|
1
|
Đăng ký việc nuôi con nuôi trong
nước
|
Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ của người nhận con nuôi:
- Đơn xin nhận con nuôi;
- Bản sao Hộ chiếu, Chứng minh nhân
dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Văn bản xác nhận tình trạng hôn
nhân;
- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế
cấp huyện trở lên cấp;
- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia
đình, tình trạng chỗ ở; điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con
nuôi thường trú cấp.
Hồ sơ của người được nhận làm
con nuôi:
- Giấy khai sinh;
- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y
tế cấp huyện trở lên cấp;
- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân
dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ
rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha
đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án
tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối
với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định
của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu
làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm
con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ
em ở cơ sở nuôi dưỡng.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Người nhận con nuôi nộp hồ
sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
+) Đối với trường hợp trẻ em mồ côi
không có người nuôi dưỡng hoặc trẻ em có cha mẹ đẻ, người thân thích nhưng
không có khả năng nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận làm
con nuôi thường trú;
+) Đối với trường hợp cha dượng
hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú,
bác ruột nhận cháu làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi hoặc của
người được nhận làm con nuôi;
+) Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ
rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác
nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi;
+) Đối với trường hợp trẻ em ở cơ
sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng;
Bước 2:
- Công chức tư pháp - hộ tịch kiểm
tra hồ sơ;
Khi kiểm tra hồ sơ, công chức tư
pháp hộ tịch phải nghiên cứu, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hoàn cảnh của
những người liên quan.
Trường hợp người được nhận làm con
nuôi có cha mẹ đẻ, thì công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra việc cha mẹ đẻ có
thỏa thuận với cha mẹ nuôi để giữ lại quyền, nghĩa vụ đối với con và cách
thức thực hiện quyền, nghĩa vụ đó sau khi đã cho làm con nuôi.
- Công chức tư pháp - hộ tịch lấy ý
kiến của những người có liên quan.
Khi lấy ý kiến của những người liên
quan, công chức tư pháp hộ tịch phải:
i) Tư vấn để trẻ em tiếp tục được
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với điều kiện và khả năng thực tế của
gia đình;
ii) Tư vấn đầy đủ cho cha mẹ đẻ
hoặc người giám hộ về mục đích nuôi con nuôi; quyền và nghĩa vụ phát sinh
giữa cha mẹ nuôi và con nuôi sau khi đăng ký nuôi con nuôi; về việc cha mẹ đẻ
sẽ không còn các quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện
theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối
với con đã cho làm con nuôi nếu cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi không có thỏa thuận
khác;
iii) Giải thích cho những người
liên quan về quyền thay đổi ý kiến đồng ý trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
được lấy ý kiến đồng ý. Hết thời hạn này, những người liên quan không được
thay đổi ý kiến về việc cho trẻ em làm con nuôi.
Bước 3:
- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức
đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi,
cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao
nhận con nuôi và ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi;
- Trường hợp từ chối đăng ký, Ủy
ban nhân dân cấp xã phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ
đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng.
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày, trong đó:
- Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến: 10
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Những người liên quan thay đổi ý
kiến đồng ý về việc cho trẻ em làm con nuôi: 15 ngày kể từ ngày được lấy ý
kiến;
- Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con
nuôi và cấp Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao - nhận con nuôi: 05 ngày, kể
từ ngày hết hạn thay đổi ý kiến đồng ý.
|
- Mức thu lệ phí: 400.000đ/trường
hợp.
- Miễn lệ phí đăng ký nuôi con nuôi
trong nước đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc
chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; nhận
các trẻ em sau đây làm con nuôi: Trẻ khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh
hiểm nghèo theo quy định của Luật nuôi con nuôi và văn bản hướng dẫn người có
công với cách mạng nhận con nuôi.
|
- Luật nuôi con nuôi 2010;
- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày
21/3/2011 của Chính phủ;
- Nghị định số 24/2019/NĐ-CP
ngày 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật nuôi con nuôi;
- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày
27/6/2011 của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày
29/12/2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011 của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày
8/7/2016 của Chính phủ;
- Thông tư số 267/2016/TT-BTC ngày
14/11/2016 của Bộ Tài chính.
|
Phần sửa đổi, bổ sung được in
nghiêng
|