu nối đất chính và nối vào với
các hạng mục sau:
- dây liên kết bảo vệ;
- dây nối đất;
- dây bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Không nối tất cả các
dây nối đất bảo vệ trực tiếp vào đầu nối đất chính, ở nơi chúng được nối tới
đầu nối bởi các dây nối đất bảo vệ khác.
CHÚ THÍCH 2: Đầu nối đất bảo vệ
chính của công trình nhìn chung có thể sử dụng cho mục đích dây dẫn chức năng.
Cho mục đích công nghệ thông tin, khi đó có thể được xem là điểm nối về
"đất".
Ở nơi có bố trí nhiều hơn 1 đầu
nối, chúng có thể được nối chung với nhau.
5.4.2 Mối dây dẫn nối với
đầu nối đất chính phải có khả năng tách ra riêng biệt. Mối nối này phải tin cậy
sao cho có thể tách riêng ra bằng các dụng cụ chuyên dùng.
CHÚ THÍCH: Phương tiện tách mối nối
phải thuận tiện kết hợp với đầu nối đất chính, để cho phép đo điện trở tiếp đất
của điện cực.
6. Dây dẫn bảo
vệ
CHÚ THÍCH: Phải tuân thủ các yêu
cầu cho trong điều 516 of TCVN 7447-5-51:2010/IEC 60364-5-51:2005.
6.1 Diện tích
mặt cắt ngang tối thiểu
6.1.1 Diện tích mặt cắt ngang
của mỗi dây dẫn bảo vệ phải đảm bảo điều kiện tự động ngắt nguồn cung cấp theo
yêu cầu tại điều 411.3.2 trong TCVN 7447-4-41:2010/IEC 60364-4-41:2005 và phải
chịu được ứng suất cơ học và nhiệt gây nên do dòng bảo vệ sự cố trong quá trình
(thời gian) ngắt của thiết bị bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các đầu nối dây bảo vệ phải có khả
năng nhận dây dẫn có các kích thước theo yêu cầu của điều này.
Trong hệ thống TT, ở nơi điện cực
nối đất của hệ thống cung cấp điện và các bộ phận dẫn điện hở không phụ thuộc
(xem điều 312.2.2), diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn bảo vệ phải không được
vượt quá:
- 25 mm2 đối với vật
liệu đồng (Cu),
- 35 mm2 nếu là nhôm
(Al).
Bảng
2 - Diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của dây dẫn bảo vệ (khi không tính toán
theo điều 6.1.2)
Diện
tích mặt cắt ngang của dây dẫn mạng điện, S mm2 Cu
Diện
tích mặt cắt ngang nhỏ nhất của dây dẫn bảo vệ tương ứng, mm2 Cu
Nếu
dây dẫn bảo vệ cùng loại vật liệu với dây dẫn mạng điện
Nếu
dây dẫn bảo vệ không cùng loại vật liệu với dây dẫn mạng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S
(k1/k2)
x S
16
< S £ 35
16
a
(k1/k2)
x 16
S
> 35
S/2
a
(k1/k2)
x S/2
trong đó: k 1 là trị số của k cho
dây dẫn mạng điện tính được từ công thức trong Phụ lục A hay tra từ các Bảng
trong IEC 60364-4-43, theo vật liệu dây dẫn và cách điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Cho dây dẫn PEN, chỉ
cho phép giảm diện tích mặt cắt ngang theo nguyên tắc xác định kích thước dây
trung tính (xem TCVN 7447-5-52/IEC 60364-5-52).
6.1.2 Diện tích mặt cắt
ngang của dây dẫn bảo vệ phải không nhỏ hơn giá trị xác định hoặc:
- phù hợp với yêu cầu của IEC
60949; hoặc
- theo công thức dưới đây, chỉ áp
dụng cho thời gian cắt không vượt quá 5 s:

trong đó:
S là diện tích mặt cắt ngang của
dây dẫn bảo vệ, mm2;
I là giá trị hiệu dụng của dòng
điện bảo vệ sự cố, biểu thị bằng Ampe (A), có thể chạy qua thiết bị bảo vệ đối
với sự cố khi trở kháng nhỏ không đáng kể (xem IEC 60909-0);
t là thời gian tác động, tính bằng
giây (s) của thiết bị bảo vệ ngắt mạch tự động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi áp dụng công thức tính toán,
đối với kích thước dây dẫn không tiêu chuẩn, phải được áp dụng kích thước tiêu
chuẩn lớn hơn gần nhất.
CHÚ THÍCH 1: Phải tính đến hiệu ứng
dòng giới hạn của trở kháng mạch điện và giới hạn trị số I2t của
thiết bị bảo vệ.
CHÚ THÍCH 2: Về giới hạn nhiệt độ
đối với thiết bị trong môi trường dễ cháy nổ, xem IEC 60079-0.
CHÚ THÍCH 3: Vỏ bọc kim loại của
cáp cách điện khoáng theo IEC 60702-1 có khả năng chịu sự cố nối đất lớn hơn so
với dây dẫn lưới điện, do vậy không cần thiết tính toán tiết diện mặt cắt ngang
của vỏ bọc kim loại khi sử dụng như dây bảo vệ.
6.1.3 Diện tích mặt cắt
ngang của mỗi dây bảo vệ không tạo thành bộ phận của cáp điện hoặc không nằm
trong vỏ bọc chung với dây dẫn lưới điện phải không nhỏ hơn
- 2,5 mm2 Cu/16 mm2
Al nếu được trang bị bảo vệ chống bị hỏng cơ học,
- 4 mm2 Cu/16 mm2
Al nếu không được trang bị bảo vệ chống bị hỏng cơ học,
CHÚ THÍCH: Không loại trừ khả năng
sử dụng thép cho dây dẫn bảo vệ (xem 6.1.2).
Dây dẫn bảo vệ không tạo thành bộ
phận của cáp điện được xem là được bảo vệ cơ học nếu được lắp đặt trong ống,
giá đỡ hay được bảo vệ bằng cách tương tự.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính toán phù hợp theo điều 6.1.2
cho dòng điện sự cố nặng nhất và thời gian chịu sự cố trong mạch; hoặc
- chọn phù hợp với Bảng 2, sao cho
thỏa mãn diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn lớn nhất của các mạch điện.
6.2 Kiểu dây
dẫn bảo vệ
6.2.1 Dây dẫn bảo vệ có thể
bao gồm một hoặc nhiều các thành phần cấu thành sau:
- dây dẫn trong cáp nhiều lõi;
- dây dẫn trần hoặc bọc cách điện
trong vỏ chung có các dây dẫn mang điện;
- dây dẫn trần hoặc có cách điện
được lắp ráp cố định;
- vỏ bọc kim loại, màn chắn cáp, vỏ
bảo vệ cáp, cáp bện, dây dẫn đồng tâm, dây dẫn kim loại, đối tượng quy định
trong điều 6.2.2, a) và b).
CHÚ THÍCH: xem điều 6.8 về cách xắp
đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) dẫn điện liên tục được đảm bảo
nhờ kết cấu hay mối nối thích hợp sao cho đảm bảo bảo vệ cơ học, hóa học hoặc
ăn mòn điện hóa;
b) phù hợp với quy định trong điều
6.1;
c) phải đảm bảo cho phép kết nối
với các dây dẫn bảo vệ khác tại bất kỳ điểm rẽ nhánh xác định trước.
6.2.3 Các bộ phận kim loại
khác không cho phép sử dụng như dây dẫn bảo vệ hay dây dẫn kết nối:
- ống nước kim loại;
- ống kim loại chứa các chất như
khí ga, chất lỏng, bột có nguy cơ cháy nổ;
CHÚ THÍCH 1: Đối với bảo vệ catốt,
xem 5.2.6.
- các bộ phận kết cấu là đối tượng
chịu ứng lực cơ học trong quá trình sử dụng bình thường;
- ống kim loại dễ biến dạng và đàn
hồi, ngoại trừ được thiết kế trước cho mục đích trên;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- dây đỡ, máng cáp và thang đỡ cáp.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ: dây dẫn bảo vệ
bao gồm dây dẫn liên kết, dây nối đất bảo vệ và dây nối đất khi sử dụng chống
điện giật.
6.3 Tính nối
điện liên tục của dây dẫn bảo vệ
6.3.1 Dây dẫn bảo vệ phải
đảm bảo thích hợp chống được các tác động cơ học, hóa học hay ăn mòn điện hóa,
các lực điện từ và lực nhiệt động học.
Mỗi mối nối (ví dụ: liên kết đai
ốc, đầu nối dạng kìm) giữa các dây bảo vệ hay giữa dây bảo vệ và các thiết bị phải
đảm bảo tính nối điện liên tục, có độ bền cơ học và được bảo vệ thích hợp. Đai
ốc sử dụng kết nối các dây bảo vệ phải không được sử dụng cho bất kỳ mục đích
nào khác.
Các mối nối không được làm bằng hàn
điện.
CHÚ THÍCH: Tất cả các mối nối điện
phải có đủ khả năng chịu nhiệt và có độ bền cơ học, chịu được bất kỳ tổ hợp
dòng điện/thời gian có thể xuất hiện trong dây dẫn hay trong cáp/vỏ bọc với
diện tích mặt cắt ngang lớn nhất.
6.3.2 Các chỗ kết nối các
dây dẫn bảo vệ phải dễ tiếp cận để kiểm tra và thử nghiệm, ngoại trừ đối với
- các chỗ nối đổ đầy hỗn hợp cách
điện,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỗ nối trong ống kim loại, hộp
và hệ thống máng thanh cái,
- chỗ nối tạo thành bộ phận của
thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn thiết bị,
- các chỗ nối làm bằng mối hàn hay
hàn cứng,
- các chỗ nối làm bằng dụng cụ ép
ống nối bằng áp lực.
6.3.3 Không được chèn thiết
bị đóng cắt vào giữa dây dẫn bảo vệ, nhưng cho phép sử dụng các chỗ nối có thể
ngắt ra được cho mục đích thử nghiệm bằng các công cụ thích hợp.
6.3.4 Khi sử dụng thiết bị
chỉ thị điện cho "nối đất", thiết bị cố định (ví dụ: Cảm biến vận
hành, cuộn dây, máy biến dòng) không được nối nối tiếp vào các dây dẫn bảo vệ.
6.3.5 Không được sử dụng các
bộ phận dẫn điện hở của thiết bị điện để tạo thành bộ phận của dây dẫn bảo vệ
cho thiết bị khác ngoại trừ quy định cho phép trong điều 543.2.2.
6.4 Dây dẫn
PEN, PEL hoặc PEM
CHÚ THÍCH: Các dây dẫn này có hai chức
năng, như dây dẫn PE cũng như N, L hay M, tất cả các yêu cầu áp dụng được cho
các chức năng thích hợp sẽ được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Vì lý do tương thích
điện từ, dây dẫn PEN không được lắp đặt phía dưới điểm khởi đầu của mạng thiết
bị điện (xem điều 444.4.3.2 của TCVN 7447-4-44:2010/IEC 60364-4-44: 20 07).
CHÚ THÍCH 2: IEC 60079-14 không cho
phép sử dụng dây dẫn PEN, PEL or PEM trong môi trường dễ cháy nổ.
6.4.2 Dây dẫn PEN, PEL or
PEM phải được cách điện tương ứng với cấp điện áp của dây dẫn lưới điện.
Các vỏ bảo vệ của hệ thống dây dẫn
phải không sử dụng như dây dẫn PEN, PEL hay PEM, ngoại trừ đối với hệ thống
máng thanh dẫn phù hợp với IEC 60439-2 và cho các hệ thống cung cấp điện thỏa
mãn điều kiện quy định tại IEC 61534-1.
CHÚ THÍCH: Các ủy ban sản phẩm phải
quan tâm đến khả năng hiệu ứng EMI xâm nhập vào thiết bị từ dây dẫn PEN, PEL
hay PEM.
6.4.3 Nếu, từ điểm bất kỳ
của mạng điện, dây trung tính/điểm giữa/dây dẫn lưới điện và các chức năng bảo
vệ được đảm bảo bởi các dây dẫn tách biệt, do vậy không cho phép đầu nối dây
dẫn trung tính/điểm giữa/dây dẫn lưới điện tới bất kỳ bộ phận nối đất khác của
hệ thống. Tuy nhiên, cho phép hình thành nhiều hơn 1 dây dẫn trung tính/điểm
giữa/dây dẫn đường truyền và nhiều hơn 1 dây dẫn bảo vệ từ dây dẫn PEN, PEL hay
PEM tương ứng.
Dây dẫn PEN, PEL hay PEM phải được
nối vào đầu nối hoặc thanh dẫn có chỗ nối dự kiến cho dây dẫn bảo vệ (xem Hình
1a), ngoại trừ có đầu nối đặc biệt hay thanh dẫn có chỗ nối dự kiến cho dây
PEN, PEL or PEM (ví dụ: cho trong Hình 1b và 1c).

Hình
1a - Ví dụ 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
2b - Ví dụ 2

Hình
2c - Ví dụ 3
Hình
1 - Các ví dụ về đầu nối dây dẫn PEN
CHÚ THÍCH: Trong hệ thống được cung
cấp với dòng điện một chiều SELV, ví dụ: hệ thống viễn thông, không có dây dẫn
PEL và PEM.
6.4.4 Các bộ phận dây dẫn
ngoại lai không được sử dụng như các dây dẫn PEN, PEL hay dây dẫn PEM.
6.5 Dây dẫn
nối đất chức năng và bảo vệ hỗn hợp
Khi sử dụng dây dẫn nối đất chức
năng và bảo vệ hỗn hợp, chúng phải thỏa mãn các yêu cầu về dây dẫn bảo vệ.
Ngoài ra, cũng phải phù hợp với các yêu cầu chức năng liên quan (xem điều 444
của TCVN 7447-4-44:2010/IEC 60364-4-44:2007).
Dây dẫn dòng điện DC trở về PEL hay
PEM cung cấp điện cho công nghệ thông tin cũng có thể làm việc như dây dẫn bảo
vệ và nối đất chức năng hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Dòng điện
đi qua dây dẫn nối đất bảo vệ
Dây dẫn nối đất bảo vệ phải không
được sử dụng như đường dẫn dòng ở điều kiện vận hành bình thường (ví dụ: kết
nối bộ lọc EMC), xem trong IEC 61140. Khi dòng điện vượt quá 10 mA ở điều kiện
vận hành bình thường, phải sử dụng dây nối đất bảo vệ tăng cường (xem điều
6.7).
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện rò điện dung,
ví dụ: do cáp điện hoặc động cơ gây nên có thể giảm thiểu được bằng thiết kế hệ
thống và thiết bị.
CHÚ THÍCH 2: Để tránh dòng điện
chạy qua dây dẫn nối đất bảo vệ ở điều kiện vận hành bình thường, có thể sử
dụng dây dẫn nối đất chức năng riêng rẽ như biện pháp nối đất thiết bị, vì lý
do chức năng. Điều này yêu cầu thiết bị phải có đầu nối riêng rẽ cho các dây
dẫn nối đất chức năng và bảo vệ.
6.7 Dây nối
đất bảo vệ tăng cường đối với dòng nối đất bảo vệ vượt quá 10 mA
Đối với thiết bị sử dụng dòng điện
dự tính kết nối dài hạn và với dòng điện dây dẫn nối đất bảo vệ lớn hơn 10 mA
phải áp dụng các biện pháp sau:
- Khi thiết bị sử dụng dòng điện
chỉ có một đầu nối đất bảo vệ, dây dẫn nối đất phải có diện tích mặt cắt ngang
ít nhất bằng 10 mm2 Cu, hoặc 16 mm2 Al, suốt chiều dài;
CHÚ THÍCH 1: Dây dẫn PEN, PEL hay
PEM phù hợp với điều 6.4 và quy định trong điều này.
- Khi thiết bị sử dụng dòng điện có
đầu nối riêng cho dây dẫn nối đất bảo vệ thứ hai có ít nhất diện tích mặt cắt
ngang bằng diện tích yêu cầu cho bảo vệ sự cố phải chạy từ điểm, nơi dây dẫn
nối đất bảo vệ có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn 10 mm2 Cu or
16 mm2 Al.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị sử dụng dòng
điện thông thường có dòng bảo vệ cao có thể không phù hợp với hệ thống tích hợp
vào thiết bị bảo vệ dòng dư.
6.8 Bố trí
dây dẫn bảo vệ
Khi sử dụng thiết bị bảo vệ quá
dòng điện để bảo vệ chống điện giật, dây dẫn bảo vệ phải được tích hợp trong
cùng hệ thống mạch điện như dây dẫn mạng có điện hay phải được bố trí ở vị trí
gần kề.
7. Dây dẫn liên
kết bảo vệ
7.1 Dây liên kết nối tới đầu nối
đất chính
Dây liên kết bảo vệ nối tới đầu nối
đất chính phải có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn một nửa diện tích mặt
cắt ngang của dây dẫn nối đất bảo vệ lớn nhất trong hệ thống và không nhỏ hơn:
- 6 mm2 đồng (Cu), hoặc
- 16 mm2 nhôm (Al), hoặc
- 50 mm2 thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Dây liên kết bảo vệ cho liên
kết phụ
7.2.1 Dây liên kết bảo vệ
nối tới 2 bộ phận dẫn điện hở phải có độ dẫn điện không nhỏ so với dây dẫn bảo
vệ nhỏ hơn được nối vào các bộ phận dẫn điện hở này.
7.2.2 Dây liên kết bảo vệ
nối các bộ phận dẫn điện hở tới các bộ phận dẫn điện ngoại lai phải có độ dẫn
điện không nhỏ hơn so với một nửa diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn bảo vệ
tương ứng.
7.2.3 Diện tích mặt cắt
ngang tối thiểu của dây liên kết bảo vệ cho dây dẫn liên kết phụ, và dây dẫn
liên kết giữa hai bộ phận dẫn điện ngoại lai phải phù hợp theo điều 6.1.3.
8. Phương pháp
thử hệ thống nối đất
8.1 Quy định
chung
8.1.1 Nhân viên thử nghiệm
phải được đào tạo, có hiểu biết và được thông tin đầy đủ về đối tượng thử, kỹ
thuật nối đất và an toàn điện.
8.1.2 Không tiếp xúc với
điện cực của hệ thống nối đất hoặc điện cực đo, dây đo hay các đầu nối hở có
nguy cơ rò điện trong quá trình tiến hành đo thử.
CHÚ THÍCH: - Phải đảm bảo các điều
kiện an toàn cho người và thiết bị trong khi tiến hành đo thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.4 Hệ thống nối đất phải
được thử nghiệm nghiệm thu sau khi xây dựng/lắp đặt mới và kiểm tra định kỳ ít
nhất mỗi năm một lần vào thời kỳ điện trở suất của đất lớn nhất trong năm.
8.1.5 Chọn phương pháp đo và
thiết bị đo thích hợp đối với hệ thống thiết bị nối đất, địa hình và điều kiện
cụ thể. Chỉ sử dụng pin, không cung cấp nguồn điện nuôi thiết bị đo từ lưới
điện bên ngoài khi tác nghiệp ngoài hiện trường để tránh khả năng bị điện giật
do sự cố rò rỉ lưới điện.
8.1.6 Cách ly điện cực hoặc
hệ thống điện cực của hệ thống nối đất và cắt nguồn cung cấp (nếu có) ra khỏi
toàn bộ hệ thống thiết bị được bảo vệ trước khi tiến hành đo thử.
CHÚ THÍCH: - Có thể kiểm tra điện
trở nối đất mà vẫn duy trì sự hoạt động của các mạch bảo vệ nếu đảm bảo bằng
điện cực (hệ thống điện cực) nối đất kép thay thế thích hợp.
8.1.7 Phải đảm bảo dây nối
đất, các liên kết điện liên quan ở trạng thái kỹ thuật tốt. Kiểm tra phát hiện
và khắc phục kịp thời các hỏng hóc và nguyên nhân làm giảm hiệu quả nối đất của
điện cực hoặc làm tăng điện trở suất của đất.
8.1.8 Chỉ tiến hành thử điện
cực nối đất khi đảm bảo giới hạn điện áp dư trên điện cực nối đất an toàn đối
với cửa vào của thiết bị đo theo quy định của nhà chế tạo.
8.1.9 Lựa chọn chế độ dòng
điện thử xoay chiều có tần số khác với tần số sóng nguồn nhiễu và các sóng hài
bặc cao để giảm thiểu tác động của nhiễu trong mạch đo, nếu có.
CHÚ THÍCH 1: - Ví dụ: Chọn tần số
đo 108 Hz, 128 Hz hoặc 150 Hz khi tần số nguồn nhiễu là 16 Hz, 50 Hz hoặc 60 Hz
tương ứng;
CHÚ THÍCH 2: Nếu sử dụng thiết bị
đo có nguồn điện cung cấp là máy phát điện quay tay, thay đổi chọn tần số thích
hợp để đạt được kết quả đo ổn định nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2 Thiết bị
đo
8.2.1 Thiết bị đo điện trở
tiếp đất của hệ thống nối đất/điện trở suất của đất phải có kết cấu, đại lượng
đo, dải đo, độ chính xác, tần số dòng điện và điện áp thử thích hợp và có chứng
chỉ kiểm tra/hiệu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1: - Sử dụng thiết bị đo
chuyên dùng, có khả năng thay đổi tần số thử để lọc nhiễu, tăng cường dòng kích
thích để nâng cao độ ổn định tin cậy của kết quả đo;
CHÚ THÍCH 2: - Có thể sử dụng
phương pháp đo vôn-ampemet bằng 2 đồng hồ đo điện áp và dòng điện nguồn dòng
điện thích hợp, xem Phụ lục F.
8.2.2 Thiết bị đo điện trở
của dây nối đất/điện trở tiếp xúc các mối nối phải có kết cấu, đại lượng đo,
dải đo, độ chính xác, tần số dòng điện và điện áp thử thích hợp và chứng chỉ
kiểm tra/hiệu chuẩn.
8.2.3 Chỉ sử dụng dây đo và
điện cực đo đảm bảo tính năng và các thông số kỹ thuật do nhà chế tạo quy định
(vật liệu, chiều dài, tiết diện dây đo và kẹp nối điện…), không sử dụng các phụ
kiện kém chất lượng, bị hư hỏng.
8.2.4 Lựa chọn sơ đồ, xác
định vị trí lắp đặt các điện cực đo theo quy định của nhà chế tạo và cấu trúc
hệ thống điện cực nối đất và điều kiện mặt bằng đo cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Khi đất quá khô, có
lẫn nhiều sỏi đá… điện trở tiếp xúc giữa điện cực đo và đất lớn hơn giá trị cho
phép, có thể giảm điện trở tiếp xúc bằng cách lèn chặt đất xung quanh điện cực
đo và tưới nước để tăng độ ẩm của đất sao cho đạt điện điện trở tiếp xúc cần
thiết.
CHÚ THÍCH 2: Nếu tại vị trí đo đã
chọn không thể đóng điện cực đo vào lòng đất (nền ximăng hoặc đường nhựa…) có
thể sử dụng lưới kim loại có diện tích đủ lớn đặt trên bề mặt được tưới nước để
làm điện cực đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1 Kiểm tra để đảm bảo
nguồn pin đủ cho máy đo hoạt động tin cậy theo quy định của nhà chế tạo trước
khi tiến hành đo thử ngoài hiện trường.
8.3.2 Chọn một trong các
phương pháp đo thích hợp dưới đây:
a) Phương pháp điện áp rơi
Đấu nối theo sơ đồ đo Hình F.2 (Phụ
lục F).
CHÚ THÍCH: - Phương pháp này thích
hợp cho một điện cực nối đất, khi bị giới hạn bởi kích thước mặt bằng vùng đất
nơi thực hiện kiểm tra.
b) Phương pháp 61,8%
Đấu nối theo sơ đồ đo Hình F.3 (Phụ
lục F).
CHÚ THÍCH: - Phương pháp này phù
hợp cho điện cực nối đất đơn dạng cọc hay tấm hoặc cho nhóm cọc điện cực.
c) Phương pháp xây dựng đường
cong điện trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Phương pháp này chính
xác, thích hợp cho hệ thống điện cực nối đất lớn vị trí trung tâm của hệ thống
nối đất không xác định hoặc không thể tiếp cận được (ví dụ: hệ thống nối đất
nằm dưới móng của tòa nhà…).
d) Phương pháp vật dẫn nối đất
cố định
Đấu nối theo sơ đồ đo Hình F.1,
hoặc Hình F.5 (Phụ lục F).
Có thể sử dụng hệ thống đường ống
dẫn nước hoặc các kết cấu kim loại đặt trong lòng đất có điện trở thấp (xấp xỉ W hoặc nhỏ hơn) thay cho điện cực đo;
Từ các giá trị đọc từ 2 đồng hồ đo
dòng điện I và điện áp U riêng biệt, điện trở nối đất được tính theo định luật
Ôm theo công thức: R=U/I.
CHÚ THÍCH: - Phương pháp này thích
hợp cho khu vực bị hạn chế về không gian, không tìm được mặt bằng phù hợp để bố
trí các điện cực đo hoặc để nối dây đo.
e) Phương pháp một tia và hai
tia
Đấu nối theo sơ đồ đo Hình F.6 (Phụ
lục F).
f) Phương pháp ba điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: - Phương pháp này cho
kết quả chính xác hơn phương pháp vật dẫn nối đất cố định.
8.3.3 Chọn vị trí thuận lợi,
dễ tiếp cận để tạo điểm nối điện cần thiết đối với hệ thống nối đất/điện cực cần
thử của hệ thống nối đất. Kiểm tra để chắc chắn không có điện áp rò nguy hiểm
trên điện cực nối đất cần thử hoặc các bộ phận liên quan.
CHÚ THÍCH: - Khi đo điện trở nối
đất của nhóm điện cực, có thể thực hiện theo phương pháp một tia và hai tia
(xem Phụ lục F).
8.3.4 Lựa chọn vị trí thích
hợp, bố trí điện cực đo theo phương pháp đo xác định đã chọn.
CHÚ THÍCH: - Bố trí điện cực dòng
điện Y cách điện cực cần thử X một khoảng từ 30 m đến 50 m, nếu không có yêu
cầu riêng biệt.
8.3.5 Nối điện chắc chắn các
điện cực đo, điện cực (thiết bị) nối đất cần thử với đầu vào của thiết bị đo
bằng dây đo chuyên dùng.
8.3.6 Bật máy, chọn chế độ
đo, thang đo và các thông số thích hợp đo thích hợp. Chờ khoảng 10 min, kiểm
tra để chắc chắn hệ thống máy đo làm việc ổn định và tin cậy, đọc và ghi dữ
liệu đo.
8.3.7 Tiến hành đo điện trở
nối đất tại các vị trí điện cực đo khác nhau tùy thuộc vào phương pháp đã chọn.
Mỗi vị trí đo lặp lại ba lần.
a) Phương pháp điện áp rơi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Phương pháp 61,8 %
Di chuyển điện cực dòng điện Y đến
hai vị trí cách vị trí ban đầu khoảng 10 m tới gần và rời xa điện cực nối đất
cần thử X (phải đảm bảo điện cực đo điện áp Z cũng phải di chuyển để luôn thỏa
mãn yêu cầu 61,8 %). Tương tự, giá trị trung bình của điện trở nối đất đo được
tại ba vị trí là điện trở nối đất của điện cực X.
c) Phương pháp một tia và hai
tia
Đo và ghi số liệu lần lượt theo sơ
đồ một tia và sơ đồ hai tia. Sau đó lặp lại phép đo của một trong hai sơ đồ
trên ở một hướng đo (vị trí) khác. Nếu sự sai khác lớn nhất giữa ba giá trị
điện trở nối đất đo được tại ba vị trí khác nhau không vượt quá 20 % thì lấy
giá trị trung bình của chúng làm điện trở nối đất của điện cực cần thử X. Nếu
không thỏa mãn, phải tiến hành đo lại theo hướng khác hoặc tăng khoảng cách đo
lên từ 1,5 đến 2 lần.
CHÚ THÍCH: - Đối với các phương
pháp khác, tiến hành đo lặp lại ba lần và ghi dữ liệu tại các điểm đo khác
nhau, nếu không có yêu cầu riêng biệt.
8.3.8 Thực hiện đo theo
trình tự theo các điều 8.3.2 đến 8.3.7 cho tất cả các điện cực/hệ thống nối đất
cần thử.
8.3.9 Tắt máy, thu hồi điện
cực đo, máy và dây đo sau khi hoàn tất các phép đo.
8.4 Quy trình
đo điện trở tiếp xúc/dây nối đất
8.4.1 Thực hiện đo điện trở
trình tự các điều từ 8.3.1 đến 8.3.3 tương ứng đối với các tiếp xúc đầu nối/dây
nối đất cần thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: - Điện trở tiếp xúc
đầu nối/dây dẫn cần đo được tính bằng hiệu giữa điện trở tổng của mạch vòng trừ
đi điện trở tiếp xúc của các đầu nối/dây đo khác trong mạch.
CHÚ THÍCH 2: - Điện kháng của dây
dẫn sắt từ thay đổi theo độ lớn dòng điện. Điện kháng cao nhất đo được khi dòng
điện có trị số từ 25 A đến 50 A. Khi đo điện kháng điện một chiều đối với dây
dẫn bằng vật liệu sắt từ, phải nhân đôi giá trị đo để bù hiệu ứng từ.
8.4.3 Kiểm tra chuẩn bị máy
đo theo điều 8.3.6.
8.4.4 Đo và ghi dữ liệu tại
các điểm đo lặp lại ba lần, nếu không có yêu cầu riêng biệt.
8.4.5 Tắt máy, thu hồi dây
đo và máy sau khi hoàn tất các phép đo.
8.5 Đo điện
trở suất của đất
8.5.1 Thực hiện quy trình đo
tương tự theo các điều từ 8.3.1 đến 8.3.4 tương ứng đối tượng khu đất quan tâm.
8.5.2 Điện trở suất của đất
được đo xác định theo sơ đồ Hình F.8 (Phụ lục F).
8.5.3 Chuẩn bị máy đo theo
điều 8.3.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.5 Tắt máy, thu hồi điện
cực đo, máy và dây đo sau khi hoàn tất các phép đo.
9. Tính toán xử
lý kết quả đo
9.1 Đối với các phép đo thực
hiện theo phương pháp Vôn-Ampemet bởi nguồn dòng độc lập với 2 đồng hồ đo dòng
điện và điện áp riêng rẽ, điện trở được tính theo biểu thức cho ở điều 8.3.6.
9.2 Điện trở nối đất của
điện cực theo phương pháp xây dựng đường cong điện trở (Hình F.4, Phụ lục F)
được xác định theo trình tự như sau:
Giả sử gọi khoảng cách giữa điện
cực nối đất và điện cực dòng điện là XY. Hệ số góc m của đặc tuyến được tính theo biểu thức sau:

trong đó: m là hệ số, đặc trưng cho độ dốc của của đường cong điện trở nối
đất;
R1; R2; R3 là giá trị điện trở biểu
thị bằng Ôm (W) tại những điểm có
khoảng cách tương ứng so với điện cực nối đất là 0,2 XY; 0,4 XY và 0,6 XY.
Tra bảng F.3 (xem Phụ lục F) đọc
giá trị Pt/XY ứng với khoảng cách tương đối Pt của điện
cực điện thế ở vị trí cần đo so với điện cực thử và giá trị m đã tìm được. Xác định khoảng cách Pt bằng
cách nhân giá trị Pt/XY tra bảng với XY. Từ đó xác định trị số điện
trở của điện cực nối đất cần tìm ứng với khoảng cách của Pt từ
đường cong điện trở thực nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Điện trở nối đất của
điện cực đo theo phương pháp ba điểm (Hình F.7, Phụ lục F) tính theo biểu thức
sau:

trong đó: RX là điện trở
nối đất của điện cực cần thử, W;
R1, R2 là
điện trở đo được tương ứng giữa điện cực cần thử với các điện cực đo thứ nhất,
thứ hai, W;
R3 là Điện trở đo được
giữa hai điện cực đo, W.
9.4 Đối với đất đồng nhất,
điện trở suất trung bình r (W.m) được tính theo biểu thức sau:
r
= 2paR
trong đó: a là khoảng cách giữa các
điện cực, m;
R là giá trị điện
trở đo được, W.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Báo cáo
kết quả
Biên bản báo cáo kết quả đo thử
nghiệm phải bao gồm các thông tin sau (Phụ lục G):
- Tên và địa chỉ của người (tổ
chức) thực hiện công việc đo thử nghiệm;
-Số nhận dạng của biên bản thử
nghiệm;
- Tên và địa chỉ của người (tổ
chức) yêu cầu thử nghiệm;
- Ngày thực hiện đo thử;
- Sơ đồ bố trí của hệ thống nối
đất;
- Giá trị điện trở nối đất trung
bình Rtb, số lần đo lặp lại n và độ lệch chuẩn Sn-1 tương
ứng của các điện cực, tính bằng W;
- Sai số kết quả đo tương ứng với
độ tin cậy 95%, nếu áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhận xét/đánh giá về giá trị điện
trở/tình trạng của Hệ thống nối đất và khuyến cáo những biện pháp cần thực hiện
để cải tạo hệ thống nối đất, nếu có.
Phụ lục A
(Tham
khảo)
Phương pháp xác định hệ số k trong điều 543.1.2
(xem IEC 60724 và IEC 60949)
Hệ số k được xác định theo biểu
thức sau:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
là nghịch đảo hệ số nhiệt của điện trở suất tại 0 oC của dây dẫn (oC);
r20
là điện trở suất của vật liệu dây dẫn tại 20 oC (Wmm);
qi là nhiệt độ ban đầu
của dây dẫn (oC);
qf là nhiệt độ cuối của
dây dẫn (oC).
Bảng
A.1 - Giá trị thông số của các vật liệu khác nhau
Vật
liệu
B
a
QC
a

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
oC
J
/oC mm3
W mm

Đồng
(Cu) Nhôm
(Al)
Thép (Fe)
234,5
3,45
x 10-3
17,241
x 10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
228
2,5
x 10-3
28,264
x 10-6
148
202
3,8
x 10-3
138
x 10-6
78
a Giá trị được lấy từ
IEC 60949.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách
điện dây dẫn
Nhiệt
độ
oC
b
Vật
liệu dây dẫn
Đồng
Nhôm
Thép
Ban
đầu
Cuối
cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
30
160/140
a
143/133
a
95/88
a
52/49
a
90
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
30
160/140
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
95/88
a
52/49
a
90
oC Nhựa nhiệt rắn (ví dụ: XLPE và EPR)
30
250
176
116
64
60
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su EPR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200
159
105
58
85
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su EPR)
30
220
166
110
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su silicon)
30
350
201
133
73
a Giá trị thấp áp dụng
cho nhựa nhiệt dẻo (ví dụ: PVC) dây dẫn bọc cách điện có diện tích mặt cắt
ngang lớn hơn 300 mm2.
b Giới hạn nhiệt độ
cho các loại cách điện khác nhau cho trong IEC 60724.
c Về phương pháp tính
hệ số k, xem công thức tại phần đầu của Phụ lục này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp
có lớp bọc bảo vệ
Nhiệt
độ
oC
a
Vật
liệu dây dẫn
Đồng
Nhôm
Thép
Ban
đầu
Cuối
cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa
nhiệt dẻo
30
200
159
105
58
(PVC)
(polyethylene)
30
150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
50
CSP
30
220
166
110
60
a Giới hạn nhiệt độ
đối với một số kiểu cách điện cho trong IEC 60724.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.4 - Giá trị hệ số k cho dây dẫn bảo vệ có lõi tích hợp trong cáp vặn xoắn với
dây dẫn có cách điện khác
Cách
điện dây dẫn
Nhiệt
độ
oC
b
Vật
liệu dây dẫn
Đồng
Nhôm
Thép
Ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị hệ số k c
70
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
70
160/140
a
115/103
a
76/68
a
42/37
a
90
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100/86
a
66/57
a
36/31
a
90
oC Nhựa nhiệt rắn (ví dụ: XLPE và EPR)
90
250
143
94
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
200
141
93
51
85
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su)
85
220
134
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48
185
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su silicone)
180
350
132
87
47
a Giá trị thấp áp dụng
cho nhựa nhiệt dẻo (ví dụ: PVC) dây dẫn bọc cách điện có diện tích mặt cắt
ngang lớn hơn 300 mm2.
b Giới hạn nhiệt độ
của một số loại cách điện cho trong IEC 60724.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.5 - Giá trị hệ số k cho dây dẫn bảo vệ có lớp bọc kim loại, ví dụ: áo bọc,
lớp kim loại bảo vệ, dây dẫn đồng trục v.v.
Cách
điện dây dẫn
Nhiệt
độ
oC
a
Vật
liệu dây dẫn
Đồng
Nhôm
Thép
Ban
đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị hệ số k c
70
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
60
200
141
93
51
90
oC Nhựa nhiệt dẻo (PVC)
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
128
85
46
90
oC Nhựa nhiệt rắn (ví dụ: XLPE và EPR)
80
200
128
85
46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55
200
144
95
52
85
oC Nhựa nhiệt rắn (cao su)
75
220
140
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
Nhựa
khoáng nhiệt dẻo (PVC) phục hồi b
70
200
135
-
-
Vỏ
bảo vệ khoáng trần
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
135
-
-
a Giới hạn nhiệt độ
một số kiểu cách điện cho trong IEC 60724.
b Các giá trị này cũng
phải sử dụng cho dây dẫn trần hoặc bị hở/chạm hay tiếp xúc với vật liệu dễ
cháy nổ.
c Về phương pháp tính
hệ số k, xem công thức tính ở phần đầu của Phụ lục A này.
Bảng
A.6 - Giá trị của hệ số k cho dây dẫn trần khi không có nguy cơ làm hỏng vật
liệu bên cạnh bởi nhiệt độ được chỉ dẫn
Điều
kiện
Nhiệt
độ ban đầu oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng
Nhôm
Thép
Nhiệt
độ lớn nhất (nhiệt độ cuối cùng) oC
Giá
trị hệ số k
Nhiệt
độ lớn nhất (nhiệt độ cuối cùng) oC
Giá
trị hệ số k
Nhiệt
độ lớn nhất (nhiệt độ cuối cùng) oC
Giá
trị hệ số k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
500
228
300
125
500
82
Điều kiện bình thường
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
159
200
105
200
58
Lửa nguy hiểm
30
150
138
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91
150
50
Phụ lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ về cách bố trí nối đất dây dẫn bảo vệ

Chú dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên
Ghi
chú
C
Bộ phận dẫn điện ngoại lai
C1
Ống dẫn nước, kim loại bên ngoài
Hoặc ống hơi nước sưởi khu vực
C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3
Ống dẫn khí ga có chèn cách điện,
kim loại bên ngoài
C4
Đường ống điều hòa không khí
C5
Hệ thống gia nhiệt (sưởi ấm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C6
Ống nước, kim loại ví dụ trong
nhà tắm
xem IEC 603 64-7-701 70 1.415.2:2
006
C7
Ống nước thải, kim loại ví dụ:
trong nhà tắm
xem IEC 603 64-7-701 70 1.415.2,
năm 2006
D
Chèn cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng phân phối chính
DB
Bảng phân phối
Cung cấp từ bảng phân phối chính
MET
Đầu nối đất chính
xem 5 42.4
SEBT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
1
Conc ret e- emb edd ed f ou nd
ati on ear th el ec trod e or soil- emb edd ed f ound ati on earth electrode
xem 5 42.2
T
2
Điện cực tiếp đất cho LPS nếu cần
thiết
xem 5 42.2
LPS
Hệ thống chống sét (nếu có)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PE
Đầu nối đất bảo vệ PE trong bảng
phân phối
PE/PE
N
Đầu nối PE/PE N trong bảng phân
phối
M
Bộ phận dẫn điện hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nối đất bảo vệ (PE)
xem điều 543
Diện tích mặt cắt ngang, xem điều
543.1
Kiểu dây dẫn bảo vệ, xem điều
543.2
Tính liên tục nối điện s ee 543.
3
1a
Dây dẫn nối đất bảo vệ, hay dây
dẫn P EN nếu có, tạo thành mạng cung cấp điện
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem điều 5 44.1
3
Dây dẫn liên kết cho liên kết phụ
Xem điều 5 44.2
4
Dây dẫn dưới của hệ thống chống
sét (LPS) nếu có
5
Dây nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi hệ thống chống sét được lắp
đặt, các yêu cầu bổ sung cho trong điều 6 của IEC 62305-3:2006, cụ thể trong
điều 6.1 và 6.2.
CHÚ THÍCH: Dây dẫn nối đất chức
năng không trình bày trong Hình B.1.
Hình
B.1 - Ví dụ về bố trí nối đất đối với điện cực tiếp nền móng, các dây dẫn bảo
vệ và dây dẫn liên kết bảo vệ
Phụ lục C
(Tham
khảo)
Lắp đặt điện cực nối đất nhúng trong bê tông
C.1 Khái quát chung
Bê tông sử dụng làm nền móng công
trình xây dựng có độ dẫn điện nhất định và nhìn chung có diện tích tiếp xúc lớn
hơn đất. Bởi vậy, điện cực kim loại trần nhúng hoàn toàn trong bê tông có thể
sử dụng cho mục đích nối đất, ngoại trừ bê tông bị cách ly với đất do sử dụng
cách điện nhiệt đặc biệt hoặc các biện pháp khác. Do hiệu ứng lý hóa học, thép
trần hay mạ kẽm nóng và các kim loại nhúng trong bê tông ở độ sâu lớn hơn 5 cm
được bảo vệ chống ăn mòn tốt, thông thường trong toàn bộ thời gian tồn tại của
công trình. Ở mọi nơi có thể, nên sử dụng hiệu ứng dẫn điện tăng cường của công
trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không đòi hỏi các công việc đào
hầm hố cần thiết,
- được lắp ráp tại độ sâu thông
thường, không bị ảnh hưởng xấu của điều kiện thời tiết mùa vụ,
- đảm bảo tiếp xúc tốt với đất,
- Thực tế, có thể sử dụng toàn bộ
bề mặt tiếp xúc của nền móng công trình và tạo nên điện kháng tiếp xúc tối
thiểu do có bề mặt tiếp xúc lớn,
- Đảm bảo Hệ thống nối đất tối ưu
cho mục đích hệ thống chống sét IT, và
- ngay từ khi bắt đầu xây dựng công
trình, loại điện cực này có thể được sử dụng như điện cực nối đất cho hệ thống
điện của công trường xây dựng.
Ngoài hiệu ứng nối đất, điện cực
nối đất nhúng trong nền móng bê tông tạo ra nền tảng tốt cho liên kết bảo vệ
chính.
Áp dụng các yêu cầu và lời chỉ dẫn
dưới đây để xây dựng điện cực nối đất nhúng trong nền móng bê tông.
C.2 Các vấn đề khác cần quan tâm
khi sử dụng điện cực nối đất nhúng trong bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3 Xây lắp các điện cực nối đất
nền móng nhúng trong bê tông
C.3.1 Đối với nền móng bê
tông không sử dụng cốt thép, các điện cực nối đất nền móng nhúng trong bê tông
phải được bố trí phối hợp với kiểu và kích thước nền móng. Một hoặc nhiều vòng
tròn hay hình chữ nhật có kích thước đến 20 m, và tốt nhất cần được kết nối với
nhau.
C.3.2 Để tránh không nhúng
các điện cực vào trong bê tông ít nhất ở độ sâu nhỏ hơn 5 cm, phải sử dụng
phương tiện thuận lợi để giữ khoảng cách lắp đặt điện cực bên trên mặt đất. Nếu
sử dụng điện cực kiểu dải băng, nó có thể được cố định một đầu trên cạnh biên
để tránh các lỗ không có bê tông bên dưới dải băng. Nếu có cốt tăng cường, có
thể được lắp đặt cố định tại các khoảng cách không xa nhau hơn 2 m. Các mối nối
phải được làm phù hợp với điều 542.3.2. Tránh không sử dụng các mối nối bằng
chốt nêm.
C.3.3 Kết nối điện cực nối
đất nền móng nhúng trong bê tông phải có ít nhất một đầu quai để nối vào hệ
thống điện của công trình xây dựng, hoặc chừa bê tông lại bên trong công trình tới
điểm nối thích hợp (ví dụ: tới đầu nối đất chính) hay kết thúc tại đầu nối dạng
kìm đặc biệt nhúng trong bê tông của tường, tại bề mặt của tường. Tại điểm kết
nối, quai đầu nối phải dễ tiếp cận cho mục đích bảo trì và đo lường.
Đối với bảo vệ chống sét cho công
trình có yêu cầu đặc biệt liên quan đến công nghệ thông tin, có thể phải cần
nhiều hơn 1 quai nối của điện cực tiếp đất nền móng, ví dụ: có thể cần cho dây
dẫn xuống của hệ thống chống sét điện.
Đối với các quai đầu nối cần thiết
bên ngoài nền móng bê tông đi qua đất, vấn đề ăn mòn đối với dây thép cần được
quan tâm (xem điều C.4). Các mối nối được khuyến cáo đưa vào bê tông phía trong
công trình, hoặc để bên ngoài tại độ cao thích hợp trên mặt đất.
C.3.4 Đối với diện tích mặt
cắt ngang tối thiểu của điện cực bao gồm cả quai đấu nối, áp dụng các trị số
cho trong Bảng 1. Các chỗ nối phải được làm chắc chắn và thỏa mãn về tính dẫn
điện (xem điều 5.3.2).
C.3.5 Cốt thép tăng cường
của nền móng công trình xây dựng có thể được sử dụng như điện cực được nối chắc
chắn theo điều 5.3.2. Đối với các mối nối hàn, phải được phép thực hiện của
người có trách nhiệm về thiết kế và phân tích kết cấu của công trình. Các mối
nối chỉ được làm bằng cách vặn các dây dẫn bằng sắt không phù hợp cho mục đích
bảo vệ, nhưng có thể đủ cho mục đích tương thích điện từ EMC cho công nghệ
thông tin. Không sử dụng cốt thép ứng lực trước làm điện cực.
Nếu sử dụng lưới hàn làm từ dây dẫn
có đường kính bé hơn để làm cốt thép, có thể sử dụng chúng làm điện cực nhưng
phải đảm bảo được nối chắc chắn tại nhiều điểm khác nhau tới quai đấu nối hay
bộ phận khác của điện cực để đảm bảo ít nhất diện tích mặt cắt ngang theo yêu
cầu trong Bảng 1. Đường kính tối thiểu của dây dẫn đơn của lưới này phải bằng 5
mm với ít nhất 4 chỗ nối giữa đầu quai đấu nối với lưới tại một số điểm của mỗi
lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.7 Các điện cực nối đất
nền móng nhúng trong bê tông của nền móng đơn (ví dụ: đối với kết cấu các phòng
lớn) có thể nối tới các bộ phận khác của điện cực tiếp đất nền móng nhúng trong
bê tông của nền móng bằng cách sử dụng các dây nối đất thích hợp. Để nhúng như
các mối nối như vậy trong đất, xem điều C.4.
C.4 Khả năng ăn mòn đối với các
hệ thống nối đất khác bên ngoài các điện cực nền móng nhúng trong bê tông
Phải lưu ý tới thực tế là thép
thông thường (để trần hay mạ thiếc nóng) nhúng trong bê tông gây ra điện thế
tương đương với điện thế của đồng nhúng trong đất. Do vậy, xuất hiện nguy cơ ăn
mòn điện hóa đối với các tổ hợp nối đất khác làm từ thép nhúng trong đất, nằm
gần các nền móng được nối với điện cực nối đất nhúng trong bê tông. Hiệu ứng
này cũng có thể bắt gặp với nền móng bê tông của các công trình xây dựng lớn.
Mỗi điện cực thép phải không lắp
đặt trực tiếp từ nền móng bê tông dưới đất, ngoại trừ đối với điện cực làm từ
thép không rỉ hay được bảo vệ chống lại sự ẩm ướt bằng lớp bảo vệ thích hợp. Mạ
kẽm nóng hay bảo vệ bằng lớp phủ hay vật liệu tương tự phủ lên là không đủ cho
mục đích này. Các hệ thống nối đất bổ sung ở lân cận hay gần các công trình xây
dựng kiểu này phải được làm từ vật liệu khác thép mạ kẽm nóng, sao cho đảm bảo
tuổi thọ đủ bền lâu cho bộ phận này của hệ thống tiếp đất.
C.5 Hoàn thành các điện cực nối
đất nền móng nhúng trong bê tông
C.5.1 Sau khi chuẩn bị các
điện cực và/hoặc kết nối cốt thép, nhưng trước khi đổ bê tông, phải phân công
người có kỹ năng quan sát ghi chép lập hồ sơ, bao gồm các sơ đồ mô tả, mặt bằng
và hình ảnh v.v. bộ phận hợp thành của toàn bộ hồ sơ về hệ thống lắp đặt (xem
IEC 60364-6).
C.5.2 Bê tông được sử dụng
làm nền móng phải được làm từ ít nhất 240 kg xi măng trên m3 bê
tông. Bê tông phải có độ sệt thích hợp để đổ đầy các lỗ hỏng bên dưới các điện
cực.
Phụ lục D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây lắp các điện cực nhúng trong đất
D.1 Khái quát chung
Điện trở điện cực tiếp đất phụ
thuộc vào kích thước, hình dạng và điện trở suất của đất trong đó nhúng điện
cực. Điện trở suất của đất thay đổi khác nhau ở các vị trí khác nhau và phụ
thuộc vào độ sâu của lớp đất.
Điện trở suất của đất, biểu thị
bằng Wm; trị số chỉ điện trở tính bằng W, của khối đất hình trụ có diện tích mặt cắt
ngang 1 m2 với chiều dài 1 m.
Dấu hiệu bên ngoài và tính chất bên
trong thể hiện một số chỉ tiêu ít nhiều đặc trưng lợi ích của đất để thực hiện
chức năng của điện cực nối đất. Thực tiễn cho thấy, các điện cực nối đất được
lắp đặt trong đất đồng nhất, đảm bảo có các chỉ số tốt hơn.
Điện trở suất của đất phụ thuộc vào
độ ẩm ướt và nhiệt độ của đất, cả hai đều biến động trong suốt cả năm. Về mình,
độ ẩm phụ thuộc vào sự kết hạt và độ sốp của đất. Trong thực tế, điện trở suất
của đất tăng khi độ ẩm giảm.
Các lớp đất ở nơi có dòng nước chảy
qua, như ở gần dòng sông, không phù hợp để lắp đặt các điện cực nối đất. Trong
thực tế, các lớp này hợp thành từ đất đá, rất dễ thấm nước và trở thành túi
nước lọc sạch tự nhiên và có điện trở suất cao. Có thể phải sử dụng cọc điện
cực cắm sâu vào đất để có điện trở suất tốt hơn.
Băng giá làm tăng đáng kể điện trở
suất của đất, có thể đạt tới vài nghìn Wm
trong lớp băng. Độ dày của lớp băng có thể đạt 1 m hay dày hơn ở một số nơi.
Tương tự, khô hạn cũng làm tăng
điện trở suất của đất. Hiệu ứng khô hạn ở độ sâu tới 2 m có thể gặp ở một số
vùng. Trị số điện trở suất của đất trong một số trường hợp có thể có độ lớn
tương đương với điều kiện băng giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng D.1 cho thông tin về điện trở
suất của đất của một số đất điển hình.
Bảng D.2 cho thấy điện trở suất của
đất thay đổi trong phạm vi lớn, với cùng một loại đất.
Bảng
D.1 - Điện trở suất của một số loại đất
Đặc
tính của đất
Điện
trở suất của đất, Wm
Đất đầm lầy
Từ vài đơn vị đến 3 0
Đất bồi phù sa
20 to 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 to 150
Than bùn ướt
5 to 1 00
Đất sét mịn
50
Đất sét cứng, đá vôi
100 t o 200
Đá vôi kỷ Jura
30 to 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 to 500
Đất cát silic
20 t o 3 000
Đất đá cuội
1 500 đến 3 000
Đất đá phủ cỏ
300 t o 500
Đá vôi mềm
100 t o 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 t o 5 000
Đá vôi vụn
500 t o 1 000
Đá phiến
50 to 300
Đá phiến mica
800
Đá hoa cương và đá cát tùy thuộc
vào thời tiết
1 500 t o 10 00 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 t o 600
Để ước lượng lần đầu gần đúng điện
trở tiếp đất của điện cực nối đất, cần tính theo giá trị trung bình cho trong
Bảng D.2.
Hiển nhiên, các giá trị tính toán
này chỉ cho kết quả gần đúng về điện trở tiếp đất của điện cực nối đất. Sau khi
sử dụng công thức cho trong điều D.3, kết quả đo điện trở này cho phép ước
lượng gần đúng hơn điện trở suất của đất. Hiểu biết này có thể sử dụng cho công
việc sau này thực hiện trong các điều kiện tương tự.
Bảng
D.2 - Biến động điện trở suất của đất đối với các loại đất khác nhau
Đặc
tính của đất
Điện
trở đất trung bình, Wm
Đất bùn trồng trọt, Đất gò ẩm đặc
50
Đất trồng trọt bạc màu, đá cuội,
đất gò thô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Điện cực nối đất chôn trong
đất
D.3.1 Các bộ phận cấu thành
Các điện cực nối đất có thể bao gồm
các phần tử chôn ngầm trong đất như
- thép mạ kẽm nóng,
- thép bọc đồng,
- thép có lớp phủ đồng điện hóa,
- thép không rỉ,
- đồng trần.
Các mối nối giữa kim loại có tính
chất khác nhau phải không được tiếp xúc với đất. Nhìn chung, không sử dụng các
loại kim loại và hợp kim khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện cực tiếp đất phải được
nhúng trong các phần ẩm ướt của đất hiện có, đồng thời phải được bảo vệ tránh
các đống rác, ở đó chúng có thể bị ăn mòn do hiện tượng thẩm thấu của phân bón,
nước phân, sản phẩm hóa học, than cốc v.v. Các điện cực phải được xây lắp càng
xa càng tốt các vị trí rắc rối trên.
D.3.2 Đánh giá điện trở của
điện cực nối đất
a) Dây dẫn chôn nằm ngầm ngang
Điện trở của điện cực tiếp đất (R)
đạt được với dây dẫn chôn ngầm nằm ngang (xem điều 5.2.3 và Bảng 1:
), có thể tính gần đúng bằng biểu
thức:
R
= 
trong đó: r là điện trở suất của đất (Wm)
và L là chiều dài của đoạn hào chiếm chỗ bởi các dây dẫn (m).
Có thể thấy rằng lắp đặt dây dẫn
theo đường hình sin trong rãnh hào không cải thiện được điện trở của điện cực
nối đất.
Trong thực tế, các dây dẫn này có
thể được lắp đặt dưới rãnh hào theo hai cách khác nhau:
- điện cực nối đất nền móng của
công trình xây dựng: các điện cực này được làm từ mạch vòng nền móng, khép kín
toàn bộ chu vi của công trình. Chiều dài có thể được xem là bằng chu vi công
trình xây dựng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rãnh hào có thể không gia cố
bằng đá, xỉ than hay vật liệu tương tự, như vậy có khả năng duy trì được độ ẩm
từ đất.
b) Tấm điện cực chôn ngầm
Để duy trì tiếp xúc tốt của hai bề
mặt với đất, toàn bộ tấm điện cực nên được bố trí theo chiều thẳng đứng.
Tấm điện cực có thể được chôn ngầm
sao cho cạnh trên được đặt ở độ sâu khoảng 1 m so với mặt đất.
Điện trở R của tấm điện cực chôn
ngầm ở vị trí đủ sâu được tính theo công thức:
R
= 
Trong đó: r là điện trở suất của đất (Wm)
và L là chu vi của tấm điện cực (m).
c) Điện cực được chôn ngầm thẳng
đứng
Điện trở R của điện cực tiếp đất
chôn ngầm thẳng đứng (xem điều 5.2.3 và Bảng 1) có thể tính gần đúng theo biểu
thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó: r là điện trở suất của đất (Wm)
và L là chiều dài của cọc hay ống điện cực (m).
Ở nơi có nguy cơ băng giá hay khô
hạn chiều dài của cọc phải tăng thêm 1 m đến 2 m.
Có thể giảm điện trở điện cực nối
đất bằng cách đóng một số cọc điện cực nối song song, riêng rẽ cách nhau một
khoảng bằng chiều dài của cọc, trong trường hợp có hai cọc 2 điện cực, và cách
nhau xa nhau hơn nếu có nhiều hơn 2 cọc.
Cần lưu tâm đến yếu tố là khi đóng
các cọc dài hơn, nếu đất không đồng nhất các cọc như vậy có thể chạm tới lớp
đất có điện trở suất thấp hoặc không đáng kể.
D.4 Điện cực nối đất dạng cột
Cột kim loại kết nối với nhau bởi
các kết cấu kim loại và chôn ở độ sâu nhất định dưới lòng đất, có thể sử dụng
như điện cực tiếp đất.
Điện trở R của cột kim loại
chôn dưới đất có thể tính gần đúng bằng công thức:
R
= 
trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d là đường kính của trụ ngoại tiếp
cột điện cực, m;
r
là điện trở suất của đất, Wm.
Bộ cột điện cực kết nối với nhau bố
trí xung quanh công trình xây dựng có điện trở cùng cỡ như điện cực nền móng.
Việc nhúng bê tông khi cần thiết,
không ngăn cản sử dụng các cột điện cực nối đất và không hỗ trợ làm thay đổi
điện trở nối đất.
Phụ lục E
(Tham
khảo)
Danh mục chú giải liên quan đến một số nước
Nước
Điều
No
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải
thích
BE
541.3.3,
541.3.4, 542
Quy
tắc lắp đặt (Điều khoản 69) không cho phép sử dụng điện cực theo định nghĩa
trong IEV 826-13-05 hay IEV 826- 13-08 (được thay đổi trong 541.3.4 or 541.3.
5). Định nghĩa cho trong cột "Diễn giải" là nhất quán với định
nghĩa trong IEV 826-04-02:2004 hay 604-04-03:1987
826-04
-02:200 4 hay 604-04- 03: 1987
Ở
Bỉ, điện cực nối đất phải phù hợp với định nghĩa sau: bộ phận dẫn điện hay
nhóm các bộ phận dẫn điện nối chung với nhau, được chôn ngầm dưới đất và đảm
bảo nối điện với đất.
IE
542.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SI
542.2.1
542.3.1
Ở
Slovenia diện tích mặt cắt tối thiểu đối với băng hay cuộn thép đặc như điện
cực nối đất hay dây dẫn nối đất là 100 mm2.
CZ
542.2.1
Ở
Cộng hòa Séc, ngoài các điện cực thép phù hợp với Bảng 54.1, kích thước các
điện cực nối đất tối thiểu, sự ăn mòn và độ bền cơ học khi nhúng trong đất có
điện trở suất của đất cao hơn 50 W m,
được cho trong bảng sau:
Kiểu
điện cực tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tối thiểu
Thép
mạ kẽm
Thép
trần (không phủ)
Điện
cực tiếp đất dẹt hoặc tròn
Dải
dây dẹt
Theo
Bảng A.1
Diện
tích mặt cắt ngang 150mm2, dây 4mm
Dây
thép
f 8 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cọc
nối dài thẳng đứng
Cọc
tròn
f 8 mm
f 10 mm
Ống
f 15 mm, ống thành dày 3 mm
f 15 mm, ống thành dày 4 mm
Thép
góc
Diện
tích mặt cắt ngang 100 mm2, thép góc dày 3 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CZ
542.2.1
Ở Cộng hòa Séc, thép tấm chỉ sử
dụng làm điện cực nối đất trong một số trường hợp cụ thể.
US
542.2.1
Các yêu cầu ở Mỹ đối với kích
thước tối thiểu của cọc điện cực nối đất khác với các giá trị cho trong Bảng
54.1
Ở Mỹ, đường kính tối thiểu của
điện cực thép hoặc sắt nối đất là 15,87 mm (= 0,62 5 in), nếu được phủ hoặc
bọc. Nếu được chứng nhận sử dụng, cọc thép không rỉ hoặc không chứa sắt có
thể không nhỏ hơn 13 mm (0,519 in).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.2.2
Ở Hà lan, ngắt đơn trong tổ hợp
nối đất phải không dẫn đến điện áp chạm trong hệ (nối đến tổ hợp nối đất này)
điều đó không phù hợp với điều 41 1.
NL
542.2.2
Ở Hà lan, các điện cực nối đất và
các dây dẫn liên quan phải được lắp đặt ở độ sâu ít nhất 60 cm. Các dây dẫn
của tổ hợp nối đất nằm trong mạch, hoặc có hình tròn, phải được lắp đặt với
khoảng cách giữa chúng ít nhất 1 m.
AT
542.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Úc, các ống dẫn nước không được
phép sử dụng làm điện cực nối đất.
BE
542.2.3
Ở Bỉ, các ống dẫn nước không được
phép sử dụng làm điện cực nối đất.
CH
542.2.3
Ở Thụy sỹ, các ống dẫn nước không
được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.2.3
Ở Đức, các ống dẫn nước không
được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
FI
542.2.3
Ở Phần lan, các ống dẫn nước
không được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
IE
542.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Aixơlen, các ống dẫn nước không
được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
IS
542.2.3
Ở Aixơlen, các ống dẫn nước không
được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
FR
542.2.3
Ở Pháp, các ống dẫn nước không
được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.2.3
Ở Thụy điển, các ống dẫn nước
không được phép sử dụng làm điện cực nối đất.
UK
542.2.3
Ở Anh quốc, ống kim loại tạo
thành bộ phận của hệ thống cấp nước có thể không được sử dụng làm điện cực
nối đất.
IT
542.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Ý, cho phép sử dụng hệ thống
ống nước, nhưng chỉ khi có sự đồng ý của nhà phân phối nước
PL
542.2.3
Ở Balan, cho phép sử dụng hệ
thống ống nước, nhưng chỉ khi có sự đồng ý của nhà phân phối nước
KR
542.2.3
Ở Hàn quốc, cho phép sử dụng hệ
thống ống nước, nhưng chỉ khi có sự đồng ý của nhà phân phối nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.2.3
Ở Hà lan, không được phép sử dụng
các ống dẫn nước làm điện cực nối đất.
SL
542.2.3
Ở Sloveni a, không được phép sử
dụng các ống dẫn nước làm điện cực nối đất.
NO
542.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Na uy, đường ống kim loại không
được sử dụng làm điện cực nối đất.
DK
542.2.3
Ở Đan mạch, đường ống kim loại
không được sử dụng làm điện cực nối đất.
DE
542.2.5
Ở Đức, đối với dây dẫn bên ngoài
(ví dụ: các dây dẫn lưới LPS) được nối tới đất nền móng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(theo vật liệu chuẩn được chứng
nhận CRM 28 4-2 E N 10020).
CH
542.3.1
Ở Thụy sỹ, diện tích mặt cắt
ngang nhỏ nhất của dây dẫn nối đất phải không nhỏ hơn 16 mm2.
IE
542.3.1
Ở Aixơlen, diện tích mặt cắt
ngang nhỏ nhất là 10 mm2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.3.1
Ở Đan Mạch, dây dẫn nối đất được
chôn trong đất phải ở độ sâu ít nhất 0,35 m.
NL
542.3.1
Ở Hà lan, Ngăt đơn trong dây dẫn
bảo vệ được sử dụng cho hơn 1 thiết bị phải không đến điện áp chạm, điều này
không phù hợp với điều 411.
NO
542.3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Na uy, dây nối đất nằm trong
đất phải ít nhất bằng 25 mm2 Cu hay 50 mm2 sắt Fe chống ăn mòn. Các chỗ nối
và/hoặc các mối nối phải được bảo vệ chống ăn mòn.
CN
542.3.2
Ở Trung Quốc, không cho phép các
mối nối trong ống cáp.
SL
542.3.2
Ở Slovenia, nối các dây nối đất
tới các điện cực nối đất phải đảm bảo chắc chắn bằng đai ốc, không nhỏ hơn
M10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
542.3.2
Ở Hà lan, dây nối đất nhúng trong
đất phải được lắp đặt ở độ sâu ít nhất 60 cm.
DE
542.2.3
Ở Đức, có trách nhiệm xây lắp tất
cả các điện cực nối đất nền móng mới theo tiêu chuẩn quốc gia DIN 18014.
DK
542.2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Đan mạch, điện cực nối đất phải
được lắp đặt ở độ sâu 2 m.
CZ
542.2.5
(sau đoạn 1)
Ở Cộng hòa Séc, các điện cực nối
đất bằng đồng hoặc bọc đồng trong khu vực có mật độ người ở cao cho phép, sử
dụng các biện pháp chống ảnh hưởng của ăn mòn đồng trên thép, kẽm mạ thép
v.v. được kiểm tra và sử dụng bảo vệ catốt để loại trừ đối với tế bào macro.
ZC
542.2.5
(ở cuối điều)
Ở Cộng hòa Séc, các điểm tiếp xúc
của các điện cực nối đất kim loại và các dây dẫn nối đất, và các điện cực nối
đất kim loại chuyển tiếp qua các dây dẫn nối đất giữa hai môi trường khác
nhau, được bảo vệ không phụ thuộc vào việc chúng có được bảo vệ theo cảm nhận
thông thường (ví dụ: bới lớp kẽm) hay không. Các đường dẫn đi ngang qua được
bảo vệ bởi các bảo vệ thụ động (ví dụ: bởi hỗn hợp bịt kín bằng nhựa đường,
đổ cao su, băng chống ăn mòn v.v. cho đến các khoảng cách:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các dây nối đất từ các điện cực
nền móng;
- trên chỗ chuyển tiếp từ bê tông
đến đất ít nhất 30 cm trong bê tông và 100 cm trong đất
- trên chỗ chuyển tiếp từ bê tông
tới bề mặt ít nhất 10 cm trong bê tông và 20 cm trên bề mặt;
- tại vòm phía trên khe giãn nở -
dải vòm trong khe và ít nhất 20 cm trong bê tông trên cả 2 mặt của khe.
ES
542.2.6
Quy tắc lắp đặt của Tây Ban Nha,
bắt buộc bởi R.D. 842/2002 mô tả các yêu cầu khác nhau.
Ở Tây Ban Nha, vì lý do an toàn
ống kim loại cho chất lỏng dễ cháy hay khí ga không được sử dụng làm Hệ thống
nối đất.
IE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Ai xơ len, đối với mạch chống
sét, diện tích tối thiểu mặt cắt ngang là 1,5 mm2.
FI
542.3.1
Ở Phần lan, diện tích tối thiểu
mặt cắt ngang cho dây dẫn nối đất không bảo vệ chống ăn mòn là 16 mm2
đồng hoặc 50 mm2 thép.
DE
543
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bởi "PEN".
USA
543.1
Ở Mỹ, diện tích tối thiểu mặt cắt
ngang cho dây dẫn bảo vệ được quy định trong tài liệu NFP A 70, Quy chuẩn
điện quốc gia, điều 250.
AT
543.1.1
Ở Úc, thay thế đoạn văn bản thứ 1
và 2 bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng tự động ngắt nguồn
cung cấp theo điều 411.3.2, diện tích mặt cắt ngang của dây bảo vệ phải:
- hoặc tính được theo điều 6.1.2
của tiêu chuẩn này,
- hoặc được chọn theo Bảng 2. Đối
với dây dẫn bảo vệ các bộ phận dẫn điện hở (ví dụ: các máy phát hay máy biến
thế), diện tích mặt cắt ngang của một nửa giá trị dây dẫn lưới điện có thể
đủ. Trong trường hợp đặc biệt này, nó phải đảm bảo các yêu cầu trong đoạn văn
bản 1 đã được thỏa mãn. Trong các trường hợp khác, các yêu cầu của điều 6.1.3
phải được đáp ứng.
AT
543.1.1
Bảng 54.2 Dòng 5
Kinh nghiệm nhiều năm
Ở Úc, cho thời gian trước khi các
thay đổi liên quan, tiêu chuẩn về cáp, trong đó cho phép sử dụng các dây dẫn
tiêu chuẩn với diện tích mặt cắt ngang 150/70 mm2 và 400/185 mm2
mà không cần phải tính toán theo điều 6.1.2, tuy nhiên diện tích mặt cắt
ngang của dây bảo vệ hơi nhỏ hơn 0,5 lần diện tích mặt cắt ngang của của dây
dẫn lưới điện theo yêu cầu trong Bảng 2.
DK
543.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Đan mạch, đối với mạch bảo vệ
bởi RCD thông thường cho phép sử dụng dây dẫn đồng bảo vệ với diện tích mặt
cắt ngang ít nhất bằng 2,5 mm2, không phụ thuộc vào diện tích mặt
cắt ngang của dây dẫn lưới điện và không cần tính toán.
Chỉ khi sử dụng RCD trong hệ
thống TN và dây dẫn bảo vệ được nối vào dây dẫn PEN phía trước RCD, với diện
tích mặt cắt ngang nhỏ hơn so với diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn lưới
điện và ngắn hơn 10 m cần thiết phải tính toán diện tích mặt cắt ngang của
dây dẫn bảo vệ từ công thức.
NL
543.1.4
Ở Hà lan, khi tổ hợp nối đất sử
dụng một hoặc nhiều hơn một hệ thống, dây dẫn nối đất phải được lắp đặt sao
cho ngắt đơn của dây dẫn không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ của tổ hợp.
CN
543.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ES
543.2.1
Ở Tây Ban Nha, Quy tắc lắp đặt
Tây Ban Nha (R.D 2413/1973 và R.D. 2295/19 85) là bắt buộc và quy định một số
hạn chế
Ở Tây Ban Nha, cấm không được sử
dụng ống bảo vệ cáp làm dây dẫn.
ES
543.2.1
Tây Ban Nha, Quy tắc lắp đặt bắt
buộc theo R.D . 842/200 2 quy định các yêu cầu khác.
Ở Tây Ban Nha, vì lý do an toàn
ống kim loại dẫn chất lỏng dễ cháy và khí ga không được sử dụng làm tổ hợp
nối đất.
IT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Ý, Máng cáp và thang đỡ cáp
được phép sử dụng làm dây dẫn bảo vệ phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc
gia và khu vực.
UK
543.2.1
Ở Anh quốc, máng cáp và thang đỡ
cáp được phép sử dụng làm dây dẫn bảo vệ phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn
quốc gia và khu vực.
UK
543.2.1
Ở
Anh quốc, máng kim loại có thể được sử dụng làm dây dẫn bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
US
543.2.1
Ở Mỹ, máng cáp và thang đỡ cáp
được phép sử dụng làm dây dẫn bảo vệ phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc
gia và khu vực.
UK
543.2.3
Ở Anh quốc, máng cáp và thang đỡ
cáp được phép sử dụng làm dây dẫn bảo vệ phù hợp với tiêu chuẩn và quy chuẩn
quốc gia và khu vực.
CH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Thụy sỹ, ống dẫn nước có thể
được sử dụng làm dây dẫn liên kết đằn thế.
UK
543.4
Ở
Anh quốc, Quy chuẩn 8(4) về "Quy chuẩn An toàn điện, chất lượng và tính
liên tục 2002" quy định hộ tiêu dùng không được tổ hợp các chức năng
trung tính và bảo vệ trong dây dẫn đơn trong mạng hộ thuê bao.
Ở Anh quốc, người tiêu dùng không
được tổ hợp các chức năng trung tính và bảo vệ trong một dây dẫn đơn trong hệ
thống của người tiêu dùng.
DE
544.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn liên kết bảo vệ để kết
nối tới đầu nối đất chính phải có diện tích mặt cắt ngang không nhỏ hơn:
UK
544.1
Ở Anh quốc, các yêu cầu riêng tồn
tại theo diện tích mặt cắt ngang tối thiểu đối với dây dẫn liên kết bảo vệ
khi sử dụng nối đất nhiều mạch bảo vệ (PME).
CZ
543.4.1
Ở Cộng hòa Séc, sử dụng dây dẫn
PEN làm 1 bộ phận của hệ thống không điều chỉnh là được phép khi đảm bảo
rằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tách biệt dây dẫn PEN tới dây
dẫn trung tính N và dây bảo vệ PE thực hiện tại điểm thích hợp gần nhất trong
hệ thống phía sau công tơ điện (ví dụ: trong máy đóng cắt của căn hộ) và phù
hợp với các yêu cầu khác của các điều khoản này.
SE
543.4.3
b)
Ở Thụy điển, ví dụ b) không cho
phép.
DE
544.1
Ở Đức, thay thế đoạn tài liệu thứ
nhất như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CH
544.1.1
Luật Thụy sỹ yêu cầu diện tích
mặt cắt ngang ít nhất 10 mm2 đối với công trình xây dựng được
trang bị chống sét.
Ở Thụy sỹ, nếu sử dụng các kết
nối với các hệ thống chống sét, diện tích mặt cắt ngang tối thiểu của dây dẫn
liên kết bảo vệ phải bằng 10 mm2.
IE
544.1
1s t das h
Ở Aixơlen, giá trị tối thiểu là
10 mm2. Ngoài ra phải treo biển báo vĩnh cửu "Nối điện an
toàn-không được dịch chuyển" và cố định tại mỗi chỗ nối liên kết chính.
IE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở Aixơlen, giá trị các dây dẫn
liên kết chính phải không lớn hơn 70 mm2.
IE
544.2.3
Ở Aixơlen, diện tích mặt cắt
ngang tối thiểu cho các dây dẫn liên kết phụ là 2,5 mm2 ở nơi đã
có biện pháp bảo vệ cơ học, và 4 mm2 ở nơi không được bảo vệ cơ
học.
Ngoài ra, nhãn báo vĩnh cửu phải
ghi rõ "Nối điện an toàn-không được dịch chuyển" và cố định tại mỗi
chỗ nối liên kết vào ống.
Phụ lục F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn đo điện trở của điện cực nối đất và
điện trở suất của đất
F.1 Nguyên lý chung
Điện trở nối đất của điện cực hệ
thống nối đất được xác định dựa trên nguyên lý điện áp rơi trên điện trở giữa
điện cực nối đất cần thử và điện cực đo điện thế nhờ dòng điện nguồn khép mạch
qua điện cực nối đất X và điện cực đo dòng điện Y có trị số đã biết. Điện trở
nối đất của điện cực X được tính từ các giá trị điện áp giữa X và Z và dòng
điện chạy qua X và Y theo định luật Ôm (Hình F.1), tính theo công thức ở điều
8.3.6.

Hình
F.1 - Sơ đồ nguyên lý đo xác định điện trở nối đất
Cho mục đích của tiêu chuẩn này,
tùy thuộc điều kiện cụ thể có thể áp dụng một trong các phương pháp đo sau
F.2 Phương pháp điện áp rơi
Sử dụng một điện cực đo điện thế và
một điện cực đo dòng điện bố trí theo sơ đồ Hình F.2.
Chọn khoảng cách giữa điện cực đo
dòng điện và điện cực nối đất cần kiểm tra (từ 30 m đến 50 m). Đặt điện cực đo
điện thế ở vị trí chính giữa điện cực đo dòng điện và điện cực nối đất. Ba điện
cực này phải cùng nằm trên một đường thẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
F.2 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp điện áp rơi
F.3 Phương pháp 61,8%
Điện trở thực của điện cực nối đất
bằng giá trị điện trở đo được khi điện cực đo điện thế đặt cách điện cực nối
đất một khoảng bằng 61,8% khoảng cách giữa điện cực nối đất và điện cực đo dòng
điện (Hình F.3).

Hình
F.3 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp 61,8%
Trong mọi trường hợp điện cực đo
dòng điện phải đặt cách điện cực nối đất cần thử từ 30 m đến 50 m. Điện cực đo
điện thế đặt thẳng hàng với hai điện cực trên và có khoảng cách tới điện cực
nối đất bằng 61,8% khoảng cách giữa điện cực đo dòng điện và điện cực nối đất.
Nếu như hệ thống điện cực nối đất thuộc loại trung bình với một vài điện cực
dạng cọc, thì phải tăng các khoảng cách đo. Trong Bảng F.1 là những giới hạn
khoảng cách được chấp nhận với phương pháp này, trong đó cột "kích thước
lớn nhất" là kích thước lớn nhất của hệ thống điện cực nối đất cần đo.
Bảng
F.1 - Các khoảng cách thường được sử dụng
Kích
thước lớn nhất, m
Khoảng
cách từ điện cực đo điện thế đến trung tâm của hệ thống nối đất, m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
62
100
10
93
150
20
124
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị đo được bố trí như Hình
F.4. Điện cực đo dòng điện Y được đặt cách hệ thống điện cực nối đất 50m hoặc
nhiều hơn. Điện cực đo điện thế Z được đặt ở nhiều vị trí liên tiếp nhau giữa
hệ thống nối đất và điện cực đo dòng điện. Các điện cực đo này và hệ thống nối
đất phải nằm trên một đường thẳng.

Hình
F.4 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp xây dựng đường cong điện trở
Đo điện trở nối đất tại mỗi vị trí của
điện cực đo Z, vẽ đường cong điện trở từ các kết quả đo. Vẽ đường cong điện trở
cho phép phát hiện các điểm đo nghi ngờ cần kiểm tra lại.
Bảng
F.3 - Giá trị Pt/XY phụ thuộc hệ số độ dốc m và khoảng cách điện cực đo điện thế
Pt
Pt
m
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,02
0,03
0,04
0,05
0,06
0,07
0,08
0,09
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
5
6
7
8
9
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6432
0.6431
0.6429
0.6428
0.6426
0.6425
0.6423
0.6422
0.6420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.41
0.6418
0.6417
0.6415
0.6414
0.6412
0.6411
0.6410
0.6408
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6405
0.42
0.6404
0.6403
0.6401
0.6400
0.6398
0.6397
0.6395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6393
0.6391
0.43
0.6390
0.6388
0.6387
0.6385
0.6384
0.6383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6380
0.6378
0.6377
0.44
0.6375
0.6374
0.6372
0.6371
0.6370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6367
0.6365
0.6364
0.6362
0.45
0.6361
0.6359
0.6358
0.6357
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6354
0.6352
0.6351
0.6349
0.6348
0.46
0.6346
0.6345
0.6344
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6341
0.6339
0.6338
0.6336
0.6335
0.6333
0.47
0,6332
0,6330
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6328
0,6326
0,6325
0,6323
0,6322
0,6320
0,6319
0.48
0.6317
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6314
0.6313
0.6311
0.6310
0.6308
0.6307
0.6306
0.6304
0.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6301
0.6300
0.6298
0.6297
0.6295
0.6294
0.6292
0.6291
0.6289
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6288
0.6286
0.6285
0.6283
0.6282
0.6280
0.6279
0.6277
0.6276
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.51
0.6273
0.6271
0.6270
0.6268
0.6267
0.6266
0.6264
0.6263
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6260
0.52
0.6258
0.6257
0.6255
0.6254
0.6252
0.6251
0.6249
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6246
0.6245
0.53
0.6243
0.6242
0.6240
0.6239
0.6237
0.6235
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6232
0.6231
0.6229
0.54
0.6228
0.6226
0.6225
0.6223
0.6222
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6219
0.6217
0.6216
0.6214
0.55
0.6213
0.6211
0.6210
0.6208
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6205
0.6204
0.6202
0.6201
0.6199
0.56
0.6198
0.6196
0.6194
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6191
0.6190
0.6188
0.6187
0.6185
0.6184
0.57
0.6182
0.6181
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6178
0.6176
0.6174
0.6173
0.6171
0.6170
0.6168
0.58
0.6167
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6164
0.6162
0.6161
0.6159
0.6157
0.6156
0.6154
0.6153
0.59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6150
0.6148
0.6147
0.6145
0.6143
0.6142
0.6140
0.6139
0.6137
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6136
0.6134
0.6133
0.6131
0.6129
0.6128
0.6126
0.6125
0.6123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.61
0.6120
0.6118
0.6117
0.6115
0.6114
0.6112
0.6111
0.6109
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6106
0.62
0.6104
0.6103
0.6101
0.6099
0.6098
0.6096
0.6095
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6092
0.6090
0.63
0.6088
0.6087
0.6085
0.6084
0.6082
0.6080
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6077
0.6076
0.6074
0.64
0.6072
0.6071
0.6069
0.6068
0.6066
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6063
0.6061
0.6060
0.6058
0.65
0.6056
0.6055
0.6053
0.6052
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6048
0.6047
0.6045
0.6043
0.6042
0.66
0.6040
0.6039
0.6037
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6034
0.6032
0.6031
0.6029
0.6027
0.6026
0.67
0.6024
0.6022
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6019
0.6017
0.6016
0.6014
0.6013
0.6011
0.6009
0.68
0.6008
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.6004
0.6003
0.6001
0.5999
0.5998
0.5996
0.5994
0.5993
0.69
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5990
0.5988
0.5986
0.5985
0.5983
0.5981
0.5980
0.5978
0.5976
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5975
0.5973
0.5971
0.5970
0.5968
0.5966
0.5965
0.5963
0.5961
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.71
0.5958
0.5956
0.5955
0.5953
0.5951
0.5950
0.5948
0.5946
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5943
0.72
0.5941
0.5940
0.5938
0.5936
0.5934
0.5933
0.5931
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5928
0.5926
0.73
0.5924
0.5923
0.5921
0.5919
0.5918
0.5916
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5912
0.5911
0.5909
0.74
0.5907
0.5906
0.5904
0.5902
0.5901
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5897
0.5895
0.5894
0.5892
0.75
0.5890
0.5889
0.5887
0.5885
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5882
0.5880
0.5878
0.5876
0.5875
0.76
0.5873
0.5871
0.5870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5866
0.5864
0.5863
0.5861
0.5859
0.5857
0.77
0.5856
0.5854
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5850
0.5849
0.5847
0.5845
0.5843
0.5842
0.5840
0.78
0.5838
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5835
0.5833
0.5831
0.5829
0.5828
0.5826
0.5824
0.5822
0.79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5819
0.5817
0.5815
0.5813
0.5812
0.5810
0.5808
0.5806
0.5805
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5803
0.5801
0.5799
0.5797
0.5796
0.5794
0.5792
0.5790
0.5789
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.81
0.5785
0.5783
0.5781
0.5780
0.5778
0.5776
0.5774
0.5772
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5769
0.82
0.5767
0.5765
0.5763
0.5762
0.5760
0.5758
0.5756
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5752
0.5751
0.83
0.5749
0.5747
0.5745
0.5743
0.5742
0.5740
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5736
0.5734
0.5732
0.84
0.5731
0.5729
0.5727
0.5725
0.5723
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5720
0.5718
0.5713
0.5714
0.85
0.5712
0.5710
0.5708
0.5707
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5703
0.5701
0.5699
0.5697
0.5695
0.86
0.5694
0.5692
0.5690
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5686
0.5684
0.5682
0.5680
0.5679
0.5677
0.87
0.5675
0.5673
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5669
0.5667
0.5665
0.5664
0.5662
0.5660
0.5658
0.88
0.5656
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5652
0.5650
0.5648
0.5646
0.5645
0.5643
0.5641
0.5639
0.89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5635
0.5633
0.5631
0.5629
0.5627
0.5625
0.5624
0.5622
0.5620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5618
0.5616
0.5614
0.5612
0.561
0.5608
0.5606
0.5604
0.5602
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.91
0.5598
0.5596
0.5595
0.5593
0.5591
0.5589
0.5587
0.5585
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5581
0.92
0.5579
0.5577
0.5575
0.5573
0.5571
0.5569
0.5567
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5563
0.5561
0.93
0.5559
0.5557
0.5555
0.5553
0.5551
0.5549
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5545
0.5543
0.5541
0.94
0.5539
0.5537
0.5535
0.5533
0.5531
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5527
0.5525
0.5523
0.5521
0.95
0.5519
0.5517
0.5515
0.5513
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5509
0.5507
0.5505
0.5503
0.5501
0.96
0.5499
0.5497
0.5495
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5491
0.5489
0.5487
0.5485
0.5483
0.5481
0.97
0.5479
0.5476
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5472
0.5470
0.5468
0.5466
0.5464
0.5462
0.5460
0.98
0.5458
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5454
0.5452
0.5450
0.5447
0.5445
0.5443
0.5441
0.5439
0.99
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5435
0.5433
0.5431
0.5429
0.5427
0.5424
0.5422
0.5420
0.5418
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5416
0.5414
0.5412
0.5410
0.5408
0.5405
0.5403
0.5401
0.5399
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.01
0.5395
0.5393
0.5390
0.5388
0.5386
0.5384
0.5382
0.5380
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5375
1.02
0.5373
0.5371
0.5369
0.5367
0.5365
0.5362
0.5360
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5356
0.5354
1.03
0.5352
0.5349
0.5347
0.5345
0.5343
0.5341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5336
0.5334
0.5332
1.04
0.5330
0.5327
0.5325
0.5323
0.5321
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5316
0.5314
0.5312
0.5310
1.05
0.5307
0.5305
0.5303
0.5301
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5296
0.5294
0.5292
0.5290
0.5287
1.06
0.5285
0.5283
0.5281
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5276
0.5274
0.5271
0.5269
0.5267
0.5265
1.07
0.5262
0.5260
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5256
0.5253
0.5251
0.5249
0.5246
0.5244
0.5242
1.08
0.5239
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5235
0.5233
0.5230
0.5228
0.5226
0.5223
0.5221
0.5219
1.09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5214
0.5212
0.5209
0.5207
0.5205
0.5202
0.5200
0.5197
0.5195
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5193
0.5190
0.5188
0.5186
0.5183
0.5181
0.5179
0.5176
0.5174
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.11
0.5169
0.5167
0.5164
0.5162
0.5159
0.5157
0.5155
0.5152
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5147
1.12
0.5145
0.5143
0.5140
0.5138
0.5135
0.5133
0.5130
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5126
0.5123
1.13
0.5121
0.5118
0.5116
0.5113
0.5111
0.5108
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5103
0.5101
0.5099
1.14
0.5096
0.5094
0.5091
0.5089
0.5086
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5081
0.5079
0.5076
0.5074
1.15
0.5071
0.5069
0.5066
0.5064
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5059
0.5056
0.5053
0.5051
0.5048
1.16
0.5046
0.5043
0.5041
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5036
0.5033
0.5031
0.5028
0.5025
0.5023
1.17
0.5020
0.5018
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.5013
0.5010
0.5007
0.5005
0.5002
0.5000
0.4997
1.18
0.4994
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4989
0.4987
0.4984
0.4981
0.4979
0.4976
0.4973
0.4971
1.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4965
0.4963
0.4960
0.4957
0.4955
0.4952
0.4949
0.4947
0.4944
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4941
0.4939
0.4936
0.4933
0.4931
0.4928
0.4925
0.4923
0.4920
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.21
0.4914
0.4912
0.4909
0.4906
0.4903
0.4901
0.4898
0.4895
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4890
1.22
0.4887
0.4884
0.4881
0.4879
0.4876
0.4873
0.4870
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4865
0.4862
1.23
0.4859
0.4856
0.4854
0.4851
0.4848
0.4845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4839
0.4837
0.4834
1.24
0.4831
0.4828
0.4825
0.4822
0.4819
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4814
0.4811
0.4808
0.4805
1.25
0.4802
0.4799
0.4796
0.4794
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4788
0.4785
0.4782
0.4779
0.4776
1.26
0.4773
0.4770
0.4767
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4761
0.4758
0.4755
0.4752
0.4750
0.4747
1.27
0.4744
0.4741
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4735
0.4732
0.4729
0.4726
0.4723
0.4720
0.4717
1.28
0.4714
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4707
0.4704
0.4701
0.4698
0.4695
0.4692
0.4689
0.4686
1.29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4680
0.4677
0.4674
0.4671
0.4668
0.4664
0.4661
0.4658
0.4655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4652
0.4649
0.4646
0.4643
0.4639
0.4636
0.4633
0.4630
0.4627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.31
0.4620
0.4617
0.4614
0.4611
0.4608
0.4604
0.4601
0.4598
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4592
1.32
0.4588
0.4585
0.4582
0.4579
0.4575
0.4572
0.4569
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4562
0.4559
1.33
0.4556
0.4552
0.4549
0.4546
0.4542
0.4539
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4532
0.4529
0.4526
1.34
0.4522
0.4519
0.4516
0.4512
0.4509
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4502
0.4499
0.4495
0.4492
1.35
0.4489
0.4485
0.4482
0.4478
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4471
0.4468
0.4464
0.4461
0.4458
1.36
0.4454
0.4451
0.4447
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4440
0.4437
0.4433
0.4430
0.4426
0.4422
1.37
0.4419
0.4415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4408
0.4405
0.4401
0.4398
0.4394
0.4390
0.4387
1.38
1.4383
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4376
0.4372
0.4369
0.4365
0.4361
0.4358
0.4354
0.4350
1.39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4343
0.4339
0.4335
1.4332
0.4328
0.4324
0.4321
0.4317
0.4313
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4309
0.4306
0.4302
0.4298
0.4294
0.4290
0.4287
0.4283
0.4279
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.41
0.4271
0.4267
0.4264
0.4260
0.4256
0.4252
0.4248
0.4244
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4236
1.42
0.4232
0.4228
0.4225
0.4221
0.4217
0.4213
0.4209
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4201
0.4197
1.43
0.4193
0.4189
0.4185
0.4181
0.4177
0.4173
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4164
0.4160
0.4156
1.44
0.4152
0.4148
0.4144
0.4140
0.4136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4127
0.4123
0.4119
0.4115
1.45
0.4111
0.4106
0.4102
0.4098
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4090
0.4085
0.4081
0.4077
0.4072
1.46
0.4068
0.4064
0.4060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4051
0.4047
0.4042
0.4038
0.4034
0.4029
1.47
0.4025
0.4020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.4012
0.4007
0.4003
0.3998
0.3994
0.3989
0.3985
1.48
0.3980
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3971
0.3967
0.3962
0.3958
0.3953
0.3949
0.3944
0.3939
1.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3930
0.3925
0.3921
0.3916
0.3912
0.3907
0.3902
0.3897
0.3893
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3888
0.3883
0.3878
0.3874
0.3869
0.3864
0.3859
0.3855
0.3850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.51
0.3840
0.3835
0.3830
0.3825
0.3821
0.3816
0.3811
0.3806
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3796
1.52
0.3791
0.3786
0.3781
0.3776
0.3771
0.3766
0.3761
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3751
0.3745
1.53
0.3740
0.3735
0.3730
0.3725
0.3720
0.3715
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3704
0.3699
0.3694
1.54
0.3688
0.3683
0.3678
0.3673
0.3667
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3657
0.3651
0.3646
0.3640
1.55
1.3635
0.3630
0.3624
0.3619
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3608
0.3602
0.3597
0.3591
0.3586
1.56
0.3580
0.3574
0.3569
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3558
0.3552
0.3546
0.3540
0.3535
0.3529
1.57
0.3523
0.3518
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3506
0.3500
0.3494
0.3488
0.3483
0.3477
0.3471
1.58
0.3465
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3453
0.3447
0.3441
0.3435
0.3429
0.3423
0.3417
0.3411
1.59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0.3399
0.3392
0.3386
0.3380
0.3374
0.3368
0.3361
0.3355
0.3349
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này chỉ áp dụng trong
trường hợp bị hạn chế về không gian, không bố trí được điện cực điện cực đo,
khi đó có thể áp dùng đường ống nước như điện cực đo. Đường ống dẫn nước bằng
kim loại phải không có các mối nối bằng nhựa hoặc vật liệu không dẫn điện. Các
đầu đo dòng điện và điện áp được đấu giữa điện cực cần thử và vật dẫn nối đất
cố định như Hình F.5.
CHÚ THÍCH: - Kết quả đo được là giá
trị điện trở tổng của hai điện cực nối đất mắc nối tiếp nhau. Nếu giá trị của
vật dẫn nối đất cố định là không đáng kể thì kết quả đó có thể coi như là điện
trở của điện cực nối đất cần kiểm tra.

Hình
F.5 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp vật dẫn nối đất cố định
F.6 Phương pháp một tia và hai
tia
Đối với các hệ thống nối đất lớn,
gồm nhiều điện cực, có hình dạng phức tạp, thông thường để không phạm phải sai
số quá lớn trong khi đo, cần tiến hành đo theo nhiều hướng khác nhau. Đồng thời
nên tiến hành đo theo hai dạng sơ đồ bố trí cọc đo: Sơ đồ một tia và sơ đồ hai
tia (xem Bảng F.4 và Hình F.6).
Bảng
F.4 - Khoảng cách khuyến cáo giữa các điện cực
Sơ
đồ bố trí
Khoảng
cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hai tia
Điện cực thử nghiệm - điện cực đo
dòng điện
80
Điện cực thử nghiệm - điện cực đo
điện áp
80
Điện cực đo điện áp - điện cực đo
dòng điện
40 và lớn hơn 10 D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực thử nghiệm - điện cực đo
dòng điện
160
Điện cực thử nghiệm - điện cực đo
điện áp
80 và lớn hơn 1,5 D
CHÚ THÍCH: D- Kích thước đường
chéo lớn nhất của hệ thống điện cực nối đất
Sơ đồ bố trí các điện cực thử
nghiệm cho trong Hình F.6.
Trình tự đo được tiến hành như sau:
Lần thứ nhất: Đo và ghi số
liệu theo sơ đồ một tia;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lần thứ ba: Đo và ghi số
liệu theo sơ đồ một tia hoặc hai tia, nhưng phải thay đổi hướng đo;

Hình
F.6 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp a) một tia và b) hai tia
F.7 Phương pháp ba điểm
Phương pháp này tương tự như ở
phương pháp hai điểm (vật dẫn nối đất cố định) nhưng sử dụng hai điện cực đo.
Để kết quả đo chính xác cần điện trở của các điện cực đo (tổng trở) phải xấp xỉ
bằng hoặc nhỏ hơn điện trở của điện cực nối đất.
Đấu nối thiết bị đo theo sơ đồ Hình
F.7.

Hình
F.7 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp ba điểm
R1, R2 là
điện trở giữa điện cực nối đất và hai điện cực đo tương ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.8 Phương pháp đo điện trở suất
của đất
Điện trở suất của đất thông thường
được đo theo phương pháp bốn điểm. Bốn điện cực đo giống nhau được đóng xuống
đất thẳng hàng, cách nhau một khoảng a với độ sâu không quá 1m, điện trở suất
của đất đo được ứng với độ sâu a/20. Đấu nối thiết bị đo theo sơ đồ hình F.8.

Hình
F.8 - Sơ đồ bố trí điểm đo phương pháp đo điện trở suất của đất
C1, C2 là đầu
nối với điện cực kích thích dòng đo lường;
P1, P2 là đầu
nối với điện cực đo điện thế.
Có thể xác định được điện trở suất
của đất ứng với các độ sâu khác nhau bằng cách đo với các khoảng cách a tương
ứng khác nhau. Trong Bảng F.5 cho điện trở suất của một số loại đất thường gặp.
Bảng
F.5 - Điện trở suất của một số loại đất
Loại
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tro
3,5
Than cốc
0,2
- 8
Than bùn
45
- 200
Đất vườn (độ ẩm 50%)
1,4
Đất vườn (độ ẩm 20%)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đất sét (độ ẩm 40%)
7,7
Đất sét (độ ẩm 20%)
33
Đất sét khô
50
- 150
Cát (độ ẩm 90%)
130
Cát ẩm tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đá phấn
50
- 150
Phụ lục G
(Tham
khảo)
Mẫu báo cáo kết quả đo lường thử nghiệm
THÔNG TIN NHẬN DẠNG CƠ SỞ ĐO THỬ
NGHIỆM
Địa chỉ:……………………………
Điện thoại:…………….. Fax:…………………….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
………
G.1 Cơ sở yêu cầu thử nghiệm
G.1.1 Tên:
………………………………………………………………………
G.1.2 Địa chỉ: …………………..
Điện thoại/ Fax/ Email:………………….
G.2 Đối tượng thử
G.2.1 Tên/ kí mã
hiệu: ………………………………………………………………………….
Tình trạng: Lắp đặt
mới Đang sử dụng
G.2.2 Đặc trưng kĩ thuật/
thiết kế: ………………………………………………………..
G.2.3 Hồ sơ kèm theo (HS
thiết kế, mặt bằng lắp đặt v.v): …………………………………………..
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1…………………………………………………………………………………………
2…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
G.4 Phương pháp thử
………………………………………………………………………………………………..
G.5 Trang thiết bị thử nghiệm
Tên thiết bị: ………………..
Kí, mã hiệu: ………………………………………………..
G.6 Hình thức trả kết
quả Đồ thị/hình vẽ
(Gồm xx trang)
Bảng số (Gồm xx trang)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.7.1 Địa điểm
thử:………………………………………………………………………………
G.7.2 Thời gian thử:
…………………………………………………………………………….
G.8 Ghi chú
…………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………….
DỮ LIỆU ĐO LƯỜNG THỬ NGHIỆM
Số
……..
1 - Điện trở nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm
đo
Giá
trị đo X, W
Độ
KĐBĐ
X1
X2
X3
…
…
Sn-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Điện trở suất của đất (nếu
có)
3 - Điện trở của dây dẫn nối đất
(nếu có)
CHÚ THÍCH: - Cho phép đưa ra
kết quả phản ánh tình trạng chung của dây nối đất (ví dụ: điện trở của dây nối
đất không lớn hơn xxx W).
Kết luận/ nhận xét…………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Duyệt
Người
thực hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Họ
và tên, chữ ký)
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Hệ thống nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Điện cực nối đất
5.3 Dây nối đất
5.4 Đầu nối đất chính
6 Dây dẫn bảo vệ
6.1 Diện tích mặt cắt ngang tối
thiểu
6.2 Kiểu dây dẫn bảo vệ
6.3 Tính nối điện liên tục của dây
dẫn bảo vệ
6.4 Dây dẫn PEN, PEL hoặc PEM
6.5 Dây dẫn nối đất chức năng và
bảo vệ hỗn hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Dây nối đất bảo vệ tăng cường
đối với dòng nối đất bảo vệ vượt quá 10 mA
6.8 Bố trí dây dẫn bảo vệ
7 Dây dẫn liên kết bảo vệ
7.1 Dây liên kết nối tới đầu nối
đất chính
7.2 Dây liên kết bảo vệ cho liên
kết phụ
8 Phương pháp thử hệ thống nối đất
8.1 Quy định chung
8.2 Thiết bị đo
8.3 Quy trình đo điện trở nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Đo điện trở suất của đất
9 Tính toán xử lý kết quả đo
10 Báo cáo kết quả
Phụ lục A (Tham khảo) Phương pháp
xác định hệ số k trong điều 543.1.2
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ về cách
bố trí nối đất dây dẫn bảo vệ
Phụ lục C (Tham khảo) Lắp đặt điện
cực nối đất nhúng trong bê tông
Phụ lục D (Tham khảo) Xây lắp các
điện cực nhúng trong đất
Phụ lục E (Tham khảo) Danh mục chú
giải liên quan đến một số nước
Phụ lục F (Quy định) Hướng dẫn đo
điện trở của điện cực nối đất và điện trở suất của đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66