Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 286/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Phạm Gia Túc
Ngày ban hành: 17/07/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định ra sao?

Theo Nghị định 286/2026/NĐ-CP phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định ra sao?

Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Ngọc Linh giải đáp như sau:

Ngày 17/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 286/2026/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Theo đó, việc phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú như sau:

- Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trao đổi, cung cấp cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng dữ liệu người nước ngoài được giải quyết cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng quản lý trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.

- Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan chức năng:

+ Cập nhật dữ liệu về người nước ngoài được cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh ngay sau khi cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì chuyển danh sách cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp;

+ Phối hợp xác minh thông tin người nước ngoài theo đề nghị của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phục vụ công tác xử lý vi phạm và cấp giấy tờ có giá trị cư trú để yêu cầu xuất cảnh, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.

- Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Quốc phòng chỉ đạo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng trong quá trình giải quyết cấp thị thực, nếu phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc có dấu hiệu giả mạo giấy tờ thì chưa cấp thị thực và kịp thời trao đổi, thống nhất với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc cấp thị thực.

- Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh để từ chối cấp thị thực hoặc thu hồi, hủy bỏ thị thực đã cấp kể từ khi phát hiện các trường hợp giả mạo giấy tờ để được duyệt cấp thị thực hoặc sau khi duyệt mới phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng.

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng chia sẻ, liên thông dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến người nước ngoài phục vụ cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc có giá trị cư trú cho người nước ngoài của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Xem thêm tại Nghị định 286/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/09/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 286/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14, Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm thực hiện của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đảm bảo chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Bảo đảm chỉ đạo, điều hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo, theo nguyên tắc Bộ Công an chủ trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy có trách nhiệm phối hợp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất ở địa phương theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Công an.

4. Không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.

Điều 4. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Thông qua các cuộc họp liên ngành định kỳ, đột xuất.

3. Thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết.

4. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành do Bộ Công an chủ trì.

5. Thông qua quy chế phối hợp giữa các bộ, ngành theo quy định của Chính phủ.

6. Các hình thức khác.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 5. Phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật

1. Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi với Bộ Công an trước khi trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật có nội dung liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 6. Phối hợp trong tổ chức thực hiện pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Trao đổi, thông báo cho Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, các bộ liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các chủ trương, biện pháp thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

b) Chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với cơ quan chức năng của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giải quyết thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ:

a) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

b) Trường hợp cần thiết, ban hành quy chế hoặc hình thức văn bản phù hợp khác có nội dung về quản lý người nước ngoài nhập cảnh, làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

4. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ở trong và ngoài nước.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Ban hành quy chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa phương;

b) Chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phổ biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài cho cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tại địa phương.

Điều 7. Phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú

1. Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trao đổi, cung cấp cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng dữ liệu người nước ngoài được giải quyết cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng quản lý trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.

2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan chức năng:

a) Cập nhật dữ liệu về người nước ngoài được cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh ngay sau khi cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì chuyển danh sách cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp;

b) Phối hợp xác minh thông tin người nước ngoài theo đề nghị của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phục vụ công tác xử lý vi phạm và cấp giấy tờ có giá trị cư trú để yêu cầu xuất cảnh, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.

3. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Quốc phòng chỉ đạo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng trong quá trình giải quyết cấp thị thực, nếu phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc có dấu hiệu giả mạo giấy tờ thì chưa cấp thị thực và kịp thời trao đổi, thống nhất với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc cấp thị thực.

4. Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh để từ chối cấp thị thực hoặc thu hồi, hủy bỏ thị thực đã cấp kể từ khi phát hiện các trường hợp giả mạo giấy tờ để được duyệt cấp thị thực hoặc sau khi duyệt mới phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng.

5. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng chia sẻ, liên thông dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến người nước ngoài phục vụ cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc có giá trị cư trú cho người nước ngoài của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Điều 8. Phối hợp trong công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài

1. Bộ Công an có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Quốc phòng:

a) Thông tin, tài liệu phục vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;

b) Tình hình, dữ liệu người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý; dữ liệu người nước ngoài thuộc diện chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh;

c) Tình hình, số liệu các vụ việc người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài có dấu hiệu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý;

d) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an;

đ) Danh sách và dữ liệu hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị hủy giá trị sử dụng.

2. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Công an:

a) Tình hình, dữ liệu người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và người nước ngoài được cấp thị thực tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;

b) Tình hình, số liệu các vụ việc người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài có dấu hiệu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;

c) Mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng.

3. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an tổ chức tập huấn cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng khi có văn bản pháp luật, hướng dẫn mới liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát xuất nhập cảnh.

4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng khi quyết định chưa cho nhập cảnh, giải tỏa chưa cho nhập cảnh, buộc xuất cảnh người nước ngoài quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều 22 và điểm b khoản 2 Điều 30 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay sau khi ban hành quyết định cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp thực hiện.

5. Việc trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, tình hình, số liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời, theo thời gian thực, bảo đảm yêu cầu công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người nước ngoài.

Điều 9. Phối hợp trong công tác quản lý cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong việc trao đổi thông tin cấp thị thực, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép lao động, giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo, hợp tác của người nước ngoài, chương trình hội nghị, hội thảo của người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực điện tử hoặc theo diện miễn thị thực; chỉ đạo cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước ngoài phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú của người nước ngoài theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh; trong thời hạn 12 giờ kể từ khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong phải trao đổi với cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là công dân.

2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan chức năng:

a) Chuyển thông tin khai báo tạm trú người nước ngoài thuộc diện đăng ký tại Bộ Ngoại giao cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trong thời hạn 12 giờ kể từ khi người nước ngoài đăng ký tạm trú;

b) Hướng dẫn người nước ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ cung cấp thông tin cho cơ sở lưu trú khi tạm trú ngoài địa điểm đã đăng ký tại Bộ Ngoại giao để thực hiện khai báo tạm trú theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa phương.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh quản lý các trường hợp người nước ngoài thuộc diện tạm hoãn xuất cảnh nhưng không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục cấp giấy tờ có giá trị cư trú theo quy định.

5. Bộ Công an trao đổi, cung cấp cho Bộ Quốc phòng dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài tại cơ sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc xã, phường, đặc khu, khu du lịch, dịch vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu vực biên giới theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

6. Bộ Quốc phòng trao đổi, cung cấp cho Bộ Công an dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài do đồn, trạm biên phòng tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì trao đổi, cung cấp danh sách người nước ngoài ngay sau khi tiếp nhận.

Điều 10. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Cơ quan có thẩm quyền thuộc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thành phố và các cơ quan thanh tra khác theo quy định của pháp luật về thanh tra phối hợp với Thanh tra Bộ Công an tiến hành thanh tra việc thực hiện và chấp hành các quy định pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài của các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước ngoài và các quy định pháp luật khác trên lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ đối với người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức có người nước ngoài lao động, làm việc.

3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất kế hoạch kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

4. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.

Điều 11. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Đối với các vụ việc vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài do đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng phát hiện thì xử lý theo thẩm quyền, nếu có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều tra thuộc Bộ Công an thì trao đổi với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp xử lý.

2. Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam nhưng thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thì thực hiện theo quy định của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Cơ quan chức năng Bộ Ngoại giao trao đổi thông tin vụ việc và người nước ngoài vi phạm cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp quản lý.

3. Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng kịp thời thông báo cho các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam để chủ động phối hợp phòng ngừa, phát hiện, xử lý.

4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng:

a) Phối hợp, trao đổi cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tình hình, kết quả thẩm định, xác minh hồ sơ cấp các loại giấy phép hoặc tình hình hoạt động thực tế của tổ chức, doanh nghiệp, người nước ngoài phát sinh trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;

b) Phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trong quá trình xử lý người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn thị thực hoặc bằng thị thực điện tử và làm việc, dự hội nghị, hội thảo với các cơ quan, tổ chức trực thuộc nhưng có hoạt động vi phạm pháp luật.

Điều 12. Phối hợp trong việc ban hành và sử dụng các mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bộ Công an có trách nhiệm:

a) Lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng trước khi ban hành mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú;

b) In và cung cấp cho Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng các loại ấn phẩm trắng phục vụ việc cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;

c) Cung cấp cho Bộ Ngoại giao mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do Bộ Công an cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam ngay sau khi ban hành để thông báo với các nước;

d) Quyết định việc chấp thuận hay không chấp thuận giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và trao đổi ngay với Bộ Ngoại giao để trả lời các nước về quyết định trên.

2. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Sử dụng ấn phẩm trắng do Bộ Công an cung cấp để cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam; hàng năm dự trù số lượng ấn phẩm trắng đề nghị Bộ Công an cung cấp và thanh toán chi phí in ấn theo quy định;

b) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sử dụng mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an ban hành;

c) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của Việt Nam cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam ngay sau khi nhận được từ Bộ Công an;

d) Tiếp nhận mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và đề nghị Bộ Công an cho ý kiến để trả lời phía nước ngoài về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho người được cấp giấy tờ trên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Điều 13. Phối hợp trong việc thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

1. Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và gửi số liệu thống kê cho Cục Thống kê (Bộ Tài chính) theo quy định.

2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu cấp thị thực nhập cảnh, giấy tờ có giá trị cư trú, vụ việc vi phạm của người nước ngoài thuộc diện Bộ Ngoại giao quản lý và trao đổi tình hình, số liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị.

3. Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cấp thị thực, bị trục xuất, buộc xuất cảnh hoặc không đủ điều kiện nhập cảnh, các vụ việc vi phạm của người nước ngoài tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý và trao đổi tình hình, số liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị.

4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu người nước ngoài làm việc với các tổ chức, đơn vị trực thuộc và trao đổi tình hình, số liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị.

Điều 14. Cơ quan đầu mối phối hợp thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam giữa các bộ, cơ quan ngang bộ

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định cơ quan đầu mối phối hợp thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Cơ quan đầu mối theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:

a) Tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện trách nhiệm phối hợp trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định này;

b) Căn cứ tình hình thực tiễn, tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký quy chế phối hợp về công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam với Bộ Công an hoặc giữa cơ quan đầu mối với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 16. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG





Phạm Gia Túc

 

THE GOVENRMENT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 286/2026/ND-CP

Hanoi, July 17, 2026

 

DECREE

MECHANISM FOR COOPERATION AMONG MINISTRIES, MINISTERIAL-LEVEL AGENCIES, AND PEOPLE'S COMMITTEES OF PROVINCES AND CITIES IN MANAGEMENT OF ENTRY, EXIT, TRANSIT, AND RESIDENCE OF FOREIGNERS IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law No. 47/2014/QH13 on Entry, Exit, Transit and Residence of Foreigners in Viet Nam amended by Law No. 51/2019/QH14, the Law No. 23/2023/QH15, the Law No. 103/2025/QH15, and Law No. 118/2025/QH15;

At the request of the Minister of Public Security;

The Government promulgates Decree on mechanism for cooperation among ministries, ministerial-level agencies, and People's Committees of provinces and cities in management of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam.

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope

This Decree prescribes principles, contents, forms of cooperation, and responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, and People's Committees of provinces and cities (hereinafter referred to as “provincial People's Committees”) in management of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees

Article 3. Cooperation principles

1. Comply with regulations of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam and relevant legal documents.

2. Be proactive, regular, close, and prompt, and enable foreigners to enter, exit, transit, and reside in Viet Nam in accordance with the law.

3. Ensure that direction and administration are centralized and unified, avoid overlaps, and apply the principle that the Ministry of Public Security takes the prime responsibility for state management of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam; ministries and ministerial-level agencies shall, within their functions, tasks, powers, and organizational structure, be responsible for cooperation; and provincial People's Committees shall be responsible for organizing the unified cooperation in their respective provinces in accordance with regulations of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam and guidelines given by the Ministry of Public Security.

4. Do not affect functions, tasks, and professional operations of relevant agencies

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Exchanging opinions and providing information in writing or online at the request of presiding or cooperating agencies.

2. Conducting periodic and ad hoc inter-sectoral meetings.

3. Organizing preliminary and final review conferences.

4. Inter-sectoral working groups conduct inspections and examinations as led by the Ministry of Public Security.

5. Operating mechanism for cooperation among ministries and central authorities in accordance with the Government’s regulations.

6. Other forms.

Chapter II

CONTENT AND RESPONSIBILITIES FOR COOPERATION

Article 5. Cooperation in formulation and promulgation of legislative documents

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees shall consult with the Ministry of Public Security before requesting competent authorities to promulgate, or promulgating within their jurisdiction, legislative documents related to entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam. 

Article 6. Cooperation in organization of enforcement of law on entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam

1. The Ministry of Public Security shall:

a) Exchange information with and notify the Ministry of Foreign Affairs, the Ministry of National Defence, relevant ministries, and provincial People's Committees of guidelines and measures for management of the entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam;

b) Direct the immigration management agency to cooperate with competent authorities of ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees to provide professional training in management of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam for organizations and individuals involved in processing procedures for the entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam.

2. The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, and the Ministry of National Defence shall, based on their functions and tasks, provide guidance for their subordinate agencies and units on enforcement of regulations of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam.

3. Ministries and ministerial-level agencies shall, based on their functions and tasks:

a) Direct competent authorities to cooperate with the immigration management agency in providing guidance for subordinate agencies and units on enforcement of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam;

b) Where necessary, promulgate regulations or other appropriate forms of documents on the management of foreigners entering and working with subordinate agencies and units.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Provincial People’s Committees shall:

a) Promulgate regulations on cooperation among provincial departments, central agencies, and People's Committees of communes, wards, and special zones in managing residence and activities of foreigners in their respective provinces;

b) Direct competent authorities to cooperate with the immigration management agency in disseminating and educating local relevant agencies, organizations and individuals on enforcement of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners.

Article 7. Cooperation in issuance of documents to foreigners entering, leaving or residing in Viet Nam

1. The Ministry of Public Security shall direct the immigration management agency to exchange and provide the immigration control unit under the Ministry of National Defence with data on foreigners who are accepted to be issued with visas at international checkpoints managed by the Ministry of National Defence, prior to the foreigners' arrival at the checkpoints.

2. The Ministry of Foreign Affairs shall direct competent authorities to:

a) update data on foreigners who are issued with visas or temporary residence cards at competent authorities of the Ministry of Foreign Affairs in accordance with the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam into the National Database on Entry and Exit after issuance; in case infrastructure conditions are not yet met for data updates, the list shall be transferred to the immigration management agency within 05 working days from the date of issuance;

b) Cooperate in verifying information on foreigners at the request of the immigration management agency to handle violations and issue valid documents on residence to require exit, forced exit, or deportation.

3. The Ministry of Foreign Affairs shall direct Vietnamese competent authorities issuing visas abroad; the Ministry of National Defence shall direct immigration control units under the Ministry of National Defence so that during the process of issuance of visas, in case of any complex issues related to national security, national defence, or any sign of forged documents, they do not issue visas and shall promptly exchange information and reach an agreement with the immigration management agency on issuance of visas.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Ministries, ministry-level agencies, and provincial People's Committees shall direct their competent authorities to share and interconnect data on administrative procedures related to foreigners within their respective functions and tasks, to serve the immigration management agency’s issuance of entry, exit or residence documents to foreigners.

Article 8. Cooperation in control of entry, exit and transit of foreigners

1. The Ministry of Public Security is responsible for exchanging and providing the following information/documents to the Ministry of National Defense:

a) Information and documents serving immigration control at border checkpoints;

b) Situation and data of foreigners entering and exiting through border checkpoints managed by the Ministry of Public Security; data of foreigners who are suspended from entry and exit;

c) Situation and data on violations committed by foreigners, or cases where foreigners show signs of acts of infringing upon national security, social order, and safety at border checkpoints managed by the Ministry of Public Security;

d) Specimens of entry/exit verification stamps and forms of temporary residence certificates issued to controllers at immigration control units under the Ministry of Public Security;

dd) The list of and data on passports or international travel documents; valid documents on entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam that are lost or invalidated.

2. The Ministry of National Defense is responsible for exchanging and providing the following information/documents to the Ministry of Public Security:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Situation and data on violations committed by foreigners, or cases where foreigners show signs of acts of infringing upon national security, social order, and safety at border checkpoints managed by the Ministry of National Defense;

c) Specimens of entry/exit verification stamps and forms of temporary residence certificates issued to controllers at immigration control units under the Ministry of National Defense.

3. The Ministry of National Defense shall preside over and cooperate with the Ministry of Public Security in providing training for controllers at immigration control units under the Ministry of National Defense when new legal documents and guidelines related to immigration management and control are issued.

4. The Minister of Health, the Minister of Agriculture and Environment, the Minister of Public Security, and the Minister of National Defense shall direct competent authorities to immediately notify the immigration management agency when deciding to suspend entry, lift entry suspension or force exit of foreigners as specified in clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 22 and point b, clause 2 of Article 30 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam for cooperation.

5. The exchange and provision of information, documents, situation, statistics, and data as specified in clauses 1 and 2 of this Article shall be regular, continuous, and prompt, be based on real time, and meet the requirements for control of entry, exit, and transit of foreigners.

Article 9. Cooperation in management of residence of foreigners in Viet Nam

1. Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees shall direct relevant agencies and units to cooperate with the immigration management agency in exchanging information on issuance of visas, investment registration certificates, enterprise registration certificates, working permits, practicing licenses, training and cooperation programs involved in foreigners, and conferences and workshops for foreigners entering via e-visas or exempted from visas for entry; direct agencies and organizations that invite or sponsor foreigners to cooperate with accommodation establishments in declaring temporary residence of foreigners in accordance with Article 33 and Article 34 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam; cooperate with competent authorities to resolve arising issues; and within 12 hours from the detection of any foreigner who meets with accident or dies, exchange information with competent authorities of the Ministry of Foreign Affairs to notify the diplomatic representative mission of the country of which such foreigner is a citizen.

2. The Ministry of Foreign Affairs shall direct competent authorities to:

a) Transfer foreigners’ temporary residence declaration information that must be registered with the Ministry of Foreign Affairs to the immigration management agency of the provincial Police Department within 12 hours from the time foreigners register their temporary residence.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provincial People's Committees shall direct competent authorities to cooperate closely with immigration management agencies of provincial Police Departments in managing residence of foreigners in their respective provinces.

4. Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees shall direct competent authorities to cooperate with immigration management agencies in managing cases where foreigners are suspended from exit but no agency/organization/individual invites or sponsors foreigners to follow procedures for the issuance of valid residence documents as prescribed. 

5. The Ministry of Public Security shall exchange and provide the Ministry of National Defense with foreigners’ temporary residence declaration data at accommodation establishments within border areas or communes, wards, special zones, tourist and service areas, special administrative-economic units, and other economic zones related to border areas in accordance with clause 2, Article 34 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam.

6. The Ministry of National Defense shall exchange and provide the Ministry of Public Security with foreigners' temporary residence declaration data received by border guard posts or stations in accordance with clause 1, Article 33 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam; in case infrastructure conditions are not yet met to update the data, the list of foreigners shall be exchanged and provided immediately upon receipt.

Article 10. Cooperation in inspection and settlement of complaints and denunciations during management of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam

1. Competent authorities under the Government Inspectorate, Inspectorates of provinces and cities, and other inspection authorities as specified by the law on inspection shall cooperate with the Inspectorate of the Ministry of Public Security to inspect the implementation of and compliance with regulations of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners by agencies, units, and individuals under the management of ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees.

2. Immigration management agencies shall cooperate with competent authorities of ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees to inspect compliance with regulations of the law on management of foreign workers working for enterprises and organizations employing foreign workers, and other regulations of law under the state management according to their functions and tasks, applicable to foreigners and agencies, organizations, and individuals that invite or sponsor foreigners, or agencies and organizations employing foreign workers.

3. The Ministry of Public Security shall preside over and cooperate with ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees in reaching agreement on inspection plans applicable to agencies, units, and individuals for compliance with regulations of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam.

4. The settlement of complaints about and denunciations of entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam shall comply with regulations of the Law on Complaints and the Law on Denunciations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Regarding violations against regulations on entry, exit, transit, and residence of foreigners, detected by immigration control units under the Ministry of National Defense, they shall impose penalties for such violations within their jurisdiction; if there are signs of crime under the investigation jurisdiction of investigation agencies under the Ministry of Public Security, they shall exchange information with immigration management agencies for cooperation.

2. In case foreigners commit violations against regulations on entry, exit, transit, and residence in Viet Nam but they are eligible for privileges and immunities, the imposition of penalties for such violations shall comply with regulations of law on privileges and immunities reserved for diplomatic missions, consular posts, and representative offices of international organizations in Viet Nam. Competent authorities of the Ministry of Foreign Affairs shall exchange information on cases and violating foreigners with immigration management agencies for cooperation in management.

3. The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, and the Ministry of National Defense shall direct competent authorities to promptly notify relevant agencies, provincial People's Committees, and immigration management agencies of methods and tricks of violations against regulations on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam for proactive cooperation in prevention, detection, and imposition of penalties.

4. Ministries, ministerial-level agencies and provincial People's Committees shall direct competent authorities to:

a) Cooperate and exchange, with immigration management agencies, situation and results of appraisal and verification of applications for issuance of various types of licenses, or actual operations of organizations, enterprises, and foreigners during the process of performance of state management functions and tasks by ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees, to serve the management of entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam;

b) Cooperate with immigration management agencies in taking actions against foreigners who enter Viet Nam via e-visas or are exempted from visas for entry to work or attend conferences and workshops with affiliated agencies and organizations, but commit violations against law;

Article 12. Cooperation in issuance and use of documents on entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam

1. The Ministry of Public Security shall:

a) Seek opinions from the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of National Defense before issuing forms of documents on entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam, specimens of entry/exit verification stamps, and forms of temporary residence certificates;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Provide the Ministry of Foreign Affairs with forms of international travel documents issued by the Ministry of Public Security to stateless persons residing in Viet Nam immediately after issuance for notification to other countries;

d) Decide on approval or non-approval of international travel documents issued by competent foreign authorities to stateless persons residing in those countries, and immediately exchange information with the Ministry of Foreign Affairs to reply to such countries regarding the decision.

2. The Ministry of National Defence/the Ministry of Foreign Affairs shall:

a) Use blank forms provided by the Ministry of Public Security to issue documents to foreigners entering, exiting, and residing in Viet Nam; annually estimate the quantity of blank forms required to be provided by the Ministry of Public Security and pay printing costs in accordance with regulations;

b) Provide guidance for Vietnamese and foreign agencies, organizations, and individuals on use of forms of documents related to entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam, issued by the Ministry of Public Security;

c) Notify competent foreign authorities of forms of Viet Nam’s international travel documents issued to stateless persons residing in Viet Nam immediately after the receipt from the Ministry of Public Security;

d) Receive forms of international travel documents issued by competent foreign authorities to stateless persons residing in those countries, and request the Ministry of Public Security to provide opinions in order to reply to foreign countries regarding the approval or non-approval for document holders’ entry, exit, transit or residence in Viet Nam.

Article 13. Cooperation in state statistics on entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam

1. The Ministry of Public Security shall direct immigration management agencies to make state statistics on entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam, and submit statistical data to the Department of Statistics (under the Ministry of Finance) in accordance with regulations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The Ministry of National Defense shall direct competent authorities to compile and prepare statistics on entry, exit, issuance of visas, deportation, forced exit, or ineligibility for entry of foreigners, and violations committed by foreigners at border checkpoints managed by the Ministry of National Defense, and exchange the situation and data with immigration management agencies on a quarterly basis or as required.

4. Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees shall direct competent authorities to compile and prepare statistics on foreigners working with their affiliated organizations and units, and exchange the situation and data with immigration management agencies on a quarterly basis or as required.

Article 14. Focal agencies' cooperation in management of entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam among ministries and ministerial-level agencies

1. Ministers and Heads of ministerial-level agencies shall decide focal agencies that cooperate with immigration management agencies in managing entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam under the state management of their respective ministries or ministerial-level agencies.

2. Focal agencies prescribed in clause 1 of this Article shall:

a) Advise and propose that the Minister or the Head of the ministerial-level agency organizes the fulfillment of responsibilities for cooperation in managing entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam, according to their functions and tasks, in accordance with regulations of this Decree;

b) Based on practical situations, advise and propose that the Minister or the Head of the ministerial-level agency signs regulations on cooperation in managing entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam with the Ministry of Public Security, or between focal agencies and immigration management agencies.

Chapter III

IMPLEMENTATION CLAUSES

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



This Decree takes effect from September 15, 2026 and replaces the Government's Decree No. 64/2015/ND-CP dated August, 06 2015. 

Article 16. Responsibilities for implementation

Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and cities, shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Pham Gia Tuc

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 286/2026/NĐ-CP ngày 17/07/2026 quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 24/12/2025

Ban hành: 26/11/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/01/2026

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

892

DMCA.com Protection Status
IP: 74.7.229.176