TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1833:1988
MÁY NÔNG NGHIỆP
PHAY ĐẤT
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Soil cutter - Specifications
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN
1833 –76 áp dụng cho các loại phay đất ruộng nước, ruộng khô và chăm sóc cây
trồng.
1. Yêu cầu kỹ thuật
1.1. Phay đất phải chế tạo phù hợp
với tiêu chuẩn này và bản vẽ đã được duyệt đúng thủ tục quy định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Trục trong phay được chế tạo
bằng thép C40, C45 theo TCVN 1766 –75, cho phép chế tạo bằng thép có cơ tính
tương đương
1.4. Dao phay phải chế tạo bằng thép
C65Mm theo TCVN 1766 –75, cho phép chế tạo bằng thép có cơ cơ tính tương đương.
1.5. Độ cứng của dao phay sau khi
nhiệt luyện phải đạt được:
a) Vùng nhiệt luyện trong giới hạn
HRC 42¸52
b) Vùng không nhiệt luyện không lớn
hơn HB352
Tuỳ theo kích thước và dạng dao,
vùng nhiệt luyện phải phù hợp như chỉ dẫn ở hình 1 và 2
1.6. Trên bề mặt của dao phay không
được có rạn nứt, cháy rỗ, vẩy ô xít, khuyết và phân lớp
1.7. Chiều dày mép cắt của dao không
được lớn hơn 1mm. Khe hở lớn nhất giữa dao và dưỡng không được lớn hơn 2mm
1.8. Bu lông, đai ốc bắt dao phay
phải dùng loại nửa tinh trở lên, có bước ren nhỏ theo TCVN 1889-76; TCVN
1876-76; TCVN 1915-76 và phải chế tạo bằng thép C40, C45 theo TCVN 1766-75, cho
phép chế tạo bằng thép khác có cơ tính tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.10. Các bộ phận truyền động của
phay đất: Các đăng, bánh răng và đĩa xích phải phù hợp với TCVN 1067-75 và TCVN
1785-76.
1.11. Các mối hàn phải chắc chắn,
không được rạn nứt, cháy và rỗ, phải làm sạch xì hàn và những giọt kim loại di
động trên các chi tiết.
1.12. Các vòng đệm chắn dầu theo
TCVN 134-77
1.13. Sai lệch kích thước từ tâm
trống phay đến điểm ngoài cùng của dao không được lớn hơn ± 4mm.
1.14. Sau khi lắp ráp, các bộ phận
chuyển động không được kẹt và vướng vào khung máy. Trống phay phải quay được
nhẹ nhàng ở mọi vị trí (quay bằng tay). Khe hở giữa đầu dao và khung máy không
được nhỏ hơn 30mm
1.15. Trước khi sơn, các bộ phận và
chi tiết của phay phải tẩy sạch xì hàn, dầu mỡ và các chất bẩn khác. Trừ những
chi tiết ở điều 1.16 và 1.17 phay được sơn hai lớp, lớp chống rỉ, lớp còn lại
trang trí.
1.16. Bề mặt của những chi tiết tiếp
xúc với đất dễ bị mài mòn như dao phay, tấm trượt, vành bánh xe khống chế chiều
sâu làm việc được sơn một lớp sơn dầu, hoặc sơn bi tua.
1.17. Vú mỡ, các nút tra dầu và kiểm
tra đều phải sơn màu khác với màu sơn của phay. Bu lông, đai ốc, vòng đệm lò xo
được mạ kẽm hoặc nhuộm đen.
1.18. Thời gian bảo hành của phay là
6 tháng kể từ ngày xuát cho người sử dụng. Trong thời gian đó những hư hỏng xảy
ra trong điều kiện bảo quản và sử dụng theo đúng quy định, cơ sở chế tạo phải
có trách nhiệm sửa chữa hoặc thay thế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Quy tắc nghiệm thu và phương pháp thử.
2.1. Mỗi phay đất sau khi chế tạo
phải được KCS của nhà máy nghiệm thu theo tiêu chuẩn này.
2.2. Kiểm tra toàn bộ phay đất bằng
mắt thường.
2.3. Kiểm tra các vật liệu theo
chứng chỉ của cơ sở chế tạo.
2.4. Kiểm tra điều 1.8 theo TCVN
4170 –85; TCVN 256-85. Các điểm ở vùng nhiệt luyện và không nhiệt luyện của
lưỡi phay theo chỉ dẫn trên hình 1 và 2.
2.5. Kiểm tra tình trạng kỹ thuật
chung của phay ở chế độ làm việc có tải lớn nhất (theo đặc tính làm việc); thời
gian thử là 4 giờ liên tục.
Trong quá trình kiểm tra phay phải
đạt các yêu cầu sau:
a) Không có hiện tượng rò, rỉ dầu
b) Các bu lông, đai ốc không bị nới
lỏng ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Không có chi tiết hoặc bộ phận
nào bị hư hỏng.
2.6. Bên đặt hàng có quyền kiểm tra
chất lượng chế tạo phay đạt theo tiêu chuẩn này.
2.7. Số lượng phay đem kiểm tra
trong mỗi lô hàng là 5% nhưng không ít hơn 3 cái. Nếu có một trong số phay trên
không đạt yêu cầu kỹ thuật thì phải kiểm tra lần thứ 2 với số lượng gấp đôi
cũng trong lô ấy. Nếu kiểm tra lần này cũng không đạt thì lô hàng đó bị loại
bỏ.
3. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và
bảo quản
3.1. Mỗi phay đất phải có nhãn hiệu,
trong đó ghi rõ:
a) Nhãn hàng của cơ sở chế tạo.
b) Ký hiệu của phay.
c) Năm chế tạo
d) Số thứ tự phay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhãn hiệu phải đóng ở vị trí dễ nhìn
thấy.
3.2. Mỗi phay đất phải kèm theo 30%
dao phay (trong đó một nửa số dao phải, một nửa số dao trái). 50% số bu lông,
đai ốc, vòng đệm lò xo, một bộ dụng cụ chuyên dùng, một bộ khớp chữ thập có ổ
bi kim cho phay đất có các dăng.
3.3. Các bộ phận riêng biệt, phụ
tùng thay thế và bộ dụng cụ kèm theo phải được đóng hòm chắc chắn để bảo quản
khi vận chuyển.
Khối lượng mỗi hòm không quá 50kg kể
cả bì. Dao phay phải được buộc lại từng bó bằng dây thép hoặc đai thép.
3.4. Trước khi bao gói bộ dụng cụ
kèm theo phải được bôi mỡ và gói giấy bảo quản.
3.5. Mỗi phay đất phải có giấy chứng
nhận chất lượng theo yêu cầu của tiêu chuẩn này, trong đó ghi rõ:
a) Tên cơ quan mà cơ sở chế tạo trực
thuộc
b) Tên và địa chỉ của cơ sở chế tạo
c) Tên và ký hiệu của phay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
Mỗi phay đất phải kèm theo thuyết
minh sử dụng và bảo quản.
3.7. Không được tháo rời từng bộ
phận của phay đất (trừ các bộ phận riêng biệt như trục các dăng…) khi vận
chuyển.
3.8. Phay đất phải được bảo quản ở
nơi khô ráo tránh hoá chất. Trong thời gian bảo quản phải có biện pháp chống rỉ
cho từng bộ phận phay đất.