Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 116/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Mai Văn Chính
Ngày ban hành: 02/04/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (cập nhật)

Chính phủ ban hành Nghị định 116/2026/NĐ-CP sửa các Nghị định có quy định thủ tục liên quan đến hoạt động SXKD thuộc quản lý của Bộ VHTTDL, trong đó có sửa thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả được quy định tại Nghị định 17/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả

Cụ thể, Nghị định 116/2026 sửa đổi bổ sung điểm a, b khoản 5 Điều 38 Nghị định 17/2023 (liên quan đến thủ tục cấp, cấp lại và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan).

Theo đó, từ ngày 8/4/2026, thủ tục cấp, cấp lại và cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan được quy định như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều 38 Nghị định 17/2023, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định 17/2023, nộp phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. 
(Trước đây quy định: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được hồ sơ).

(3) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân có thời hạn tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được thông báo để sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trừ trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật. Trường hợp tổ chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc đã sửa đổi, bổ sung mà hồ sơ vẫn chưa hợp lệ thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;

(4) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lưu giữ 01 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 01 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan; 01 bản sao tác phẩm đăng ký quyền tác giả hoặc 01 bản sao bản định hình đối tượng đăng ký quyền liên quan được đóng dấu, ghi số Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan gửi trả lại cho tổ chức, cá nhân được cấp như một tài liệu đính kèm không tách rời Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan.

Xem chi tiết tại Nghị định 116/2026 có hiệu lực từ ngày 8/4/2026. 

CHÍNH PH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 116/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH CÓ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Chương I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG IN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2018/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2022/NĐ-CP

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP

“Điều 14. Đăng ký hoạt động in và các trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in

1. Trước khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm in thuộc quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này có hồ sơ đăng ký hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in theo quy định sau đây:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức của trung ương và cơ sở in thuộc các tổ chức doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu;

b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

2. Hồ sơ, thủ tục đăng ký hoạt động in

a) Hồ sơ đăng ký hoạt động in gồm: tờ khai đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định; sơ yếu lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;

b) Cơ sở in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bản giấy.

3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

Trường hợp hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho cơ sở in và nêu rõ lý do.

5. Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Cơ sở in không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này trong quá trình hoạt động mà cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã có văn bản yêu cầu cơ sở in tạm dừng hoạt động trong thời hạn 30 ngày để bổ sung đủ các điều kiện theo quy định;

b) Cơ sở in không hoạt động trên 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in trừ trường hợp bất khả kháng, cơ sở in có văn bản giải trình và được cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in chấp thuận;

c) Cơ sở in chấm dứt hoạt động hoặc chia tách, sáp nhập, giải thể, bị phá sản.

6. Trình tự, thủ tục thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này

a) Cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tại cơ sở in và lập biên bản. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành kiểm tra và có văn bản thông báo tới cơ quan đã cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản yêu cầu cơ sở in khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Thời hạn khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in là 30 ngày làm việc. Hết thời hạn 30 ngày làm việc, nếu cơ sở in không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, thủ trưởng cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được cấp.

c) Đối với trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy định tại điểm b và điểm c khoản 5 Điều này, thực hiện kết luận kiểm tra thì cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được cấp.”.

Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số mẫu, điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP và Nghị định số 72/2022/NĐ-CP

1. Thay thế Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP bằng Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Bãi bỏ Điều 12 và Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP.

3. Bãi bỏ các Mẫu số 01, 0207 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP.

Chương II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2022/NĐ-CP

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản của Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1

“d) Có các phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm đầu tiên;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1

“g) Có dự kiến danh mục kênh chương trình trong nước (trừ các kênh chương trình quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này), kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền;”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2

“d) Bản sao Giấy phép viễn thông hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong thời gian Giấy phép viễn thông có hiệu lực đối với dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 4 Nghị định này;”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6

“a) 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép phải gửi văn bản đề nghị gia hạn và nêu rõ thời hạn gia hạn đến cơ quan có thẩm quyền cấp phép;”.

5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản

a) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 24 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 20 ngày làm việc” tại điểm b khoản 3.

b) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 12 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày làm việc” tại điểm d khoản 5.

c) Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 16 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 11 ngày làm việc” tại điểm b khoản 6.

d) Bãi bỏ cụm từ “thiết lập mạng” tại điểm c khoản 1.

đ) Bãi bđiểm b khoản 1, điểm đ khoản 2 và khoản 7.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4

“4. Trong quá trình triển khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, nếu có thay đổi so với danh mục nội dung đã đăng ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ sung danh mục nội dung tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.”.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5

“5. Hồ sơ đăng ký lần đầu danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền được nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

b) Bản sao văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền đăng ký;

c) Bản sao văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6

“Hồ sơ đăng ký lần đầu thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trong thời gian 16 (mười sáu) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo quy định;”.

4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6

“7. Thông báo thay đổi danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:

Doanh nghiệp thay đổi danh mục kênh chương trình so với danh mục kênh chương trình đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thì gửi văn bản thông báo danh mục kênh chương trình thay đổi theo mẫu và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước khi thực hiện cung cấp danh mục kênh chương trình mới.”.

5. Bổ sung mẫu Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Bãi bỏ điểm b khoản 2 và điểm c khoản 6 Điều 15 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP

Điều 6. Bãi bỏ điểm d khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP

Điều 7. Bãi bỏ điểm b khoản 3, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 20 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP

Chương III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 144/2020/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10

“b) Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 13

“c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm khoản 2 Điều 20

1. Sửa đổi, bổ sung điểm c

“c) Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt.”.

2. Bãi bđiểm b.

Chương IV

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản Điều 38

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5

“a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 8 Điều này, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều 41 của Nghị định này, nộp phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;”.

2. Thay thế cụm từ “tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền liên quan” bằng cụm từ “đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 55 Nghị định này” tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 39

“d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền:

Tài liệu chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu;

Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;

Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu chứng minh nhân thân và tài liệu chứng minh tư cách pháp lý.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ.

Tài liệu chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 40

“a) Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41

“a) Tờ khai đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.

Điều 15. Bãi bỏ một số mẫu, điểm, khoản, điều của Nghị định số 17/2023/NĐ-CP

1. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 42, khoản 4 Điều 46, khoản 3, 4 và 5 Điều 55.

2. Bãi bMẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.

Chương V

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2023/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản Điều 28

1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1

“d) Yêu cầu hồ sơ của người đứng đầu: (1) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (2) Bản cam kết chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số 16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

Trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân không phải nộp Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ.”.

2. Bãi b điểm c và đ khoản 1 Điều 28.

3. Thay thế cụm từ “trong thời hạn 10 ngày làm việc” bằng cụm từ “trong thời hạn 06 ngày làm việc” tại điểm b khoản 2.

Chương VI

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2024/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9

“7. Thông tin phải cung cấp khi đăng ký sử dụng tên miền

a) Đối với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mã định danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số thuế; địa chỉ đầy đủ của trụ sở chính; số điện thoại; địa chỉ thư điện tử; thông tin người quản lý tên miền; thông tin người quản lý kỹ thuật của tên miền; thông tin tổ chức hoặc cá nhân nộp phí, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền;

b) Đối với cá nhân, hộ kinh doanh: Họ và tên cá nhân; tên hộ kinh doanh, họ và tên chủ hộ kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp; mã số đăng ký hộ kinh doanh; mã số thuế hộ kinh doanh; địa chỉ thường trú; số điện thoại; địa chỉ thư điện tử.”.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

“2. Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây để được cấp phép hoạt động:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;

b) Đáp ứng năng lực kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để quản lý hoạt động tên miền.”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3

“c) Đề án hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đề nghị cấp phép. Đề án bao gồm các nội dung chính: Báo cáo thuyết minh về quy mô hoạt động và năng lực kỹ thuật; các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để triển khai hoạt động của tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam.”.

Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1

“b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2

“b) Bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31

“1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) gửi văn bản thông báo đến mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn (qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.

Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội đang cung cấp và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).

Trong thời hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp Giấy phép theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).”.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43

“2. Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm. Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam được tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định tại Điều 46 Nghị định này.”.

Điều 22. Bổ sung điểm e và g sau điểm đ tại khoản 1 Điều 46

“e) Văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 43 được tiếp tục gia hạn;

g) Quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng hết hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 82 Nghị định này.”.

Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 52

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2

"2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ Thông báo phát hành. Trường hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh nghiệp theo Mẫu số 44 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm. Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam được tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này.

Trường hợp từ chối, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”

2. Bổ sung điểm e và điểm g sau điểm đ tại khoản 3

“e) Văn bản ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 được tiếp tục gia hạn;

g) Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng hết hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều 82 Nghị định này.”.

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 70

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1

“1. Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam để kết nối tới mạng viễn thông di động nhằm cung cấp nội dung thông tin tới người sử dụng dịch vụ viễn thông di động gắn liền với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ thoại (dịch vụ gọi giá cao, dịch vụ gọi tự do, dịch vụ giải đáp thông tin) và dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động.”.

2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn tại khoản 3

“3. Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:”.

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 4 Điều 75

“c) Có Quyết định thu hồi mã, số viễn thông hoặc quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.

d) Tổ chức, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động quy định tại khoản 3 Điều 70 của Nghị định này.”.

Điều 26. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung, điểm, khoản, điều của Nghị định số 147/2024/NĐ-CP

1. Bãi bỏ nội dung “bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14)” tại khoản 2 Điều 31.

2. Bãi bỏ cụm từ “có Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và” và cụm từ “Đối với dịch vụ gọi tự do, dịch vụ gọi giá cao thì không phải thực hiện thủ tục đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động” tại khoản 2 Điều 70.

3. Thay thế cụm từ “trong thời hạn 15 ngày” bằng cụm từ “trong thời hạn 10 ngày” tại điểm c khoản 3 Điều 14.

4. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 30 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” tại khoản 5 Điều 13.

5. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

6. Thay thế Mẫu số 19 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

7. Thay thế Mẫu số 61 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 61 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

8. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 28; khoản 5 Điều 32; điểm 1 khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 40; khoản 6 Điều 42; điểm b khoản 3 Điều 44; khoản 5 Điều 46; khoản 6 Điều 51; khoản 4 Điều 52; điểm b khoản 1 Điều 64; khoản 4 Điều 66; Điều 71; Điều 72; Điều 73, khoản 9 Điều 82.

9. Bãi bỏ các Mẫu số 27, 28, 33, 37, 42, 46, 55a, 55b, 56, 57, 58, 59, 60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

10. Đối với thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 14, điểm b khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, trường hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức, doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này.

Trường hợp không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ.

Chương VII

THAY THẾ CỤM TỪ TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2022/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN ẢNH

Điều 27. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày” tại điểm b khoản 3 Điều 12.

Chương VIII

BÃI BỎ MỘT SỐ KHOẢN TẠI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2019/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2024/NĐ-CP

Điều 28. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.

Điều 29. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 5 Điều 5.

Điều 30. Bãi bỏ khoản 2 Điều 10.

Chương IX

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 31. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.

2. Cá nhân, tổ chức đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đã được tiếp nhận để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

3. Đối với các thủ tục đã được bãi bỏ nhưng tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm thông báo về thủ tục hành chính đã được bãi bỏ và trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.

4. Giấy chứng nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được cấp theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực.

5. Hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", báo cáo cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam đã nộp nhưng chưa hoàn tất xử lý vào ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này được tiếp tục xử lý theo thời hạn quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.

6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nh
ận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).

TM. CHÍNH PH
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Mai Văn Chính

 

Phụ lục

(Kèm theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP  ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)

Mẫu số 01

Văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền

Mẫu số 07

Bản khai đăng ký địa chỉ Internet

Mẫu số 10

Giấy xác nhận đăng ký hoạt động in

Mẫu số 19

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Mẫu số 61

Báo cáo hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động

 

Mẫu số 01

TÊN DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

...., ngày ... tháng ... năm 20..

 

THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
 TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN

Kính gửi: ....................................1

Tên doanh nghiệp (viết chữ in hoa): ......................................

- Địa chỉ trụ sở chính:....................................

- Điện thoại:.................................... - Fax:....................................

- Email (nếu có):....................................

- Website (nếu có):....................................

- Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ....do... cấp.... lần đầu ngày..... tháng.... năm... cấp ngày.... tháng... năm.....

- Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số....do...cấp ngày....tháng.... năm... (áp dụng đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung)

1. Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau:

STT

TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)

ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài)

VĂN BẢN THỎA THUẬN BẢN QUYỀN KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

VĂN BẢN THỎA THUẬN ĐIỂM NHẬN TÍN HIỆU KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH

PHẠM VI CUNG CẤP

THỜI GIAN CUNG CẤP/ THỜI GIAN DỪNG CUNG CẤP

I

Kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của quốc gia

 

1

Ví dụ: VTV1

Đài Truyền hình Việt Nam

 

 

 

SD và HD

Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp

 

II

Kênh chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của địa phương

 

1

Ví dụ: HTV9

Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh

 

 

 

 

Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp

 

III

Các kênh chương trình trong nước khác

1

Ví dụ: VTV3

Đài Truyền hình Việt Nam

 

 

 

 

Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp

 

IV

Kênh chương trình nước ngoài

1

Ví dụ: Cartoon Network

Đài Truyền hình Việt Nam

 

 

 

 

Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp

 

 

____________________

1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.

 

2. Thông báo sửa đổi, bổ sung kênh chương trình cài đặt tên, biểu tượng (logo) dịch vụ:

STT

TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)

ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương trình nước ngoài)

VĂN BẢN THỎA THUẬN BẢN QUYỀN KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

VĂN BẢN THỎA THUẬN ĐIỂM NHẬN TÍN HIỆU KÊNH CHƯƠNG TRÌNH

ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH

PHẠM VI CUNG CẤP

THỜI GIAN CUNG CẤP/ THỜI GIAN DỪNG CUNG CẤP

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tài liệu kèm theo:

(1) ........................................

(2).........................................

4. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) cam kết:

4.1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp (tên doanh nghiệp) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.

4.2. (Tên doanh nghiệp) cam kết cung cấp đúng danh mục các kênh chương trình đã được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền; văn bản thông báo danh mục kênh và thực hiện các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan./.

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- .....;
- Lưu:

Đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

 

Mẫu số 07

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ INTERNET
 (HOẶC ĐỊA CHỈ INTERNET VÀ SỐ HIỆU MẠNG)

Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.

1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng)

Tên cơ quan/tổ chức/doanh nghiệp: .....................................

Tên mạng (netname) thành viên: ...................................

(netname phải đảm bảo duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)

Địa chỉ liên hệ: ...................................

Số điện thoại:...................................

Email:...................................

Abuse-mailbox:...................................

Website:...................................

Mã định danh điện tử của tổ chức:...................................

Mã số doanh nghiệp:...................................

Ghi chú:...................................

2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet/ số hiệu mạng

Họ và tên: ...................................

Chức vụ:...................................

Số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:...................................

Địa chỉ: ...................................

Tỉnh/thành phố:...................................

Số điện thoại:...................................

Email:...................................

3. Thông tin về người chịu trách nhiệm của cơ quan/ tổ chức/doanh nghiệp trong việc quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng

Người chịu trách nhiệm quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng:

Họ tên:...................................

Chức vụ:...................................

Số điện thoại:...................................

Email:...................................

Người quản lý kỹ thuật:

Họ tên:...................................

Chức vụ:...................................

Số điện thoại:...................................

Email:...................................

4. Vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có đề nghị cấp *

□ Trường hợp 1 - đăng ký mới:

IPv4/IPv6/ASN:.............................................

(VD: /23 IPv4, /48 IPv6 hoặc /32 IPv6, 01 ASN)

□ Trường hợp 2 - đăng ký tái cấp IPv4:

(Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet đang được Trung tâm Internet Việt Nam niêm yết)

□ Trường hợp 3 - đổi tên chủ thể sử dụng:

(Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có nhu cầu đổi tên chủ thể; thông tin tên chủ thể, tên mạng, mã số cơ quan/đơn vị/doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng)

□ Trường hợp 4 - tiếp nhận vùng địa chỉ Internet, số hiệu mạng từ tổ chức quốc tế:

(Nêu rõ thông tin vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng tiếp nhận; thông tin về tên, tên mạng, địa chỉ, email liên hệ của tổ chức quốc tế)

5. Hiện trạng sử dụng các vùng địa chỉ Internet đã được cấp

Tổng địa chỉ Internet đã được cấp: ...................................

Tỷ lệ % địa chỉ Internet đã sử dụng:...................................

Thông tin bổ sung:...................................

6. Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ hiện có đề nghị cấp

(Tổ chức mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ Internet có nhu cầu đề nghị cấp tại đây)

- Vùng địa chỉ | sử dụng nội bộ | thời điểm sử dụng hết

- Vùng địa chỉ | sử dụng cho dịch vụ | thời điểm sử dụng hết VD:01/24 IPv4 và 01/56 IPv6 | Hệ thống, dịch vụ CNTT nội bộ | tháng .../202... 01/24 IPv4 và 01/48 IPv6| Dịch vụ FTTH tại HN | tháng .../202...

7. Thông tin kết nối (thông tin đường truyền kết nối Internet)

Đường truyền kết nối Internet 1: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) Đường truyền kết nối Internet 2: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) VD:

Đường truyền kết nối Internet 1: VNPT (AS45899)

Đường truyền kết nối Internet 2: VNIX (AS23902)

8. Thông tin liên hệ nộp phí duy trì, sử dụng địa chỉ

Đơn vị thanh toán:...................................

Họ và tên/Chức vụ người chịu trách nhiệm nộp phí: .........................

Địa chỉ thanh toán:...................................

Điện thoại:...................................

Email:...................................

Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp đăng ký địa chỉ Internet cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

 

...., ngày .....tháng .... năm ....
Xác nh
ận của tổ chức đăng ký
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Lưu ý:

- Yêu cầu bắt buộc khai toàn bộ các trường thông tin, áp dụng trong cả 4 trường hợp quy định tại mục 4.

- Địa chỉ email của các cá nhân đã đăng ký tại mục 3 sẽ được đưa vào danh sách cho phép thực hiện các giao dịch qua email với Trung tâm Internet Việt Nam liên quan tới địa chỉ Internet, số hiệu mạng đã phân bổ, cấp.

- Lưu ý*:

+ Tại mục 4: lựa chọn một trong các trường hợp.

+ Tại phần xác nhận bản khai: Trường hợp thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng, yêu cầu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng.

 

Mẫu số 10

TÊN CƠ QUAN
C
ẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ...../GP-1

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG IN

.................. 2

Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2018, năm 2022 và năm 2025;

Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét Tờ khai đăng ký hoạt động cơ sở in của .................

XÁC NHẬN:

1. Cơ sở in/chi nhánh: ...................................

- Địa chỉ trụ sở chính:..................................

- Địa chỉ chi nhánh (nếu có):..................................

- Họ tên người đứng đầu:..................................

- Căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân:..................................

Hộ chiếu (đối với người nước ngoài): Số ....ngày.... tháng ... năm .... nơi cấp..............................

- Chức vụ:..................................

2. Được xác nhận: ....................................................................3

3. Giấy xác nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số ….., ngày…tháng….năm…..4

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)

 

_____________________

1 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.

2 Ghi tên chức vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định của pháp luật.

3 Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với thiết bị in và từng loại sản phẩm in theo quy định.

4 Sử dụng trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.

 

Mẫu số 19

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:     /GP-PTTH&TTĐT

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....

 

GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI

Cấp lần đầu: ngày.... tháng.... năm ....

Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày...tháng...năm...(nếu có)

Cấp lại: ngày... tháng...năm... (nếu có)
 Cấp gia hạn: ngày... tháng... năm... (nếu có)

CỤC TRƯỞNG
CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BVHTTDL ngày....tháng .....năm.... của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử;

Theo đề nghị của (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);

Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Thông tin điện tử.

QUYẾT ĐỊNH:

CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI THEO NHỮNG QUY ĐỊNH SAU:

Điều 1. Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo các quy định sau:

1. Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội: .....................

- Địa chỉ trụ sở chính:....................

- Địa chỉ trụ sở giao dịch: .......................

- Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số:.......do .... cấp ngày ... tháng... năm ... tại...

- Điện thoại:.................... Website....................

2. Tên mạng xã hội (nếu có):

3. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng xã hội:

4. Loại hình dịch vụ mạng xã hội:

5. Phương thức cung cấp dịch vụ:

a) Trên trang thông tin điện tử tại tên miền:

b) Qua ứng dụng ... phân phối trên kho ứng dụng...

6. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:

7. Nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:

a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước pháp luật:

- Họ và tên: .............................................................................................................

- Chức danh:............................................................................................................

- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):.......................................................

b) Nhân sự quản lý nội dung:

- Họ và tên:..............................................................................................................

- Chức danh:...........................................................................................................

- Số điện thoại liên lạc (cả cố định và di động):.......................................................

Điều 2. Ngoài các quy định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách nhiệm sau:

1. (Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các cam kết tại hồ sơ đề nghị cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.

2. Trường hợp trên mạng xã hội có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.

3. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội tuân thủ theo quy định của pháp luật và thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ với người sử dụng; mô tả quy trình, cách thức phân phối nội dung trên nền tảng mạng xã hội của mình và công bố công khai trong Thỏa thuận cung cấp dịch vụ/Tiêu chuẩn cộng đồng cho người sử dụng dịch vụ biết để lựa chọn sử dụng dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

4. Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ khi cho phép thông tin của mình được sử dụng cho mục đích quảng bá, truyền thông và cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

5. Không đăng tải hoặc cho thành viên (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) viết bài dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn và đăng tải lên mạng xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

6. Kiểm tra, giám sát và loại bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm. Thông báo đến người đăng tải nội dung bị khiếu nại: lý do nội dung bị tạm khóa hoặc xóa bỏ; có cơ chế để người có thông tin bị tạm khóa phản hồi lại theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

7. Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm quy định của pháp luật theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

8. Thực hiện việc tạm khóa hoặc khóa vĩnh viễn hoạt động đối với các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng, kênh nội dung thường xuyên đăng tải nội dung vi phạm pháp luật chậm nhất là 24 giờ khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

9. Cung cấp thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản để phục vụ công tác điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng theo quy định tại khoản 9 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

10. Thực hiện việc đăng ký, lưu trữ, xác thực và quản lý nội dung, thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định của pháp luật. Bảo đảm chỉ những người sử dụng đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội. Thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy định tại khoản 11 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

11. Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước cung cấp thông tin, phổ biến quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến việc cung cấp, sử dụng Internet và thông tin trên mạng đến người sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại khoản 12 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

12. Triển khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 13 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

13. Kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phục vụ việc thống kê, theo dõi lượng người sử dụng, truy cập theo quy định tại khoản 14 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

14. Cung cấp công cụ tìm kiếm, rà quét nội dung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 15 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

15. Báo cáo theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 16 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.

16. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Hiệu lực của giấy phép:

1. Giấy phép này có giá trị trong ... năm (Giấy phép này có giá trị đến ngày...tháng...năm... và thay thế giấy phép số...cấp ngày...tháng...năm... trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép).

2. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 


Nơi nh
ận:

- Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ Công an;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thứ trưởng (để b/c);
- Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT, PTTH&TTĐT,

CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

 

Mẫu số 61

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ....

...., ngày ... tháng ... năm ....

 

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI ĐỂ CUNG CẤP DỊCH VỤ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG

Kính gửi:

- Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
- Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động.

Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;

(Tên tổ chức, doanh nghiệp) báo cáo hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động như sau:

1. Thông tin chung

- Tên tổ chức, doanh nghiệp đầy đủ (Ghi bằng chữ in hoa) ......................

- Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài:....................

- Tên tổ chức, doanh nghiệp viết tắt:....................

- Tình trạng hoạt động:....................

- Người đại diện theo pháp luật:....................

- Địa chỉ trụ sở chính:....................

- Địa chỉ liên hệ:....................

- Điện thoại:.................... Fax:.................... Website:.................... Thư điện tử:....................

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập số: ...do ... cấp ngày... tháng ... năm ...

2. Báo cáo tình hình hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động:

STT

Tên dịch vụ

Mã số viễn thông

Phương thức đăng ký

Phương thức cung cấp

Doanh nghiệp viễn thông kết nối tới

Số lượng khiếu nại

Doanh thu

Trạng thái (đang hoạt động/dừng hoạt động)

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, cụ thể:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong báo cáo nêu trên và các tài liệu kèm theo;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin cung cấp và đảm bảo đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định khi cung cấp dịch vụ;

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động và các quy định có liên quan.

 


Nơi nh
ận:

- Như trên;
- Lưu:

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(
Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)

Tài liệu kèm theo:

- .......;

- .......

 

 

Đầu mối liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).

GOVERNMENT OF VIETNAM
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness

---------------

No. 116/2026/ND-CP

Hanoi, April 02, 2026

 

DECREE

ON AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF SOME DECREES ON ADMINISTRATIVE PROCEDURES RELATED TO PRODUCTION AND BUSINESS UNDER THE MANAGEMENT OF THE MINISTRY OF CULTURE, SPORTS AND TOURISM

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15 amended by the Law No. 87/2025/QH15;

At the request of the Minister of Culture, Sports and Tourism;

The Government promulgates the Decree on amendments to some articles of some Decrees on administrative procedures related to production and business under the management of the Ministry of Culture, Sports and Tourism.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Amendment to Article 14 of Decree No. 60/2014/ND-CP (amended by Decree No. 25/2018/ND-CP)

“Article 14. Registration of printing activities and cases of revocation of certificates for registration of printing activities

1. Before commencing activities, printing establishments engaging in prepress, printing or post-printing processing of printed products as prescribed in clause 4, Article 2 of this Decree shall submit an application for registration of printing activities to state competent authorities responsible for management of printing activities in order to obtain a certificate for registration of printing activities in accordance with the following regulations:

a) The Ministry of Culture, Sports and Tourism shall issue a certificate for registration of printing activities to printing establishments affiliated to ministries, central-level authorities and organizations, and to printing establishments of wholly State-owned enterprises;

b) Province-level People's Committees shall issue a certificate for registration of printing activities to printing establishments that do are not prescribed in point a of this clause.

2. The application and procedures for registration of printing activities

a) The application for registration of printing activities includes a declaration using the form as prescribed by laws; the curriculum vitae of the legal representative/head of the printing establishment using the form prescribed by laws;

b) The printing establishment shall submit 01 set of application for registration of printing activities in person at the Single-window department, by post, or online via the National Public Service Portal to the state competent authority responsible for issuing the certificate for registration of printing activities. The electronic certificate for registration of printing activities shall be valid as the paper certificate for registration of printing operations.

3. Within 05 working days from the date on which any of certified information changes, the printing establishment shall submit an application for amendments to information regarding registration of printing activities using the form as prescribed by laws to the state authority responsible for printing activities that issued the certificate for registration of printing activities for re-issuance of such certificate.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



If the application for registration of printing activities or the application for amendments to information regarding registration of printing activities does not comply with clauses 2 and 3 of this Article, the competent authority shall notify the printing establishment in writing and clearly state the reasons.

5. Certificates for registration of printing activities shall be revoked in the following cases:

a) During the operation, the printing establishment fails to satisfy requirements prescribed in clause 1, Article 11 of this Decree; and the state authority responsible for printing activities has sent a written request to the establishment for suspension of the establishment’s activities for a period of 30 days in order to fulfill prescribed requirements;

b) The printing establishment does not commence activities for more than 12 months from the issuance of the certificate for registration of printing activities, except for cases of force majeure where the establishment has provided a written explanation and obtained approval from the state authority responsible for printing activities;

c) The printing establishment ceases activities, or is divided, merged, dissolved or declared bankrupt.

6. Procedures for revocation of certificates for registration of printing activities for points a and b, clause 5 of this Article:

a) The competent authority or person shall conduct an inspection at the printing establishment and prepare an inspection record. Within 05 working days from the preparation of the record, the inspecting authority or person shall notify the authority that issued the certificate for registration of printing activities.

b) Within 05 working days from the receipt of the written notification from the inspecting authority or person, the authority that issued the certificate for registration of printing activities shall send a written request to the printing establishment for remedy for the causes of revocation of the certificate for registration of printing activities. The period for remedying the causes of revocation of the certificate is 30 working days. Upon the expiration of this period, if the printing establishment has failed to remedy the causes of revocation of the certificate, the head of the authority that issued the certificate for registration of printing activities shall issue a Decision on revocation of the certificate for registration of printing activities and require the printing establishment to return the issued certificate.

c) In cases where the certificate for registration of printing activities is subject to revocation as prescribed in points b and c, clause 5 of this Article and the inspection conclusion, the authority that issued the certificate for registration of printing activities shall issue a Decision on revocation of the certificate for registration of printing activities and require the printing establishment to return the issued certificate.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Form No. 10 in the Appendix attached to Decree No. 72/2022/ND-CP is replaced by Form No. 10 in the Appendix attached to this Decree.

2. Article 12 and Article 13 of Decree No. 60/2014/ND-CP (amended by Decree No. 25/2018/ND-CP) are annulled.

3. Forms No. 01, 02 and 07 in the Appendix attached to Decree No. 72/2022/ND-CP are annulled.

Chapter II

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE NO. 06/2016/ND-CP DATED JANUARY 18, 2016 OF THE GOVERNMENT ON MANAGEMENT, PROVISION AND USE OF RADIO AND TELEVISION SERVICES (AMENDED BY DECREE NO. 71/2022/ND-CP)

Article 3. Amendment and replacement of some phrases, points and clauses of Article 12 of Decree No. 06/2016/ND-CP (amended by Decree No. 71/2022/ND-CP)

1. Amendments to point d, clause 1:

“d) Have plans for human resource allocation; investment in technical equipment and facilities; market forecasting and analysis; business and service pricing plans; and estimates of investment and operating costs for the first two years of operation.”.

2. Amendments to point g, clause 1:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Amendments to point d, clause 2:

“d) A copy of the Telecommunications License, or a copy of the agreement on hire/use of the telecommunications network of a telecommunications network provider for the duration of the validity of the Telecommunications License regarding services prescribed in points a, b, c and d, clause 1, Article 4 of this Decree;”.

4. Amendments to point a, clause 6:

“a) At least 60 days before the License expires, an enterprise that wishes to extend the License shall submit a written request for renewal stating the requested renewal period to the competent authority;”.

5. Replacement and annulment of some phrases, points and clauses:

a) The phrase “within 24 working days” in point b, clause 3 shall be replaced by the phrase “within 20 working days”.

b) The phrase “within 12 working days” in point d, clause 5 shall be replaced by the phrase “within 10 working days”.

c) The phrase “within 16 working days” in point b, clause 6 shall be replaced by the phrase “within 11 working days”.

d) The phrase “Establishment of Telecommunications Network” in point c, clause 1 shall be annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 4. Amendment to some clauses of Article 21 of Decree No. 06/2016/ND-CP (amended by Decree No. 71/2022/ND-CP)

1. Amendments to clause 4:

“4. During the implementation of paid radio and television services, if there are any changes compared to the registered list of programs, providers shall send a notification of amendments to the list of programs to the competent authority that issued the initial certificate for registration of the list of programs included in paid radio and television services.”.

2. Amendments to clause 5:

“5. The application for initial registration of the list of programs included in paid radio and television services shall be submitted in person at the Single-window department, by post, or online via the National Public Service Portal. The application includes:

a) A written declaration of the list of programs using the form that is prescribed by the Ministry of Culture, Sports and Tourism;

b) A copy of written agreement on copyright for channels included in paid radio and television services;

c) A copy of written agreement on signal reception points for channels serving essential political and dissemination tasks.”.

3. Amendments to clause 6:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Addition of clause 7 after clause 6:

“7. Notification of changes to the list of programs included in paid radio and television services:

An enterprise that changes their list of programs compared to the list that is included in the certificate for registration shall prepare a written notification of the changed list using the prescribed form; and submit in person at the Single-window department, by post or online via the National Public Service Portal to the competent authority that issued the initial certificate for registration of the list of programs included in paid radio and television services at least 10 working days before implementing the new list.”.

5. The Form for notification of changes to the list of programs included in paid radio and television services is prescribed in clause 7, Article 21 of Decree No. 06/2016/ND-CP in accordance with Form No. 01 in the Appendix attached to this Decree.

Article 5. Annulment of point b, clause 2, and point c, clause 6, Article 15 of Decree No. 06/2016/ND-CP

Article 6. Annulment of point d, clause 7, Article 18 of Decree No. 06/2016/ND-CP

Article 5. Annulment of point b, clause 3; point b, clause 6; point c, clause 7, Article 20 of Decree No. 06/2016/ND-CP

Chapter III

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE NO. 144/2020/ND-CP DATED DECEMBER 14, 2020 OF THE GOVERNMENT ON PERFORMANCE ARTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“b) Scripts and a list of works, authors, primary persons responsible for the content of programs (for foreign works, a Vietnamese translation shall be included).”.

Article 9. Amendment to point c, clause 4, Article 13

“c) In case where the application is complete in accordance with the laws, within 10 days from the receipt of the application, the state competent authority shall appraise, issue a written approval for organization of the competition or festival (using Form No. 06 in the Appendix attached to this Decree) and publish it on the electronic information system. In case of refusal, a written response stating the reasons shall be provided;”.

Article 10. Amendment and annulment of some points of clause 2, Article 20

1. Amendments to point c:

“c) A copy of the invitation to participate in the competition attached with a Vietnamese translation.”.

2. Point b is annulled.

Chapter IV

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE NO. 17/2023/ND-CP DATED APRIL 26, 2023 OF THE GOVERNMENT ELABORATING THE LAW ON INTELLECTUAL PROPERTY REGARDING COPYRIGHTS AND RELEVANT RIGHTS

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Amendments to points a and b, clause 5:

“a) Organizations and individuals shall submit 01 set of application as prescribed in clauses 1, 2, 3 and 8 of this Article; clause 1, Article 39; clause 2, Article 40; and clause 2, Article 41 of this Decree; pay fees and charges, and receive the results of in accordance with the laws;

b) The state competent authority shall review, classify and evaluate the validity of the application for issuance of a Certificate of registered copyrights, or Certificate of registered related rights within 22 working days from the receipt of the application;

The state competent authority shall review, classify and determine the validity of the application for re-issuance of a Certificate of registered copyrights, or Certificate of registered related rights within 08 working days from the receipt of the application;

The state competent authority shall review, classify and determine the validity of the application for replacement of a Certificate of registered copyrights, or Certificate of registered related rights within 13 working days from the receipt of the application;”.

2. The phrase “counseling organizations, service providers regarding copyright and related rights” in clause 2; points a and b, clause 3 shall be replaced by the phrase “organizations as prescribed in clauses 1 and 2, Article 5 of this Decree.”.

Article 12. Amendment to point d, clause 1, Article 39

“d) Proof of copyright ownership:

Proof of identity for an individual: 01 copy of an Identity Card, Citizen Identity Card or Passport;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the authority receiving and processing administrative procedures is able to obtain the relevant information from the National Population Database, the National Enterprise Registration Database, or other databases, individuals and organizations are not required to submit proofs of their identity or their legal status.

In cases where the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the authority receiving and processing administrative procedures shall request organizations and individuals to supplement and complete the application.

Proofs of ownership rights arising from an assigned innovation task include a Decision on assignment of the creative task or a confirmation of task assignment to an individual of that unit or organization.”.

Article 13. Amendment to point a, clause 2, Article 40

“a) A written request for re-issuance of a Certificate of registered copyrights, or Certificate of registered related rights (using prescribed form) signed or fingerprinted by the author, copyright owner, or related rights owner themselves, except where the person is physically unable to provide a signature or fingerprint;”.

Article 14. Amendment to point a, clause 2, Article 41

“a) A written request for replaced of a Certificate of registered copyrights, or Certificate of registered related rights (using prescribed form) signed or fingerprinted by the author, copyright owner, or related rights owner themselves, except where the person is physically unable to provide a signature or fingerprint;”.

Article 15. Annulment of some forms, clauses and articles of Decree No. 17/2023/ND-CP

1. Point c, clause 2, Article 42; clause 4, Article 46; clauses 3, 4 and 5, Article 55 are annulled.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Chapter V

AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE NO. 76/2023/ND-CP DATED OCTOBER 01, 2023 OF THE GOVERNMENT ON ELABORATION ON SOME ARTICLES OF LAW ON PREVENTION AND COMBAT AGAINST DOMESTIC VIOLENCE

Article 16. Amendment, replacement and annulment of some phrases, points and clauses of Article 28

1. Amendments to point d, clause 1:

“d) Requirements for the head: (1) A health certificate issued by a competent medical facility in accordance with laws on health examination; (2) A written commitment stating that he/she is not currently subject to criminal prosecution and has not been sanctioned for administrative violations regarding prevention and combat against domestic violence using Form No. 16 in the Appendix attached to this Decree;

Where the authority receiving and processing administrative procedures is able to obtain the relevant information from the National Population Database or other databases, individuals are not required to submit the health certificate issued by a competent medical facility as prescribed by laws on health examination.

In cases where the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the authority receiving and processing administrative procedures shall request individuals to supplement and complete the application.”.

2. Points c and dd, clause 1, Article 28 are annulled.

3. The phrase “within 10 working days” in point b, clause 2 shall be replaced by the phrase “within 06 working days”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AMENDMENTS TO SOME ARTICLES OF DECREE NO. 147/2024/ND-CP DATED NOVEMBER 09, 2024 OF THE GOVERNMENT ON MANAGEMENT, PROVISION, AND USE OF INTERNET SERVICES AND CYBER INFORMATION

Article 17. Amendment to clause 7, Article 9

“7. Information for domain name registration

a) For authorities, organizations and enterprises: the name of the authority, organization or enterprise; the organization's electronic identification code; enterprise registration number; tax identification number; address of the headquarters; telephone number; email; information on the domain name administrator; information on the technical administrator of the domain name; and information on the organization or individual responsible for paying fees and charges for registration and use of the domain name;

b) For individuals and household businesses: the individual's full name; the name of the household business and the full name of the household business owner or the household business representative; date of birth; personal identification number, citizen identity card number or passport number including the issuing authority and date of issue; household business registration number; household business tax identification number; permanent address; telephone number; and email.”.

Article 18. Amendment to Article 15

1. Amendments to clause 2:

“2. An organization managing a new gTLD may provide services only after satisfying all of the following requirements for obtaining an operating license:

a) Be a Vietnamese organization or enterprise;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Amendments to point c, clause 3:

“c) An operational scheme confirmed by the enterprise’s legal representative or the head of the Vietnamese organization or enterprise applying for the license. The scheme shall include a description on the scale of operations and technical capacity; and measures to ensure cybersecurity and information security for the implementation of operations of the organization managing the new gTLD in Vietnam.”.

Article 19. Amendment to Article 29

1. Amendments to point c, clause 1:

“b) A valid copy (including a copy issued from the original register, a certified copy, a certified e-copy, or a copy compared to the original) of the Establishment Decision and Charter of Operation (for associations and social organizations). The Establishment Decision and Charter of Operation shall include tasks in accordance with information provided on the website;”.

2. Amendments to point b, clause 2:

“b) A valid copy (including a copy issued from the original register, a certified copy, a certified e-copy, or a copy compared to the original) of the Establishment Decision and Charter of Operation (for associations and social organizations). The Establishment Decision and Charter of Operation shall include tasks in accordance with information provided on the website;”.

Article 20. Amendment to clause 1, Article 31

“1. The Ministry of Culture, Sports and Tourism (Authority of Broadcasting and Electronic Information) shall send a written notification to social networks with a large number of regular users (by post or via electronic means) regarding the submission of an application for licensing in accordance with the laws.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Within 22 days from the receipt of the complete application of the authority, organization and enterprise, the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Authority of Broadcasting and Electronic Information) shall consider and issue the certificate using Form No. 19 in the Appendix attached to this Decree; and send a code snippet (representing the symbol of licensed social network) to the authority, organization and enterprise.

In cases of refusal, the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Authority of Broadcasting and Electronic Information) shall provide a written response stating the reasons.

The authority, organization or enterprise shall embed the granted code snippet in the service description on the application store (if any) and on the social networking platform. The code snippet shall be linked to the licensing information section on the electronic portal of the Ministry of Culture, Sports and Tourism (Authority of Broadcasting and Electronic Information).”.

Article 21. Amendment to clause 2, Article 43

“2. The Decision on approval the release of a G1 online game shall remain valid for the duration prescribed in the written agreement permitting the enterprise to publish the game in Vietnam but for no more than 05 years. Where the written agreement permitting the enterprise to publish the game in Vietnam is extended, the enterprise shall carry out the procedures for amendments to the Decision on approval of the release of the G1 online game in accordance with Article 46 of this Decree.”.

Article 22. Addition of points e and g after point dd in clause 1, Article 46

“e) The written agreement permitting the enterprise to publish the game in Vietnam as prescribed in clause 2, Article 43 allows the enterprise to extend the Decision to release online G1 video games;

g) The Decision on approval of content and scripts of online G1 video games is expired in accordance with clause 4, Article 82 of this Decree.”.

Article 23. Amendment to some points and clauses of Article 52

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“2. Within 10 days from the receipt of a valid application, the Department of Culture and Sports/Department of Culture, Sports and Tourism shall appraise the application for issuance of the notice of the release. If all prescribed requirements are satisfied, the Department of Culture and Sports/Department of Culture, Sports and Tourism shall review and issue the notice of the release of online G2, G3, and G4 video games to the enterprise in accordance with Form No. 44 in the Appendix attached to Decree No. 147/2024/ND-CP.

The statement of the notice of the release of online G2, G3, and G4 video games shall be valid for the duration prescribed in the written agreement permitting the enterprise to publish the game in Vietnam but for no more than 05 years. Where the written agreement permitting the enterprise to publish the game in Vietnam is extended, the enterprise shall carry out procedures for amendments to the statement in accordance with clause 3, Article 52 of this Decree.

In cases of refusal, the Department of Culture and Sports/Department of Culture, Sports and Tourism shall provide a written response stating the reasons.”

2. Addition of points e and g after point dd in clause 3

“e) The authorization document as prescribed in clause 2, Article 52 is extended;

g) The statement of the notice of the release of online G2, G3, and G4 video games is expired in accordance with clause 7, Article 82 of this Decree.”.

Article 24. Amendment to some clauses of Article 70

1. Amendments to clause 1:

“1. The provision of information services on mobile telecommunications networks means that an organization or enterprise establishes a system of equipment in Vietnam to connect to a mobile telecommunications network for the purpose of providing information to users of mobile telecommunications services, messaging services, voice services (including premium-rate call services, toll-free call services, and information inquiry services), and Internet access services on mobile telecommunications networks.”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



“3. Organizations and enterprises providing information services on mobile telecommunications networks shall satisfy the following requirements:”.

Article 25. Amendment to points c and d, clause 4, Article 75

“c) Upon decision on withdrawal of telecommunications codes and numbers, or decision on return of telecommunications codes and numbers in accordance with laws on telecommunications.

d) Organizations or enterprises fail to satisfy requirements for providing information services on mobile telecommunications networks as prescribed in clause 3, Article 70 of this Decree.”.

Article 26. Replacement and annulment of some content, points, clauses and articles of Decree No. 147/2024/ND-CP

1. The phrase “valid copies (including copies from originals, certified copies, certified e-copies, or copies compared to originals) of one of the following papers: certificate of enterprise registration, certificate of investment registration, establishment decision (or valid copies of certificates and equivalents issued before the effective date of the Law on Investment No. 67/2014/QH13 and the Law on Enterprises No. 59/2020/QH14)” in clause 2, Article 31 shall be annulled.

2. The phrase “have certificates of registration of connections to provide information services on mobile networks and” and “Regarding free call services and high-priced call services, organizations and enterprises shall be exempted from the procedure for registration of connections to provide information services on mobile networks” in clause 2, Article 70 shall be annulled.

3. The phrase “within 15 working days” in point c, clause 3, Article 14 shall be replaced by the phrase “within 10 working days”.

4. The phrase “within 30 working days” in clause 5, Article 13 shall be replaced by the phrase “within 15 working days”.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Form No. 19 in the Appendix attached to Decree No. 147/2024/ND-CP is replaced by Form No. 19 in the Appendix attached to this Decree.

7. Form No. 61 in the Appendix attached to Decree No. 147/2024/ND-CP is replaced by Form No. 61 in the Appendix attached to this Decree.

8. Point c, clause 1, Article 28; clause 5, Article 32; point 1, clause 1, Article 39; clause 2, Article 40; clause 6, Article 42; point b, clause 3, Article 44; clause 5, Article 46; clause 6, Article 51; clause 4, Article 52; point b, clause 1, Article 64; clause 4, Article 66; Article 71; Article 72; Article 73; clause 9, Article 82 shall be annulled.

9. Forms No. 27, 28, 33, 37, 42, 46, 55a, 55b, 56, 57, 58, 59 and 60 in the Appendix attached to Decree No. 147/2024/ND-CP shall be annulled.

10. For documents prescribed in point b, clause 3, Article 13; point a, clause 3, Article 14; point b, clause 3, Article 15; and point b, clause 6, Article 17 of Decree No. 147/2024/ND-CP, where the authority receiving and processing administrative procedures is able to obtain relevant information from the National Enterprise Registration Database or other databases, the organization or enterprise is not required to submit such documents.

In cases where the information cannot be retrieved, or the retrieved information is incomplete or inaccurate, the authority receiving and processing administrative procedures shall request enterprises to provide additional documents.

Chapter VII

AMENDMENTS TO PHRASES IN DECREE NO. 131/2022/ND-CP DATED DECEMBER 31, 2022 OF THE GOVERNMENT ELABORATING A NUMBER OF ARTICLES OF THE LAW ON CINEMATOGRAPHY

Article 27. The phrase “within 15 working days” in point b, clause 3, Article 12 shall be replaced by the phrase “within 10 working days”

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ANNULMENT OF SOME CLAUSES IN SOME ARTICLES OF DECREE NO. 54/2019/ND-CP DATED JUNE 19, 2019 OF THE GOVERNMENT ON OPERATION OF KARAOKE VENUES AND NIGHTCLUBS (AMENDED BY DECREE NO. 148/2024/ND-CP)

Article 28. Clause 3, Article 4 shall be annulled.

Article 29. Clauses 3 and 5, Article 5 shall be annulled.

Article 30. Clause 2, Article 10 shall be annulled.

Chapter IX

EFFECT

Article 31. Effect

1. This Decree comes into force from April 08, 2026.

2. Applications that are received by competent authorities before the effective date of this Decree and under processing shall be processed in accordance with applicable laws before the effective date of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Certificates of registration of connections to provide information services on mobile telecommunications networks prescribed in Decree No. 147/2024/ND-CP cease to be effective from the effective date of this Decree.

5. Applications for registration and maintenance services for the Vietnamese national domain name “.vn”, and reports on provision of services by international domain name registrars in Vietnam that were submitted but had not been fully processed as of the effective date of this Decree shall be processed within the time limit prescribed in Articles 13 and 14 of Decree No. 147/2024/ND-CP.

6. Ministers; Heads of ministerial authorities; Heads of governmental authorities; Presidents of Presidents of province-level People's Committees; relevant authorities, organizations and individuals are responsible for implementing this Decree./.

 



ON THE BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Mai Van Chinh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 116/2026/NĐ-CP ngày 02/04/2026 sửa đổi các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 27/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

4.769

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.216