TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5716-2:2017
ISO 6647-2:2015
GẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOSE - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG
Rice - Determination
of amylose content - Part 2:
Routine methods
Lời nói đầu
TCVN 5716-2:2017 thay thế
TCVN 5716-2:2008;
TCVN 5716-2:2017 hoàn toàn
tương đương với ISO 6647-2:2015;
TCVN 5716-2:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 5716-1:2017 (ISO
6647-1:2015) Phần 1: Phương pháp chuẩn;
- TCVN 5716-2:2017 (ISO
6647-2:2015) Phần 2: Phương pháp thông dụng.
GẠO
- XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOSE - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG
Rice - Determination
of amylose content - Part 2:
Routine methods
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này
quy định phương pháp thông dụng để xác định hàm lượng amylose của gạo trắng,
không đồ trong dải từ 1 % đến 30 %. Các mẫu gạo có hàm lượng amylose đã xác định
bằng phương pháp chuẩn sắc ký rây phân tử (SEC) được sử dụng làm mẫu chuẩn để dựng
đường chuẩn.
CHÚ THÍCH Sử dụng các chất
chuẩn đã được hiệu chuẩn bằng SEC là gần đúng để xác định hàm lượng amylose
đúng và làm sai số quy ước của tiêu chuẩn này.[1]
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5716-1 (ISO 6647-1),
Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
TCVN 6661-1 (ISO 8466-1),
Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng
các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.
ISO 7301, Rice - Specification
(Gạo - Yêu cầu kỹ thuật).
3 Thuật ngữ
và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng
các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) và ISO 7301.
4 Nguyên tắc
Gạo được nghiền thành bột mịn
để phá vỡ cấu trúc nội nhũ nhằm hỗ trợ sự phân tán và hồ hóa hoàn toàn. Phần mẫu
thử được hòa vào dung dịch natri hydroxit, sau đó lấy một phần dung dịch này trộn
với dung dịch iôt. Sử dụng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của phức màu tạo
thành ở bước sóng tại 620 nm hoặc 720 nm.
Hàm lượng amylose của mẫu được
đọc từ đường chuẩn, đường chuẩn này được xây dựng theo mẫu gạo đã biết hàm lượng
amylose, xác định được bằng phương pháp chuẩn [xem TCVN 5716-1 (ISO 6647-1)].
CHÚ THÍCH Các mẫu gạo có
hàm lượng amylose đã được xác định theo TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) được sử dụng
làm chất chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các thuốc thử được sử
dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất
hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định
khác.
5.1 Etanol,
dung dịch 95 % thể tích.
5.2 Natri
hydroxit, dung dịch 1 mol/l.
5.3 Natri
hydroxit, dung dịch 0,09 mol/l.
5.4 Axit
axetic, dung dịch 1 mol/l.
5.5 Dung dịch iôt
Cân 2,000 g kali iodua,
chính xác đến 5 mg, trong bình cân có nắp đậy kín. Thêm nước vừa đủ để tạo
thành dung dịch bão hòa. Thêm 0,200 g iôt, được cân chính xác đến 1 mg. Khi đã
tan hết, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức 100 ml (6.4), thêm nước đến
vạch và trộn.
Chuẩn bị dung dịch mới trong
ngày sử dụng và bảo quản tránh ánh sáng.
6 Thiết bị,
dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Máy nghiền, có
khả năng nghiền gạo trắng thành bột lọt hết qua sàng có kích thước lỗ từ 150 μm
đến 180 μm (100 mesh đến 80 mesh). Nên sử dụng máy nghiền xyclon có cỡ lỗ 0,5
mm.
6.2 Sàng,
kích thước lỗ từ 150 μm đến 180 μm (100 mesh đến 80 mesh).
6.3 Máy đo quang phổ, có
cuvet thích hợp, với chiều dài đường quang 1 cm, có khả năng đo độ hấp thụ ở bước
sóng từ 600 nm đến 720 nm.
6.4 Bình định mức,
dung tích 100 ml.
6.5 Nồi cách thủy đun sôi.
6.6 Cân phân tích, có
khả năng cân chính xác đến 0,0001 g.
6.7 Ống
nghiệm, dung tích 20 ml.
6.8 Pipet,
dung tích 0,2 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.
6.9 Bình
nón, dung tích 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hoặc bị thay đổi trong quá
trình vận chuyển và bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333).
8 Cách tiến
hành
8.1 Chuẩn bị mẫu thử
Dùng máy nghiền (6.1) nghiền
ít nhất 10 g gạo trắng của từng mẫu thành bột rất mịn để lọt hết qua sàng
(6.2).
8.2 Phần mẫu thử và chuẩn bị
dung dịch thử
Cân 100 mg ± 0,5 mg mẫu thử
cho vào bình nón 100 ml (6.9). Dùng pipet thêm cẩn thận 1,0 ml etanol (5.1) vào
phần mẫu thử này để làm trôi những phần mẫu còn bám trên thành bình. Lắc nhẹ để
làm ướt hoàn toàn mẫu. Dùng pipet thêm 9,0 ml dung dịch natri hydroxit (5.2) và
trộn đều. Gia nhiệt hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.5) trong 10 min hoặc để qua
đêm trong bình đậy kín để phân tán tinh bột hoàn toàn. Để nguội đến nhiệt độ
phòng (nếu đã sôi) và chuyển toàn bộ vào bình định mức 100 ml (6.4). Trộn bằng
máy trộn Vortex (6.10), thêm nước đến vạch và sau đó trộn lại bằng máy trộn
Vortex.
8.3 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Chuẩn bị đường chuẩn
8.4.1 Chuẩn bị dãy dung dịch
chuẩn
Sử dụng năm mẫu gạo đã hiệu
chuẩn1) có hàm lượng amylose nằm trong dải từ
0 % đến 30 % và hàm lượng amylose đã được xác định bằng phương pháp chuẩn trong
TCVN 5716-1 (ISO 6647-1). Ngoài ra, tạo một dãy chất chuẩn từ các giống gạo
khác nhau đã được hiệu chuẩn dựa trên đường chuẩn.
Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn
theo 8.1 và 8.2.
8.4.2 Hiện màu và đo quang
phổ
Dùng pipet (6.9) lấy mỗi
dung dịch hiệu chuẩn 0,50 ml cho vào dãy năm ống nghiệm (6.7). Thêm 5,00 ml nước,
0,10 ml axit axetic (5.4) và 0,20 ml dung dịch iốt (5.5). Thêm 4,20 ml nước vào
ống để có được thể tích của hỗn hợp phản ứng là 10,00 ml. Đậy nắp ống và trộn kỹ
trên máy trộn Vortex (6.10) hoặc bằng cách đảo chiều vài lần.
Dùng máy quang phổ (6.3) để
đo độ hấp thụ của dung dịch ngay sau khi trộn ở bước sóng 620 nm hoặc 720 nm
[chọn bước sóng đã được sử dụng trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1)] so với dung dịch
mẫu trắng (8.3).
8.4.3 Dựng đường chuẩn
Chuẩn bị đường chuẩn bằng
cách dựng đồ thị độ hấp thụ dựa vào hàm lượng amylose trong gạo trắng tính theo
chất khô, biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet lấy 0,50 ml dung
dịch thử (8.2) cho vào ống nghiệm (6.7). Thêm 5,00 ml nước, 0,10 ml axit axetic
(5.4) và 0,20 ml dung dịch iốt (5.5). Thêm 4,20 ml nước vào ống để có được thể
tích của hỗn hợp phản ứng là 10,00 ml. Đậy nắp ống và trộn kỹ trên máy trộn
Vortex (6.10) 2 min hoặc bằng cách đảo chiều ít nhất ba lần. Dùng máy quang phổ
(6.3) đo độ hấp thụ của dung dịch ngay sau khi trộn ở bước sóng 620 nm hoặc 720
nm so với dung dịch trắng (8.3). Đảm bảo rằng chất chuẩn và dung dịch thử được
đo ở cùng bước sóng 620 nm hoặc 720 nm và trong cùng một lần chạy.
Tiến hành hai phép xác định
trên các phần mẫu thử riêng rẽ được lấy từ cùng một mẫu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH Nếu tiến hành hai
phép xác định lặp lại, dựa trên hai mẫu được chuẩn bị độc lập (8.1) thì cần ghi
rõ trong báo cáo thử nghiệm.
9 Biểu thị kết quả
Hàm lượng amylose, bằng phần trăm khối
lượng tính theo chất khô, thu được bằng cách đối chiếu với độ hấp thụ (8.5)
trên đường chuẩn (8.4.3) phù hợp với TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).
Lấy kết quả cuối là trung bình cộng của
hai phép xác định.
10 Độ chụm
10.1 Phép thử liên phòng thử nghiệm
Các chi tiết của phép thử liên phòng thử
nghiệm quốc tế về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị
thu được từ phép thử này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền
mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu. Phụ lục B đưa ra các so sánh
giữa giá trị amylose xác định được bằng đường chuẩn trong phiên bản trước của
tiêu chuẩn này và đường chuẩn được sử dụng trong tiêu chuẩn này đã được hiệu
chuẩn theo các giá trị của SEC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử
dụng cùng thiết bị, trong một thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn giới hạn lặp lại r (r được suy ra từ các kết quả của phép
thử liên phòng thử nghiệm).
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả
của hai phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu
thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác
nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường
hợp lớn hơn giới hạn tái lập R (R được suy ra từ các kết quả của
phép thử liên phòng thử nghiệm).
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng (A hoặc
B), viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) tất cả các điều kiện thao tác không
quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham khảo)
Các
kết quả của phép thử nghiệm liên phòng
Một phép thử nghiệm liên phòng quốc tế bao gồm
12 phòng thử nghiệm của 12 quốc gia đã được thực hiện trên 15 mẫu gạo lặp lại
ba lần trong dải hàm lượng amylose tìm thấy trong gạo. Phép thử do Hệ thống
quốc tế về chất lượng gạo (International Network for Quality Rice) và Viện
Nghiên cứu gạo quốc tế (IRRI) tổ chức và các kết quả thu được đã được phân tích
thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) đưa ra dữ
liệu độ chụm nêu trong Bảng A.1 và Hình A.1. Các mẫu và chất chuẩn được đo ở
bước sóng 620 nm. Các mẫu và chất chuẩn hiệu chuẩn, như trong TCVN 5716-1 (ISO
6647-1), được cung cấp bởi IRRI.
Bảng
A.1 - Dữ liệu độ chụm
Thông
số
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
5
6
7
8
9
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
13
14
15
Số phòng thử nghiệm còn lại
sau khi trừ ngoại lệ
12
11
10
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
9
10
10
11
10
11
10
11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng amylose trung bình, g/100 g
0,38
0,24
4,79
4,70
8,97
10,68
11,19
13,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,89
16,90
23,99
22,84
24,68
24,62
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr,
%
0,45
0,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,31
0,33
0,28
0,24
0,35
0,60
0,56
0,78
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,77
0,73
Độ lệch chuẩn tương đối lặp
lại, %
119,92
130,68
6,86
6,54
3,69
2,61
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,55
4,50
3,32
4,61
3,08
2,83
3,13
2,97
Giới hạn lặp lại, r (r
= 2,77 x sr), %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,87
0,92
0,86
0,93
0,78
0,68
0,99
1,68
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,07
1,81
2,16
2,05
Độ lệch chuẩn tái lặp, sR,
g/100 g
1,09
0,72
0,39
0,35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,39
0,45
0,98
0,66
1,11
0,85
2,11
2,22
1,73
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn tương đối
tái lập, %
290,12
301,11
8,22
7,40
7,22
3,67
4,05
7,02
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,56
5,05
8,80
9,71
7,01
8,25
Giới hạn tái lặp, R
(R = 2,77 x sR)
%
3,06
2,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
1,81
1,10
1,27
2,73
1,86
3,10
2,39
5,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,84
5,69

Hình
A.1 - Mối liên quan giữa dữ liệu độ chụm và hàm lượng amylose
Phụ lục B
(tham
khảo)
So sánh các giá trị thu được bằng
TCVN 5716-2:2018 (ISO 6647-2:2007) với giá trị thu được bằng tiêu chuẩn này
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 -
Dữ liệu so sánh
Thư mục
tài liệu tham khảo
[1] M.A. Fitzgerald
Addressing the dilemmas of measuring amylose in rice. Cereal Chemistry. 2009,
86 (5) pp. 492-498
[2] TCVN 9934 (ISO 1666) Tinh
bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sấy.
[3] TCVN 6910-1 (ISO
5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.
[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2),
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
[5] TCVN 9027 (ISO 24333)
Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66