TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11889:2017
GẠO
THƠM TRẮNG
Aromatic
milled rice
Lời nói đầu
TCVN 11889:2017 do Cục Chế biến và
Phát triển thị trường Nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
GẠO THƠM TRẮNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại gạo
thơm trắng thuộc loài Oryza sativa L. có hương thơm tự nhiên (xem Phụ lục
A).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5643:1999 Gạo - Thuật ngữ
và định nghĩa.
TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) Gạo - Xác
định hàm lượng amyloza - Phần 1: Phương pháp chuẩn.
TCVN 5716-2 (ISO 6647-2) Gạo - Xác
định hàm lượng amyloza - Phần 2: Phương pháp thường xuyên.
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985,
with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
TCVN 7596:2007 (ISO 16050:2003) Thực
phẩm - Xác định
aflatoxin B1, và hàm lượng
tổng số
aflatoxin B1, B2,
G1 và G2
trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng - Phương pháp sắc kí lỏng
hiệu năng cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định
hàm lượng chì bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 7603:2007 Thực phẩm - Xác định
hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
TCVN 8369:2010 Gạo trắng - Xác định
độ bền gel.
TCVN 8373:2010 Gạo trắng - Đánh giá
chất lượng cảm quan cơm bằng phương pháp cho điểm.
TCVN 9027:2011 (ISO 24333:2009) Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc
- Lấy mẫu.
TCVN 11888:2017 Gạo trắng.
ISO 712 Cereals and cereal products
- Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ cốc và các sản
phẩm từ ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp đối chứng thông dụng).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ, định nghĩa nêu trong TCVN 5643:1999 và thuật ngữ, định nghĩa sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gạo thơm trắng (aromatic
milled rice)
Gạo trắng (gạo xát) có hương thơm tự
nhiên đặc trưng phụ thuộc vào giống lúa và thời gian bảo quản.
4 Phân hạng chất lượng
Gạo thơm trắng được phân thành các hạng
chất lượng nêu trong Bảng 2 và như sau:
- 100%;
- 5%, 10 % và 15 %.
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Các chỉ tiêu
cảm quan của gạo thơm trắng được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu
1. Màu sắc
Màu trắng đặc trưng cho từng giống
2. Mùi, vị
Mùi thơm tự nhiên đặc trưng cho từng
giống và không có mùi, vị lạ
3. Côn trùng sống nhìn thấy bằng mắt
thường
Không được có
5.2 Các chỉ tiêu
chất lượng của gạo thơm trắng được quy định trong Bảng 2.
Bảng 2 - Chỉ tiêu chất lượng
của gạo thơm trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng gạo
Tỷ lệ hạt theo
chiều
dài, % khối lượng
Thành phần
của hạt,
%
khối lượng
Các loại hạt
khác,
%
khối lượng, không lớn hơn
Tạp chất,
%
khối lượng, không lớn hơn
Thóc lẫn, số hạt/kg,
không lớn hơn
Độ ẩm,
%
khối lượng, không lớn hơn
Mức xát
Hạt rất dài, L
> 7,0 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạt nguyên
Tấm
Tấm nhỏ
Hạt đỏ + hạt
sọc đỏ + hạt xát dối
Hạt vàng
Hạt bạc phấn
Hạt bị hư hỏng
Hạt xanh non
Hạt lẫn loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 %
≥ 10
≤ 10
≥ 60,0
≤ 2 a
< 0,1
0
0,2
3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
8,0
0,05
2,0
14,0
Rất kỹ
5%
≥ 5
≤ 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 7 b
< 0,1
1,0
0,25
5,0
0,5
0,1
10,0
0,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,0
Rất kỹ
10%
≥ 5
≤ 15
≥ 55,0
≤ 12 c
< 0,3
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
1,0
0,2
10,0
0,1
5,0
14,0
Xát kỹ
15%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 15
≥ 55,0
≤17 d
< 0,5
3,0
0,5
7,0
1,0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
5,0
14,0
Xát kỹ
Gạo hạt ngắn
100 %
-
> 75
≥ 60,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
< 0,1
0
0,2
3,0
0,25
0
8,0
0,05
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất kỹ
5 %
-
> 75
≥ 60,0
≤ 7 b
< 0,1
1,0
0,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
0,1
10,0
0,1
3,0
14,0
Rất kỹ
10 %
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 55,0
≤ 12 c
< 0,3
2,0
0,5
6,0
1,0
0,2
10,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
14,0
Xát kỹ
15%
-
> 70
≥ 55,0
≤ 17 d
< 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
7,0
1,0
0,2
10,0
0,2
5,0
14,0
Xát kỹ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b Chiều dài
tấm từ 0,35 L đến 0,75 L;
c Chiều dài
tấm từ 0,35 L
đến 0,7 L;
d Chiều dài
tấm từ 0,35 L đến 0,65 L.
6 Yêu cầu về an toàn
thực phẩm
6.1 Phụ gia thực
phẩm
Sử dụng các phụ gia thực phẩm theo quy
định hiện hành
[1][2].
6.2 Thuốc bảo vệ
thực vật
Gạo thơm trắng không được có dư lượng
thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng theo quy định hiện hành[3][4].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Kim loại nặng
Hàm lượng tối đa kim loại nặng trong gạo
thơm trắng được quy định trong Bảng 3 [6].
Bảng 3 - Hàm lượng
tối đa kim loại nặng
Tên chỉ
tiêu
Mức tối đa
1. Hàm lượng cadimi, mg/kg
0,4
2. Hàm lượng asen, mg/kg
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
6.4 Độc tố vi nấm
Hàm lượng tối đa độc tố vi nấm trong gạo
thơm trắng được quy định trong Bảng 4 [7].
Bảng 4 - Hàm
lượng tối đa độc tố vi nấm
Tên chỉ
tiêu
Mức tối đa
1. Hàm lượng aflatoxin B1, μg/kg
5
2. Hàm lượng aflatoxin tổng số, μg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Phương pháp thử
7.1 Lấy mẫu, theo TCVN
9027:2011 (ISO 24333:2009).
7.2 Chuẩn bị mẫu thử
7.2.1 Thiết bị, dụng
cụ
7.2.1.1 Dụng cụ chia
mẫu,
loại hình nón hoặc loại nhiều rãnh có hệ thống phân phối [tham khảo TCVN
9027:2011 (ISO 24333:2009)].
7.2.2 Cách tiến
hành
Từ mẫu đã lấy theo 7.1, lấy ra khoảng
3 kg. Dùng dụng cụ chia mẫu (7.2.1.1) lấy 1,5 kg làm mẫu thử
nghiệm, 1,5 kg còn lại dùng
làm mẫu lưu. Sử dụng các hộp đựng mẫu có nắp đậy kín.
Trộn kỹ mẫu thử nghiệm để có độ đồng đều
cao nhất. Sau đó tiến hành lấy
mẫu nhỏ hơn, nếu cần,
dùng dụng cụ chia mẫu (7.2.1.1) để thu được các phần mẫu thử có khối lượng
thích hợp (xem Phụ lục B).
7.3 Đánh giá cảm
quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Xác định độ ẩm, theo ISO 712.
7.5 Xác định mức
xát,
theo Phụ lục B của TCVN 11888:2017.
7.6 Xác định
các chỉ tiêu chất lượng, theo Phụ lục C.
7.7 Xác định hàm
lượng amyloza,
theo TCVN 5716-1 (ISO 6647-1) hoặc TCVN 5716-2 (ISO 6647-2).
7.8 Xác định độ bền
gel,
theo TCVN 8369:2010.
7.9 Xác định mức
độ thơm của cơm, theo TCVN 8373:2010.
7.10 Xác định hàm
lượng cadimi,
theo TCVN 7603:2007.
7.11 Xác định hàm
lượng asen,
theo TCVN 7601:2007.
7.12 Xác định
hàm lượng chì, theo TCVN
7602:2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.14 Xác định hàm
lượng aflatoxin tổng số, theoTCVN
7596:2007 (ISO 16050:2003).
8 Bao bì, ghi nhãn,
bảo quản và vận chuyển
8.1 Bao bì
Bao bì đựng gạo thơm trắng phải được làm từ vật liệu
phù hợp cho mục đích sử dụng và không có mùi làm ảnh hưởng đến sản phẩm. Bao bì
phải khô, sạch, nguyên vẹn, bền, bảo đảm an toàn thực phẩm. Gạo thơm trắng được
đóng trong bao bì với các khối
lượng thích hợp.
8.2 Ghi nhãn
8.2.1 Bao bì để
bán lẻ
Ngoài các quy định trong TCVN
7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), cần có các thông
tin sau đây:
- Tên sản phẩm phải được ghi rõ “Gạo
thơm trắng” và tên của
giống lúa.
- Khối lượng tịnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xuất xứ hàng hóa.
- Nhóm/loại/hạng chất lượng.
- Ngày sản xuất hoặc ngày đóng gói.
- Hạn sử dụng.
- Hướng dẫn bảo quản.
8.2.2 Bao bì không
dùng để bán lẻ
Thông tin đối với bao bì không dùng để
bán lẻ phải được ghi trên bao bì hoặc trong tài liệu kèm theo, việc nhận biết
lô hàng, tên và địa chỉ của nhà
sản xuất hoặc người đóng gói phải thể hiện trên bao bì. Tuy nhiên, việc nhận biết
lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hay người đóng gói có thể được thay thế
bằng dấu nhận biết rõ ràng với các tài liệu kèm theo.
8.3 Bảo quản
Bảo quản gạo thơm trắng trong kho ở dạng đóng
bao để trên bục kê hoặc bảo quản trong silo, không bảo quản ở dạng đổ rời trên
sàn kho.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi chứa gạo, kho phải được quét
dọn, làm vệ sinh sạch sẽ; sàn, tường
kho, bục kê phải được khử trùng bằng các loại hóa chất được phép sử dụng theo
quy định hiện hành.
Lô gạo được xếp cách tường ít nhất là
0,5 m. Khoảng cách giữa hai lô ít nhất là 1 m để thuận tiện cho việc đi lại kiểm
tra, lấy mẫu và xử lý.
Bao gạo xếp thành từng lô, mỗi lô
không quá 300 tấn. Trong mỗi lô, gạo được xếp theo cùng hạng chất lượng, cùng
loại bao bì, không chất cao quá 15
lớp. Lô gạo được xếp thẳng hàng, vuông góc với sàn kho để không bị đổ.
Thường xuyên làm vệ sinh nhà kho, vệ sinh
các lô hàng, môi trường xung quanh kho; không để nước đọng xung quanh nhà kho.
8.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển gạo thơm trắng
phải đảm bảo duy trì được chất lượng của sản phẩm. Không vận chuyển gạo thơm trắng
lẫn với các hàng hóa khác có thể ảnh hưởng đến chất lượng của gạo.
Phụ
lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc điểm
Tên giống
lúa thơm
Bắc thơm số
7
ST 20
RVT
Jasmine 85
Nàng hoa 9
VD20
1. Chiều dài trung
bình hạt gạo, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,4 ÷ 7,5
6,5 ÷ 6,7
6,8 ÷ 7,0
6,8 ÷7,0
6,3 ÷ 6,4
2. Tỷ lệ chiều dài/chiều
rộng của hạt gạo
2,6 ÷ 2,8
3,4 ÷ 3,6
3,3 ÷ 3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,1 ÷ 3,3
2,6 ÷ 2,8
3. Hàm lượng amyloza, %
khối lượng tại độ ẩm gạo 14 %
14 ÷ 18
14 ÷ 20
15 ÷ 20
14 ÷ 19
15 ÷ 21
17 ÷ 19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mềm
Mềm
Mềm
Mềm
Mềm
Mềm
5. Mức độ thơm của cơm (điểm)
≥ 3
≥ 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 3
≥ 3
≥ 3
Phụ
lục B
(quy định)
Quy trình phân tích gạo thơm trắng

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Phương pháp xác định mức xát
C.1 Nguyên tắc
Khi ngâm mẫu gạo trong hỗn hợp dung dịch
kali hydroxit và etanol hạt gạo xát
dối sẽ có màu nâu sáng trong khi hạt gạo xát kỹ có màu vàng nhạt. Dùng kính lúp
để nhặt riêng các hạt xát dối ra khỏi mẫu. Căn cứ vào tỷ lệ hạt gạo xát dối có
trong mẫu để suy ra mức xát của gạo.
C.2 Thuốc thử
C.2.1 Kali
hydroxit,
dạng tinh thể, loại tinh khiết.
C.2.2 Etanol, 96 % (thể tích).
C.2.3 Hỗn hợp dung
dịch kali hydroxit và etanol
Dùng 250 ml nước cất để hòa tan 5 g
kali hydroxit (C.2.1) đựng trong bình cầu dung tích 1 lít, cho 750 ml etanol
(C.2.2) vào bình cầu và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
C.3.1 Kính lúp, độ phóng đại 5 lần
đến 12 lần.
C.3.2 Kẹp gắp hạt.
C.3.3 Hộp petri, đường kính
90 mm.
C.3.4 Đĩa thủy tinh hoặc đĩa
sứ.
C.3.5 Bình cầu, dung tích 1
lít.
C.3.6 Ống đong, dung tích
100 ml hoặc 50 ml.
C.3.7 Giấy lọc.
C.3.8 Cân,
có độ chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ phần mẫu thử 2 (xem Phụ lục B), lấy 3 mẫu, mỗi
mẫu 50 g. Với mỗi mẫu, lấy ngẫu nhiên 100 hạt gạo nguyên cho vào hộp petri
(C.3.3). Rót 20 ml hỗn hợp dung dịch kali hydroxit-etanol (C.2.3) vào
hộp petri cho ngập hoàn toàn mẫu. Đậy kín và để yên trong 30 min. Gạn bỏ hết
dung dịch và chuyển toàn bộ gạo lên giấy lọc (C.3.7), để trong 5 min cho khô tự
nhiên. Hạt gạo xát dối (còn cám) sẽ có màu nâu sáng, hạt gạo xát kỹ (chỉ còn nội
nhũ) sẽ có màu vàng nhạt.
Sử dụng kính lúp (C.3.1) và dùng kẹp
(C.3.2) chọn tất cả các hạt có màu nâu sáng với diện tích lớn hơn 1/4 diện tích
bề mặt của hạt hoặc những hạt có tổng chiều dài các sọc nâu sáng lớn hơn hoặc bằng
chiều dài của hạt gạo và cho vào đĩa sứ hoặc đĩa thủy tinh sạch (C.3.4). Tiến
hành đếm số hạt trong đĩa.
C.5 Tính và biểu
thị kết quả
Tỷ lệ hạt gạo xát dối có trong mẫu gạo
là số hạt gạo xát dối đếm được. Lấy trung bình cộng của ba kết quả phân tích và
làm tròn số đến hàng đơn vị. So sánh kết quả thu được với Bảng C.1 để đánh giá
mức xát của gạo.
Bảng C.1 - Đánh
giá mức xát của gạo
Mức xát
Tỷ lệ hạt gạo
xát dối, %, không lớn hơn
Rất kỹ
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
Vừa phải
25
Bình thường
40
Phụ
lục D
(quy định)
Phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ phòng thử
nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
D.1.1 Máy phân loại
theo kích thước hạt hoặc sàng tách tấm.
D.1.2 Sàng kim
loại, có lỗ sàng tròn, đường kính lỗ 1,0 mm và 1,5 mm, có nắp đậy và đáy
thu nhận.
D.1.3 Cân, có độ chính xác đến
0,01 g.
D.1.4 Micromet, hoặc dụng cụ
đo kích thước hạt khác không làm biến dạng hạt và có độ chính xác đến 0,01 mm.
D.1.5 Khay, hoặc vật dụng khác, có màu
tương phản với màu của gạo trắng thử nghiệm.
D.2 Cách tiến
hành
D.2.1 Xác định thóc
và tạp chất lẫn
D.2.1.1 Phép xác định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đổ phần mẫu còn lại trên sàng (sau khi
loại bỏ tạp chất) ra khay (D.1.5), tiến hành nhặt và đếm số hạt thóc lẫn trong
gạo thơm trắng.
D.2.1.2 Tính kết quả
D.2.1.2.1 Tỷ lệ tạp chất,
Xt, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức (D.1):

(D.1)
trong đó
mt là tổng khối lượng
tạp chất, tính bằng gam (g);
m là khối lượng
phần mẫu thử 1, tính bằng
gam (g).
D.2.1.2.2 Tỷ lệ thóc lẫn
được tính bằng số hạt
thóc có trong 1 kg gạo, nghĩa là lấy số hạt thóc đếm được (D.2.1.1) nhân với 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.2.1 Phép xác định
Từ phần mẫu thử 3 (xem Phụ lục B), cân
200 g mẫu, chính xác đến 0,01 g. Loại bỏ thóc và tạp chất (xem D.2.1.1), sau đó dùng sàng (D.1.2) có
đường kính lỗ 1,5 mm để tách tấm mẳn. Dùng máy phân loại theo kích thước hạt
(D.1.1) để tách riêng phần hạt nguyên, phần tấm và phần tấm nhỏ. Nếu
không có máy phân loại theo kích thước hạt, có thể sử dụng sàng tách tấm thích
hợp để tách sơ bộ phần hạt nguyên và tấm, sau đó dàn đều từng phần trên khay
(D.1.5) và nhặt những
hạt gạo nguyên lẫn trong tấm hoặc tấm lẫn trong hạt nguyên, nếu có. Phân riêng tấm
nhỏ theo kích thước tương ứng.
Cân các phần đã phân riêng như trên,
chính xác đến 0,01 g.
D.2.2.2 Tính kết quả
a) Tỷ lệ hạt nguyên, X1, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức (D.2):

(D.2)
trong đó
m1 là khối lượng hạt
nguyên, tính bằng gam (g);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tỷ lệ tấm, X2,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức (D.3):

(D.3)
trong đó m2 là khối
lượng tấm, tính bằng gam (g).
c) Tỷ lệ tấm nhỏ, X3, tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức (D.4):

(D.4)
trong đó m3 là khối
lượng tấm nhỏ, tính bằng gam (g).
D.2.3 Xác định kích
thước hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phần hạt nguyên (xem D.2.2.1), lấy
ngẫu nhiên 2 mẫu, mỗi mẫu 100 hạt gạo thơm trắng nguyên vẹn. Dùng dụng cụ đo
kích thước (D.1.4) để đo chiều dài từng hạt. Tính giá trị chiều dài
trung bình hạt của mỗi
mẫu (L1 và L2).
D.2.3.2 Tính kết quả
Chiều dài trung bình hạt được tính
theo công thức (D.5):

(D.5)
Nếu
lớn
hơn 2 thì trả lại toàn bộ số hạt vào khay và tiến hành lặp lại theo D.2.3.1
D.2.4 Xác định hạt
đỏ, hạt sọc đỏ, hạt xát dối,
hạt vàng, hạt bạc phấn, hạt bị hư hỏng, hạt xanh non, hạt
lẫn loại
D.2.4.1 Phép xác định
Từ phần mẫu thử 4 (xem Phụ lục B), cân
100 g mẫu, chính xác
đến 0,01 g. Loại bỏ thóc và tạp chất (xem D.2.1.1), sau đó đổ toàn bộ gạo lên
khay men trắng, dàn đều mẫu và tiến hành phân loại hạt bằng cách nhặt vào các cốc
thủy tinh sạch đã biết trước
khối lượng từng loại hạt: hạt đỏ, hạt sọc đỏ, hạt xát dối, hạt vàng, hạt bạc phấn, hạt bị
hư hỏng, hạt xanh non, hạt lẫn loại. Cân riêng từng cốc chứa các loại hạt,
chính xác đến 0,01 g, từ đó suy ra khối lượng từng loại hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ từng loại hạt (Xi), tính bằng
phần trăm khối lượng, theo công thức (D.6):

(D.6)
trong đó
mi là khối lượng từng
loại hạt, tính bằng gam (g);
m là khối lượng mẫu
cân, tính bằng gam (g).
Kết quả phép thử là giá trị trung bình
của hai lần xác định, tính đến một chữ số thập phân.
Thư
mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] Thông tư số 08/2015/TT-BYT ngày 11
tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung một số quy định của
Thông tư số 27/2012/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn việc quản lý phụ gia
thực phẩm.
[3] Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT
ngày 21 tháng 4 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về
ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam;
công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam.
[4] Thông tư số 06/2017/TT-BNNPTNT
ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa
đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 03/2016/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 4
năm 2016 về ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm sử dụng
tại Việt Nam; công bố mã HS đối với thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, cấm
sử dụng tại Việt Nam.
[5] Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật trong thực phẩm.
[6] QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
[7] QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm.
[8] CODEX STAN 198-1995 Standard
for Rice.
[9] ISO 7301:2011 Rice -
Specification.
[10] TAS 4001-2008 Thai Aromatic
Rice (Tiêu chuẩn Thái Lan).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66