|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 227/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 16
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 156/2018/NĐ-CP
NGÀY 16 THÁNG 11 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU
CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 6, khoản 9 Điều 3 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1
Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và khoản 1
Điều 1 Nghị định số 27/2024/NĐ-CP, như sau:
“6. Khai
thác tận dụng là việc chặt hạ cây rừng trong quá trình thực hiện các biện pháp
lâm sinh, nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác; hành lang an toàn lưới điện; tạm sử dụng rừng để
thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh
lý rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp.”.
“9. Tạm sử dụng rừng là việc sử
dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy
định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này để phát triển kinh tế
- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về đầu tư,
đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí, xây dựng, điện lực
và pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.”
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 5 Điều 12 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“5. Khai thác tận dụng trong
trường hợp diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
a) Đối tượng:
Lâm sản trên diện tích rừng được
sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
hoặc để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều kiện:
Đối với khai thác tận dụng trên
diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo
vệ và phát triển rừng phải có quyết định phê duyệt dự án, công trình của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với khai thác tận dụng trên
diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này phải có quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng của cấp có thẩm quyền.”
3. Sửa đổi,
bổ sung khoản 4 Điều 20 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản
9 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“4. Khai thác tận dụng gỗ rừng
tự nhiên, rừng trồng
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện
tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn lưới điện; cây gỗ phải chặt hạ
khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên
diện tích rừng được sử dụng để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ
bảo vệ và phát triển rừng và diện tích rừng sử dụng tạm để thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a
Nghị định này.
b) Điều kiện: Có quyết định của
cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết
định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
4. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 28 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều
1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng
tự nhiên
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện
tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi
thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện
tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm
phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định
này.
b) Điều kiện: Có quyết định của
cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết
định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng
phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
5. Sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 29 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều
1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, như sau:
“2. Khai thác tận dụng gỗ rừng
trồng
a) Đối tượng: Cây gỗ trên diện
tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi
thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện
tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và
phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm
phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị
định này.
b) Điều kiện: Rừng trồng do Nhà
nước là đại diện chủ sở hữu phải có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm
sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng;
quyết định phê duyệt dự án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát
triển rừng và quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thi công công
trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều
42a Nghị định này của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”.
6. Sửa đổi,
bổ sung Điều 42a Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2
Điều 1 Nghị định số 27/2024/NĐ-CP, như sau:
“Điều 42a. Tạm sử dụng rừng
1. Dự án được tạm sử dụng rừng
a) Dự án được Quốc hội chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật
Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư, Luật Dầu khí.
b) Dự án phục vụ quốc phòng, an
ninh; dự án khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án
đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ; dự án nguồn
điện, lưới điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia; dự án cấp bách để giải
quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn được cấp có thẩm quyền quyết định
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự
án đầu tư.
c) Dự án cấp thiết về xây dựng
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thiết yếu: Dự án xây dựng công trình giao thông,
đường sắt; dự án thủy lợi; dự án hồ chứa nước ngọt; dự án tôn tạo di tích cách
mạng, dự án tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là di tích quốc gia, di tích quốc
gia đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(PPP).
2. Điều kiện dự án được tạm sử
dụng rừng: Có phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trừ
trường hợp rừng trồng là rừng sản xuất thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thì không phải xây dựng Phương án tạm sử dụng rừng.
3. Điều kiện phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng
a) Có dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu
tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư
theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật
Dầu khí;
b) Trường hợp dự án có cả chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng rừng, phải có quyết định
chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (đối với phần diện
tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng rừng, phải có quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án
đầu tư;
c) Chỉ cho phép tạm sử dụng rừng
trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện tích có rừng do không thể
bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện tích tạm sử dụng rừng và chặt
hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử dụng;
d) Diện tích tạm sử dụng rừng
phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng, tác động của việc tạm sử
dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động vào rừng, trồng lại rừng,
phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết trong Phương án tạm sử dụng rừng;
đ) Thời gian tạm sử dụng rừng
phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm
sử dụng rừng; không vượt quá thời gian thực hiện dự án;
e) Không tạm sử dụng rừng trong
khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích rừng có các loài thực
vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử dụng rừng để chặt, phá
rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và lâm sản trái quy định
của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái pháp luật; không đưa
chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện
vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn
dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự
nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát
triển rừng;
g) Việc trồng lại rừng được thực
hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa phương nhưng không quá 12
tháng tính từ thời gian kết thúc tạm sử dụng rừng đã được xác định trong Phương
án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; bảo đảm diện tích rừng được
phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Thẩm quyền quyết định phê
duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực hiện các hạng mục công
trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định
này để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường
hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị
trực thuộc các bộ, ngành, khu vực quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng và chỉ phê duyệt
khi được sự thống nhất của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng.
5. Hồ sơ
Hồ sơ đề nghị phê duyệt tạm sử
dụng rừng gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng của chủ đầu
tư dự án theo Mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định này;
b) Bản sao quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án hoặc bản sao
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án. Trường hợp
dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác có bản sao quyết định
chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự
án đầu tư;
c) Bản chính báo cáo thuyết
minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng. Báo cáo thuyết minh
thể hiện vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), diện tích rừng
theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình
thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), trữ lượng, loài cây đối với rừng trồng; Bản
đồ (hiện trạng rừng khu vực tạm sử dụng rừng tỷ lệ 1/5.000 thể hiện rõ vị trí
(lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), phạm vi, ranh giới khu rừng đề nghị
tạm sử dụng;
d) Phương án tạm sử dụng rừng
hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng do chủ đầu tư lập theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
6. Trình tự, thủ tục phê duyệt
Phương án tạm sử dụng rừng
a) Chủ đầu tư dự án có văn bản
đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương
án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường: kiểm tra,
xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử
dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử
dụng rừng (hồ sơ trình được quy định tại khoản 5 Điều này và báo cáo thẩm định).
c) Trường hợp diện tích rừng tạm
sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ,
ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của bộ, ngành
chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,
báo cáo thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bộ, ngành
chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trường hợp diện tích rừng tạm
sử dụng thuộc khu vực quốc phòng trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Quốc
phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương
án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục III ban
hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối với trường hợp không phải
lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng, trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường
hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do.
7. Điều chỉnh quyết định phê
duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Dự án thay đổi vị trí, phạm
vi tạm sử dụng rừng nhưng không thay đổi loại rừng, không làm tăng diện tích rừng
so với tổng diện tích rừng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và đảm bảo
điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì không phải thực hiện điều chỉnh quyết
định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng. Nhưng chủ đầu tư dự án phải báo cáo
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ rừng về việc thay đổi vị trí, phạm vi
tạm sử dụng rừng.
b) Dự án có thay đổi nội dung
Phương án tạm sử dụng rừng đã được phê duyệt không thuộc quy định tại điểm a
khoản này phải thực hiện điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng
rừng. Hồ sơ, trình tự, thủ tục trình quyết định phê duyệt điều chỉnh Phương án
tạm sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều này. Đối với
thành phần hồ sơ không có sự thay đổi về nội dung so với thành phần hồ sơ trình
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng thì không phải nộp lại thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Thẩm quyền điều chỉnh quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều
này.
8. Khai thác tận dụng gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ và trồng lại rừng
a) Khai thác tận dụng gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ trên diện tích tạm sử dụng rừng áp dụng theo quy định về khai
thác tận dụng lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý,
truy xuất nguồn gốc lâm sản. Chủ đầu tư dự án thực hiện lập phương án khai thác
tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên diện tích tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; tổ chức
khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng; kinh phí khai thác tận dụng do chủ đầu tư
dự án đảm bảo.
b) Chủ đầu tư dự án có trách
nhiệm tổ chức trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Việc trồng lại rừng,
nghiệm thu rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về các biện pháp lâm sinh; về quản lý đầu tư công trình lâm sinh; đối với rừng
tự nhiên chỉ được trồng lại rừng bằng cây bản địa.”
Điều 2.
Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường: Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, kiểm tra việc thực hiện tạm
sử dụng rừng theo quy định tại Nghị định này; kịp thời giải quyết các vướng mắc
theo thẩm quyền, báo cáo cấp có thẩm quyền đối với những vấn đề phát sinh vượt
thẩm quyền.
2. Bộ trưởng các bộ, ngành: Chỉ
đạo việc lập, triển khai các dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của bộ đảm
bảo nguyên tắc hạn chế tối đa việc tạm sử dụng rừng, nhất là rừng tự nhiên khi
xây dựng các dự án đầu tư.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm về nội dung
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng và điều chỉnh Phương án tạm sử
dụng rừng; kiểm tra việc thực hiện tạm sử dụng rừng của tổ chức, chủ đầu tư dự
án; chịu trách nhiệm nếu vi phạm các điều kiện phê duyệt, điều chỉnh phương án
tạm sử dụng rừng, nếu để xảy ra chặt, phá, mất rừng, khai thác, vận chuyển lâm
sản trái quy định của pháp luật, làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ
sinh thái rừng do triển khai Phương án tạm sử dụng rừng; định kỳ trước ngày 31
tháng 12 hằng năm báo cáo kết quả tạm sử dụng rừng, trồng lại rừng về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
b) Chỉ đạo cơ quan lâm nghiệp
trên địa bàn tỉnh hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư, chủ rừng trong quá trình triển
khai Phương án tạm sử dụng rừng được phê duyệt, kiểm tra việc trồng lại rừng,
đánh giá, nghiệm thu kết quả trồng lại rừng sau tạm sử dụng rừng.
4. Chủ đầu tư dự án: Chỉ được
tác động vào rừng để triển khai xây dựng công trình tạm phục vụ thi công dự án
sau khi Phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện
đúng Phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chịu trách
nhiệm nếu để xảy ra mất rừng, chặt phá rừng, hủy hoại hệ sinh thái, môi trường
trong quá trình thi công các công trình tạm; định kỳ 3 tháng kể từ ngày được
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kết quả tạm sử dụng rừng và trồng lại rừng đến khi rừng trồng đạt tiêu chí
thành rừng.
Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp hết hiệu lực thi hành kể từ
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Quy định chuyển tiếp: Đối với
hồ sơ đề nghị phê duyệt tạm sử dụng rừng hợp lệ, đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2024/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2024 của
Chính phủ và hoàn thành trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành. Trường hợp quá thời gian này mà không hoàn thành thì thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT (HOẶC ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG
ÁN TẠM SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…
|
…, ngày … tháng
... năm ….
|
ĐỀ
NGHỊ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT (HOẶC ĐIỀU CHỈNH)
PHƯƠNG ÁN TẠM SỬ DỤNG RỪNG
để thực hiện Dự án ………………
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp……
Căn cứ Nghị định số ....
/2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
…………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………...;
Căn cứ
……………………………………………………………………
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
(chữ in hoa): (1) ….….….…........….….….
- Địa chỉ trụ sở chính:
….….….….……..….….…….…..….…...…….….
- Điện thoại:
….….….….……..….….…….….….….…….….…....…..…
- Họ và tên người đại diện:
….….….….…….….….…….…..….….........
+ Chức vụ:
….….….….…….…..….…….….….….…….….….….......…
+ Số CCCD: ….…..….…….….…ngày,
tháng, năm cấp: ….….….…...…
+ Nơi cư trú:
….….….….……..….….…….….….….…….….….…....…
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh/tp ….….….….… xem xét, quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh) Phương án tạm
sử dụng rừng như sau:
1. Các thông tin về tạm sử dụng
rừng (hoặc điều chỉnh tạm sử dụng rừng):
a) Thông tin về chủ rừng:
- Tên chủ rừng:……………………………………………………………
- Địa chỉ chủ rừng (xã, tỉnh)
…………………………………………….
b) Các thông tin về: Vị trí khu
rừng (ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính); diện tích rừng
(ha); loại rừng (ghi rõ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình
thành (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
c) Mục đích của việc tạm sử dụng
rừng….….….….…….….….….… (2)
d) Thời gian tạm sử dụng rừng:
Từ ngày … tháng … năm .... đến ngày… tháng … năm …
đ) Kinh phí và nguồn kinh phí
khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ:…………………………………………………………………………….
2. Lý do điều chỉnh Phương án tạm
sử dụng rừng (nếu có): ……………….
3. Khai thác tận dụng gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ…………………………
a) Phương thức khai thác:
…………………………………………………
b) Sản lượng dự kiến khai thác:
gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác....ster/m3.
c) Thực vật rừng ngoài gỗ:
............tấn; hoặc .........cây (nếu xác định được).
4. Về trồng lại rừng, phục hồi
rừng
Nêu rõ việc trồng lại rừng, phục
hồi rừng; kinh phí và nguồn kinh phí trồng rừng, ….….….….…
5. Cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính chính xác về các thông tin trên.
6. Hồ sơ
Có hồ sơ theo quy định tại khoản
5 Điều 1 Nghị định số ….…./2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ kèm
theo, gồm: ….…..………
Để có cơ sở triển khai tổ chức
thực hiện, ….….….….… (3) kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp
….….….….…xem xét, phê duyệt.
|
|
……., ngày …
tháng … năm …
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên tổ chức, ngày thành
lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh.
(2) Ghi rõ mục đích tạm sử dụng
rừng: Để xây dựng hạng mục công trình xây dựng tạm thực hiện Dự án….….….….…,
(3) Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu
tư dự án.
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG ÁN (HOẶC ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG ÁN) TẠM SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ)
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP PHƯƠNG ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……./…
|
…, ngày … tháng
... năm ….
|
PHƯƠNG
ÁN
Tạm
sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh tạm sử dụng rừng) để thực hiện Dự án…………………
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp…….
Căn cứ Nghị định số..../2025/NĐ-CP
ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
…………………….……………………………………;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………...;
Căn cứ
………………………………………………………………………….;
……………………………………………… (1) lập
Phương án tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng) để xây
dựng hạng mục công trình xây dựng tạm thực hiện Dự án …………, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/tp xem xét, phê duyệt, như sau:
1. Thông tin về tổ chức/chủ đầu
tư dự án tạm sử dụng rừng
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
(chữ in hoa) (2): ….….…..........….….….
- Địa chỉ trụ sở chính:
….….….….….….….….…….….….…...…….….
- Điện thoại: ….….….….….….….….…….….….….…….….…....…..…
- Họ và tên người đại diện:
….….….….….….….….…….….….….........
+ Chức vụ:
….….….….……..….….…….….….….…….….….….......…
+ Số CCCD: ….….….….…….….…ngày,
tháng, năm cấp: ….…..…...…
+ Nơi cư trú:
….….….….….….….….…….….….….…….….….…....…
2. Về vị trí, diện tích, loại rừng,
trữ lượng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh tạm sử dụng rừng)
a) Tên, địa chỉ chủ rừng (xã, tỉnh):
b) Vị trí: lô, khoảnh, tiểu
khu; địa danh hành chính.
c) Diện tích phân theo:
- Loại rừng: rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất.
- Nguồn gốc hình thành: rừng tự
nhiên, rừng trồng.
d) Trữ lượng rừng:
đ) Loài cây, năm trồng đối với
rừng trồng:
3. Lý do điều chỉnh Phương án tạm
sử dụng rừng (nếu có): …………
4. Phương án khai thác gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ trên phạm vi diện tích tạm sử dụng rừng
a) Phương thức khai thác (3):
……………………………………………
b) Sản lượng dự kiến khai thác
(4): gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác.... ster/m3.
c) Thực vật rừng ngoài gỗ (5):
............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
d) Dự kiến hệ thống đường vận
xuất, vận chuyển (6): .................................
đ) Các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng chống cháy rừng (7): .........................
e) Phương thức thu hồi gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ khai thác tận dụng: …
g) Kinh phí, nguồn kinh phí
khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ: ……....
h) Nội dung liên quan khác (nếu
có) …………......………..………………
5. Thời gian tạm sử dụng rừng:
Từ ngày … tháng ... năm.... đến
ngày … tháng … năm …
6. Nội dung trồng lại diện tích
rừng
a) Biện pháp trồng rừng: Thực
hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh……………………
b) Thời gian trồng rừng, hoàn
trả, bàn giao cho chủ rừng: ………………
c) Nghiệm thu rừng thực hiện
theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn một số nội dung quản
lý đầu tư công trình lâm sinh……………………………………………………………………………..
d) Kinh phí trồng rừng:
…………………………………………………
đ) …………………………………………………………………………
Để có cơ sở triển khai tổ chức
thực hiện, …………………… (8) kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp ……………………
xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……….;
- Lưu: VT,…..
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ
ĐẦU TƯ DỰ ÁN LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Ghi chú:
(1), (2) và (8) ghi rõ tên tổ
chức/chủ đầu tư dự án.
(3) Khai thác chọn, khai thác
trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai thác trắng theo đám.
(4) và (5) Phương pháp xác định
các chỉ tiêu này theo quy định của Bô Nông nghiệp và Môi trường về quản lý lâm sản,
truy xuất nguồn gốc lâm sản.
(6) Tùy theo địa hình, khối lượng
và kích thước gỗ khai thác, khả năng về trang thiết bị kỹ thuật để lựa chọn
phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao cho vừa đạt hiệu quả kinh tế, vừa
hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây tái sinh.
(7) Nêu rõ các biện pháp như
băm nhỏ cành ngọn sau khai thác, dọn vệ sinh rừng sau khai thác...
PHỤ LỤC III
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT (HOẶC ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG ÁN TẠM SỬ
DỤNG RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ)
|
UBND TỈNH/TP………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
…, ngày … tháng
... năm ….
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng
rừng) để thực hiện Dự án………
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP....
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày ....
tháng ... năm ....; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
………..;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số ....
/2025/NĐ-CP ngày … tháng .... năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16
tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
…………………….……………………………………;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………...;
Căn cứ
…………………………………………………………………………..;
Căn cứ Phương án (hoặc điều
chỉnh Phương án) tạm sử dụng rừng để thực hiện Dự án …… ngày … tháng … năm 20…
của …….;
Theo đề nghị của Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại văn bản số..................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng) đối với diện
tích .... ha rừng (gồm: rừng tự nhiên .... ha; rừng trồng.... ha) để thực hiện
công trình xây dựng tạm của Dự án………, trong đó:
- Tên, địa chỉ chủ rừng:
…………………………………………………..
- Tên tổ chức/chủ đầu tư dự án
tạm sử dụng rừng: ………………………
- Rừng đặc dụng … ha (rừng tự
nhiên ... ha, rừng trồng … ha); rừng phòng hộ … ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng
trồng ...ha); rừng sản xuất.... ha (rừng tự nhiên ... ha, rừng trồng ...ha).
- Trữ lượng rừng: ……….; loài
cây, năm trồng đối với rừng trồng.
- Sản lượng dự kiến khai thác:
gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác.... ster/m3.
- Thực vật rừng ngoài gỗ:
............tấn; hoặc ...........cây (nếu xác định được).
- Vị trí: ghi rõ tên lô, khoảnh,
tiểu khu; địa danh hành chính.
- Phương thức khai thác:
…………………………………………………..
- Phương thức thu hồi gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ khai thác tận dụng:…….
- Các biện pháp bảo vệ rừng,
phòng chống cháy rừng: ……………………
- Thời gian tạm sử dụng rừng: từ
ngày … đến ngày ….
- Về trồng lại, phục hồi rừng:
nội dung trồng lại rừng, phục hồi rừng, kinh phí và nguồn kinh phí trồng lại rừng,
phục hồi rừng, thời gian trồng lại rừng, phục hồi rừng,
…………………………………………………………..
- Kinh phí và nguồn kinh phí
khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ,………………………………………………………………………………
(Chi tiết tại Phương án tạm
sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng kèm theo).
Có hồ sơ theo quy định tại khoản
6 Điều 1 Nghị định số ..../2025/NĐ-CP ngày … tháng …. năm 2025 của Chính phủ
kèm theo, gồm: …………………..
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
……………….……………………….
2. Chủ đầu tư dự án:
…………….……………….……………….………
3. Chủ rừng: …………………………….……………….……………...
4
…………….……………….……………….……………….…………
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh/tp, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, ………………., tổ chức đề
nghị tạm sử dụng rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Sở: NN&MT, ...;
- …..
|
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|