TIÊU CHUẨN
NGÀNH
10 TCN
595:2004
MÁY NÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ LỢI -
BƠM
CÁNH DẪN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Agricultural,
forestry and irrigation machines - Rotodynamic pumps -
Hydraulic performance
acceptance tests
(Phần 1)
1.
Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy
định phương pháp thử đặc tính thuỷ lực của máy bơm cánh dẫn (bơm ly tâm, bơm
hỗn lưu và bơm hướng trục, sau đây gọi là máy bơm) mọi kích cỡ công suất, dùng
để bơm nước và các loại chất lỏng tương tự nước sạch quy định tại điều 5.5.9
trong nông lâm nghiệp, thuỷ lợi và các lĩnh vực liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Trong tiêu chuẩn này
đề cập đến hai cấp chính xác đo lường: cấp 1 - áp dụng cho các phép thử đòi hỏi
cấp chính xác cao và cấp 2 - cho các phép thử thông thường. Đối với bơm công
suất dưới 10kW sản xuất theo loạt (lựa chọn theo đường đặc tuyến điển hình), có
hệ số sai lệch cho phép lớn hơn (xem Phụ lục A).
1.4. Tiêu chuẩn này áp
dụng cho bơm độc lập và tổ hợp bơm, liên kết toàn bộ hoặc một phần với các cấu
kiện, đường ống.
2.
Tài liệu trích dẫn
ISO 9906:1999 Bơm
động lực - Thử nghiệm nghiệm thu đặc tính kỹ thuật - Cấp chính xác 1 và 2.
TCVN
6815:2001 Máy nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Xác định công suất và điện năng
tiêu thụ của máy, thiết bị sử dụng điện dùng trong nông lâm nghiệp và thuỷ lợi.
TCVN 6816:2001 Đo lưu
lượng chất lỏng và chất khí trong ống dẫn kín - Phương pháp ứng dụng máy đo lưu
lượng siêu âm thời gian đi qua.
10TCN490-2001 Máy
nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Xác định mức công suất âm của nguồn phát ồn -
Phương pháp đo so sánh tại hiện trường.
10TCN491-2001 Máy
nông lâm nghiệp và thuỷ lợi - Đánh giá rung động của máy - phương pháp đo trên
các bộ phận không quay tại hiện trường.
3.
Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66




3.19. Năng lượng
riêng y
Năng lượng đơn vị
khối lượng của chất lỏng, tính theo biểu thức
y = gH (17)
trong đó: y - năng
lượng riêng, J/kg.
3.20. Tổn thất cột áp
cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21. Tổn thất cột áp
cửa ra
Hiệu của cột áp chất
lỏng toàn phần tại mặt cắt cửa ra và cột áp chất lỏng toàn phần tại điểm đo.
3.22. Hệ số tổn thất
do ma sát trong đường ống
Hệ số tổn thất cột áp
do ma sát trong ống dẫn.
3.23. Cột áp hút
dương tối thiểu NPSH
Cột áp toàn phần
tuyệt đối ở cửa vào cao hơn cột áp tương đương của áp suất hơi bão hòa ph,
phụ thuộc vào mặt phẳng cơ sở NPSH, tính theo công thức
(18)
trong đó: zD
- khoảng cách từ mặt phẳng nền đến mặt phẳng cơ sở NPSH (Hình 2, 3).
Chú thích: Cột áp hút dương tối
thiểu phụ thuộc vào mặt phẳng cơ sở NPSH, trong khi cột áp toàn phần lại phụ
thuộc vào mặt phẳng nền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng cơ sở, tại
đó xác định cột áp hút dương tối thiểu DPNPSH (xem Hình1): a) Đối với bơm nhiều
cấp (nhiều tầng).
Mặt phẳng nằm ngang
qua tâm đường tròn, đi qua các điểm ngoài của cạnh tới phía trước của bánh công
tác (các cánh bơm);
b) Đối với bơm trục
đứng hoặc xiên hai cửa hút.
Mặt phẳng qua tâm
đường tròn nằm phía trên (ở vị trí cao hơn).
3.25. Cột áp hút
dương tối thiểu có thể đạt được NPSHA
Cột áp dương tối
thiểu được xác định theo điều kiện lắp đặt để đảm bảo mức lưu tốc đã công bố.
Hình 1 - Mặt phẳng cơ sở DPNPSH
Chú thích: Nhà chế tạo phải chỉ
dẫn vị trí của mặt phẳng cơ sở NPSH để có thể xác định nhanh và đúng các điểm
chuẩn trên bơm (Hình 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số NPSH nhỏ nhất,
cần thiết để đạt được các đặc tính kỹ thuật tại mức lưu tốc, vận tốc và chất
lỏng bơm xác định (có độ xâm thực/xục khí, ồn, rung và mức độ suy giảm cột
áp/hiệu suất bơm...không đáng kể) do nhà chế tạo/cung cấp bơm công bố.
3.27. Cột áp hút
dương tối thiểu 3% NPSH3
NPSH cần thiết để cột
áp toàn phần trong tầng đầu suy giảm 3%, làm căn cứ chuẩn để sử dụng đường cong
đặc tính của bơm.
3.28. Mã số kiểu K
Đại lượng không thứ
nguyên được xác định tại điểm có hiệu suất cao nhất, tính theo biểu thức
(19)
trong đó:
Q’ - lưu tốc thể tích
của dòng chất lỏng chảy qua mỗi tầng, m3/s;
H’ - cột áp của tầng
đầu tiên, m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.29. Công suất đầu
vào của bơm
Pi
Công suất truyền vào
trục bơm từ động cơ dẫn động.
3.30. Công suất đầu
ra của bơm Po
Công suất cơ học truyền
từ bơm vào dòng chất lỏng qua bơm (công suất thủy lực), tính theo công thức:
(20)
3.31. Công suất máy
động lực Pgr
Công suất tiêu thụ
của động cơ dẫn động máy bơm.
3.32. Hiệu suất toàn
phần của bơm h
Tỷ số giữa công suất
đầu ra và công suất đầu vào của bơm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
hgr - Hiệu suất toàn phần
của tổ hợp bơm, %;
Pgr - Công
suất tiêu thụ toàn phần của liên hợp bơm, kW.
3.34. Độ không đảm
bảo đo
Thông số gắn với kết
quả của phép đo, đặc trưng cho sự phân tán của các giá trị có thể quy cho đại
lượng đo một cách hợp lý, viết tắt là “độ KĐBĐ”.
3.35. Dao động
Sự biến động giá trị
đo của đại lượng vật lý xung quanh giá trị trung bình trong khoảng thời gian
đọc giá trị đo đối với một đại lượng độc lập.
3.36. Sai lệch
Lượng sai khác giá
trị đo của đại lượng xác định giữa hai lần đọc kế tiếp nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Đối tượng cam
kết chính
4.1.1. Mỗi điểm cam kết chính phải được xác định bởi lưu
tốc cam kết QG và cột áp cam kết HG.
4.1.2. Bên chế
tạo/cung cấp phải đảm bảo đặc tuyến H(Q) đo được ở điều kiện vận hành và vận
tốc hoặc điện áp và tần số lưới điện cung cấp qui định, không sai lệch quá trị
số cho phép xung quanh điểm cam kết (xem Bảng 9 và Hình 13).
Chú thích: Các khoảng sai lệch
khác cho phép (nếu sử dụng) phải được thoả thuận trong khi làm hợp đồng.
4.1.3. Cho phép cam kết bổ sung cho điều 4.1.1 riêng rẽ
hoặc tổ hợp các đại lượng sau đây (tại vận tốc quay trục bơm xác định ứng với
mức lưu tốc cho trước theo Hình13, điều 8.4.1):
1- Hiệu suất toàn
phần của bơm hG, hay hiệu suất toàn
phần của tổ hợp “bơm - máy dẫn động” hgr;
2- Cột áp hút dương
tối thiểu cần thiết tại điểm lưu tốc cam kết NPSHR.
Chú thích:
- Phải thoả thuận
riêng đối với một số "điểm cam kết", hoặc trị số hiệu suất, cột áp hút
dương tối thiểu thích hợp tại "điểm" mà giá trị lưu tốc tăng hoặc
giảm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Điều kiện cam
kết phụ trợ
Sử dụng các điều kiện
cam kết sau, nếu không có cam kết riêng biệt:
1) Các “điểm cam kết”
đựơc thử nghiệm và xem xét ở điều kiện nước sạch (điều 5.5.9), nếu không có qui
định cụ thể về tính chất lý hoá của chất lỏng bơm.
2) Thoả thuận trong
hợp đồng về mối quan hệ giữa các giá trị cam kết ở điều kiện nước sạch với điều
kiện chất lỏng khác, nếu có.
3) Các điều “cam kết”
chỉ áp dụng đối với bơm được thử nghiệm theo phương pháp và sơ đồ bố trí thử
nghiệm qui định trong tiêu chuẩn này.
5.
Quy định chung
5.1. Đối tượng thử
5.1.1. Áp dụng thử
nghiệm cấp 2 đối với điểm cam kết: QG và HG,
và bổ sung hG khi có yêu cầu.
Không thử NPSH, nếu không có yêu cầu/thoả thuận giữa bên mua và bên cung cấp.
5.1.2. Cho phép thử
đặc tính kĩ thuật của bơm tại bệ thử của bên chế tạo hoặc thử tại nơi lắp đặt
vận hành do bên chế tạo/cung cấp và bên mua thoả thuận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi tiến hành thử
bơm tại hiện trường, các bên liên quan phải thoả thuận cụ thể để chấp nhận các
giới hạn sai lệch cho phép về kết quả thử nghiệm so với các đặc tính kĩ thuật
đã công bố khi xuất xưởng theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn này;
- Cho phép nhà chế
tạo và người lắp đặt bơm thực hiện các chỉnh định ban đầu trước khi tiến hành
các phép thử nghiệm, nếu không tiến hành thử tại nơi chế tạo.
5.1.3. Người mua phải
thoả thuận trước với nhà chế tạo/cung cấp về số lượng máy bơm đem thử nghiệm,
nếu mua nhiều máy bơm từ cùng loạt chế tạo.
5.1.4. Phải thoả
thuận bằng văn bản, nếu có yêu cầu bổ sung giữa bên mua và bên chế tạo/cung cấp
đối với một hoặc tổ hợp từ các hạng mục sau (xem chi tiết Phụ lục L):
- Thử nghiệm cấp 1;
- Hệ số sai lệch cho
phép không âm (điều 4.1);
- Hệ số sai lệch cho
phép (xem Phụ lục A);
- Đánh giá thống kê
kết quả đo (xem Phụ lục J);
- Thử tại phòng thí
nghiệm trung gian hoặc thử tại hiện trường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mô phỏng kết cấu
bơm (ví dụ, trên hai rôto sử dụng trong cùng một vỏ);
- Yêu cầu thử NPSH.
5.1.5. Đại lượng cam
kết được xem là thoả mãn nếu kết quả đo lường thử nghiệm các đặc tính kĩ thuật
tương ứng nằm trong khoảng sai lệch cho phép, quy định trong điều 8.
Chú
thích: Phải chỉ rõ kiểu thử nghiệm này, nếu NPSHR là đối tượng
cam kết (xem điều 7.2);
5.1.6. Các chỉ tiêu
phụ trợ
Trong quá trình thử
nghiệm phải kiểm tra giám sát, ghi nhận các biểu hiện của bơm về mức độ thoả
mãn các điều kiện nhiệt độ của vỏ và ổ lăn, độ rò rỉ nước hoặc khí, tiếng ồn
phát ra và độ rung động...
Chú thích: Sử dụng các dữ liệu
đo lường bổ trợ cho mục đích tham khảo và chỉ được phép công bố nếu chúng nằm
trong chương trình thử.
5.2. Tổ chức thử
nghiệm
Các bên mua và chế
tạo/cung cấp bơm phải có đại diện giám sát, làm chứng tại nơi thử nghiệm bơm và
phải thỏa thuận hỗ trợ, tạo điều kiện để công việc thử nghiệm được thực hiện
một cách thuận lợi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.2. Thời gian tiến
hành thử nghiệm phải được các bên liên quan (các bên mua, chế tạo/cung cấp và
bên thứ ba, nếu áp dụng) thoả thuận trước.
5.2.3. Đơn vị thử
nghiệm bơm (thường là bên thứ ba) có trách nhiệm tổ chức thực hiện công việc đo
lường thử nghiệm, ghi chép điều kiện thử, thu thập dữ liệu, xử lý kết quả đo và
cung cấp báo cáo thử nghiệm bơm. Chương trình thử nghiệm phải được các bên liên
quan xem xét chấp thuận.
Chú thích: Nội dung thử nghiệm
phải phù hợp với điều kiện vận hành và các đối tượng cam kết theo điều 4.1.
5.2.4. Biên bản giám
sát thử nghiệm (bản ghi dữ liệu dưới dạng số/đồ thị...) phải được đại diện giám
sát của các bên liên quan kí xác nhận.
Chú thích: Phải đánh giá sơ bộ
kết quả đo trong quá trình và khi kết thúc thử nghiệm. Chỉ quyết định tháo dỡ
bơm/trang thiết bị đo lường ra khỏi vị trí thử nghiệm nếu các kết quả thử
nghiệm có độ chính xác và tin cậy cần thiết.
5.3. Sơ đồ bố trí thử
nghiệm
Phải chọn sơ đồ bố
trí thử nghiệm phù hợp với các phép thử nghiệm đặc tính vận hành của bơm cấp 1
và cấp 2 tương ứng (tham khảo Phụ lục M).
5.3.1. Sơ đồ thử
nghiệm chuẩn
5.3.1.1. Phải đảm bảo các
điều kiện sau về dòng chảy trong các phân đoạn đo lường trong quá trình đo
lường thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất tĩnh phân
bố đồng nhất;
- Dòng chảy không
xoáy.
Chú thích: Cho phép bố trí “phân đoạn đo
lường” cách xa vị trí cút cong, ống loe và ống côn hay chỗ có biên dạng
dòng chảy không liên tục ít nhất bốn lần đường kính ống dẫn (4D), nếu các yêu
cầu nêu trên không được thoả mãn.
5.3.1.2. Trong sơ đồ bố trí thử nghiệm chuẩn, chiều dài L
của đoạn ống thẳng, dẫn nước từ bể chứa (có mặt thoáng hoặc từ thùng lắng theo
mạch kín) vào bơm (Phụ lục M) được xác định:

Trong đó: L - chiều
dài đoạn ống thẳng, m;
D - đường kính ống
dẫn chất lỏng, m;
K - hệ số kiểu của
bơm (do nhà chế tạo cung cấp hoặc tính theo điều 3.28).
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Bố trí cơ cấu và đầu đo áp suất ở nơi thích hợp để giảm thiểu sai số kết quả
đo, nếu cần thiết.
5.3.1.3. Không lắp đặt van
tiết lưu trước ống hút cửa vào bơm thử nghiệm (điều 5.5.8).
Chú thích: Trong thử nghiệm xục
khí, nếu sử dụng van tiết lưu thì chiều dài đoạn ống thẳng giữa van và cửa vào
của bơm phải phù hợp với các yêu cầu tại điều 7.3.
5.3.2. Thử nghiệm mô
phỏng
5.3.2.1. Khi thoả thuận thử
nghiệm bơm mô phỏng ở điều kiện hiện trường, phải đảm bảo dòng chảy có phân bố
vận tốc đối xứng và không xoáy trong đường ống dẫn cửa vào.
5.3.2.2. Sử dụng ống đo Pitot
để xác định phân bố vận tốc, thiết lập đặc tính dòng chảy thực trong sơ đồ mô
phỏng một cách cẩn trọng khi tiến hành thử nghiệm cấp 1, hoặc bố trí cơ cấu nắn
thẳng dòng có các đặc tính thích hợp để chỉnh sửa lỗi dòng chảy, dòng xoáy hoặc
dòng không đối xứng.
Chú thích: Có thể sử dụng một
trong các cơ cấu nắn thẳng dòng chảy, khuyến cáo trong ISO 7194 hoặc các tiêu
chuẩn thích hợp. Tuy nhiên, phải đảm bảo để tổn thất cột áp do cơ cấu nắn dòng
không gây ảnh hưởng đáng kể lên điều kiện thử nghiệm.
5.3.3. Thử nghiệm máy
bơm liên kết với các cấu kiện
Nếu
trong hợp đồng qui định, phải tiến hành các thử nghiệm chuẩn khi lắp đặt bơm
với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phiên bản được tái
chế chính xác, hoặc
3) Các cấu kiện được
đưa vào để thử nghiệm (như các bộ phận cấu thành của bơm).
Chú thích: Dòng chảy ở cửa vào
và cửa ra của liên hợp bơm phải phù hợp với điều 5.3.1 và tiến hành đo theo sơ
đồ bố trí thí nghiệm quy định tại điều 5.4.2.
5.3.4. Lắp đặt máy
bơm trong điều kiện ngập nước
Phải thực hiện các
phép đo theo sơ đồ bố trí thí nghiệm tại điều 5.4.3 khi bơm hoặc liên hợp bơm
cùng các cấu kiện được lắp đặt và thử nghiệm ở điều kiện khác với điều kiện thử
nghiệm chuẩn tại điều 5.3.1 (vì không tiếp cận được đường ống dẫn chìm trong
nước...).
5.3.5. Máy bơm giếng
sâu
5.3.5.1. Thông
thường, không thử nghiệm máy bơm giếng sâu với toàn bộ đường ống, nếu không có
thoả thuận để thực hiện thử nghiệm ngoài hiện trường (Hình 6a). Tổn thất trên
các bộ phận không thử nghiệm phải được nhà chế tạo/cung cấp ước lượng và công
bố.
5.3.5.2. Nếu không thoả mãn
các điều kiện thử theo điều 5.3.5.1 phải tiến hành thử nghiệm theo điều 5.3.3.
5.3.6. Máy bơm tự mồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Phải chỉ rõ sơ đồ bố
trí thử nghiệm áp dụng thực tế trong hợp đồng, nếu không thể tiến hành thử
nghiệm theo cách đã miêu tả ở trên.
5.4. Xác định phân
đoạn đo lường
5.4.1. Bơm thử nghiệm
tại điều kiện lắp đặt chuẩn
5.4.1.1. Khi thử bơm theo sơ
đồ thử nghiệm chuẩn (điều 5.3.1), phân đoạn đo lường cửa vào/cửa ra phải được
bố trí ở khoảng cách không nhỏ hơn hai lần đường kính (2D) phía trên/phía dưới
dòng chảy tương ứng, tính từ mặt bích cửa vào/ra của bơm (nếu có thể).
Chú thích: Cho phép bố trí phân
đoạn đo lường tại vị trí 2/3 chiều dài trên đoạn ống thẳng, cách xa cút
cong/ống loe hoặc côn bên trên dòng chảy, nếu không có thoả thuận trước giữa
các bên liên quan đối với đoạn ống thẳng trước cửa vào ngắn.

Chú thích: Vị trí nghiêng của
máy bơm cho thấy z1 và z1’ hoặc z2 và z2’
tương ứng có thể khác nhau, tạo nên sự khác biệt các áp suất liên quan.
5.4.1.2. Phân đoạn đo lường
cửa vào/cửa ra phải được bố trí tại đoạn ống thẳng có cùng đường kính và đồng
trục với mặt bích cửa vào của bơm, sao cho điều kiện dòng chảy gần với qui định
trong điều 5.3.1.
5.4.1.3. Khi xác định cột áp
bằng một hoặc hai vòi đo áp suất (Hình 7) đối với thử nghiệm cấp 2, phải đặt
các vòi đo vuông góc với mặt phẳng xoắn ốc hay với bất kỳ mặt phẳng của đoạn
đường ống uốn cong nào hoặc trong vỏ bơm (Hình 2, Hình3 và Hình 4), tính
theo các biểu thức tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1.4. Cho phép bố trí vòi
đo áp suất tại mặt bích cửa vào/cửa ra mà không cần giữ khoảng cách 2D phía
trên/phía dưới dòng chảy tương ứng đối với thử nghiệm cấp 2, nếu tỷ số giữa cột
áp động tại cửa vào và cột áp toàn phần củaؠbơm nhỏ hơn 0,5%
(không áp dụng cho trườngؠhợp thử cột ápؠNPSH).
5.4.1.5. Cột áp toànؠphần cửa vàoؠđược xác định từؠcác cột áp thành phần, đọc̠trên
áp kế ở độ cao xác định so với̠mặt phẳng nền và cột
áp động (khi vận tốc̠phân bố đồng đều
trong ống hút).
5.4.1.6. Cho phép xác định và
hiệu chỉnh sai số đo cột áp cửa vào của bơm đối với ảnh hưởng của dòng xoáy,
phân bố vận tốc hoặc áp suất bất thường...như sau:
1) Nếu bơm hút chất
lỏng từ bể chứa mặt tự do, có mức nước và áp suất tác động không đổi, tổn thất
cột áp giữa bể chứa và phân đoạn đo lường cửa vào (khi không có dòng xoáy) và
cột áp toàn phần cửa vào tuân theo quy luật bình phương lưu tốc. Khi dòng xoáy
phá vỡ qui luật bình phương lưu tốc nói trên tại lưu tốc dòng chảy thấp, có thể
hiệu chỉnh kết quả đo cột áp toàn phần cửa vào theo biểu đồ Hình 5;
2) Nếu bề mặt tự do
của bể chứa chất lỏng cấp cho bơm có mức nước và áp suất không ổn định, phải
chọn bố trí phân đoạn đo lường đủ xa nơi có dòng chảy bất thường phía trên dòng
chảy để tránh dòng xoáy, khi đó chỉ có thể dự đoán tổn thất cột áp giữa hai mặt
cắt để bù mà không xác định trực tiếp cột áp toàn phần tại cửa vào (xem Hình 2
và Hình 3).
5.4.1.7. Cho phép đặt vòi đo
áp suất cửa ra ở khoảng cách xa hơn 2D, phía sau dòng chảy nhưng phải tính đến
tổn thất cột áp từ mặt bích cửa ra đến phân đoạn đo lường (điều 8.2.3).
5.4.2. Thử nghiệm bơm
liên kết với các cấu kiện
5.4.2.1. Máy bơm liên kết với
toàn bộ hoặc một phần các cấu kiện phía trên và phía dưới dòng chảy thì các cấu
kiện được xem như là các bộ phận cấu thành của bơm, làm tăng tổn thất cột áp
của bơm (điều 5.4.1).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Tương tự, đối với
cấu kiện là bộ phận của thiết bị đi kèm theo mà không phải là bộ phận của bơm.
5.4.3. Máy bơm chìm
và máy bơm giếng sâu
Thử nghiệm máy bơm
loại này theo điều kiện và sơ đồ lắp đặt cho trên Hình 6.

a) Hút chất lỏng từ
bể kín; b) Hút chất lỏng từ bể hở mặt nước tự do
1 - Mặt phẳng nền; 2-
DPNPSH
5.4.3.1. Cột áp toàn phần cửa
vào được tính bằng chiều cao bề mặt tự do của chất lỏng hút vào bơm so với mặt
phẳng nền, cộng với cột áp tương đương đo bên trên mặt phẳng này.
5.4.3.2. Tuỳ trường hợp cụ
thể, có thể xác định cột áp toàn phần cửa ra bằng cách đo áp suất trong ống xả
(điều 5.4.1.1) hoặc bằng cách đo chiều cao mức chất lỏng trong bể xả cộng với
cột áp tương đương với áp suất đọc trên áp kế bên trên bề mặt này (giả sử bơm
xả chất lỏng vào bể chứa có bề mặt tự do thực sự tĩnh lặng xung quanh điểm đo
mức, cột áp cửa ra bằng độ cao của mặt phẳng này bên trên mặt phẳng nền).
Chú thích: Qui trình này không
đánh giá được các tổn thất cột áp của bơm giữa các phân đoạn đo lường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3.4. Khách hàng và nhà
chế tạo/cung cấp phải xem xét thoả thuận khi soạn thảo hợp đồng về giới hạn cho
phép đối với “tổn thất cột áp cục bộ” do sự bất thường trong mạch ống dẫn và
các cấu kiện khác nhau (bộ lọc, van một chiều, cút cong, van, ống loe/côn...)
trước khi tiến hành thử nghiệm, nếu có.
5.4.3.5. Tuân thủ quy định về
sơ đồ bố trí thí nghiệm tại điều 5.3.5.1. Nếu cần thử kiểm chứng đặc tính kĩ
thuật tại nơi lắp đặt, bên chế tạo/cung cấp phải đánh giá và công bố cho khách
hàng về tổn thất cột áp do ma sát trong các bộ phận không tham gia thử và chỉ
rõ trong hợp đồng (Hình 6a).
5.4.4. Tổn thất ma
sát ở cửa vào và cửa ra
Các điều cam kết
trong điều 4.1, liên quan tới các mặt bích cửa vào, mặt bích cửa ra của bơm và
các điểm đo áp suất, thường bố trí xa các mặt bích này (5.4.1- 5.4.3). Do vậy
phải cộng thêm vào giá trị đo cột áp toàn phần các tổn thất cột áp thành phần
do ma sát (HJ1 và HJ2) giữa các điểm đo và các mặt bích
tương ứng, nếu:
a) Đối với thử nghiệm
cấp 2 : HJ1+ HJ2 ³
0,005 H;
b) Đối với thử nghiệm
cấp 1: HJ1+ HJ2 ³
0,002 H.
c) Nếu đoạn đường ống
từ các điểm đo tới các mặt bích tương ứng đảm bảo thẳng, tiết diện tròn không
đổi và không có vật cản bên trong, khi đó.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải thoả thuận
điều kiện “hiệu chỉnh” trong hợp đồng, nếu bên trong ống dẫn có vật cản hoặc
ống dẫn không thẳng và tiết diện ngang không tròn đều.
5.5. Điều kiện thử
nghiệm
5.5.1. Phải đảm bảo điều
kiện vận hành bơm ổn định (biến thiên trong phạm vi cho phép), quy định trong
Bảng 1 trong thời gian thử nghiệm và thu thập dữ liệu để kết quả đo lường thử
nghiệm có thể đạt được cấp chính xác cần thiết. Nếu không, chỉ tiến hành thử
nghiệm khi có thoả thuận của các bên liên quan.
5.5.2. Điểm cam kết phải
được kiểm chứng tại ít nhất 3 điểm quan sát đối với thử nghiệm cấp 2 hoặc 5
điểm - đối với thử nghiệm cấp 1, nằm lân cận quanh điểm cam kết trong khoảng
giữa 0,9QG và 1,1QG.
Bảng 1 - Giới hạn sai lệch
cho phép của các đại lượng đo (với độ tin cậy 95%)
Điều kiện thử
nghiệm
Số giá trị đọc của
bộ dữ liệu
Sai lệch cho phép
giữa số đọc lớn nhất và nhỏ nhất của đại lượng, so với giá trị trung bình, %
Lưu tốc, cột áp toàn
phần, mômen xoắn và công suất đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 1
Cấp 2
Cấp 1
Cấp 2
Ổn định
1
3
5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,2
1,8
3,5
0,2
0,3
0,5
0,4
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không ổn định
7
9
13
>20
2,2
2,8
2,9
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,8
5,9
6,0
0,7
0,8
0,9
1,0
1,4
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Chú thích: Giới hạn sai lệch
cho phép của các số đọc tăng, khi tăng số lần đọc lặp lại (số quan sát) của bộ
dữ liệu trong Bảng 1.
5.5.3. Số lượng điểm đo
trên toàn dải vận hành phải đủ nhiều để độ KĐBĐ của đường đặc tính quan tâm
thiết lập bằng thực nghiệm nằm trong giới hạn quy định tại điều 8.2. Ít nhất,
đo tại 5 điểm lưu tốc khác nhau:
1) Đối với bơm ly
tâm: Từ điểm có lưu tốc lân cận điểm“đóng kín” đến lưu tốc lớnؠnhất có thể, và đo lưu tốc ít nhất tạiؠmột điểm có cột áp thấp hơn giá trị công bố;
2) Đối với bơm hỗn
lưu: Bên trên và bên dướiؠcột ápؠcôngؠbố, trongؠdảiؠlưu tốc từؠgiá trị lớnؠnhất đến giá trị nhỏ
nhất có thể;
3) Đối với bơm hướng
trục: Từ điểm “mở cực đại” có lưu tốc lớn nhất đến lưu tốc nhỏ nhất có thể, và
ít nhất đo một điểm tại cột áp cao hơn giá trị công bố.
5.5.4. Nếu công suất máy
dẫn động bơm trong quá trình thử nghiệm và vận tốc quay của trục bơm thấp hơn
giá trị định mức, phải qui đổi kết quả thử nghiệm về vận tốc quay qui định, phù
hợp với điều 8.1.1.
5.5.5. Dao động cho
phép của giá trị đọc và biện pháp khắc phục dao động
5.5.5.1. Quan sát tín hiệu đo
trong hệ thống đo lường trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.5.2. Ghi dữ liệu hoặc tích
phân tín hiệu trong hệ thống đo lường tự động
Nếu
hệ thống đo lường có chức năng ghi tự động hoặc tích phân tín hiệu, biên độ dao
động lớn nhất cho phép của tín hiệu đo có thể cao hơn giá trị quy định trong
Bảng 2, nếu:
1)
Hệ thống đo có thiết bị tích phân với cấp chính xác cần thiết, tự động tính giá
trị trung bình trong khoảng thời gian tích phân lớn hơn thời gian đáp ứng của
hệ tương ứng;
2) Cho phép thực hiện
phép tích phân trước các tín hiệu đo tương tự x(t), liên tục hoặc rời rạc. Sau
đó tính giá trị trung bình từ các dữ liệu thu nhận được. Điều kiện và tốc độ
lấy mẫu tín hiệu đo phải được chon phù hợp và chỉ rõ trong báo cáo thử nghiệm.
Bảng 2 - Biên độ dao động cho
phép của số đọc đại lượng đo
Đại lượng đo
Biên độ dao động
cho phép, %
Cấp 1
Cấp 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần
Mômen xoắn (quay)
Công suất đầu vào
±3
±6
Vận tốc quay
±1
±2
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu sử dụng thiết
bị chênh áp đo lưu tốc, cho phép biên độ dao động của độ chênh áp quan sát tới ±6% đối với cấp 1 và ±12% đối với cấp 2.
5.5.6. Số lượng “bộ
dữ liệu quan sát” phụ thuộc vào điều kiện thử nghiệm ổn định
Điều
kiện thử được xem là ổn định nếu, ít nhất trong khoảng 10s biên độ dao động đại
lượng quan sát tại điểm thử nghiệm không lớn hơn “giới hạn trên” quy định trong
Bảng 1.
5.5.6.1. Nếu giá trị trung
bình của tất cả các đại lượng liên quan (như: lưu tốc, cột áp toàn phần, công
suất đầu vào, mômen xoắn và vận tốc trục quay của bơm) không phụ thuộc vào thời
gian và biên độ dao động của tín hiệu đo nhỏ hơn giá trị cho phép trong Bảng 2,
chỉ cần một bộ giá trị đọc các đại lượng đo riêng rẽ đối với điểm thử nghiệm
quan tâm.
5.5.6.2. Nếu điều kiện thử
nghiệm không ổn định (ảnh hưởng của máy bơm trong quá trình thử nghiệm, cách bố
trí và lắp đặt... làm giảm cấp chính xác của kết quả đo), phải đánh giá độ sai
lệch của giá trị đại lượng đo bằng cách đọc lặp lại các giá trị đo như sau:
1) Duy trì không đổi
vị trí, các giá trị chỉnh định của van tiết lưu, mức nước, nắp đệm, nước cân
bằng v.v. Chỉ được phép điều chỉnh vận tốc quay và nhiệt độ tại mỗi điểm thử
nghiệm, nếu cố thể;
2) Đọc ngẫu nhiên đại
lượng đo sau mỗi khoảng thời gian không ít hơn 10s, lấy ít nhất ba bộ dữ liệu
(toàn bộ các giá trị đọc và hiệu suất tính toán từ mỗi bộ dữ liệu) tại mỗi điểm
thử nghiệm. Số lần đo lặp lại, phần trăm sai lệch giữa giá trị nhỏ nhất và lớn
nhất của từng đại lượng đo không được vượt quá giá trị cho phép trong Bảng 1;
3) Độ sai lệch lớn
nhất cho phép theo thiết kế (độ KĐBĐ liên hợp gồm các độ KĐBĐ thành phần do tán
xạ và của hệ thống), không được lớn hơn giá trị quy định trong trong Bảng 6 và
Bảng 7 tương ứng;
4) Giá trị trung bình
số học của các số đọc của đại lượng đo (quan sát) được xem là giá trị thực cần
xác định cho mục đích thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Không được phép tuỳ
tiện loại bỏ các giá trị đọc trong bộ dữ liệu (quan sát), nếu đơn giản chỉ vì
chúng nằm ngoài giới hạn cho phép.
6) Tính sai số bằng
phương pháp phân tích thống kê, nếu các sai lệch lớn và không có nguồn gốc từ
sai số phương pháp hoặc từ thiết bị đo.
5.5.7. Vận tốc quay
của trục bơm thử nghiệm
5.5.7.1. Phải tiến hành thử
nghiệm bơm tại vận tốc trục quay trong dải từ 50% đến 120% vận tốc định mức
(nếu không có thoả thuận khác) để thiết lập đặc tính lưu tốc, cột áp toàn phần
và công suất tiêu thụ. Khi vận tốc quay thay đổi hơn 20% giá trị định mức, hiệu
suất bơm thay đổi đáng kể.
5.5.7.2. Phải duy trì vận tốc
quay thử nghiệm NPSH trong khoảng từ 80% đến 120% vận tốc định mức, để đảm bảo
lưu tốc thay đổi trong vùng từ 50% đến 120% giá trị lưu tốc có hiệu suất cao
nhất tại vận tốc thử nghiệm.
Chú thích:
- Thông thường,
đối với phép thử phù hợp với yêu cầu trong điều 7.2.1 và điều 7.2.2 khoảng thay
đổi nói trên luôn được thỏa mãn;
- Đối với máy bơm
có mã số K nhỏ hơn hoặc bằng 2, phải tiến hành thử nghiệm theo yêu cầu tại điều
7.2.3. Nếu K>2, cần có thoả thuận
giữa các bên liên quan.
5.5.8. Tạo cột áp
toàn phần trong thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Phải có biện pháp
giảm thiểu tác động xấu của hiện tượng phát sinh khí trong chất lỏng do điều
tiết dòng chảy trên đường ống cửa vào gây ảnh hưởng bất lợi cho hoạt động của
bơm và thiết bị đo lưu tốc (xem điều 7.3.1).
5.5.9. Thử nghiệm máy
bơm đối với chất lỏng khác với nước sạch
5.5.9.1. Thông thường, các
bên liên quan thoả thuận, chấp nhận nguyên tắc thực nghiệm để thử nghiệm bơm
bằng nước sạch, áp dụng cho trường hợp cụ thể (Phụ lục G và H), vì:
1) Đặc tính của bơm
thay đổi về căn bản khi thay đổi chất lỏng bơm. Mặt khác, khó có thể đưa ra
nguyên tắc chung để dự đoán đặc tính của bơm với các chất lỏng khác trên cơ sở
đặc tính của bơm làm việc bằng nước sạch.
2) Tổng lượng khí tự
do và khí hoà tan trong nước sạch (các chất lỏng chấp nhận nước sạch thử nghiệm
thay thế) không lớn hơn thể tích bão hoà phụ thuộc vào áp suất và nhiệt độ
trong bình bơm (đối với sơ đồ mạch hở) và phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất
thực trong thùng chứa (đối với sơ đồ mạch kín).
5.5.9.2. Đặc tính của nước sạch
Đặc tính của nước
được gọi là “nước sạch” trong tiêu chuẩn này, quy định tại Bảng 3.
Bảng 3 - Đặc tính của “nước
sạch”
Đại lượng/đặc tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị số lớn nhất
Nhiệt độ
Độ nhớt động học
Khối lượng riêng
Lượng chất rắn
không hoà tan
Lượng chất rắn tự do
không hút nước
OC
m2/s
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg/m3
40
1,75x10-6
1050
50
2,5
5.5.9.3. Đặc tính các chất
lỏng, chấp nhận nước sạch thay thế để thử nghiệm
1) Cho phép thử
nghiệm cột áp, lưu tốc và hiệu suất bằng nước sạch đối với máy bơm chất lỏng
khác, nếu chất lỏng đó có đặc tính nằm trong giới hạn sau (Bảng 4)
Bảng 4 - Đặc tính các chất
lỏng có thể dùng nước sạch thử nghiệm thay thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị
Trị số nhỏ nhất
Trị số lớn nhất
Độ nhớt động học
Khối lượng riêng
Lượng chất rắn tự
do không hút nước
m2/s
kg/m3
kg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450
--
10x10-6
2000
5,0
2) Các bên liên quan
phải xem xét và thoả thuận cụ thể điều kiện thử nghiệm bơm đối với các chất
lỏng có đặc tính khác với các chất lỏng nêu trong Bảng 4.
3) Cho phép tiến hành
thử nghiệm sục khí bằng nước sạch, nếu không có thoả thuận nào khác. Tuy nhiên,
kết quả thử nghiệm có thể bị sai lệch so với chất lỏng thực.
Chú thích: Thông thường, đường
cong NPSH định mức được nhà chế tạo bơm thiết lập trên cơ sở bơm nước sạch, giá
trị NPSH công bố là đối với nước sạch.
6.
Thiết bị và phương pháp đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Phải kiểm tra để đảm
bảo thiết bị đo được lắp đặt hợp cách và hoạt động đúng chức năng, ổn định và
tin cậy trước khi tiến hành đo thử và thu thập dữ liệu.
6.1. Đo lưu tốc
Áp dụng phương pháp,
thiết bị và quy trình đo lưu tốc chất lỏng theo tiêu chuẩn TCVN 6816:2001 hoặc
tiêu chuẩn thích hợp khác, nếu có thoả thuận riêng (Phụ lục I).
6.2. Đo cột áp toàn
phần của bơm
6.2.1. Về nguyên tắc, có thể tính cột áp toàn
phần của bơm H (điều 3.18) và năng lượng riêng (điều 3.19). Tuy
nhiên, các phép đo thường được thực hiện tại các mặt cắt ngang S’1
và S’2, ở khoảng cách thích hợp phía trên và phía dưới dòng chảy so
với các mặt cắt cửa vào S1/cửa ra S2 tương ứng của bơm, thay vì tại S1 và S2
(xem Hình 2). Do vậy, phải tính đến các tổn thất thành phần do ma sát trong
đường ống cửa vào HJ1/cửa ra HJ2, tổn thất từ S1
đến S’1 và tổn thất từ S2 đến S’2 hoặc của
máy bơm với các cấu kiện là đối tượng thử.
trong đó: H’1 và H’2
- cột áp toàn phần tại S’1 và S’2.
Chú thích: Tại điều 5.4, hướng
dẫn xác định phân đoạn đo lường và phương pháp ước lượng tổn thất cột áp đối
với một số sơ đồ lắp đặt bơm khác nhau.
6.2.2. Chọn thiết bị
đo áp suất có kết cấu, dải đo, cấp chính xác thích hợp phù hợp vơi điều kiện
lắp đặt và vận hành bơm thử nghiệm. Lắp đặt, vận hành và đo áp suất theo điều
6.4, các tiêu chuẩn thích hợp hoặc hướng dẫn của nhà chế tạo.
Chú thích:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép xác
định cột áp toàn phần từ kết quả đo áp suất trong ống dẫn kín hay thông qua mức
nước trong bể chứa (bố trí phân đoạn đo lường, thiết bị đo và xác định cột áp
vận tốc theo hướng dẫn trong điều 6.4).
6.2.3. Độ KĐBĐ cột áp
toàn phần của bơm bao gồm các độ KĐBĐ thành phần từ kết quả:
1) Đo độ cao (thông
thường, không đáng kể so với các nguồn sai số khác).
2)
Xác định cột áp động (phụ thuộc vào các sai số đo lưu tốc, đo diện tích mặt cắt
ngang và chấp nhận giá trị tính toán U2/2g để đánh giá gần đúng cột
áp vận tốc trung bình).
Chú thích: Sai số đo độ cao và
tính cột áp động phụ thuộc vào phương pháp đo và tăng nhanh khi cột áp toàn
phần của bơm giảm thấp.
3) Đo mức hoặc áp
suất chất lỏng (phụ thuộc vào thiết bị đo mà còn phụ thuộc vào điều kiện thử
nghiệm, chất lượng của vòi đo áp suất, độ kín khít của ống nối...và theo đặc
tính phân bố áp suất, độ ổn định của dòng chảy).
6.3. Đo mức nước
6.3.1. Chọn thiết bị
đo có kết cấu, dải đo, cấp chính xác phù hợp với cột áp toàn phần của bơm và
điều kiện thử nghiệm cụ thể (như bề mặt thoáng dễ thao tác, ổn định hoặc không
ổn định...). Lắp đặt, vận hành và đọc kết quả đo theo hướng dẫn của nhà chế tạo
hoặc các tiêu chuẩn thích hợp:
1) Thiết bị đo lắp
đặt đứng hoặc nghiêng, gắn vào tường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Thiết bị đo kiểu
đĩa kim loại nằm ngang treo vào dải băng vạch chia độ bằng thép;
4) Thiết bị đo dạng
phao (chỉ sử dụng trong giếng/hộp lắng sóng);
5) Thiết bị đo áp
suất chất lỏng tuyệt đối hoặc vi sai (điều 6.4);
6) Thiết bị kiểu bọt
khí (sử dụng cơ cấu xả khí nén);
7) Đầu đo áp suất
dưới nước;
Chú thích: Thiết bị đo số 5, 6
và 7 rất phù hợp cho nơi có bề mặt tự do khó tiếp cận.
6.3.2. Bố trí thiết
bị đo mức nước tại nơi dòng chảy ổn định, không có sóng nhiễu cục bộ. Phải sử
dụng cơ cấu hoặc hộp lắng để giảm sóng bằng các tấm chắn đục lỗ, nếu bề mặt
nước tự do bị nhiễu bởi các sóng nhỏ hoặc xoáy.
Chú thích: Lỗ trên tấm chắn
phẳng phải đủ nhỏ (đường kính khoảng 3 đến 5mm) để giảm dao động áp suất.
6.4. Đo áp suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.1.1. Đối với thử nghiệm
cấp 1 phải sử dụng bốn vòi đo áp suất tĩnh, bố trí đối xứng trên đường tròn mặt
cắt của phân đoạn đo lường (Hình 7a).

Chú thích:
- Vị trí vòi đo áp
suất được xác định theo sơ đồ bố trí thử nghiệm theo điều 5.4.1, nếu không có
quy định riêng biệt;
- Tránh không đặt vòi
đo áp suất ở gần điểm cao nhất hoặc thấp nhất trong mặt cắt phân đoạn đo lường.
6.4.1.2. Đối với thử nghiệm
cấp 2, chỉ cần dùng một vòi đo áp suất tĩnh trên mỗi phân đoạn đo lường. Tuy
nhiên, phải sử dụng hai hoặc nhiều vòi đo áp suất khi dòng chảy chịu tác động
của dòng xoáy hoặc không đối xứng (Hình 7b).
6.4.1.3. Vòi đo áp suất tĩnh
phải vuông góc với thành ống, không phát ra âm thanh/dao động bất thường. Đường
kính của vòi đo áp suất phải bằng hoặc nhỏ hơn 1/10 đường kính ống (từ 3 đến
6mm) và chiều dài của lỗ vòi phải không nhỏ hơn 2,5 lần đường kính lỗ (Hình 8).
6.4.1.4. Lỗ khoan vòi đo áp
suất trên ống phải sạch, nhẵn và bằng vật liệu có khả năng chống chịu các phản
ứng hoá học của chất lỏng bơm. Tránh không bố trí lỗ vòi đo áp suất gần vị trí
vết hàn dọc đường ống.
6.4.1.5. Nối vòi đo áp suất
bằng khoá đóng/mở có diện tích mặt cắt ngang, không nhỏ hơn tổng mặt cắt ngang
của các vòi đo áp suất, sao cho có thể đo áp suất từ các vòi riêng rẽ, nếu có
yêu cầu khi sử dụng nhiều vòi đo áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu một trong bốn
giá trị đọc, sai khác giá trị trung bình hơn 0,5% (hoặc lớn hơn một lần cột áp
động trong phân đoạn đo lường), phải xác định và loại bỏ nguyên nhân trước khi
thử nghiệm chính thức bắt đầu;
- Nếu sử dụng nhiều
vòi đo áp suất giống nhau để đo NPSH thì độ lệch giũa chúng không được lớn hơn
1% giá trị NPSH (hoặc một lần cột áp động cửa vào).
6.4.1.6. Các
ống nối vòi đo áp suất về thiết bị san áp (điều 5.5.5) và về các thiết bị đo,
ít nhất phải có đường kính trong bằng đường kính lỗ khoan của vòi đo áp suất và
không bị rò rỉ.
6.4.1.7. Sử dụng ống nối trong
suốt để dễ xác định sự xuất hiện của bọt khí và bố trí van xả khí tại điểm cao
nhất trong đường ống nối để tránh tạo bọt khí trong quá trình đo thử.
6.4.2. Hiệu chỉnh sai
lệch về độ cao
Hiệu chỉnh giá trị
đọc áp suất pM khi có chênh lệch độ cao (zM - z) giữa vị
trí đo và mặt nền của thiết bị đo áp suất (Hình 9) theo hàm số sau

trong đó: rf - khối lượng riêng
của chất lưu trong ống nối.
Chú thích: Kiểm tra để chắc
chắn trên toàn bộ chiều dài ống nối chứa cùng một chất lưu. Có thể giảm thiểu
sai số, nếu sử dụng các ống nối ngang đủ ngắn (zM - z = 0).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng áp kế phù hợp
về chủng loại (áp kế tuyệt đối hoặc áp kế vi sai), dải đo, cấp chính xác, độ
lặp lại và độ tin cậy... đối với sơ đồ bố trí và điều kiện thử nghiệm cụ thể.
Chú thích: Thiết bị đo áp suất
phải được hiệu chuẩn bằng thiết bị chuẩn có cấp chính xác cao hơn ít nhất 3
lần, nếu không có yêu cầu đặc biệt.
6.4.3.1. Áp kế cột chất lỏng
1) Cho phép sử dụng
áp kế cột chất lỏng (bằng nước hoặc thuỷ ngân hay chất lỏng khác có khối lượng
riêng thích hợp), không cần phải hiệu chuẩn. Tránh không sử dụng cột chất lỏng
có độ cao dưới 50mm vì sai số đo lớn.
Chú thích:
- Cho phép tăng
vạch chia thang đo cột chất lỏng (không được nhỏ hơn 1mm) bằng cách sử dụng áp
kế nghiêng hoặc chất lỏng khác thích hợp hơn để giảm sai số đo;
- Lỗ khoan của vòi
đo áp suất ở cả hai nhánh phải như nhau, bằng hoặc lớn hơn 6mm đối với thuỷ
ngân, 10mm đối với nước và các chất lỏng khác tương ứng;
- Làm sạch chất
lỏng trong thiết bị đo áp suất và làm sạch bề mặt bên trong ống đo để tránh sai
số do biến đổi sức căng bề mặt.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Sử dụng áp kế cột
chất lỏng có kết cấu đầu cuối hở để đo áp suất so với mặt phẳng nền và so với
áp suất khí quyển phía trên không đổi, hay bịt kín (nén không khí, tạo áp suất
cần thiết trong mạch nối hai nhánh cho phép đo cột áp chênh trên thang vạch độ)
và áp kế có kết cấu hình chữ U (chứa chất lỏng chuyên dùng) để đo cột áp toàn
phần bằng một áp kế vi sai, minh hoạ trong Hình 9. Cột áp được xác định bằng áp
kế kiểu nước-không khí hoặc kiểu thuỷ ngân, tính theo công thức tương ứng.

6.4.3.2. Áp kế khối lượng tĩnh
1) Sử dụng áp kế khối
lượng tĩnh hay áp kế piston (đo trực tiếp hoặc vi sai) khi áp suất cần đo vượt
quá khả năng của áp kế cột chất lỏng. Tuy nhiên, áp kế khối lượng tĩnh chỉ có
thể đo được áp suất lớn hơn áp suất tối thiểu, tương ứng với khối lượng cơ cấu
quay.
2) Đường kính hiệu
dụng De của áp kế đo trực tiếp có giá trị tương đương với giá trị số
học của đường kính piston DP và của đường kính xilanh DC.
Cho phép tính toán áp suất (không cần phải hiệu chuẩn) nếu thoả mãn điều kiện
sau:
Chú thích:
-
Có thể loại trừ ma sát giữa piston và xilanh bằng cách quay piston với vận
tốc không thấp hơn 30min-1;
- Cho phép kiểm
tra áp kế kiểu khối lượng bằng cách so sánh với áp kế cột chất lỏng để xác định
đường kính piston hiệu dụng trong toàn bộ dải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp kế lò xo hoạt động
trên nguyên tắc dịch chuyển cơ khí của vòng ống phẳng hoặc xoắn ốc (áp kế
Bourdon), tỷ lệ với áp suất bên trong ống (Hình 10). Phải hiệu chuẩn, kiểm tra
áp kế định kỳ và đảm bảo các điều kiện sau để đạt độ chính xác và tin cậy cần
thiết:
1) Thiết bị chỉ làm việc trong dải đo trên
40% thang đo;
2) Khoảng chia độ
(khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp) bằng 1,5mm đến 3mm, có giá trị không
lớn hơn 5% cột áp toàn phần của bơm.
6.5. Đo vận tốc quay
trục máy bơm
6.5.1. Sử dụng bộ đếm
quang, điện từ, hay thiết bị đo hoạt nghiệm đếm và tính số vòng quay trong
khoảng thời gian xác định (s-1 hay min-1) hoặc đo vận tốc
quay bằng thiết bị đo chỉ thị trực tiếp, theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc
tiêu chuẩn thích hợp.
Chú thích: Nếu sử dụng thiết bị
đo kiểu hoạt nghiệm, tính số vòng quay theo công thức:

Trong đó: i, f và j - số cặp cực động cơ (i =
1, 2, 3...), tần số điện lưới đo được, Hz và số hình đếm được trong thời gian Dt, đọc từ thiết bị đo
hoạt nghiệm đồng bộ với lưới điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú
thích: - Cho phép xác định vận tốc quay thông qua tần số và
điện áp lưới nếu không đo được trực tiếp vận tốc quay (như đối với bơm chìm),
nhưng phải ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.
6.6. Đo công suất đầu
vào và xác định hiệu suất của bơm
Công
suất đầu vào của bơm có thể được xác định trực tiếp từ vận tốc và mômen quay
trục cơ hoặc từ công suất tiêu thụ của động cơ điện liên hợp với bơm (nếu biết
hiệu suất).
Chú thích: Phải chỉ rõ phương
pháp xác định tổn thất của hộp giảm tốc trong hợp đồng, khi đo vận tốc quay và
mômen trục truyền động, công suất đầu vào của bơm bằng thiết bị đo chuyên dùng,
bố trí giữa động cơ điện và hộp giảm tốc.
6.6.1. Đo mômen xoắn
trục quay
Đo mômen xoắn trục
quay theo TCVN 6812: 2001 và vận tốc quay phải được tiến hành đồng thời hoặc ở
điều kiện ổn định, trong khoảng giới hạn vận hành do nhà chế tạo qui định bằng
mômen kế hoặc lực kế, có tính năng phù hợp với yêu cầu cho trong Bảng 7.
6.6.2. Đo công suất
điện
Sử dụng phương pháp
oát mét 1 pha, oát mét hai/ba pha hay công tơ điện thích hợp đo xác định công
suất điện đầu vào, cung cấp cho động cơ xoay chiều. Đối với động cơ điện một
chiều, đo xác định công suất bằng phương pháp oát mét hoặc vôn mét - ampe mét
(TCVN 6815: 2001).
6.6.2.1. Cho phép đo xác định
công suất đầu vào của bơm thông qua công suất của động cơ điện kết nối trực
tiếp với máy bơm, nếu biết chính xác hiệu suất của động cơ (kiểu kết cấu, điều
kiện làm việc và cả hiệu suất thường do nhà chế tạo qui định/công bố).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.2.2. Cho phép đo công suất
của tổ hợp bơm tại hộp cực nối điện của động cơ (nếu tiếp cận được), đặc biệt
khi tổ hợp máy bơm và động cơ điện tạo thành một khối thống nhất, kín hai đầu
(như bơm chìm, bơm đơn khối, hoặc máy bơm truyền động bằng động cơ tách biệt có
công bố hiệu suất toàn phần), nếu áp dụng.
Chú thích: Đối với máy bơm
chìm, ảnh hưởng tổn thất trên cáp cung cấp điện phải được tính đến và chỉ rõ
trong hợp đồng. Hiệu suất toàn phần sẽ bao gồm cả tổn thất trên cáp điện và tổn
thất trong bộ khởi động.
6.6.3. Xác định hiệu
suất của bơm
Cho phép xác định
hiệu suất toàn phần của tổ hợp bơm, qua giá trị đo công suất đầu vào và công
suất đầu ra, khi động cơ dẫn động làm việc ở điều kiện ghi trong hợp đồng.
Chú thích: Phép thử này không
đưa ra tỷ lệ tổn thất giữa phần truyền động và máy bơm, cũng như các tổn thất
liên quan tới máy hộp số hoặc thiết bị điều chỉnh vận tốc...
6.6.4. Nếu xác định
riêng rẽ công suất và hiệu suất của động cơ và bơm trong tổ hợp bơm-động cơ có
ổ lăn đỡ dọc trục công dụng chung (khác với máy bơm kiểu nối kín), phải tính
đến ảnh hưởng của lực hướng trục và tổn thất nếu có do khối lượng của rôto bơm
trong ổ lăn đỡ chặn.
6.6.5 Đo xác định độ
rung động, độ ồn theo 10TCN 490-2001, 10TCN 491-2001 tương ứng, nếu không có
yêu cầu riêng biệt. Giám sát nhiệt độ ổ lăn theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc
chỉ dẫn trong Phụ lục N.
7.
Thử nghiệm sục khí
7.1. Đối tượng thử
nghiệm sục khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2. Sục khí/xâm
thực, được phát hiện như là hiện tượng giảm cột áp hay hiệu suất tại giá trị
lưu tốc xác định, hoặc giảm lưu tốc hay hiệu suất tại cột áp xác định. Thử
nghiệm sục khí được thực hiện với nước sạch, khó dự đoán chính xác tình trạng
bơm làm việc với chất lỏng khác.
Chú thích:
- Chuẩn cứ giảm cột
áp tại giá trị lưu tốc xác định được sử dụng rộng rãi. Đối với bơm nhiều tầng,
mức độ sụt áp được đánh giá thông qua sụt áp đo được trong tầng đầu tiên, nếu
có thể;
- Khó hoặc không thể
đo NPSH với cấp chính xác theo yêu cầu (điều 7.4.3), nếu thử nghiệm với chất
lỏng ở nhiệt độ cao hoặc gần điểm tới hạn (áp suất hơi bão hòa).
7.2. Kiểu thử nghiệm
sục khí
7.2.1. Kiểm chứng đặc
tính cam kết tại giá trị NPSHA cho trước
Chỉ xác định đặc tính
thuỷ lực của máy bơm tại giá trị NPSHA đã công bố mà không xem xét các hiệu ứng
sục khí. Bơm được xem là thoả mãn các yêu cầu về cột áp toàn phần và hiệu suất
công bố theo điều 8.4.1, tại giá trị lưu tốc và NPSHA xác định.
7.2.2. Kiểm chứng ảnh
hưởng của sục khí lên đặc tính thuỷ lực tại NPSHA cho trước
Kiểm tra để chắc
chắn, sự sục khí không ảnh hưởng đến đặc tính của bơm tại giá trị NPSHA công
bố. Bơm được xem là thoả mãn yêu cầu nếu kết quả thử nghiệm ở giá trị NPSH cao
hơn giá trị NPSHA đã công bố cho cùng giá trị cột áp và hiệu suất toàn phần tại
cùng giá trị lưu tốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong thử nghiệm này,
NPSH giảm nhanh cho đến khi cột áp toàn phần ở tầng đầu tiên giảm 3% tại mức
lưu tốc xác định (Bảng 5). Đối với máy bơm có cột áp rất thấp, phải thoả thuận
mức sụt cột áp lớn hơn.
7.2.4. Cho phép sử
dụng các chuẩn cứ sục khí khác như tăng độ ồn...,nếu áp dụng. Khi đó, phải thoả
thuận cụ thể trong hợp đồng.
7.3. Lắp đặt thử
nghiệm sục khí
Thử nghiệm được mô tả
tại điều 7.1 phải được tiến hành theo một trong các phương pháp qui định trong
Bảng 5 và theo một trong các cách lắp đặt dưới đây
Chú thích: Cho phép điều khiển
biến đổi hai thông số đầu vào để duy trì lưu tốc dòng chảy không đổi trong quá
trình thử (điều kiện này thường khó thực hiện).
7.3.1. Phải bố trí
mạch đường ống dẫn chất lỏng sao cho khi xuất hiện sự sục khí, không làm ảnh
hưởng đến độ ổn định và tin cậy trong vận hành và đo xác định đặc tính của bơm:
1) Đảm bảo để sự sục
khí (tạo bọt và thoát khí do sục khí) trong bơm không tác động sấu đến chức
năng hoạt động và cấp chính xác của các thiết bị đo, hoạt động ổn định và tin
cậy (nhất là đối với thiết bị đo lưu tốc);
2) Điều kiện đo lường
thử nghiệm trên bệ thử sục khí phải được kiểm tra phù hợp với các yêu cầu trong
điều 5.3 và điều 5.5, để đảm bảo chắc chắn sự đồng nhất với điều kiện thử đặc
tính hiệu suất của bơm;
3) Phải có van điều chỉnh chuyên dùng ở cửa vào và
cửa ra để tránh sục khí có thể trong các bộ phận, gây ảnh hưởng xấu lên kết quả
đo tuỳ theo kiểu lắp đặt được sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) Khi van tiết lưu
đóng ở vị trí trung gian, phải sử dụng thiết bị nắn dòng hoặc đoạn ống dẫn
thẳng dài ít nhất 12D ở cửa hút máy bơm để đảm bảo ống dẫn đầy chất lỏng, áp
suất và phân bố vận tốc trong phân đoạn đo lường cửa vào là đồng nhất.
7.3.2. Đặc tính chất
lỏng thử nghiệm
Chất lỏng thử nghiệm
phải thoả mãn các điều kiện sau đây:
1) Sạch, không chứa
tạp chất cứng và đã loại bỏ khí tự do trước khi tiến hành thử nghiệm.
2) Chỉ khử khí ra
khỏi nước trước khi tiến hành thử nghiệm sục khí, nếu dự tính máy bơm sẽ làm
việc trong thực tế với nước đã loại bỏ khí. Tuy nhiên, nước trong mạch ống dẫn
không được quá bão hoà để tránh tạo khí trong bơm.
3) Dòng chảy theo các
qui định trong điều 5.3 và 5.5, và đặc biệt là dòng chảy ở cửa vào của máy bơm
phải đầy.
7.3.3. Kiểu lắp đặt
Sử dụng một trong
các kiểu lắp đặt mô tả trong điều 7.3.3.1 đến 7.3.3.3. Các kiểu lắp đặt này
không thích hợp đối với chất lỏng khác nước sạch và có thể làm tăng độ KĐBĐ của
phép đo nhiệt độ khi xác định áp suất hơi.
Chú thích: Các thử nghiệm sử
dụng kiểu lắp đặt mô tả trong điều 7.3.3.1 và 7.3.3.2 sẽ cho kết quả chính xác
hơn và tin cậy hơn so với kiểu lắp đặt mô tả trong điều 7.3.3.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thay đổi áp suất,
mức hoặc nhiệt độ chất lỏng có thể làm thay đổi giá trị NPSH mà không làm ảnh
hưởng đến cột áp hoặc lưu tốc cho đến khi xuất hiện sục khí trong bơm, nếu máy
bơm được lắp đặt trong mạch ống khép kín (Hình 11).
Chú thích:
- Phải bố trí mạch
đối lưu khép kín chất lỏng để tránh sai lệch nhiệt độ quá giới hạn cho phép
trong thùng thử và làm mát hoặc gia nhiệt chất lỏng trong vòng ống khép kín để
duy trì nhiệt độ thử nghiệm, đặc biệt là trong thùng lọc khí, khi có yêu cầu;
- Thùng chứa phải
có kích thước đủ lớn và được thiết kế sao cho giảm thiểu sự xâm nhập của khí
vào dòng chảy tại cửa vào của bơm. Ngoài ra, có thể bố trí màng lắng nếu vận
tốc trung bình trong thùng lớn hơn 0,25m/s.
Bảng 5. Phương pháp xác định
NPSH3
Kiểu lắp đặt
Bình hở
Bình hở
Bình hở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình hở
Mạch kín
Mạch kín
Mạch kín
Bình kín/ mạch kín
Biến độc lập
Van tiết lưu cửa
vào
Van tiết lưu cửa ra
Mức nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức nước
Áp suất trong thùng
Nhiệt độ (áp suất hơi)
Áp suất trong thùng
Nhiệt độ (áp suất
hơi )
Cố định
Van tiết lưu cửa ra
Van tiết lưu cửa
vào
Van tiết lưu cửa
vào/ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc
Lưu tốc
Lưu tốc
Van tiết lưu cửa
vào/ra
Đại lượng biến
thiên theo sự điều khiển
Cột áp toàn phần,
lưu tốc, NPSHA, mức nước
Cột áp toàn phần,
lưu tốc, NPSHA, mức nước
Cột áp toàn phần,
lưu tốc, NPSHA
NPSHA, cột áp toàn
phần, van tiết lưu cửa ra (duy trì lưu tốc không đổi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần,
NPSHA, van tiết lưu cửa ra (lưu tốc không đổi khi cột áp toàn phần bắt đầu
sụt giảm)
NPSHA, cột áp, van
tiết lưu cửa ra (lưu tốc không đổi khi cột áp toàn phần bắt đầu sụt giảm)
NPSHA, cột áp toàn
phần và lưu tốc khi đạt mức độ sục khí nhất định
Đường cong đặc tính
phụ thuộc lưu tốc và cột áp NPSH
Đường cong đặc tính
NPSH phụ thuộc lưu tốc


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Hình 11 - Nguyên lý thử
nghiệm sục khí thay đổi NPSH
(điều khiển mạch áp
suất kín/nhiệt độ chất lỏng)
1- Cuộn dây làm mát hoặc gia nhiệt; 2- Màn
lắng; 3- Điều khiển áp suất và chân không;
4- Vòi phun chất lỏng khử khí; 5- Máy đo lưu
tốc; 6- Van điều khiển dòng chảy; 7- Van cách li ; 8- Điểm đo thành phần khí; 9-
Bơm thử nghiệm.
Chú thích: Có thể thay thế cuộn
dây làm mát bằng cơ cấu phun nước lạnh trên bề mặt thoáng của chất lỏng và
chiết tách nước nóng.
7.3.3.2. Bể hở có điều khiển
mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
Hình 12 - Nguyên lý thử nghiệm
sục khí thay đổi NPSH
a) Điều khiển
mức chất lỏng tại bể cửa vào bơm; b) Điều khiển áp suất cửa vào bơm.
1- Máy bơm thử nghiệm ;
3-Mức nước có thể điều chỉnh;
2-Máy đo và van điều
khiển lưu tốc; 4-Van điều khiển áp suất cửa vào.
7.3.3.3. Bể hở có van tiết lưu
Áp suất chất lỏng vào
bơm được điều chỉnh bằng van tiết lưu, bố trí trên đường ống cửa vào ở mức thực
tế thấp nhất theo sơ đồ bố trí thử nghiệm cho ở Hình 12b.
7.4. Xác định NPSH
yêu cầu của bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.1. Tuân thủ các qui
định trong điều 6, nếu không có thoả thuận riêng về phương pháp đo cột áp, lưu
tốc, tốc độ quay và công suất đầu vào trong thử nghiệm sục khí .
7.4.1.2. Tránh sự xâm nhập
của khí vào dòng chất lỏng qua các chỗ nối, vòng đệm và đệm chất lỏng ngăn
cách, để đảm bảo không gây ảnh hưởng xấu lên cấp chính xác của thiết bị và kết
quả đo trong quá trình đo lưu tốc khi thử nghiệm sục khí.
7.4.1.3. Phải tiến hành đo
lặp lại nếu điều kiện thử nghiệm không ổn định. Sai lệch NPSH lớn nhất cho phép
bằng 1,5 lần giá trị cho phép trong Bảng 4 (nhưng không nhỏ hơn 0,2m).
7.4.2. Xác định áp
suất
7.4.2.1. Áp suất hơi của chất
lỏng thử nghiệm đi vào bơm phải được xác định với cấp chính xác đủ cao, phù hợp
với điều 7.4.3.
7.4.2.2. Phải
đảm bảo cấp chính xác đo nhiệt độ thích hợp (theo quy định tại điều 7.4.3) khi
xác định áp suất hơi từ dữ liệu chuẩn và kết quả đo nhiệt độ chất lỏng ở cửa
vào của bơm.
Chú
thích: Phải thoả thuận giữa bên chế tạo/cung cấp và bên mua về
nguồn dữ liệu chuẩn được sử dụng.
7.4.2.3. Bố trí phần tử cảm
biến của đầu đo nhiệt độ ở độ sâu không ít hơn 1/8 đường kính ống cửa vào, tính
từ mặt trong của thành ống. Nếu độ ngập sâu của phần tử đo nhiệt độ trong dòng
chất lỏng chảy ở cửa vào nhỏ hơn giá trị do nhà chế tạo qui định, phải hiệu
chuẩn đầu đo nhiệt ở độ sâu thử nghiệm thực tế.
Chú thích: Đầu đo nhiệt độ gắn
trên ống cửa vào của bơm phải không gây ảnh hưởng xấu lên kết quả đo áp suất
tại cửa vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số sai lệch cực
đại cho phép dNPSHR giữa giá trị đo
(NPSHR)G và giá trị cam kết (NPSHR)Đ như sau:
a) Đối với thử nghiệm
cấp 1: dNPSHR = +3% hoặc dNPSHR ³ +0,15m.
b) Đối với thử nghiệm
cấp 2: dNPSHR = +6% hoặc dNPSHR ³ +0,30m.
Điều kiện cam kết
được xem là thoả mãn, nếu
(NPSHR)G +
dNPSHR.(NPSHR)G ³ (NPSHR)Đ, hoặc
(NPSHR)G +
(0,15m, tương ứng 0,3m) ³ (NPSHR)Đ
8.
Phân tích đánh giá kết quả thử nghiệm
8.1. Quy đổi kết quả
thử nghiệm về điều kiện cam kết
Chỉ xem xét đánh giá
mức độ thoả mãn các cam kết quy định trong điều 4.1 trực tiếp từ kết quả thử
khi thử nghiệm được tiến hành ở điều kiện cam kết. Nếu thử nghiệm được tiến
hành ở điều kiện, khác với điều kiện cam kết của nhà chế tạo/cung cấp quy định
- phải quy đổi kết quả thử về điều kiện cam kết:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Tất cả các dữ liệu
thử nghiệm thực hiện ở vận tốc quay n sai lệch, phải được quy đổi về giá trị
định mức chuẩn nsp.
2) Nếu vận tốc quay n
sai lệch so với nsp và chất lỏng thử nghiệm sai khác so với chất
lỏng qui định, nhưng nằm trong giới hạn cho phép (theo quy định trong điều 5.5.4,
5.5.7 và điều 5.5.9 tương ứng). Kết quả đo lưu tốc Q, cột áp toàn phần của bơm
H, công suất đầu vào P, và hiệu suất h
có thể được quy đổi theo các công thức tương ứng sau:

Trước tiên, chọn giá
trị chỉ số hàm mũ x = 2 trong công thức (35) để xấp xỉ hoá NPSH, nếu các điều
kiện quy định trong điều 5.5.7 về vận tốc trục quay và lưu tốc không gây nên
bọt khí tại cửa vào bánh công tác. Các bên liên quan có thể xem xét chấp thuận
để thiết lập công thức quy đổi (trong thời hạn thoả thuận) nếu x = 1,3 ữ 2.
Chú thích: Nếu bơm vận hành gần
giới hạn sục khí hoặc vận tốc quay, sai lệch quá giá trị cho phép trong điều
5.5.7, hiện tượng này có thể do bị ảnh hưởng xấu của hiệu ứng nhiệt động, sự
thay đổi sức căng bề mặt, hoặc độ chênh lượng khí hoà tan hay do túi khí...
4) Nếu đối tượng cam
kết của liên hợp bơm tại điều 4.1 dựa trên tần số và điện áp lưới điện cung cấp
(thay vì vận tốc quay), phải thay thế nsp bằng fSP và n -
bằng f tương ứng khi quy đổi lưu tốc, cột áp toàn phần, công suất đầu vào và
hiệu suất của bơm. Sự quy đổi này chỉ thực hiện được khi tần số sai khác không
quá 1% và điện áp - không quá 5% so với điều kiện cam kết (trong khi các điều
kiện vận hành khác phải được duy trì không đổi).
Chú thích: Nếu điều kiện ổn
định của tần số và điện áp không được thoả mãn, các bên liên quan phải thoả
thuận lại, nếu có yêu cầu.
8.1.2. Thử nghiệm tại
NPSHA khác với điều kiện cam kết
Đặc tính máy bơm tại
NPSHA thấp có thể được chấp nhận, nếu sau khi đã hiệu chỉnh vận tốc quay về
vùng cho phép theo điều 5.5.7, đạt được đặc tính NPSHA cao hơn mà vẫn đảm bảo
không bị sục khí (kiểm tra theo điều 7.2.2 hoặc điều 7.2.3) .
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi phép đo hiển
nhiên đều gắn liền với độ KĐBĐ, dù rằng thủ tục đo và thiết bị đo cũng như các
phương pháp phân tích hoàn toàn phù hợp với các quy định trong tiêu chuẩn này.
8.2.1. Xác định độ
KĐBĐ ngẫu nhiên
Độ KĐBĐ ngẫu nhiên
của kết quả đo có trị số bằng hai lần độ lệch chuẩn đước xác định theo phương
pháp xác suất thống kê chuẩn, qui định trong trong ISO 5198 hoặc các tiêu chuẩn
thích hợp.
Chú thích: Có thể giảm độ
KĐBĐ ngẫu nhiên khi tăng số lần đo lặp lại ở cùng điều kiện thử.
8.2.2. Độ KĐBĐ hệ
thống lớn nhất cho phép
Độ KĐBĐ hệ thống của
thiết bị hoặc phương pháp đo được xác định nhờ hiệu chuẩn hoặc so sánh với
chuẩn, phải không lớn hơn giá trị lớn nhất cho phép trong Bảng 6 và phương phải
được các bên liên quan xem xét chấp nhận (điều 6 đến điều 8).
Bảng 6 - Độ KĐBĐ hệ thống
cho phép
Đại lượng đo
ĐộKĐBĐ cho phép, %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 2
Lưu tốc
Vận tốc quay
Mômen xoắn
Cột áp toàn phần
của bơm
Công suất động lực
đầu vào
±1,5
±0,35
±0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±1,0
±2,5
±1,4
±2,0
±2,5
±2,0
8.2.3. Độ KĐBĐ toàn
phần
8.2.3.1. Độ KĐBĐ toàn phần
(liên hợp) được tính bằng căn bậc hai của tổng các bình phương độ KĐBĐ hệ thống
và độ KĐBĐ ngẫu nhiên.
8.2.3.2. Tuân thủ các qui định
về độ KĐBĐ hệ thống trong điều 8.2.2 và các yêu cầu về qui trình thử qui định
trong tiêu chuẩn này, độ KĐBĐ toàn phần phải không lớn hơn giá trị trong Bảng 7
với độ tin cậy 95%.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đo
Độ KĐBĐ cho phép
Ký hiệu
Cấp 1, %
Cấp 2, %
Lưu tốc
eQ
±2,0
±3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
en
±0,5
±2,0
Mômen xoắn trục
quay
eT
±1,4
±3,0
Cột áp toàn phần
của bơm
eH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất truyền
động
ePgr
±1,5
±5,5
Công suất bơm (tính
từ mômen và vận tốc quay)
eP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
eP
±2,0
±4,0
8.2.4. Độ KĐBĐ xác
định hiệu suất
Độ KĐBĐ liên hợp của
hiệu suất toàn phần và hiệu suất của bơm tính theo công thức sau:

Độ KĐBĐ cho trong
Bảng 8 và 9 biểu thị độ sai lệch cho phép của giá trị đại lượng đo so với giá
trị thực.
Bảng 8 - Giới hạn độ KĐBĐ
liên hợp xác định hiệu suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ KĐBĐ liên hợp
Ký hiệu
Cấp 1, %
Cấp 2, %
Hiệu suất toàn phần (tính từ Q, H và Pgr)
Hiệu suất bơm (tính từ Q, H, Pgr
và n)
Hiệu suất bơm (tính từ Q, H, Pgr
và hmot)
ehgr
eh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±2,9
±2,9
±3,2
±6,1
±6,1
±6,4
Chú thích : - Đối với độ KĐBĐ
thành phần gây nên do các tổn thất (xem điều 5.4). Với hmot- hiệu suất của
động cơ dẫn động.
8.3. Hệ số sai lệch
cho phép
8.3.1. Độ KĐBĐ do chế
tạo trong quá trình hoàn thiện, sai lệch kích thước hình học so với bản vẽ
thiết kế là điều không tránh khỏi đối với mọi máy bơm. Để đơn giản hoá việc
kiểm tra các giá trị cam kết, cần thiết phải đưa vào xem xét hệ số sai lệch. Sử
dụng các giá trị cho trong Bảng 9, nếu không có thoả thuận riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại lượng đo
Hệ số sai lệch cho
phép
Ký hiệu
Cấp 1, %
Cấp 2, %
Lưu tốc
dQ
± 4,5
±8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dH
±3
±5
Hiệu suất của bơm
dh
-3
-5
Chú thích:
- Các hệ số sai
lệch ±dQ , ±dH , và ±dh của lưu tốc, cột áp
và hiệu suất bơm tương ứng có thể áp dụng cho các điểm cam kết QG, HG;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.2. Độ sai lệch đặc tính kĩ thuật của máy bơm có công
suất đầu vào nhỏ hơn 10kW, sản xuất hàng loạt so với đường cong đặc tính trong
lý lịch bơm thường khá lớn (Phụ lục A).
8.4. Kiểm chứng các
điều cam kết
Mỗi điều cam kết phải
được kiểm chứng, bằng cách so sánh đánh giá kết quả thử nghiệm với các điểm cam
kết trong hợp đồng, bao gồm các hệ số sai lệch lưu tốc dQ, cột áp dH, hiệu suất dh và hệ số sai lệch
cam kết dG như sau:
8.4.1. Kiểm chứng lưu
tốc, cột áp và hiệu suất
1)
Kết quả đo phải được qui đổi về vận tốc (hoặc tần số) qui định theo điều 6.1.2.
Đường cong ứng với lưu tốc phải thích hợp với các điểm đo và thể hiện đặc tính
của bơm;
2) Miền sai lệch cho
phép giới hạn bởi các đoạn thẳng nằm ngang ±dQ.QG và
đoạn thẳng đứng ±dH.HG đi qua
điểm cam kết QG,HG;
3) Cột áp và lưu tốc
cam kết được xem là thoả mãn nếu đường cong H(Q) cắt hoặc ít nhất chạm các đoạn
thẳng đứng hoặc nằm ngang nói trên (Hình 13);
4) Hiệu suất được xác
định từ giao điểm của đường cong thực nghiệm H(Q) với đường thẳng đi qua điểm
công bố QG, HG và điểm gốc Hệ toạ độ QH, từ điểm này kẻ
đường thẳng đứng tới điểm cắt đường cong h(Q);
5) Điều kiệnؠcam kết đối với hiệu suất bơm nằm trong khoảng sai lệchؠchoؠphép (Hình 13), nếu
giá trị hiệu suất tại điểm giao nhau cao hơn hoặc ít nhất bằng hG (1-dh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.4.2. Kiểm chứng cột
áp hút dương tối thiểu NPSH công bố
Hiệu
ứng sục khí và giá trị NPSH công bố phải thoả mãn các yêu cầu cho trong điều
7.1.
8.5. Điều chỉnh về
đặc tính kĩ thuật công bố
8.5.1. Giảm đường
kính bánh công tác
Thông thường, phải
giảmؠđườngؠkínhؠcÑnh bƑm nếu đặc tínhؠkĩ thuật của bơm cao hn đặc tính đã công bố. Trong Phụ
lục B đưa ra một số hướng dẫn giảm đường kính ngoài của cánh bơm, không vượt
quá 5% đối với bơm có mã số kiểu K £1,5.
Chú thích:
- Nếu sai lệch
giữa giá trị công bố và giá trị đo là đủ nhỏ (nằm trong vùng cho phép), có thể
không tiến hành loạt thử nghiệm mới bằng cách áp dụng luật tỷ lệ để đánh giá
các đặc tính mới;
- Áp dụng phương
pháp này và các điều kiện thực tế để giảm đường kính cánh bơm phải là đối tượng
thoả thuận của các của các bên liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu bơm không đạt
hoặc vượt quá các giá trị cam kết, nhưng có bộ điều chỉnh vận tốc quay, các
điểm thử nghiệm có thể được tính toán lại với các vận tốc quay khác, đảm bảo không
vượt quá vận tốc quay dài hạn lớn nhất cho phép. Chấp nhận giá trị vận tốc quay
lớn nhất bằng 1,02nSP, nếu không có thoả thuận riêng biệt. Khi đó,
không yêu cầu thực hiện các thử nghiệm mới.
9.
Báo cáo kết quả thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử
nghiệm phải bao gồm các thông tin sau (tham khảo Phụ lục K):
1) Địa điểm và thời
gian thực hiện thử nghiệm;
2) Tên nhà chế tạo,
kiểu bơm, số xuất xưởng và năm chế tạo;
3) Đường kính bánh công tác, góc nghiêng cánh bơm
hoặc các đặc điểm nhận dạng khác;
4) Đặc tính cam kết,
điều kiện vận hành trong quá trình thử nghiệm thu;
5) Đặc tính kỹ thuật
máy động lực của bơm;
6) Sơ đồ bố trí thử
nghiệm, đường kính các phân đoạn đo lường, mô tả qui trình thử và thiết bị đo
kèm dữ liệu hiệu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- So sánh kết quả thử
nghiệm với các giá trị đại lượng công bố;
- Xác định quyết sách
đối với từng điều khoản đã được thoả thuận;
- Khuyến cáo chấp
nhận bơm hay không chấp nhận (chỉ rõ điều kiện nếu các cam kết không được thoả
mãn và quyết định cuối cùng của người mua);
- Bản kê khai, đề
xuất hành động liên quan tới các điều khoản thoả thuận.
PHỤ
LỤC A
(Tham khảo)
HỆ
SỐ SAI LỆCH CỦA MÁY BƠM CÓ CÔNG SUẤT TRUYỀN ĐỘNG
NHỎ HƠN 10KW, CHẾ TẠO HÀNG LOẠT SO VỚI ĐẶC TUYẾN ĐIỂN
HÌNH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1. Bơm chế tạo hàng
loạt, lựa chọn theo đặc tuyến điển hình
Đặc
tính trong catalog thể hiện đường cong trung bình (không nhỏ nhất) của loạt bơm
xác định. Điều này cũng áp dụng đối với hiệu suất và công suất đầu vào. Bởi
vậy, cần thiết phải nới rộng vùng giới hạn sai lệch cho phép trong Bảng 7(điều
8.2) và Bảng 8 (điều 8.3).
Nhà chế tạo/cung cấp
phải đưa ra chuẩn tham chiếu trong lý lịch máy (catalog) của họ, đáp ứng các
quy định về hệ số sai lệch lớn nhất cho phép đối với các thông số dưới đây:
- Lưu tốc: dQ = ±9%
- Cột áp toàn phần
của bơm: dH = ±7%
- Công suất đầu vào
của bơm: dP = + 9%
- Công suất dẫn động
(đầu vào): dPgr = + 9%
- Hiệu suất: dh = -7%.
A.2. Máy bơm có công
suất dẫn động nhỏ hơn 10kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ số sai lệch lưu
tốc: dQ = ±10%
- Hệ số sai lệch cột
áp toàn phần của bơm: dH = ±8%.
Nếu không có thoả
thuận khác, hệ số sai lệch hiệu suất dh
được tính theo biểu thức sau:

Chú thích: Đối với bơm công
suất đầu vào nhỏ hơn 1kW, cần có sự thoả thuận riêng giữa các bên liên quan về
giới hạn sai lệch cho phép đối với các đặc tính kỹ thuật liên quan.
PHỤ
LỤC B
(Tham khảo)
XÁC
ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH BÁNH CÔNG TÁC THU NHỎ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng thoả thuận
được đề cập trong điều 8.5.1, tỷ số giảm đường kính ngoài trung bình của bánh
công tác không vượt quá 5%, nếu duy trì hình dạng của cánh bơm không đổi sau
khi cắt giảm (góc ra, độ côn .v.v.) đối với bơm có mã số kiểu K <1,5.
Đặc tính mới được
đánh giá theo biểu thức:
Có thể xem hiệu suất thực
tế không thay đổi giữa điểm làm việc của máy bơm có mã số kiểu K<1,0 khi
giảm bớt đường kính bánh công tác không vượt quá 3%.
PHỤ
LỤC C
(Tham khảo)
TỔN
THẤT DO MA SÁT
C.1. Công thức tính tổn
thất cột áp do ma sát có tính đến chiều dài đường ống (điều 5.4.3), trong nhiều
trường hợp có thể dẫn đến kết luận là “không cần hiệu chỉnh”.
C.2. Phải kiểm tra sơ bộ
để nhận biết sự cần thiết tính tổn thất do ma sát cho trong Hình C.1 đối với
thử nghiệm cấp 1 và Hình C.2 đối với thử nghiệm cấp 2 (sử dụng ống thép thẳng
có diện tích mặt cắt tròn đều, dẫn nước lạnh). Giả sử ống dẫn cửa vào và cửa ra
có cùng đường kính, điểm đo có khoảng cách 2D phía trên và phía dưới dòng chảy
so với mặt bích cửa vào và cửa ra tương ứng (điều 5.4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu ống dẫn có
đường kính khác nhau, sử dụng đường kính ống nhỏ hơn. Và nếu chỉ dẫn trên đồ
thị là “không
cần hiệu chỉnh”- không cần tính hiệu chỉnh tổn thất;
- Nếu chỉ dẫn trên
đồ thị là “cần hiệu chỉnh” (đối với ống thép dẫn nước lạnh), sử
dụng Hình C.3 để xác định giá trị của l. Trong trường hợp không phải làm ống thép
hoặc không phải là nước lạnh, có thể sử dụng biểu đồ Moody trong Hình C.4, hoặc
công thức tính l trong điều 5.4.3. Độ
nhám của ống k, cho trong Bảng C.1
Bảng C.1 - Độ nhám đồng nhất
k tương đương đối với bề mặt ống dẫn
Vật liệu ống dẫn
(mới)
Độ nhám đồng nhất
tương đương k, mm
Kính, đồng thau,
đồng hoặc chì
nhẵn (mịn)
Thép
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,12
Sắt mạ kẽm
0,15
Gang
0,25
Bêtông
0,30 đến 3,0
Thép đinh tán
1,0 đến 10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 - Đồ thị thử nghiệm
cấp 1 minh hoạ vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu chỉnh tổn thất (phân
đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới cách các mặt bích cửa vào và
cửa ra của bơm)

Hình C.2 - Đồ thị thử nghiệm
cấp 2 minh hoạ vùng trên của vận tốc giới hạn cần hiệu chỉnh tổn thất (phân
đoạn đo lường bố trí 2D phía trên và phía dưới cách các mặt bích cửa vào và
cửa ra của bơm)

Hình C.3 - Hệ số tổng hợp về tổn
thất cột áp
Độ nhám bề mặt k =
5x10-5 m ;
Độ nhớt động n = 1x10-6 m2/s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.4 - Hệ số tổng hợp về tổn
thất cột áp (Đồ thị Moody)
PHỤ
LỤC D
(Quy định)
CHUYỂN
ĐỔI VỀ ĐƠN VỊ ĐO QUỐC TẾ SI
Trong Bảng D.1, hướng
dẫn chuyển đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng về Hệ SI:
Bảng D.1- Bảng hệ số chuyển
đổi đơn vị đo của một số đại lượng thông dụng
Hệ đơn vị đo SI
Đơn vị đo khác SI
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu đơn vị đo
Đơn vị
Ký hiệu
Hệ số nhân, chuyển
đổi về hệ SI
Lưu tốc thể tích
m3/s
lít/giây
mét khối/giờ
lít/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
galon/phút
fút khối /giây
galon(Mỹ)/phút
thùng(Mỹ)/giờ (dầu
lửa)
l/s
m3/h
l/h
l/min
gal(UK)/min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
gal(US)/min
barrel(US)/h
10-3
1/3600
1/3600000
1/60000
75,77x10-6
28,3168x10-3
63,09x10-6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc khối
kg/s
tấn / giây
tấn / giờ
kilôgam / giờ
poud / giờ
t/s
t/h
kg/h
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
103
1/3,6
1/3600
0,45359237
Áp suất
Pa
kilôpound / cm2
kilôgam lực/ cm2
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
torr
mm thuỷ ngân
mm nước
poud/fút bình
phương
átmốtphe chuẩn
poud lực/ inh bình phương
kp/cm2
kgf/cm2
bar
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
torr
mmHg
mmH2O
pdl/ft2
atm
lbf/in2(psi)
98066,5
98066,5
105
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
133,322
133,322
9,80665
1,48816
101325
6894,76
Khối lượng riêng
kg/m3
kilôgam / decimét
khối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
poud / fút khối
kg/dm3
g/cm3
lb/ft3
103
103
16,0185
Công suất
W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kilô calo I.T/giờ
cheval vapeur
sức ngựa
đơn vị nhiệt Anh /
giờ
kilô gam lực mét /
giây
kp.m/s
kcalIT/h
ch
hp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kgf.m/s
9,80665
1,163
735,5
745,7
0,293071
9,80665
Độ nhớt (độ nhớt động)
Pa.s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dyn giây/centimét bìnhphương
gam / giây centimét
kilôpound giây/mét
bình phương
pound giây/fút bình
phương
P
dyn.s/cm2
g/s.cm
kp.s/m2
pdl.s/ft2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-1
10-1
9,80665
1,48816
Độ nhớt động học
m2/s
stốc
fút bình phương/
giây
St = cm2/sft2/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
92,903x10-3
PHỤ
LỤC E
(Qui định)
CHU
KÌ HIỆU CHUẨN CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG THỬ NGHIỆM
Thiết bị đo lường thử
nghiệm phải luôn được duy trì hợp chuẩn. Trong Bảng E.1 đưa ra khuyến cáo về
thời hạn hiệu lực thực tế giữa hai lần hiệu chuẩn theo quy định của nhà chế
tạo, điều kiện sử dụng và kinh nghiệm của cơ sở thử nghiệm đối với thiết bị
đo/thử liên quan phải công bố các thủ tục đảm bảo chất lượng đối với các bệ thử
nghiệm.
Bảng E.1 - Chu kì hiệu chuẩn thích
hợp đối với một số thiết bị đo lường thử nghiệm
Thiết bị đo
Chu kì (năm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kì (năm)
Lưu tốc
Công suất
Thùng khối lượng
01
Lực kế
06 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Đầu đo mômen xoắn
01
Venturi
a
Động cơ điện đã
được hiệu chuẩn
a
Vòi đo áp suất
a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
Đĩa chênh áp
a
Oát mét - vônmét và
ampemét cố định
03
Tuabin
01
Mômen kế kiểu điện
trở ứng suất
0 6 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
Hộp số trung gian đến
375kW
10 tháng
Đập tràn
a
Hộp số trung gin trên
375kW
20 tháng
Thiết bị đo dòng
chảy
02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Siêu âm
06 tháng
Áp suất
Vận tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy phát tốc
03
Khối lượng tĩnh
Thiết bị điện tử
01
Áp kế cột chất lỏng
04 tháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu đo áp suất
a
Điện từ
10
a
Quang học
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
04 tháng
Thiết bị hoạt
nghiệm
05
Thiết bị đo mômen
xoắn trục quay (vận tốc)
01
a - không yêu cầu,
trừ khi bị nghi ngờ/thay đổi dải đo tới hạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
CHI
PHÍ THỬ NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM LẶP LẠI
F.1. Chi phí thử
nghiệm nghiệm thu và thử nghiệm đặc biệt
Kinh phí thử nghiệm
nghiệm thu (thử chấp nhận) và thử nghiệm đặc biệt phải được thể hiện rõ ràng
trong hợp đồng.
Chú thích:
- Các vấn đề có bản
chất thương mại như giá cả thử nghiệm, không nằm trong phạm vi tiêu chuẩn này
và là đối tượng thoả thuận giữa các bên liên quan;
- Giá cả, phụ thuộc
vào nội dung thử, tăng nếu bao hàm cả phép thử NPSH.
F.2. Thử nghiệm lặp
lại
Trong trường hợp có
nghi ngờ về sự chính xác hoặc cấp chính xác tương thích của dữ liệu đo lường
thử nghiệm, các bên chế tạo/cung cấp và bên mua phải thoả thuận tiến hành thử
lặp lại. Nếu kết quả đo “mới” của thử nghiệm lặp lại không chỉ ra sai sót của
kết quả đo trước đó, bên đưa ra yêu cầu phải chịu mọi phí tổn cho thử nghiệm
lặp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC G
(Tham khảo)
BIỂU
ĐỒ HIỆU CHỈNH ĐẶC TÍNH ĐỐI VỚI CHẤT LỎNG SỆT DÍNH
G.1. Biểu đồ thực
nghiệm
1) Hình G1 là biểu đồ
hiệu chỉnh để xác định đặc tính bơm ly tâm truyền thống dẫn chất lỏng sệt dính,
khi biết đặc tính của bơm đối với nước (đường cong hiệu chỉnh không hoàn toàn
đúng cho máy bơm cụ thể nào);
2) Khi cần thông tin
chính xác, phải tiến hành thử bơm bằng chất lỏng sệt dính thực mà bơm sẽ làm
việc;
3) Hình G.1 được xây
dựng trên cơ sở thực nghiệm, do vậy không khuyến cáo ngoại suy vượt ra ngoài
giới hạn miền thực nghiệm của biểu đồ;
4) Biểu đồ này chỉ áp
dụng đối với máy bơm có thiết kế thuỷ lực thông thường, trong dải làm việc định
mức, có bánh công tác “mở” hoặc “đóng”. Không sử dụng cho bơm hỗn lưu hay bơm
trục đứng, bơm có thiết kế thuỷ lực đặc biệt đối với chất lỏng sệt dính hoặc
chất lỏng không đồng nhất.
G.2. Áp dụng cho NPSH
tương thích để tránh sục khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3. Ký hiệu và định
nghĩa
Trong Bảng G.1 giới
thiệu các ký hiệu và định nghĩa sử dụng trong phụ lục này.
Bảng G.1 - Ký hiệu và định
nghĩa
Ký hiệu
Đại lượng
Định nghĩa
Qvis
Lưu tốc sệt dính
Lưu tốc khi bơm
chất lỏng sệt dính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp sệt dính
Cột áp khi bơm chất
lỏng sệt dính
hvis
Hiệu suất sệt dính
Hiệu suất khi bơm
chất lỏng sệt dính
Pvis
Công suất sệt dính
Công suất máy bơm
với điều kiện chất sệt dính
QW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc khi bơm
nước
HW
Cột áp nước
Cột áp khi bơm nước
hW
Hiệu suất nước
Hiệu suất khi bơm
nước
r
Khối lượng riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CQ, CH,
Ch
Hệ số hiệu chỉnh
lưu tốc, cột áp, hiệu suất
QNW
Lưu tốc nước ở hiệu suất lớn nhất
G.4. Xác định đặc
tính sệt dính
1) Sử dụng các công
thức sau để xác định đặc tính sệt dính khi đã biết đặc tính nước của bơm

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Từ đường cong hiệu suất, xác định vị trí lưu tốc
nước (1,0.QNW) có hiệu suất cao nhất;
3)
Từ lưu tốc này, xác định các điểm giá trị lưu tốc : (0,6.QNW),
(0,8.QNW) và (1,2.QNW);
4) Từ giá trị lưu tốc
có hiệu suất cao nhất (1,0.QNW) trên biểu đồ, trước tiên di chuyển
về phía cột áp HW tại lưu tốc này, sau đó gióng ngang (trái hoặc
phải) theo độ nhớt mong muốn, và cuối cùng tiến đến các đường cong hiệu chỉnh.
Từ đó, đọc giá trị Ch và CQ, và
CH tại bốn giá trị lưu tốc tương ứng;
5) Hiệu chỉnh cột áp
bằng cách nhân mỗi cột áp với hệ số hiệu chỉnh tương ứng. Tương tự, nhân mỗi giá
trị hiệu suất với hệ số Ch
để hiệu chỉnh hiệu suất ứng với giá trị lưu tốc đã được hiệu chỉnh;
6) Vẽ đồ thị các giá
trị đã được hiệu chỉnh của cột áp và của hiệu suất phụ thuộc lưu tốc. Vẽ đường
cong “trơn” qua các điểm này. Cột áp ở điểm dừng có thể được xem gần bằng cột
áp của nước.
Tính công suất sệt
dính đầu vào (Pvis) từ công thức (G.4). Vẽ đồ thị qua các điểm này
bằng đường cong trơn, các đường cong này tương tự và gần song song với đường
cong công suất đầu vào đối với nước.
Hình G.1 - Đồ thị hiệu chỉnh
đặc tính đối với chất lỏng sệt dính
Chú thích: - Các giá trị cho
trong hình này là các giá trị trung bình từ kết quả thử bơm ly tâm một tầng thông
dụng đối với dầu lửa DN 50 đến DN 200 (dữ liệu của Viện tiêu chuẩn thuỷ lực
HIS, 1985).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC H
(Tham khảo)
GIẢM
NPSHR ĐỐI VỚI MÁY BƠM CHẤT LỎNG HYĐROCACBON VÀ NƯỚC NHIỆT ĐỘ CAO
H.1. Trong Hình H.1 cho
biểu đồ hỗn hợp giảm NPSHR đối với chất lỏng hyđrocácbon và nước nhiệt độ cao
(trên cơ sở dữ liệu thử nghiệm đối với chất lưu trong phòng thí nghiệm, phụ
thuộc nhiệt độ chất lưu và áp suất hơi tại nhiệt độ nhất định).
H.2. Chỉ được vận hành
bơm theo điều kiện áp dụng trong biểu đồ cho trong Hình H.1, giảm NPSHR nhiều
nhất đến 50% giá trị cột áp dương tối thiểu cần thiết NPSHR đối với bơm nước
lạnh khi có kinh nghiệm chuyên môn cần thiết.
H.3. Biểu đồ này dựa trên
cơ sở bơm chất lỏng tinh khiết. Nếu có khí xâm nhập vào hoặc ngưng tụ trong
chất lỏng, đặc tính máy bơm bị tác động bất lợi (thậm chí với cột áp NPSHA định
mức), cản trở việc tiếp tục giảm NPSHA. Ở nơi có khí hòa tan hoặc khí không
ngưng tụ và áp suất tuyệt đối tại cửa vào của bơm đủ thấp (có thể giải phóng
khí không ngưng tụ từ khí hoà tan), phải tăng cột áp NPSHA trên mức yêu cầu đối
với nước lạnh để tránh giảm tính năng của máy bơm do quá trình giải phóng khí
nói trên.
H.4. Đối với các hỗn hợp
hyđrocácbon, áp suất hơi có thể thay đổi đáng kể theo nhiệt độ phải xác định áp
suất riêng của hơi đối với nhiệt độ bơm thực.
H.5. Khi sử dụng biểu đồ
chất lỏng nhiệt độ cao (đặc biệt là đối với nước), cần quan tâm đến độ nhạy cảm
của hệ thống hút đối với các thay đổi nhất thời của nhiệt độ và áp suất tuyệt
đối. Cần thiết phải đưa ra giới hạn an toàn của NPSHR, vượt xa mức suy giảm
hiện có để vận hành ổn định.
H.6. Do chưa có dữ liệu
minh chứng giá trị giảm NPSHR lớn hơn 3m, không khuyến cáo ngoại suy vượt ra
ngoài giới hạn này khi dùng biểu đồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nếu giá trị này lớn
hơn một nửa giá trị NPSHR đối với nước lạnh thì trừ đi một nửa giá trị NPSHR
nước lạnh để có giá trị NPSHR được hiệu chỉnh.
- Nếu giá trị trên
biểu đồ nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR nước lạnh thì trừ giá trị NPSHR nước lạnh
một lượng bằng chính gía trị trên biểu đồ để nhận được giá trị NPSHR đã được
hiệu chỉnh.
Chú thích:
- Dữ liệu đã cho chỉ
áp dụng cho chất lỏng có quan hệ áp suất hơi - nhiệt độ trên hình vẽ. Không
khuyến cáo áp dụng biểu đồ này cho chất lỏng khác hyđrocácbon và nước nếu không
có cơ sở dữ liệu thực nghiệm;
- Giá trị giảm NPSHR
thực tế đúng cho giá trị NPSHR với nước lạnh, đọc trên trục tung bên phải Hình
1 luôn nhỏ hơn một nửa giá trị NPSHR đối với nước lạnh.

Hình H.1 - Giảm NPSHR đối với
máy bơm chất lỏng hydrôcacbon và nước nhiệt độ cao
(Dữ liệu này dựa trên
cơ sở tiêu chuẩn Viện thuỷ lực (HIS), 1985)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC I
(Tham khảo)
HƯỚNG
DẪN LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯU TỐC
I.1. Phương pháp khối
lượng
I.1.1. Phương pháp
khối lượng chỉ cho phép xác định trị số lưu tốc trung bình trong khoảng thời
gian đo cần thiết để làm đầy thùng cân/đo, được xem là phương pháp đo lưu tốc
chính xác nhất.
I.1.2. Thùng cân đo
(bể chứa) phải được hiệu chuẩn theo phương pháp khối lượng hoặc áp suất trước
khi tiến hành thử nghiệm.
Chú thích: Độ chính xác của
phương pháp khối lượng phụ thuộc vào sai số của cân, thời gian đo làm đầy thùng
chứa, khối lượng riêng của chất lỏng theo nhiệt độ và sai số liên quan với sự
chuyển dòng (đối với phương pháp đo tĩnh) hoặc với hiệu ứng động tại thời điểm
cân đối với phương pháp đo động tương ứng.
I.2. Phương pháp thể
tích
I.2.1. Phương pháp
thể tích chỉ đưa ra trị số lưu tốc trung bình trong khoảng thời gian cần thiết
làm đầy dung lượng thùng đo, cấp chính xác gần bằng phương pháp khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
- Cho phép sử dụng
thùng chứa tự nhiên làm thể tích đo lường có thể tích, xác định được theo các
phương pháp hình học hoặc trắc địa để đo dòng chảy có lưu tốc lớn hơn tại hiện
trường;
- Độ chính xác của
phương pháp thể tích phụ thuộc sai số hiệu chuẩn thùng chứa, đo mức chất lỏng,
đo thời gian cần thiết làm đầy và sai số liên quan với sự chuyển dòng, độ kín
khít của thùng chứa, độ ổn định và đồng đều của mực nước.
I.3. Phương pháp
chênh áp
I.3.1. Phải đặt thiết
bị đo kiểu chênh áp phía dưới dòng chảy của bơm, đảm bảo độ dài đoạn ống thẳng
tối thiểu phía trên dòng chảy tới thiết bị đo. Khó đạt cấp chính xác cao.
I.3.2. Phải tạo ra sự
không ổn định trong dòng chảy tương đương với đường ống cong có góc uốn 90O
hoặc trong cùng mặt phẳng xoắn ốc của bơm hay tầng cuối của bơm nhiều tầng, hay
ở nhánh ra của bơm.
Chú thích: Đường kính ống dẫn
và hằng số Reynold phải nằm trong dải giá trị qui định ứng với các loại bơm
tương ứng (trong ISO 5167-1).
I.3.3. Phải đảm bảo
để các thiết bị đo lưu tốc không bị tác động xấu của quá trình xục khí hoặc tạo
khí tại van điều khiển. Có thể phát hiện không khí nhờ thao tác lỗ thông khí
trên thiết bị đo.
I.3.4. Cho phép kiểm
tra thiết bị đo chênh áp suất bằng phương pháp so sánh với áp kế cột chất lỏng
hoặc áp kế khối lượng tĩnh hay so sánh với các chuẩn áp suất (hiệu chuẩn).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.4. Phương pháp đập
tràn thành mỏng
Các đặc tính kết cấu,
lắp đặt và sử dụng đập tràn thành mỏng hình chữ nhật hoặc hình tam giác cho
trong ISO 1438-1.
I.4.1. Phải đặc biệt
chú ý đến độ nhạy cao của các thiết bị đo lưu tốc kiểu đập tràn thành mỏng đối
với điều kiện phía trên dòng chảy, do vậy phải tuân thủ các yêu cầu đối với các
đoạn kênh dẫn dòng vào/ra (ISO 1438-1 và ISO 1373).
Vạch chia độ thang đo
nhỏ nhất của tất cả các thiết bị sử dụng để đo cột áp bên trên đập tràn thành
mỏng phải không lớn hơn 1,5% trị số lưu tốc cần đo tương ứng.
I.5. Phương pháp vận
tốc vùng
Đo dòng chất lỏng xả
ra trong ống dẫn kín bằng máy đo tốc độ dòng chảy và ống tĩnh Pitot
(TCVN6816:2001, ISO 3354 và ISO 3966), đo vận tốc vùng và tính lưu tốc bằng
cách tích phân trung bình phân bố vận tốc.
Chú thích:
- Do mức độ phức tạp,
phương pháp này ít phù hợp đối với các thử nghiệm cấp 2. Nhưng đôi khi, lại là
phương pháp duy nhất có thể áp dụng để thử nghiệm bơm có lưu tốc lớn và các thử
nghiệm cấp 1;
- Khuyến cáo bố trí
phân đoạn đo lường phía trên dòng chảy của bơm để tránh dòng chảy rối và dòng
xoáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo lưu tốc dòng chất
lỏng trong ống bằng phương pháp hoà tan (pha loãng) các chất hoá học hay chất
phóng xạ làm vệt dấu (phun một lượng không đổi vào chất lỏng bơm) và phương
pháp thời gian đi qua, mỗi phương pháp sử dụng các thiết bị vệt dấu hoá học
hoặc phóng xạ (ISO 2975).
Chú thích: Phương pháp vận tốc
vùng, phương pháp vệt dấu chỉ phù hợp cho thử nghiệm cấp 1, phải được các thử
nghiệm viên chuyên nghiệp thực hiện và chỉ sử dụng chất vệt dấu phóng xạ khi
rất cần thiết.
I.7. Các phương pháp
khác
I.7.1. Một số thiết
bị đo lưu tốc kiểu tuabin, điện từ (ISO 9104), siêu âm hay dòng xoáy hoặc thay
đổi vùng đòi hỏi phải được hiệu chuẩn trước khi sử dụng.
Chú thích:
- Phải có điều kiện
kiểm tra hoặc hiệu chuẩn định kì, nếu thiết bị đo được lắp đặt cố định ở nơi
làm việc;
- Chỉ sử dụng thiết
bị đo kiểu thay đổi vùng đối với thử nghiệm cấp 2;
- Thiết bị đo lưu tốc
kiểu tuabin, điện từ không đòi hỏi đoạn ống dẫn thẳng phía trên dòng chảy quá
dài (khoảng 5D) để đạt được độ chính xác cao.
I.7.2. Phải thực
hiện hiệu chuẩn toàn diện đối với thiết bị đo lưu tốc và hệ thống đo lường liên
quan ở điều kiện làm việc hoặc mô phỏng gần với điều kiện thực (áp suất, nhiệt
độ, chất lượng nước...) và đảm bảo không gây tác động xấu do sục khí lên thiết
bị đo trong quá trình thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
ISO 1438-1 Đo lưu tốc
nước trong kênh hở sử dụng đập tràn và máng Venturi.
ISO 2186 Lưu tốc nước
trong ống dẫn kín - Kết nối truyền tín hiệu áp suất giữa các phần tử sơ cấp và
thứ cấp.
ISO 3354 Đo lưu tốc
nước sạch trong ống dẫn kín - Sử dụng phương pháp vận tốc-mặt cắt, máy đo dòng
chảy đầy và đều trong ống dẫn kín.
ISO 3966 Đo lưu tốc
chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp vận tốc-mặt cắt sử dụng ống tĩnh
Pitot.
ISO 4373 Đo lưu tốc
chất lỏng trong kênh hở - Thiết bị đo mức nước.
ISO 5167-1 Đo lưu tốc
chất lỏng sử dụng thiết bị đo chênh áp- Phần 1: Đĩa chênh áp, vòi phun và ống
venturi đặt trong ống dẫn mặt cắt tròn, dòng chảy đầy.
ISO 5198 Bơm ly tâm,
hỗn lưu và hướng trục - Quy phạm thử đặc tính thuỷ lực - Cấp chính xác cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 9104 Đo lưu tốc
chất lỏng trong ống dẫn kín - Phương pháp đánh giá đặc tính máy đo lưu tốc chất
lỏng kiểu điện từ.
IEC 60051 Quy định về
thiết bị đo điện trực tiếp và các phụ kiện kèm theo.
PHỤ
LỤC J
(Tham khảo)
ĐÁNH
GIÁ THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐO THỬ
J.1. Ký hiệu
Trong Phụ lục này sử dụng các ký hiệu, quy
định trong Bảng J.1
Bảng J.1 - Giải nghĩa các ký
hiệu sử dụng trong phụ lục này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J. 2. Cách sử dụng và
hiệu lực của Phụ lục
Có thể sử dụng phân
tích thống kê đối với hai biến số để ước lượng giá trị trung bình của một biến
khi nhận giá trị của biến khác làm cơ sở. Có thể áp dụng phương pháp thống kê
riêng biệt trong Phụ lục này nếu sự phân bố các điểm thử nghiệm về các giá trị
được công bố, thoả mãn các yêu cầu xác định.
J.3. Số lượng và phân
bố các quan sát
Tối thiểu, phải có
chín bộ dữ liệu quan sát (kết quả đo lường thử nghiệm). Kết quả các điểm thử
nghiệm phải có phân bố sao cho khi hiệu chỉnh về vận tốc quay hoặc tần số cho
trước theo điều 8.1.1, độ sai lệch kết quả đo lưu tốc phải nằm trong khoảng ±5% giá trị lưu tốc đã công bố. Trong
số các điểm thử nghiệm, ít nhất 3 điểm nằm trong dải lưu tốc +3% đến +5% và ít
nhất 3 điểm nằm trong dải lưu tốc -3% đến -5%.
Để dễ áp dụng phương pháp
thống kê, nên thu thập số điểm thí nghiệm nhiều hơn số điểm thử nghiệm trong
vùng ±5% dải lưu tốc công
bố. Khuyến cáo áp dụng hai mươi điểm thử nghiệm, nếu có thể.
J.4. Ước lượng giá
trị trung bình
J.4.1. Giá trị trung
bình cột áp toàn phần

Chú thích: Biểu thức J.3 và J.4
có chứa Sqh và Sqp tương ứng để đảm bảo sẽ thu nhận được
các giá trị dương hoặc âm tương thích với độ dốc của đường cong đặc tính thử
nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC K
(Tham khảo)
PHIẾU
DỮ LIỆU THỬ NGHIỆM BƠM
Dưới đây, hướng dẫn
phiếu diễn giải dữ liệu và thể hiện kết quả thử nghiệm bơm, bao gồm các thông
tin cơ bản và có thể thay đổi cho phù hợp với loại bơm, ứng dụng và cách tính
toán cụ thể.
PHIẾU THỬ NGHIỆM BƠM
Trang....
Loại thử nghiệm....
Người mua hàng...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu....
Số loạt chế tạo...
Số đặt hàng
....
Đường kính cửa vào....
Đường kính cửa ra....
Đường kính bánh công tác....
Trị số cam kết
Lưu tốc QG ....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất....
Cột áp HG ....
Hiệu suất....
Cột áp hút dươngtối thiểu (NPSH)....
Chất lỏng bơm
Nhiệt độ T....
Áp suất hơi....
Độ nhớt động ....
Tỷ trọng ....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ pH....
Động cơ
Nhà chế tạo....
Chứng chỉ thử nghiệm....
Số pha....
Vận tốc quay....
Điện áp....
Kiểu....
Công suất....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp đo....
Lưu tốc
Cột áp cửa vào
Cột áp cửa ra
NPSH
Mômen xoắn
Công suất
Tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn....
....
....
....
....
....
....
....
....
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ môi trường...
Áp suất khí quyển ....
Hiệu chỉnh cột áp so với mặt tham chiếu....
Cửa vào....
Nhiệt độ chất lỏng thử nghiệm...
Cửa ra....
Kết quả đo
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận tốc quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp
Chỉ số đọc cột áp cửa ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc cột áp cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp cửa vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(U22- U 12)
/2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chênh vị trí đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột áp toàn phần của bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
U12/2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(NPSH)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công
suất (mômen)
Công suất đầu ra của bơm Po
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc oát mét 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc oát mét 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng các chỉ số oát mét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất động cơ điện Pgr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất động cơ điện ỗm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số đọc mômen xoắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất hộp số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất ra động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất đầu vào bơm Pi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất toàn phần ỗgr
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất máy bơm ỗg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu tốc thể tích Q
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
tốc độ quay
Cột áp toàn phần H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xác định
Công suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NPSH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú
Ngày/tháng/năm
Trưởng nhóm thử
nghiệm
Đại diện các bên
mua và chế tạo/bán hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC L
(Tham khảo)
DANH
MỤC KIỂM TRA
Chỉ xem xét các hạng
mục trong danh mục hướng dẫn, là đối tượng thoả thuận kiểm tra giữa các bên mua
và bên chế tạo/cung cấp trong hợp đồng, trước khi thử nghiệm :
1) Lựa chọn cấp thử
nghiệm (điều 5.1);
2) Cam kết mở rộng
a) Bơm riêng rẽ
(không có động cơ) hoặc hợp bộ bơm - động cơ (điều 6.6.2);
b) Bơm có hoặc không
có các cấu kiện (điều 5.3.3);
c) Giá trị cam kết
(ví dụ như lưu tốc, cột áp toàn phần, công suất cửa vào, hiệu suất, NPSHR, ...)
đối với một hoặc một vài điểm làm việc (điều 4.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Bất kỳ hạng mục
khác nào của bơm cần kiểm tra trong quá trình thử;
5) Địa điểm thử
nghiệm (điều 5.1.2);
6) Ngày thử nghiệm
(điều 5.2.2);
7) Người chịu trách
nhiệm khi thử nghiệm không thực hiện tại bệ thử của nhà chế tạo (điều 5.2.1);
8) Lựa chọn phương pháp
đo lường (điều 6 );
9) Thiết bị thử
nghiệm (điều 6 và điều 8);
10) Sơ đồ bố trí đối
với thử nghiệm đặc tính (điều 5.3.1, 5.3.2, 5.4.1) và đối với thử nghiệm sục
khí (điều 7.3);
11) Đảm bảo điều kiện
mồi nước của các bơm tự mồi (điều 5.3.6);
12) Phương pháp dự
đoán đặc tính bơm từ kết quả thử nghiệm với nước sạch (điều 5.5.6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14) Hàm mũ trong công
thức quy đổi NPSHR (điều 8.1.1);
15) Điện áp và tần số
sai lệch nằm ngoài phạm vi cho phép (điều 8.1.1);
16) Hệ số sai lệch
tại điểm làm việc và các điểm vận hành khác (điều 8.3, 7.4.3);
17) Tổn thất cửa vào
và tổn thất truyền động trong bơm giếng trục đứng (điều 5.4.3, 6.6.4);
18) Tổn thất áp lực
do ma sát và tại các điểm bất thường tại cửa vào và cửa ra (điều 5.4.4 và Phụ
lục C);
19) Tổn thất trên cáp
điện (điều 6.6.2.2);
20) Tổn thất trên hộp
số (điều 6.6.3);
21) Phương pháp kiểm
tra các điều công bố về độ sục khí (điều 7.2);
22) Chất lỏng được sử
dụng trong thử nghiệm đặc tính (điều 4.2) và trong thử nghiệm sục khí (điều
7.3.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC M
(Tham khảo)
SƠ
ĐỒ BỐ TRÍ THỬ NGHIỆM
Phụ lục này đưa ra một số ví dụ về cách bố
trí thử nghiệm đặc tính máy bơm.


Hình M.3 - Sơ đồ
bố trí thử nghiệm bơm ly tâm cấp nước cho nồi hơi
a) Phương pháp thử sử
dụng thùng nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Phương pháp thử sử
dụng đập tràn

Hình M.4 - Sơ đồ bố trí thử
nghiệm đối với bơm ngưng đọng
a) Phương pháp thử sử
dụng cơ cấu tiết lưu hoặc thiết bị đo dòng xả;
b) Phương pháp thử sử dụng đập tràn
Chú thích : Thử nghiệm có thể
được thực hiện tại cột áp hút dương tối thiểu phù hợp với tính năng điều chỉnh
nhiệt độ, áp suất và mức nước trong thùng chân không. Đối với loại máy bơm có
thể điều chỉnh mức xả theo độ sục khí trên cơ sở kế hoạch, thử nghiệm cũng phải
được thực hiện tại các giá trị khác cột áp hút dương tối thiểu qui định để
khẳng định sự biến đổi của lưu tốc liên quan đến cột áp hút dương tối thiểu.
PHỤ
LỤC N
(Tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N.1. Điều kiện vận
hành
N.1.1. Độ rung và ồn
- Máy bơm phải được
thử nghiệm phù hợp với điều kiện vận hành qui định, hoạt động ổn định và không
tạo ra rung hoặc phát ồn khác thường ở bất kì chi tiết nào.
- Trong đồ thị Hình
N.1 cho giá trị chuẩn về rung động áp dụng cho máy bơm ly tâm trục đứng hoặc
trục ngang, bơm hỗn lưu hay bơm xiên. Không áp dụng cho bơm có kết cấu đặc
biệt.
- Rung động biến đổi
theo giá trị đo tuỳ thuộc điều kiện lắp đặt và trong nhiều trường hợp có xu thế
tăng (lớn hơn) khi điều kiện lắp đặt không cứng vững. Do vậy, phải lắp đặt bơm
chắc chắn khi thử nghiệm bơm tại điều kiện thực. Tuy nhiên, trong trường hợp
các điều kiện trên không đạt được đối với các loại bơm đặc biệt thì sẽ gặp khó
khăn khi bố trí thử nghiệm và vì vậy có thể chấp nhận giá trị rung động thực tại
vị trí lắp đặt thực tế theo thoả thuận giữa các bên liên quan.
Chú thích:
- Phải đặc biệt cẩn
thận xem xét các rung động của các bộ phận ổ đỡ;
- Phải xem xét thành
phần rung động của van xả, gây nên bởi hoạt động của van tiết lưu trong trường
hợp dòng xả bị thót lại do van tiết lưu đặt trực tiếp sau bơm.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
- Máy bơm trục ngang gây rung động tại tâm
ổ lăn;
- Máy bơm trục
đứng gây rung tại tâm ổ lăn trên của động cơ.
N.1.2. Nhiệt độ ổ lăn
Nhiệt
độ gia tăng và lớn nhất cho phép đối với ổ lăn và nhiệt độ dầu cho trong Bảng
N.1.
Bảng N.1 - Nhiệt độ ổ lăn lớn
nhất cho phép và độ tăng nhiệt độ lớn nhất cho phép
Nhiệt độ tăng,
không vượt quá giới hạn cho phép (nhiệt độ môi trường không lớn hơn 40OC)
Nhiệt độ lớn nhất
cho phép,OC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế kim loại
đo chìm
Bề mặt gối đỡ ổ lăn
Nhiệt kế kim loại
đo chìm
Nhiệt độ dầu thải
Làm mát tự nhiên
bằng dầu bôi trơn thông dụng
40
45
75
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm mát tự nhiên
bằng dầu bôi trơn chịu nhiệt
55
60
90
95
-
Làm mát bằng nước
-
Theo thoả thuận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
-
Bôi trơn cưỡng bức
bằng dầu bôi trơn thông dụng
-
-
75
80
80
N.2. Trở kháng áp
suất thuỷ lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích:
- Áp suất xả lớn
nhất (*), bằng áp suất tương ứng với cột áp toàn phần lớn nhất của bơm trong
phạm vi làm việc cộng với áp lực lớn nhất;
-
Trong trường hợp nhiệt độ chất lỏng qui định cao, áp suất thuỷ lực thử
nghiệm của nước sạch được thoả thuận phải tính đến sự suy giảm độ bền của vật
liệu bơm, biến dạng do nhiệt...
N.3. Gia tăng nhiệt
độ tại dòng xả nhỏ nhất
Máy bơm có khả năng
làm việc liên tục với lưu tốc nước nhỏ như máy bơm cấp nước nồi hơi, dòng xả
nhỏ nhất phải được xác định sao cho nhiệt độ gia tăng trong phạm vi cho phép và
phải lắp đặt thiết bị bảo vệ quá nhiệt. Khi đó, nhiệt độ gia tăng ở dòng xả nhỏ
nhất đảm bảo để bơm hoạt động liên tục, tính theo công thức:
(N.1)
trong đó: Dt, h
và H - suất gia tăng nhiệt độ, hiệu suất và cột áp toàn phần của bơm tại giá
trị lưu tốc Q xác định, biểu thị bằng OC, % và m tương ứng;
PHỤ
LỤC P
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHƯƠNG
PHÁP THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG TỰ MỒI CỦA BƠM LY TÂM TỰ MỒI HOẶC BƠM LY TÂM LẮP THIẾT
BỊ TỰ MỒI
P.1. Vận tốc trục
quay của bơm thử nghiệm
Về nguyên tắc, thử
nghiệm được tiến hành tại vận tốc quay định mức. Trong trường hợp, do hạn chế
của sơ đồ bố trí thử nghiệm không thực hiện được, cho phép duy trì vận tốc quay
thử nghiệm trong phạm vi sai khác không quá ±5%.
P.2. Sơ đồ bố trí thử
nghiệm
Sơ đồ bố trí thử
nghiệm khả năng tự mồi cho trong Hình P.1. Điều kiện hút trong trường hợp này
cho ở Hình P.2.

Hình P.1 - Sơ đồ bố trí thử
nghiệm khả năng tự mồi
P.3. Phương pháp thử
Đối với thử nghiệm tự
mồi, trước tiên khởi động máy bơm và đo thời gian khởi động cần thiết. Tuần tự,
dẫn chất lỏng vào ống hút và ống xả, sau đó chạy bơm ở tốc độ quay thử nghiệm
trong vòng 5 phút ở trạng thái van hút đóng kín, xác định áp suất âm lớn nhất.
Thử nghiệm tự mồi phải lặp lại ít nhất 2 hoặc 3 lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình P.2 - Sơ đồ minh hoạ điều
kiện hút
P.4. Quy đổi thời
gian bơm
Khi thử nghiệm bằng
đường ống có đường kính khác với đường ống cửa vào của bơm, thời gian bơm phải
được quy đổi về giá trị ống hút có đường kính qui định theo công thức:
(P.1)
Trong đó:
TT - thời
gian bơm thực, s;
TD - thời
gian đo bơm thử nghiệm, s;
D1 - đường
kính ống hút của bơm, m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66