TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7871-1:2008
HẠT LÚA MÌ VÀ BỘT MÌ - HÀM LƯỢNG GLUTEN - PHẦN 1: XÁC
ĐỊNH GLUTEN ƯỚT BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG
Wheat and wheat flour - Gluten content - Part 1: Determination of wet gluten
by a manual method
Lời nói đầu
TCVN 7871-1:2008 hoàn toàn tương
đương với ISO 21415-1:2006;
TCVN 7871-1:2008 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7871:2008 (ISO 21415:2006) Hạt
lúa mì và bột mì - Hàm lượng gluten, bao gồm các phần sau đây:
- TCVN 7871-1:2008 (ISO 21415-1:2006)
Hạt lúa mì và bột mì - Hàm lượng gluten - Phần 1: Xác định gluten ướt bằng
phương pháp thủ công;
- TCVN 7871-2:2008 (ISO
21415-2:2006) Hạt lúa mì và bột mì - Hàm lượng gluten - Phần 2: Xác định
gluten ướt bằng phương pháp cơ học;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7871-4:2008 (ISO
21415-4:2006) Hạt lúa mì và bột mì - Hàm lượng gluten - Phần 4: Xác định
gluten khô từ gluten ướt bằng phương pháp sấy nhanh.
Lời giới thiệu
Các kỹ thuật thay thế quy định
trong tiêu chuẩn này hoặc TCVN 7871-2:2008 (ISO 21415-2:2006) để tách gluten
ướt (nghĩa là phương pháp rửa thủ công và rửa cơ học) thường không cho kết quả
giống nhau. Để khôi phục hoàn toàn cấu trúc gluten cần phải để yên khối bột
nhào. Khi lúa mì chứa hàm lượng gluten cao, kết quả thu được bằng phương pháp
rửa thủ công thường cao hơn kết quả thu được bằng phương pháp rửa cơ học. Do
đó, trong báo cáo thử nghiệm cần phải nêu rõ kỹ thuật rửa đã dùng.
HẠT
LÚA MÌ VÀ BỘT MÌ - HÀM LƯỢNG GLUTEN - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH GLUTEN ƯỚT BẰNG PHƯƠNG
PHÁP THỦ CÔNG
Wheat
and wheat flour - Gluten content - Part 1: Determination of wet gluten by a
manual method
1. Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp
rửa thủ công để xác định hàm lượng gluten ướt của bột mì (Triticum aestivum L.
và Triticum durum Desf.). Phương pháp này có thể áp dụng trực tiếp cho
bột mì. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho lõi hạt lúa mì dạng tấm và hạt
lúa mì sau khi xay, nếu sự phân bố cỡ hạt đáp ứng được các yêu cầu nêu trong
Bảng B.1.
2. Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 712, Cereals and cereal
products - Determination of moisture content - Routine reference method (Ngũ
cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm - Phương pháp chuẩn).
3. Thuật ngữ và
định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Gluten ướt (wet gluten)
Khối dẻo đàn hồi, được tạo thành
chủ yếu từ hai phần protein (gliadin và glutenin) ở dạng hoàn nguyên thu được
bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này hoặc TCVN 7871-2:2008 (ISO
21415-2:2006).
3.2. Hạt lúa mì nghiền (ground
wheat)
Sản phẩm thu được bằng cách nghiền
lúa mì nguyên hạt, đáp ứng được các yêu cầu về cỡ hạt như trong Bảng B.1.
3.3. Lõi hạt lúa mì dạng tấm
(semolina)
Nội nhũ hạt lúa mì được nghiền thô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội nhũ hạt lúa mì được nghiền mịn
có cỡ hạt nhỏ hơn 250 mm.
4. Nguyên tắc
Chuẩn bị bột nhào từ mẫu bột mì
hoặc lõi hạt lúa mì dạng tấm hoặc hạt lúa mì đã nghiền với dung dịch natri
clorua. Bột nhào được giữ yên để hình thành cấu trúc gluten. Khối bột nhào rửa
thủ công với dung dịch natri clorua, sau đó dung dịch rửa được loại bỏ để tách
gluten ướt. Cân phần cặn thu được.
5. Thuốc thử
Thuốc thử được sử dụng phải là loại
tinh khiết phân tích, nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh
khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung dịch natri clorua, 20
g/l
Hòa tan 200 g dung dịch natri
clorua (NaCl) trong nước, sau đó pha loãng đến 10 l.
5.2. Dung dịch iốt trong kali
iodua (dung dịch Lugol)
Hòa tan 2,54 g kali iodua (Kl)
trong nước. Thêm 1,27 g iôt (l2) vào dung dịch này, sau khi hòa tan
hoàn toàn, pha loãng bằng nước đến 100 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của
phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
6.1. Cối bằng sứ, được tráng
men bên trong hoặc bát kim loại tráng men có đường kính từ 10 cm đến 15
cm.
6.2. Buret, dung tích 25ml,
chia vạch 0,1 ml.
6.3. Bình có mỏ, dung tích
250 ml.
6.4. Dao trộn, bằng chất dẻo
hoặc thép không gỉ, dài từ 18 cm đến 20 cm.
6.5. Đĩa thủy tinh, kích
thước khoảng 40 cm x 40 cm.
6.6. Găng tay, bằng cao su
mỏng và có bề mặt trơn.
6.7. Rây có khung gỗ, kích
thước khung khoảng 30 cm x 40 cm, được phủ lưới với kích thước lỗ No.56 (kích
thước mắt lưới 308 mm).
6.8. Dụng cụ chứa, có van
điều chỉnh dung dịch natri clorua (5.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.10. Đồng hồ bấm giờ.
6.11. Cân, có thể cân chính
xác đến 0,01 g.
6.12. Dụng cụ ép gluten, xem
Phụ lục A.
6.13. Kính đồng hồ, đường
kính 8 cm.
6.14. Máy nghiền cỡ nhỏ, có
khả năng nghiền đến cỡ hạt theo yêu cầu trong Bảng B.1.
7. Lấy mẫu
Mẫu được gửi tới phòng thử nghiệm
phải là mẫu đại diện. Mẫu không được hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận
chuyển hoặc bảo quản.
Việc lấy mẫu không quy định trong
tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo ISO 6644 hoặc TCVN 5451 (ISO 13690).
8. Chuẩn bị mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Cách tiến
hành
9.1. Yêu cầu chung
Sử dụng dung dịch natri clorua
(5.1) để chuẩn bị và rửa bột nhào.
Mẫu thử và dung dịch natri clorua
phải được giữ ít nhất qua một đêm trong phòng thử nghiệm nơi tiến hành thử. Nếu
nhiệt độ phòng thấp hơn 20 oC hoặc cao hơn 25 oC, thì
nhiệt độ của mẫu thử và của dung dịch natri clorua phải được điều chỉnh đến
khoảng từ 20 oC đến 25 oC.
9.2. Phần mẫu thử
Cân khoảng 24 g mẫu thử chính xác
đến 0,01 g (m1) và chuyển lượng mẫu này sang cối nghiền hoặc
bát kim loại tráng men (6.1).
9.3. Chuẩn bị bột nhào và để yên
9.3.1. Dùng buret (6.2) lấy
12 ml dung dịch natri clorua (5.1) cho từng giọt một vào khối bột nhào, trong
khi vẫn khuấy liên tục bằng dao trộn (6.4).
9.3.2. Sau khi thêm dung
dịch natri clorua, dùng dao trộn ép hỗn hợp và tạo thành khối bột nhào hình
cầu, cẩn thận để tránh thất thoát bột nhào. Phần bột nhào còn lại dính trên
thành bát hoặc trên dao trộn phải được lấy hết cho vào khối bột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.4. Đặt khối bột hình cầu
vào đĩa thủy tinh (6.5). Dùng giấy lọc ướt (6.9) phủ vào phần trong cốc có mỏ
250 ml (6.3), sau đó dùng để bọc luôn khối bột nhào hình cầu. Để yên khối bột
trong 30 min.
9.4. Rửa
9.4.1. Các thao tác mô tả
trong 9.4.2 và 9.4.3 phải được tiến hành trên khung gỗ có phủ lưới thép mịn
(6.7) để tránh thất thoát bột nhào. Trong suốt quá trình thao tác, người thực
hiện phải đeo găng tay cao su (6.6) để bột nhào không hấp thụ nhiệt và thấm mồ
hôi từ lòng bàn tay.
9.4.2. Sau khi để yên, cân
khoảng 30 g bột nhào (9.3) chính xác đến 0,01 g (m2). Đặt
phần bột nhào này vào lòng một bàn tay và để cho dung dịch natri clorua (5.1)
đựng trong vật chứa (6.8) chảy nhỏ giọt vào khối bột nhào với tốc độ chảy 750
ml trong 8 min. Trong suốt thời gian này, dùng ngón tay cái của bàn tay khác vê
tròn khối bột nhào.
9.4.3. Quá trình rửa được
coi là hoàn tất khi dung dịch natri clorua được ép ra từ viên gluten thu được
trong 9.4.2 không có tinh bột. Để phát hiện tinh bột, nhỏ vài giọt dung dịch
rửa ép ra từ viên gluten lên kính đồng hồ (6.13) và thêm một vài giọt dung dịch
kali iodua/dung dịch iôt (5.2). Nếu màu sắc của dung dịch không thay đổi thì
quá trình rửa đã hoàn thành. Nếu màu của dung dịch chuyển sang màu xanh thì
chứng tỏ vẫn còn tinh bột và phải tiếp tục quá trình rửa cho đến khi không còn
phát hiện thấy tinh bột.
9.4.4. Thời gian rửa phụ
thuộc vào lượng gluten, nhìn chung khoảng 8 min là đủ.
9.5. Loại bỏ dung dịch rửa còn
dư
9.5.1. Loại bỏ hầu hết dung
dịch rửa bám dính vào viên gluten bằng cách giữ viên gluten giữa các ngón tay
và bóp mạnh khoảng ba lần.
9.5.2. Chia viên gluten
thành hai phần xấp xỉ bằng nhau, định hình chúng trong một khuôn dát mỏng và
đặt chúng vào dụng cụ ép gluten (6.12). Đóng dụng cụ ép gluten và mở ra sau 5
s. Chuyển gluten đã dát mỏng, không bị biến dạng, vào vị trí khô khác trong
dụng cụ ép gluten và đóng lại trong 5 s. Lặp lại thao tác này 15 lần. Làm khô
đĩa thủy tinh của dụng cụ ép sau mỗi lần thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân cả hai phần gluten đã dát mỏng
tạo ra trong 9.5.2, chính xác đến 0,01 g (m3).
9.7. Số lần xác định
Tiến hành hai lần xác định trên
cùng một mẫu thử.
10. Tính toán
và biểu thị kết quả
Hàm lượng gluten ướt, (Gwet),
biểu thị bằng phần trăm khối lượng phần mẫu thử, tính bằng công thức sau đây:

trong đó
m1 là phần khối
lượng thử của mẫu thử (9.2), tính bằng gam;
m2 là phần khối
lượng của viên bột nhào (9.3) đã dùng để rửa (9.4), tính bằng gam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 là thể tích của dung dịch natri
clorua (5.1) dùng để chuẩn bị bột nhào, tính bằng mililít;
Lấy kết quả đến một chữ số sau dấu
phẩy.
CHÚ THÍCH 1: Sai lệch về trọng
lượng riêng của dung dịch natri clorua (5.1) từ 1,00 là không đáng kể so với độ
lệch chuẩn của phương pháp.
CHÚ THÍCH 2: Nhìn chung kết quả của
phép xác định không tính theo hàm lượng chất khô của mẫu thử (bột mì hoặc lõi
hạt lúa mì dạng tấm hoặc hạt lúa mì). Do đó, trong báo cáo thử nghiệm nên ghi
lại độ ẩm của mẫu thử.
11. Độ chụm
11.1. Phép thử liên phòng thử
nghiệm
Chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm về độ chụm của phương pháp này được nêu trong Phụ lục C. Các giá trị
thu được từ phép thử liên phòng thử nghiệm này có thể không áp dụng được cho
các dải nồng độ và chất nền khác với các dải nồng độ và chất nền đã nêu.
11.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử độc lập, đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu
thử giống hệt nhau trong cùng một phòng thử nghiệm, do cùng một người tiến hành,
sử dụng cùng một thiết bị trong thời gian ngắn, không quá 5% các trường hợp lớn
hơn các giá trị sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = 1,9 g/100g;
- đối với bột mì
r = 1,5 g/100g;
- đối với hạt lúa mì cứng
r = 0,9 g/100g;
- đối với lõi hạt lúa mì cứng
dạng tấm
r = 2,1 g/100g
11.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết
quả thử đơn lẻ thu được khi sử dụng cùng một phương pháp trên vật liệu thử
giống hệt nhau trong các phòng thử nghiệm khác nhau, do những người khác nhau
thực hiện, sử dụng các thiết bị khác nhau, không quá 5 % các trường hợp lớn hơn
các giá trị sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R = 9,5 g/100g;
- đối với bột mì
R = 7,7 g/100g;
- đối với hạt lúa mì cứng
R = 14,0 g/100g;
- đối với lõi hạt lúa mì cứng
dạng tấm
R = 11,7 g/100g
12. Báo cáo
thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) phương pháp lấy mẫu được sử
dụng, nếu biết;
c) phương pháp thử đã sử dụng, viện
dẫn tiêu chuẩn này, bao gồm những chi tiết của quá trình nghiền;
d) mọi thao tác không quy định
trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất kỳ
mà có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) các kết quả thử thu được;
f) nếu đáp ứng được các yêu cầu về
độ lặp lại thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(quy
định)
DỤNG CỤ ÉP GLUTEN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ LỤC B
(quy
định)
CHUẨN BỊ HẠT LÚA MÌ NGHIỀN
Như đã đề cập trong phần phạm vi áp
dụng của tiêu chuẩn này thì phương pháp cũng có thể áp dụng được cho hạt lúa mì
và lõi hạt lúa mì dạng tấm sau khi nghiền trong máy nghiền cỡ nhỏ (6.14).
Kích cỡ hạt mẫu nghiền có ảnh hưởng
đến sự hình thành gluen và quá trình rửa. Bộ nghiền được sử dụng phải có khả
năng nghiền sao cho đáp ứng được các yêu cầu nêu trong Bảng B.1.
Bảng
B.1 - Lỗ rây và cỡ hạt của mẫu
Lỗ
rây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
lọt qua rây
%
710
100
500
95
đến 100
210
đến 200
80
hoặc nhỏ hơn
Số liệu nêu trong Bảng B.1 được sử
dụng để điều chỉnh dụng cụ nghiền. Việc nghiền phụ thuộc vào loại phép xác
định. Độ mịn của bột phải được kiểm tra thường xuyên bằng rây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đại diện của hạt lúa mì hoặc
lõi hạt lúa mì dạng tấm phải được nghiền đến kích cỡ hạt đáp ứng được các yêu
cầu nêu trong Bảng B.1. Cho hạt lúa mì hoặc lõi hạt lúa mì dạng tấm vào máy
nghiền phải cẩn thận để tránh quá nhiệt và quá tải. Thời gian nghiền phải được
tiếp tục trong khoảng từ 30 s đến 40 s sau khi mẫu cuối cùng đã được đưa vào
máy nghiền. Các lượng nhỏ (đến 1%) hạt lúa mì hoặc lõi hạt lúa mì dạng tấm cần
được lấy ra để nghiền.
PHỤ LỤC C
(tham
khảo)
KẾT QUẢ CỦA PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Một phép thử liên phòng thử nghiệm
bao gồm ở 21 phòng thử nghiệm của 7 quốc gia, do Công ty CONCORDIA Warehouse,
Phòng thử nghiệm kiểm tra hạt ngũ cốc, Budapest (Hungari) (Grain Control
Laboratory) tổ chức năm 2004. Phép thử này được thực hiện trên sáu mẫu sau đây:
- Mẫu A: hạt lúa mì (Triticum
aestivum L.);
- Mẫu B: hạt lúa mì (Triticum
aestivum L.);
- Mẫu C: hạt lúa mì (Triticum
durum Desf.);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mẫu E: bột mì;
- Mẫu F: bột mì.
Các kết quả thu được đã được phân
tích thống kê theo TCVN 6910-1 (ISO 5725-1) và TCVN 6910-2 (ISO 5725-2) để cho
các số liệu về độ chụm nêu trong Bảng C.1.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO 6644, Flowing cereals and
milled cereal products - Automatic sampling by mechanical means.
[2] TCVN 5451:2008 (ISO
13690:1999), Ngũ cốc, đậu đỗ và sản phẩm nghiền lấy mẫu từ khối hàng tĩnh.
[3] TCVN 7871-2:2008 (ISO
21415-2:2006), Hạt lúa mì và bột mì - Hàm lượng gluten - Phần 2: Xác định
gluten ướt bằng phương pháp cơ học.
[4] ICC Standard No. 106/2, Working
Method for the Determination of Wet Gluten in Wheat Flour.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. đĩa thủy tinh có bề mặt thô ráp
2. giá đỡ
3. vành kim loại
CHÚ THÍCH: Được lấy từ Thư mục tài
liệu tham khảo [4].