Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2

Số hiệu: TCVN5716-2:2017 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2017 Ngày hiệu lực:
ICS:67.060 Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 5716-2:2017

ISO 6647-2:2015

GẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOSE - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

Rice - Determination of amylose content - Part 2: Routine methods

Lời nói đầu

TCVN 5716-2:2017 thay thế TCVN 5716-2:2008;

TCVN 5716-2:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 6647-2:2015;

TCVN 5716-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- TCVN 5716-1:2017 (ISO 6647-1:2015) Phần 1: Phương pháp chuẩn;

- TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) Phần 2: Phương pháp thông dụng.

 

GẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMYLOSE - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP THÔNG DỤNG

Rice - Determination of amylose content - Part 2: Routine methods

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thông dụng để xác định hàm lượng amylose của gạo trắng, không đồ trong dải từ 1 % đến 30 %. Các mẫu gạo có hàm lượng amylose đã xác định bằng phương pháp chuẩn sắc ký rây phân tử (SEC) được sử dụng làm mẫu chuẩn để dựng đường chuẩn.

CHÚ THÍCH  Sử dụng các chất chuẩn đã được hiệu chuẩn bằng SEC là gần đúng để xác định hàm lượng amylose đúng và làm sai số quy ước của tiêu chuẩn này.[1]

2  Tài liệu viện dẫn

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

TCVN 5716-1 (ISO 6647-1), Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 1: Phương pháp chuẩn.

TCVN 6661-1 (ISO 8466-1), Chất lượng nước - Hiệu chuẩn và đánh giá các phương pháp phân tích và ước lượng các đặc trưng thống kê - Phần 1: Đánh giá thống kê các hàm chuẩn tuyến tính.

ISO 7301, Rice - Specification (Gạo - Yêu cu kỹ thuật).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) và ISO 7301.

4  Nguyên tắc

Gạo được nghiền thành bột mịn để phá vỡ cấu trúc nội nhũ nhằm hỗ trợ sự phân tán và hồ hóa hoàn toàn. Phần mẫu thử được hòa vào dung dịch natri hydroxit, sau đó lấy một phần dung dịch này trộn với dung dịch iôt. Sử dụng máy đo quang phổ để đo độ hấp thụ của phức màu tạo thành ở bước sóng tại 620 nm hoặc 720 nm.

Hàm lượng amylose của mẫu được đọc từ đường chuẩn, đường chuẩn này được xây dựng theo mẫu gạo đã biết hàm lượng amylose, xác định được bằng phương pháp chuẩn [xem TCVN 5716-1 (ISO 6647-1)].

CHÚ THÍCH  Các mẫu gạo có hàm lượng amylose đã được xác định theo TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) được sử dụng làm chất chuẩn.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích và nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.

5.1  Etanol, dung dịch 95 % thể tích.

5.2  Natri hydroxit, dung dịch 1 mol/l.

5.3  Natri hydroxit, dung dịch 0,09 mol/l.

5.4  Axit axetic, dung dịch 1 mol/l.

5.5  Dung dịch iôt

Cân 2,000 g kali iodua, chính xác đến 5 mg, trong bình cân có nắp đậy kín. Thêm nước vừa đủ để tạo thành dung dịch bão hòa. Thêm 0,200 g iôt, được cân chính xác đến 1 mg. Khi đã tan hết, chuyển toàn bộ dung dịch sang bình định mức 100 ml (6.4), thêm nước đến vạch và trộn.

Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng và bảo quản tránh ánh sáng.

6  Thiết bị, dụng cụ

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6.1  Máy nghiền, có khả năng nghiền gạo trắng thành bột lọt hết qua sàng có kích thước lỗ từ 150 μm đến 180 μm (100 mesh đến 80 mesh). Nên sử dụng máy nghiền xyclon có cỡ lỗ 0,5 mm.

6.2  Sàng, kích thước lỗ từ 150 μm đến 180 μm (100 mesh đến 80 mesh).

6.3  Máy đo quang phổ, có cuvet thích hợp, với chiều dài đường quang 1 cm, có khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng từ 600 nm đến 720 nm.

6.4  Bình định mức, dung tích 100 ml.

6.5  Nồi cách thủy đun sôi.

6.6  Cân phân tích, có khả năng cân chính xác đến 0,0001 g.

6.7  Ống nghiệm, dung tích 20 ml.

6.8  Pipet, dung tích 0,2 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml và 10 ml.

6.9  Bình nón, dung tích 100 ml.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

7  Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị suy giảm chất lượng hoặc bị thay đổi trong quá trình vận chuyển và bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333).

8  Cách tiến hành

8.1  Chuẩn bị mẫu thử

Dùng máy nghiền (6.1) nghiền ít nhất 10 g gạo trắng của từng mẫu thành bột rất mịn để lọt hết qua sàng (6.2).

8.2  Phần mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử

Cân 100 mg ± 0,5 mg mẫu thử cho vào bình nón 100 ml (6.9). Dùng pipet thêm cẩn thận 1,0 ml etanol (5.1) vào phần mẫu thử này để làm trôi những phần mẫu còn bám trên thành bình. Lắc nhẹ để làm ướt hoàn toàn mẫu. Dùng pipet thêm 9,0 ml dung dịch natri hydroxit (5.2) và trộn đều. Gia nhiệt hỗn hợp trên nồi cách thủy (6.5) trong 10 min hoặc để qua đêm trong bình đậy kín để phân tán tinh bột hoàn toàn. Để nguội đến nhiệt độ phòng (nếu đã sôi) và chuyển toàn bộ vào bình định mức 100 ml (6.4). Trộn bằng máy trộn Vortex (6.10), thêm nước đến vạch và sau đó trộn lại bằng máy trộn Vortex.

8.3  Phép thử trắng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

8.4  Chuẩn bị đường chuẩn

8.4.1  Chuẩn bị dãy dung dịch chuẩn

Sử dụng năm mẫu gạo đã hiệu chuẩn1) có hàm lượng amylose nằm trong dải từ 0 % đến 30 % và hàm lượng amylose đã được xác định bằng phương pháp chuẩn trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1). Ngoài ra, tạo một dãy chất chuẩn từ các giống gạo khác nhau đã được hiệu chuẩn dựa trên đường chuẩn.

Chuẩn bị dung dịch hiệu chuẩn theo 8.1 và 8.2.

8.4.2  Hiện màu và đo quang phổ

Dùng pipet (6.9) lấy mỗi dung dịch hiệu chuẩn 0,50 ml cho vào dãy năm ống nghiệm (6.7). Thêm 5,00 ml nước, 0,10 ml axit axetic (5.4) và 0,20 ml dung dịch iốt (5.5). Thêm 4,20 ml nước vào ống để có được thể tích của hỗn hợp phản ứng là 10,00 ml. Đậy nắp ống và trộn kỹ trên máy trộn Vortex (6.10) hoặc bằng cách đảo chiều vài lần.

Dùng máy quang phổ (6.3) để đo độ hấp thụ của dung dịch ngay sau khi trộn ở bước sóng 620 nm hoặc 720 nm [chọn bước sóng đã được sử dụng trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1)] so với dung dịch mẫu trắng (8.3).

8.4.3  Dựng đường chuẩn

Chuẩn bị đường chuẩn bằng cách dựng đồ thị độ hấp thụ dựa vào hàm lượng amylose trong gạo trắng tính theo chất khô, biểu thị bằng phần trăm khối lượng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Dùng pipet lấy 0,50 ml dung dịch thử (8.2) cho vào ống nghiệm (6.7). Thêm 5,00 ml nước, 0,10 ml axit axetic (5.4) và 0,20 ml dung dịch iốt (5.5). Thêm 4,20 ml nước vào ống để có được thể tích của hỗn hợp phản ứng là 10,00 ml. Đậy nắp ống và trộn kỹ trên máy trộn Vortex (6.10) 2 min hoặc bằng cách đảo chiều ít nhất ba lần. Dùng máy quang phổ (6.3) đo độ hấp thụ của dung dịch ngay sau khi trộn ở bước sóng 620 nm hoặc 720 nm so với dung dịch trắng (8.3). Đảm bảo rằng chất chuẩn và dung dịch thử được đo ở cùng bước sóng 620 nm hoặc 720 nm và trong cùng một lần chạy.

Tiến hành hai phép xác định trên các phần mẫu thử riêng rẽ được lấy từ cùng một mẫu thử nghiệm.

CHÚ THÍCH  Nếu tiến hành hai phép xác định lặp lại, dựa trên hai mẫu được chuẩn bị độc lập (8.1) thì cần ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm.

9  Biểu thị kết quả

Hàm lượng amylose, bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô, thu được bằng cách đối chiếu với độ hấp thụ (8.5) trên đường chuẩn (8.4.3) phù hợp với TCVN 6661-1 (ISO 8466-1).

Lấy kết quả cuối là trung bình cộng của hai phép xác định.

10  Độ chụm

10.1  Phép thử liên phòng thử nghiệm

Các chi tiết của phép thử liên phòng thử nghiệm quốc tế về độ chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục A. Các giá trị thu được từ phép thử này có thể không áp dụng được cho các dải nồng độ và nền mẫu khác với các dải nồng độ và nền mẫu đã nêu. Phụ lục B đưa ra các so sánh giữa giá trị amylose xác định được bằng đường chuẩn trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này và đường chuẩn được sử dụng trong tiêu chuẩn này đã được hiệu chuẩn theo các giá trị của SEC.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử độc lập, riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng một phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong một phòng thử nghiệm, do cùng một người thực hiện, sử dụng cùng thiết bị, trong một thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn lặp lại r (r được suy ra từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm).

10.3  Độ tái lập

Chênh lệch tuyệt đối giữa các kết quả của hai phép thử riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp, trên vật liệu thử giống hệt nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 % các trường hợp lớn hơn giới hạn tái lập R (R được suy ra từ các kết quả của phép thử liên phòng thử nghiệm).

11  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm ít nhất phải bao gồm các thông tin sau:

a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng (A hoặc B), viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) tất cả các điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được xem là tùy ý, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Các kết quả của phép thử nghiệm liên phòng

Một phép thử nghiệm liên phòng quốc tế bao gồm 12 phòng thử nghiệm của 12 quốc gia đã được thực hiện trên 15 mẫu gạo lặp lại ba lần trong dải hàm lượng amylose tìm thấy trong gạo. Phép thử do Hệ thống quốc tế về chất lượng gạo (International Network for Quality Rice) và Viện Nghiên cứu gạo quốc tế (IRRI) tổ chức và các kết quả thu được đã được phân tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) đưa ra dữ liệu độ chụm nêu trong Bảng A.1 và Hình A.1. Các mẫu và chất chuẩn được đo ở bước sóng 620 nm. Các mẫu và chất chuẩn hiệu chuẩn, như trong TCVN 5716-1 (ISO 6647-1), được cung cấp bởi IRRI.

 

Bảng A.1 - Dữ liệu độ chụm

Thông số

Mẫu

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2

3

4

5

6

7

8

9

10

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

12

13

14

15

Số phòng thử nghiệm còn lại sau khi trừ ngoại lệ

12

11

10

9

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

10

9

10

10

11

10

11

10

11

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hàm lượng amylose trung bình, g/100 g

0,38

0,24

4,79

4,70

8,97

10,68

11,19

13,90

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

19,89

16,90

23,99

22,84

24,68

24,62

Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, %

0,45

0,31

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,31

0,33

0,28

0,24

0,35

0,60

0,56

0,78

0,74

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,77

0,73

Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại, %

119,92

130,68

6,86

6,54

3,69

2,61

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,55

4,50

3,32

4,61

3,08

2,83

3,13

2,97

Giới hạn lặp lại, r (r = 2,77 x sr), %

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,87

0,92

0,86

0,93

0,78

0,68

0,99

1,68

1,57

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2,07

1,81

2,16

2,05

Độ lệch chuẩn tái lặp, sR, g/100 g

1,09

0,72

0,39

0,35

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,39

0,45

0,98

0,66

1,11

0,85

2,11

2,22

1,73

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Độ lệch chuẩn tương đối tái lập, %

290,12

301,11

8,22

7,40

7,22

3,67

4,05

7,02

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

6,56

5,05

8,80

9,71

7,01

8,25

Giới hạn tái lặp, R (R = 2,77 x sR) %

3,06

2,00

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,98

1,81

1,10

1,27

2,73

1,86

3,10

2,39

5,91

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4,84

5,69

 

Hình A.1 - Mối liên quan giữa dữ liệu độ chụm và hàm lượng amylose

 

Phụ lục B

(tham khảo)

So sánh các giá trị thu được bằng TCVN 5716-2:2018 (ISO 6647-2:2007) với giá trị thu được bằng tiêu chuẩn này

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình B.1 - Dữ liệu so sánh

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] M.A. Fitzgerald Addressing the dilemmas of measuring amylose in rice. Cereal Chemistry. 2009, 86 (5) pp. 492-498

[2] TCVN 9934 (ISO 1666) Tinh bột - Xác định độ ẩm - Phương pháp dùng tủ sy.

[3] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung.

[4] TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo. Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn.

[5] TCVN 9027 (ISO 24333) Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5716-2:2017 (ISO 6647-2:2015) về Gạo - Xác định hàm lượng amylose - Phần 2: Phương pháp thông dụng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: Năm 2020

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/08/2020

Ban hành: Năm 2017

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/05/2018

Ban hành: Năm 2017

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/05/2018

3.544

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.21