TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4864 : 2007
ISO 1409 : 2006
CHẤT DẺO/CAO SU – POLIME PHÂN TÁN VÀ
CÁC LOẠI LATEX CAO SU (THIÊN NHIÊN VÀ TỔNG HỢP) - XÁC ĐỊNH SỨC CĂNG BỀ MẶT BẰNG
PHƯƠNG PHÁP VÒNG ĐO
Plastics/rubber
– Polymer dispersions and rubber latices(natural and synthetic)
Determination
of surface tension by the ring method
Lời nói đầu
TCVN 4864 : 2007 thay thế TCVN 4864 :
1997.
TCVN 4864 : 2007 hoàn toàn tương đương
với ISO 1409 : 2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHẤT
DẺO/CAO SU – POLIME PHÂN TÁN VÀ CÁC LOẠI LATEX CAO SU (THIÊN NHIÊN VÀ TỔNG HỢP)
- XÁC ĐỊNH SỨC CĂNG BỀ MẶT BẰNG PHƯƠNG PHÁP VÒNG ĐO
Plastics/rubber
– Polymer dispersions and rubber latices(natural and synthetic)
Determination
of surface tension by the ring method
CẢNH BÁO: Những người
sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm
thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên
quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện
pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các qui định pháp lý hiện hành.
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định
phương pháp vòng đo để xác định sức căng bề mặt của polime phân tán và các loại
latex cao su (thiên nhiên và tổng hợp).
Phương pháp áp dụng
cho polime phân tán và các loại latex cao su có độ nhớt nhỏ hơn 200 mPa.s. Để đạt
được như vậy, polime phân tán hoặc latex được pha loãng với nước ở tổng hàm lượng
chất rắn khoảng 40 % (khối lượng). Nếu cần thiết, hàm lượng chất rắn có thể giảm
xuống để bảo đảm độ nhớt dưới giới hạn qui định.
Phương pháp cũng được
áp dụng cho latex tiền lưu hóa và vật liệu hỗn hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn
sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện
dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn
không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi
(nếu có).
TCVN 4851 : 1989 (ISO
3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật
và phương pháp thử.
TCVN 4859 : 2007 (ISO
1652 : 2004) Latex cao su – Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp thử
Brookfield.
TCVN 5598 : 2007 (ISO
123 : 2001) Latex cao su – Lấy mẫu.
ISO 705 Rubber latex
– Determination of density between 5 °C and 40 °C (Latex cao su – Xác định khối
lượng riêng giữa 5 °C và 40 °C).
ISO 2555 Plastics –
Resins in the liquid state or as emulsions or dispersions – Determination of
apparent viscosity by the Brookfield test method (Chất dẻo – Nhựa ở trạng thái
lỏng, nhũ tương hoặc phân tán – Xác định độ nhớt biểu kiến bằng phương pháp
Brookfield).
ISO 3219 Plastics –
Polymers/resins in the liquid state or as emulsion or dispersions –
Determination of viscosty using a rotational viscometer with defined shear rate
(Chất dẻo – Polime/nhựa ở trạng thái lỏng, nhũ tương hoặc phân tán – Xác định độ
nhớt dùng nhớt kế quay với độ trượt xác định).
3. Nguyên tắc
Một vòng dây kim loại
mảnh nằm ngang được buộc vào dụng cụ đo sức căng loại “du Nouy” và được nhúng
vào trong chất lỏng khi thử nghiệm, sau đó từ từ kéo ra khỏi chất lỏng. Ngay
trước khi vòng tách ra khỏi mặt chất lỏng, lực cần thiết đạt đến tối đa. Lực
này được đo bằng cân xoắn, cảm biến, hoặc các dụng cụ đo phù hợp khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Nước cất, không có cacbon
dioxit, hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (loại 3 theo qui định trong TCVN
4851 : 1989).
4.2. Toluen, có độ tinh khiết phân
tích.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1. Thiết bị đo sức
căng (loại du Nouy), vòng
đo bằng platin hoặc hợp kim platin-iridi và chu vi danh nghĩa 60 mm hoặc 40 mm
(tương đương bán kính trong 9,55 mm hoặc 6,37 mm, tương ứng) và sợi vòng kim loại
có bán kính danh nghĩa 0,185 mm.
5.2. Đĩa hoặc bình thủy
tinh, dung
tích 50 ml, có đường kính trong ít nhất là 45 mm.
5.3. Thiết bị điều
nhiệt, hoặc
các phương tiện duy trì nhiệt độ mẫu thử ở 23 °C ± 1 °C hoặc 27 °C ± 1 °C đối với
các nước nhiệt đới.
CHÚ THÍCH: Hệ số nhiệt
độ của latex cao su trên dải nhiệt độ từ 20 °C đến 30 °C là -0,1mN/m trên độ C.
6. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu
theo một trong các phương pháp quy định trong TCVN 5598 : 2007.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1. Chuẩn bị thiết bị,
dụng cụ
Rửa đĩa hoặc bình
(5.2) cẩn thận, vì bất kỳ sự nhiễm bẫn nào cũng có thể dẫn đến kết quả thay đổi.
Rửa vòng đo của thiết bị đo sức căng (5.1) bằng nước (4.1) và sau đó gia nhiệt
trên mặt cắt oxy hóa của đèn Bunsen hoặc ngọn lửa metanol. Cẩn thận để tránh chạm
hoặc làm méo vòng đo, bảo đảm vòng đo song song với bề mặt của chất lỏng trong
khi đo. Không quan tâm đến các điều hướng dẫn này sẽ đưa đến kết quả không
chính xác.
7.2. Hiệu chuẩn
Cẩn thận hiệu chuẩn
thang đo của thiết theo khối lượng chuẩn thích hợp hoặc chất lỏng như nước cất
(4.1) hoặc toluen (4.2) với lời chỉ dẫn của nhà sản xuất, do đó thang đo sẽ đọc
bằng milinewton trên mét.
CHÚ THÍCH: Việc hiệu
chuẩn thực hiện trên khối lượng chuẩn. Cần lưu ý rằng việc tính kết quả (xem điều
8) cần các hệ số điều chỉnh khác tùy thuộc vào phương pháp hiệu chỉnh.
7.3. Chuẩn bị mẫu thử
7.3.1. Nếu chưa biết hàm lượng
chất rắn của latex hoặc polime phân tán thì xác định theo TCVN 6315 : 2007 hoặc
TCVN 4859 : 2007. Nếu hàm lượng chất rắn lớn hơn 40 % (khối lượng), pha loãng mẫu
thử đến tổng hàm lượng chất rắn khoảng 40 % (khối lượng) ± 1 % (khối lượng) với
nước cất (4.1). Nếu nghi ngờ độ nhớt của mẫu pha loãng còn lớn hơn 200 mPa.s,
xác định nó bằng các phương pháp phù hợp TCVN 4859 : 2007, ISO 2555 hoặc ISO
3219. Nếu cần thiết, pha loãng mẫu cho tới khi độ nhớt nhỏ hơn 200 mPa.s và ghi
lại hàm lượng chất rắn cuối cùng.
CHÚ THÍCH: Pha loãng
đến 40 % (khối lượng) có ảnh hưởng không đáng kể trên sức căng bề mặt của các
polime phân tán và latex cao su. Trong một vài trường hợp, sức căng bề mặt ở
hàm lượng chất rắn cao hơn cũng có thể đáp ứng, trường hợp như vậy việc đo bằng
phương pháp chỉ dẫn giảm đi độ chính xác, do vậy qui định độ nhớt nhỏ hơn 200
mPa.s.
Nếu không biết khối
lượng riêng mẫu latex pha loãng hoặc polime phân tán thì xác định nó theo ISO
705 hoặc ISO 8962.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3. Bằng cách đưa đầu của
pipet vào dưới bề mặt của dung dịch, lấy khoảng 25 ml mẫu đã pha loãng và cho
vào đĩa hoặc bình (5.2). Loại bỏ bọt khí trên bề mặt của mẫu bằng cách dùng một
mảnh giấy lọc, và đo sức căng bề mặt ngay để tránh sai số do việc tạo váng trên
bề mặt.
7.4. Cách tiến hành
Với dụng cụ đo sức
căng bề mặt có chống gió, đặt đĩa hoặc lọ chứa mẫu đã pha loãng dưới vòng nằm
trên giá đỡ có dụng cụ điều chỉnh được. Điều chỉnh dụng cụ theo sự chỉ dẫn của
nhà sản xuất, vì vậy đòn ở vị trí cân bằng khi vòng khô và thang đo đọc được là
số không. Sau đó nâng giá đỡ cho đến khi chất lỏng tiếp xúc với vòng. Nhúng
vòng sâu xuống khoảng 5 mm.
Hạ từ từ giá đỡ bằng
cách điều chỉnh ốc và đồng thời nới dây, thật hài hòa sao cho đòn duy trì vị
trí cân bằng của nó. Khi lớp bám vào vòng đạt đến điểm vỡ, điều chỉnh thật chậm
với dụng cụ điều chỉnh.
Đối với việc xác định
với dụng cụ đo sức căng tự động, điều chỉnh độ sâu của vòng khoảng 5 mm dưới bề
mặt của chất lỏng và điều chỉnh nhịp độ di chuyển của đĩa hoặc bình khoảng 10
mm/min.
Ghi lại trị số thang
đo khi vòng tách khỏi latex (điều này đặc biệt quan trọng với latex không pha
loãng hoặc polime phân tán có độ nhớt cao).
Ngay sau đó nâng đĩa
lần nữa trước khi lớp màng vỡ, nhúng vòng lại. Lặp lại việc thử nghiệm 3 lần
cho tổng số 4 lần thử.
Khi màng vỡ, rửa vòng
như chỉ dẫn trong 7.1 và lặp lại thử nghiệm.
Loại bỏ số đọc đầu
tiên và ghi lại trị số trung bình của ba lần đọc kế tiếp, với chênh lệch từng kết
quả so với trị số trung bình không lớn hơn 0,5 mN/m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1. Hiệu chuẩn dựa
vào khối lượng tiêu chuẩn
Nếu thiết bị đo sức
căng được hiệu chuẩn dựa vào khối lượng tiêu chuẩn, trị số đọc được phù hợp với
các thông số phụ thuộc vào kích thước của vòng và tỉ trọng của chất lỏng.
Sức căng bề mặt, tính
bằng milinewton trên mét được tính theo công thức:
σ
= M x F
trong đó:
M là trị số đọc được
trên thang đo của dụng cụ đo sức căng bề mặt, tính bằng milinewton/mét
F là hệ số được tính
toán từ phương trình

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ρ là khối lượng riêng
của chất lỏng, tính bằng Mg/m3;
P là một hằng số được
tính từ phương trình:

r là bán kính của dây, tính bằng milimét;
CHÚ THÍCH 1: Một vài
công thức tính F gồm hằng số trọng trường G. Hằng số này đã đưa trực tiếp vào hằng
số 0,03678 để tránh sự nhầm lẫn có thể có cho các đơn vị đo.
CHÚ THÍCH 2: Đối với
kích thước chu vi danh nghĩa của vòng chuẩn 60 mm hoặc 40 mm (R = 9,55 mm hoặc
6,37 mm, tương ứng) và bán kính danh nghĩa của dây 0,185 mm, P được tính
P60 = +
0,01282 hoặc
P40 = -
0,00343
CHÚ THÍCH 3: “Sức
căng bề mặt” và “năng lượng bề mặt tự do” là từ đồng nghĩa và có giá trị số học
tương đương khi tính bằng millinewton/m và millijoules/m, tương ứng.
CHÚ THÍCH 4: Vì tính
thông số F riêng biệt cho mỗi mẫu thử là không thực tế, vì vậy lập bảng chỉ số
hiệu chỉnh Δσ tùy thuộc vào kích thước dây là thuận tiện (xem Phụ lục B).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sự hiệu chuẩn
dùng chất lỏng tiêu chuẩn, khi đó sức căng bề mặt σ’, tính bằng millinewton/mét
theo công thức:
σ’
= M’ x F’
trong đó
M là trị số đọc được
cho mẫu đã pha loãng, tính bằng millinewton/mét trên thang hiệu chuẩn với chất
lỏng chuẩn;
F’ là hệ số tính theo
phương trình
F’
= F x σ’’/M’’
trong đó
F tính theo 8.1
σ'’ là sức căng bề mặt
của chất lỏng chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là đọc
hướng dẫn của nhà chế tạo thiết bị một cách cẩn thận nếu sử dụng cách tiến hành
này, như có một số hiệu chỉnh cho thiết bị. Do vậy, hiệu chỉnh tính toán không
có trong Phụ lục B.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm gồm
các chi tiết sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn
này;
b) các chi tiết để nhận
diện mẫu thử;
c) nhiệt độ tại nơi
thử nghiệm;
d) hàm lượng chất rắn
của mẫu thử ban đầu và sau khi pha loãng để thử nghiệm;
e) kết quả và đơn vị
dùng để mô tả;
f) ghi rõ các điểm bất
thường trong quá trình thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) bất kì thao tác
nào được thực hiện không được qui định trong tiêu chuẩn này cũng như thao tác
nào được xem như tùy ý.
Phụ lục A
(tham
khảo)
Độ chụm của phương pháp thử
Với thao tác và kiểm
tra chính xác, có nghĩa là theo đúng chi tiết các bước tiến hành, độ chụm đạt
được như sau:
- giới hạn độ lặp lại:
1,0 mN/m
- giới hạn độ tái lập:
2,0 mN/m
CHÚ THÍCH: Việc đưa
ra các thông số độ chụm đã có trước khi xuất bản ISO/TR 9272, Cao su và sản phẩm
cao su – Xác định độ chụm của phương pháp thử. Vì vậy, các kết quả không được
trình bày theo hình thức yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham
khảo)
Các thông số hiệu chỉnh
Việc tính toán các
thông số hiệu chỉnh cho việc đánh giá mỗi mẫu thử là thời gian tiêu thụ. Đối với
việc sử dụng thiết bị đo sức căng bề mặt với thông số điện tử, các kết quả được
hiệu chỉnh tự động. Nếu điều này không xảy ra, khuyến cáo tốt nhất để trình bày
thông số hiệu chỉnh F là chỉ số hiệu chỉnh Δσ trừ đi trị số đọc được trên thước
đo M:
σ
= M – Δσ
hơn nữa
σ
= M x F
Bảng B.1 và B.2 chứa
các chỉ số hiệu chỉnh đối với vòng có chu vi 40 mm và 60 mm và bán kính trung
bình của sợi lưới là 0,185 mm.
Bảng
B.1 – Chỉ số hiệu chỉnh Δσ, đối với vòng có chu vi 40 mm của thiết bị đo sức
căng, đã trừ đi trị số đọc được M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trị
số đọc, M
20
30
40
45
50
55
60
65
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72
Chỉ
số hiệu chỉnh, Δσ
0,85
2,8
3,2
3,1
2,9
2,6
2,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
0,6
0,3
0,95
3,0
3,5
3,5
3,4
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
2,1
1,6
1,4
1,05
3,2
3,8
3,9
3,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,6
3,3
3,0
2,5
2,4
1,15
3,3
4,0
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,3
4,1
3,9
3,7
3,3
3,2
1,25
3,4
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
4,7
4,6
4,5
4,3
4,0
3,9
Bảng
B.2 – Chỉ số hiệu chỉnh Δσ, đối với vòng có chu vi 60 mm của thiết bị đo sức
căng, đã trừ đi trị số đọc được M
Khối
lượng riêng, ρ,
Mg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
30
40
45
50
55
60
65
70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ
số hiệu chỉnh, Δσ
0,85
2,5
3,3
3,9
4,1
4,2
4,3
4,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
4,2
0,95
2,6
3,5
4,1
4,3
4,5
4,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
4,8
4,8
1,05
2,6
3,6
4,3
4,6
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,1
5,2
5,3
5,3
1,15
2,7
3,7
4,4
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
5,5
5,6
5,7
5,8
1,25
2,7
3,8
4,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,2
5,5
5,7
5,9
6,1
6,1