TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12847:2020
GẠO
ĐỒ
Parboiled
rice
Lời nói đầu
TCVN 12847:2020 do Cục Chế biến và
Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố.
GẠO ĐỒ
Parboiled
rice
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo
đồ xát thuộc loài Oryza sativa L. dùng làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ và định
nghĩa
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu
TCVN 11888:2017 Gạo trắng.
ISO 712 Cereals and cereal products
- Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các
sản phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và thuật ngữ, định nghĩa như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạo đồ (parboiled rice)
Gạo được chế biến từ thóc đồ, gạo lật
đồ, do đó tinh bột được hồ hóa hoàn toàn, sau đó sấy khô.
4 Phân hạng
Gạo đồ được phân thành các hạng chất
lượng như sau:
- Gạo đồ 5 % tấm;
- Gạo đồ 10 % tấm;
- Gạo đồ 15 % tấm.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Yêu cầu cảm quan của
gạo đồ được quy định trong Bảng 1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên chỉ
tiêu
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu đặc
trưng cho từng giống lúa
2. Mùi
Mùi đặc
trưng cho từng giống lúa, không có mùi lạ
3. Côn trùng sống và nhện nhỏ
Không được
có
5.2 Các chỉ tiêu chất
lượng của gạo đồ được quy định trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Phụ gia thực phẩm
Sử dụng phụ gia thực phẩm theo quy định
hiện hành[1].
6.2 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật cho phép có trong gạo đồ theo quy định hiện hành [2],[3].
6.3 Kim loại nặng
Giới hạn tối đa kim loại nặng trong gạo
đồ theo quy định hiện hành[4].
6.4 Độc tố vi nấm
Giới hạn tối đa độc tố vi nấm trong gạo
đồ theo quy định hiện hành[5].
7 Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Chuẩn bị mẫu thử
7.2.1 Thiết bị, dụng cụ
7.2.1.1 Dụng cụ chia mẫu, loại hình
nón hoặc loại nhiều rãnh có hệ thống phân phối.
7.2.2 Cách tiến hành
Từ mẫu đã lấy theo 7.1, lấy ra khoảng
4 kg. Dùng dụng cụ chia mẫu (7.2.1.1) lấy 2 kg làm mẫu thử nghiệm, 2 kg còn lại
dùng làm mẫu lưu. Sử dụng các hộp chứa mẫu có nắp đậy kín.
Trộn kỹ mẫu thử nghiệm. Sau đó tiến
hành lấy mẫu nhỏ hơn, nếu cần, dùng dụng cụ chia mẫu (7.2.1.1) để thu được các
phần mẫu thử có khối lượng thích hợp.
7.3 Đánh giá cảm quan
Trong thời gian chuẩn bị mẫu, cần lưu
ý phát hiện xem có mùi lạ hay mùi khác biệt hoặc côn trùng sống trong khối gạo
hay không. Ghi lại tất cả các nhận xét về màu sắc, mùi và số lượng côn trùng sống
nhìn thấy bằng mắt thường.
7.4 Xác định độ ẩm, theo ISO
712.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Bao gói, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
8.1 Bao gói
Bao bì đựng gạo đồ phải được làm từ vật
liệu phù hợp cho mục đích sử dụng và không có mùi làm ảnh hưởng đến sản phẩm.
Bao bì phải khô, sạch, nguyên vẹn, bền, bảo đảm an toàn thực phẩm. Gạo đồ được
đóng trong bao bì với các khối lượng thích hợp.
8.2 Ghi nhãn
8.2.1 Ghi nhãn bao bì để bán lẻ
Ghi nhãn theo quy định hiện hành và ít
nhất cần có các thông tin sau đây:
- Tên sản phẩm phải được ghi rõ “Gạo đồ”.
- Khối lượng tịnh.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất, nhà
đóng gói hoặc người bán lẻ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hạng chất lượng.
- Ngày sản xuất hoặc ngày đóng gói.
- Hạn sử dụng
- Hướng dẫn sử dụng
- Hướng dẫn bảo quản.
8.2.2 Ghi nhãn bao bì không dùng để
bán lẻ
Thông tin đối với bao bì không dùng để
bán lẻ phải được ghi trên bao bì hoặc trong tài liệu kèm theo, việc nhận biết
lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc người đóng gói phải thể hiện trên
bao bì. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hay
người đóng gói có thể được thay thế bằng dấu nhận biết rõ ràng với các tài liệu
kèm theo.
8.3 Bảo quản
Bảo quản gạo đồ trong kho ở dạng đóng
bao để trên bục kê hoặc bảo quản trong silo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chứa gạo đồ, kho phải được
quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ; sàn, tường kho, bục kê phải được khử trùng bằng
các loại hóa chất được phép sử dụng theo quy định hiện hành.
Bao gạo đồ xếp thành từng lô, mỗi lô
không quá 300 t. Trong mỗi lô, các bao được xếp theo cùng hạng chất lượng, cùng
loại bao bì, không chất cao quá 15 lớp. Lô gạo đồ được xếp thẳng hàng, vuông
góc với sàn kho để không bị đổ.
Lô gạo đồ được xếp cách tường ít nhất
là 0,5 m. Khoảng cách giữa hai lô ít nhất là 1 m để thuận tiện cho việc đi lại
kiểm tra, lấy mẫu và xử lý.
Thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, vệ
sinh các lô hàng, môi trường xung quanh kho; không để nước đọng xung quanh nhà
kho.
8.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển gạo đồ phải có
mái che, khô, sạch, không có mùi lạ, tránh bụi bẩn, bảo đảm duy trì được chất
lượng của sản phẩm. Không vận chuyển gạo đồ lẫn với các hàng hóa khác có thể ảnh
hưởng đến chất lượng của sản phẩm.
Bảng 2 - Các
chỉ tiêu chất lượng của gạo đồ
Hạng
Thành phần
của hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tạp chất, % khối lượng,
không lớn hơn
Thóc lẫn, số hạt/kg,
không lớn hơn
Độ ẩm, % khối lượng,
không lớn hơn
Mức xát
Hạt nguyên,
%
khối lượng, không nhỏ hơn
Tấm, % khối lượng,
không lớn hơn
Hạt đỏ, hạt
sọc đỏ
Hạt vàng
Hạt đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt hư hỏng
Hạt gạo nếp
5 %
80,0
7,0a
0,5
0,5
0,15
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,1
3,0
14,0
Kỹ
10 %
75,0
12,0b
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
3,0
1,5
1,5
0,15
5,0
14,0
Kỹ
15 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0c
1,0
1,0
0,5
4,0
1,5
1,5
0,2
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ
L là chiều dài trung bình của hạt gạo
a Chiều dài
tấm từ 0,35 L đến 0,75 L;
b Chiều dài
tấm từ 0,35 L đến 0,7 L;
c Chiều dài
tấm từ 0,35 L đến 0,65 L.
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định các chỉ tiêu chất lượng
A.1 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1 Máy phân loại theo kích thước hạt
hoặc sàng tách tấm.
A.1.2 Sàng kim loại, có lỗ sàng
tròn, đường kính lỗ 1,0 mm và 1,5 mm, có nắp đậy và đáy thu nhận.
A.1.3 Cân, có độ chính xác đến
0,01 g.
A.1.4 Khay, hoặc vật dụng khác,
có màu tương phản với màu của gạo đồ thử nghiệm.
A.1.5 Hộp chứa mẫu, bằng thủy
tinh hoặc bằng kim loại không gỉ, có nắp đậy kín.
A.1.6 Cốc thủy tinh.
A.2 Cách tiến hành
A.2.1 Chuẩn bị mẫu thử
Trộn cẩn thận để có được mẫu đồng nhất,
giảm khối lượng mẫu cho đến khi khối lượng mẫu còn khoảng 4 kg. Cân khoảng 2 kg
mẫu làm mẫu lưu, khoảng 2 kg mẫu còn lại được trộn kỹ và chia thành các phần mẫu
thử 1, 2 và 3. Chuyển mẫu đã được chia vào các hộp chứa mẫu có nắp đậy kín
(A.1.5).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.2.1 Phép xác định
Cân phần mẫu thử 1 (khoảng 500 g),
chính xác đến 0,01 g, cho lên sàng (A.1.2) có đường kính lỗ 1,0 mm, Lắc tròn
sàng bằng tay với tốc độ từ 100 r/min đến 120 r/min trong 2 min, mỗi phút đổi
chiều một lần. Nhặt các tạp chất vô cơ và hữu cơ ở phần trên sàng gộp với phần
tạp chất nhỏ lọt qua sàng cho vào cốc thủy tinh (A.1.6) khô sạch, đã biết trước
khối lượng. Cân toàn bộ khối lượng tạp chất và cốc, chính xác đến 0,01 g, từ đó
suy ra khối lượng tạp chất, mt.
Đổ phần mẫu còn lại trên sàng (sau khi
loại bỏ tạp chất) ra khay (A.1.4), tiến hành nhặt và đếm số hạt thóc lẫn trong
gạo đồ.
A.2.2.2 Tính kết quả
A.2.2.2.1 Tỷ lệ tạp chất, Xt,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (A.1):

(A.1)
Trong đó:
mt là tổng khối lượng tạp
chất, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá ± 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.
A.2.2.2.2 Tỷ lệ thóc lẫn được
tính bằng số hạt thóc có trong 1 kg gạo.
A.2.3 Xác định tỷ lệ tấm và tỷ lệ hạt
nguyên
A.2.3.1 Phép xác định
Cân phần mẫu thử 2 (khoảng 200 g),
chính xác đến 0,01 g. Loại bỏ thóc và tạp chất (xem A.2.2.1), sau đó dùng sàng
(A.1.2) có đường kính lỗ 1,5 mm để tách tấm mẳn. Dùng máy phân loại theo kích
thước hạt (A.1.1) để tách riêng phần hạt nguyên và phần tấm. Nếu không có máy
phân loại theo kích thước hạt, có thể sử dụng sàng tách tấm thích hợp để tách
sơ bộ phần hạt nguyên và tấm, sau đó dàn đều từng phần trên khay (A.1.4) và nhặt
những hạt gạo nguyên lẫn trong tấm hoặc tấm lẫn trong hạt nguyên, nếu có.
Cân riêng phần hạt nguyên và phần tấm
nêu trên, chính xác đến 0,01 g.
A.2.3.2 Tính kết quả
a) Tỷ lệ hạt nguyên, X1,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (A.2):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
m1 là khối lượng hạt
nguyên, tính bằng gam (g);
m là khối lượng phần mẫu
thử 2, tính bằng gam (g).
b) Tỷ lệ tấm, X2, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo Công thức (A.3):

(A.3)
Trong đó:
m2 là khối lượng tấm, tính
bằng gam (g)
m là khối lượng
phần mẫu thử 2, tính bằng gam (g).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2.4 Xác định mức xát, theo Phụ lục
B của TCVN 11888:2017
A.2.5 Xác định tỷ lệ hạt hư hỏng, hạt
đỏ, hạt sọc đỏ, hạt vàng, hạt đen, hạt đen một phần, hạt chấm đen, hạt gạo nếp
A.2.5.1 Phép xác định
Từ phần mẫu thử 3, cân 100 g mẫu,
chính xác đến 0,01 g. Loại bỏ thóc và tạp chất (xem A.2.2.1), sau đó đổ toàn bộ
gạo lên khay men trắng, dàn đều mẫu và tiến hành phân loại từng loại hạt bằng
cách nhặt vào các cốc thuỷ tinh sạch đã biết trước khối lượng: hạt hư hỏng, hạt
đỏ, hạt sọc đỏ, hạt vàng, hạt đen, hạt đen một phần, hạt chấm đen, hạt gạo nếp.
Cân riêng từng cốc chứa các loại hạt, chính xác đến 0,01 g, từ đó tính tỷ lệ của
từng loại hạt.
A.2.5.2 Tính kết quả
Tỷ lệ từng loại hạt (Xi),
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (A.4):

(A.4)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m là khối lượng mẫu thử
3, tính bằng gam (g).
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định song song trên cùng một mẫu thử khi chênh lệch giữa hai kết
quả không vượt quá ± 1 % giá trị trung bình. Biểu thị kết quả đến một chữ số thập
phân.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30
tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia
thực phẩm
[2] Thông tư số 03/2019/TT-BNNPTNT
ngày 9 tháng 2 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt
Nam
[3] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật trong thực phẩm
[4] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm
[5] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Thailand B.E. 2540 Rice Standard.