TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
11510:2016
ISO
11747:2012
GẠO - XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI NẤU
Rice -
Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking
Lời nói đầu
TCVN 11510:2016 hoàn toàn tương đương với ISO
11747:2012;
TCVN 11510:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GẠO - XÁC ĐỊNH
KHẢ NĂNG CHỊU ÉP ĐÙN CỦA HẠT SAU KHI
NẤU
Rice -
Determination of rice kernel resistance to extrusion after cooking
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
xác định khả năng chịu ép đùn của hạt gạo trắng, gạo đồ hoặc gạo chưa đồ sau
khi nấu trong các điều kiện quy định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 712, Cereals and cereal
products - Determination of moisture content (Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác
định độ ẩm)
ISO 7301, Rice - Specification (Gạo
- Các yêu cầu)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1 Gạo đã nấu (cooked
rice)
Gạo được đun với nước nóng để tạo ra sản
phẩm phù hợp cho tiêu dùng.
3.2 Khả năng chịu
ép đùn
(resistance to extrusion)
Khả năng đẩy gạo đã nấu
qua một tấm đục lỗ sử dụng lực nén và cắt.
CHÚ THÍCH Hộp Ottawa1)
là ví dụ thích
hợp về tấm đục lỗ.
4 Nguyên tắc
Đo lực cần để đẩy gạo đã nấu qua một tấm
đục lỗ.
5 Thiết bị, dụng
cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Nồi nấu, có nắp đậy
không kín hoàn toàn và có một tấm đục lỗ để đặt cốc có mỏ (5.1) lên trên. Mức
nước trong nồi nấu phải đảm bảo thấp dưới tấm đục lỗ trong quá trình sôi, đảm bảo
quá trình nấu hoàn toàn bằng hơi nước.
5.3 Bộ chia mẫu,2) dụng cụ lấy
mẫu hình nón hoặc vật lấy mẫu có nhiều rãnh có hệ thống phân phối hoặc
thiết bị khác tương đương.
5.4 Nguồn nhiệt, thích hợp để
làm sôi mạnh nước trong nồi nấu (5.2) và ổn định.
5.5 Cân, có thể cân
chính xác đến 0,1 g.
5.6 Đũa thủy
tinh.
5.7 Mặt kính đồng
hồ,
đường kính 6 cm.
5.8 Máy đo lực, có khả năng
làm việc dưới sức nén, ở tốc độ không đổi 10 cm/min, được trang bị với các bộ
phận như trong 5.8.1 và 5.8.2.
5.8.1 Buồng cảm biến
lực,
có khả năng tải được ít nhất 50 kg.
5.8.2 Khuôn đùn, xem Hình A.1
và A.2, bao gồm các bộ phận như trong 5.8.2.1 đến 5.8.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tích phân với máy đo lực;
b) cao khoảng 20 cm;
c) có lỗ ở tâm với diện tích 7,5 cm2;
d) có diện tích đủ để lấp lỗ nêu tại
c) và tấm có thể tháo rời cắt qua hộp tại khoảng một phần ba chiều cao của hộp.
5.8.2.2 Tấm đục lỗ, dày 3 mm, với
các lỗ có đường kính 6,0 mm và khoảng cách giữa các trục 7 mm (từ tâm đến tâm),
thích hợp để lắp vào hộp (5.8.2.1).
5.8.2.3 Piston, với các đặc
tính sau:
a) thích hợp với buồng cảm biến lực
(5.8.1);
b) cao 20 cm;
c) phần cắt có dung sai tối thiểu (khoảng
0,5 mm) cho phép nó chạy tự do trong lỗ hộp (5.8.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10 Thìa trộn
5.11 Túi chất dẻo,
hoặc
bình chứa có thể chứa 17 g gạo đã nấu để tránh làm khô gạo đã nấu.
5.12 Hệ thống nhập
dữ liệu,
với tỷ lệ mẫu ít nhất là 5/s.
6 Thuốc thử
6.1 Nước đã khử
ion,
hoặc nước cất.
7 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu
chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 9027 (ISO 24333) [2].
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử
nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt
quá trình bảo quản và vận chuyển.
8 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1 Trộn mẫu
phòng thử nghiệm càng đồng nhất càng tốt.
8.1.2 Xác định độ ẩm
của mẫu phòng thử nghiệm theo ISO 712. Dải độ ẩm tính theo % có thể chấp
nhận được là (13,0 ±1,0)%.
8.1.3 Nếu độ ẩm
không nằm trong dải trên thì ổn định mẫu thử ở nhiệt độ phòng cho đến khi độ ẩm
nằm trong dải chấp nhận được (8.1.2).
8.1.4 Tiến hành giảm
mẫu phòng thử nghiệm, sử dụng bộ chia mẫu (5.3) cho đến khi thu được mẫu thử
khoảng 50 g, nếu cần.
8.2 Phép xác định
8.2.1 Gia nhiệt
Điều chỉnh nguồn nhiệt (5.4) để nước
trong nồi nấu (5.2) sôi mạnh và ổn định.
8.2.2 Chuẩn bị mẫu
để nấu
Đối với mỗi phép thử, chuẩn bị hai cốc
có mỏ (5.1), cho vào mỗi cốc 20 g gạo được lấy từ mẫu thử (8.1.4) và dùng cân
(5.5) cân chính xác đến 0,1 g, bổ sung 38 ml nước đã khử ion (6.1). Dùng đũa thủy
tinh khuấy cẩn thận và đậy
cốc bằng mặt kính đồng hồ (5.7).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt hai cốc có mỏ đã chuẩn bị theo
8.2.2 trên tấm đục lỗ để
trong nồi nấu (5.2) và đậy ngay nắp. Bắt đầu bấm giờ (5.9). Tắt nguồn nhiệt sau
20 min và để yên 10 min. Lấy cốc có mỏ ra khỏi nồi nấu và úp ngược cốc lên trên
mặt kính đồng hồ, ở nhiệt độ môi trường từ 20 °C đến 25 °C. Để nguội đến nhiệt
độ phòng ít nhất 1 h.
8.2.4 Chỉnh máy đo
lực
Chỉnh máy đo lực (5.8) và hệ thống nhập
dữ liệu (5.12) theo hướng dẫn của nhà sản xuất, kiểm tra độ nhạy của bộ cảm biến
lực (giá trị nằm trong khoảng từ 0 kg đến 15 kg) và tốc độ chuyển động (10
cm/min).
8.2.5 Đo bằng máy
đo lực
Lấy ống đựng gạo đã nấu ra khỏi một
trong hai cốc có mỏ, dùng thìa (5.10) lấy dọc theo ống ba phần mỗi phần 17 g và
bảo quản trong túi chất dẻo (5.11) để tránh thất thoát ẩm cho đến thời điểm đo.
Lấy phần gạo đã nấu đặt vào lỗ của hộp
(5.8.2.1), cho piston (5.8.2.3) ép xuống và ghi lại liên tục lực sử dụng để đẩy
khối lượng gạo đã nấu bằng hệ thống nhập dữ liệu (5.12).
Tính lực trung bình đã sử dụng để ép
đùn trong đoạn đồ thị ép đùn tương ứng với đoạn nằm ngang.
Thực hiện theo cùng một cách với các
phần gạo đã nấu còn lại.
Lấy gạo đã nấu ra khỏi cốc có mỏ thứ
hai và thực hiện như lần thứ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Tính và biểu thị kết
quả
9.1 Tính kết quả
Tính trung bình cộng của sáu phép đo trên mẫu
thử và chia cho diện tích của lỗ hộp (7,5 cm2).
9.2 Biểu thị kết
quả
Báo cáo giá trị trung bình bằng kg/cm2,
đến hai chữ số thập phân.
10 Độ chụm
10.1 Phép thử liên
phòng
Chi tiết của phép thử liên phòng về độ
chụm của phương pháp được nêu trong Phụ lục B. Các dữ liệu thu được từ phép
nghiên cứu cộng tác này có thể không áp dụng được cho các dạng gạo khác và hỗn
hợp của các giống gạo khác.
10.2 Độ lặp lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,056 kg/cm2 đối với gạo
chưa đồ;
- 0,082 kg/cm2 đối với gạo
đồ.
10.3 Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả
thử riêng rẽ thu được khi sử dụng cùng phương pháp, tiến hành thử trên vật liệu thử giống hệt
nhau, trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau thực hiện,
sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5% các trường hợp lớn hơn độ tái lập R.
- 0,107 kg/cm2 đối với gạo
chưa đồ;
- 0,219 kg/cm2 đối với gạo
đồ.
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ ít nhất
các thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận biết
đầy đủ về mẫu thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn
tiêu chuẩn này;
d) mọi điều kiện thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) kết quả cuối cùng thu được, nếu kiểm
tra độ lặp lại.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Ví dụ về thiết bị ép gạo đã nấu để xác định
khả năng chịu ép đùn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN
1 Phần cắt
2 Bộ giảm tốc
(7,5 cm2) đối với tấm đục lỗ
Hình A.2 -
Các chi tiết của khuôn ép
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Kết quả liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng B.1 - Độ
cứng của gạo đã nấu
Giá trị tính
bằng kilogam trên centimet vuông
Phòng thử
nghiệm
Mẫu
1
2
3
A
0,71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,74
1,07
1,06
1,07
1,14
1,21
1,19
B
0,74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,78
1,13
1,17
1,17
1,24
1,24
1,26
C
0,70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,67
1,04
1,06
1,02
1,54
1,54
1,55
D
0,64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,62
0,92
0,93
0,95
1,30
1,33
1,28
E
0,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,81
1,05a
1,05a
1,17a
1,42
1,44
1,45
F
0,62b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,73b
0,97
0,90
0,96
1,44b
1,52b
1,59b
G
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,76
1,15
1,12
1,17
1,24
1,21
1,27
Q
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,79
1,13
1,19
1,15
1,28
1,30
1,28
R
0,62
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,61
0,98
0,94
0,95
1,07
1,08
1,10
a độ lệch phép thử
Cochran's
b phép thử
ngoại lệ Cochran's
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Mẫu
1
2
3
Số phòng thử nghiệm giữ lại sau khi
đã trừ ngoại lệ, n
8
9
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
1,05
1,29
Độ lệch chuẩn lặp lại, sr, kg/cm2
0,014
0,032
0,021
Hệ số biến thiên lặp lại, CV,r,%
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
Giới hạn lặp lại, r (r = 2,83sr),
kg/cm2
0,041
0,090
0,145
Độ lệch chuẩn tái lập, sR, kg/cm2
0,070
0,095
0,151
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,8
9,1
11,2
Giới hạn tái lập, R (R =
2,83sR), kg/cm2
0,199
0,270
0,410
Mỗi phòng thử nghiệm thực hiện ba
phép xác định trên mỗi mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
s độ lệch chuẩn
FA lực ép đùn,
tính bằng
kilogam trên centimet vuông
1 độ lệch chuẩn
tái lập của mẫu 1, 2 và 3, SR = 0,026 36 + 0,127 19 
2 độ lệch chuẩn
lặp lại của mẫu 1, 2 và 3, sr = -0,007 58 +
0,014 56 
Hình B.1 - Mối
tương quan giữa các giá trị về độ chụm (sr, sR) và trung
bình của khả năng chịu ép đùn của gạo
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994)
Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] Council Regulation (EC) No
1785/2003 of 29 September 2003 on the common organisation of the market in
rice. Off. J. Eur. Union 2003-10-21. L270, pp. 96-113
1) Ottawa là ví dụ về sản phẩm
thích hợp có bán sẵn. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn này và không ấn định phải sử dụng
sản phẩm này.
2) Bộ chia mẫu được nêu trong TCVN 9027
(ISO 24333).[2]