TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 5092
: 2009
ASTM
D 737 : 2004
VẬT
LIỆU DỆT - VẢI DỆT – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THOÁNG KHÍ
Standard test method
for air permeability of textile fabrics
Lời nói đầu
TCVN 5092 : 2009 thay thế TCVN 5092 : 1990.
TCVN 5092 : 2009 được xây dựng trên cơ sở
chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 737-2004 Standard test method for
air permeability of textile fabrics, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100
Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 737-2004
thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 5092 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT LIỆU DỆT - VẢI
DỆT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ THOÁNG KHÍ
Standard test method
for air permeability of textile fabrics
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định
độ thoáng khí của vải dệt.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho hầu hết các loại
vải bao gồm vải dệt thoi, vải không dệt, vải túi khí, chăn, vải cào lông, vải
dệt kim, vải nhiều lớp, và vải có tuyết. Các loại vải có thể chưa được xử lý,
hồ dầy, tráng phủ, xử lý nhựa, hoặc xử lý khác.
1.3 Các giá trị tính theo hệ đơn vị quốc tế SI là
tiêu chuẩn. Các giá trị tính theo đơn vị inch-pound có thể coi là gần đúng.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc
an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này
phải có trách nhiệm thiết lập các qui định thích hợp về an toàn và sức khỏe,
đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn qui định trước khi sử
dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 1776, Practice for conditioning and
testing textiles (Thực hành để điều hòa và thử vật liệu dệt).
ASTM D 2904, Practice for interlaboratory
testing of a textile test method that produces normally distributed data (Thực
hành thử nghiệm liên phòng của phương pháp thử vật liệu dệt tạo ra số liệu phân
bố chuẩn).
ASTM D 2906, Practice for statements on
precision and bias for textiles (Thực hành để báo cáo về độ chụm và độ chệch
đối với vật liệu dệt).
ASTM D 4850, Terminology relating to
fabric (Thuật ngữ liên quan đến vải)
ASTM F 778, Methods for gas flow
resistance testing of filtration media (Phương pháp thử độ kháng dòng khí
của môi trường lọc).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1 Tham khảo tiêu chuẩn thuật ngữ ASTM D 4850
đối với định nghĩa cho các thuật ngữ ngành dệt sử dụng trong tiêu chuẩn này: độ
thoáng khí, vải.
3.2 Đối với các định nghĩa hướng ngang máy; hướng
máy và các thuật ngữ dệt khác sử dụng trong tiêu chuẩn này, tham khảo tiêu
chuẩn thuật ngữ ASTM D 123.
4 Tóm tắt phương pháp
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Ý nghĩa và sử dụng
5.1 Tiêu chuẩn này được xem là phù hợp cho phép
thử chấp nhận hàng hóa thương mại khi các ước lượng về độ chụm giữa các
phòng thí nghiệm chấp nhận được, và phương pháp thử này thường được sử dụng
rộng rãi trong thương mại cho phép thử chấp nhận.
5.1.1 Nếu có sự khác nhau đáng kể thực tế giữa các
kết quả thử nghiệm được báo cáo của hai hoặc nhiều phòng thử nghiệm, cần tiến
hành các phép thử so sánh để xác định xem liệu có độ chệch thống kê giữa các
phòng thí nghiệm đó hay không nhờ sử dụng chuẩn thống kê. Tối thiểu phải đảm
bảo các mẫu thử sử dụng càng đồng nhất càng tốt và được lấy từ vật liệu mà kết
quả thí nghiệm thu được khác nhau và được ký hiệu ngẫu nhiên với số lượng mẫu
để thử như nhau cho mỗi phòng thử nghiệm. Các kết quả thử từ hai phòng thử
nghiệm phải được so sánh dựa vào phép thử thống kê đối với dữ liệu không theo
cặp và ở mức xác suất được lựa chọn trước. Nếu nhận thấy có độ chệch thì phải
tìm ra nguyên nhân và hiệu chỉnh nó hoặc các kết quả thử nghiệm tiếp theo phải
được điều chỉnh theo độ chệch đã biết.
5.2 Độ thoáng khí là một yếu tố rất quan trọng
trong tính năng của các loại vật liệu dệt chẳng hạn như vải lọc khí, vải may
túi khí, vải may mặc, vải màn, vải dù, vải may buồm, vải làm lều và vải may túi
hút bụi. Ví dụ, trong công nghệ lọc, hiệu suất liên quan trực tiếp đến độ
thoáng khí. Độ thoáng khí cũng có thể sử dụng để chỉ khả năng thở của vải bền với
thời tiết và vải may áo mưa, hoặc vải tráng phủ thông thường, và để phát hiện
những thay đổi trong quá trình sản xuất.
5.3 Các yêu cầu tính năng cả trong công nghiệp và
quân đội, đã được xây dựng dựa trên cơ sở của độ thoáng khí và được sử dụng
trong việc mua bán vải khi độ thoáng khí được quan tâm.
5.4 Các yếu tố về kết cấu và kỹ thuật hoàn tất có
thể có tác động đáng kể đến độ thoáng khí bằng cách tạo ra sự thay đổi chiều
dài đường đi của dòng khí xuyên qua vải. Cán nóng có thể sử dụng để cán mỏng
các thành phần vải, do đó làm giảm độ thoáng khí. các loại vải với bề mặt
texture khác nhau trên mỗi mặt có thể có độ thoáng khí khác nhau phụ thuộc vào
hướng của dòng khí.
5.4.1 Đối với vải dệt thoi, độ săn sợi cũng quan
trọng. Khi độ săn tăng, độ tròn và độ chặt của sợi tăng lên do đó làm giảm
đường kính sợi, hệ số chứa đầy và làm tăng độ thoáng khí của vải. Sợi dún và
quăn ảnh hưởng đến hình dáng và diện tích các khe hở giữa các sợi và cho phép
các sợi giãn ra dễ dàng. Độ giãn của sợi cho phép vải co giãn, tăng diện tích
tự do và tăng độ thoáng khí.
5.4.2 Tăng độ săn sợi cũng làm cho sợi tròn và chặt
hơn có thể được liên kết với nhau một cách chặt chẽ trong cấu trúc của vải dệt
thoi chặt và làm giảm độ thoáng khí của vải. Ví dụ, vải gabadin len mịn có thể
có độ thoáng khí thấp hơn vải len thô.
6 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Đầu đo, có một diện tích thử
tròn 38,3 cm2 (5,93 in.2) ± 0,3 %.
CHÚ THÍCH 1 Có thể sử dụng diện tích thử khác
chẳng hạn như 5 cm2 (0,75 in.2), 6,45 cm2 (1,0
in.2), và 100 cm2 (15,5 in2).
6.1.2 Hệ thống ngàm kẹp để kẹp chặt các mẫu
thử, có
độ dày khác nhau dưới một lực ít nhất 50 N ± 5 N (11 lbf ± 1 lbf) lên đầu đo mà
không làm méo và giảm thiểu rò rỉ qua mép bên dưới mẫu thử.
6.1.2.1 Một cách thức phù hợp dùng để giảm
thiểu sự rò rỉ qua mép là sử dụng một vòng kẹp bằng polycloropen (neopren) có
độ cứng loại A 55, rộng 20 mm (0,75 in.) và dày 3 mm (0,125 in.) ở xung quanh
mẫu thử, cả bên trên và bên dưới mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2 Vì sự rò rỉ không khí có thể ảnh
hưởng đến kết quả thử, để phòng ngừa phải ngăn chặn sự rò rỉ, đặc biệt là đối
với vải nặng hoặc vải đàn hồi. Sử dụng một vòng chất tải và đệm cao su trên bề
mặt của ngàm kẹp được cho là hiệu quả. Phương pháp ASTM F 778 mô tả một loạt
các ngàm kẹp có thể sử dụng lắp vào để loại trừ sự rò rỉ qua mép. Phải thận
trọng khi sử dụng những miếng đệm vì trong một vài trường hợp, những miếng đệm
sử dụng lại nhiều lần có thể bị biến dạng dẫn đến những thay đổi nhỏ trong diện
tích thử. Có thể sử dụng một vòng chất tải với các loại vải như vải dệt kim
hoặc những loại vải mà dễ dàng kẹp trên đầu đo. Không nên dùng vòng chất tải
cho vải đàn hồi và vải cứng.
6.1.3 Phương thức để cung cấp một dòng khí ổn định
vuông góc đi qua diện tích thử và để điều chỉnh tốc độ dòng khí để tạo độ chênh
lệch áp suất thích hợp giữa 100 Pa và 2500 Pa (10 mm và 250 mm hoặc 0,4 in. và
10 in. cột nước) giữa hai mặt vải được thử. Tối thiểu thiết bị thử phải cung
cấp một sự giảm áp là 125 Pa (12,7 mm hoặc 0,5 in. cột nước) xuyên qua mẫu thử.
6.1.4 Đồng hồ đo áp suất hoặc áp kế, kết
nối với đầu đo bên dưới mẫu thử để đo sự giảm áp suất xuyên qua mẫu thử, tính
bằng pascal (milimét hoặc inch) cột nước với độ chính xác ± 2 %.
6.1.5 Lưu lượng kế, bộ đo thể tích hoặc
đo khe hở để đo vận tốc không khí xuyên qua diện tích thử, tính bằng cm3/s/cm2
(ft3/min/ft2) với độ chính xác ± 2 %.
6.1.6 Tấm hiệu chuẩn, hoặc các dụng cụ
khác, có độ thoáng khí đã biết ở chênh lệch áp suất qui định, dùng để kiểm tra
thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Khuôn hoặc dưỡng cắt mẫu, để cắt các mẫu có
kích thước ít nhất bằng diện tích bề mặt ngàm cặp của thiết bị thử (có thể lựa
chọn).
7 Lấy mẫu và mẫu thử
7.1 Mẫu lô - Để có một mẫu lô cho
phép thử chấp nhận, lấy ngẫu nhiên một số cuộn hoặc tấm vải theo hướng dẫn
trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, hoặc theo thỏa thuận khác giữa bên mua và
bên bán. Coi cuộn hoặc tấm vải đó là đơn vị lấy mẫu ban đầu. Trong trường hợp
không có thỏa thuận, lấy số cuộn vải hoặc tấm vải theo qui định trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 3 Một yêu cầu kỹ thuật hoặc thỏa
thuận khác đầy đủ giữa người mua và người bán yêu cầu tính đến sự biến thiên
giữa các cuộn hoặc các tấm vải và giữa các mẫu thử lấy từ mẫu vải đã lấy từ
cuộn hoặc tấm vải để cung cấp một kế hoạch lấy mẫu với rủi ro từ nhà sản xuất,
rủi ro từ khách hàng, mức chất lượng chấp nhận, và mức chất lượng giới hạn.
7.2 Mẫu phòng thí nghiệm - Đối với phép thử chấp
nhận, lấy một mẫu vải 1 m (1yd) nguyên khổ dọc theo chiều dài từ mỗi cuộn vải
hoặc tấm vải trong mẫu lô. Đối với các cuộn vải, lấy một mẫu loại trừ đi phần
bao bọc bên ngoài cuộn vải hoặc phần quấn quanh trục lõi của cuộn vải.
7.3 Mẫu thử - Từ mỗi đơn vị lấy mẫu
phòng thí nghiệm, lấy 10 mẫu thử trừ khi có thỏa thuận khác giữa bên mua và bên
bán. Sử dụng khuôn hoặc dưỡng cắt mẫu mô tả trong 6.2, hoặc nếu thiết thực,
thực hiện các phép thử độ thoáng khí của vải mà không cắt mẫu.
7.3.1 Cắt mẫu thử - Khi cắt mẫu thử, cắt
một kích thước ít nhất bằng diện tích cơ cấu kẹp. Dán nhãn để có thể nhận dạng
mẫu.
Bảng 1 - Số cuộn vải
hoặc tấm vải trong mẫu lô
Số cuộn vải hoặc
tấm vải trong lô, bao gồm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 đến 3
Tất cả
4 đến 24
4
25 đến 50
5
Trên 50
10 % đến tối đa là
10 cuộn hoặc tấm vải
7.3.1.1 Lấy các mẫu thử hoặc vị trí các diện
tích thử đại diện được phân bố chéo theo chiều dài và chiều rộng, tốt nhất là
dọc theo đường chéo của mẫu phòng thí nghiệm và cách biên vải ít nhất một phần mười
khổ, trừ khi có thỏa thuận khác giữa bên mua và bên bán. Đảm bảo rằng các mẫu
thử không bị gấp, nhàu hoặc nhăn. Tránh làm dây dầu, nước, mỡ v.v… trên các mẫu
thử khi thao tác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Chương trình cài đặt cho các máy từ các nhà
sản xuất khác nhau có thể rất đa dạng. Chuẩn bị và kiểm tra hiệu chuẩn thiết bị
thử độ thoáng khí theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.2 Khi sử dụng bộ vi xử lý hệ thống tự động xử
lý dữ liệu, đặt các thông số phù hợp theo qui định trong hướng dẫn của nhà sản
xuất.
8.3 Để có kết quả tốt nhất, cân bằng thiết bị
thử.
8.4 Kiểm tra hiệu chuẩn các phạm vi và chênh áp
cột nước yêu cầu áp dụng cho vật liệu được thử.
9 Điều hòa
9.1 Điều hòa sơ bộ mẫu bằng cách đưa chúng về điều
kiện cân bằng ẩm trong môi trường chuẩn để điều hòa sơ bộ vật liệu dệt như qui
định trong tiêu chuẩn ASTM D 1776.
9.2 Sau khi điều hòa sơ bộ, đưa các mẫu thử về
điều kiện cân bằng ẩm để thử trong môi trường chuẩn để thử vật liệu dệt như qui
định trong tiêu chuẩn ASTM D 1776 hoặc, nếu có thể, trong môi trường qui định
sẽ thực hiện phép thử.
9.3 Khi biết rằng vật liệu để thử không bị ảnh
hưởng bởi nhiệt độ và độ ẩm, thì không cần điều hòa sơ bộ và điều hòa, khi có
sự thỏa thuận dựa trên yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc theo yêu cầu của hợp
đồng.
10 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Giữ cẩn thận các mẫu thử để tránh làm thay
đổi trạng thái tự nhiên của vật liệu.
10.3 Đặt từng mẫu thử lên đầu đo của thiết bị và
tiến hành phép thử theo quy định vận hành của nhà sản xuất.
10.3.1 Đặt các mẫu vải tráng phủ với mặt
tráng phủ úp xuống (mặt áp suất thấp quay lên trên) để giảm thiểu sự rò rỉ ở
mép.
10.4 Thực hiện các phép thử ở độ chênh lệch áp
suất cột nước theo qui định trong yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc theo yêu
cầu của hợp đồng. Trong trường hợp không có yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc
yêu cầu của hợp đồng thì sử dụng độ chênh lệch áp suất cột nước là 125 Pa (12,7
mm hoặc 0,5 in. cột nước).
10.5 Đọc và ghi các kết quả cho từng phép thử theo
đơn vị quốc tế SI là cm3/s/cm2 và đơn vị inch - pound là
ft3/min/ft2, làm tròn đến ba chữ số sau dấu phẩy.
10.5.1 Đối với các áp dụng đặc biệt, tổng
cộng sự rò rỉ ở mép bên dưới và xuyên qua mẫu thử có thể được đo trong một phép
thử riêng, trong đó mẫu thử được bao phủ bởi lớp phủ làm kín khí trừ đi kết quả
đo từ mẫu gốc để nhận được độ thoáng khí hiệu dụng.
10.6 Lấy mẫu đã thử ra và tiếp tục tiến hành theo
các bước từ 10.3 đến 10.5 cho đến khi thử xong mười mẫu thử cho mỗi đơn vị lấy
mẫu phòng thí nghiệm.
10.6.1 Khi ở mức tin cậy 95 % đối với các kết
quả đo đã được thỏa thuận dựa trên yêu cầu kỹ thuật của vật liệu hoặc theo yêu
cầu của hợp đồng., một số mẫu thử ít hơn có thể thích hợp. Trong bất kỳ trường
hợp nào, số mẫu thử ít nhất phải là bốn.
11 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 4 Đối với kết quả độ thoáng khí đạt
được trên mực nước biển 600 m (2000 ft), có thể yêu cầu các hệ số hiệu chỉnh.
11.2 Độ thoáng khí, trung bình - Tính toán giá trị
trung bình độ thoáng khí cho mỗi đơn vị lấy mẫu phòng thí nghiệm và cho lô.
11.3 Độ lệch chuẩn, Hệ số biến sai - Tính toán khi có yêu
cầu.
11.4 Dữ liệu xử lý trên máy tính - Khi dữ liệu được xử
lý tự động trên máy tính, các tính toán có được từ các phần mềm tương ứng.
Khuyến nghị nên kiểm tra các dữ liệu xử lý trên máy tính so với các giá trị
tính chất đã biết và phần mềm đó phải được mô tả trong báo cáo.
12 Báo cáo thử nghiệm
12.1 Viện dẫn tiêu chuẩn này. Mô tả mẫu vật liệu
hoặc mẫu sản phẩm và phương pháp lấy mẫu đã sử dụng.
12.2 Báo cáo các thông tin cho mỗi đơn vị lấy mẫu
phòng thí nghiệm và cho lô nếu có thể áp dụng được đối với một yêu cầu kỹ thuật
của vật liệu hoặc yêu cầu của hợp đồng.
12.2.1 Độ thoáng khí.
12.2.2 Độ lệch chuẩn hoặc hệ số biến sai, nếu
tính toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2.4 Đối với các dữ liệu xử lý trên máy
tính, tên phần mềm sử dụng.
12.2.5 Nhà sản xuất và model của thiết bị
thử.
12.2.6 Một vài thay đổi của phương pháp thử
này hoặc thiết bị bao gồm sự thay đổi hoặc bổ sung miếng đệm.
13 Độ chụm và độ
chệch
13.1 Tóm tắt - Khi so sánh hai giá
trị trung bình, sai khác không được vượt quá các giá trị độ chụm của một thí
nghiệm viên được nêu trong Bảng 2 đối với số lượng phép thử tương ứng, và đối
với các loại vải có giá trị trung bình tương đương với các giá trị cho trong
Bảng 3, trong số 95 của tổng số 100 trường hợp khi tất cả các quan trắc được
thực hiện bởi cùng một thí nghiệm viên được đào tạo tốt, sử dụng cùng một loại
thiết bị và các mẫu thử được lấy ngẫu nhiên từ cùng một mẫu vải. Các sai khác
lớn hơn có thể xảy ra trong các trường hợp khác.
Bảng 2 - Độ thoáng
khí, cm3/s/cm2 (ft3/min/ft2), sai
khác tới hạnA đối với các điều kiện được chú thích
Các loại vật liệu
Số lần quan sát
trong mỗi giá trị trung bình
Độ chụm của một thí
nghiệm viên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm giữa các
phòng thí nghiệm
Vải dệt thoi
kiểu dệt vân điểm, sợi kéo từ xơ Oxford cắt
ngắn, vật liệu 5
1
2
5
10
28,8
20,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
34,1
27,4
22,4
20,5
59,3
55,7
53,4
52,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
5
10
9,7
6,9
4,3
3,1
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,6
9,1
30,4
29,6
29,1
29,0
Kiểu dệt vân điểm, sợi filamăng liên tục,
vật liệu 7
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
2,8
2,0
1,3
0,9
2,8
2,0
1,3
0,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,8
3,5
3,4
Vải không dệt
Phương pháp xuyên kim thủy lực
1
2
5
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,5
12,3
8,7
33,9
27,7
23,3
21,6
52,0
48,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45,0
Phương pháp khô
1
2
5
10
51,3
36,3
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55,6
42,1
31,3
26,8
73,4
63,8
57,2
54,9
Phương pháp thổi nóng chảy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
5
10
8,8
6,2
4,0
2,8
9,3
6,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
21,5
20,6
20,0
19,8
Phương pháp xuyên kim
1
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,7
71,2
45,0
31,8
112,4
87,0
67,3
59,2
113,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,8
61,0
Phương pháp dính kết nhựa
1
2
5
10
162,7
115,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,5
179,8
138,1
105,4
92,0
189,2
150,1
120,8
109,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
5
10
234,6
165,9
104,9
74,2
234,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
104,9
74,2
251,2
188,7
138,1
116,5
Phương pháp gia nhiệt
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
206,2
145,8
92,2
65,2
232,3
180,8
141,2
125,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
180,8
141,2
125,2
Phương pháp ướt
1
2
5
10
1,34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,43
2,80
2,63
2,52
2,49
3,24
3,10
3,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Các sai khác tới hạn đã được tính toán, sử
dụng t = 1,960, được dựa trên bậc tự do vô cùng.
13.2 Vải dệt thoi, số liệu thử liên phòng
thí nghiệm - Một
phép thử liên phòng thí nghiệm được thực hiện trong các năm 1994 đến 1995,
trong đó các mẫu được lấy ngẫu nhiên từ ba loại vải được thử tại tám phòng thí
nghiệm. Mỗi phòng thí nghiệm có hai thí nghiệm viên thực hiện tám mẫu thử trên
mỗi loại vải theo phương pháp thử này. Bốn trong số tám mẫu thử được thử trong
một ngày và bốn mẫu còn lại được thử trong ngày thứ hai. Phân tích số liệu được
thực hiện theo thực hành D 2904 và D 2906. Các thành phần phương sai của độ
thoáng khí giống như độ lệch chuẩn được tính toán là các giá trị thể hiện trong
Bảng 3. Sử dụng ba loại vải dệt thoi:
Bảng 3 - Độ thoáng
khí, cm3/s/cm2 (ft3/phút/ft2)
Vật liệu
Giá trị trung bình
tổng
Các thành phần
phương sai được biểu diễn dưới dạng độ lệch chuẩnA
Một nhân viên thí
nghiệm
Độ chính xác của
một phòng thí nghiệm
Độ chính xác giữa
các phòng thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểu dệt vân điểm, sợi kéo từ xơ Oxford cắt
ngắn, vật liệu 5
217,0
10,4
6,6
17,5
kiểu dệt vân điểm, sợi kéo từ xơ cắt ngắn,
vật liệu 6
90,0
3,5
3,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kiểu dệt vân điểm, sợi filamăng liên tục,
vật liệu 7
8,3
1,0
0,0
1,2
Vải không dệt
Phương pháp xuyên kim thủy lực
220,0
9,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,2
Phương pháp khô
402,0
18,5
7,7
17,3
Phương pháp thổi nóng chảy
72,7
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,0
Phương pháp xuyên kim
278,0
36,0
18,0
5,3
Phương pháp dính kết nhựa
948,0
58,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,3
Phương pháp kết dính sợi
474,0
84,6
0,0
32,4
Phương pháp gia nhiệt
564,0
74,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0
Phương pháp ướt
17,2
0,5
0,9
0,6
A Bình phương các giá
trị gốc của thành phần phương sai được báo cáo dưới dạng giá trị biến sai trong
các đơn vị của phép đo thích hợp hơn là thể hiện bằng bình phương của các đơn
vị đo đó.
Vật liệu 5 - S/2438, kiểu dệt vân điểm, sợi
kéo từ xơ Oxford cắt ngắn
Vật liệu 6 - S/002H, kiểu dệt vân điểm, sợi
kéo từ xơ cắt ngắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.3 Vải không dệt, số liệu thử liên phòng
thí nghiệm - Một
phép thử liên phòng thí nghiệm được thực hiện trong năm 1994, trong đó các mẫu
được lấy ngẫu nhiên của tám loại vải được thử tại mỗi phòng thử nghiệm tham
gia. Hai thí nghiệm viên thực hiện tám mẫu thử trên mỗi loại vải theo phương
pháp thử này. Bốn trong số tám mẫu thử được thử trong một ngày. Bốn mẫu còn lại
được thử trong ngày thứ hai. Phân tích số liệu được thực hiện theo tiêu chuẩn
ASTM D 2904 và ASTM D 2906. Các thành phần biến sai cho độ thoáng khí giống như
độ lệch chuẩn được tính toán là các giá trị thể hiện trong Bảng 3. Tám loại vải
và số phòng thử nghiệm tham gia được thể hiện dưới đây:
Vải không dệt
Số phòng thử nghiệm
tham gia
Phương pháp xuyên kim thủy lực
Phương pháp khô
Phương pháp thổi nóng chảy
Phương pháp xuyên kim
Phương pháp dính kết nhựa
Phương pháp kết dính sợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp ướt
5
5
5
5
2
4
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Các giá trị được lập bảng của các
sai khác tới hạn phải được xem là tuyên bố chung, đặc biệt là về độ chụm giữa
các phòng thí nghiệm. Trước khi thực hiện một tuyên bố ý nghĩa về hai phòng thí
nghiệm, phải thiết lập một độ lệch thống kê giữa các phòng thí nghiệm, nếu có
với mỗi so sánh được dựa trên số liệu gần đây nhận được trên các mẫu thử được
lấy ngẫu nhiên từ một lô vải đối với loại sẽ được đánh giá sao cho càng đồng
nhất càng tốt và sau đó được phân chia ngẫu nhiên với số lượng bằng nhau cho
mỗi phòng thí nghiệm.
CHÚ THÍCH 6 Vì phép thử liên phòng thí nghiệm
cho vải không dệt sản xuất bằng phương pháp dính kết nhựa chỉ bao gồm hai phòng
thử nghiệm và cho vải không dệt sản xuất bằng phương pháp dính kết khi được kéo
thành sợi và phương pháp gia nhiệt chỉ bao gồm bốn phòng thử nghiệm thực hiện,
ước lượng độ chụm giữa các phòng thử nghiệm có thể ở cả cận trên hoặc cận dưới
đối với mở rộng có thể xem xét và phải được sử dụng với cảnh báo đặc biệt.
13.5 Độ chệch - Giá trị của độ thoáng
khí chỉ có thể xác định được bằng một phép thử riêng. Trong giới hạn này,
phương pháp thử này không có độ chệch đã biết.