TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 2693
: 2007
ASTM
D 93 – 06
SẢN
PHẨM DẦU MỎ – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN
PENSKY-MARTENS
Petroleum products –
Test method for determination of flash point by Pensky-Martens closed cup
tester
Lời nói đầu
TCVN 2693 : 2007 thay thế TCVN 2693 : 1995 (ASTM
D 93 - 90).
TCVN 2693 : 2007 được xây dựng trên cơ sở
hoàn toàn tương đương với ASTM D 93 - 06 Standard Test Method for Flash
Point by Pensky- Martens Closed Cup Tester với sự cho phép của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 93 -
06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2693 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật
Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng − Phương pháp thử biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử xác định điểm chớp cháy này
là một phương pháp thử động lực học và phụ thuộc vào tốc độ tăng nhiệt độ xác
định để kiểm soát độ chụm của phương pháp. Trong mọi trường hợp, tốc độ gia nhiệt
nhanh có thể không cho kết quả chính xác, do bản chất dẫn nhiệt kém của của một
số vật liệu thử. Để giúp việc dự đoán khả năng cháy của vật liệu, phương pháp
thử ASTM D 3941 sử dụng tốc độ gia nhiệt chậm hơn. Điều này cho phép hơi trên
bề mặt mẫu thử và bản thân mẫu thử được giữ ở cùng một nhiệt độ. Nếu tiêu chuẩn
Yêu cầu kỹ thuật quy định phương pháp thử theo TCVN 2693 (ASTM D 93), thì không
được đổi sang sử dụng phương pháp ASTM D 3941 nếu không có các số liệu tương
ứng, hoặc phương pháp khác nếu không được sự thỏa thuận.
Giá trị xác định được của điểm chớp cháy phụ
thuộc vào thiết kế của thiết bị thử, điều kiện sử dụng đối với thiết bị và quy
trình thử. Vì vậy điểm chớp cháy chỉ có thể xác định trên cơ sở phương pháp thử
tiêu chuẩn và không có mối tương quan nào được bảo đảm giữa các kết quả xác
định theo các phương pháp thử khác nhau hoặc trên thiết bị thử khác với thiết
bị đã quy định.
SẢN PHẨM DẦU MỎ –
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY BẰNG THIẾT BỊ THỬ CỐC KÍN PENSKY-MARTENS
Petroleum products –
Test method for determination of flash point by Pensky-Martens closed cup
tester
1. Phạm vi áp dụng
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định
điểm chớp cháy của các sản phẩm dầu mỏ trong khoảng nhiệt độ từ 40 oC
đến 360 oC bằng thiết bị cốc kín Pensky-Martens tự động hoặc thủ
công.
CHÚ THÍCH 1: Đối với điểm chớp cháy trên 250 oC,
chưa xác định được độ chụm. Đối với các loại nhiên liệu cặn, chưa xác định độ
chụm cho điểm chớp cháy trên 100 oC.
1.2. Quy trình A áp dụng cho các loại nhiên liệu chưng
cất (điêzen, dầu hỏa, dầu đốt lò, nhiên liệu tuốc bin), các loại dầu bôi trơn
mới, và các chất lỏng dầu mỏ đồng nhất khác không nằm trong phạm vi áp dụng của
qui trình B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. Có thể áp dụng các qui trình này để phát hiện
sự nhiễm bẩn của các vật liệu cháy hoặc bay hơi vào các vật liệu không cháy,
hoặc không bay hơi.
1.5. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu
chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Trong các phương pháp xác định
điểm chớp cháy, nhiệt kế có thang đo theo độ C và thang đo theo độ F đã rất
thông dụng trong nhiều thập kỷ qua. Tuy nhiên các vạch chia trên thang đo là
không giống nhau. Nhiệt kế thang đo theo độ F có các vạch chia từng 5o,
nên không thể đọc được 2 oC tương đương 3,6 oF. Vì vậy tùy
theo việc áp dụng qui trình nào thì sử dụng các nhiệt kế có thang đo nhiệt độ phù
hợp. Trong phương pháp này quy định như sau: nhiệt độ được qui đổi tương đương sang
độ F và được ghi trong ngoặc đơn ngay sau đơn vị của hệ SI, ví dụ 370 oC
(698 oF). Khi cần ghi số đo nhiệt độ theo thang đo có đơn vị khác,
thì ghi chữ "hoặc", ví dụ 2 oC hoặc 5 oF.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các
vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách
nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng
áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Các lời
cảnh báo về nguy hiểm xem 6.4, 7.1, 9.3, 9.4, 11.1.2, 11.1.4, và 12.1.2.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp
dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới
nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm
dầu mỏ – Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7485 (D 56) Sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp
xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Tag.
ASTM D 3941 Test method for flash point by the
equilibrium method with a closed-cup apparatus. (Xác định điểm chớp cháy bằng phương
pháp cân bằng với thiết bị cốc kín).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM E 1 Specification for ASTM thermometers
(Quy định kỹ thuật đối với nhiệt kế ASTM).
ASTM E 300 Practice for sampling industrial
chemicals (Phương pháp lấy mẫu các hóa chất công nghiệp).
ASTM E 502 Test Method for Selection and Use
of ASTM Standards for the Determination of Flash Point of Chemicals by Closed Cup
Methods (Phương pháp lựa chọn và sử dụng các tiêu chuẩn ASTM để xác định điểm
chớp cháy của các hóa chất bằng phương pháp cốc kín).
ISO Guide 34 Quality systems guidelines for the
production of reference materials (ISO Guide 34 Các hướng dẫn của hệ thống chất
lượng về việc sản xuất các chất chuẩn).
ISO Guide 35 Certification of reference
materials − General and statistical principles (ISO Guide 35 Chứng nhận phù hợp
các chất chuẩn – Quy định chung và các nguyên tắc thống kê).
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Điều kiện không cân bằng động học của
sản phẩm dầu mỏ
(dynamic in petroleum products)
Điều kiện khi pha hơi ở phía trên mẫu thử và
của mẫu thử không ở cùng một nhiệt độ tại thời điểm có tác động của nguồn gây
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2. Điều kiện cân bằng của sản phẩm dầu mỏ (equilibrium in
petroleum products)
Điều kiện khi pha hơi ở phía trên mẫu và của mẫu
thử có cùng nhiệt độ tại thời điểm xuất hiện nguồn gây cháy (ngọn lửa mồi).
3.1.2.1. Giải thích - Trên thực tế điều
kiện này có thể không có, vì nhiệt độ trong mẫu thử không đồng đều, nắp và cửa sập
của thiết bị thử có thể nguội hơn.
3.1.3. Điểm chớp cháy của sản phẩm dầu mỏ (flash point in
petroleum products)
Nhiệt độ thấp nhất đã hiệu chỉnh về áp suất
101,3 kPa (760 mmHg), tại đó ngọn lửa đưa vào làm hơi của mẫu nhiên liệu bùng
cháy dưới điều kiện xác định của phép thử.
3.1.3.1. Giải thích - Mẫu được coi là
chớp cháy khi đưa ngọn lửa vào và tự nó cháy lan ngay trên bề mặt của mẫu;
3.1.3.2. Giải thích − Khi nguồn gây cháy
là ngọn lửa thử thì khi đưa ngọn lửa đó vào có thể tạo quầng sáng màu xanh dương
hoặc ngọn lửa lan rộng, trước khi xảy ra sự chớp cháy thực. Đây không phải là
sự chớp cháy và cần phải bỏ qua.
4. Tóm tắt phương
pháp
4.1. Cốc thử bằng đồng thau có kích thước xác định.
Đổ mẫu thử vào cốc đến vạch mức bên trong, dùng nắp có kích thước quy định đậy
lại, sau đó gia nhiệt cốc và khuấy mẫu với tốc độ quy định theo một trong hai qui
trình (A hoặc B). Đưa trực tiếp nguồn gây cháy vào cốc thử theo các khoảng thời
gian đều đặn, đồng thời dừng khuấy mẫu, tiến hành như vậy cho đến khi sự xuất
hiện chớp cháy (xem 3.1.3.1). Báo cáo điểm chớp cháy theo 3.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1. Nhiệt độ chớp cháy là số đo về xu hướng của mẫu
thử tạo thành hỗn hợp dễ cháy với không khí trong các điều kiện kiểm soát của phòng
thí nghiệm. Đây chỉ là một trong các tính chất phải cân nhắc trong việc đánh
giá tổng thể về nguy hiểm cháy của nhiên liệu.
5.2. Điểm chớp cháy được sử dụng trong các quy
định an toàn và vận chuyển để chỉ rõ và phân loại các loại vật liệu dễ cháy
và có thể gây cháy. Cần tham khảo thêm các quy định cụ thể về các định
nghĩa phân loại nhiên liệu.
CHÚ THÍCH 3: Cục Giao thông (DOT) và Cục Lao
động Mỹ (OSHA) đã xác định là các loại chất lỏng được xác định theo các phương pháp
này, có điểm chớp cháy dưới 37,8 oC (100 oF) là các chất
dễ cháy, các chất lỏng này có độ nhớt động học bằng 5,8 mm2/s (cSt) hoặc
lớn hơn tại nhiệt độ 37,8 oC hoặc bằng hoặc lớn hơn 9,5 mm/s2
(cSt) tại nhiệt độ 25 oC (77 oF), hoặc có chứa các cặn lơ
lửng, hoặc có xu hướng tạo màng trên bề mặt trong điều kiện thử nghiệm. Cách phân
loại khác đối với điểm chớp cháy cũng được các cơ quan nêu trên thiết lập khi
sử dụng phương pháp thử này.
5.3. Phương pháp thử này có thể sử dụng để xác định
đặc tính của vật liệu, sản phẩm hay hỗn hợp khi tiếp xúc với nhiệt và nguồn gây
cháy trong các điều kiện phòng thí nghiệm được kiểm soát nhưng không sử dụng cho
mục đích miêu tả hoặc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hiểm do cháy của chúng
trong điều kiện thực tế. Tuy vậy, kết quả thử nghiệm theo phương pháp này có
thể sử dụng như một yếu tố trong tổng thể các yếu tố cần thiết trong việc đánh giá
nguy cơ cháy và tính nguy hại khi cháy trong điều kiện sử dụng cụ thể.
5.4. Phương pháp này chỉ đưa ra các qui trình thử
điểm chớp cháy cốc kín đến nhiệt độ 370 0C (698 0F).
6. Thiết bị, dụng cụ
6.1. Thiết bị cốc kín Pensky-Martens (thủ
công) – Bao gồm cốc thử, nắp, cửa sập, dụng cụ khuấy, nguồn gia nhiệt, ngọn
lửa mồi, bể không khí và tấm đậy, như mô tả trong Phụ lục A.1. Thiết bị thủ
công được lắp ráp với cốc thử và nắp, việc lắp ráp được mô tả tương ứng trên
Hình A.1.1-A.1.4.
6.2. Thiết bị cốc kín Pensky-Martens (tự động)
– Đây là thiết bị xác định điểm chớp cháy tự động, có khả năng thực hiện
phép thử theo điều 11 (Qui trình A) và điều 12 (Qui trình B) của tiêu chuẩn
này. Thiết bị này sử dụng cốc thử, nắp, cửa sập, dụng cụ khuấy, nguồn gia nhiệt
và ngọn lửa mồi như mô tả trong Phụ lục A.1.
6.3. Dụng cụ đo nhiệt độ – Dùng nhiệt kế
có khoảng đo như nêu dưới đây và phù hợp ASTM E 1 hoặc Phụ lục A 3, hoặc dùng
dụng cụ đo nhiệt độ bằng điện, như nhiệt kế điện trở hoặc cặp nhiệt điện. Các
dụng cụ này phải có cảm ứng nhiệt độ như các nhiệt kế thủy ngân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số hiệu nhiệt kế
Dải nhiệt độ
ASTM
IP
- 5 oC đến 110 oC (20
oF đến 230 oF)
9C (9F)
15C
+ 10 oC đến 200 oC
(50 oF đến 392 oF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
101C
+ 90 oC đến 370 oC
(200 oF đến 700 oF)
10C (10F)
16C
6.4. Ngọn lửa mồi – Dùng khí đốt thiên
nhiên, khí đốt đóng chai và mồi lửa điện (dây nóng) là phù hợp. Hình A.1.4 mô
tả dụng cụ dùng ngọn lửa khí đốt, dùng ngọn lửa thử như mô tả tại A.1.1.2.3.
Hệ thống mồi lửa điện là loại dây nóng sẽ
định vị phần nung nóng của đầu đốt tại lỗ hở của nắp cốc theo đúng cách như
dụng cụ dùng ngọn lửa bằng khí đốt. (Cảnh báo – áp suất khí đốt dùng cho
thiết bị thử nghiệm không được lớn hơn 3 kPa (12 in.) so với áp suất nước).
6.5. Áp kế – Có độ chính xác đến ± 0,5 kPa.
CHÚ THÍCH 4: Áp suất khí quyển dùng để tính toán
là áp suất môi trường tại thời điểm thử của phòng thí nghiệm. Nhiều khí áp kế
sử dụng tại các trạm khí tượng và các sân bay, đã được hiệu chỉnh về áp suất so
với mực nước biển và các áp kế này không cho các các số đọc đúng cho phép thử
này.
7. Thuốc thử và vật
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Lấy mẫu
8.1. Lấy mẫu theo TCVN 6777 (ASTM D 4057), ASTM D
4177, hoặc ASTM E 300.
8.2. Lấy ít nhất 75 ml mẫu cho mỗi lần thử. Xem
TCVN 6777 (ASTM D 4057). Khi nhận mẫu dầu cặn, đổ vào bình chứa mẫu đầy đến từ
85 % đến 95 %. Đối với các loại mẫu khác, chọn bình chứa mẫu sao cho chứa không
nhiều hơn 85 % hoặc ít hơn 50 % trước khi đem thử.
8.3. Các mẫu để thử liên tục có thể lấy từ cùng bình
chứa. Lặp lại các phép thử có kết quả phù hợp độ chụm quy định đối với các mẫu
thứ hai lấy từ bình chứa mẫu đầy đến 50 %. Nếu lượng mẫu chứa trong bình dưới
50 % thì có thể ảnh hưởng đến kết quả của điểm chớp cháy.
8.4. Phải chú ý các điều cảnh báo để tránh các hao
hụt do nhiên liệu bay hơi, gây sai lỗi nhiều cho điểm chớp cháy. Không mở bình chứa
mẫu nếu không cần, để ngăn sự hao hụt do bay hơi hoặc hút ẩm, hoặc cả hai. Không
bảo quản mẫu ở nhiệt độ trên 35 0C hoặc 95 0F. Các mẫu
bảo quản được nắp chặt bên trong. Chỉ dịch chuyển mẫu khi nhiệt độ của mẫu thấp
hơn nhiệt độ chớp cháy dự kiến ít nhất là 18 0C hoặc 32 0F.
8.5. Không bảo quản mẫu trong bình thẩm thấu khí,
nhiên liệu có thể khuyếch tán qua thành bình. Các mẫu lấy từ bình bị rò rỉ là
không tin cậy và không là cơ sở của các kết quả có giá trị.
8.6. Các mẫu có độ nhớt cao sẽ được gia nhiệt trong
bình chứa, khi gia nhiệt đậy hé nắp tránh tạo áp suất, gây nguy hiểm; tiến hành
gia nhiệt trong 30 phút tại nhiệt độ thấp nhất đủ để hóa lỏng chất rắn, nhiệt
độ thấp hơn điểm chớp cháy dự kiến không quá 28 0C hoặc 50 0F.
Nếu mẫu không được hóa lỏng hoàn toàn, kéo dài thời gian gia nhiệt thêm 30 phút
nữa. Sau đó khuấy mẫu nhẹ theo chiều ngang trước khi chuyển sang cốc thử. Chỉ gia
nhiệt và dịch chuyển mẫu khi nhiệt độ của mẫu thấp hơn nhiệt độ chớp cháy dự kiến
ít nhất là 18 0C hoặc 32 0F. Khi mẫu đã được gia nhiệt trên
nhiệt độ này, thì trước khi chuyển mẫu, để nguội mẫu đến nhiệt độ thấp hơn điểm
chớp cháy dự kiến ít nhất là 18 0C hoặc 32 0F.
CHÚ THÍCH 5: Khi gia nhiệt, nếu không đậy
bình chứa mẫu đúng quy định thì hơi nhiên liệu bị thất thoát.
CHÚ THÍCH 6: Một vài mẫu nhớt vẫn không hóa lỏng
sau khi gia nhiệt bổ sung. Phải cẩn thận khi tăng nhiệt độ gia nhiệt để tránh
hao hụt do bay hơi, hoặc tránh gia nhiệt mẫu tại nhiệt độ sát với nhiệt độ chớp
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7: Nếu nghi ngờ mẫu chứa các tạp
chất bay hơi, bỏ qua việc xử lý nêu tại 8.6 và 8.7.
9. Chuẩn bị thiết bị
9.1. Đặt thiết bị thủ công hoặc tự động trên một
mặt phẳng chắc chắn, như ở trên bàn.
9.2. Tiến hành thử tại nơi kín gió, hoặc trong
phòng. Không thử ở nơi có tủ hút hay gần quạt thông gió.
CHÚ THÍCH 8: Để ngăn gió lùa, gây nhiễu hơi
trên cốc thử, dùng tấm chắn có kích thước khoảng 460 mm (18 in.) và cao 610 mm
(24 in.) hoặc có kích thước phù hợp và có lỗ mở phía trước.
CHÚ THÍCH 9: Đối với các mẫu mà hơi hoặc sản
phẩm nhiệt phân gây khó chịu, cho phép đặt thiết bị thử dọc theo tấm chắn gió
trong tủ hút, điều chỉnh gió sao cho hơi thoát được mà không tạo dòng không khí
trên nắp cốc thử khi đưa ngọn lửa mồi vào.
9.3. Chuẩn bị thiết bị thử thủ công hoặc tự động theo
hướng dẫn của nhà sản xuất để thực hiện hiệu chuẩn, kiểm tra và vận hành thiết
bị. (Cảnh báo – áp suất khí đốt dùng cho thiết bị thử không được lớn hơn 3 kPa (12
in.) so với áp suất nước).
9.4. Trước khi thử, rửa sạch và làm khô tất các
các bộ phận của cốc thử và phụ tùng, đảm bảo không còn vết dung môi đã dùng để
làm sạch thiết bị. Sử dụng loại dung môi phù hợp để làm sạch hết mẫu trong cốc thử,
làm khô cốc và nắp. Các loại dung môi thông dụng là toluen và axeton. (Cảnh
báo – Toluen, axeton và nhiều dung môi khác là các chất dễ cháy và có hại
cho sức khỏe. Việc thải các dung môi và chất thải phải theo các quy định hiện
hành).
10. Kiểm tra thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2. Kiểm tra dụng cụ đo nhiệt độ phù hợp theo 6.3.
10.3. ít nhất mỗi năm một lần kiểm tra tính năng vận
hành của thiết bị thủ công hoặc tự động bằng cách xác định điểm chớp cháy của chất
chuẩn đã được chứng nhận (CRM) như nêu trong Phụ lục A.4, chất này có điểm chớp
cháy chuẩn sát với khoảng nhiệt độ chớp cháy dự kiến của mẫu thử. Tiến hành thử
theo quy trình A của phương pháp này và điểm chớp cháy quan sát nhận được tại 11.1.8
hoặc 11.2.2 phải được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển (xem điều 13). Điểm chớp cháy
xác định được phải nằm trong giới hạn nêu trong Bảng A.4.1 cho chất chuẩn CRM
đã nêu hoặc nằm trong giới hạn đã được tính toán cho các chất chuẩn CRM chưa nêu
(xem Phụ lục A.4).
10.4. Khi tính năng vận hành của thiết bị thử đã được
kiểm tra xác nhận, điểm chớp cháy của chuẩn công tác thứ cấp (SWS) có thể được
xác định theo các giới hạn kiểm soát. Có thể sử dụng các chuẩn công tác thứ cấp
này để kiểm tra thường xuyên hơn tính năng của thiết bị (xem Phụ lục A.4).
10.5. Khi điểm chớp cháy xác định được không nằm trong
giới hạn nêu tại 10.3 hoặc 10.4, kiểm tra lại các điều kiện thử nghiệm và vận
hành của thiết bị để bảo đảm phù hợp theo các điều nêu trong Phụ lục A.1, đặc biệt
cần lưu ý đến độ kín của nắp (A.1.1.2.2), hoạt động của cửa sập, vị trí của ngọn
lửa mồi (A.1.1.2.3), vị trí và góc nghiêng của dụng cụ đo nhiệt độ (A.1.1.2.4).
Sau mỗi lần chỉnh phải lặp lại thử nghiệm theo 10.3 với mẫu thử mới, chú ý thực
hiện đúng các chi tiết của quy trình đã nêu trong phương pháp thử này.
QUY
TRÌNH A
11. Cách tiến hành
11.1. Thiết bị thủ
công
11.1.1. Phải đảm bảo rằng bình chứa mẫu được
nạp mẫu đến dung tích quy định theo yêu cầu nêu tại 8.2. Đổ mẫu vào cốc thử đến
dấu vạch trong cốc. Nhiệt độ của cốc và mẫu thử phải thấp hơn, dưới nhiệt độ
chớp cháy dự kiến ít nhất là 18 0C hoặc 32 0F. Nếu đã đổ
quá lượng mẫu quy định vào cốc thử thì dùng xylanh hoặc dụng cụ tương tự để rút
bớt lượng mẫu thừa ra. Đậy nắp lên cốc thử và đặt cả cụm này vào thiết bị thử. Phải
đảm bảo là dụng cụ được định vị hoặc chốt vận hành chính xác. Nếu không có sẵn
dụng cụ đo nhiệt độ thì lắp nhiệt kế vào vị trí quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.3. Gia nhiệt với tốc độ sao cho nhiệt độ
hiển thị trên dụng cụ đo nhiệt độ tăng từ 5 0C đến 6 0C
(9 0F đến 11 0F)/phút.
11.1.4. Bật dụng cụ khuấy tại tốc độ 90 rpm đến
120 rpm, khuấy theo chiều từ trên xuống. (Cảnh báo – Muốn có các kết quả
tốt, phải rất chú ý tất cả các chi tiết liên quan đến ngọn lửa mồi, kích thước ngọn
lửa thử hoặc cường độ dây điện, hoặc tốc độ tăng nhiệt độ và tốc độ hạ thấp
ngọn lửa vào pha hơi của mẫu thử.)
11.1.5. Đưa ngọn lửa mồi vào
11.1.5.1. Nếu điểm chớp cháy dự kiến của mẫu
thử là 110 0C hoặc 230 0F hoặc thấp hơn, đưa ngọn lửa mồi
vào khi nhiệt độ của mẫu thử thấp hơn nhiệt độ chớp cháy dự kiến là 23 oC
± 5 oC hoặc 41 oF ± 9 oF, và sau đó mỗi lần
đọc nhiệt độ thì thấp hơn nhiệt độ chớp cháy dự kiến là 1 oC hoặc 2 oF.
Dừng khuấy mẫu và đưa ngọn lửa mồi vào, sử dụng cơ cấu lắp trên nắp cốc thử để
kiểm soát cửa sập, sao cho ngọn lửa mồi hạ thấp vào khoang hơi của cốc mẫu trong
5 giây, để ngọn lửa mồi tại vị trí thấp đó trong 1 giây, và nâng nhanh lên theo
chiều thẳng đứng.
11.1.5.2. Nếu điểm chớp cháy dự kiến của mẫu
thử là trên 110 0C hoặc 230 0F, đưa ngọn lửa mồi vào theo
cách nêu ở 11.1.5.1, với mỗi lần tăng nhiệt độ bằng 2 oC hoặc 5 oF,
bắt đầu tại nhiệt độ là 23 oC ± 5 oC hoặc 41 oF
± 9 oF dưới nhiệt độ chớp cháy dự kiến.
11.1.6. Khi trong mẫu thử nghiệm có tạp chất
bay hơi, không cần tuân thủ các giới hạn về nhiệt độ đối với ngọn lửa mồi đưa
vào lần đầu như quy định tại 11.1.5.
11.1.7. Khi không biết nhiệt độ của điểm chớp
cháy dự kiến, cần đưa vật liệu đem thử và thiết bị thử về nhiệt độ bằng 15 oC
± 5 oC hoặc 60 oF ± 10 oF. Khi biết vật liệu
rất nhớt tại nhiệt độ này, gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ khởi điểm như quy định tại
8.6. Đưa ngọn lửa mồi vào theo cách nêu ở 11.1.5.1, bắt đầu từ nhiệt độ ít nhất
là cao hơn nhiệt độ khởi điểm là 5 oC hoặc 10 oF.
CHÚ THÍCH 10: Kết quả điểm chớp cháy xác định
được trong chế độ “Điểm chớp cháy dự kiến chưa biết trước” chỉ nên coi là giá
trị gần đúng. Giá trị này có thể sử dụng làm “Điểm chớp cháy dự kiến” khi tiến
hành xác định với một lượng mẫu mới với chế độ vận hành máy tiêu chuẩn.
11.1.8. Ghi lại số đọc điểm chớp cháy quan sát
được trên dụng cụ đo nhiệt độ, tại thời điểm đưa ngọn lửa mồi vào gây chớp rõ
ràng bên trong cốc mẫu. Mẫu thử có hiện tượng như chớp cháy ngay khi xuất hiện
ngọn lửa to và ngay lập tức lan truyền trên toàn bộ bề mặt mẫu. (Cảnh báo
− Đối với một số hợp chất có chứa hydrocacbon halogen hóa như: metylen clorua
hay tricloetylen, sẽ không quan sát thấy sự chớp cháy rõ rệt xuất hiện như đã mô
tả. Thay vào đó ngọn lửa mồi lan rộng rõ rệt (không phải hiệu ứng quầng sáng)
và xuất hiện sự thay đổi màu của ngọn lửa từ xanh dương chuyển sang vàng – da
cam. Nếu tiếp tục gia nhiệt và thử nghiệm mẫu ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xung quanh
sẽ làm cho lượng hơi bên ngoài cốc thử phát cháy và tiềm ẩn nguy cơ gây hỏa hoạn.
Xem thêm thông tin tại Phụ lục B.1 và B.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.10. Nếu sự chớp cháy được phát hiện ngay lần
mồi đầu tiên, phải dừng ngay thử nghiệm, loại bỏ kết quả và làm lại thử nghiệm
trên mẫu mới. Lần đầu đưa ngọn lửa mồi vào với mẫu thử mới có nhiệt độ bằng 23 oC
± 5 oC hoặc 41 oF ± 9 oF dưới nhiệt độ mà tại
đó đã phát hiện được điểm chớp cháy lần đầu.
11.1.11. Khi sự chớp cháy được phát hiện tại nhiệt
độ mà cao hơn 28 oC hoặc 50 oF trên nhiệt độ của lần đầu đưa
ngọn lửa mồi vào, hoặc khi sự chớp cháy được phát hiện tại nhiệt độ mà nhỏ hơn
18 oC hoặc 32 oF trên nhiệt độ của lần đầu đưa ngọn lửa mồi
vào, thì kết quả được coi là gần đúng, lặp lại phép thử với mẫu mới. Điều chỉnh
điểm chớp cháy dự kiến cho lần thử tiếp theo về nhiệt độ của kết quả gần đúng. Lần
đầu đưa ngọn lửa mồi vào với mẫu thử mới có nhiệt độ là 23 oC ± 5 oC
hoặc 41 oF ± 9 oF dưới nhiệt độ mà tại đó đã xác định được
điểm chớp cháy gần đúng.
11.1.12. Khi thiết bị thử nguội đến nhiệt độ an
toàn, thấp hơn 55 oC (130 oF), lấy nắp cốc và cốc thử ra,
làm sạch theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 11: Thao tác cẩn thận khi làm sạch
và định vị bộ nắp, sao cho không làm hỏng và định vị sai hệ thống phát hiện
điểm chớp cháy hoặc dụng cụ đo nhiệt độ. Xem hướng dẫn của nhà sản xuất về cách
bảo dưỡng và duy tu.
11.2. Thiết bị tự
động
11.2.1. Thiết bị tự động phải có khả năng thực
hiện theo qui trình nêu tại 11.1, bao gồm các vấn đề về tốc độ gia nhiệt, khuấy
mẫu, đưa ngọn lửa mồi vào, phát hiện điểm chớp cháy và ghi số đọc điểm chớp
cháy.
11.2.2. Khởi động thiết bị thử theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Vận hành thiết bị theo qui trình nêu tại các điều từ 11.1.3 đến
11.1.8.
QUI
TRÌNH B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1. Thiết bị thủ công
12.1.1. Phải đảm bảo rằng bình chứa mẫu được
nạp mẫu đến dung tích quy định theo yêu cầu nêu tại 8.2. Đổ mẫu vào cốc thử đến
dấu vạch trong cốc. Nhiệt độ của cốc và mẫu thử phải dưới nhiệt độ chớp cháy dự
kiến ít nhất là 18 0C hoặc 32 0F. Nếu đã đổ quá lượng mẫu
quy định vào cốc thử thì dùng xylanh hoặc dụng cụ tương tự để rút bớt lượng mẫu
thừa ra. Đậy nắp lên cốc thử và đặt cả cụm này vào thiết bị thử. Phải chắc chắn
là dụng cụ định vị hoặc chốt được vận hành chính xác. Nếu không có sẵn dụng cụ
đo nhiệt độ thì lắp nhiệt kế vào vị trí quy định.
12.1.2. Đốt ngọn lửa thử, điều chỉnh ngọn lửa
tới đường kính từ 3,2 mm đến 4,8 mm (0,126 in. đến 0,189 in.) hoặc bật mồi lửa điện
và điều chỉnh cường độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. (Cảnh báo – Áp suất
khí đốt dùng cho thiết bị thử nghiệm không được lớn hơn 3 kPa (12 in.) so với áp
suất nước). (Cảnh báo – Cần cẩn thận thao tác khi sử dụng ngọn lửa thử,
nếu ngọn lửa bị tắt sẽ không thể mồi cháy hơi trong cốc thử và khí đốt vào pha hơi
sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả thử.). (Cảnh báo – Thí nghiệm viên phải
thực hành và chú ý các quy định về an toàn trong quá trình đưa ngọn lửa mồi ban
đầu vào, vì các mẫu thử có chứa các chất chớp cháy thấp sẽ chớp cháy mạnh khi
ngọn lửa mồi đầu tiên đưa vào.) (Cảnh báo – Thí nghiệm viên phải thực hành
và chú ý các quy định về an toàn trong quá trình thực hiện các phép thử này.
Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ đạt đến 370 0C (698 0F)
là mức nguy hiểm).
12.1.3. Bật dụng cụ khuấy với tốc độ 250 rpm
± 10 rpm, khuấy theo chiều từ trên xuống.
12.1.4. Gia nhiệt với tốc độ sao cho nhiệt độ
hiển thị trên dụng cụ đo nhiệt độ tăng từ 1 0C đến 1,6 0C
( 2 0F đến 3 0F)/phút.
12.1.5. Tiến hành theo điều 11, trừ các yêu
cầu về tốc độ khuấy và gia nhiệt.
12.2. Thiết bị tự động
12.2.1. Thiết bị tự động phải có khả năng
thực hiện qui trình nêu tại 12.1, bao gồm kiểm soát tốc độ gia nhiệt, khuấy
mẫu, đưa ngọn lửa mồi vào, phát hiện điểm chớp cháy và ghi số đọc điểm chớp
cháy.
12.2.2. Khởi động thiết bị thử theo hướng dẫn
của nhà sản xuất. Vận hành thiết bị theo qui trình nêu tại các điều từ 12.1.3 đến
12.1.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐỘ
CHỤM, TÍNH TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ THEO QUI TRÌNH A VÀ B
13. Tính toán kết quả
13.1. Quan sát và ghi lại áp suất môi trường tại
thời điểm thử (xem Chú thích 4). Nếu áp suất khác 101,3 kPa (760 mmHg), hiệu
chỉnh điểm chớp cháy như sau:
Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = C + 0,25 (101,3 - K) (1)
Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = F + 0,06 (760 - P) (2)
Điểm chớp cháy đã
hiệu chỉnh = C + 0,033 (760 - P) (3)
trong đó:
C là điểm chớp cháy quan sát được, tính bằng oC;
F là điểm chớp cháy quan sát được, tính bằng oF;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là áp suất môi trường, tính bằng kPa.
13.2. Sau khi hiệu chỉnh về áp suất khí quyển, làm
tròn nhiệt độ đến 0,5 oC (1 oF) và ghi lại.
14. Báo cáo kết quả
Báo cáo điểm chớp cháy đã hiệu chỉnh theo TCVN
2693 (ASTM D 93-IP 34), điểm chớp cháy của mẫu thử theo Qui trình A hoặc qui
trình B, sử dụng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens.
15. Độ chụm và độ
chệch (Qui trình A)
15.1. Độ chụm – Độ chụm của phương pháp này xác
định theo phương pháp thống kê các kết quả liên phòng thí nghiệm, cụ thể như
sau:
15.1.1. Độ lặp lại – là sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một
thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác theo phương pháp thử này, chỉ một
trong hai mươi trường hợp được vượt các giá trị sau:
r = AX (4)
A = 0,029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r = độ lặp lại
15.1.2. Độ tái lập – là sự chênh lệch giữa
hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian
dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong
hai mươi trường hợp được vượt giá trị sau:
R = BX (5)
B = 0,071
X = kết quả trung bình cộng tính theo 0C,
R = độ tái lập
15.1.3. Độ chệch – Phương pháp này
không có độ chệch vì không có chất chuẩn được chấp nhận, phù hợp để xác định độ
chệch cho phương pháp này.
15.1.4. Độ chệch tương đối – Đánh giá thống
kê các số liệu đã không phát hiện bất kỳ sự chênh lệch giữa các biến số về độ
tái lập của các kết quả điểm chớp cháy cốc kín xác định bằng thiết bị thử
Pensky-Martens. Đánh giá thống kê các số liệu đã không phát hiện bất kỳ sự
chênh lệch nào giữa các giá trị trung bình cộng về độ tái lập của các kết quả điểm
chớp cháy cốc kín xác định bằng thiết bị thử Pensky-Martens thủ công và tự động
đối với các mẫu đã nghiên cứu, trừ trường hợp đối với các dầu dùng lại và dầu
đốt lò, các dầu này có độ chệch nhỏ. Trong trường hợp có tranh chấp, qui trình
thủ công được coi là qui trình trọng tài.
CHÚ THÍCH 1 2: Các quy định về độ chụm chỉ được
rút ra từ các chất lỏng sáng. Tham khảo các báo cáo nghiên cứu về các thông tin
liên quan đến độ chệch tương đối và các loại mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.1.5. Các dữ liệu liên quan đến độ chụm được
thu thập vào năm 1991 theo chương trình hợp tác thử nghiệm, sử dụng năm mẫu thử
của dầu đốt lò và dầu bôi trơn (với sự tham gia của mười hai phòng thí nghiệm với
thiết bị thử thủ công và hai mươi mốt phòng thí nghiệm với thiết bị thử tự động)
và chương trình thử nghiệm hợp tác IP năm 1994, sử dụng mười hai mẫu nhiên liệu
và bốn hóa chất tinh khiết. (với sự tham gia của hai mươi sáu phòng thí nghiệm
với thiết bị thử thủ công và tự động. Các thiết bị này sử dụng ngọn lửa thử bằng
khí đốt và bằng thiết bị điện trở (dây nóng) làm ngọn lửa mồi. Thông tin về
loại mẫu và điểm chớp cháy trung bình của chúng được nêu trong báo cáo nghiên
cứu.
16. Độ chụm và độ
chệch (Qui trình B)
16.1. Độ chụm – Độ chụm của qui trình này
xác định theo phương pháp thống kê các kết quả liên phòng thí nghiệm, cụ thể như
sau:
16.1.1. Độ lặp lại – là sự chênh lệch
giữa hai kết quả thử nhận được do cùng một thí nghiệm viên tiến hành trên cùng một
thiết bị, dưới các điều kiện thử không đổi, trên cùng một mẫu thử, trong một thời
gian dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một
trong 20 trường hợp được vượt các giá trị sau:
Dầu nhiên liệu cặn 2 0C
Các loại dầu khác 5 0C
16.1.2. Độ tái lập – là sự chênh lệch giữa
hai kết quả thử độc lập, nhận được do hai thí nghiệm viên khác nhau làm việc
trong hai phòng thử nghiệm khác nhau, trên cùng một mẫu thử, trong một thời gian
dài với thao tác bình thường và chính xác của phương pháp thử này, chỉ một trong
20 trường hợp được vượt giá trị sau:
Dầu nhiên liệu cặn 6 0C
Các loại dầu khác 10 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.1.3. Độ chệch – Phương pháp này
không có độ chệch vì không có chất chuẩn được chấp nhận, phù hợp để xác định độ
chệch cho phương pháp này.
16.1.4. Các dữ liệu liên quan đến độ chụm đối
với dầu nhiên liệu cặn được lập vào năm 1996 theo chương trình hợp tác thử nghiệm
IP, sử dụng mười hai mẫu thử dầu cặn và bốn mươi phòng thử nghiệm quốc tế với thiết
bị thử thủ công và tự động. Thông tin về loại mẫu và điểm chớp cháy trung bình
của chúng được nêu trong báo cáo nghiên cứu.
16.1.5. Hiện nay chưa có các số liệu về độ
chụm đối với các loại mẫu khác trong qui trình B.
CHÚ THÍCH 14: Chương trình thử nghiệm liên phòng
năm 1991 chưa áp dụng qui trình B.
Phụ
lục A
(quy định)
A.1. Yêu cầu đối với
thiết bị thử
A.1.1. Thiết bị thử điển hình được gia nhiệt bằng
khí đốt, như mô tả trên Hình A.1.1. Thiết bị bao gồm cốc thử, nắp đậy và lò phù
hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2. Nắp
A.1.1.2.1. Nắp vừa khít − nắp được mô tả
trên Hình A.1.3, làm bằng đồng thau (A.1.1.1) với vành hướng xuống dưới sát mặt
bích của cốc. Vành này phải vừa khít ngoài cốc với đường kính khe hở không lớn
hơn 0,36 mm (0,014 in.), trên nắp có thiết bị định vị và/hoặc chốt được gằn với
bộ phận thích hợp trên cốc. Trên nắp có bốn lỗ mở A, B, C và D, như
mô tả trên Hình A.1.3. Mép trên của cốc tiếp xúc khít với mặt trong của toàn
bộ chu vi nắp cốc.
A.1.1.2.2. Cửa sập − Phần nắp được trang bị
cửa sập bằng đồng thau (Hình A.1.1 và Hình A.1.4), dày khoảng 2,4 mm (3/32 in.),
hoạt động theo mặt phẳng trên mặt của nắp. Cửa sập phải có hình dạng và được lắp
đặt sao cho có thể quay được trên trục tâm ngang của nắp giữa hai lần dừng, cửa
sập được định vị sao cho tại vị trí cực đại, các lỗ mở A, B và C
trên nắp hoàn toàn đóng, và khi tại vị trí cực đại khác, các lỗ mở này lại mở hoàn
toàn. Cơ cấu vận hành của cửa sập là loại lò xo, được kết cấu sao cho tại vị
trí nghỉ, cửa sập đóng khít hoàn toàn ba lỗ mở này. Khi vận hành đến các vị trí
cực đại khác, cả ba lỗ được mở một cách chính xác, đầu ống tiếp xúc được đè
xuống hoàn toàn.
A.1.1.2.3. Dụng cụ mồi lửa – Dụng cụ mồi lửa
(Hình A.1.4) có đầu đo ngọn lửa thử với đường kính bằng từ 0,69 mm đến 0,79 mm (0,027
in. đến 0,031 in.). Đầu đo này được làm bằng thép không gỉ là tốt nhất, tuy
nhiên cũng có thể được chế tạo bằng kim loại phù hợp khác. Dụng cụ đưa ngọn lửa
tiếp xúc được trang bị với một cơ cấu vận hành, khi cửa sập đang ở vị trí mở, cơ
cấu này đè xuống sao cho tâm lỗ nằm tại một điểm của mặt phẳng dưới và trên của
nắp đậy, tại điểm mà bán kính quét qua tâm của lỗ mở lớn hơn A (Hình A.1.3).
Cũng có thể dùng dây đốt bằng điện, loại điện trở (dây nóng) và được định vị phần
nung nóng của đầu đốt tại lỗ hở của nắp cốc theo đúng cách như dụng cụ dùng
ngọn lửa bằng khí đốt.
A.1.1.2.4. Ống tạo ngọn lửa – Dùng để tự
động châm lại ngọn lửa. Trên nắp của thiết bị, gần ngọn lửa thử gắn vật đo có đường
kính 4 mm (5/32 in.), vật này dùng để điều chỉnh ngọn lửa thử sao cho có kích
thước giống hệt vật đo. Đầu ống cũng có lỗ mở với cùng kích thước như đầu của dụng
cụ cấp lửa trần với đường kính bằng từ 0,69 mm đến 0,79 mm (0,027 in. đến 0,031
in.).
A.1.1.2.5. Dụng cụ khuấy – Trên nắp cốc được
trang bị dụng cụ khuấy (Hình A.1.4), gắn trên tâm điểm của nắp và có hai tầng khuấy,
mỗi tầng khuấy có hai cánh khuấy kim loại. Trên Hình A.1.4, cánh khuấy thấp hơn
được ký hiệu theo hình chữ L, M và N. Cánh này có chiều dài bằng khoảng
38 mm đo từ đầu này đến đầu kia, mỗi cánh có hai bản rộng 8 mm, nghiêng 450.
Cánh khuấy cao hơn được ký hiệu theo hình chữ A, C và G. Cánh này
có chiều dài bằng khoảng 19 mm đo từ đầu này đến đầu kia, mỗi cánh có bản rộng 8
mm, nghiêng 450. Cả hai cánh này đều được định vị trên dụng cụ khuấy theo cách,
sao cho khi quan sát từ đáy của dụng cụ khuấy hai cánh đang ở vị trí 00
và 1800, hai cánh khuấy khác đang ở vị trí 900 và 2700.
Trục khuấy có thể gắn với môtơ bằng cơ cấu mềm hoặc puli phù hợp.
A.1.1.2.6. Lò – Lò được thiết kế phù hợp
tương đương như bể không khí để cấp nhiệt cho cốc thử. Lò bao gồm bể không khí
và tấm đậy trên mặt bích.
A.1.1.2.7. Bể không khí – Bể không khí có
bên trong là hình trụ và phải phù hợp với các yêu cầu về kích thước như trên
Hình A.1.1. Bể không khí có thể được gia nhiệt bằng bếp lửa hoặc bếp điện
(A.1.1.2.8), hoặc bếp điện trở (A.1.1.2.9). Dù áp dụng một trong hai cách nêu
trên thì bể không khí phải phù hợp để sử dụng tại nhiệt độ quy định và không bị
xuống cấp.
A.1.1.2.8. Bếp lửa hoặc bếp điện – Nếu
gia nhiệt bằng bếp lửa hoặc bếp điện thì các bếp này được thiết kế và sử dụng đảm
bảo nhiệt độ dưới đáy và trên thành bể là xấp xỉ bằng nhau. Để đảm bảo nhiệt độ
mặt trong bể đồng đều, chiều dày thành bể không được nhỏ hơn 6,4 mm (1/4 in.), trừ
trường hợp bếp đã được thiết kế với mật độ dòng nhiệt như nhau trên toàn bộ
thành và đáy bể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.2.10. Chụp đậy – Chụp đậy bằng kim
loại, giữa chụp và bể không khí có một khoảng trống. Chụp này có thể được gắn vào
bể bằng ba vít kẹp cách đều nhau. Các vít kẹp có chiều dày nhất định để có khe hở
không khí bằng 4,8 mm (3/10 in.), và các lỗ vít kẹp có đường kính không lớn hơn
9,5 mm (3/8 in.).
Chú thích 1 Bộ nắp cốc có thể
định vị bên phải hoặc bên trái
Hình A.1.1 - Thiết bị
thử điểm chớp cháy cốc kín Pensky – Martens


mm
In.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max
(min)
(max)
A
79,0
79,8
(3,11)
(3,14)
B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
(0,04)
(...)
C
2,8
3,6
(0,11)
(0,14)
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21,84
(0,855)
(0,860)
E
45,47
45,72
(1,790)
(1,800)
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50,85
(1,997)
(2,002)
G
55,75
56,00
(2,195)
(2,205)
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
(0,15)
(0,16)
I
53,90
54,02
(2,122)
(2,127
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,54
(0,090)
(0,100)
mm
In.
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(min)
(max)
D
12,7
13,5
(0,50)
(0,53)
E
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,19)
(0,22)
F
13,5
14,3
(0,53)
(0,56)
G
23,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,94)
(0,97)
H
1,2
2,0
(0,05)
(0,08)
I
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,31)
(...)
J
12,00
12,32
(0,472)
(0,485)
K
16,38
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,645)
(0,669)
L
18,65
19,45
(0,734)
(0,766)
Hình A.1.2 Cốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2. Chuẩn hóa việc sản xuất nhiệt kế và đầu
bịt
A.2.1. Dùng nhiệt kế có dải đo thấp phù hợp với yêu
cầu kỹ thuật đối với nhiệt kế đo nhiệt độ cốc thử trong thiết bị thử cốc kín
tag [TCVN 7485 (ASTM D 56)], nhiệt kế này được lắp khít với đầu bịt để lắp vừa vào
giá đỡ trên nắp thiết bị thử cốc kín tag, và có thể được thay thế bằng ống lồng
(Hình A.2.1) để sử dụng cho các vòng đai có đường kính lớn hơn của thiết bị Pensky-Martens.
Sự chênh lệch kích thước của các vòng đai này không ảnh hưởng đến kết quả thử
nghiệm, đây là các khó khăn của các nhà sản xuất thiết bị và người sử dụng dụng
cụ thử nghiệm.
A.2.2. Các yêu cầu về kích thước được thể hiện trên
Hình A.2.1. Các kích thước không bắt buộc phải phù hợp, nhưng đây là mong muốn của
người sử dụng và của các nhà cung cấp thiết bị Pensky-Martens.

mm
In.
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
max
min
max
A
18,3
19,8
(0,72)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,78)
B
2,38
3,18
(0,094)
(0,125)
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,4
(0,30)
(0,33)
D
2,0
2,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,11)
E
0,69
0,79
(0,027)
(0,031)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,8
(0,08)
(0,11)
G
6,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,25)
(0,41)
H
9,6
11,2
(0,38)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IA
43,0
46,0
(1,69)
(1,81)
J
50,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,6
(1,97)
(2,03)
K
...
0,36
(...)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,014)
L
1,22
2,06
(0,048)
(0,08)
M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44,4
(1,25)
(1,75)
N
7,6
8,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,33)
A Bao gồm cả dung sai cho phép đối với chiều
dài của nhiệt kế như qui định trong ASTM E 1.
Hình A.1.4 Cốc thử và
bộ nắp

mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In.
min
max
min
max
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,50
(0,244)
(0,256)
B
17,0
18,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,71)
C
9,80
9,85
(0,386)
(0,388)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,92
12,24
(0,469)
(0,482)
E
1,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,055)
(0,065)
F
8,56
8,61
(0,337)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
12,4
13,0
(0,49)
(0,57)
H
8,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,61
(0,337)
(0,339)
IA
8,1
8,6
(0,32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,34)
J
9,9
10,7
(0,39)
(0,42)
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,69
(0,340)
(0,342)
L
5,1
5,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,22)
M
17,0
17,5
(0,67)
(0,69)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,4
28,2
(1,08)
(1,11)
O
7,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(0,280)
(0,282)
P
9,73
9,78
(0,383)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A Bao gồm cả dung sai cho phép đối với chiều
dài của nhiệt kế như qui định trong ASTM E 1.
Hình A.2.1 Kích thước
của ống lồng, đầu bịt và vòng đệm của nhiệt kế
A.3. Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiệt kế
A.3.1. Xem Hình A.3.1 và các Bảng A.3.1 – A.3.4.

Hình A.3.1. Dụng cụ
kiểm tra nhiệt kế
Bảng A.3.1. Yêu cầu
kỹ thuật của nhiệt kế IP
CHÚ THÍCH: Thân nhiệt
kế có phần phình ra, đường kính tăng từ 1,5 mm đến 2,0 mm hơn so với thân nhiệt
kế và chiều dài từ 3 mm đến 5 mm, phần dưới dãn dài từ 64 mm đến 66 mm, kể từ
đáy đến bầu. Dùng dụng cụ đo như thể hiện trên Hình A.3.1 để đo các kích thước
Tên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP 16C
IP 101C
Loại Pensky-Martens
thấp
Loại Pensky-Martens
cao
Loại Pensky-Martens
trung bình
Dải đo
- 5 0C đến + 110 0C
90 0C đến 370 0C
20 0C đến 150 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 0C
2 0C
1 0C
Vạch nhúng, mm
57
57
57
Tổng chiều dài ± 5 mm
290
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
290
Đường kính phần thân, mm
6,0 đến 7,0
6,0 đến 7,0
6,0 đến 7,0
Hình dạng phần bầu
Hình trụ
Hình trụ
Hình trụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 đến 13
7 đến 10
9 đến 13
Đường kính phần bầu, mm
Không nhỏ hơn 5,5 và không lớn hơn phần
thân
Không nhỏ hơn 4,5 và không lớn hơn phần
thân
Không nhỏ hơn 5,5 và không lớn hơn phần
thân
Chiều dài phần có vạch, mm
140 đến 175
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 đến 175
Khoảng cách từ đáy bầu đến, mm
0 0C
85 đến 95
90 0C
80 đến 90
20 0C
85 đến 95
Giá trị mỗi vạch chia dài
1 0C đến 5 0C
10 0C đến 20 0C
5 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 0C
20 0C
5 0C
Phần thuôn dài
Theo yêu cầu
Theo yêu cầu
Theo yêu cầu
Đầu trên
Vòng khuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng khuyên
Sai số thang đo không quá ±
0,5 0C
1 0C đến 260 0C
1 0C
Xem các chú thích
1 và Bảng A.3.2 đối với nhiệt độ của phần
thân nổi
1 và Bảng A.3.2 đối với nhiệt độ của phần
thân nổi
1 và Bảng A.3.2 đối với nhiệt độ của phần
thân nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị nhiệt trong cột là thu được
khi sử dụng nhiệt kế trong thiết bị thử, các nhiệt kế này được thiết kế riêng.
Trong một vài trường hợp các nhiệt độ này khác so với thực tế.
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình
phần nổi
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình
phần nổi
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình
phần nổi
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình
phần nổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế 9C (20 đến
230 0F)
Nhiệt kế 10C (90
đến 370 0C)
Nhiệt kế 10F (200
đến 700 0F)
0oC
35oC
70oC
105oC
19oC
28oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50oC
32oF
100oF
160oF
220oF
66oF
86oF
106oF
123oF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200oC
300oC
370oC
61oC
71oC
87oC
104oC
212oF
390oF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
700oF
141oF
159oF
180oF
220oF
IP 15C (-7 đến 110oC)
IP 15F (20 đến 230oF)
IP 16C (90 đến 370oC)
IP 16F (200 đến 700oF)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19oC
32oF
66oF
100oC
61oC
200oF
140oF
20oC
20oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70oF
150oC
65oC
300oF
149oF
40oC
31oC
100oF
86oF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
71oC
400oF
160oF
70oC
40oC
150oF
104oF
250oC
78oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
175oF
100oC
48oC
212oF
118oF
300oC
87oC
600oF
195oF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350oC
99oC
700oF
220oF
Bảng A.3.4. Yêu cầu
kỹ thuật đối với thiết bị Pensky-Martens dải đo trung bình
ASTM No. 88F (88C) Nhiệt kế đo điểm chớp
cháy của dầu thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt kế Pensky-Martens dải đo trung bình
Số tham chiếu No
5
Dải đo
10 0C-200 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với phép thử tại
A Phần chìm, mm
57
Vạch chia:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vạch chia nhỏ
0,5 0C
1 0F
Vạch dài
1 0C và 5 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số tại từng vạch
5 0C
10 0F
Sai số thang đo, max.
0,5 0C
1 0F
Phần ghi riêng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM 88F (88C)
57 mm IMM
Buồng dãn nở:
Cho phép gia nhiệt đến
205 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B Tổng chiều dài, mm
285 đến 295
C ĐK ngoài của thân, mm
6,0 đến 7,0
D Chiều dài bầu, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0 đến 12,0
E ĐK ngoài của bầu, mm vị trí thang đo
>4,5 và <phần thân A
Đáy bầu đến vạch ở
20 0C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F khoảng cách, mm
80 đến 90
G Chiều dài phần vạch, mm
145 đến 180
Thang chia điểm băng: Dải đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H Đáy bầu đến điểm băng
Phần thân to
I Khoảng cách đến đáy, min., mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J Khoảng cách đến đỉnh, max., mm
Phần thân phình ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,5 đến 8,5
L Chiều dài
2,5 đến 5,0 A
M Khoảng cách đến đáy, mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
64 đến 66
A Đường kính ngoài của bầu phải lớn hơn 4,5 mm
và nhỏ hơn đường kính ngoài của phần thân (C).
A.4. Kiểm tra tính năng vận hành của thiết bị
A.4.1. Chất chuẩn được chứng nhận (CRM) −
CRM là hợp chất hydrocacbon hoặc sản phẩm dầu mỏ khác có tính chất ổn định và
tinh khiết hóa học, (lớn hơn 99 % tính theo mol) có điểm chớp cháy đặc trưng của
phương pháp được xác định qua chương trình nghiên cứu liên phòng thử nghiệm cho
riêng phương pháp thử này, theo tiêu chuẩn Thực hành ASTM RR:D02-1007) hoặc Hướng
dẫn ISO 34 và 35.
Bảng A.4.1 Giá trị
điểm chớp cháy đặc trưng TCVN 2693 : 2007(ASTM D 93 ) và giới hạn đặc trưng cho
CRM
CHÚ THÍCH: có thể tham khảo các số liệu hỗ
trợ cho chương trình nghiên cứu liên phòng thử nghiệm để tìm điểm chớp cháy nêu
trong bảng A.4.1 trong báo cáo RR: S15-1010 của tố chức ASTM.
Hydrocarbon
Độ tinh khiết,
mol %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn,
oC
n–đecan
99+
52,8
± 2,3
n–unđecan
99+
68,7
± 3,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99+
109,3
± 4,8
n–hexađecan
99+
133,9
± 5,9
A.4.1.1. Các giá trị đặc trưng của điểm chớp
cháy đã được hiệu chỉnh về áp suất khí quyển đối với một số chất chuẩn và các giá
trị giới hạn đặc trưng cũng được nêu trong Bảng A.4.1 (xem Chú thích A.4.2). Các
nhà cung cấp CRMs sẽ cung cấp giấy chứng nhận trong đó ghi rõ giá trị đo điểm chớp
cháy xác định cho mỗi chất chuẩn theo lô sản xuất. Việc tính toán giới hạn áp
dụng cho các chuẩn CRM này có thể xác định từ giá trị độ tái lập của phương pháp
này, trừ đi ảnh hưởng của thử nghiệm liên phòng và sau đó nhân với 0,7. Xem báo
cáo RR: S15-1008 của tố chức ASTM.
CHÚ THÍCH A.4.1: Chất chuẩn, độ tinh khiết, giá
trị điểm chớp cháy và các giới hạn nêu tại Bảng A.4.1 được xây dựng trong chương
trình thử nghiệm liên phòng ASTM nhằm xác định tính phù hợp để sử dụng làm chất
lỏng kiểm tra đối với phương pháp xác định điểm chớp cháy. Các loại chất khác
với độ tinh khiết, giá trị điểm chớp cháy và giới hạn áp dụng được xác định cũng
có thể phù hợp nếu được chuẩn bị theo phương pháp trong tiêu chuẩn Thực hành
ASTM RR:D02-1007 hoặc Hướng dẫn ISO 34 và 35. Giấy chứng nhận đặc tính của các loại
chất chuẩn nên được xem xét trước khi sử dụng, do giá trị điểm chớp cháy của chất
chuẩn thay đổi tuỳ theo thành phần của mỗi lô sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.4.2.1. Thiết lập điểm chớp cháy trung bình
và và các giới hạn kiểm soát thống kê (3s)
cho chuẩn công tác thứ cấp (SWS) sử dụng các kỹ thuật thống kê tiêu chuẩn (xem
Chú thích ASTM MNL.7).
Phụ
lục B
(tham khảo)
B.1. Hiện tượng
"che" điểm chớp cháy
B.1.1. Trong quá trình thử nghiệm xác định điểm chớp
cháy của một số hỗn hợp có thể xảy ra hiện tượng khi mà thành phần không bắt
cháy của mẫu thử làm “trơ” pha hơi ở phía trên chất lỏng và ngăn cản sự bắt cháy.
ở điều kiện này, điểm chớp cháy của mẫu thử bị “che” và dẫn đến kết quả điểm
chớp cháy không đúng, hoặc rất cao hoặc mẫu không có điểm chớp cháy.
B.1.2. Hiện tượng điểm chớp cháy bị che nêu trên thường
hay xảy ra với các loại chất lỏng dễ bắt cháy nhưng chứa một lượng nhất định hydrocacbon
đã halogen hóa như diclometan (metylen clorua) và tricloetylen.
B.1.3. Trong điều kiện này sẽ không quan sát thấy
sự chớp cháy đặc trưng như đã được định nghĩa tại 3.1.3. Thay vào đó xảy ra sự
lan rộng của ngọn lửa mồi và thay đổi màu ngọn lửa từ xanh dương sang màu vàng
– da cam.
B.1.4. Ở điều kiện này nếu tiếp tục gia nhiệt mẫu
và tiếp tục thử xác định điểm chớp cháy ở nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường xung
quanh sẽ dẫn đến sự bốc cháy của hơi dễ bắt cháy ở bên ngoài cốc thử, thường là
ở phía trên ngọn lửa mồi. Do vậy có thể tiềm ẩn nguy cơ gây hỏa hoạn nếu không được
phát hiện kịp thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.6, Các chỉ dẫn liên quan đến phép thử xác định điểm
chớp cháy và khả năng bắt cháy của hỗn hợp có thể theo phương pháp thử ASTM E
502.
B.2. Phép thử xác định điểm chớp cháy và khả
năng bắt cháy của hỗn hợp
B.2.1. Điểm chớp cháy được sử dụng để biểu thị khả năng
bắt cháy của vật liệu dạng lỏng trong một số ứng dụng nhưng điểm chớp cháy không
phải là nhiệt độ thấp nhất mà chỉ ở điều kiện đó vật liệu mới có thể phát ra
hơi dễ bắt cháy.
B.2.2. Có những trường hợp cá biệt khi không có điểm
chớp cháy nhưng không bảo đảm là vật liệu không dễ bắt cháy, các loại dung môi như
tricloetylen chỉ cần truyền hơi rộng là đủ để phát cháy. Các chất thuộc nhóm này
không phát cháy trong các thiết bị có kích thước như thiết bị xác định điểm
chớp cháy, tuy nhiên, pha hơi của chúng lại dễ cháy và sẽ phát cháy khi được
mồi trong thiết bị có kích thước đủ lớn.
B.2.3. Khi chất lỏng chứa các hợp phần dễ bắt cháy
và không bắt cháy, chất lỏng có thể phát ra hơi dễ bắt cháy ở những điều kiện
nhất định nhưng lại không có điểm chớp cháy khi xác định theo phương pháp cốc kín.
Hiện tượng này được ghi nhận khi thành phần không bắt cháy nhưng có tính dễ bay
hơi với lượng đủ để làm “trơ” pha hơi trong cốc kín và ngăn cản sự chớp cháy.
Hơn nữa, có những trường hợp khi thành phần không bắt cháy hiện diện với lượng
đáng kể trong pha hơi và do đó vật liệu sẽ không có điểm chớp cháy.
B.2.4. Các loại chất lỏng chứa các hợp phần không bắt
cháy có tính bay hơi cao hoặc chất không tinh khiết không có điểm chớp cháy do
chịu ảnh hưởng của vật liệu không bắt cháy, cũng có thể tạo hỗn hợp dễ bắt cháy
nếu tạo pha hơi với không khí theo tỷ lệ thích hợp.