Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 310/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
Ngày ban hành: 05/08/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử ra sao?

Theo Nghị định mới của Chính phủ, quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử ra sao?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Thanh Thảo giải đáp như sau:

Ngày 05/08/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 45/2020/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 68/2024/NĐ-CP , Nghị định 69/2024/NĐ-CP và Nghị định 118/2025/NĐ-CP .

Theo đó, quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử được quy định như sau:

- Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ.

- Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:

+ Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

+ Kiểm tra thông tin chữ ký số hoặc chữ ký điện tử để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số hoặc chữ ký điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

+ Tra cứu, khai thác thông tin về thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

- Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định 118/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

- Những thông tin, thành phần hồ sơ được nêu tại khoản 2 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và ghi nhận tính chính xác được lưu giữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

- Việc tiếp nhận, giải quyết đối với thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động được thực hiện theo quy định Luật Chuyển đổi số, Luật Dữ liệu và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Luật này.

Xem chi tiết nội dung tại Nghị định 310/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/8/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 310/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2020/NĐ-CP NGÀY 08 THÁNG 4 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2024/NĐ-CP, NGHỊ ĐỊNH SỐ 69/2024/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 118/2025/NĐ-CP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số số 148/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP và Nghị định số 118/2025/NĐ-CP.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như sau:

“1. Các cơ quan giải quyết thủ tục hành chính

a) Bộ, cơ quan ngang bộ; cục, vụ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan đại diện ngoại giao, đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính và tham gia vào quá trình giải quyết thủ tục hành chính;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã; các ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết thủ tục hành chính;

c) Các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan quy định tại điểm a, b, c khoản này sau đây được gọi tắt là cơ quan có thẩm quyền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

“2. Cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Bộ Quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan công an thuộc Bộ Công an (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức).”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:

“4. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích; doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng dịch vụ; tổ chức, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3

“4. Tài khoản giao dịch điện tử để giải quyết thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là tài khoản giao dịch điện tử) là danh tính điện tử của cơ quan, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân do hệ thống định danh và xác thực điện tử tạo lập để đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 9

“1. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện tử, kê khai mẫu đơn, tờ khai điện tử theo yêu cầu của hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:

a) Khai mẫu đơn, tờ khai trên các biểu mẫu điện tử được cung cấp sẵn, ưu tiên việc tự động điền thông tin, xác nhận dữ liệu trên cơ sở kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trừ trường hợp thủ tục hành chính không yêu cầu mẫu đơn, tờ khai.

Tổ chức, cá nhân đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác.

b) Đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hệ thống đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thì tự động khai thác, tái sử dụng hồ sơ, giấy tờ, dữ liệu đã được lưu trữ tại các cơ sở dữ liệu để cá nhân, tổ chức kiểm tra lại trước khi nộp hồ sơ trực tuyến;

c) Ký chữ ký số hoặc chữ ký điện tử vào giấy tờ, tài liệu điện tử nếu có yêu cầu của quy định pháp luật. Thành phần hồ sơ được ký chữ ký số hoặc chữ ký điện tử có giá trị pháp lý như văn bản giấy được ký hợp lệ.”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11

“Điều 11. Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử”

1. Cổng Dịch vụ công quốc gia tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm hệ thống tiếp nhận hồ sơ.

2. Cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính và kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm:

a) Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin cho Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;

b) Kiểm tra thông tin chữ ký số hoặc chữ ký điện tử để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ được đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số hoặc chữ ký điện tử được thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.

c) Tra cứu, khai thác thông tin về thành phần hồ sơ của thủ tục hành chính trong các cơ sở dữ liệu được cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu công bố để không yêu cầu cung cấp thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.

3. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, cán bộ, công chức, viên chức tiếp nhận và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chương III Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Những thông tin, thành phần hồ sơ được nêu tại khoản 2 Điều này sau khi được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận và ghi nhận tính chính xác được lưu giữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

5. Việc tiếp nhận, giải quyết đối với thủ tục hành chính cung cấp dịch vụ công trực tuyến chủ động được thực hiện theo quy định Luật Chuyển đổi số, Luật Dữ liệu và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các Luật này.”.

Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18

1. Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 2 Điều 18 như sau:

“e) Có ký hiệu riêng và thông tin trên văn bản giấy được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 18 như sau:

“4. Hệ thống thông tin phục vụ khởi tạo, xử lý hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử phải có tính năng chuyển đổi hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử sang hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản giấy và bảo đảm các tính năng theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP”.

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 21

“Điều 21. Tiêu chí xác định thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp trên môi trường điện tử

1. Thủ tục hành chính đủ điều kiện cung cấp trên môi trường điện tử khi đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Quy định về các bộ phận tạo thành của thủ tục hành chính phải đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ công trên môi trường điện tử.

b) Thủ tục hành chính đã được tái cấu trúc quy trình dựa trên dữ liệu đáp ứng yêu cầu:

Đã thiết kế biểu mẫu điện tử tương tác có cắt giảm thông tin phải điền; tái sử dụng thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đã được số hóa, nếu có; hồ sơ, giấy tờ phải đính kèm; trình tự thực hiện đơn giản hóa, liên thông điện tử dựa trên việc tự động khai thác thông tin, dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Đã tích hợp cho phép thanh toán trực tuyến đối với thủ tục hành chính có yêu cầu nghĩa vụ tài chính.

Đã có quy trình số hóa, cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử.

c) Sẵn sàng về dữ liệu và hạ tầng phù hợp với tần suất, đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

d) Dịch vụ công trực tuyến được thiết kế, xây dựng đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật, phù hợp với phương án tái cấu trúc quy trình tại điểm b khoản này.

đ) Dịch vụ công trực tuyến đã được kiểm thử về kỹ thuật và trải nghiệm người dùng trước khi triển khai chính thức trên môi trường điện tử.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết khoản 1 Điều này.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 22

“Điều 22. Thực hiện thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu

1. Công bố dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu

Cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu có trách nhiệm thực hiện:

a) Công bố dữ liệu theo mức độ hoàn thành của dữ liệu và hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.

b) Quyết định công bố được cập nhật, công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

c) Bảo đảm tính chính xác, cập nhật của dữ liệu được công bố để khai thác sử dụng dữ liệu thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.

2. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính để tái sử dụng dữ liệu Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện:

a) Rà soát, xác định các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý có sử dụng thông tin, dữ liệu tại các cơ sở dữ liệu đã được công bố tại khoản 1 Điều này.

b) Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên tái sử dụng dữ liệu để cắt giảm hồ sơ, trình tự thực hiện của thủ tục hành chính.

c) Công bố, công khai thủ tục hành chính được tái cấu trúc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

d) Việc tái cấu trúc quy trình, công bố, công khai thủ tục hành chính được tái cấu trúc tại điểm b, c khoản này bảo đảm phù hợp với khoản 1 Điều 9, điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

3. Kết nối, chia sẻ dữ liệu và thiết kế dịch vụ công dựa trên dữ liệu

Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý thủ tục hành chính được tái cấu trúc tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm:

a) Thiết kế dịch vụ công trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với phương án tái cấu trúc tại khoản 2 Điều này.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa cơ sở dữ liệu đã được công bố, công khai tại khoản 1 Điều này với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

c) Kiểm thử, tích hợp, cung cấp dịch vụ công đã được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 23

“1. Cơ quan, đơn vị có chức năng kiểm soát thủ tục hành chính phối hợp cơ quan, đơn vị chuyên môn của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát thủ tục hành chính được thực hiện trên môi trường điện tử; cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ thông qua đánh giá các nguồn dữ liệu đã có và mức độ sẵn sàng tích hợp, cung cấp thông tin trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử qua các giải pháp:

a) Bổ sung vào biểu mẫu điện tử các thông tin trong những thành phần hồ sơ có thể kiểm tra, xác thực được thông tin do đã tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu. Đối với những thành phần hồ sơ loại này không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp, đăng tải hoặc dẫn nguồn;

b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng tải bản điện tử, bản sao điện tử có giá trị pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc dẫn nguồn tài liệu đối với các giấy tờ, tài liệu kết quả giải quyết thủ tục hành chính trước đó;

c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân đăng tải bản điện tử phù hợp quy chuẩn đối với các giấy tờ, tài liệu không phải kết quả giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của giấy tờ, tài liệu do tổ chức, cá nhân đăng tải.

d) Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu đã được cơ quan, đơn vị chủ quản cơ sở dữ liệu công bố theo quy định tại Điều 22 Nghị định này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 25

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:

“1. Đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính đang được cơ quan có thẩm quyền quản lý, lưu trữ bằng văn bản giấy, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, bóc tách dữ liệu và lưu thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan theo thẩm quyền đáp ứng yêu cầu quản lý và khai thác, sử dụng.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 25 như sau:

“2. Phương thức số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử bao gồm:

a) Kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang điện tử bằng hình thức sao chụp và chuyển thành tệp tin trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu;

b) Bóc tách dữ liệu bảo đảm đầy đủ các thông tin và chính xác so với các giấy tờ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;

c) Chuyển nội dung của kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ giấy sang dữ liệu điện tử để lưu vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 26

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:

“2. Ban hành kế hoạch và chỉ đạo việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau:

“Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan ngang bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 26 như sau:

“7. Ban hành kế hoạch truyền thông về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử hoặc có nội dung truyền thông về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính để thu hút tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 26 như sau:

“9. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 27 như sau:

“3. Ban hành kế hoạch và chỉ đạo việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực thuộc thẩm quyền giải quyết để đảm bảo việc kết nối chia sẻ dữ liệu trong giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 27 như sau:

“Tổ chức việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 27 như sau:

“6. Ban hành kế hoạch truyền thông về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử hoặc có nội dung truyền thông về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trong kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính để thu hút tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 27 như sau:

“8. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình, kết quả thực hiện Nghị định này theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 28

“Điều 28. Bộ Tư pháp

Ngoài thực hiện nhiệm vụ được giao tại khoản 2 Điều 21, khoản 3 Điều 24 Nghị định này, thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an:

a) Xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

b) Theo dõi, giám sát kết quả đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công của các bộ, ngành, địa phương trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Hướng dẫn việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tái cấu trúc quy trình thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.”.

Điều 13. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28

“Điều 28a. Bộ Công an

1. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành và bảo đảm kỹ thuật, an ninh mạng của Cổng Dịch vụ công quốc gia.

2. Hướng dẫn kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính với các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành, bảo đảm tích hợp đầy đủ thông tin, dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính.

3. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn kết nối, đồng bộ dữ liệu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ thống liên quan để phục vụ công tác theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công; kết nối, chia sẻ dữ liệu của Cổng Dịch vụ công quốc gia với Nền tảng số về kiểm soát thủ tục hành chính để đánh giá, chấm điểm cải cách thủ tục hành chính của bộ, ngành, địa phương.

4. Hướng dẫn cập nhật, công bố, công khai cơ sở dữ liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Nghị định này.”.

Điều 14. Bổ sung khoản 3 sau khoản 2 Điều 29

“3. Hướng dẫn về chức năng, tính năng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu triển khai thống nhất, đồng bộ về mặt kỹ thuật.”.

Điều 15. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm

1. Thay thế cụm từ “Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” thành “Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP)” tại điểm g khoản 1 Điều 5.

2. Thay thế cụm từ “Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” thành “Điều 9 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Điều 7 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP” tại khoản 3 Điều 5.

3. Thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại điểm c khoản 1 Điều 6; thay thế cụm từ “Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 5 Điều 3, khoản 1 Điều 10; thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 4 Điều 26; thay thế cụm từ “Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh” thành “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” tại khoản 5 Điều 27.

4. Thay thế cụm từ “Đăng ký tài khoản” thành “Tài khoản thực hiện thủ tục hành chính” tại tên Điều 7.

5. Thay thế cụm từ “khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử” thành “khoản 1 Điều 13 Luật Giao dịch điện tử” tại khoản 2 Điều 17.

6. Thay thế cụm từ “Văn phòng Chính phủ” thành “Bộ Tư pháp” tại khoản 3 Điều 24.

7. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại Điều 29.

8. Thay thế cụm từ “Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông” thành “Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 1 Điều 32.

9. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương” thành “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” tại khoản 2 Điều 19, điểm b khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 31, khoản 2 Điều 32.

10. Bãi bỏ khoản 1 Điều 3.

11. Bãi bỏ cụm từ “Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 24, “Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam” tại Điều 26.

Điều 16. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 8 năm 2026.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Phạm Thị Thanh Trà

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 310/2026/ND-CP

Hanoi, August 05, 2026

 

DECREE

AMENDMENTS TO GOVERNMENT’S DECREE NO. 45/2020/ND-CP DATED APRIL 08, 2020 ON ONLINE ADMINISTRATIVE PROCEDURES, AMENDED BY DECREE NO. 68/2024/ND-CP, DECREE NO. 69/2024/ND-CP AND DECREE NO. 118/2025/ND-CP

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Digital Transformation No. 148/2025/QH15;

At the request of the Minister of Justice;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendments to some clauses of Article 2

1. Clause 1 Article 2 shall be amended as follows:

“1. Authorities in charge of handling administrative procedures

a) Ministries, ministerial-level agencies; departments affiliated to ministries and ministerial-level agencies, and Viet Nam’s embassies and consulates that have tasks and powers over handling of administrative procedures and participation in handling of administrative procedures;

b) Provincial and commune-level People’s Committees; specialized authorities affiliated to provincial and commune-level People’s Committees; boards of management of industrial parks, export-processing zones, economic zones and hi-tech parks that have tasks and powers over handling of administrative procedures

c) Other agencies as prescribed by law.

The authorities mentioned in points a, b and c herein are collectively referred to as "competent authorities".

2. Clause 2 Article 2 shall be amended as follows:

“2. Cadres, civil servants and public employees of competent authorities specified in clause 1 of this Article, officers, professional servicemen and women (hereinafter referred to as professional servicemen), national defense workers and public employees under the Ministry of National Defense, officers and non-commissioned officers under the Ministry of Public Security (hereinafter referred to as “cadres, civil servants and public employees”).

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“4. Public postal service providers; providers of ancillary services under service contracts; and organizations and individuals hired or authorized to carry out administrative procedures according to regulations of laws.".

Article 2. Amendments to clause 4 Article 3

“4. “ e-transaction account” used for handling of administrative procedures (hereinafter referred to as “e- transaction account”) refers to e-identity of a competent authority, cadre, public employee, civil servant, organization, or individual created by the electronic identification and authentication system to access the National Public Service Portal and the Information System for Handling Administrative Procedures when implementing online administrative procedures and other activities in accordance with the law.".

Article 3. Amendments to clause 1 Article 9

“1. Regulations on electronic application preparation and filling of electronic forms, written declarations by an organization or individual at the request of online public service providing system:

a) Fill in the given electronic forms or written declarations with the priority given to the automatic filling of information and verification of data based on connection and sharing of data with the national and specialized databases, except where administrative procedures do not require application forms or declarations.

The organization/individual accessing the National Public Service Portal or the National Identification Application (VNeID) using a Level 2 eID account to request the handling of administrative procedures is not required to digitally sign interactive electronic forms, unless otherwise provided by specialized laws.

b) Upload valid electronic documents or cite documents from the organization or individual’s electronic data store. In case the system has connected to the national and specialized databases, information, documents, and data stored in these databases shall be automatically accessed and reused for individuals and organizations to conduct inspection before submission of their online application;

c) Digitally or electronically sign electronic forms and/or documents when requested by law. Digitally or electronically signed components of the application and physical documents legally signed shall have the same legal value.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Article 11. Procedures for receipt and handling of online administrative procedures”

1. The National Public Service Portal shall receive and automatically inspect the application in terms of the technical aspect. If the application meets all component and technical requirements, the applicant shall be automatically notified of the application’s successful submission and the time of official receipt of the application.

2. A cadre, civil servant or public employee receiving the application shall access the Information System for Handling Administrative Procedures and inspect the electronic application submitted by the organization/individual.  The application is inspected as follows:

a) Inspection of accuracy of information written in forms or written declarations via information and data in information systems and databases readily connected and shared with the National Public Service Portal, the Information System for Handling Administrative Procedures;

b) Inspection of the digital or electronic signature for maintenance of authentication, validity, accuracy and integrity of each component of the application submitted or cited and components submitted per electronic authentication requirements; the digital or electronic signature shall be inspected as prescribed by the Law on E-Transactions.

c) Search for and access to information regarding the components of administrative procedure application in the databases announced by database managing authorities without requiring provision of such components when handling administrative procedures.

3. After the inspection, if the application is adequate and valid, the cadre, civil servant or public employee shall receive and process the application, following procedures specified in the Chapter III of the Decree No. 118/2025/ND-CP and relevant laws.

4. The information and components of the application mentioned in clause 2 herein shall be stored in the applicant’s electronic data store at the Information System for Handling Administrative Procedures after the competent authority receives and verifies such information and components.

5. The receipt and handling of administrative procedures that provide proactive online public services shall comply with the Law on Digital Transformation, the Law on Data, and their guiding documents.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Point e shall be added after point dd clause 2 Article 18 as follows:

“e) Have distinct symbols and information on physical documents according to regulations of point a, clause 2, Article 5 of the Decree No. 137/2024/ND-CP.”.

2. Clause 4 Article 18 shall be amended as follows:

“4. An information system serving production and handling of online administrative procedure applications and results must be capable of converting such applications and results into physical documents and maintain functionalities in accordance with regulations of clause 3, Article 5 of the Decree No. 137/2024/ND-CP”.

Article 6. Amendments to Article 21

“Article 21. Criteria for determination of administrative procedures eligible to be provided online

1. Administrative procedures are eligible to be provided online when meeting the following criteria:

a) Regulations on constituent parts of administrative procedures must satisfy the requirements for online provision of public services.

b) Administrative procedures that have been restructured based on data, satisfy the following requirements:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Integrating online payment into administrative procedures that require financial obligations.

Establishing digitized procedures for providing online administrative procedure results.

c) Data and infrastructure appropriate to the frequency and target users of administrative procedures get ready.

d) Online public services are designed and developed to meet technical requirements and align with the procedure restructuring plans specified in point b of this clause.

dd) Online public services have undergone technical and user experience testing prior to official online provision.

2. The Minister of Justice shall preside over and cooperate with the Ministry of Public Security and the Ministry of Science and Technology in providing detailed guidance on clause 1 of this Article.”.

Article 7. Amendments to Article 22

“Article 22. Handling administrative procedures based on data

1. Announcement of data and guidance on connection, access, and use of data

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Announce data according to its completion level and provide guidance on connection, access, and use of data for replacement of the application components during the handling of administrative procedures.

b) Update and publish the announcement decision on the National Public Service Portal.

c) Maintain the accuracy and up-to-date status of the announced data to access and use of data for replacement of the application components during the handling of administrative procedures.

2.  Restructuring of administrative procedures for reuse of data: Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees shall:

a) Review and determine administrative procedures under their management that use information and data from the databases announced under clause 1 of this Article.

b) Restructure administrative procedures based on data reuse to reduce applications and administrative procedures.

c) Announce and publish administrative procedures restructured on the national database of administrative procedures.

d) The restructuring of procedures, the announcement and publishing of the administrative procedures restructured under points b and c of this clause, shall comply with clause 1 of Article 9 and point b of clause 1 of Article 21 of this Decree.

3. Connection and sharing of data, and design in public services based on data

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Design public services on the Information System for Handling Administrative Procedures in conformity with the restructuring plan specified in clause 2 of this Article.

b) Preside over and cooperate with authorities and units managing databases in connecting and sharing data between the databases announced and published under clause 1 of this Article and the Information System for Handling Administrative Procedures.

c) Test, integrate, and provide public services that have been restructured based on data.”.

Article 8. Amendments to clause 1 Article 23

“1. Authorities and units in charge of controlling administrative procedures shall cooperate with specialized authorities and units of ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees in reviewing online administrative procedures; and reducing and simplifying components of applications via assessment of available data sources and information provision and integration readiness during handling of online administrative procedures using the following solutions:

a) Add to electronic forms information from the application’s components that could be inspected/verified due to data sharing/integration between information systems and databases.  The applicant is not required to submit, upload or cite these components;

b) Request the applicant to upload legally valid electronic copies and/or electronic authentic copies of documents containing results of previous administrative procedures and issued by competent authorities or to cite these documents;

c) Request the applicant to upload qualified electronic authentic copies of documents that do not contain administrative procedure results issued by competent authorities and take responsibility for the accuracy of these documents.

d) Restructure administrative procedures based on the data announced by database managing authorities and units in accordance with regulations of Article 22 of this Decree.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Clause 1 Article 25 shall be amended as follows:

“1. Regarding physical administrative procedure results currently managed or stored by competent authorities, Ministers, heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of provincial People’s Committees shall direct digitalization of such results, extraction of data and storage of information and data in relevant information systems and databases within their jurisdiction to meet requirements for management, access and use.”.

2. Clause 2 Article 25 shall be amended as follows:

“2. Methods for digitalization of administrative procedure results from physical results to electronic results:

a) Photocopy and convert the physical administrative procedure results into files in information systems and databases;

b) Extract data to ensure that information is fully full and accurate in comparison with the documents and administrative procedure results;

c) Covert contents of the physical administrative procedure result into electronic data for storage in information systems and databases.”.

Article 10. Amendments to some clauses of Article 26

1. Clause 2 Article 26 shall be amended as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Clause 3 Article 26 shall be amended as follows:

“Organize online receipt and handling of such procedures within the jurisdiction of ministries and ministerial-level agencies on the Information System for Handling Administrative Procedures.”.

3. Clause 7 Article 26 shall be amended as follows:

“7. Promulgate communications plans for online administrative procedures or include communication contents regarding the handling of online administrative procedures in the administrative procedure control plan to encourage organizations and individuals to apply for these procedures.”.

4. Clause 9 Article 26 shall be amended as follows:

9. Submit periodical reports on the progress and results of implementation of this Decree to the Prime Minister in accordance with guidelines given by the Ministry of Justice.”.

Article 11. Amendments to some clauses of Article 27

1. Clause 3 Article 27 shall be amended as follows:

“3. Promulgate plans for digitalization of unexpired administrative procedure results and direct such digitalization within their jurisdiction to ensure data connection and sharing in handling of online administrative procedures.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“Organize online receipt and handling of such procedures within their jurisdiction on the Information System for Handling Administrative Procedures.”.

3. Clause 6 Article 27 shall be amended as follows:

“6. Promulgate communications plans for online administrative procedures or include communication contents regarding the handling of online administrative procedures in the administrative procedure control plan to encourage organizations and individuals to apply for these procedures.”.

4. Clause 8 Article 27 shall be amended as follows:

“8. Submit periodical reports on the progress and results of implementation of this Decree to the Prime Minister in accordance with guidelines given by the Ministry of Justice.”.

Article 12. Amendments to Article 28

“Article 28. Ministry of Justice

Besides the tasks assigned in clause 2 Article 21 and clause 3 Article 24 of this Decree, the Ministry of Justice shall perform the following tasks:

1. Preside over and cooperate with the Ministry of Justice in:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Supervise and monitor the results of the assessment of quality of services provided for citizens and enterprises in handling of administrative procedures and provision of public services by ministries, central and local authorities on the National Public Service Portal.

2. Provide guidance on the digitization of administrative procedure results and the restructuring of administrative procedures in the online form.”.

Article 13. Addition of Article 28a after Article 28

 “Article 28a. Ministry of Public Security

1. Preside over development, management, operation, and assurance of the technical aspects and cybersecurity of the National Public Service Portal.

2. Provide guidance on connection and sharing of data on the National Public Service Portal and the Information System for Handling Administrative Procedures with national and specialized databases, ensuring that information and data are fully integrated to serve the handling of administrative procedures.

3. Preside over and cooperate with the Ministry of Justice in providing guidance on connection and synchronization of data on the National Public Service Portal and related systems to serve supervision, monitoring, and assessment of quality of services provided for citizens and enterprises in handling of administrative procedures and provision of public services; and connecting and sharing data between the National Public Service Portal and the Digital Platform for Administrative Procedure Control in order to assess and score the administrative procedure reform by ministries, central and local authorities.

4. Provide guidance on updating, announcement, and publishing of the databases specified in point b, clause 1, Article 22 of this Decree.”.

Article 14. Addition of clause 3 after clause 2 of Article 29

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 15. Replacement and annulment of some phrases in some articles, clauses and points

1. The phrase “Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” (the Decree No. 61/2018/ND-CP dated April 23, 2018 of the Government on implementation of single-window system and interlinked single-window system for handling administrative procedures) shall be replaced with the phrase “Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP (sau đây viết tắt là Nghị định số 118/2025/NĐ-CP)" (the Decree No. 118/2025/ND-CP on initiation of administrative procedures by employing single-window system and inter-agency single-window system at single-window section and national public service portal, amended by Decree No. 367/2025/ND-CP and Decree No. 309/2026/ND-CP (hereinafter referred to as “Decree No. 118/2025/ND-CP”)) in point g, clause 1, Article 5.

2. The phrase "Điều 9 Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Điều 12 Luật Công nghệ thông tin năm 2006, Điều 7 Luật An toàn thông tin mạng năm 2015, Điều 8 Luật An ninh mạng năm 2018, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính” (Article 9 of the 2005 Law on Electronic Transactions, Article 12 of the 2006 Law on Information Technology, Article 7 of the 2015 Law on Cyber Information Security, Article 8 of the 2018 Law on Cybersecurity, Article 5 of the 2018 Law on Protection of State Secrets, and regulations in Clauses 2 and 3, Article 5 of the Government's Decree No. 61/2018/ND-CP dated April 23, 2018 on implementation of single-window system and interlinked single-window system for handling administrative procedures) shall be replaced with the phrase “Điều 9 Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Điều 7 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15, Điều 5 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15 và các quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 5 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP” (Article 9 of the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15, Article 7 of the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15, Article 5 of the Law on Protection of State Secrets No. 117/2025/QH15, and regulations in clauses 2 and 3, Article 5 of Decree No. 118/2025/ND-CP) in clause 3 Article 5.

3. The phrase “Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” (ministerial-level or provincial single-window information systems) shall be replaced with the phrase “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” (the Information System for Handling Administrative Procedures) in point c clause 1 Article 6; the phrase “Cổng dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh” (public service portals and ministerial-level or provincial electronic single-window information systems) shall be replaced with the phrase “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” (the Information System for Handling Administrative Procedures) in clause 5 Article 3, clause 1 Article 10; the phrase “Hệ thống thông tin một cửa cấp bộ” (ministerial-level single-window information systems) shall be replaced by the phrase “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” (the Information System for Handling Administrative Procedures) in clause 4 Article 26; the phrase “Hệ thống thông tin một cửa cấp tỉnh” (provincial single-window information systems) shall be replaced with the phrase “Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính” (the Information System for Handling Administrative Procedures) in clause 5 Article 27.

4. The phrase “Đăng ký tài khoản” (Account registration) shall be replaced with the phrase “Tài khoản thực hiện thủ tục hành chính” (Accounts used for administrative procedures) in the title of Article 7.

5. The phrase “khoản 1 Điều 15 Luật Giao dịch điện tử” (clause 1 Article 15 of the Law on Electronic Transactions) shall be replaced with the phrase “khoản 1 Điều 13 Luật Giao dịch điện tử” (clause 1 Article 13 of the Law on Electronic Transactions) in clause 2 of Article 17.

6. The phrase “Văn phòng Chính phủ” (The Government Office) shall be replaced with the phrase “Bộ Tư pháp” (Ministry of Justice) in clause 3 Article 24.

7. The phrase “Bộ Thông tin và Truyền thông” (Ministry of Information and Communications) shall be replaced with the phrase “Bộ Khoa học và Công nghệ” (Ministry of Science and Technology) in Article 29.

8. The phrase “Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông” (The Government Office shall preside over and cooperate with the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Justice, and the Ministry of Information and Communications in) shall be replaced with the phrase “Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ” (The Ministry of Justice shall preside over and cooperate with the Ministry of Home Affairs, the Ministry of Public Security, and the Ministry of Information and Communications in) in clause 1 Article 32.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



10. Clause 1 Article 3 shall be annulled.

11. The phrase “Bảo hiểm xã hội Việt Nam” (Viet Nam Social Security) in clause 1 Article 19, clause 1 Article 24, and the phrase “Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam” (General Director of Viet Nam Social Security) in Article 26 shall be annulled.

Article 16. Implementation clauses

1. This Decree comes into force as of August 05, 2026.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, and Chairpersons of provincial People's Committees and relevant agencies, organizations and individuals shall be responsible for implementing this Decree.

 

 

 

ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Thi Thanh Tra

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 310/2026/NĐ-CP ngày 05/08/2026 sửa đổi Nghị định 45/2020/NĐ-CP thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi bởi Nghị định 68/2024/NĐ-CP, Nghị định 69/2024/NĐ-CP và Nghị định 118/2025/NĐ-CP

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 30/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/12/2024

Ban hành: 25/06/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/06/2024

2.547

DMCA.com Protection Status
IP: 115.79.220.225