|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
286/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Gia Túc
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định ra sao?
Theo Nghị định 286/2026/NĐ-CP phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam được quy định ra sao? Về vấn đề này, chuyên viên pháp lý Ngọc Linh giải đáp như sau:
Ngày 17/07/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 286/2026/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Theo đó, việc phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú như sau:
- Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trao đổi, cung cấp cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng dữ liệu người nước ngoài được giải quyết cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng quản lý trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.
- Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan chức năng:
+ Cập nhật dữ liệu về người nước ngoài được cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ Ngoại giao theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh ngay sau khi cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì chuyển danh sách cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp;
+ Phối hợp xác minh thông tin người nước ngoài theo đề nghị của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phục vụ công tác xử lý vi phạm và cấp giấy tờ có giá trị cư trú để yêu cầu xuất cảnh, buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.
- Bộ Ngoại giao chỉ đạo cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Quốc phòng chỉ đạo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng trong quá trình giải quyết cấp thị thực, nếu phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng hoặc có dấu hiệu giả mạo giấy tờ thì chưa cấp thị thực và kịp thời trao đổi, thống nhất với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc cấp thị thực.
- Bộ Công an chỉ đạo cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh để từ chối cấp thị thực hoặc thu hồi, hủy bỏ thị thực đã cấp kể từ khi phát hiện các trường hợp giả mạo giấy tờ để được duyệt cấp thị thực hoặc sau khi duyệt mới phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng chia sẻ, liên thông dữ liệu giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến người nước ngoài phục vụ cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc có giá trị cư trú cho người nước ngoài của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Xem thêm tại Nghị định 286/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ 15/09/2026.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 286/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC BỘ, CƠ
QUAN NGANG BỘ, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHẬP CẢNH,
XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH, CƯ TRÚ CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2019/QH14,
Luật số 23/2023/QH15, Luật số 103/2025/QH15 và Luật số 118/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ chế phối
hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công
tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định
nguyên tắc, nội dung, hình thức phối hợp và trách nhiệm thực hiện của các bộ,
cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh) trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng với
các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam và văn bản pháp luật có liên quan.
2. Đảm bảo chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
3. Bảo đảm chỉ đạo, điều
hành tập trung, thống nhất, không chồng chéo, theo nguyên tắc Bộ Công an chủ
trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam; các bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy có trách nhiệm phối hợp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có
trách nhiệm tổ chức thực hiện thống nhất ở địa phương theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của
người nước ngoài tại Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Công an.
4. Không làm ảnh hưởng đến
chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên quan.
Điều
4. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp
thông tin bằng văn bản hoặc trên môi trường điện tử theo yêu cầu của cơ quan chủ
trì, cơ quan phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp
liên ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị
sơ kết, tổng kết.
4. Thông qua việc thanh
tra, kiểm tra của các đoàn công tác liên ngành do Bộ Công an chủ trì.
5. Thông qua quy chế phối hợp
giữa các bộ, ngành theo quy định của Chính phủ.
6. Các hình thức khác.
Chương
II
NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM
PHỐI HỢP
Điều
5. Phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật
1. Bộ Công an có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng,
trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy
phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại
Việt Nam.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh trao đổi với Bộ Công an trước khi trình cơ quan có thẩm
quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật có nội
dung liên quan đến việc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam.
Điều
6. Phối hợp trong tổ chức thực hiện pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Trao đổi, thông báo cho
Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, các bộ liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các
chủ trương, biện pháp thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
b) Chỉ đạo cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh phối hợp với cơ quan chức năng của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức tập huấn nghiệp vụ về công tác quản lý nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các tổ chức,
cá nhân liên quan đến việc giải quyết thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
2. Bộ Công an, Bộ Ngoại
giao, Bộ Quốc phòng theo chức năng, nhiệm vụ, hướng dẫn cơ quan, đơn vị trực
thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ
theo chức năng, nhiệm vụ:
a) Chỉ đạo cơ quan chức
năng phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hướng dẫn các cơ quan, đơn vị
trực thuộc thực hiện quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
b) Trường hợp cần thiết,
ban hành quy chế hoặc hình thức văn bản phù hợp khác có nội dung về quản lý người
nước ngoài nhập cảnh, làm việc với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
4. Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến
pháp luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam ở trong và ngoài nước.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Ban hành quy chế phối hợp
giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc cấp tỉnh
trong quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động tại địa phương;
b) Chỉ đạo cơ quan chức
năng phối hợp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phổ biến, giáo dục pháp luật về
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân liên quan tại địa phương.
Điều
7. Phối hợp trong việc cấp giấy tờ cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú
1. Bộ Công an chỉ đạo cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh trao đổi, cung cấp cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh
thuộc Bộ Quốc phòng dữ liệu người nước ngoài được giải quyết cấp thị thực tại cửa
khẩu quốc tế do Bộ Quốc phòng quản lý trước khi người nước ngoài đến cửa khẩu.
2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo
cơ quan chức năng:
a) Cập nhật dữ liệu về người
nước ngoài được cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú tại cơ quan có thẩm quyền của Bộ
Ngoại giao theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam lên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về xuất nhập cảnh ngay sau khi cấp; trường hợp chưa bảo đảm điều kiện
về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì chuyển danh sách cho cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp;
b) Phối hợp xác minh thông
tin người nước ngoài theo đề nghị của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phục vụ
công tác xử lý vi phạm và cấp giấy tờ có giá trị cư trú để yêu cầu xuất cảnh,
buộc xuất cảnh hoặc trục xuất.
3. Bộ Ngoại giao chỉ đạo
cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài; Bộ Quốc phòng chỉ
đạo đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng trong quá trình giải
quyết cấp thị thực, nếu phát hiện có vấn đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc
phòng hoặc có dấu hiệu giả mạo giấy tờ thì chưa cấp thị thực và kịp thời trao đổi,
thống nhất với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về việc cấp thị thực.
4. Bộ Công an chỉ đạo cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực
của Việt Nam ở nước ngoài và đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh để từ chối cấp thị
thực hoặc thu hồi, hủy bỏ thị thực đã cấp kể từ khi phát hiện các trường hợp giả
mạo giấy tờ để được duyệt cấp thị thực hoặc sau khi duyệt mới phát hiện có vấn
đề phức tạp liên quan đến an ninh, quốc phòng.
5. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng chia sẻ, liên thông dữ liệu
giải quyết thủ tục hành chính theo chức năng, nhiệm vụ liên quan đến người nước
ngoài phục vụ cấp giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh hoặc có giá trị cư trú cho người
nước ngoài của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.
Điều
8. Phối hợp trong công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của người
nước ngoài
1. Bộ Công an có trách nhiệm
trao đổi, cung cấp cho Bộ Quốc phòng:
a) Thông tin, tài liệu phục
vụ công tác kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu;
b) Tình hình, dữ liệu người
nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý; dữ liệu
người nước ngoài thuộc diện chưa cho nhập cảnh, tạm hoãn xuất cảnh;
c) Tình hình, số liệu các
vụ việc người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài
có dấu hiệu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại
các cửa khẩu do Bộ Công an quản lý;
d) Mẫu dấu kiểm chứng nhập
cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm
soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an;
đ) Danh sách và dữ liệu hộ
chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế; giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam bị mất, bị hủy giá trị sử dụng.
2. Bộ Quốc phòng có trách
nhiệm trao đổi, cung cấp cho Bộ Công an:
a) Tình hình, dữ liệu người
nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và người nước ngoài được cấp thị thực
tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;
b) Tình hình, số liệu các
vụ việc người nước ngoài vi phạm pháp luật hoặc các trường hợp người nước ngoài
có dấu hiệu hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội tại
các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý;
c) Mẫu dấu kiểm chứng nhập
cảnh, xuất cảnh, chứng nhận tạm trú cấp cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm
soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng.
3. Bộ Quốc phòng chủ trì,
phối hợp với Bộ Công an tổ chức tập huấn cho kiểm soát viên tại các đơn vị kiểm
soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng khi có văn bản pháp luật, hướng dẫn mới
liên quan đến công tác quản lý, kiểm soát xuất nhập cảnh.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng chỉ đạo cơ quan chức năng khi quyết định chưa cho nhập cảnh, giải tỏa
chưa cho nhập cảnh, buộc xuất cảnh người nước ngoài quy định tại khoản
1, 2, 3 và khoản 4 Điều 22 và điểm b khoản 2 Điều 30 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo ngay sau
khi ban hành quyết định cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp thực hiện.
5. Việc trao đổi, cung cấp
thông tin, tài liệu, tình hình, số liệu, dữ liệu theo quy định tại khoản 1 và
khoản 2 Điều này được thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời, theo thời
gian thực, bảo đảm yêu cầu công tác kiểm soát nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh của
người nước ngoài.
Điều
9. Phối hợp trong công tác quản lý cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh trong việc trao đổi thông tin cấp thị thực, giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép lao động,
giấy phép hành nghề, chương trình đào tạo, hợp tác của người nước ngoài, chương
trình hội nghị, hội thảo của người nước ngoài nhập cảnh bằng thị thực điện tử
hoặc theo diện miễn thị thực; chỉ đạo cơ quan, tổ chức mời, bảo lãnh người nước
ngoài phối hợp với cơ sở lưu trú thực hiện việc khai báo tạm trú của người nước
ngoài theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; phối hợp với
cơ quan chức năng giải quyết các vấn đề phát sinh; trong thời hạn 12 giờ kể từ
khi phát hiện người nước ngoài bị tai nạn, tử vong phải trao đổi với cơ quan chức
năng của Bộ Ngoại giao để thông báo cho cơ quan đại diện nước mà người đó là
công dân.
2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo
cơ quan chức năng:
a) Chuyển thông tin khai
báo tạm trú người nước ngoài thuộc diện đăng ký tại Bộ Ngoại giao cho cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trong thời hạn 12 giờ kể từ khi
người nước ngoài đăng ký tạm trú;
b) Hướng dẫn người nước
ngoài thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ cung cấp thông tin cho cơ sở
lưu trú khi tạm trú ngoài địa điểm đã đăng ký tại Bộ Ngoại giao để thực hiện
khai báo tạm trú theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh
Công an tỉnh, thành phố thực hiện việc quản lý cư trú của người nước ngoài ở địa
phương.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng phối hợp với cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh quản lý các trường hợp người nước ngoài thuộc diện tạm hoãn xuất
cảnh nhưng không có cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh làm thủ tục cấp giấy
tờ có giá trị cư trú theo quy định.
5. Bộ Công an trao đổi,
cung cấp cho Bộ Quốc phòng dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài tại cơ
sở lưu trú trong khu vực biên giới hoặc xã, phường, đặc khu, khu du lịch, dịch
vụ, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, khu kinh tế khác có liên quan đến khu
vực biên giới theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Nhập cảnh,
xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
6. Bộ Quốc phòng trao đổi,
cung cấp cho Bộ Công an dữ liệu khai báo tạm trú của người nước ngoài do đồn,
trạm biên phòng tiếp nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật
Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
trường hợp chưa bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng để cập nhật dữ liệu thì trao
đổi, cung cấp danh sách người nước ngoài ngay sau khi tiếp nhận.
Điều
10. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác
quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Cơ quan có thẩm quyền
thuộc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thành phố và các cơ quan thanh tra
khác theo quy định của pháp luật về thanh tra phối hợp với Thanh tra Bộ Công an
tiến hành thanh tra việc thực hiện và chấp hành các quy định pháp luật về nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài của các cơ quan, đơn vị,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan quản lý xuất nhập
cảnh phối hợp với các cơ quan chức năng các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý lao
động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động nước
ngoài và các quy định pháp luật khác trên lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức
năng, nhiệm vụ đối với người nước ngoài và cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo
lãnh người nước ngoài hoặc cơ quan, tổ chức có người nước ngoài lao động, làm
việc.
3. Bộ Công an chủ trì, phối
hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất kế hoạch
kiểm tra các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của
pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam.
4. Việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam được thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại,
Luật Tố cáo.
Điều
11. Phối hợp xử lý vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú
của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Đối với các vụ việc vi
phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài
do đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh thuộc Bộ Quốc phòng phát hiện thì xử lý theo
thẩm quyền, nếu có dấu hiệu tội phạm thuộc thẩm quyền điều tra của cơ quan điều
tra thuộc Bộ Công an thì trao đổi với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp
xử lý.
2. Trường hợp người nước
ngoài vi phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
nhưng thuộc diện được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam. Cơ quan
chức năng Bộ Ngoại giao trao đổi thông tin vụ việc và người nước ngoài vi phạm
cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh để phối hợp quản lý.
3. Bộ Công an, Bộ Ngoại
giao, Bộ Quốc phòng chỉ đạo cơ quan chức năng kịp thời thông báo cho các cơ
quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý xuất nhập cảnh về
phương thức, thủ đoạn vi phạm pháp luật trong lĩnh vực nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam để chủ động phối hợp phòng
ngừa, phát hiện, xử lý.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng:
a) Phối hợp, trao đổi cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh tình hình, kết quả thẩm định, xác minh hồ sơ cấp
các loại giấy phép hoặc tình hình hoạt động thực tế của tổ chức, doanh nghiệp,
người nước ngoài phát sinh trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản
lý nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để phục vụ
công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
b) Phối hợp với cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh trong quá trình xử lý người nước ngoài nhập cảnh theo diện miễn
thị thực hoặc bằng thị thực điện tử và làm việc, dự hội nghị, hội thảo với các
cơ quan, tổ chức trực thuộc nhưng có hoạt động vi phạm pháp luật.
Điều
12. Phối hợp trong việc ban hành và sử dụng các mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Lấy ý kiến của Bộ Ngoại
giao, Bộ Quốc phòng trước khi ban hành mẫu giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam, mẫu dấu kiểm chứng nhập cảnh, xuất cảnh,
chứng nhận tạm trú;
b) In và cung cấp cho Bộ
Ngoại giao, Bộ Quốc phòng các loại ấn phẩm trắng phục vụ việc cấp giấy tờ có
giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại Việt Nam;
c) Cung cấp cho Bộ Ngoại
giao mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do Bộ Công an cấp cho người không quốc
tịch đang cư trú tại Việt Nam ngay sau khi ban hành để thông báo với các nước;
d) Quyết định việc chấp
thuận hay không chấp thuận giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và
trao đổi ngay với Bộ Ngoại giao để trả lời các nước về quyết định trên.
2. Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm:
a) Sử dụng ấn phẩm trắng
do Bộ Công an cung cấp để cấp cho người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú
tại Việt Nam; hàng năm dự trù số lượng ấn phẩm trắng đề nghị Bộ Công an cung cấp
và thanh toán chi phí in ấn theo quy định;
b) Hướng dẫn cơ quan, tổ
chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài sử dụng mẫu giấy tờ liên quan đến việc nhập
cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Công an ban
hành;
c) Thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền của nước ngoài mẫu giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của Việt Nam
cấp cho người không quốc tịch đang cư trú tại Việt Nam ngay sau khi nhận được từ
Bộ Công an;
d) Tiếp nhận mẫu giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp cho người
không quốc tịch đang cư trú tại nước đó và đề nghị Bộ Công an cho ý kiến để trả
lời phía nước ngoài về việc chấp thuận hay không chấp thuận cho người được cấp
giấy tờ trên nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
Điều
13. Phối hợp trong việc thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Việt Nam
1. Bộ Công an chỉ đạo cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện thống kê nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và gửi số liệu thống kê cho Cục Thống
kê (Bộ Tài chính) theo quy định.
2. Bộ Ngoại giao chỉ đạo
cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu cấp thị thực nhập cảnh, giấy tờ có
giá trị cư trú, vụ việc vi phạm của người nước ngoài thuộc diện Bộ Ngoại giao
quản lý và trao đổi tình hình, số liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định
kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị.
3. Bộ Quốc phòng chỉ đạo
cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh,
cấp thị thực, bị trục xuất, buộc xuất cảnh hoặc không đủ điều kiện nhập cảnh,
các vụ việc vi phạm của người nước ngoài tại các cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản
lý và trao đổi tình hình, số liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định kỳ hằng
quý hoặc theo đề nghị.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, thống kê số liệu người
nước ngoài làm việc với các tổ chức, đơn vị trực thuộc và trao đổi tình hình, số
liệu với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh định kỳ hằng quý hoặc theo đề nghị.
Điều
14. Cơ quan đầu mối phối hợp thực hiện công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam giữa các bộ, cơ quan ngang bộ
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ quyết định cơ quan đầu mối phối hợp thực hiện công tác quản lý
nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam với cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ,
cơ quan ngang bộ.
2. Cơ quan đầu mối theo
quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm:
a) Tham mưu, đề xuất Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổ chức thực hiện trách nhiệm phối hợp
trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và bảo đảm phù hợp với quy định tại
Nghị định này;
b) Căn cứ tình hình thực
tiễn, tham mưu, đề xuất Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký quy chế phối
hợp về công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam với Bộ Công an hoặc giữa cơ quan đầu mối với cơ quan quản lý
xuất nhập cảnh.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều
15. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính
phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
Điều
16. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, QHQT (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Gia Túc
|
Nghị định 286/2026/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
|
THE GOVENRMENT
--------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 286/2026/ND-CP
|
Hanoi, July 17, 2026
|
DECREE MECHANISM
FOR COOPERATION AMONG MINISTRIES, MINISTERIAL-LEVEL AGENCIES, AND PEOPLE'S
COMMITTEES OF PROVINCES AND CITIES IN MANAGEMENT OF ENTRY, EXIT, TRANSIT, AND
RESIDENCE OF FOREIGNERS IN VIETNAM Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15; Pursuant to the Law No. 47/2014/QH13 on Entry, Exit, Transit and
Residence of Foreigners in Viet Nam amended by Law No. 51/2019/QH14, the Law
No. 23/2023/QH15, the Law No. 103/2025/QH15, and Law No. 118/2025/QH15; At the request of the Minister of Public Security; The Government promulgates Decree on mechanism for cooperation among
ministries, ministerial-level agencies, and People's Committees of provinces
and cities in management of entry, exit, transit, and residence of foreigners
in Viet Nam. Chapter I ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 1. Scope
This
Decree prescribes principles, contents, forms of cooperation, and
responsibilities of ministries, ministerial-level agencies, and People's
Committees of provinces and cities (hereinafter referred to as “provincial
People's Committees”) in management of entry, exit, transit, and residence of
foreigners in Viet Nam. Article 2. Regulated entities This
Decree applies to ministries, ministerial-level agencies, and provincial
People's Committees Article 3. Cooperation principles 1.
Comply with regulations of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of
Foreigners in Viet Nam and relevant legal documents. 2.
Be proactive, regular, close, and prompt, and enable foreigners to enter, exit,
transit, and reside in Viet Nam in accordance with the law. 3.
Ensure that direction and administration are centralized and unified, avoid
overlaps, and apply the principle that the Ministry of Public Security takes
the prime responsibility for state management of entry, exit, transit, and
residence of foreigners in Viet Nam; ministries and ministerial-level agencies
shall, within their functions, tasks, powers, and organizational structure, be
responsible for cooperation; and provincial People's Committees shall be
responsible for organizing the unified cooperation in their respective
provinces in accordance with regulations of the Law on Entry, Exit, Transit,
and Residence of Foreigners in Viet Nam and guidelines given by the Ministry of
Public Security. 4.
Do not affect functions, tasks, and professional operations of relevant agencies ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Exchanging opinions and providing information in writing or online at the
request of presiding or cooperating agencies. 2.
Conducting periodic and ad hoc inter-sectoral meetings. 3.
Organizing preliminary and final review conferences. 4.
Inter-sectoral working groups conduct inspections and examinations as led by
the Ministry of Public Security. 5.
Operating mechanism for cooperation among ministries and central authorities in
accordance with the Government’s regulations. 6.
Other forms. Chapter II CONTENT AND RESPONSIBILITIES FOR COOPERATION Article 5. Cooperation in formulation and promulgation of
legislative documents ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2.
Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees
shall consult with the Ministry of Public Security before requesting competent
authorities to promulgate, or promulgating within their jurisdiction,
legislative documents related to entry, exit, transit, and residence of
foreigners in Viet Nam. Article 6. Cooperation in organization of enforcement of
law on entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam 1.
The Ministry of Public Security shall: a)
Exchange information with and notify the Ministry of Foreign Affairs, the
Ministry of National Defence, relevant ministries, and provincial People's
Committees of guidelines and measures for management of the entry, exit,
transit, and residence of foreigners in Viet Nam; b)
Direct the immigration management agency to cooperate with competent
authorities of ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's
Committees to provide professional training in management of entry, exit,
transit, and residence of foreigners in Viet Nam for organizations and
individuals involved in processing procedures for the entry, exit, transit, and
residence of foreigners in Viet Nam. 2.
The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, and the
Ministry of National Defence shall, based on their functions and tasks, provide
guidance for their subordinate agencies and units on enforcement of regulations
of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam. 3.
Ministries and ministerial-level agencies shall, based on their functions and
tasks: a)
Direct competent authorities to cooperate with the immigration management
agency in providing guidance for subordinate agencies and units on enforcement
of the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam; b)
Where necessary, promulgate regulations or other appropriate forms of documents
on the management of foreigners entering and working with subordinate agencies
and units. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5.
Provincial People’s Committees shall: a)
Promulgate regulations on cooperation among provincial departments, central agencies,
and People's Committees of communes, wards, and special zones in managing
residence and activities of foreigners in their respective provinces; b)
Direct competent authorities to cooperate with the immigration management
agency in disseminating and educating local relevant agencies, organizations
and individuals on enforcement of the law on entry, exit, transit, and
residence of foreigners. Article 7. Cooperation in issuance of documents to
foreigners entering, leaving or residing in Viet Nam 1.
The Ministry of Public Security shall direct the immigration management agency
to exchange and provide the immigration control unit under the Ministry of
National Defence with data on foreigners who are accepted to be issued with
visas at international checkpoints managed by the Ministry of National Defence,
prior to the foreigners' arrival at the checkpoints. 2.
The Ministry of Foreign Affairs shall direct competent authorities to: a)
update data on foreigners who are issued with visas or temporary residence
cards at competent authorities of the Ministry of Foreign Affairs in accordance
with the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam
into the National Database on Entry and Exit after issuance; in case
infrastructure conditions are not yet met for data updates, the list shall be
transferred to the immigration management agency within 05 working days from
the date of issuance; b)
Cooperate in verifying information on foreigners at the request of the
immigration management agency to handle violations and issue valid documents on
residence to require exit, forced exit, or deportation. 3.
The Ministry of Foreign Affairs shall direct Vietnamese competent authorities
issuing visas abroad; the Ministry of National Defence shall direct immigration
control units under the Ministry of National Defence so that during the process
of issuance of visas, in case of any complex issues related to national
security, national defence, or any sign of forged documents, they do not issue
visas and shall promptly exchange information and reach an agreement with the
immigration management agency on issuance of visas. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 5.
Ministries, ministry-level agencies, and provincial People's Committees shall
direct their competent authorities to share and interconnect data on
administrative procedures related to foreigners within their respective
functions and tasks, to serve the immigration management agency’s issuance of
entry, exit or residence documents to foreigners. Article 8. Cooperation in control of entry, exit and
transit of foreigners 1.
The Ministry of Public Security is responsible for exchanging and providing the
following information/documents to the Ministry of National Defense: a)
Information and documents serving immigration control at border checkpoints; b)
Situation and data of foreigners entering and exiting through border
checkpoints managed by the Ministry of Public Security; data of foreigners who
are suspended from entry and exit; c)
Situation and data on violations committed by foreigners, or cases where
foreigners show signs of acts of infringing upon national security, social
order, and safety at border checkpoints managed by the Ministry of Public
Security; d)
Specimens of entry/exit verification stamps and forms of temporary residence
certificates issued to controllers at immigration control units under the
Ministry of Public Security; dd)
The list of and data on passports or international travel documents; valid
documents on entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam that are lost
or invalidated. 2.
The Ministry of National Defense is responsible for exchanging and providing
the following information/documents to the Ministry of Public Security: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b)
Situation and data on violations committed by foreigners, or cases where
foreigners show signs of acts of infringing upon national security, social
order, and safety at border checkpoints managed by the Ministry of National Defense; c)
Specimens of entry/exit verification stamps and forms of temporary residence
certificates issued to controllers at immigration control units under the
Ministry of National Defense. 3.
The Ministry of National Defense shall preside over and cooperate with the
Ministry of Public Security in providing training for controllers at
immigration control units under the Ministry of National Defense when new legal
documents and guidelines related to immigration management and control are
issued. 4.
The Minister of Health, the Minister of Agriculture and Environment, the
Minister of Public Security, and the Minister of National Defense shall direct
competent authorities to immediately notify the immigration management agency
when deciding to suspend entry, lift entry suspension or force exit of
foreigners as specified in clauses 1, 2, 3, and 4 of Article 22 and point b,
clause 2 of Article 30 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of
Foreigners in Viet Nam for cooperation. 5.
The exchange and provision of information, documents, situation, statistics,
and data as specified in clauses 1 and 2 of this Article shall be regular,
continuous, and prompt, be based on real time, and meet the requirements for
control of entry, exit, and transit of foreigners. Article 9. Cooperation in management of residence of
foreigners in Viet Nam 1.
Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees
shall direct relevant agencies and units to cooperate with the immigration
management agency in exchanging information on issuance of visas, investment
registration certificates, enterprise registration certificates, working
permits, practicing licenses, training and cooperation programs involved in
foreigners, and conferences and workshops for foreigners entering via e-visas
or exempted from visas for entry; direct agencies and organizations that invite
or sponsor foreigners to cooperate with accommodation establishments in
declaring temporary residence of foreigners in accordance with Article 33 and Article
34 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam;
cooperate with competent authorities to resolve arising issues; and within 12
hours from the detection of any foreigner who meets with accident or dies,
exchange information with competent authorities of the Ministry of Foreign
Affairs to notify the diplomatic representative mission of the country of which
such foreigner is a citizen. 2.
The Ministry of Foreign Affairs shall direct competent authorities to: a)
Transfer foreigners’ temporary residence declaration information that must be
registered with the Ministry of Foreign Affairs to the immigration management
agency of the provincial Police Department within 12 hours from the time
foreigners register their temporary residence. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
Provincial People's Committees shall direct competent authorities to cooperate
closely with immigration management agencies of provincial Police Departments
in managing residence of foreigners in their respective provinces. 4.
Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees
shall direct competent authorities to cooperate with immigration management
agencies in managing cases where foreigners are suspended from exit but no
agency/organization/individual invites or sponsors foreigners to follow
procedures for the issuance of valid residence documents as prescribed. 5.
The Ministry of Public Security shall exchange and provide the Ministry of
National Defense with foreigners’ temporary residence declaration data at
accommodation establishments within border areas or communes, wards, special
zones, tourist and service areas, special administrative-economic units, and
other economic zones related to border areas in accordance with clause 2,
Article 34 of the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in
Viet Nam. 6.
The Ministry of National Defense shall exchange and provide the Ministry of
Public Security with foreigners' temporary residence declaration data received
by border guard posts or stations in accordance with clause 1, Article 33 of
the Law on Entry, Exit, Transit, and Residence of Foreigners in Viet Nam; in
case infrastructure conditions are not yet met to update the data, the list of
foreigners shall be exchanged and provided immediately upon receipt. Article 10. Cooperation in inspection and settlement of
complaints and denunciations during management of entry, exit, transit, and
residence of foreigners in Viet Nam 1.
Competent authorities under the Government Inspectorate, Inspectorates of
provinces and cities, and other inspection authorities as specified by the law
on inspection shall cooperate with the Inspectorate of the Ministry of Public
Security to inspect the implementation of and compliance with regulations of
the law on entry, exit, transit, and residence of foreigners by agencies,
units, and individuals under the management of ministries, ministerial-level
agencies, and provincial People's Committees. 2.
Immigration management agencies shall cooperate with competent authorities of
ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees to
inspect compliance with regulations of the law on management of foreign workers
working for enterprises and organizations employing foreign workers, and other
regulations of law under the state management according to their functions and
tasks, applicable to foreigners and agencies, organizations, and individuals
that invite or sponsor foreigners, or agencies and organizations employing
foreign workers. 3.
The Ministry of Public Security shall preside over and cooperate with
ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees in
reaching agreement on inspection plans applicable to agencies, units, and
individuals for compliance with regulations of the law on entry, exit, transit,
and residence of foreigners in Viet Nam. 4.
The settlement of complaints about and denunciations of entry, exit, transit,
and residence of foreigners in Viet Nam shall comply with regulations of the
Law on Complaints and the Law on Denunciations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1.
Regarding violations against regulations on entry, exit, transit, and residence
of foreigners, detected by immigration control units under the Ministry of
National Defense, they shall impose penalties for such violations within their
jurisdiction; if there are signs of crime under the investigation jurisdiction
of investigation agencies under the Ministry of Public Security, they shall
exchange information with immigration management agencies for cooperation. 2.
In case foreigners commit violations against regulations on entry, exit,
transit, and residence in Viet Nam but they are eligible for privileges and
immunities, the imposition of penalties for such violations shall comply with
regulations of law on privileges and immunities reserved for diplomatic
missions, consular posts, and representative offices of international
organizations in Viet Nam. Competent authorities of the Ministry of Foreign
Affairs shall exchange information on cases and violating foreigners with
immigration management agencies for cooperation in management. 3.
The Ministry of Public Security, the Ministry of Foreign Affairs, and the
Ministry of National Defense shall direct competent authorities to promptly
notify relevant agencies, provincial People's Committees, and immigration
management agencies of methods and tricks of violations against regulations on
entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam for proactive
cooperation in prevention, detection, and imposition of penalties. 4.
Ministries, ministerial-level agencies and provincial People's Committees shall
direct competent authorities to: a)
Cooperate and exchange, with immigration management agencies, situation and
results of appraisal and verification of applications for issuance of various
types of licenses, or actual operations of organizations, enterprises, and
foreigners during the process of performance of state management functions and
tasks by ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's
Committees, to serve the management of entry, exit, and residence of foreigners
in Viet Nam; b)
Cooperate with immigration management agencies in taking actions against
foreigners who enter Viet Nam via e-visas or are exempted from visas for entry
to work or attend conferences and workshops with affiliated agencies and
organizations, but commit violations against law; Article 12. Cooperation in issuance and use of documents on
entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam 1.
The Ministry of Public Security shall: a)
Seek opinions from the Ministry of Foreign Affairs and the Ministry of National
Defense before issuing forms of documents on entry, exit, and residence of
foreigners in Viet Nam, specimens of entry/exit verification stamps, and forms
of temporary residence certificates; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c)
Provide the Ministry of Foreign Affairs with forms of international travel
documents issued by the Ministry of Public Security to stateless persons
residing in Viet Nam immediately after issuance for notification to other
countries; d)
Decide on approval or non-approval of international travel documents issued by
competent foreign authorities to stateless persons residing in those countries,
and immediately exchange information with the Ministry of Foreign Affairs to
reply to such countries regarding the decision. 2.
The Ministry of National Defence/the Ministry of Foreign Affairs shall: a)
Use blank forms provided by the Ministry of Public Security to issue documents
to foreigners entering, exiting, and residing in Viet Nam; annually estimate
the quantity of blank forms required to be provided by the Ministry of Public
Security and pay printing costs in accordance with regulations; b)
Provide guidance for Vietnamese and foreign agencies, organizations, and
individuals on use of forms of documents related to entry, exit, and residence
of foreigners in Viet Nam, issued by the Ministry of Public Security; c)
Notify competent foreign authorities of forms of Viet Nam’s international
travel documents issued to stateless persons residing in Viet Nam immediately
after the receipt from the Ministry of Public Security; d)
Receive forms of international travel documents issued by competent foreign
authorities to stateless persons residing in those countries, and request the
Ministry of Public Security to provide opinions in order to reply to foreign
countries regarding the approval or non-approval for document holders’ entry,
exit, transit or residence in Viet Nam. Article 13. Cooperation in state statistics on entry, exit,
transit and residence of foreigners in Viet Nam 1.
The Ministry of Public Security shall direct immigration management agencies to
make state statistics on entry, exit, and residence of foreigners in Viet Nam,
and submit statistical data to the Department of Statistics (under the Ministry
of Finance) in accordance with regulations ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.
The Ministry of National Defense shall direct competent authorities to compile
and prepare statistics on entry, exit, issuance of visas, deportation, forced
exit, or ineligibility for entry of foreigners, and violations committed by
foreigners at border checkpoints managed by the Ministry of National Defense,
and exchange the situation and data with immigration management agencies on a
quarterly basis or as required. 4.
Ministries, ministerial-level agencies, and provincial People's Committees
shall direct competent authorities to compile and prepare statistics on
foreigners working with their affiliated organizations and units, and exchange
the situation and data with immigration management agencies on a quarterly
basis or as required. Article 14. Focal agencies' cooperation in management of
entry, exit, transit and residence of foreigners in Viet Nam among ministries
and ministerial-level agencies 1.
Ministers and Heads of ministerial-level agencies shall decide focal agencies
that cooperate with immigration management agencies in managing entry, exit,
transit, and residence of foreigners in Viet Nam under the state management of
their respective ministries or ministerial-level agencies. 2.
Focal agencies prescribed in clause 1 of this Article shall: a)
Advise and propose that the Minister or the Head of the ministerial-level
agency organizes the fulfillment of responsibilities for cooperation in
managing entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam,
according to their functions and tasks, in accordance with regulations of this
Decree; b)
Based on practical situations, advise and propose that the Minister or the Head
of the ministerial-level agency signs regulations on cooperation in managing
entry, exit, transit, and residence of foreigners in Viet Nam with the Ministry
of Public Security, or between focal agencies and immigration management
agencies. Chapter III IMPLEMENTATION CLAUSES ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This
Decree takes effect from September 15, 2026 and replaces the Government's
Decree No. 64/2015/ND-CP dated August, 06 2015. Article 16. Responsibilities for implementation Ministers,
Heads of ministerial-level agencies, Chairpersons of People's Committees of
provinces and cities, shall be responsible for the implementation of this
Decree. ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Pham Gia Tuc
Nghị định 286/2026/NĐ-CP ngày 17/07/2026 quy định cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam
Văn bản liên quan
Ban hành:
22/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/08/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/04/2026
Ban hành:
30/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/04/2026
Ban hành:
11/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
24/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
25/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
892
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|