|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 116/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH
CÓ QUY ĐỊNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ
ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2014/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG IN ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 25/2018/NĐ-CP
VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 72/2022/NĐ-CP
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung Điều 14 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 25/2018/NĐ-CP
“Điều 14.
Đăng ký hoạt động in và các trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động
in
1. Trước
khi hoạt động, cơ sở in thực hiện chế bản, in, gia công sau in sản phẩm in thuộc
quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định này có hồ sơ đăng ký
hoạt động in với cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in để cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in theo quy định sau đây:
a) Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in
thuộc các bộ, cơ quan, tổ chức của trung ương và cơ sở in thuộc các tổ chức
doanh nghiệp do Nhà nước là chủ sở hữu;
b) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in cho cơ sở in không thuộc
quy định tại điểm a khoản này.
2. Hồ sơ,
thủ tục đăng ký hoạt động in
a) Hồ sơ
đăng ký hoạt động in gồm: tờ khai đăng ký hoạt động in theo mẫu quy định; sơ yếu
lý lịch của người đại diện pháp luật/người đứng đầu cơ sở in theo mẫu quy định;
b) Cơ sở
in nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký hoạt động in trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới
cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in. Giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in điện tử có giá trị pháp lý như giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in bản giấy.
3. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã được
xác nhận, cơ sở in phải gửi hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in theo
mẫu quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in đã cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in để cấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in.
4. Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ
thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động in có trách nhiệm cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in và cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động
in; trường hợp không cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có văn bản trả
lời nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ đăng ký hoạt động in, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký hoạt động in không
đúng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này phải thông báo bằng văn bản cho
cơ sở in và nêu rõ lý do.
5. Giấy
xác nhận đăng ký hoạt động in bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở
in không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định này trong quá trình hoạt động mà cơ quan quản lý nhà nước về hoạt
động in đã có văn bản yêu cầu cơ sở in tạm dừng hoạt động trong thời hạn 30
ngày để bổ sung đủ các điều kiện theo quy định;
b) Cơ sở
in không hoạt động trên 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in trừ trường hợp bất khả kháng, cơ sở in có văn bản giải trình và được cơ
quan quản lý nhà nước về hoạt động in chấp thuận;
c) Cơ sở
in chấm dứt hoạt động hoặc chia tách, sáp nhập, giải thể, bị phá sản.
6. Trình tự,
thủ tục thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đối với trường hợp quy định
tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều này
a) Cơ quan, người
có thẩm quyền tiến hành kiểm tra tại cơ sở in và lập biên bản. Trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản, cơ quan, người có thẩm quyền tiến
hành kiểm tra và có văn bản thông báo tới cơ quan đã cấp giấy xác nhận đăng ký
hoạt động in.
b) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của cơ quan, người
có thẩm quyền kiểm tra, cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động in phải có
văn bản yêu cầu cơ sở in khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp bị thu hồi giấy
xác nhận đăng ký hoạt động in. Thời hạn khắc phục nguyên nhân dẫn đến trường hợp
bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in là 30 ngày làm việc. Hết thời hạn
30 ngày làm việc, nếu cơ sở in không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến trường
hợp bị thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in, thủ trưởng cơ quan cấp giấy
xác nhận đăng ký hoạt động in ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt
động in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được
cấp.
c) Đối với
trường hợp thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động in quy định tại điểm b và điểm
c khoản 5 Điều này, thực hiện kết luận kiểm tra thì cơ quan cấp giấy xác nhận
đăng ký hoạt động in phải ra quyết định thu hồi giấy xác nhận đăng ký hoạt động
in và yêu cầu cơ sở in nộp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt động in đã được cấp.”.
Điều 2.
Thay thế, bãi bỏ một số mẫu, điều của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 25/2018/NĐ-CP và Nghị định số 72/2022/NĐ-CP
1. Thay thế
Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP bằng Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Bãi bỏ Điều
12 và Điều 13 Nghị định số 60/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 25/2018/NĐ-CP.
3. Bãi bỏ
các Mẫu số 01, 02 và 07
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 72/2022/NĐ-CP.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 06/2016/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA CHÍNH
PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 71/2022/NĐ-CP
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế một số cụm từ, điểm, khoản của Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1
“d) Có các phương
án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và phân
tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán chi
phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 02 năm đầu tiên;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1
“g) Có dự
kiến danh mục kênh chương trình trong nước (trừ các kênh chương trình quy định
tại khoản 4 Điều 13 Nghị định này), kênh chương trình nước
ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng sẽ cung cấp trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền;”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2
“d) Bản
sao Giấy phép viễn thông hoặc bản sao văn bản thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng
viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong thời gian Giấy phép viễn thông
có hiệu lực đối với dịch vụ quy định tại các điểm a, b, c và d
khoản 1 Điều 4 Nghị định này;”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6
“a) 60 ngày trước
ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy phép phải gửi văn bản
đề nghị gia hạn và nêu rõ thời hạn gia hạn đến cơ quan có thẩm quyền cấp
phép;”.
5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản
a) Thay thế
cụm từ “Trong thời hạn 24 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 20 ngày
làm việc” tại điểm b khoản 3.
b) Thay thế
cụm từ “Trong thời hạn 12 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 10 ngày
làm việc” tại điểm d khoản 5.
c) Thay thế
cụm từ “Trong thời hạn 16 ngày làm việc” bằng cụm từ “Trong thời hạn 11 ngày
làm việc” tại điểm b khoản 6.
d) Bãi bỏ
cụm từ “thiết lập mạng” tại điểm c khoản 1.
đ) Bãi bỏ điểm b khoản 1, điểm đ khoản 2 và khoản 7.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4
“4. Trong quá
trình triển khai cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, nếu
có thay đổi so với danh mục nội dung đã đăng ký, các đơn vị cung cấp dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền thực hiện gửi thông báo về việc sửa đổi, bổ
sung danh mục nội dung tới cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký
danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5
“5. Hồ sơ
đăng ký lần đầu danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
được nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ bao gồm:
a) Tờ khai
đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao
văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền đăng ký;
c) Bản sao
văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 6
“Hồ sơ
đăng ký lần đầu thực hiện sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trong thời gian 16 (mười sáu) ngày làm việc,
cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền cho doanh nghiệp theo quy định;”.
4. Bổ sung khoản 7 sau khoản 6
“7. Thông báo
thay đổi danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền:
Doanh nghiệp
thay đổi danh mục kênh chương trình so với danh mục kênh chương trình đã được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thì gửi văn bản thông báo danh mục kênh chương trình
thay đổi theo mẫu và gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia đến cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền lần đầu ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước
khi thực hiện cung cấp danh mục kênh chương trình mới.”.
5. Bổ sung
mẫu Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục
kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền quy định tại
khoản 7 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Bãi bỏ điểm b khoản 2 và điểm c khoản 6 Điều 15 của Nghị
định số 06/2016/NĐ-CP
Điều 6. Bãi
bỏ điểm d khoản 7 Điều 18 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Điều 7. Bãi
bỏ điểm b khoản 3, điểm b khoản 6, điểm c khoản 7 Điều 20 của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 144/2020/NĐ-CP NGÀY 14 THÁNG 12 NĂM 2020 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 10
“b) Kịch bản,
danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu trách nhiệm chính về nội dung chương
trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Việt).”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 13
“c) Trường
hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc
thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin
điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điểm khoản 2 Điều 20
1. Sửa đổi,
bổ sung điểm c
“c) Bản
sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt.”.
2. Bãi bỏ điểm b.
Chương IV
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2023/NĐ-CP NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ VỀ
QUYỀN TÁC GIẢ, QUYỀN LIÊN QUAN
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung, thay thế cụm từ tại một số khoản Điều
38
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm b khoản 5
“a) Tổ chức,
cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và
8 Điều này, khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 40 và khoản 2 Điều
41 của Nghị định này, nộp phí, lệ phí và nhận kết quả giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật;
b) Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan trong
thời hạn 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp lại
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 8 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;
Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền rà soát, phân loại, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp đổi
Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan
trong thời hạn 13 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ;”.
2. Thay thế cụm từ “tư vấn dịch vụ quyền tác giả, quyền liên
quan” bằng cụm từ “đáp ứng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 55 Nghị định
này” tại khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3.
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 39
“d) Tài liệu
chứng minh là chủ sở hữu quyền:
Tài liệu
chứng minh nhân thân đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước hoặc Căn cước công dân
hoặc Hộ chiếu;
Tài liệu
chứng minh tư cách pháp lý đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập;
Trường hợp
cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp,
cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân, tổ chức không phải nộp tài liệu chứng minh nhân
thân và tài liệu chứng minh tư cách pháp lý.
Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ
chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ.
Tài liệu
chứng minh chủ sở hữu quyền do giao nhiệm vụ sáng tạo là quyết định giao nhiệm
vụ hoặc xác nhận giao nhiệm vụ cho cá nhân thuộc đơn vị, tổ chức đó;”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 40
“a) Tờ khai
đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể
chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 41
“a) Tờ khai
đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký
quyền liên quan (theo mẫu) do chính tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu
quyền liên quan ký tên hoặc điểm chỉ, trừ trường hợp không có khả năng về thể
chất để ký tên hoặc điểm chỉ;”.
Điều 15. Bãi bỏ một số mẫu, điểm, khoản, điều của Nghị định số
17/2023/NĐ-CP
1. Bãi bỏ điểm
c khoản 2 Điều 42, khoản 4 Điều 46, khoản 3, 4 và 5 Điều 55.
2. Bãi bỏ Mẫu số 08 tại Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 17/2023/NĐ-CP.
Chương V
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 76/2023/NĐ-CP NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA CHÍNH
PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm,
khoản Điều 28
1. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1
“d) Yêu cầu
hồ sơ của người đứng đầu: (1) Giấy khám sức khỏe của cơ sở y tế có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe; (2) Bản cam kết chưa bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc chưa bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống bạo lực gia đình theo Mẫu số
16 của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
Trường hợp cơ quan tiếp nhận,
giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, cơ sở dữ liệu khác thì cá nhân không phải nộp Giấy khám sức khỏe
của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám sức khỏe.
Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu cá
nhân bổ sung thành phần hồ sơ.”.
2. Bãi bỏ điểm c và đ khoản 1 Điều 28.
3. Thay thế cụm từ “trong thời hạn 10 ngày làm việc” bằng cụm từ
“trong thời hạn 06 ngày làm việc” tại điểm b khoản 2.
Chương VI
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 147/2024/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 11 NĂM 2024 CỦA CHÍNH
PHỦ QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG DỊCH VỤ INTERNET VÀ THÔNG TIN TRÊN MẠNG
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 9
“7. Thông tin phải
cung cấp khi đăng ký sử dụng tên miền
a) Đối với
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Tên cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; mã định
danh điện tử của tổ chức; mã số doanh nghiệp; mã số thuế; địa chỉ đầy đủ của trụ
sở chính; số điện thoại; địa chỉ thư điện tử; thông tin người quản lý tên miền;
thông tin người quản lý kỹ thuật của tên miền; thông tin tổ chức hoặc cá nhân nộp
phí, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền;
b) Đối với
cá nhân, hộ kinh doanh: Họ và tên cá nhân; tên hộ kinh doanh, họ và tên chủ hộ
kinh doanh hoặc đại diện hộ kinh doanh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá
nhân hoặc số căn cước công dân hoặc số hộ chiếu và nơi cấp, ngày cấp; mã số
đăng ký hộ kinh doanh; mã số thuế hộ kinh doanh; địa chỉ thường trú; số điện
thoại; địa chỉ thư điện tử.”.
Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Điều 15
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
“2. Tổ chức
quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới được cung cấp dịch vụ khi đáp ứng
đủ các điều kiện sau đây để được cấp phép hoạt động:
a) Là tổ
chức, doanh nghiệp Việt Nam;
b) Đáp ứng
năng lực kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để quản lý
hoạt động tên miền.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3
“c) Đề án
hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc
người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đề nghị cấp phép. Đề án bao gồm
các nội dung chính: Báo cáo thuyết minh về quy mô hoạt động và năng lực kỹ thuật;
các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin để triển khai
hoạt động của tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt
Nam.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 29
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1
“b) Bản
sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản
sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập,
Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc
Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin
cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2
“b) Bản
sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản
sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập,
Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể). Quyết định thành lập hoặc
Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin
cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31
“1. Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) gửi
văn bản thông báo đến mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn
(qua dịch vụ bưu chính hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị
cấp phép theo quy định.
Trong thời
hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được
tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội đang cung cấp và nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia tới
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử).
Trong thời
hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử) xem xét, cấp Giấy phép theo Mẫu số 19 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được
cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa
chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp
từ chối, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử) có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ
trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến mục số
liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).”.
Điều 21. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 43
“2. Quyết
định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn
bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05
năm. Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam
được tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định
phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định tại Điều 46 Nghị định
này.”.
Điều 22. Bổ sung điểm e và g sau điểm đ tại khoản 1 Điều 46
“e) Văn bản
thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam theo quy định
tại khoản 2 Điều 43 được tiếp tục gia hạn;
g) Quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng hết hiệu lực theo
quy định tại khoản 4 Điều 82 Nghị định này.”.
Điều 23. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 52
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2
"2. Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ Thông báo phát hành. Trường hợp đáp ứng
đầy đủ điều kiện, Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem
xét, cấp Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng
cho doanh nghiệp theo Mẫu số 44 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng có thời hạn theo thời hạn của văn bản
thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam nhưng không quá 05 năm.
Trường hợp văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành tại Việt Nam được
tiếp tục gia hạn thì thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận
theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định này.
Trường hợp từ chối, Sở Văn hóa
và Thể thao/Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.”
2. Bổ sung điểm e và điểm g sau điểm đ tại khoản
3
“e) Văn bản
ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 được tiếp tục gia hạn;
g) Giấy
xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng hết
hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều 82 Nghị định này.”.
Điều 24. Sửa đổi, bổ sung một số khoản Điều 70
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1
“1. Cung cấp
dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động là việc tổ chức, doanh
nghiệp thiết lập hệ thống thiết bị tại Việt Nam để kết nối tới mạng viễn thông
di động nhằm cung cấp nội dung thông tin tới người sử dụng dịch vụ viễn thông
di động gắn liền với dịch vụ nhắn tin, dịch vụ thoại (dịch vụ gọi giá cao, dịch
vụ gọi tự do, dịch vụ giải đáp thông tin) và dịch vụ truy nhập Internet trên mạng
viễn thông di động.”.
2. Sửa đổi, bổ sung lời dẫn tại khoản 3
“3. Tổ chức,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:”.
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung điểm c và điểm d khoản 4 Điều 75
“c) Có Quyết
định thu hồi mã, số viễn thông hoặc quyết định về việc hoàn trả mã, số viễn
thông theo quy định của pháp luật về viễn thông.
d) Tổ chức,
doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng
viễn thông di động quy định tại khoản 3 Điều 70 của Nghị định
này.”.
Điều 26. Thay thế, bãi bỏ một số nội dung, điểm, khoản, điều của
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
1. Bãi bỏ
nội dung “bản sao hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng
thực hoặc bản sao chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) một trong
các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
đầu tư (hoặc bản sao hợp lệ giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác
được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật Đầu tư số
67/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14)”
tại khoản 2 Điều 31.
2. Bãi bỏ cụm từ “có Giấy chứng
nhận đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn
thông di động và” và cụm từ “Đối với dịch vụ gọi tự do, dịch vụ gọi giá cao thì
không phải thực hiện thủ tục đăng ký kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông
tin trên mạng viễn thông di động” tại khoản 2 Điều 70.
3. Thay thế cụm từ “trong thời
hạn 15 ngày” bằng cụm từ “trong thời hạn 10 ngày” tại điểm c
khoản 3 Điều 14.
4. Thay thế cụm từ “Trong thời
hạn 30 ngày” bằng cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” tại khoản 5
Điều 13.
5. Thay thế Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Thay thế Mẫu số 19 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
7. Thay thế Mẫu số 61 tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 61 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
8. Bãi bỏ điểm
c khoản 1 Điều 28; khoản 5 Điều 32; điểm 1 khoản 1 Điều 39; khoản
2 Điều 40; khoản 6 Điều 42; điểm b khoản 3 Điều 44; khoản 5
Điều 46; khoản 6 Điều 51; khoản 4 Điều 52; điểm b khoản 1
Điều 64; khoản 4 Điều 66; Điều 71; Điều 72; Điều 73, khoản
9 Điều 82.
9. Bãi bỏ các Mẫu số 27, 28, 33, 37, 42, 46, 55a, 55b, 56, 57, 58, 59, 60 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
10. Đối với thành phần hồ sơ
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13, điểm a khoản 3 Điều 14, điểm
b khoản 3 Điều 15, điểm b khoản 6 Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, trường
hợp cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính khai thác được thông tin từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cơ sở dữ liệu khác thì tổ chức,
doanh nghiệp không phải nộp các thành phần hồ sơ này.
Trường hợp
không khai thác được thông tin hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ,
không chính xác thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính yêu cầu tổ
chức, doanh nghiệp bổ sung thành phần hồ sơ.
Chương VII
THAY THẾ CỤM TỪ
TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 131/2022/NĐ-CP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH
CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐIỆN ẢNH
Điều 27. Thay thế cụm từ “Trong thời hạn 15 ngày” bằng cụm từ
“Trong thời hạn 10 ngày” tại điểm b khoản 3 Điều 12.
Chương VIII
BÃI BỎ MỘT SỐ
KHOẢN TẠI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 54/2019/NĐ-CP NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2019 CỦA
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE, DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG BỞI NGHỊ ĐỊNH SỐ 148/2024/NĐ-CP
Điều 28. Bãi bỏ khoản 3 Điều 4.
Điều 29. Bãi bỏ khoản 3 và khoản 5 Điều 5.
Điều 30. Bãi bỏ khoản 2 Điều 10.
Chương IX
HIỆU LỰC THI
HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
2. Cá nhân, tổ
chức đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đã được
tiếp nhận để giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực.
3. Đối với các thủ tục đã được
bãi bỏ nhưng tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính, cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
thông báo về thủ tục hành chính đã được bãi bỏ và trả hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân.
4. Giấy chứng nhận đăng ký kết
nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động được cấp
theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
5. Hồ sơ đề nghị cung cấp dịch
vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam ".vn", báo cáo cung cấp
dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam đã nộp nhưng chưa hoàn tất xử
lý vào ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định này được tiếp tục xử lý theo thời
hạn quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
6. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Mai Văn Chính
|
Phụ lục
(Kèm theo Nghị định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản
thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
|
|
Mẫu số 07
|
Bản khai
đăng ký địa chỉ Internet
|
|
Mẫu số 10
|
Giấy xác
nhận đăng ký hoạt động in
|
|
Mẫu số
19
|
Giấy
phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
|
Mẫu số 61
|
Báo cáo hoạt
động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động
|
Mẫu số 01
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...., ngày ... tháng ... năm 20..
|
THÔNG BÁO SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH
MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
TRẢ TIỀN
Kính gửi: ....................................1
Tên doanh nghiệp
(viết chữ in hoa): ......................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:....................................
- Điện thoại:....................................
- Fax:....................................
- Email (nếu
có):....................................
- Website (nếu
có):....................................
- Giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ....do... cấp....
lần đầu ngày..... tháng.... năm... cấp ngày.... tháng... năm.....
- Giấy chứng
nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền số....do...cấp ngày....tháng.... năm... (áp dụng đối với trường hợp sửa
đổi, bổ sung)
1. Thông báo sửa đổi, bổ sung danh mục kênh chương trình
trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền như sau:
|
STT
|
TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI
DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh
chương trình nước ngoài)
|
VĂN BẢN THỎA THUẬN BẢN QUYỀN
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
VĂN BẢN THỎA THUẬN ĐIỂM NHẬN TÍN HIỆU KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM VI CUNG CẤP
|
THỜI GIAN CUNG CẤP/ THỜI GIAN DỪNG CUNG CẤP
|
|
I
|
Kênh chương
trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của quốc gia
|
|
|
1
|
Ví dụ: VTV1
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
|
|
|
SD và HD
|
Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
|
II
|
Kênh chương
trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của địa phương
|
|
|
1
|
Ví dụ: HTV9
|
Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
|
|
|
Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
|
III
|
Các kênh
chương trình trong nước khác
|
|
1
|
Ví dụ: VTV3
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
|
|
|
|
Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
|
IV
|
Kênh chương
trình nước ngoài
|
|
1
|
Ví dụ: Cartoon Network
|
Đài Truyền hình Việt Nam
|
|
|
|
|
Trên toàn hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
____________________
1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội
dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền lần đầu.
2. Thông báo sửa đổi, bổ sung kênh chương trình cài đặt
tên, biểu tượng (logo) dịch vụ:
|
STT
|
TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI
DUNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh
chương trình nước ngoài)
|
VĂN BẢN THỎA THUẬN BẢN QUYỀN
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
VĂN BẢN THỎA THUẬN ĐIỂM NHẬN TÍN HIỆU KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM VI CUNG CẤP
|
THỜI GIAN CUNG CẤP/ THỜI GIAN DỪNG CUNG CẤP
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu kèm theo:
(1)
........................................
(2).........................................
4. Cam kết
(Tên doanh
nghiệp) cam kết:
4.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của
nội dung nêu trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/tranh chấp
(tên doanh nghiệp) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
4.2. (Tên doanh
nghiệp) cam kết cung cấp đúng danh mục các kênh chương trình đã được ghi tại Giấy
chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền; văn bản thông báo danh mục kênh và thực hiện các quy định khác của
pháp luật Việt Nam có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .....;
- Lưu:
|
Đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường
hợp cụ thể.
Mẫu số 07
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN KHAI ĐĂNG KÝ ĐỊA CHỈ
INTERNET
(HOẶC ĐỊA CHỈ INTERNET VÀ SỐ HIỆU MẠNG)
Kính gửi: Trung tâm Internet Việt Nam.
|
1. Thông tin về cơ quan/tổ chức/ doanh nghiệp là chủ
thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (hoặc địa chỉ Internet và số hiệu mạng)
|
Tên cơ quan/tổ
chức/doanh nghiệp: .....................................
Tên mạng
(netname) thành viên: ...................................
(netname phải
đảm bảo duy nhất, không trùng với netname của các thành viên khác đã có)
Địa chỉ
liên hệ: ...................................
Số điện
thoại:...................................
Email:...................................
Abuse-mailbox:...................................
Website:...................................
Mã định
danh điện tử của tổ chức:...................................
Mã số
doanh nghiệp:...................................
Ghi
chú:...................................
|
|
2. Người đại diện theo pháp luật của cơ quan/tổ chức/
doanh nghiệp là chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ Internet/ số hiệu mạng
|
Họ và
tên: ...................................
Chức vụ:...................................
Số định
danh cá nhân hoặc số hộ chiếu:...................................
Địa chỉ:
...................................
Tỉnh/thành
phố:...................................
Số điện thoại:...................................
Email:...................................
|
|
3. Thông tin về người chịu trách nhiệm của cơ quan/ tổ
chức/doanh nghiệp trong việc quản lý địa chỉ Internet/số hiệu mạng
|
Người
chịu trách nhiệm quản lý địa chỉ Internet/số
hiệu mạng:
Họ
tên:...................................
Chức vụ:...................................
Số điện
thoại:...................................
Email:...................................
Người
quản lý kỹ thuật:
Họ tên:...................................
Chức vụ:...................................
Số điện
thoại:...................................
Email:...................................
|
|
4. Vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng có đề nghị cấp
*
|
□ Trường
hợp 1 - đăng ký mới:
IPv4/IPv6/ASN:.............................................
(VD: /23 IPv4, /48 IPv6 hoặc /32 IPv6, 01 ASN)
□ Trường
hợp 2 - đăng ký tái cấp IPv4:
(Nêu rõ
thông tin vùng địa chỉ Internet đang được Trung tâm Internet Việt Nam
niêm yết)
□ Trường
hợp 3 - đổi tên chủ thể sử dụng:
(Nêu rõ
thông tin vùng địa chỉ
Internet/số hiệu mạng có nhu cầu đổi tên chủ thể; thông tin tên chủ thể, tên mạng, mã số cơ quan/đơn vị/doanh
nghiệp đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng)
□ Trường
hợp 4 - tiếp nhận vùng địa chỉ Internet, số hiệu mạng từ tổ chức quốc tế:
(Nêu rõ
thông tin vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng
tiếp nhận; thông tin về tên, tên mạng, địa chỉ, email liên hệ của tổ chức quốc
tế)
|
|
5. Hiện trạng sử dụng các vùng địa chỉ Internet
đã được cấp
|
Tổng địa
chỉ Internet đã được cấp: ...................................
Tỷ lệ %
địa chỉ Internet đã sử dụng:...................................
Thông tin bổ
sung:...................................
|
|
6. Kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ hiện có đề nghị
cấp
|
(Tổ chức
mô tả chi tiết kế hoạch sử dụng vùng địa chỉ Internet có nhu cầu đề nghị cấp
tại đây)
- Vùng địa
chỉ | sử dụng nội bộ | thời điểm sử dụng hết
- Vùng địa chỉ
| sử dụng cho dịch vụ | thời điểm sử dụng hết VD:01/24 IPv4 và 01/56 IPv6 | Hệ
thống, dịch vụ CNTT nội bộ | tháng .../202... 01/24 IPv4 và 01/48 IPv6| Dịch
vụ FTTH tại HN | tháng .../202...
|
|
7. Thông tin kết nối (thông tin đường
truyền kết nối Internet)
|
Đường
truyền kết nối Internet 1: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) Đường truyền kết nối
Internet 2: Tên nhà cung cấp (số hiệu mạng) VD:
Đường
truyền kết nối Internet 1: VNPT (AS45899)
Đường
truyền kết nối Internet 2: VNIX (AS23902)
|
|
8. Thông tin liên hệ nộp phí duy trì, sử dụng địa
chỉ
|
Đơn vị
thanh toán:...................................
Họ và
tên/Chức vụ người chịu trách nhiệm nộp phí:
.........................
Địa chỉ thanh
toán:...................................
Điện thoại:...................................
Email:...................................
|
Cơ quan/Tổ chức/Doanh nghiệp
đăng ký địa chỉ Internet cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý và
sử dụng tài nguyên Internet.
...., ngày .....tháng .... năm ....
Xác nhận của tổ chức đăng ký
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
Lưu ý:
- Yêu cầu
bắt buộc khai toàn bộ các trường thông tin, áp dụng trong cả 4 trường hợp quy định
tại mục 4.
- Địa chỉ
email của các cá nhân đã đăng ký tại mục 3 sẽ được đưa vào danh sách cho phép
thực hiện các giao dịch qua email với Trung tâm Internet Việt Nam liên quan tới
địa chỉ Internet, số hiệu mạng đã phân bổ, cấp.
- Lưu ý*:
+ Tại mục
4: lựa chọn một trong các trường hợp.
+ Tại phần
xác nhận bản khai: Trường hợp thay đổi tên chủ thể sử dụng vùng địa chỉ
Internet/số hiệu mạng, yêu cầu có xác nhận của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
đang đứng tên quản lý vùng địa chỉ Internet/số hiệu mạng.
Mẫu số 10
|
TÊN CƠ QUAN
CẤP GIẤY XÁC NHẬN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../GP-1
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
GIẤY XÁC NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG
IN
.................. 2
Căn cứ Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính
phủ quy định về hoạt động in (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2018,
năm 2022 và năm 2025;
Căn cứ Nghị định số ..../..../NĐ-CP
ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Xét Tờ khai
đăng ký hoạt động cơ sở in của .................
XÁC NHẬN:
1. Cơ sở
in/chi nhánh: ...................................
- Địa chỉ
trụ sở chính:..................................
- Địa chỉ
chi nhánh (nếu có):..................................
- Họ tên
người đứng đầu:..................................
- Căn cước
công dân hoặc số định danh cá nhân:..................................
Hộ chiếu
(đối với người nước ngoài): Số ....ngày.... tháng ... năm .... nơi cấp..............................
- Chức vụ:..................................
2. Được
xác nhận: ....................................................................3
3. Giấy
xác nhận này thay thế cho Giấy xác nhận số ….., ngày…tháng….năm…..4
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu)
|
_____________________
1 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp giấy xác nhận.
2 Ghi tên chức vụ và cơ quan cấp giấy xác nhận đăng ký theo quy định
của pháp luật.
3 Ghi cụ thể từng công đoạn chế bản, in, gia công sau in phù hợp với
thiết bị in và từng loại sản phẩm in theo quy định.
4 Sử dụng trong trường hợp thay đổi giấy xác nhận.
Mẫu số 19
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /GP-PTTH&TTĐT
|
Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ....
|
GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG
XÃ HỘI
Cấp lần đầu: ngày.... tháng.... năm ....
Cấp sửa đổi, bổ sung: ngày...tháng...năm...(nếu có)
Cấp lại: ngày... tháng...năm... (nếu có)
Cấp gia hạn: ngày... tháng... năm... (nếu có)
CỤC TRƯỞNG
CỤC PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Căn cứ
Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02
năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Quyết định số .../QĐ-BVHTTDL
ngày....tháng .....năm.... của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử;
Theo đề
nghị của (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép);
Theo đề
nghị của Trưởng phòng Phòng Thông tin điện tử.
QUYẾT ĐỊNH:
CẤP GIẤY PHÉP CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI THEO NHỮNG QUY ĐỊNH
SAU:
Điều 1.
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo các quy định
sau:
1. Tên cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội: .....................
- Địa chỉ
trụ sở chính:....................
- Địa chỉ
trụ sở giao dịch: .......................
- Quyết định thành lập/Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
tư số:.......do .... cấp ngày ... tháng... năm ... tại...
- Điện thoại:....................
Website....................
2. Tên mạng xã hội (nếu có):
3. Mục đích cung cấp dịch vụ mạng
xã hội:
4. Loại hình dịch vụ mạng xã hội:
5. Phương thức cung cấp dịch vụ:
a) Trên trang thông tin điện tử
tại tên miền:
b) Qua ứng dụng ... phân phối
trên kho ứng dụng...
6. Địa điểm đặt hệ thống máy chủ
cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:
7. Nhân sự chịu trách nhiệm quản
lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
a) Nhân sự chịu trách nhiệm trước
pháp luật:
- Họ và tên:
.............................................................................................................
- Chức
danh:............................................................................................................
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động):.......................................................
b) Nhân sự
quản lý nội dung:
- Họ và
tên:..............................................................................................................
- Chức
danh:...........................................................................................................
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động):.......................................................
Điều 2.
Ngoài các quy định tại Điều 1, (cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp) có các trách
nhiệm sau:
1. (Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp) phải thực hiện đúng các quy định về hoạt động quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các cam kết tại hồ sơ đề
nghị cấp phép và những điều ghi trong giấy phép này.
2. Trường hợp trên mạng xã hội
có cung cấp dịch vụ khác thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện cần phải
có giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, (Cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp) phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoặc giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật.
3. Cung cấp dịch vụ mạng xã hội
tuân thủ theo quy định của pháp luật và thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ
với người sử dụng; mô tả quy trình, cách thức phân phối nội dung trên nền tảng
mạng xã hội của mình và công bố công khai trong Thỏa thuận cung cấp dịch vụ/Tiêu
chuẩn cộng đồng cho người sử dụng dịch vụ biết để lựa chọn sử dụng dịch vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
4. Bảo đảm quyền quyết định của
người sử dụng dịch vụ khi cho phép thông tin của mình được sử dụng cho mục đích
quảng bá, truyền thông và cung cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại
khoản 3 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
5. Không đăng tải hoặc cho
thành viên (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ mạng xã hội) viết bài dưới hình thức phóng sự, điều tra, phỏng vấn và đăng tải
lên mạng xã hội theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
6. Kiểm
tra, giám sát và loại bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm Điều 8 Luật An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ thời
điểm phát hiện vi phạm. Thông báo đến người đăng tải nội dung bị khiếu nại: lý
do nội dung bị tạm khóa hoặc xóa bỏ; có cơ chế để người có thông tin bị tạm
khóa phản hồi lại theo quy định tại khoản 5 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
7. Thực hiện việc ngăn chặn, gỡ
bỏ thông tin, dịch vụ vi phạm quy định của pháp luật theo yêu cầu của các cơ
quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 6 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
8. Thực hiện việc tạm khóa hoặc
khóa vĩnh viễn hoạt động đối với các tài khoản, trang cộng đồng, nhóm cộng đồng,
kênh nội dung thường xuyên đăng tải nội dung vi phạm pháp luật chậm nhất là 24
giờ khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều
35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
9. Cung cấp thông tin của người
sử dụng dịch vụ mạng xã hội cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu bằng văn bản
để phục vụ công tác điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng theo quy định tại khoản 9
Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày
09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
10. Thực
hiện việc đăng ký, lưu trữ, xác thực và quản lý nội dung, thông tin của người sử
dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định của pháp luật. Bảo đảm chỉ những người sử
dụng đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo quy định mới được đăng tải
thông tin (viết bài, bình luận, livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
Thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ sau khi hết hạn thời gian lưu
trữ theo quy định tại khoản 11 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
11. Phối hợp với các cơ quan quản
lý nhà nước cung cấp thông tin, phổ biến quy định của pháp luật Việt Nam có
liên quan đến việc cung cấp, sử dụng Internet và thông tin trên mạng đến người
sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định tại khoản 12 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
12. Triển khai giải pháp bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em theo
quy định tại khoản 13 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
13. Kết nối đến hệ thống giám
sát của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để phục vụ việc thống kê, theo dõi lượng
người sử dụng, truy cập theo quy định tại khoản 14 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
14. Cung cấp công cụ tìm kiếm,
rà quét nội dung theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
15 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
15. Báo cáo theo quy định và chịu
sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy
định tại khoản 16 Điều 35 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
16. Thực hiện các quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 3.
Hiệu lực của giấy phép:
1. Giấy phép này có giá trị trong ... năm (Giấy phép này có giá trị
đến ngày...tháng...năm... và thay thế giấy phép số...cấp ngày...tháng...năm...
trong trường hợp cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn giấy phép).
2. Giấy phép này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Cơ quan/Tổ chức/DN được cấp phép;
- Bộ Công an;
- Thanh tra Chính phủ;
- Thứ trưởng (để b/c);
- Sở VHTT/VHTTDL địa phương;
- Lưu: VT, PTTH&TTĐT,
|
CỤC
TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Mẫu số 61
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ....
|
...., ngày ... tháng ... năm ....
|
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KẾT NỐI ĐỂ
CUNG CẤP DỊCH VỤ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG VIỄN THÔNG DI ĐỘNG
|
Kính gửi:
|
- Bộ
Khoa học và Công nghệ (Cục Viễn thông);
- Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi doanh nghiệp
đăng ký trụ sở hoạt động.
|
Căn cứ Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 ngày 24 tháng 11
năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
(Tên tổ
chức, doanh nghiệp) báo cáo hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung
thông tin trên mạng viễn thông di động như sau:
1. Thông tin
chung
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp đầy đủ (Ghi bằng chữ in hoa) ......................
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài:....................
- Tên tổ
chức, doanh nghiệp viết tắt:....................
- Tình trạng hoạt động:....................
- Người đại diện theo pháp luật:....................
- Địa chỉ trụ sở
chính:....................
- Địa chỉ liên hệ:....................
- Điện thoại:....................
Fax:.................... Website:.................... Thư điện tử:....................
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Quyết định thành lập số: ...do ... cấp ngày...
tháng ... năm ...
2. Báo cáo
tình hình hoạt động kết nối để cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên
mạng viễn thông di động:
|
STT
|
Tên dịch vụ
|
Mã số viễn thông
|
Phương thức đăng ký
|
Phương thức cung cấp
|
Doanh nghiệp viễn thông kết nối tới
|
Số lượng khiếu nại
|
Doanh thu
|
Trạng thái (đang hoạt động/dừng
hoạt động)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. (Tên tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định
tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng, cụ thể:
- Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong báo cáo nêu trên và các tài liệu kèm theo;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật
về nội dung thông tin cung cấp và đảm bảo đáp ứng các điều kiện cung cấp dịch vụ
nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động theo quy định khi cung cấp dịch
vụ;
- Chấp hành nghiêm chỉnh các
quy định của pháp luật về hoạt động cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng
viễn thông di động và các quy định có liên quan.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:
|
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
|
Tài liệu
kèm theo:
- .......;
- .......
|
|
Đầu mối
liên hệ (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).