Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran

Số hiệu: TCVN9781:2013 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2013 Ngày hiệu lực:
ICS:67.180.10 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9781 : 2013

ISO 834-3:1994

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NITROFURAN (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS

Honey - Determination of residues of nitrofuran metabolites (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) by liquid chromatography mass - Spectrometry LC-MS-MS

Lời nói đu

TCVN 9781 : 2013 do Trung tâm kiểm tra vệ sinh Thú y TƯ1 - Cục Thú y biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MẬT ONG - XÁC ĐỊNH DƯ LƯỢNG CÁC CHẤT CHUYỂN HÓA CỦA NITROFURAN (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) BẰNG KỸ THUẬT SẮC KÝ LỎNG GHÉP KHỐI PHỔ LC-MS-MS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran gồm furazolidone (AOZ), furaltadone (AMOZ), nitrofurantoin (AHD) và nitrofurazone (SEM) trong mật ong bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS.

Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,3 mg / kg.

2. Nguyên tắc

Dư lượng các chất chuyển hóa nhóm nitrofuran trong mật ong được thủy phân bằng axit clohydric loãng để thu được mạch nhánh của các chất chuyển hóa nhóm nitrofuran gồm AOZ, AMOZ, AHD, SEM. Các mạch nhánh này được dẫn xuất hóa bằng 2-nitrobenzaldehyt để tạo thành NPAOZ, NPAMOZ, NPAHD, NPSEM. Xác định và định lượng các chất dẫn xuất này bằng kỹ thuật sắc ký lng ghép khối ph LC-MS-MS.

3. Thuốc thử

Trong tiêu chuẩn này, chỉ sử dụng thuốc th có cấp độ tinh khiết, phân tích và nước cất hai lần đã loại ion.

3.1. Chuẩn 3-amino-2-oxazolidinon (AOZ), 99,0 %;

3.2. Chuẩn 5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon (AMOZ), 99,0 %;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.4. Chuẩn Semicarbazit (SEM) hydroclorit;

3.5. Chuẩn nội 1-amino-hydantoin-d2 hydroclorid (AHD-d2);

3.6. Chuẩn nội Semicarbazit - 13C14N2 (SEM-13C14N2);

3.7. Chuẩn nội 3-amino-2-oxazolidinon-d4 hydroclorit (AOZ-d4);

3.8. Chun nội 5-metylmorfolino-3-amino-2-oxazolidinon-d5 (AMOZ-d5);

3.9. 2-nitrobenzaldehyt (C7H5NO3), loại dùng cho phân tích;

3.10. Dimethyl sulfoxit, loại dùng cho phân tích;

3.11. Acetonitril, loại dùng cho LC/MS;

3.12. Methanol, loại dùng cho LC/MS;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.14. Ethyl acetate, loại dùng cho phân tích;

3.15. Axit HCl 37 %, loại dùng cho phân tích;

3.16. NaOH, loại dùng cho phân tích;

3.17. K2HPO4, loại dùng cho phân tích;

3.18. N-hexan, loại dùng cho phân tích;

3.19. Ammonium formate, loại dùng cho phân tích.

3.20. Dung dịch HCl 1 N trong nước:

Hòa tan 83,4 ml axít HCI 37 % (3.15) với nước cất hai lần đã loại ion, định mức trong bình định mức 1000 ml. Bảo quản ờ nhiệt độ phòng trong 6 tháng.

3.21. Dung dịch 2-nitrobenzaldehyt 0,05 M trong dimethylsulfoxit:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.22. Dung dịch K2HPO4 0,1 M trong nước:

Cân 1,78 g K2HPO4 (3.17) vào cốc có mỏ, hòa tan trong 80 ml nước cất hai lần đã loại ion. Chnh pH tới 7,4 và chuyển vào bình định mức 100 ml, sau đó thêm nước cất hai lần đã loại ion cho tới vạch. Bo quản nhiệt độ phòng trong 01 tháng.

3.23. Dung dịch NaOH 1 N trong nước:

Cân 4 g NaOH khan (3.16) vào cốc có mỏ, hòa tan bằng nước cất hai ln đã loại ion và chuyển vào bình định mức 100 ml, định mức bằng nước cất hai lần đã loại ion đến vạch. Bảo quản nhiệt độ phòng trong 02 tháng.

3.24. Dung dịch chuẩn gốc AOZ, AMOZ, AHD, SEM, AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2, AHD-d2 1000 mg / ml trong methanol:

Cân 50 mg mỗi loại chuẩn vào các bình định mức dung tích 50 ml riêng biệt (4.11). Hòa tan và định mức đến vạch bằng methanol (3.12) để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 1000 mg / ml. Dung dịch chuẩn gốc được bảo qun -20 °C trong 6 tháng.

a tan mỗi loại nội chuẩn đóng trong ampul bằng một thể tích methanol thích hợp để được dung dịch chuẩn gốc có nồng độ 1000 mg / ml. Dung dịch chuẩn gốc được bảo quản -20 °C trong 6 tháng.

LƯU Ý:

- Lượng chuẩn mỗi loại phải được điều chỉnh hợp lý để đạt nồng độ chuẩn gốc 1000 mg / ml sau khi tính toán và hiệu chnh theo giấy chứng nhận độ tinh khiết của nhà sản xuất.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3.25. Dung dịch chun hỗn hợp trung gian AOZ, AMOZ, AHD, SEM, 1000 mg / I trong methanol:

Lấy 100 ml từ mỗi dung dịch chuẩn gốc (3.24) cho vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch với methanol (3.12). Dung dịch chuẩn này được bảo quản -20 °C trong 3 tháng.

3.26. Dung dịch chuẩn hỗn hợp làm việc AOZ, AMOZ, AHD, SEM, 100 mg / l trong methanol:

Từ dung dịch chuẩn trung gian (3.25) lấy 1000 mL cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch với methanol (3.12). Dung dịch chuẩn này được bảo quản 4 °C trong 1 tuần.

3.27. Dung dịch chun nội hỗn hp trung gian AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2, AHD- d2 1000 mg /l trong methanol:

Từ dung dịch nội chuẩn gốc (3.24), lấy 100 mL cho vào bình định mức 100 ml, định mức đến vạch với methanol. Dung dịch chuẩn này được bo quản -20 °C trong 3 tháng.

3.28. Dung dịch chun nội hỗn hợp làm việc AOZ-d4, AMOZ-d5, SEM-13C14N2, AHD- d2, nồng độ 100 mg /l trong methanol:

Lấy 1000 ml dung dịch nội chuẩn hỗn hợp trung gian (3.27) cho vào bình định mức 10 ml, định mức đến vạch bằng methanol. Dung dịch chuẩn này được bảo qun 4 oC trong 1 tuần.

3.29. Dung dịch pha động:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Pha động B: Dung dịch ammonium formate 1 mM

Cân 0,0315 g ammonium formate (3.19) vào cốc có mỏ, hòa tan và chuyển vào bình định mức 1000 ml bằng nước (3.13). Dung dch này chun bị hàng ngày.

3.30. Dung dịch hòa tan mẫu:

Hòa tan dung dịch pha động B và methanol theo tỉ lệ 1:1.

4. Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Hệ thống máy sắc ký lng khối phổ LC/MS/MS

- Bơm 2 kênh dung môi biến đổi dòng;

- Detector MS / MS;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 mm, độ dài của cột là 50 mm;

4.2. Ống ly tâm polypropylene, dung tích 50 ml có nắp;

4.3. Máy ly tâm lạnh, tốc độ 4000 r / min;

4.4. Máy lắc ngang, 400 r / min;

4.5. Máy lắc vortex, tốc độ 400 r / min;

4.6. Bộ cô quay chân không, có điều chnh nhiệt độ;

4.7. Bình quả lê, dung tích 50 ml;

4.8. Máy đo pH, độ chính xác đến 0,01;

4.9. Tủ ấm, có điều chnh nhiệt độ;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.11. Bình định mức, dung tích 10 ml, 25 ml, 50 ml, 100 ml và 1000 ml;

4.12. Pipet tự động, dung tích 50 ml, 100 ml, 250 ml; 1000 ml; 5000 ml;

4.13. Ống thủy tinh, dung tích 10 ml;

4.14. Lọ đựng mẫu, dung tích 1,5 ml;

4.15. Đầu lọc nylon, đường kính lỗ 45 mm.

5. Lấy mẫu

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này nhưng mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hng hoặc bị biến đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

6. Chuẩn bị mẫu

6.1. Chuẩn bị mẫu thử

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.2. Chuẩn bị mẫu trắng

Mu trắng là mẫu mật ong đã được xác định không nhiễm chất chuyển hóa của nitrofuran. Mu trắng được chuẩn bị như mẫu thử.

6.3. Chuẩn bị mẫu kiểm soát

Mu kiểm soát được chuẩn bị từ mẫu trắng như mẫu thử nhưng sau khi cân có bổ sung 50 mL hỗn hợp chuẩn nitrofuran 100 mg /l (3.26) vào mẫu. Lắc 30 giây (4.5), sau đó đ yên 15 min trước khi tiến hành các bước tiếp theo.

6.4. Chun b mẫu xây dựng đường chun

Mu thêm chuẩn được chuẩn bị từ mẫu trắng. Cân 5,0 g mẫu đã đồng nhất vào ống ly tâm 50 ml (4.2); cho dung dịch chuẩn hỗn hợp nitrofuran 100 mg / l (3.26) và hỗn hợp chun nội nitrofuran 100 mg / l (3.28) vào các ống nghiệm có chứa mẫu trắng theo bảng 1. Tiến hành lắc 15 giây (4.5), sau đó để yên 15 min trước khi thực hiện các bước tiếp theo.

Bảng 1 - Xây dựng đường chuẩn

STT

Nồng độ chun thêm vào (mg / l)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nng độ chun lý thuyết
(mg / kg)

Nng độ nội chuẩn thêm vào
(mg / l)

Thể tích chuẩn nội thêm vào
(
ml)

Nồng độ chuẩn nội
(mg / kg)

1

100

5

0,1

100

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1

2

100

10

0,2

100

50

1

3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

1

100

50

1

4

100

100

2

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

50

1

5

100

250

5

100

50

1

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.1. Chiết mẫu và làm sạch mẫu

Thêm 10 ml nước (3.13), 1 ml HCl 1 N (3.20) vào từng lọ mẫu. Lắc trong 15 giây (4.5), sau đó lắc 15 min trên máy lắc mẫu (4.4) tốc độ 300 r / min. Tiếp theo, thêm cho 400 mL 2-nitrobenzaldehyt 0,05 M (3.21) vào tất cả các mẫu. Lắc 15 giây (4.5), sau đó ủ bằng tủ ấm (4.9) 60 °C trong 3 h hoặc 37 °C trong 16 h.

Sau khi ủ, lấy ra để cho mẫu tr về nhiệt độ phòng. Sau khi mẫu đã tr về nhiệt độ phòng, cho vào mỗi mẫu 10 ml n-Hexan (3.18). Lắc 15 giây (4.5). Ly tâm mẫu ở 3000 vòng trong 5 min (4.3). Loại bỏ lớp trên và lập lại bước này lần 2.

Tiếp theo cho vào mỗi mẫu 1 ml NaOH 1 N (3.23), 2 ml K2HPO4 0,1 M (pH = 7,4) (3.22) và lắc đều. Tiếp theo, thêm 20 ml ethyl acetate (3.14). Lắc trong 5 giây ở (4.5), sau đó lắc đảo lộn 20 lần. Ly tâm mẫu 3000 vòng trong 5 min (4.3). Hút lớp trên vào bình quả lê 50 ml (4.7). Sau đó cho 10 ml ethyl acetate (3.14) vào và lập lại bước này. Thu lớp ethyl acetate gộp vào bình quả lê (4.7), sau đó làm khô bằng cô quay chân không nhiệt độ 45 °C (4.6).

Hòa tan phần cặn bằng 0,5 ml dung dịch hòa tan mẫu methanol: Amonium formate (3.30). Lắc trong 30 giây (4.5). Dịch thu được lọc qua đầu lọc 0,45 mm (4.15) vào lọ đựng mẫu (4.14) để phân tích sắc ký.

7.2. Tiến hành thử nghiệm trên LC-MS-MS

7.2.1. Điều kiện HPLC

- Cột sắc ký RP C18, đường kính trong là 2,1 cm, kích thước hạt nhồi là 1,7 mm, độ dài của cột là 50 mm;

- Nhiệt độ cột theo nhiệt độ phòng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Thời gian phân tích: 4 min;

- Tốc độ dòng: 0,4 ml / min;

Pha động: chương trình gradient thể hiện theo bảng 2.

Bảng 2 - Chương trình pha động

Thời gian
(min)

A %
(Methanol LC/MS)

B %
(Dung dịch ammonium formate 1 mM)

0

55

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,0

55

45

2,1

90

10

3,5

90

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

55

45

7.2.2. Điều kiện trên MS

Điều kiện trên MS như sau:

Kiểu ion hóa: ESI (+);

Nhiệt độ nguồn ion hóa: 150 oC;

Nhiệt độ hóa hơi dung môi: 400 oC;

Tốc độ dòng khí làm bay hơi dung môi: 600 l / h;

Tốc độ dòng khí qua khối nón: 30 l / h;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bng 3 - Điều kiện phân ly MS/MS

Thành phần

lon sơ cấp (m/z)

lon thứ cp (m/z)

Năng lượng mặt nón
(V)

Năng lượng va chạm
(eV)

NPAMOZ

335

262

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24

24

16

11

NPAMOZ-d5

340

296

24

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

236

104(*)

134

24

24

20

12

NPAOZ-d4

240

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

24

20

NPSEM

209

166 (*)

192

20

20

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

NP IS-SEM

212

169

20

9

NPAHD

249

194

178 (*)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

11

16

NP-AHD-d2

251

180

20

16

GHI CHÚ: ion có kí hiệu (*) là ion dùng để định lượng;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7.3.1. Bơm dung môi kiểm tra máy, dung dịch hòa tan mẫu (3.201);

7.3.2. Bơm các dung dịch lập đường chuẩn;

7.3.3. Bơm mẫu trắng;

7.3.4. Bơm mẫu kiểm soát;

7.3.5. Bơm mẫu thử.

8. Tính toán và biểu thị kết quả

8.1. Tính hệ số tín hiệu

Tính cho từng chất cần phân tích theo phương trình:

Trong đó:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Sp: tổng diện tích pic của các ion thứ cấp của chất cần phân tích;

SpIS: diện tích pic của ion thứ cấp của chất chuẩn nội tương ứng.

8.2. Xây dựng đường chuẩn

Xây dựng phương trình bậc nhất giữa hệ số tín hiệu với nồng độ chất chuẩn cho vào mẫu thực được chuẩn bị mẫu theo mục 6.4. Phương trình có dạng: RF = ax + b.

Trong đó:

- RF: Hệ số tín hiệu, tính theo mục 8.1;

- x: nồng độ chất chuẩn thêm vào mẫu, chuẩn bị theo mục 6.4;

- b: điểm cắt của đường chuẩn với trục tung;

- a: hệ số góc của đường chuẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.3. Hàm lượng cht phân tích trong mẫu

Dư lượng chất cần phân tích trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn xây dựng theo mục 8.2. Nồng độ trong mẫu phân tích được tính theo công thức sau:

Trong đó:

C: là nồng độ chất phân tích có trong mẫu, tính bằng mg / kg;

Cx: là nồng độ chất phân tích đo được suy ra từ đường chuẩn, mg /l;

V: là thể tích định mức cuối cùng, tính bằng ml;

F: là hệ số pha loãng mẫu khi đo (nếu không pha loãng, F = 1);

a: là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Kết quả được biểu thị bằng đơn vị mg / kg (ppb), hai số sau dấu phẩy.

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

- Thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đ mẫu thử;

- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

- Phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- Các chi tiết bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả thử nghiệm;

- Độ lập li của phương pháp;

- Kết quả thử nghiệm thu được.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Quy trình chuyển giao phương pháp phân tích chất chuyển hóa của nitrofuran trong mật ong của Cơ quan dịch vụ phân tích quốc tế (QSI) - Cộng hòa liên bang Đức;

[2] Nitrofuran metabolites in Honey. Standard Operating Procedure, # M-H220. JR laboratories Inc.

[3] Decision 2002/657/ CE.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2019

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 20/09/2019

4.855

DMCA.com Protection Status
IP: 66.249.85.132