|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 6
năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11,
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giao
thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13;
Căn cứ Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và vật liệu xây dựng và Cục
trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
Chương
I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư
này quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa và việc tổ chức thực hiện đăng
kiểm cho các phương tiện thủy nội địa.
2. Thông tư
này không điều chỉnh đối với:
a) Phương
tiện thủy nội địa làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tàu cá;
b) Phương
tiện thủy nội địa không có động cơ và có trọng tải toàn phần đến 15 tấn hoặc có
sức chở đến 12 người;
c) Phương
tiện thủy nội địa có động cơ và có công suất máy chính dưới 5 sức ngựa hoặc có
sức chở dưới 5 người;
d) Bè.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác đăng kiểm
phương tiện thủy nội địa.
Điều
3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông
tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị
đăng kiểm là các đơn vị sự nghiệp công lập, các chi nhánh của đơn vị sự nghiệp
công lập, các doanh nghiệp được thành lập theo quy định hoạt động dịch vụ đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa.
2. Sản phẩm
công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (sau đây gọi tắt là sản phẩm
công nghiệp) gồm: vật liệu, máy và các trang thiết bị được sử dụng, lắp đặt
trên phương tiện thủy nội địa.
3. Hồ sơ
thiết kế là các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật được lập theo quy định của quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia làm căn cứ kỹ thuật cho đóng mới, hoán cải, sửa chữa
phục hồi, phân cấp, kiểm tra và khai thác phương tiện thủy nội địa hoặc chế
tạo, kiểm tra sản phẩm công nghiệp.
4. Tài liệu
hướng dẫn là tài liệu được thiết lập theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia để cung cấp thông tin cho thuyền trưởng, thuyền viên trong khai thác, vận
hành phương tiện thủy nội địa và các máy, trang thiết bị của phương tiện thủy
nội địa nhằm đáp ứng các yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
5. Thẩm định
hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn là việc kiểm tra, soát xét hồ sơ thiết kế,
tài liệu hướng dẫn để đưa ra kết luận về tính tuân thủ của hồ sơ thiết kế, tài
liệu hướng dẫn với quy định của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
6. Phương
tiện đóng theo mẫu là các phương tiện thủy nội địa được đóng mới theo cùng một
hồ sơ thiết kế được đơn vị đăng kiểm thẩm định.
7. Mô tô
nước là phương tiện thủy nội địa được sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi
giải trí với chiều dài thân phương tiện nhỏ hơn 4 m, sử dụng động cơ đẩy kiểu
bơm phụt nước và được vận hành bởi người ngồi, đứng hoặc quỳ trên thân phương
tiện mà không ở trong không gian kín của thân phương tiện.
8.
Tổ chức đăng kiểm nước ngoài gồm thành viên của Hiệp hội các tổ chức phân cấp
quốc tế (IACS) hoặc tổ chức chứng nhận được các quốc gia có tiêu chuẩn chất
lượng tiên tiến thừa nhận (các quốc gia là thành viên của G7, EU, các quốc gia
Úc, New Zealand, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nga).
Chương
II
ĐĂNG KIỂM
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
Điều
4. Dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
1. Dịch vụ
đăng kiểm phương tiện thủy nội địa bao gồm:
a) Thẩm định
hồ sơ thiết kế.
b) Thẩm định
tài liệu hướng dẫn.
c) Kiểm tra,
chứng nhận sản phẩm công nghiệp.
d) Kiểm tra,
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa cho
phương tiện trong đóng mới, hoán cải, sửa chữa phục hồi, nhập khẩu và trong quá
trình hoạt động.
2. Đơn vị
đăng kiểm cung cấp dịch vụ đăng kiểm theo quy định của pháp luật và quy định về
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp
dụng đối với phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp.
Điều
5. Các loại hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa
1. Các loại
hình kiểm tra phương tiện thủy nội địa bao gồm:
a) Kiểm tra
lần đầu, bao gồm: kiểm tra phương tiện khi đóng mới, phương tiện đã đóng không
có sự giám sát của đăng kiểm, phương tiện nhập khẩu.
b) Kiểm tra
chu kỳ, bao gồm: kiểm tra định kỳ; kiểm tra hàng năm; kiểm tra trên đà; kiểm tra
trung gian.
c) Kiểm tra
bất thường.
d) Kiểm tra
hoán cải.
2. Nội dung
và thời hạn các loại hình kiểm tra được thực hiện theo quy định tại các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa.
Điều
6. Nguyên tắc đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
1. Đăng kiểm
viên thực hiện thẩm định, kiểm tra theo đúng phạm vi ghi trong giấy chứng nhận
đăng kiểm viên. Đăng kiểm viên không thực hiện đồng thời cả thẩm định hồ sơ
thiết kế và kiểm tra hiện trường đối với cùng một phương tiện thủy nội địa.
2. Đối với
phương tiện nhập khẩu đã được tổ chức đăng kiểm nước ngoài kiểm tra, chứng nhận
an toàn kỹ thuật (trừ mô tô nước nhập khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao,
vui chơi giải trí), đơn vị đăng kiểm thực hiện thẩm định, kiểm tra, chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên cơ sở hồ sơ chứng nhận an toàn kỹ
thuật của tổ chức đăng kiểm nước ngoài cấp cho phương tiện, tài liệu hướng dẫn
vận hành (nếu có) và các bản vẽ bố trí chung, mạn khô, tín hiệu, cứu sinh, cứu
hỏa, bản tính mạn khô, thuyết minh về hệ thống máy tàu, điện tàu, trang bị an
toàn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện trong một
trong hai trường hợp sau:
a) Phương
tiện giữ nguyên công dụng.
b) Phương
tiện là tàu chở người hoặc tàu cao tốc chở người.
3. Đối với
mô tô nước nhập khẩu để sử dụng cho mục đích thể thao, vui chơi giải trí, đơn
vị đăng kiểm thực hiện kiểm tra, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường trên cơ sở tài liệu hướng dẫn vận hành và các tài liệu kỹ thuật khác
(nếu có).
4. Đối với
phương tiện thủy nội địa thuộc đối tượng quy định tại điểm a Mục
16 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
đơn vị đăng kiểm thực hiện thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, kiểm
tra công tác nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, kiểm tra về phòng cháy và
chữa cháy trong khai thác sử dụng theo phạm vi thẩm quyền của cơ quan đăng kiểm
theo quy định.
5. Đối với
sản phẩm công nghiệp đã được chứng nhận là sản phẩm công nghiệp sử dụng cho tàu
biển theo quy định pháp luật hoặc đã được tổ chức đăng kiểm nước ngoài chứng
nhận là sản phẩm công nghiệp sử dụng cho tàu biển thì không phải chứng nhận lại
khi sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
6. Các đơn
vị đăng kiểm được phép liên danh với nhau thực hiện dịch vụ đăng kiểm quy định
tại Điều 4 Thông tư này. Đơn vị đăng kiểm đứng đầu liên danh
chịu trách nhiệm đóng dấu thẩm định vào hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn và
cấp các giấy chứng nhận.
Điều
7. Hồ sơ đăng kiểm
1. Hồ sơ
đăng kiểm bao gồm:
a) Hồ sơ
thiết kế, tài liệu hướng dẫn.
b) Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa (theo
mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này).
c) Các giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa (theo mẫu số 02, mẫu số 03 tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Biên bản,
báo cáo kiểm tra kỹ thuật về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với
phương tiện thủy nội địa, sản phẩm công nghiệp theo hướng dẫn của Cục Đăng kiểm
Việt Nam.
2. Hồ sơ
đăng kiểm bản điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy.
Điều
8. Số kiểm soát
1. Số kiểm
soát được ấn định khi đơn vị đăng kiểm thiết lập lần đầu thông tin, dữ liệu về
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa theo quy định
của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương tiện thủy nội địa trên phần
mềm quản lý đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
2. Số kiểm
soát gồm phần chữ và phần số. Phần chữ gồm hai chữ cái in hoa là VR. Phần số
gồm 8 (tám) chữ số, 2 (hai) chữ số đầu là 2 (hai) chữ số cuối của năm đóng
phương tiện, 6 (sáu) chữ số tiếp theo là số tự nhiên do phần mềm quản lý đăng
kiểm phương tiện thủy nội địa xác định tự động.
3. Quy cách
số kiểm soát theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
Chương
III
TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
9. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1. Tổ chức,
hướng dẫn, quản lý thống nhất việc thực hiện công tác đăng kiểm phương tiện
thủy nội địa theo quy định của Thông tư này.
2. Xây dựng,
quản lý, hướng dẫn sử dụng thống nhất phần mềm quản lý đăng kiểm phương tiện
thủy nội địa; nối mạng truyền số liệu và quản lý dữ liệu phương tiện thủy nội
địa của các đơn vị đăng kiểm; xây dựng, vận hành và duy trì hệ thống tra cứu
thông tin đăng kiểm phương tiện trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử Cục Đăng
kiểm Việt Nam theo số đăng ký, số đăng kiểm, số kiểm soát.
3. Kiểm tra
hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa của các đơn vị
đăng kiểm; xử lý hoặc đề nghị xử lý sai phạm của cá nhân và đơn vị đăng kiểm
theo quy định.
4. Xem xét,
chấp thuận áp dụng tương đương, miễn giảm các yêu cầu kỹ thuật, gia hạn kiểm
tra đối với phương tiện thủy nội địa theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia.
Điều
10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức,
quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa
bàn quản lý của địa phương.
2. Chỉ đạo
cơ quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra hoạt
động của các đơn vị đăng kiểm trên địa bàn quản lý của địa phương.
3. Tuyên
truyền, vận động, kiểm tra, xử lý những trường hợp không tuân thủ các quy định
về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa trên địa bàn quản lý của địa phương.
4. Trên cơ
sở hồ sơ thiết kế thỏa mãn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia áp dụng đối với phương
tiện thủy nội địa hoạt động vùng SIII trên địa bàn quản lý của địa phương, tổ
chức công bố hồ sơ thiết kế phương tiện đóng theo mẫu và sao thiết kế cho các
tổ chức, cá nhân thực hiện đóng mới và đăng kiểm phương tiện thủy nội địa theo
quy định.
Điều
11. Trách nhiệm của đơn vị đăng kiểm
1. Công khai
năng lực, quy trình cung cấp dịch vụ đăng kiểm, thời gian làm việc, giá dịch vụ
đăng kiểm và gửi Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố liên
quan.
2. Thực hiện
thẩm định, kiểm tra, chứng nhận phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ và theo quy định
pháp luật.
3. Quản lý,
giám sát hoạt động đăng kiểm, thường xuyên giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với
cán bộ, đăng kiểm viên và nhân viên; phòng, chống tiêu cực trong hoạt động đăng
kiểm của đơn vị.
4. Tuân thủ
sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa của Cục
Đăng kiểm Việt Nam và sự chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa
phương.
5. Chấp hành
việc thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động dịch vụ đăng kiểm của cơ quan chức
năng.
6. Chủ động
phối hợp với cơ quan chức năng trong ứng phó các trường hợp phương tiện thủy
nội địa do đơn vị kiểm tra, chứng nhận bị tai nạn và báo cáo, cập nhật thông
tin theo yêu cầu về Cục Đăng kiểm Việt Nam, Chi cục Đăng kiểm và Sở Xây dựng có
liên quan.
7. Khi nhận
được yêu cầu kiểm tra bất thường bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, đơn vị đăng kiểm phải tổ chức thực hiện kiểm tra và trả lời bằng văn bản
về kết quả kiểm tra theo nội dung, thời gian và địa điểm yêu cầu kiểm tra.
Điều
12. Trách nhiệm của chủ phương tiện, cơ sở thiết kế, cơ sở đóng mới, hoán cải,
sửa chữa phục hồi phương tiện, cơ sở chế tạo sản phẩm công nghiệp, cơ sở thử
nghiệm phục vụ công tác đăng kiểm
1. Thực hiện
các quy định về đăng kiểm phương tiện, sản phẩm công nghiệp tại Thông tư này và
các quy định liên quan khác của pháp luật.
2. Nộp lệ
phí, thanh toán giá dịch vụ đăng kiểm theo quy định.
3. Chịu
trách nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các hồ sơ, tài liệu cung cấp cho Cục
Đăng kiểm Việt Nam và các đơn vị đăng kiểm.
Điều
13. Điều khoản thi hành
1. Thông tư
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
2. Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa và
Tem kiểm định đã cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị
pháp lý cho đến khi hết hạn ghi trên Tem hoặc khi phương tiện thực hiện kiểm
tra chu kỳ.
3. Phương
tiện có số kiểm soát với chữ VS trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có
giá trị pháp lý.
4. Các Thông
tư sau hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Thông tư
số 48/2015/TT-BGTVT ngày 22 tháng 9 năm 2015
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội
địa.
b) Thông tư
số 16/2023/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa.
c) Thông tư
số 26/2024/TT-BGTVT ngày 02 tháng 7 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu giấy chứng nhận,
sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ nổi, kho chứa nổi,
giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công nghiệp sử dụng cho
phương tiện thủy nội địa.
5.
Bãi bỏ:
a) Điều 9 Thông tư số 16/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 6 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực đăng kiểm.
b) Khoản 3, khoản 4 Điều 4 Thông tư số 20/2022/TT-BGTVT ngày 29
tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về các biểu mẫu
giấy chứng nhận, sổ an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cấp cho tàu biển, ụ
nổi, kho chứa nổi, giàn di động, phương tiện thủy nội địa và sản phẩm công
nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa.
c) Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều
15 và Chương IV Thông tư số 59/2025/TT-BXD ngày 29 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư trong lĩnh vực hàng hải, đường thủy và đăng kiểm./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, KHCNMT&VLXD(Thuyết5).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Xuân Sang
|
PHỤ LỤC I
BIỂU MẪU SỬ
DỤNG TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 06 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa)
|
STT
|
Tên giấy tờ
|
Ký hiệu
|
|
1
|
Giấy
chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy nội địa
|
Mẫu số 01
|
|
2
|
Giấy
chứng nhận kiểu sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
|
Mẫu số 02
|
|
3
|
Giấy
chứng nhận sản phẩm công nghiệp sử dụng cho phương tiện thủy nội địa
|
Mẫu số 03
|
Mẫu số 02
|
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….….
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN KIỂU SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
CHỨNG NHẬN sản phẩm
dưới đây được sản xuất bởi cơ sở chế tạo nêu trong Giấy chứng nhận này phù hợp
với:
......................................................................................................................................................
Sản phẩm
được công nhận: .......................................................................................................
Kiểu:.............................................................................................................................................
Cơ sở chế
tạo:..............................................................................................................................
Phạm vi áp
dụng:........................................................................................................................
Tiêu chuẩn
kiểm tra: ..................................................................................................................
Giấy chứng
nhận này có hiệu lực đến ngày: ................................................................................
với điều
kiện phải được xác nhận chu kỳ phù hợp với quy
định:.................................................
Ngày ấn định
đánh giá chu kỳ: ....................................................................................................
|
|
Cấp tại:……………. Ngày:……………………………
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bản vẽ và
tính toán thiết kế được thẩm định:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thử được
thực hiện:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Đặc tính của
sản phẩm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Đánh dấu
trên sản phẩm:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Các điều
kiện khác:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
XÁC NHẬN CHU KỲ
Căn cứ vào
kết quả đánh giá chu kỳ, xác nhận kiểu sản phẩm của cơ sở chế tạo được duy trì
phù hợp với Quy chuẩn.
|
Ngày:
.....................................................
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………….….
|
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG CHO PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
CHỨNG NHẬN (các) sản
phẩm sau đây đã được kiểm tra và phù hợp với:
....................................................................................................................................................
Số lượng và
tên sản phẩm:
.........................................................................................................
Cơ sở chế
tạo:
.............................................................................................................................
Sử dụng cho:
...............................................................................................................................
Số giấy
chứng nhận kiểu sản phẩm:...............................; Số thẩm định thiết
kế:.......................
Số xuất
xưởng:
...........................................................................................................................
Hạn chế áp
dụng:
........................................................................................................................
Tiêu chuẩn
kiểm tra: ................................................................................................................
Được đóng
dấu ấn chỉ và số kiểm tra như sau:
|
|
Cấp tại:……………. Ngày:……………………………
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM
(Ký tên, đóng dấu)
|
Các đặc
tính:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Lưu ý:
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
PHỤ LỤC II
KÍCH THƯỚC,
VỊ TRÍ SỐ KIỂM SOÁT
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2026/TT-BXD ngày 10 tháng 06 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
1. Đối với
phương tiện thủy nội địa vỏ thép, hợp kim nhôm
a) Cách gắn:
Số kiểm soát được làm sẵn bằng thép dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ
thép), nhôm dẹt (đối với phương tiện thủy nội địa vỏ hợp kim nhôm) và hàn cố
định (hàn liên tục) phía dưới vị trí kẻ số đăng ký hành chính.
b) Kích
thước (chiều cao x chiều rộng) của chữ và số kiểm soát là (100 x 60) mm, chiều
rộng nét chữ và số là 15 mm; chữ và số kiểm soát được sơn cùng màu với số đăng
ký hành chính.
2. Đối với
phương tiện thủy nội địa vỏ gỗ, chất dẻo cốt sợi thủy tinh:
a) Số kiểm
soát được đóng vào tấm làm bằng vật liệu nhôm (xem Hình 1) và gắn bằng đinh tán
lên tàu tại vị trí sau: Nếu phương tiện thủy nội địa có vô lăng lái thì gắn
trên vô lăng lái; Nếu phương tiện thủy nội địa không có vô lăng lái thì gắn
trên đài lái trước cần điều khiển lái. Số kiểm soát của phương tiện thủy nội
địa có chiều cao là 6 mm.
b) Các
phương tiện thủy nội địa khác chọn vị trí đóng, gắn số kiểm soát sao cho dễ
quan sát.
