QCVN 01:2019/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO
KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT
National
technical system
on
Fire fighting and prevention apparatus and equipment for storage, delivery port
and distribution stations of gas
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 01:2019/BCA do
Ban soạn thảo xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Hệ thống phòng cháy,
chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt” của Cục Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Bộ Công an chủ trì, phối hợp với
Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam biên soạn, Viện Khoa học, Chiến lược và Lịch
sử Công an - Bộ Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và Bộ
trưởng Bộ Công an ban hành kèm theo Thông tư số 52/2019/TT-BCA ngày 31 tháng 10
năm 2019.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VỀ
HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY CHO KHO CHỨA, CẢNG XUẤT, NHẬP VÀ TRẠM
PHÂN PHỐI KHÍ ĐỐT
National technical System
on Fire fighting and prevention apparatus and
equipment for storage, delivery port and distribution stations of gas
1.
QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều
chỉnh
1.1.1 Quy chuẩn này quy
định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với việc trang bị, bố trí và quản
lý hệ thống phòng cháy và chữa cháy (PCCC) tại các kho chứa, cảng xuất, nhập
và trạm phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên (sau đây gọi chung là
khí đốt) và áp dụng cho tất cả các giai đoạn từ thiết kế, xây dựng mới, cải
tạo sửa chữa và đến vận hành sử dụng.
1.1.2 Các hệ thống phòng
cháy và chữa cháy quy định trong quy chuẩn này, gồm có:
- Hệ thống chữa cháy
ban đầu;
- Hệ thống chữa cháy
di động;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống chữa cháy
bằng bột;
- Hệ thống chữa cháy
bằng khí;
- Hệ thống báo cháy
tự động;
- Hệ thống báo nồng
độ khí cháy;
- Hệ thống báo động
cháy và báo động chung.
1.1.3 Quy chuẩn này không
áp dụng cho các đối tượng sau:
- Kho chứa bảo quản
khí đốt đặt ngầm hoặc trong hang hầm, trên đồi núi;
- Kho dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ có áp suất nhỏ hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân) được thiết kế
theo tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết
kế”;
- Các bồn chứa khí
đốt hóa lỏng và thiết bị được thiết kế, vận hành theo yêu cầu đặc biệt về phòng
cháy, phòng nổ thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất thuộc các cơ sở nhà máy chế
biến lọc, hóa dầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các trạm cấp khí
đốt được thiết kế xây dựng theo tiêu chuẩn ”Hệ thống cấp khí đốt trung tâm
trong nhà ở”;
- Các kho chứa, bảo
quản khí đốt hóa lỏng có áp suất hơi bão hòa ở nhiệt độ 223,15K (-500C)
lớn hơn 0,1013 Mpa (760 mm cột thủy ngân).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng
đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng
mới, nâng cấp mở rộng và quản lý vận hành các công trình kho chứa, cảng xuất
nhập và trạm phân phối khí đốt trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3 Tài liệu viện dẫn
Các quy chuẩn, tiêu
chuẩn viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng Quy chuẩn này. Trường hợp các
tài liệu viện dẫn được sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
QCVN 06:2010/BXD, Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
TCVN 3890:2009,
Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố
trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
TCVN 2622:1995,
Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5738-2001, Hệ
thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 5760-1993, Hệ
thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
TCVN 7336:2003,
Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế
và lắp đặt;
TCVN 6101- (ISO
6183), Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon Dioxit - Thiết
kế và lắp đặt;
TCVN 7161-13 (ISO
14520 -1), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống
- Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 7161-9: (ISO
14520 - 9), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống
- Phần 9: Chất chữa cháy HFC 227 ea;
TCVN 7161-13 (ISO
14520 -13), Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống
- Phần 13: Chất chữa cháy IG - 100;
TCVN 7026:2013 (ISO
7165:2009), Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo;
TCVN 6379 -1998,
Thiết bị chữa cháy - Trụ chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5740:2009,
Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy bằng sợi tổng hợp tráng
cao su;
TCVN 6100- (ISO
5923), Phòng cháy và chữa cháy - Chất chữa cháy Cacbon Dioxit;
TCVN 6102 (ISO 7202),
Phòng cháy, chữa cháy - Chất chữa cháy - Bột;
TCVN 7278-1 (ISO
7273), Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật đối
với chất tạo bọt chữa cháy độ nở thấp dùng phun lên bề mặt chất lỏng cháy không
hòa tan được với nước;
TCVN 7278-2 (ISO
7273), Chất chữa cháy - Chất tạo bọt chữa cháy - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật đối
với chất tạo bọt chữa cháy độ nở trung bình và cao dùng phun lên bề mặt chất
lỏng cháy không hòa tan được với nước.
1.4 Giải thích từ ngữ
(Definitions)
Ngoài những thuật
ngữ, định nghĩa được sử dụng trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, trong
quy chuẩn này còn sử dụng các từ ngữ và định nghĩa sau:
1.4.1 Kho chứa khí
đốt (Gas
storage)
Là tổ hợp hạng mục
công trình, hệ thống công nghệ bao gồm: Trạm xuất, nhập đường bộ hoặc cảng
xuất, nhập và các hạng mục nhà sản xuất, nhà phụ trợ khác, các bể chứa, các
thiết bị máy bơm, máy nén và thiết bị khác dùng để tiến hành các hoạt động tiếp
nhận, bảo quản và cấp phát nguyên liệu, sản phẩm khí đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là tổ hợp hệ thống
công nghệ sản xuất thuộc phạm vi vùng đất, vùng nước của cảng để tiến hành các
hoạt động xuất, nhập khí đốt.
1.4.3 Trạm phân
phối khí đốt (Distribution station of gas)
Là nơi tiếp nhận xử
lý, hạ áp và duy trì áp suất nhất định, gia nhiệt khí đốt nhằm đảm bảo các điều
kiện an toàn sử dụng khí đốt và phân phối cho các cơ sở, hộ tiêu thụ công
nghiệp và dân dụng sử dụng khí đốt.
1.4.4 Khí thiên nhiên
(Natural
gas)
Là hỗn hợp của
hyđrôcacbon có thành phần chính là khí mêtan (CH4) với hàm lượng đến
98%. Trong thành phần của khí thiên nhiên còn có các hyđrôcacbon khác như etan,
prôpan, butan... Khí thiên nhiên được sử dụng ở 2 dạng chính là khí nén ở áp
suất cao và hóa lỏng.
1.4.5 Khí thiên nhiên
nén (Compressed
natural gas - CNG)
Là khí thiên nhiên,
khí mê tan được nén ở áp suất cao 200 - 250 bar.
1.4.6 Khí dầu mỏ đồng
hành (Associated
petroleum gas)
Là khí hòa tan trong
dầu mỏ và được khai thác đồng thời cùng với quá trình khai thác dầu mỏ. Về
thành phần, khí dầu mỏ đồng hành bao gồm các hyđrôcacbon nhẹ như khí mêtan
(thành phần chính của khí thiên nhiên) và các thành phần nặng khác như khí
êtan, prôpan, butan…
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là hợp chất
hyđrôcacbon ở thể lỏng được tách ra từ khí dầu mỏ thông qua việc giảm áp suất
và nhiệt độ của giếng khoan dầu mỏ.
1.4.8 Chất khí (Gas)
Là chất có áp suất
hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa (1 atm)
lớn hơn 101,3kPa (1 atm).
1.4.9 Chất lỏng (Liquid)
Là chất có áp suất
hơi bão hòa ở điều kiện nhiệt độ 250C và áp suất 101,3 kPa (1 atm)
nhỏ hơn 101,3 kPa (1 atm).
Thuộc về chất lỏng
còn bao gồm các chất rắn nóng chảy có nhiệt độ nóng chảy hay nhỏ giọt nhỏ hơn
500C.
1.4.10 Chất lỏng dễ
bắt cháy (Flammable
liquid)
Là hợp chất
hyđrôcacbon ở thể lỏng có khả năng duy trì sự cháy ngay cả khi tách ra khỏi
nguồn gây cháy và có nhiệt độ bùng cháy nhỏ hơn hoặc bằng 610C.
1.4.11 Chất lỏng cháy
(Combustible
liquid)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.12 Chất lỏng dễ
bắt cháy có áp suất. (Pressure flammable liquid)
Là chất lỏng dễ bắt
cháy có áp suất hơi bão hòa trong giới hạn từ 0,094 Mpa (700 mm thủy ngân) đến
0,1013 Mpa (760 mm thủy ngân) ở điều kiện nhiệt độ 293,150K (200C).
1.4.13 Giới hạn nồng
độ bắt cháy dưới (Lower flammable limit - LFL)
Là hàm lượng tối
thiểu của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có
thể xảy ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có
nguồn cháy tác động.
1.4.14 Giới hạn nồng
độ bắt cháy trên (Upper flammable limit - UFL)
Là hàm lượng tối đa
của chất cháy trong hỗn hợp đồng nhất môi trường ô xy hóa và khi đó có thể xảy
ra sự lan truyền ngọn lửa theo hỗn hợp khí ở khoảng cách bất kỳ khi có nguồn
cháy tác động.
1.4.15 Nhiệt độ bắt
cháy (Ignition
temperature)
Là nhiệt độ thấp nhất
của một chất và trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, sẽ phân hủy ra các hơi
và khí với một tốc độ nhất định và khi có nguồn gây cháy tác động sẽ xảy ra sự
bắt cháy.
Sự bắt cháy - là sự cháy thành
ngọn lửa của các chất khi có nguồn gây cháy tác động và sự cháy được tiếp tục
duy trì ngay cả khi cách ly khỏi nguồn gây cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là nhiệt độ thấp nhất
của môi trường xung quanh của một chất trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn sẽ
xảy ra sự tự bắt cháy.
Tự bắt cháy - là sự gia tăng tốc
độ cực lớn của phản ứng tỏa nhiệt theo toàn bộ thể tích, có kèm theo sự cháy
thành ngọn lửa và/hoặc nổ.
1.4.17 Nhiệt độ bùng
cháy (Flash
point temperature)
Là nhiệt độ thấp nhất
của một chất ngưng tụ trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn và trên bề mặt chất
đó tạo thành hơi, có khả năng bùng cháy trong không khí khi có nguồn gây cháy
tác động. Trong trường hợp này, sự cháy không được duy trì.
Sự bùng cháy - là sự cháy nhanh
của hỗn hợp hơi với không khí trên bề mặt chất cháy, có kèm theo hiện tượng
chớp cháy tức thì nhìn thấy được.
CHÚ THÍCH: Trong
một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn gọi là "nhiệt độ chớp
cháy".
1.4.18 Bồn chứa khí
dầu mỏ hóa lỏng có áp suất (Liquefied petroleum gas pressurised tank)
Là bồn chứa có áp
suất dư ở điều kiện nhiệt độ dưới 323,150K (500C) và có
áp suất hơi bão hòa, tương ứng với điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài.
1.4.19 Bồn chứa khí
dầu mỏ hóa lỏng không có áp suất (Liquefied petroleum gas atmospheric tank)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.20 Bồn chứa khí
đốt đặt nổi (Gas
aboveground tank)
Là bồn chứa mà đáy
của bồn được đặt trên cùng cao độ hoặc cao hơn cốt mặt bằng tiếp giáp xung quanh
(trong phạm vi 6 mét).
1.4.21 Bồn chứa khí
đốt đặt chìm (Gas
underground tank)
Là bồn chứa mà điểm
cao nhất của bồn (không kể thiết bị) được đặt thấp hơn cốt mặt bằng xung quanh
(ở khoảng cách không nhỏ hơn 6 mét) tối thiểu là 0,2 mét.
Các bồn chứa đặt nổi
khi được đắp phủ đất, cát với chiều cao tối thiểu là 0,2 m và chiều rộng (tính
từ thành bể) tối thiểu là 6 m, thì được coi là bồn chứa đặt chìm.
1.4.22 Khu vực bồn bể
chứa
(Storage tank area)
Là hạng mục sản xuất
của công trình gồm các nhóm bể chứa được bố trí trên cùng một khu vực có đê bao
hoặc tường rào bảo vệ.
1.4.23 Nhóm bồn bể
chứa (Storage
tank group)
Là một phần của khu
vực bồn bể chứa mà trong đó các bồn bể chứa này được liên kết với nhau với cùng
một tính chất bảo quản giống nhau và được bố trí trong cùng một khu vực có đê
bao hoặc tường rào bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là đầu báo cháy nhạy
cảm với các sản phẩm khí sinh ra do cháy/hoặc sự phân hủy nhiệt của đám cháy.
1.4.25 Đầu báo cháy
kiểu điểm (Point-type
detectors)
Là đầu báo cháy phản
ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh trong một khu vực tập
trung (đậm đặc) do cháy gây ra.
CHÚ THÍCH: Thuật
ngữ được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt, khói và đầu báo cháy khí.
1.4.26 Đầu báo cháy
tuyến thẳng (Line fire detector)
Là đầu báo cháy phản
ứng với sự thay đổi các thông số môi trường xung quanh một đường thẳng liên tục
do cháy gây ra.
CHÚ THÍCH: Thuật
ngữ này được sử dụng cho loại đầu báo cháy nhiệt và khói. Trong một số tiêu
chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi "Đầu báo cháy tuyến tính".
1.4.27 Đầu báo nồng
độ khí cháy (Flammable
gas detector)
Là thiết bị để phát
hiện khí cháy và nồng độ khí cháy trong không khí thuộc khu vực bảo vệ để xác
định khả năng nguy hiểm cháy, nổ của hỗn hợp khí cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là tổng hợp các
phương tiện kỹ thuật chuyên dùng để phun chất chữa cháy.
1.4.29 Hệ thống
chữa cháy bán cố định (Semi-fixed fire extinguishing system)
Là tổng hợp các
thiết bị kỹ thuật chuyên dùng, đường ống và chất chữa cháy dùng để
dập tắt đám cháy mà một phần của hệ thống này được lắp đặt cố
định, phần còn lại khi chữa cháy mới lắp nối hoàn chỉnh.
1.4.30 Mô-đun chữa
cháy (fire-extinguishing
Module)
Là thiết bị, mà bên trong
thiết bị cùng kết hợp thực hiện chức năng việc bảo quản và phun chất chữa cháy
khi có tác động xung lệnh hoạt động đến mô-đun.
1.4.31 Hệ thống chữa
cháy toàn bộ theo thể tích (Total flooding fire extinguishing system)
Là hệ thống chữa cháy
để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy đối với toàn bộ thể tích phòng, nhà
hoặc trong một không gian kín cần được bảo vệ.
1.4.32 Hệ thống chữa
cháy cục bộ theo thể tích (Local flooding fire extinguishing system)
Là hệ thống chữa cháy
theo thể tích để tác động lên một phần thể tích của phòng, nhà và/hoặc một phần
thiết bị công nghệ sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là hệ thống chữa cháy
theo bề mặt tác động lên một phần diện tích của phòng, nhà và/hoặc từng thiết
bị công nghệ riêng lẻ.
1.4.34 Đầu phun
Drencher (Drencher
head)
Là đầu phun chữa cháy
có miệng đầu phun hở.
CHÚ THÍCH: Trong
một số tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành còn có tên gọi bằng tiếng Anh là
"Open Sprinkler".
1.4.35 Lăng giá chữa
cháy
(Monitor)
Là lăng phun chữa
cháy có lưu lượng lớn, được lắp đặt trên giá đỡ cố định với đường ống chính cấp
nước có áp suất hoặc trên phương tiện chữa cháy di động và có khả năng điều
khiển xoay lên, xuống theo chiều đứng và xoay sang trái, phải theo chiều ngang.
1.4.36 Chất chữa cháy
(Extinguishing
agents)
Là chất có các tính
chất lý - hóa học cho phép tạo ra các điều kiện để dập tắt cháy.
1.4.37 Chất chữa cháy
halon (Halon
extinguishing agents)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Từ
“halon” thường được đứng trước một số có 4 chữ số chỉ nguyên tử cacbon, flo,
clo và brôm. Ví dụ: halon 1211 là brômôchlorodiflormethan (CF2ClBr);
halon 1301 là brômôtrifluôromenthan (CF3Br).
1.4.38 Cường độ phun
chất chữa cháy (Discharge Rate of extiguishment)
Là lượng chất chữa
cháy được phun vào đám cháy, được tính theo đơn vị diện tích (hoặc thể tích)
trên một đơn vị thời gian (được thể hiện viết tắt là l/s.m2, l/ph.m2
hoặc kg/s.m3…).
1.4.39 Cường độ phun
chất chữa cháy tiêu chuẩn (Normative discharge Rate of
extiguishment)
Là cường độ phun chất
chữa cháy được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật (tiêu chuẩn, quy
chuẩn…)
1.4.40 Nồng độ chất
chữa cháy (Concentration
of extinguishing agents)
Là nồng độ chất chữa
cháy trong một khối tích để tạo ra môi trường không duy trì sự cháy.
1.4.41 Chữa cháy bằng
phương tiện chữa cháy di động (fire extiguishment by mobile fire-fighting
equipment)
Là việc sử dụng xe
ôtô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động để phun chất chữa cháy vào đám
cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là quá trình phun
nước bằng đầu phun Drencher vào bề mặt bồn chứa từ hệ thống cấp nước chữa cháy
cố định hoặc bằng các lăng phun chữa cháy của hệ thống cấp nước chữa cháy áp
lực cao hoặc từ phương tiện chữa cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm
chữa cháy di động).
1.4.43 Hệ thống làm
mát và chữa cháy cố định bồn (bể) chứa khí đốt (Firewater cooling
system for gas tank)
Là tổng hợp thiết bị,
bao gồm các đường ống mạch vòng có lắp các đầu phun Drencher bố trí ở phía trên
thành bồn chứa, các đường ống trục đứng, trục ngang (đường ống khô) liên kết
với đường ống có lắp các đầu phun Drencher với mạng đường ống cấp nước chữa
cháy, và các khóa van đóng mở bằng tay để cấp nước làm mát và chữa cháy khi có
cháy xảy ra cho toàn bộ bề mặt bồn chứa hoặc một phần tư hoặc một nửa (tính
theo chu vi) tùy thuộc vào việc bố trí các bồn chứa trong nhóm.
1.4.44 Hệ thống làm
mát và chữa cháy tự động cho bồn bể chứa khí đốt (Automatic
firewater cooling system for gas tank)
Là hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy cố định được tự động hóa cùng với hệ thống báo cháy được
lắp đặt cho các bể chứa và đối tượng bảo vệ.
1.4.45 Phương tiện
phòng cháy và chữa cháy (Fire fighting and prevention apparatus and equipment)
Là các phương tiện cơ
giới, máy móc, thiết bị, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ, phương tiện chữa
cháy ban đầu dùng cho việc phòng cháy, chữa cháy và cứu người, cứu tài sản.
1.4.46 Phương tiện
chữa cháy ban đầu (Initial fire fighting equipment)
Là thiết bị, dụng cụ
và vật liệu dùng để khống chế và dập tắt đám cháy ở giai đoạn phát triển ban
đầu (gồm các bình chữa cháy, các dụng cụ thô sơ để chữa cháy như chăn chiên,
câu liêm, xô, xẻng và vật liệu như cát…).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Là tình trạng của
bình chữa cháy, đặc trưng bằng các giá trị thông số kỹ thuật cơ bản để dập tắt
một đám cháy điển hình quy định, phù hợp với yêu cầu của văn bản quy phạm kỹ
thuật.
1.4.48 Áp suất thử
bình chữa cháy (Fire extinguisher testing pressure)
Là áp suất được tiến
hành thử nghiệm độ bền của vỏ bình chữa cháy.
1.4.49 Kiểm tra bình
chữa cháy (Fire
extinguisher inspection)
Là tổng hợp các biện
pháp cần thiết để xác định và đánh giá tình trạng thực tế của bình chữa cháy và
các phụ kiện kèm theo.
1.4.50 Bảo dưỡng kỹ
thuật bình chữa cháy (Fire extinguisher maintenance)
Là tổng hợp các biện
pháp nhằm duy trì hoặc khôi phục lại khả năng làm việc bình thường của bình
chữa cháy.
1.4.51 Vùng nguy hiểm
cháy, nổ (Hazardous
area)
Là khoảng không gian
mà trong đó hỗn hợp khí cháy với không khí sẽ xảy ra cháy, nổ khi có sự tác
động của nguồn nhiệt gây cháy và khi đó vận tốc cháy lan đạt giá trị lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.1 Trong các quy chuẩn
và quy định hiện hành có liên quan việc trang bị phương tiện phòng cháy và chữa
cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, nếu có các quy
định, yêu cầu kỹ thuật thấp hơn so với yêu cầu quy định của Quy chuẩn này, thì
áp dụng thực hiện theo Quy chuẩn này.
1.5.2 Khi thiết kế xây
dựng mới, cải tạo công trình kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí
đốt, ngoài việc đáp ứng các quy định của quy chuẩn này, còn phải tuân thủ các
yêu cầu quy định ở những tài liệu hiện hành khác có liên quan về phòng cháy,
chữa cháy như: Giải pháp bố trí tổng mặt bằng; đường giao thông phục vụ cho xe
chữa cháy; khoảng cách an toàn giữa các hạng mục trong công trình và giữa công
trình với các đối tượng nhà, công trình xung quanh; Giới hạn chịu lửa của cấu
kiện xây dựng, bậc chịu lửa của nhà và công trình; hệ thống cấp điện, tiếp đất,
chống sét và hệ thống cấp thoát nước, thông gió, điều hòa không khí.
1.5.3 Trong một số trường
hợp đặc biệt, cho phép giảm một số yêu cầu của Quy chuẩn này đối với các công
trình cụ thể khi có luận chứng nêu rõ các giải pháp bổ sung thay thế và luận
chứng này phải được cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
1.5.4 Phân hạng tính chất
nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy đối với các gian phòng, nhà và thiết bị
bên ngoài nhà:
1.5.4.1 Theo tính chất nguy
hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy, các gian phòng được phân hạng là A, B, C1-C4,
D và E; và các nhà được phân hạng là A, B, C, D và E theo quy định tại QCVN
06:2010/BXD "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trình";
1.5.4.2 Đối với các thiết bị
ngoài nhà, theo tính chất nguy hiểm cháy, được phân thành 5 hạng (từ cao đến
thấp) và được ký hiệu là AN, BN, CN, DN
và EN theo quy định sau:
a) Hạng AN
- Nguy hiểm cháy, nổ cao. Thiết bị thuộc hạng AN là thiết bị
có bảo quản, chế biến, vận chuyển các khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt
độ bùng cháy dưới 280C, các chất và/hoặc vật liệu có khả năng cháy
khi tác dụng với nước, ô xy không khí hoặc giữa chúng với nhau (ở điều kiện
đánh giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy
các chất nêu trên, tạo ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ
thiết bị);
b) Hạng BN
- Nguy hiểm cháy, nổ. Thiết bị thuộc hạng BN là thiết bị có
bảo quản, chế biến, vận chuyển bụi hoặc sợi cháy, các chất lỏng dễ bắt cháy có
nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 280C và chất lỏng cháy (ở điều kiện đánh
giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các
hỗn hợp bụi và/hoặc hỗn hợp hơi không khí tạo ra sóng xung kích áp suất ở
khoảng cách 30 mét tính từ thiết bị);
c) Hạng CN
- Nguy hiểm cháy. Thiết bị thuộc hạng CN là thiết bị có bảo
quản, chế biến, vận chuyển chất lỏng cháy và/hoặc khó cháy (ở điều kiện đánh
giá rủi ro cháy, nổ có giá trị vượt quá một phần triệu trong năm khi cháy các
chất, vật liệu nêu trên ra sóng xung kích áp suất ở khoảng cách 30 mét tính từ
thiết bị);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ) Hạng EN:
Nguy hiểm cháy rất thấp. Thiết bị thuộc hạng EN là thiết bị
có bảo quản, chế biến, vận chuyển, về cơ bản là các chất không cháy hoặc/và vật
liệu không cháy ở trạng thái nguội.
GHI CHÚ: Đánh giá
rủi ro cháy, nổ là việc đánh giá các rủi ro tiềm tàng trên cơ sở các tiêu chuẩn
rủi ro, đồng thời xác định các biện pháp giảm thiểu rủi ro cháy, nổ.
1.5.5 Phân cấp kho chứa khí
đốt.
a) Căn cứ vào phương
pháp bảo quản, kho khí đốt gồm có kho định áp (có áp suất) và kho công nghệ
lạnh (không có áp suất).
b) Căn cứ vào sức
chứa, kho khí đốt gồm có 3 cấp:
- Kho cấp I: Trên
10.000 m3;
- Kho cấp II: Từ
5.000 m3 đến 10.000 m3;
- Kho cấp III: Nhỏ
hơn 5.000 m3.
c) Trong kho khí dầu
mỏ hóa lỏng, cho phép bảo quản hỗn hợp chung các bồn chứa loại có áp suất và
không có áp suất trong các nhóm bể chứa độc lập riêng. Trong trường hợp này,
tổng dung tích cho phép của kho chứa được xác định theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
W - Tổng dung tích
cho phép các bồn chứa của kho khi bảo quản hỗn hợp.
A - Tổng dung tích
các bồn chứa có áp suất.
d) Tổng dung tích
chứa tối đa trong mỗi nhóm bể chứa khí đốt hóa lỏng, phụ thuộc vào chủng loại
sản phẩm, cần tuân thủ thực hiện theo các quy định, tiêu chuẩn thiết kế hiện
hành có liên quan.
1.5.6 Phân cấp cảng xuất,
nhập khí đốt.
Căn cứ vào nhiệt độ
chớp cháy của sản phẩm và tải trọng của tầu tiếp nhận, Cảng xuất, nhập khí đốt
được phân thành 2 cấp:
- Cảng cấp 1: Sản
phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như
LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng trên
50.000 DWT;
- Cảng cấp 2: Sản
phẩm khí đốt có nhiệt độ bùng cháy bằng hoặc thấp hơn 37,80C như
LPG, LNG, CNG, condensate... và có khả năng tiếp nhận tàu có tải trọng bằng
hoặc nhỏ hơn 50.000 DWT.
CHÚ THÍCH: Trong
trường hợp cảng xuất, nhập đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau thì cấp của
cảng được xác định theo loại sản phẩm có nhiệt độ bùng cháy thấp nhất.
1.5.7 Phân cấp trạm phân
phối khí đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trạm cấp I: Có áp
suất bằng hoặc lớn hơn 60 bar và lưu lượng bằng hoặc lớn hơn 20 triệu M3/ngày
đêm;
- Trạm cấp II: Có áp
suất từ 20 bar đến 60 bar và lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày
đêm;
- Trạm cấp III: Có áp
suất nhỏ hơn 20 bar và lưu lượng nhỏ hơn 10 triệu M3/ngày đêm.
CHÚ THÍCH: Trạm
phân phối khí có áp suất từ 20 bar đến 60 bar với lưu lượng lớn hơn 20 triệu M3/ngày
đêm, thì được coi như là trạm cấp I; Trạm phân phối khí có áp suất nhỏ hơn 20
bar và có lưu lượng từ 10 triệu đến 20 triệu M3/ngày đêm thì được
coi như trạm cấp II.
1.5.8 Phân loại bình chữa
cháy.
Căn cứ vào đặc điểm
cấu tạo, tính năng và tác dụng, các bình chữa cháy được phân thành một số loại
cơ bản sau:
a) Theo trọng lượng:
Các bình chữa cháy được phân thành loại xách tay (trọng lượng nhỏ hơn 20 kg) và
loại di động có bánh xe (trọng lượng từ 20 kg đến dưới 400 kg).
b) Theo chủng
loại chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành:
- Bình chữa cháy bằng
nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình chữa cháy bằng
bột;
- Bình chữa cháy bằng
khí (Carbon dioxide - C02, halon hoặc hỗn hợp khí);
c) Theo nguyên lý áp
suất đẩy: Các bình chữa cháy được phân thành:
- Bình chữa cháy có
áp suất nén trực tiếp (khí đẩy nén trực tiếp với chất chữa cháy);
- Bình chữa cháy có
áp suất nén cách ly với chất chữa cháy (có chai khí đẩy);
d) Theo áp suất làm
việc: Các bình chữa cháy được phân thành:
- Bình chữa cháy loại
áp suất thấp: Có áp suất làm việc nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 Mpa (25 kg/cm2)
ở điều kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C;
- Bình chữa cháy loại
áp suất cao: Có áp suất làm việc lớn hơn 2,5 Mpa (25 kg/cm2) ở điều
kiện nhiệt độ môi trường bên ngoài là (20 ± 2)0C.
đ) Theo công dụng và
hiệu quả chất chữa cháy: Các bình chữa cháy được phân thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình chữa cháy đám
cháy chất lỏng (đám cháy loại B);
- Bình chữa cháy đám
cháy chất khí (đám cháy loại C);
- Bình chữa cháy đám
cháy kim loại, hợp chất kim loại (đám cháy loại D);
- Bình chữa cháy đám
cháy thiết bị điện có điện áp (đám cháy loại E).
CHÚ THÍCH: Các
bình chữa cháy có thể chữa cháy được một số loại đám cháy.
e) Đối với các
bình chữa cháy bằng nước: Căn cứ vào tia phun, các bình chữa cháy bằng nước
được phân thành:
- Bình chữa cháy phun
tia nước đặc;
- Bình chữa cháy phun
mưa (đường kính hạt nước lớn hơn 100 micrômét);
- Bình chữa cháy phun
sương (đường kính hạt nước nhỏ hơn 100 micrômét)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bình bọt chữa cháy
có bội số nở thấp (từ 5 đến 20);
- Bình chữa cháy bằng
bọt có bội số nở trung bình (từ trên 20 đến 200).
h) Đối với các bình
chữa cháy bằng bột: Căn cứ hiệu quả và thành phần của bột chữa cháy, các bình
chữa cháy bằng bột được phân thành:
- Bình bột chữa cháy
tổng hợp (loại ABC, ABCD);
- Bình bột chữa cháy
chuyên dụng để chữa cháy đám cháy loại D và một số loại đám cháy khác.
1.5.9 Việc bảo quản khí
đốt hóa lỏng tại các kho khí đốt chủ yếu bằng các phương pháp sau:
a) Trong các bồn chứa
hình trụ nằm ngang và bồn hình cầu (hình tròn) có áp suất ở nhiệt độ dưới
323,150K (500C) và ở áp suất hơi bão hòa tương ứng với
điều kiện nhiệt độ không khí bên ngoài môi trường.
b) Trong các bồn chứa
đặt nổi được làm lạnh có bảo ôn cách nhiệt ở nhiệt độ nhất định, có áp suất dư
của hơi bão hòa trong bồn chứa gần bằng với áp suất khí quyển môi trường bên
ngoài.
c) Cho phép bảo quản
khí đốt hóa lỏng làm lạnh bằng phương pháp nửa bảo ôn cách nhiệt và khi đó bồn
chứa được coi là bồn chứa khí đốt hóa lỏng có áp suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
1. Chỉ
số nguy hiểm cháy, nổ của một số loại khí đốt thông dụng
STT
Khí
Công
thức hóa học
Tính
chất khí
Tỷ
trọng với không khí
Nhiệt
độ bùng cháy (0C)
Nhiệt
độ tự bắt cháy (0C)
Giới
hạn nồng độ bắt cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dưới
trên
1
Butan
C4H10
Khí
cháy
2,0665
-
69
405
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,1
2
Prôpan
C3H8
Khí
cháy
1.5
-
96
470
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Mêtan
CH4
Khí
cháy
0,5517
-
537
5,28
14,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ TRANG BỊ, BỐ TRÍ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
2.1
Phương tiện chữa cháy ban đầu
2.1.1 Việc trang bị phương
tiện chữa cháy ban đầu cho các đối tượng là phòng, nhà kho chứa, cảng xuất,
nhập và trạm phân phối khí đốt, về nguyên tắc thực hiện theo quy định của TCVN
3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang
bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”, các quy định hiện hành nhưng không được
thấp hơn yêu cầu quy định của Quy chuẩn này.
2.1.2 Việc lựa chọn chủng
loại bình chữa cháy là loại di động có bánh xe hoặc xách tay cần căn cứ vào khả
năng kích thước của nguồn cháy có thể xảy ra. Những nơi nguồn cháy có kích
thước lớn, phải lựa chọn các bình chữa cháy di động có bánh xe.
2.1.3 Các bình chữa cháy
được lựa chọn phải đảm bảo thông số giới hạn nhiệt độ sử dụng, phù hợp điều
kiện nhiệt độ môi trường vận hành sử dụng.
2.1.4 Nếu nguồn cháy có
tính chất tổng hợp một số loại đám cháy, phải lựa chọn các bình chữa cháy có
tính năng hiệu quả đối với nhiều loại đám cháy.
2.1.5 Đối với các phòng,
khu vực thiết bị sản xuất có các hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ khác nhau,
phải lựa chọn bình chữa cháy có chất chữa cháy hiệu quả cao nhất (có dấu
"++") hoặc thích hợp (có dấu "+") theo quy định tại TCVN
3890:2009 "Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình -
Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng".
2.1.6 Trong các phòng, nhà
có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ D với diện tích nhỏ hơn 100 m2
thì có thể không cần trang bị các bình chữa cháy.
2.1.7 Đối với các phòng máy
tính, phòng điều khiển trung tâm hoặc những nơi có bảo quản, sử dụng các thiết
bị, đồ vật quý có giá trị cao mà khi sử dụng các chất chữa cháy thông thường có
thể gây hư hỏng, phá hủy tài sản thì phải trang bị các bình chữa cháy bằng khí
(khí CO2 hoặc khí halon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.9 Việc bố trí để các
bình chữa cháy thực hiện theo quy định sau:
a) Các bình chữa cháy
có trọng lượng toàn phần nhỏ hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá 1,20 mét cách sàn
(khoảng cách tính đến phần đầu bình);
b) Các bình chữa cháy
xách tay có trọng lượng toàn phần bằng và lớn hơn 15 kg: Đặt ở cốt không quá
0,8 mét cách sàn.
Cho phép đặt các bình
chữa cháy trên sàn nhà khi có biện pháp cố định cần thiết để tránh va đập gây
đổ bình do ngẫu nhiên.
c) Tại các khu vực
thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời: Các bình chữa cháy phải bố trí trong
các tủ đựng phương tiện chữa cháy, đảm bảo thông gió tự nhiên, chống mưa, nắng.
d) Trong hành lang,
lối đi của nhà: Khoảng cách bố trí từ cửa đi đến bình chữa cháy phải đảm bảo
sao cho cửa mở được hết hoàn toàn và không gây cản trở cho người thoát nạn;
2.1.10 Việc trang bị bổ
sung các dụng cụ chữa cháy thô sơ ban đầu tại các phòng kho có bảo quản, sử dụng
các sản phẩm lỏng dễ cháy thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN
5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" của kho
chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với chăn chiên
chữa cháy: Kích thước 2 x 1,5 m hoặc 2 x 2 m và số lượng được xác định theo căn
cứ: 1 chăn/200 m2.
b) Thùng cát chữa
cháy (kèm theo xẻng): Dung tích 0,5; 1,0 hoặc 3 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
2 - Định
mức trang bị phương tiện chữa cháy ban đầu tại các hạng mục của kho chứa,
cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
STT
Tên
hạng mục, thiết bị chính
Đơn
vị đo
Bình
bột loại 8 ÷ 10 kg
Bình
khí CO2 loại 2 ÷ 5 kg
Bình
bột loại 25 ÷ 50 kg
Bình
khí CO2 loại 25 kg
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1
Khu vực bồn bể chứa
Cụm
đến 5 bồn
4
-
3
-
1.2
Khu vực thiết bị
bơm xuất, nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
-
2
-
1.3
Khu vực xuất xe bồn
1
cột xuất
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1.4
Trạm nạp bình khí
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
thiết bị
2
-
1
-
b)
Giàn nạp
1
thiết bị
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
Bảng
2 (tiếp
theo và kết thúc)
2
Cảng xuất nhập khí
đốt
2.1
Cần xuất nhập
1
cần xuất
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
2.2
Khu vực cầu cảng
50
mét dài
5
-
2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm phân phối khí
3.1
Thiết bị phóng thoi
50
m2
2
-
1
-
3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
thiết bị
4
-
2
-
3.3
Thiết bị đo đếm khí
50
m2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
4
Hạng mục phụ trợ
của Kho, cảng và trạm phân phối khí
4.1
Phòng điều khiển
trung tâm, kho lưu trữ…
100
m2
-
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
4.2
Phòng chứa Ắc quy
Phòng
1
-
-
-
4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
m2
1
-
2
-
4.4
Phòng kho bảo quản
khí cháy
300
m2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
-
4.5
Phòng điện và thiết
bị phân phối
50
m2
1
1
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị trạm biến
áp dầu
1
thiết bị
1
-
1
-
4.7
Trạm sửa chữa bảo
dưỡng vỏ bình khí
50
m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
-
4.8
Bãi đỗ xe bồn ngoài
trời
100
m2
1
-
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hiệu
quả sử dụng bình bột chữa cháy đối với các đám cháy khí đốt hóa lỏng được xác
định như sau:
1. Bình bột
loại 10 kg: Diện tích chữa cháy tối đa khi khí hóa lỏng chảy tràn trên bề mặt
thoáng là 2,5 m2 và khi chảy tràn dưới lớp đá dăm là 6 m2;
2. Bình bột loại 100
kg: Diện tích chữa cháy tối đa khi khí hóa lỏng chảy tràn trên bề mặt thoáng là
7,5 m2 và khi chảy tràn dưới lớp đá dăm là 18 m2.
2.1.12 Khoảng cách di
chuyển lớn nhất từ vị trí bố trí bình chữa cháy đến điểm xa nhất của đối tượng
bảo vệ là phòng, nhà và thiết bị công nghệ sản xuất bên ngoài nhà của kho chứa,
cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với các hạng
mục là phòng, nhà:
- Không quá 20 m đối
với nhà và công trình công cộng;
- Không quá 15 m đối
với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ A, B, C;
- Không quá 20 m đối
với các phòng, nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy D và E;
b) Đối với thiết bị
công nghệ sản xuất bên ngoài nhà: Không quá 30 m đối với các thiết bị có hạng
nguy hiểm cháy AN, BN và CN.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1 Số lượng, chủng loại
phương tiện chữa cháy di động trang bị cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm
phân phối khí đốt, thực hiện theo quy định tại Bảng 3, Bảng 4 và Bảng 5 dưới
đây:
Bảng
3 - Định
mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với kho khí đốt
STT
Kho
khí đốt
Xe
chữa cháy bằng
Máy
bơm chữa cháy di động
Ghi
chú
nước/bọt
bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kho
cấp I
1
1
-
-
2
Kho
cấp II
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
3
Kho
cấp III
-
-
1
-
Bảng
4 - Định mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với cảng xuất, nhập
khí đốt
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe
chữa cháy bằng
Máy
bơm chữa cháy di động
Ghi
chú
nước/bọt
bột
1
Cảng
cấp 1
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
Cảng
cấp 2
1
-
-
-
Bảng
5 - Định
mức trang bị phương tiện chữa cháy di động đối với trạm phân phối khí đốt
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xe
chữa cháy bằng
Máy
bơm chữa cháy di động
Ghi
chú
nước/bọt
bột
1
Trạm
cấp I
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
2
Trạm
cấp II
1
-
-
-
3
Trạm
cấp III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1
-
2.2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối
với phương tiện chữa cháy di động
a) Xe chữa cháy bằng
nước/bọt phải có tính năng chữa cháy bằng nước và bằng bọt, đảm bảo lưu lượng,
áp lực cần thiết và đáp ứng yêu cầu dung tích của téc chứa nước tối thiểu là 2
000 lít và dung tích của téc chứa bọt là 200 lít.
b) Các máy bơm nước
chữa cháy di động phải có lưu lượng và áp lực tương đương với công suất bơm của
xe chữa cháy;
c) Các xe chữa cháy
bằng bột phải có bồn chứa bột lớn hơn hoặc bằng 2 000 kg và đảm bảo công suất
cho lăng giá cố định của xe hoạt động tối thiểu từ 2 đến 3 phút và các lăng
phun cầm tay hoạt động từ 20 đến 30 phút.
2.3
Hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt
2.3.1
Yêu cầu trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy cố định Drencher (tự động, bán tự động hoặc điều khiển
bằng tay);
b) Các trụ nước và
lăng giá chữa cháy cố định của mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định áp lực
cao của cơ sở;
c) Các phương tiện
chữa cháy di động (xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) theo quy định.
2.3.1.2 Hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các kho chứa, cảng
xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt có quy mô công suất như sau:
a) Các kho chứa khí
đốt cấp I, cấp II và cấp III; các bồn chứa khí đốt công nghệ lạnh (loại không
có áp suất); các bồn chứa khí đốt (loại có áp suất) có dung tích từ 25 m3
trở lên;
b) Cảng xuất, nhập
khí đốt cấp 1 và cấp 2;
c) Trạm phân phối khí
đốt cấp I và cấp II.
2.3.1.3 Đối với kho chứa khí
đốt: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho
các đối tượng thiết bị, bồn chứa và yêu cầu cường độ phun tối thiểu theo quy
định sau:
a) Đối với các
bồn chứa khí đốt (không phụ thuộc kiểu loại bồn), phải trang bị hệ thống phun
nước để bảo vệ cho:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mái và bề mặt bồn
khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất);
- Các đầu ống có bố
trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn chứa công nghệ lạnh
(loại không có áp suất).
b) Đối với bồn khí
đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, để bảo vệ chống bay hơi và chữa cháy khí đốt chảy
tràn, phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt cho khu vực bên trong
đê bao;
c) Đối với kho khí
đốt hóa lỏng có các bồn chứa bảo quản chất lỏng cháy và chất lỏng dễ bắt cháy
thuộc phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 "Kho dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế" thì phải trang bị hệ thống chữa cháy cố
định bằng bọt theo quy định hiện hành;
d) Cường độ phun tối
thiểu nước làm mát và chữa cháy cho các bồn khí đốt được xác định theo quy định
tại Bảng 6 dưới đây:
Bảng
6 - Cường
độ phun nước làm mát và chữa cháy đối với các bồn khí đốt
STT
Tên
thiết bị
Cường
độ phun l/ph.m2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt bồn hình cầu
và hình trụ nằm ngang loại có áp suất nhưng không bố trí thiết bị
10,2
2
Bề mặt mái và thành
bồn hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất) không có bố trí
thiết bị
4,1
3
Các đầu ống có bố
trí thiết bị trên bồn chứa loại có áp suất và trên mái bồn công nghệ lạnh
(loại không có áp suất)
20,4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,4
e) Đối với các hạng
mục công trình và thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà có hạng sản xuất nguy
hiểm cháy, nổ AN, BN và CN: Hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị cho các đối tượng và yêu
cầu cường độ phun nước phải đáp ứng theo quy định sau:
- Đối với hạng mục
xuất, nhập cho xe bồn chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 20,4 lít/phút.m2.
- Đối với hạng mục
nhà đóng nạp khí đốt vào bình: Cường độ phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2.
- Đối với trạm bơm
các sản phẩm khí, máy nén và hệ thống đo đếm khí đốt: Cường độ phun tối thiểu
là: 20,4 lít/phút.m2.
2.3.1.4 Đối với cảng xuất,
nhập khí đốt: Hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải
trang bị bố trí cho các đối tượng, thiết bị và đáp ứng yêu cầu cường độ phun
theo quy định sau:
a) Bề mặt thiết bị
công nghệ cần xuất, nhập của cầu cảng: Cường độ phun tối thiểu là 10,2
lít/phút.m2;
b) Bề mặt boong tàu,
mạn tàu phía tiếp giáp với cầu cảng: Cường độ phun tối thiểu là 4,1 lít/phút.m2;
c) Hệ thống màn ngăn
nước Drencher chống cháy giữa khu vực và thiết bị cần xuất, nhập của cầu cảng
cho các phương tiện tàu chở khí đốt: Cường độ phun tối thiểu là 1 lít/giây cho
mỗi mét chiều dài (l/s.m dài).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1.5 Trong trạm phân phối
khí đốt, hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải trang bị
cho các đối tượng thiết bị công nghệ với yêu cầu cường độ phun tối thiểu phải
đáp ứng theo quy định sau:
a) Thiết bị phóng
thoi;
b) Thiết bị làm sạch
khí và gia nhiệt sấy khô;
c) Thiết bị điều
chỉnh áp suất;
d) Thiết bị đo lưu
lượng.
Với yêu cầu cường độ
phun tối thiểu là 10,2 lít/phút.m2.
2.3.1.6 Yêu cầu lưu lượng
phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời đối với bồn bị cháy và bồn liền kề
xung quanh trong một nhóm bồn chứa khí đốt được xác định như sau:
a) Đối với bồn khí
đốt hóa lỏng hình cầu và hình trụ đứng: Theo lưu lượng tính toán phun đồng thời
bồn bị cháy (có đường kính lớn nhất) và các bồn liền kề xung quanh tiếp giáp
bồn bị cháy được bố trí ở khoảng cách bằng và nhỏ hơn đường kính bồn bị cháy;
b) Đối với bồn khí
đốt loại hình trụ nằm ngang: Lưu lượng phun nước làm mát và chữa cháy đồng thời
được xác định theo số lượng bồn và theo quy định tại Bảng 7 dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Số
hàng bố trí
Dung
tích một bồn chứa, M3
25
50
110
160
175
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một
hàng
5
5
5
5
3
3
2
Hai
hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
6
6
6
6
2.3.2
Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định
Drencher
2.3.2.1 Nguyên tắc, yêu cầu
và giải pháp bố trí các đường ống có lắp các đầu phun Drencher cho các bồn chứa
khí đốt:
a) Đối với các bồn
chứa hình cầu và hình trụ đứng, bố trí các đường ống mạch vòng có các đầu phun
Drencher với các khoảng cách xác định trên bề mặt thành bồn theo quy định:
- Bồn chứa hình cầu:
khoảng cách giữa các đường ống mạch vòng xung quanh thành bể nhỏ hơn hoặc bằng
5 mét tính theo chiều đứng từ đỉnh bồn xuống;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với mái bồn
hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí các đường ống mạch
vòng có các đầu phun Drencher;
c) Đối với các thiết
bị, phụ kiện đường ống, khóa van và các thiết bị khác của bồn chứa khí đốt: Bố
trí các đường ống mạch vòng hoặc mạch cụt có các đầu phun Drencher để bảo vệ;
d) Đối với các
bồn chứa hình trụ nằm ngang: Bố trí đường ống có các đầu phun nước làm mát và chữa
cháy theo quy định:
- Khi bồn có đường
kính ngoài nhỏ hơn 2 mét: Bố trí một đường ống thẳng có các đầu phun Drencher ở
phía trên bồn;
- Khi bồn có đường
kính ngoài từ 2 mét trở lên: Bố trí đường ống theo kiểu hình chữ U có các đầu
phun Drencher ở phía trên bồn.
2.3.2.2 Nguyên tắc, yêu cầu
và giải pháp bố trí các đường ống có lắp đặt các đầu phun Drencher cho các hạng
mục thiết bị công nghệ của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
thực hiện theo quy định:
a) Đối với các thiết
bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy bố trí ngoài
trời (máy bơm, máy nén khí; thiết bị sấy gia nhiệt; thiết bị đo đếm lưu lượng;
cụm van an toàn điều áp): Bố trí các đường ống có các đầu phun Drencher là mạch
vòng hoặc mạch cụt;
b) Đối với màn ngăn
nước bảo vệ thiết bị cần xuất của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí đường ống
mạch vòng có đầu phun màn nước.
2.3.2.3 Các đường ống chính
cấp nước ở phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển (Deluge vanlve) của hệ thống
phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có giải pháp để đảm bảo tự
chảy thoát hết nước khi hệ thống ngừng hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với bồn chứa
khí đốt hình trụ nằm ngang: Khi các bồn chứa trong nhóm bố trí thành một hàng,
thì bố trí một cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun đồng thời cả 3 bồn. Khi
các bồn chứa trong nhóm bố trí thành hai hàng thì bố trí một cụm van Kiểm tra -
điều khiển để phun đồng thời cho cả 6 bồn;
b) Đối với bồn chứa
khí đốt hình cầu: Bố trí mỗi cụm Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi bồn;
c) Đối với bồn chứa
khí đốt hình trụ đứng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Bố trí mỗi cụm
Van kiểm tra - điều khiển để phun cho mỗi nửa bề mặt bồn.
2.3.2.5 Các cụm Van kiểm tra
- điều khiển, khóa van trên các đường ống cấp cho trục đứng của hệ thống nước
làm mát và chữa cháy Drencher phải bố trí ở bên ngoài phạm vi bảo vệ của nhóm
bồn chứa.
2.3.2.6 Cho phép lắp khóa van
chặn phía sau cụm Van kiểm tra - điều khiển. Cụm Van kiểm tra - điều khiển phải
lắp đặt đồng hồ đo áp suất ở phía trước và sau của van.
2.3.2.7 Kiểu loại, số lượng
và việc bố trí các đầu phun Drencher cũng như các chế độ hoạt động của hệ thống
(áp suất, lưu lượng và diện tích bảo vệ của đầu phun) được xác định theo tính
toán để phun đều lên bề mặt bồn bể chứa cần bảo vệ (bao gồm bồn bị cháy và bồn
liền kề ở xung quanh).
2.3.2.8 Việc dự trữ đầu phun
Drencher cho hệ thống phun nước/bọt làm mát và chữa cháy cố định của cơ sở,
phải đáp ứng số lượng tối thiểu là 10% cho mỗi chủng loại đầu phun (tính theo
số lượng cần lắp đặt trên các đường ống nhánh) để đảm bảo thay thế bổ sung kịp
thời khi cần thiết.
2.3.3
Yêu cầu chức năng và điều khiển hoạt động của hệ thống
2.3.3.1 Hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy cố định Drencher phải có chức năng khởi động hoạt động
theo quy định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với bề mặt
thành bồn khí hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Cho phép chỉ
thực hiện khởi động từ xa và khởi động tại chỗ bằng tay.
2.3.3.2 Việc kích hoạt điều
khiển tự động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy Drencher thông qua tín
hiệu đầu báo cháy tự động cần đáp ứng theo nguyên tắc sau:
a) Thông qua tín hiệu
áp suất kích hoạt từ đầu phun Sprinkler (loại đầu kín) hoặc từ dây báo cháy
nhiệt (kiểu ống áp suất dễ nóng chảy - Fusible Plug);
b) Thông qua 2 tín
hiệu điện đồng thời từ 2 đầu báo cháy lửa cùng kiểm soát một đối tượng bảo vệ.
Áp suất duy trì trong
mạng đường ống của hệ thống đầu Sprinkler hoặc trong đường ống nhiệt dễ nóng
chảy để sử dụng kích hoạt cụm Van kiểm tra - điều khiển đối với hệ thống nước
làm mát và chữa cháy Drencher không được nhỏ hơn 0,25 Mpa (2,5 at).
2.3.3.3 Khi sử dụng tín hiệu
từ đầu báo kích hoạt (thông qua tín hiệu áp suất từ đầu phun Sprinkler hoặc
loại đường ống nhiệt dễ nóng chảy - Fusible Plug) để kích hoạt khởi động tự
động hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy, thì các đầu báo phải bố trí lắp
đặt gần các bồn chứa, thiết bị bồn chứa, thiết bị công nghệ sản xuất nguy hiểm
cháy, nổ và nguy hiểm cháy và những nơi có thể có tác động nhiệt do cháy gây
ra, nơi có thể bục vỡ ống.
2.3.3.4 Đối với hệ thống phun
nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher cho các bồn khí đốt, việc bố trí và
khởi động kích hoạt bằng tay cho hệ thống phải đáp ứng quy định sau:
a) Một hộp nút ấn khởi
động bằng tay tại khu vực bồn chứa, bố trí phía ngoài đê bao (hoặc tường rào
bảo vệ) của nhóm bể chứa;
b) Một nút ấn khởi
động bằng tay bố trí tại Phòng điều khiển trung tâm nơi có người trực thường
xuyên 24/24 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.1 Trong kho chứa, cảng
xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị, bố trí hệ thống phun nước
làm mát và chữa cháy bằng trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho các bồn
chứa, thiết bị công nghệ có hạng sản xuất nguy hiểm cháy và hạng sản xuất nguy
hiểm cháy, nổ của hạng mục công trình theo quy định.
2.3.4.2 Đối với kho khí đốt,
số lượng và việc bố trí trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định cho mỗi nhóm bồn
bể chứa, được xác định theo quy định sau: Mỗi điểm bề mặt bồn chứa (bao gồm bồn
bị cháy và bồn liền kề), phải bố trí có hai lăng phun (kiểu tia nước đặc) phun
tới. Khi bồn chứa có trang bị hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định
Drencher, cho phép bố trí chỉ một lăng phun tới trên mỗi điểm bề mặt của bồn chứa.
2.3.4.3 Đối với thiết bị công
nghệ ngoài nhà có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ AN, BN
và CN của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, thì
việc bố trí các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định để phun nước làm mát và
chữa cháy được xác định theo yêu cầu về tính toán cường độ, lưu lượng và tọa độ
góc phun tới, theo nguyên tắc mỗi thiết bị phải có một lăng phun tới.
Khoảng cách bố trí từ
trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định đến các đối tượng bảo vệ nêu trên không
được nhỏ hơn 15 mét. Khi bố trí các lăng giá chữa cháy cố định loại có điều
khiển các góc phun có chức năng điều khiển từ xa, thì khoảng cách bố trí đến
đối tượng bảo vệ cho phép giảm xuống, nhưng không nhỏ hơn 10 mét.
2.3.4.4 Các trụ nước, lăng
giá chữa cháy cố định, theo quy định, bố trí trên mạng đường ống chính áp lực
cao của hệ thống phun nước làm mát và chữa cháy cố định Drencher.
Trên mạng đường ống
chính phải bố trí họng tiếp nước có van một chiều để hỗ trợ bơm tiếp nước chữa
cháy từ các xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động khi cần thiết.
2.3.4.5 Việc bố trí các họng
van của trụ nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu thuận tiện trong thao tác sử
dụng mở van. Hướng trục đầu ra của van để lắp vòi chữa cháy phải đảm bảo để khi
kéo rải vòi chữa cháy không bị bẻ gập.
2.3.4.6 Các lăng giá chữa
cháy cố định phải có đường kính miệng lăng phun tối thiểu là 28 mm. Áp lực đầu
lăng phun tối thiểu từ 0,4 Mpa (40 m.c.n) trở lên. Các trụ nước chữa cháy cố
định phải trang bị vòi chữa cháy có đường kính tối thiểu 65 mm và đường kính
miệng lăng 16 mm.
2.3.4.7 Đối với khu vực bồn
chứa khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định phải bố trí phía ngoài đê bao
(hoặc hàng rào bảo vệ) của nhóm bồn chứa với khoảng cách không được nhỏ hơn 10
mét tính từ đê bao (hàng rào bảo vệ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4.8 Để đáp ứng yêu
cầu phun làm mát và chữa cháy các bồn khí đốt, các lăng giá chữa cháy cố định
cần bố trí trên khung giá đỡ chuyên dụng theo quy định sau:
a) Đối với bồn chứa
hình cầu: Chiều cao tính từ mặt đất đến sàn khung giá đỡ của lăng phun không
được nhỏ hơn 5 mét;
b) Đối với bồn chứa
hình trụ nằm ngang: Chiều cao không nhỏ hơn 2 mét.
2.3.4.9 Việc điều khiển lăng
giá chữa cháy cố định loại có điều khiển từ xa góc phun phải đáp ứng yêu cầu
chức năng điều khiển bằng tay tại chỗ.
2.3.5
Yêu cầu mạng đường ống chính, lưu lượng và nguồn dự trữ nước chữa cháy
2.3.5.1 Mạng đường ống chính
cấp nước, nguồn dự trữ nước chữa cháy cho kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm
phân phối khí đốt phải tuân thủ tiêu chuẩn, quy định hiện hành và đáp ứng các
yêu cầu quy định của quy chuẩn này.
2.3.5.2 Theo quy định, mạng
đường ống chính cấp nước của hệ thống nước làm mát và chữa cháy cố định
Drencher, hệ thống trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định phải là mạng đường ống
mạch vòng có áp lực cao.
Áp suất của mạng
đường ống chính cấp nước chữa cháy phải đáp ứng yêu cầu tính toán cho việc sử
dụng đồng thời lưu lượng cần thiết cấp cho hệ thống làm mát và chữa cháy cố
định Drencher, các trụ nước, lăng giá chữa cháy cố định và phương tiện chữa
cháy di động (xe chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) và có áp suất tối
thiểu không được nhỏ hơn 0,7 Mpa (7 kg/cm2).
2.3.5.3 Lưu lượng nước cần
thiết chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt
được xác định căn cứ vào số lượng đám cháy xảy ra đồng thời và yêu cầu lưu
lượng nước chữa cháy cho đám cháy lớn nhất có thể xảy ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5.4 Lưu lượng nước chữa
cháy tính cho một đám cháy của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí
đốt được xác định bằng tổng lưu lượng nước sử dụng đồng thời các hệ thống,
phương tiện chữa cháy sau:
a) Lưu lượng nước cần
thiết cho hệ thống nước làm mát và chữa cháy cho khu vực bồn chứa hoặc khu vực
thiết bị công nghệ;
b) Lưu lượng nước cần
thiết cho hoạt động đồng thời của hai lăng giá chữa cháy cố định với lưu lượng
của mỗi lăng phun tối thiểu là 20 lít/giây;
c) Lưu lượng nước của
các trụ nước nước chữa cháy được tính bằng 25% của tổng lưu lượng được quy định
tại mục a) và b) nêu trên và không được nhỏ hơn 50 lít/giây;
GHI CHÚ: Lưu lượng
nước chữa cháy đối với các bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại không có áp suất)
được tính bằng tổng lưu lượng nước cần thiết được quy định tại mục a) và b) nêu
trên.
2.3.5.5 Tổng lưu lượng nước
chữa cháy cần thiết đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt
được xác định theo tính toán. Đối với kho khí đốt hóa lỏng cấp I và cấp II,
tổng lưu lượng tối thiểu không được nhỏ hơn 200 lít/giây.
2.3.5.6 Nguồn dự trữ nước
chữa cháy đối với kho chứa, cảng xuất nhập, trạm phân phối khí đốt được xác
định theo quy định sau:
a) Đối với kho khí
đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất): Tối thiểu là 4 giờ;
b) Đối với kho khí
đốt hóa lỏng có áp suất, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt: Tối thiểu
là 3 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép xây dựng các
bể dự trữ nước chữa cháy có dung tích lớn hơn 200 m3 được bố trí,
thiết kế cửa lấy nước và bãi đỗ phục vụ phương tiện chữa cháy di động (xe chữa
cháy, máy bơm chữa cháy di động) lấy nước.
2.3.5.8 Thời gian phục hồi
nguồn dự trữ nước chữa cháy không được quá 24 giờ.
2.3.5.9 Đối với kho chứa và
cảng xuất, nhập khí đốt trong trường hợp cần thiết phải bố trí trạm bơm chữa
cháy tại khu vực công nghệ (bể chứa, cầu cảng) phải đảm bảo khoảng cách an toàn
giữa hạng mục trạm bơm chữa cháy với khu vực bồn chứa (đối với kho) và cần
xuất, nhập (đối với cảng) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
2.3.6
Yêu cầu bổ sung đối với hệ thống bọt chữa cháy cố định
2.3.6.1 Việc lựa chọn chủng
loại bọt chữa cháy, cường độ, thời gian phun và lượng dự trữ bọt chữa cháy cho
các bồn chứa, cảng xuất, nhập các sản phẩm lỏng cháy và dễ cháy thuộc phạm vi
điều chỉnh tiêu chuẩn TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu
thiết kế”, thực hiện theo quy định hiện hành.
2.3.6.2 Việc xác định diện
tích cháy, lựa chọn chủng loại bọt, kiểu loại hệ thống chữa cháy, phương pháp
chữa cháy, cường độ và thời gian phun chữa cháy đối với việc chảy tràn của các
bồn khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh (loại không có áp suất) cần được tính toán
cụ thể trong hồ sơ thiết kế và tham khảo Phụ lục C ban hành kèm theo Quy chuẩn
này.
2.3.6.3 Để phun bọt chữa cháy
cho bồn chứa, cảng xuất, nhập khí đốt hóa lỏng công nghệ lạnh, cho phép sử dụng
các lăng giá chữa cháy cố định (có điều khiển từ xa) và các lăng phun bọt di
động theo tính toán quy định.
2.3.6.4 Khi thiết kế hệ thống
chữa cháy cố định bằng bọt với hệ thống trộn bọt cân bằng áp suất tự động, thì
áp suất của đường ống cấp bọt phải lớn hơn 0,3 at so với áp suất của đường ống
cấp nước.
2.4
Hệ thống chữa cháy bằng bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Phương tiện chữa
cháy di động (xe chữa cháy bằng bột hoặc Môdun bột chữa cháy);
b) Hệ thống chữa cháy
cố định bằng bột (điều khiển tự động hoặc bằng tay);
c) Các bình bột chữa
cháy (di động hoặc xách tay).
2.4.2 Khi thiết kế hệ thống
chữa cháy cố định bằng bột, phải căn cứ vào việc lựa chọn chủng loại bột chữa
cháy, phương pháp chữa cháy (cục bộ, toàn phần...) cường độ, lưu lượng phun
chữa cháy cũng như khả năng kích thước của đám cháy có thể xảy ra và được xác
định cụ thể trong hồ sơ thiết kế, phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế hệ thống chữa
cháy cố định bằng bột hiện hành và không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy
chuẩn này.
2.4.3 Việc trang bị hệ
thống chữa cháy bằng bột kiểu môdun có điều khiển từ xa hoặc tại chỗ cần lựa
chọn cho phù hợp cho các đối tượng sau:
a) Các thiết bị, phụ
kiện (khóa van...) công nghệ bố trí trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh (loại
không có áp suất);
b) Các thiết bị công
nghệ của cảng xuất, nhập khí đốt.
2.4.4 Căn cứ chủng loại
bột chữa cháy, cường độ phun bột chữa cháy đối với khí đốt hóa lỏng phải đáp ứng
tối thiểu là 0,3 kg/(m2.giây).
2.4.5 Việc tính toán tổng
khối lượng khí nén cần thiết cho hệ thống chữa cháy cố định bằng bột phải đáp
ứng yêu cầu lượng khí cần thiết (theo tính toán) để phun hết bột chữa cháy cộng
với lượng khí để thổi sạch đường ống sau khi chữa cháy và lượng khí dự trữ của
hệ thống với hệ số bằng hai (2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.7 Việc thiết kế đường
ống phun của hệ thống chữa cháy cố định bằng bột phải sử dụng loại ống thép
không hàn, chịu áp lực cao theo tính toán và đáp ứng yêu cầu góc uốn theo quy
định để không ảnh hưởng đến sức cản ma sát phun bột chữa cháy.
2.4.8 Khi thiết kế hệ thống
chữa cháy cố định bằng bột cho thiết bị trên mái bồn khí đốt công nghệ lạnh
(loại không có áp suất), phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Đảm bảo
việc phun bột chữa cháy (thông qua các lăng phun bột chuyên dụng, đầu phun bột
cố định) cho phía trên mái bồn (nơi có bố trí thiết bị công nghệ, thiết bị an
toàn) và nơi bố trí bơm xuất, nhập khí cho bồn;
b) Các lăng
phun bột cần bố trí trên các tháp, giá đỡ để đảm bảo chiều cao,
tầm phun xa và bố trí ở phía ngoài đê bao bảo vệ của nhóm bồn bể chứa.
2.4.9 Việc trang bị hệ
thống chữa cháy cố định bằng bột cho khu vực cảng xuất, nhập khí đốt, theo quy
định, sử dụng hệ thống bột chữa cháy kiểu mô-dun với việc sử dụng lăng phun và
đường ống bột chữa cháy kéo dài hoặc sử dụng phương tiện chữa cháy di động với
cường độ, lưu lượng phun chữa cháy theo quy định tham khảo tại Bảng C2 và C3
của Phụ lục C kèm theo Quy chuẩn này.
2.4.10 Việc bố trí hệ thống
chữa cháy cố định bằng bột trong khu vực thiết bị công nghệ sản xuất ngoài nhà,
phải đảm bảo khoảng cách yêu cầu từ bồn chứa bột đến đối tượng thiết bị bảo vệ
tối thiểu là 5 mét.
2.4.11 Việc sử dụng nguồn
điện kích hoạt khởi động từ xa đối với hệ thống chữa cháy bằng bột, phải tuân
thủ và phù hợp quy định phân cấp, phân vùng an toàn phòng nổ theo quy định hiện
hành.
2.5
Hệ thống chữa cháy bằng khí
2.5.1
Yêu cầu trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các đám cháy bằng
bông, vải sợi và các vật liệu cháy khác có khả năng tự cháy và/hoặc cháy âm ỉ
bên trong chất cháy (như gỗ, bông, bột...);
b) Các hóa chất và
hợp chất có khả năng cháy âm ỉ trong môi trường thiếu không khí;
c) Các kim loại kiềm
(hydrid) và các bột kim loại như natri, kali, manhê...
2.5.1.2 Đối tượng hạng mục
phòng, nhà của kho khí đốt (cấp I và II), cảng xuất, nhập khí đốt (cấp 1, 2) và
trạm phân phối khí đốt (cấp I, II) phải trang bị hệ thống chữa cháy cố định
bằng khí gồm có:
a) Các phòng, nhà
điều khiển trung tâm: Không phụ thuộc diện tích xây dựng của phòng, nhà;
b) Các trạm điện động
lực: Theo quy định của Tiêu chuẩn TCVN 3890:2009 “Phương tiện phòng cháy và
chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng”.
2.5.2
Phân loại và thành phần hệ thống chữa cháy bằng khí
2.5.2.1 Hệ thống chữa cháy
bằng khí được phân loại như sau:
a) Theo phương pháp
chữa cháy: Hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích và hệ thống chữa cháy cục
bộ theo thể tích;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Theo phương pháp
kích hoạt điều khiển: Khởi động bằng điện, bằng khí nén hoặc hỗn hợp điện và
khí nén.
2.5.2.2 Khi trang bị hệ thống
chữa cháy cố định bằng khí, phải xem xét thiết kế các chế độ điều khiển hoạt
động sau:
a) Tự động (chính);
b) Từ xa (bằng tay);
c) Tại chỗ (bằng
tay).
2.5.2.3 Khi trang bị hệ thống
chữa cháy cố định kiểu trung tâm, các thành phần chính của hệ thống phải được
xem xét thiết kế, gồm có:
a) Cụm giàn bình khí
chữa cháy bố trí trong trạm khí chữa cháy;
b) Các thiết bị ống
góp, phân phối trong trạm khí;
c) Các đường ống
chính và ống phân phối đến đối tượng bảo vệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, thành phân
công nghệ của hệ thống còn bao gồm hệ thống kích hoạt khởi động.
2.5.3
Khí chữa cháy của hệ thống chữa cháy cố định bằng khí
2.5.3.1 Căn cứ vào đối tượng
bảo vệ và yêu cầu thiết kế, việc sử dụng khí chữa cháy cho hệ thống được lựa
chọn trong Bảng 8 dưới đây:
Bảng
8 - Một số khí chữa cháy thông dụng được sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng
khí
STT
Các
khí hóa lỏng
STT
Các
khí nén
Ghi
chú
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí Carbon dioxide
(C02)
5
Khí Nitơ (N2)
Các chất khí liệt
kê trong Bảng là chất chữa cháy sạch (trừ khí C02)
2
Khí halon HFC-23
Trifluoromethane (CHF3)
6
Khí Argon (Ar)
IG-01 (99.9%)
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Khí IG-541:
- Khí nitơ (N2)
- 52%
- Khí Argon (Ar) -
40%
- Khí Carbon
dioxide (CO2) - 8%
4
Khí halon HFC-227ea
Heptafluoropropane (CF3CHFCF3)
8
Khí IG-55:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khí Argon (Ar) -
50%
2.5.3.2 Để đảm bảo an toàn
cho con người, nghiêm cấm việc trang bị, thiết kế hệ thống chữa cháy toàn bộ
theo thể tích bằng khí Carbon dioxide (CO2) trong các trường hợp
sau:
a) Kích hoạt hệ thống
xả khí chữa cháy khi mà trong phòng mọi người chưa thoát hiểm hết ra ngoài;
b) Trang bị hệ thống
để chữa cháy cho các phòng có thường xuyên đông người (từ 50 người trở lên).
2.5.3.3 Khi sử dụng khí nén
để kích hoạt khởi động hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định, cho phép sử
dụng bằng khí nitơ (trừ khí C02 và khí halon HFC-23). Cho phép sử
dụng khí nén bằng không khí khi điểm sương của không khí không vượt quá 400C.
2.5.4
Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy toàn bộ theo thể tích
2.5.4.1 Khi trang bị hệ thống
chữa cháy toàn bộ theo thể tích, phải tính đến các dữ liệu, thông số kỹ thuật
có liên quan như đặc điểm của phòng, đối tượng thiết bị bảo vệ (kết cấu trần,
tường, độ kín của phòng, diện tích cửa sổ, lỗ hở thường xuyên, áp suất giới hạn
cho phép, giải nhiệt độ, tải trọng cháy, đặc tính thiết bị và hệ thống thông
gió…) và việc có người, cũng như đường thoát nạn cho người khi hệ thống xả khí
chữa cháy.
Những yêu cầu nội
dung cụ thể nêu trên, thực hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành và không
được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này.
2.5.4.2 Khối lượng (trọng
lượng) khí chữa cháy tính toán cho hệ thống phải đáp ứng yêu cầu nồng độ chữa
cháy tiêu chuẩn để dập tắt đám cháy cho mỗi phòng bất kỳ hoặc một nhóm phòng
đồng thời (theo giải pháp thiết kế bảo vệ đồng thời);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với hệ thống
chữa cháy trung tâm: Dự trữ 100% lượng khí chữa cháy;
b) Đối với hệ thống
chữa cháy mô-đun: Dự trữ 100% mô-đun khí chữa cháy.
2.5.4.4 Thời gian xả khí chữa
cháy của hệ thống cần phải đáp ứng khả năng phun hết 95% khối lượng khí để tạo
ra nồng độ tiêu chuẩn khí chữa cháy trong phòng và thời gian quy định không
được vượt quá:
- 10 giây: Đối với hệ
thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng (trừ khí
Carbon dioxide - CO2);
- 15 giây: Đối với hệ
thống chữa cháy kiểu trung tâm khi sử dụng khí chữa cháy là khí hóa lỏng (trừ
khí CO2);
- 60 giây: Đối với hệ
thống chữa cháy kiểu trung tâm và hệ thống chữa cháy kiểu mô-đun khi sử dụng
khí chữa cháy là khí Carbon dioxide (CO2) và khí nén.
2.5.4.5 Các bình khí chữa
cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có 2 loại cơ bản sau:
a) Các mô-đun khí
chữa cháy;
b) Các giàn bình khí
chữa cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các bình khí chữa
cháy bố trí ở khoảng cách càng gần các đối tượng bảo vệ (phòng, nhà) càng tốt,
và ở vị trí không bị ảnh hưởng tác động của cháy (nổ), hóa chất, va đập cơ học
và ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào.
b) Đối với hệ thống
chữa cháy kiểu trung tâm: Các bình khí chữa cháy phải bố trí trong phòng của
trạm khí chữa cháy riêng.
c) Đối với hệ thống
chữa cháy kiểu mô-đun: Cho phép các mô-đun khí chữa cháy bố trí ngay tại bên
trong phòng xả khí chữa cháy, hoặc ở bên ngoài trực tiếp gần với phòng xả khí
chữa cháy.
d) Khoảng cách bố trí
từ các bình khí chữa cháy đến các nguồn nhiệt (như thiết bị sưởi vv...) không
được nhỏ hơn 1 mét;
2.5.4.7 Khi trang bị hệ thống
mô-đun khí chữa cháy có từ hai mô-đun trở lên được đấu nối vào ống góp chung,
yêu cầu giải pháp thiết kế kỹ thuật đối với hệ thống phải đáp ứng quy định sau:
a) Việc lựa chọn tính
toán lượng khí chữa cháy, khí đẩy chất (khí) chữa cháy phải cùng chủng loại và
tương đương nhau;
b) Kiểu loại và kích
cỡ của các mô-đun phải như nhau;
c) Trên đường ống đấu
nối giữa các mô-đun vào ống góp chung của hệ thống phải bố trí van một chiều.
2.5.4.8. Việc trang bị phương
tiện để kiểm tra giám sát lượng khí chữa cháy, khí đẩy khí chữa cháy cho các
mô-đun phải đáp ứng quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với mô-đun bảo
quản khí chữa cháy là khí hóa lỏng cùng với khí đẩy khí chữa cháy: Phải trang
bị phương tiện kiểm tra áp suất để kiểm tra sự rò rỉ của khí đẩy không được
vượt quá 10% so với áp suất khí đẩy được nạp trong mô-đun;
c) Đối với mô-đun bảo
quản khí chữa cháy là khí nén: Phải trang bị phương tiện kiểm tra áp suất để
kiểm soát sự rò rỉ khí chữa cháy không được vượt quá 5% áp suất trong mô-đun.
2.5.4.9 Các đường ống dẫn khí
và phụ kiện liên kết nối ống cần phải đáp ứng độ bền ở áp suất 1,25 lần áp suất
làm việc tối đa và độ kín trong thời gian duy trì 5 phút ở áp suất làm việc tối
đa của khí chữa cháy trong bình, trong điều kiện vận hành hệ thống;
GHI CHÚ:
1. Đối với hệ thống
chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) ở áp suất thấp, độ bền của
đường ống và phụ kiện ống phải đáp ứng ở 2 lần áp suất áp suất làm việc tối đa,
nhưng không được nhỏ hơn 40 at.
2. Độ bền của đường
ống và các phụ kiện ống trên đoạn ống từ mô-đun (giàn bình) đến các thiết bị
phân phối (nếu có) phải đáp ứng ở áp suất 1,5 lần áp suất làm việc tối đa.
2.5.4.10 Đối với hệ thống
chữa cháy bằng khí kiểu mô-đun, đường ống liên kết giữa các mô-đun với nhau cho
phép sử dụng loại đường ống mềm chịu áp lực cao và độ bền của ống phải đáp ứng
không nhỏ hơn 1,5 lần áp suất làm việc tối đa.
2.5.4.11 Việc thiết kế,
lắp đặt các đường ống dẫn khí của hệ thống phải đáp ứng khả năng thổi sạch nước
đọng trong đường ống sau khi tiến hành thử thủy lực, cũng như việc lắng đọng
(condensate) nước trong đường ống.
2.5.4.12 Hệ thống đường ống
nhánh phân phối của hệ thống chữa cháy bằng khí, theo quy định phải bố trí theo
nguyên tắc đối xứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4.14 Việc trang bị bố trí
các đầu báo cháy tự động để điều khiển hoạt động tự động đối với hệ thống chữa
cháy bằng khí, thực hiện theo quy định như đối với hệ thống chữa cháy tự động
Drencher bằng nước/bọt;
Đường ống kích hoạt
điều khiển hệ thống và phụ kiện liên kết ống phải đáp ứng độ bền ở áp lực 1,25
lần áp suất làm việc tối đa và đảm bảo độ kín ở áp suất không thấp hơn áp suất
làm việc tối đa.
2.5.4.15 Việc lựa chọn đầu
phun khí chữa cháy của hệ thống phải căn cứ vào đặc tính kỹ thuật đối từng loại
khí chữa cháy cụ thể.
2.5.4.16 Các đầu phun khí chữa
cháy trong các gian phòng cần bố trí theo nguyên tắc đối xứng và đảm bảo việc
phân phối khí chữa cháy trong toàn bộ thể tích phòng với nồng độ không thấp hơn
nồng độ tiêu chuẩn quy định.
Các đầu phun khí chữa
cháy trong cùng một phòng, phải lựa chọn trang bị cùng một kiểu loại và kích
cỡ.
2.5.4.17 Sự chênh lệch lưu
lượng phun giữa hai đầu phun khí chữa cháy (đầu và cuối) trên cùng một đường
ống nhánh không được vượt quá 20%.
2.4.4.18 Đối với đầu phun khí
chữa cháy loại có nhiều lỗ phun với đường kính nhỏ hơn 3 mm, phải có lưới lọc
để ngăn ngừa sự tắc nghẽn của đầu phun khí.
2.5.4.19 Độ bền của các đầu
phun khí chữa cháy phải đáp ứng ở áp suất 1,25 lần áp suất làm việc tối đa.
2.5.4.20 Việc bố trí phòng đặt
trạm khí chữa cháy thực hiện theo quy định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khi bố trí trong
nhà nhiều tầng:
- Bố trí ở tầng hầm,
tầng một của nhà. Khi bố trí ở tầng trên tầng một của nhà, phải trang bị thiết
bị nâng, chuyên chở để phục vụ việc vận chuyển thiết bị và thực hiện công việc
bảo dưỡng hệ thống khí chữa cháy theo quy định.
- Không được bố trí
phòng đặt trạm khí chữa cháy ở phía dưới hoặc phía trên các phòng có hạng sản
xuất nguy hiểm cháy, nổ A và B (theo quy định QCVN 06:2010 /BXD "Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình").
- Phòng đặt trạm khí
chữa cháy phải đảm bảo có lối ra ngoài trực tiếp hoặc có lối vào buồng thang bộ
có lối ra trực tiếp, hoặc vào sảnh hay hành lang với điều kiện là khoảng cách từ
cửa phòng đặt trạm khí chữa cháy đến buồng thang không được vượt quá 25 mét và
hành lang này không có cửa ra của các phòng có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ
A và B;
c) Trong phòng đặt
trạm khí chữa cháy phải trang bị quạt thông gió cưỡng bức, có nguồn điện chính
chiếu sáng với cường độ tối thiểu từ 75 đến 100 lux và nguồn điện chiếu sáng sự
cố khẩn cấp và trang bị điện thoại liên lạc với phòng trực điều hành có người
trực 24/24 giờ.
2.5.5
Yêu cầu đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích
2.5.5.1 Hệ thống chữa cháy
(bằng khí) cục bộ theo thể tích được áp dụng và trang bị để chữa cháy cho các
tổ hợp thiết bị, thiết bị độc lập, trong trường hợp khi trang bị hệ thống chữa
cháy toàn bộ theo thể tích không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật khả thi và hiệu quả kinh
tế.
2.5.5.2 Khi trang bị hệ thống
chữa cháy bằng khí cục bộ theo thể tích, phải sử dụng khí Carbon dioxide (C02).
2.5.5.3 Thể tích tính toán
cho hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích được xác định bằng chiều cao của tổ
hợp thiết bị hoặc thiết bị nhân với diện tích hình chiếu mặt bằng trên mặt sàn.
Trong trường hợp này, các kích thước để tính toán (chiều dài, chiều rộng và
chiều cao) của tổ hợp thiết bị hoặc thiết bị phải được tăng thêm một mét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5.5 Thời gian phun khí
chữa cháy đối với hệ thống chữa cháy cục bộ theo thể tích không được vượt quá
30 giây.
Trong trường hợp có
yêu cầu ngăn ngừa sự bắt cháy trở lại sau khi chữa cháy, cho phép thời gian
phun khí chữa cháy có thể được tăng lên so với quy định.
2.5.6
Yêu cầu an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí
2.5.6.1 Việc trang bị, thiết
kế hệ thống chữa cháy bằng khí, phải tính đến việc đảm bảo khả năng thực hiện
các yêu cầu an toàn trong công tác thi công, lắp đặt, nghiệm thu và vận hành sử
dụng hệ thống theo các quy định, tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
2.5.6.2 Các hộp nút ấn xả khí
chữa cháy bằng tay từ xa (trừ nút xả khí tại chỗ của thiết bị trong phòng trạm
khí) phải có biện pháp bảo vệ phòng chống hư hỏng do va đập cơ học và biện pháp
ngăn ngừa khả năng tác động nhầm lẫn của con người.
2.5.6.3 Đường ống xả từ van
an toàn của hệ thống chữa cháy bằng khí phải bố trí sao cho đầu ống xả khí
hướng vào khu vực an toàn bên ngoài và không gây nguy hiểm cho mọi người xung
quanh và nhân viên vận hành trạm khí.
2.5.6.4 Các bình khí chữa
cháy sử dụng trong hệ thống chữa cháy bằng khí phải tuân thủ quy định hiện hành
của nhà nước về an toàn thiết bị chịu áp lực.
2.5.6.5 Để đảm bảo an toàn
cho người vào phòng sau khi hệ thống chữa cháy đã xả khí chữa cháy, chỉ cho
phép:
a) Người có trang bị
thiết bị bảo vệ thở (sử dụng mặt nạ phòng độc loại cách ly) vào phòng khi chưa
hút hết khí chữa cháy ra khỏi phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6
Hệ thống báo cháy tự động
2.6.1
Yêu cầu trang bị hệ thống báo cháy tự động
2.6.1.1 Hệ thống báo cháy tự
động phải trang bị cho tất cả các hạng mục nhà công trình, thiết bị công nghệ
hạng sản xuất có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy của kho chứa, cảng xuất,
nhập và trạm phân phối khí đốt theo quy định của TCVN 3890:2009 "Phương
tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm
tra, bảo dưỡng" và yêu cầu của Quy chuẩn này.
2.6.1.2 Việc trang bị, bố trí
các đầu báo cháy tự động cho các hạng mục thiết bị công nghệ sản xuất ngoài
trời có hạng sản xuất nguy hiểm cháy AN BN và CN
của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo quy định
sau:
a) Đối với các thiết
bị công nghệ sản xuất ngoài trời (thiết bị gia nhiệt sấy khô, bơm, máy nén,
thiết bị đo đếm lưu lượng...): Bố trí theo chu vi xung quanh thiết bị;
b) Đối với các bồn
chứa của kho khí đốt hóa lỏng: Bố trí xung quanh đê bao, tường rào bảo vệ của
nhóm bồn bể chứa;
c) Đối với khu vực
thiết bị xuất, nhập các sản phẩm khí bằng đường bộ cho xe bồn: Bố trí xung
quanh thiết bị xuất, nhập;
d) Đối với khu vực
thiết bị xuất, nhập đường thủy của cảng xuất, nhập khí đốt: Bố trí dọc theo cầu
cảng và thiết bị cần xuất, nhập với khoảng cách không quá 100 mét nhưng số
lượng không được ít hơn hai.
2.6.1.3 Đối với các hạng mục
phụ trợ là phòng, nhà của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt,
việc trang các đầu báo cháy tự động thực hiện theo quy định tiêu chuẩn TCVN
5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và
cho các đối tượng cụ thể sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong các nhà đặt
máy bơm sản phẩm khí;
c) Trong các phòng
kho lưu trữ, sửa chữa các bồn, bình chứa khí;
d) Tại Phòng điều
khiển trung tâm (kho chứa, trạm phân phối), phòng điều hành (cảng xuất, nhập)
và hầm cáp bên trong phòng điều khiển trung tâm, nhà vận hành).
GHI CHÚ: Việc phân
hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ của phòng, nhà và công trình theo quy định của
QCVN 06:2010/BXD ”Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công
trình”.
2.6.1.4 Các hộp nút ấn báo
cháy bằng tay cần trang bị cho tất cả các hạng mục nhà, khu vực thiết bị công
nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy và không phụ thuộc vào
quy định trang bị bố trí đầu báo cháy tự động.
2.6.2
Yêu cầu kỹ thuật hệ thống báo cháy tự động
2.6.2.1 Việc lựa chọn số
lượng, chủng loại đầu báo cháy tự động phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm, dấu
hiệu và đặc trưng của đám cháy (sự tỏa nhiệt, khói, lửa) theo quy định của TCVN
5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật" và
không được thấp hơn yêu cầu quy định của quy chuẩn này.
2.6.2.2 Các đầu báo cháy lửa
cần lựa chọn bố trí cho các đối tượng, khu vực bảo vệ và trong trường hợp khi
xảy cháy, giai đoạn phát triển ban đầu của đám cháy có xuất hiện ngọn lửa.
2.6.2.3 Việc lựa chọn cảm
biến bức xạ ngọn lửa của đầu báo cháy lửa phải phù hợp với bức xạ ngọn lửa của
vật liệu cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.5 Các đầu báo cháy khí
được lựa chọn bố trí trong các phòng mà khi xảy ra cháy có kèm theo các sản
phẩm khí tạo ra nồng độ đạt ngưỡng tác động của đầu báo.
2.6.2.6 Trong trường hợp khu
vực kiểm soát của đầu báo cháy không xác định được dấu hiệu đặc trưng của đám
cháy, cho phép trang bị hỗn hợp các loại đầu báo cháy hoặc chủng loại đầu báo
cháy hỗn hợp (loại đầu báo cháy nhạy cảm với ít nhất hai đặc trưng kèm theo sự
cháy).
2.6.2.7 Các đầu báo cháy
thông thường trang bị cho các bồn bể chứa, thiết bị công nghệ sản xuất ngoài
trời, theo nguyên tắc, cần bố trí ở khoảng cách tối thiểu không nhỏ hơn 5 mét
tính từ phía ngoài thiết bị hoặc ranh giới đê bao (hoặc tường rào bảo vệ) của
nhóm bồn bể chứa.
2.6.2.8 Việc bố trí các đầu
báo cháy lửa để bảo vệ các thiết bị công nghệ ngoài trời phải đáp ứng quy định
có hai đầu báo cháy cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và bố trí theo hướng ngược
chiều nhau. Vị trí bố trí phải tính đến khả năng có thể có tác động nhiễu quang
học gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu báo cháy.
Diện tích bảo vệ của
đầu báo cháy lửa được xác định theo tài liệu kỹ thuật của đầu báo, tiêu chuẩn
hiện hành và việc tính toán vị trí, góc đặt bố trí (tầm quan sát) của đầu báo
cháy lửa kiểm soát.
2.6.2.9 Việc bố trí các hộp
nút ấn báo cháy bằng tay trong các kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối
khí đốt thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với khu vực
nhóm bồn bể chứa của kho: Bố trí dọc theo chu vi ở phía ngoài mỗi cụm bồn bể
chứa với khoảng cách không quá 100 mét và cách tâm đê bao (hoặc hàng rào bảo
vệ) không quá 5 mét;
b) Đối với thiết bị
công nghệ ngoài nhà có nguy hiểm cháy nổ của kho chứa, cảng xuất, nhập, trạm
phân phối khí: mỗi tổ hợp thiết bị bố trí một hộp nút ấn báo cháy bằng tay ở
khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị và có lối tiếp cận thao tác thuận
tiện;
c) Đối với các phòng,
nhà sản xuất có hạng sản xuất nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy: Bố trí ở
dọc đường thoát nạn và ở các lối ra vào của nhà với khoảng cách bố trí giữa các
hộp nút ấn báo cháy bằng tay không được vượt quá 50 mét;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2.10 Các hộp nút ấn báo
cháy bằng tay bố trí tại khu vực bồn chứa, thiết bị công nghệ ngoài nhà cần lắp
đặt trên các cột, giá đỡ với chiều cao tính từ mặt đất đến nút ấn báo cháy
không quá 1,5 mét, nơi có đủ ánh sáng cần thiết để nhận biết (không nhỏ hơn 50
lux) và đảm bảo có lối tiếp cận thao tác thuận tiện.
2.6.2.11 Tại các nơi có thể có
tác động cơ học gây hư hỏng đầu báo cháy, phải có biện pháp bảo vệ thích hợp và
không được làm ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của đầu báo cháy.
2.6.2.12 Yêu cầu kỹ thuật đối
với các bộ phận liên kết của hệ thống báo cháy tự động (cáp, dây dẫn tín hiệu)
thực hiện theo quy định tại TCVN 5738-2001 "Hệ thống báo cháy tự
động - Yêu cầu kỹ thuật".
Việc lựa chọn, xác
định tiết diện cáp, dây dẫn tín hiệu giữa các đầu báo cháy với tủ trung tâm báo
cháy phải tính đến việc đảm bảo điện áp quy định cấp cho đầu báo cháy.
2.6.2.13 Yêu cầu chức năng
điều khiển liên động của hệ thống báo cháy với hệ thống chữa cháy và hệ thống
an toàn công nghệ thực hiện theo quy định sau:
a) Tín hiệu
điều khiển của hệ thống báo cháy tự động đối với hệ thống chữa cháy tự động
(hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức trong nhà nếu có) phải được
kích hoạt từ hai tín hiệu đồng thời của hai đầu báo cháy kiểm soát tại mỗi điểm
thiết bị, khu vực bảo vệ;
b) Cho phép
tín hiệu điều khiển thiết bị công nghệ, thiết bị kỹ thuật điện và các hệ thống
kỹ thuật khác được kết nối liên động với hệ thống báo cháy tự động, được thực
hiện kích hoạt từ một tín hiệu đầu báo cháy tự động hoạt động;
c) Khoảng cách
bố trí giữa hai đầu báo cháy tự động (đối với đầu báo cháy nhiệt và đầu báo
cháy khói) để cùng kiểm soát một điểm bảo vệ và điều khiển liên động hệ thống
chữa cháy tự động (hoặc/và hệ thống thông gió, hút khói cưỡng bức nếu có) không
được vượt quá một nửa khoảng cách quy định theo TCVN 5738-2001 "Hệ thống
báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật";
d) Không cho
phép kích hoạt khởi động đồng thời cả hệ thống chữa cháy (bằng khí và bằng bột)
và hệ thống bảo vệ hút khói khi các hệ thống này được trang bị cho cùng một
phòng bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1
Yêu cầu trang bị hệ thống báo nồng độ khí cháy
2.7.1.1 Tại kho chứa, cảng
xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt phải trang bị hệ thống báo nồng độ khí
cháy tự động để đảm bảo việc giám sát nồng độ an toàn môi trường không khí tại
các khu vực thiết bị công nghệ ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ và trong các
hạng mục nhà sản xuất, phụ trợ nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy.
2.7.1.2 Đối với các hạng mục,
thiết bị công nghệ sản xuất ngoài trời có nguy hiểm cháy, nổ của kho chứa, cảng
xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải trang
bị tại các khu vực sau:
a) Các vị trí có khả
năng rò rỉ khí đốt;
b) Các thiết bị công
nghệ sản xuất ngoài trời có khí cháy (như máy bơm, máy nén, máy sấy...);
c) Xung quanh các bồn
bể chứa khí đốt (nguyên liệu, thành phẩm và bán thành phẩm);
d) Khu vực thiết bị
xuất, nhập khí đốt bằng đường bộ cho xe bồn;
đ) Khu vực lắp đặt
các thiết bị bến xuất, các đầu nối mặt bích của đường ống có khả năng rò rỉ khí
của cảng xuất, nhập khí đốt;
e) Các thiết bị đo
đếm lưu lượng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nơi có nhiều khả
năng rò rỉ, tích tụ nồng độ hơi, khí cháy trong các nhà, phòng có hạng sản xuất
nguy hiểm cháy, nổ và nguy hiểm cháy;
b) Trong các nhà đặt
máy bơm sản phẩm khí;
c) Trong các phòng
kho lưu trữ, sửa chữa bình (chai) khí;
d) Tại các đầu hút
không khí của hệ thống thông gió điều hòa không khí và nơi có khả năng tích tụ
khí đốt (trong các hầm cáp, dây tín hiệu, cấp điện nguồn) của các phòng điều
khiển trung tâm của kho chứa, trạm phân phối khí và phòng điều hành của cảng
xuất, nhập khí đốt.
2.7.2
Yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống báo nồng độ khí cháy
2.7.2.1 Hệ thống cố định báo
nồng độ khí cháy phải đáp ứng các yêu cầu chức năng hoạt động sau:
a) Phát hiện sớm và
kịp thời nồng độ khí nguy hiểm cháy, nổ;
b) Phát tín
hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và truyền tín hiệu điều khiển phù hợp đến các
hệ thống an toàn công nghệ và hệ thống phòng cháy, chữa cháy được kết nối liên
động với hệ thống báo nồng độ khí cháy.
2.7.2.2 Các đầu báo nồng độ
khí cháy tự động được sử dụng, bao gồm các loại cơ bản sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đầu báo nồng độ
khí cháy xúc tác kiểu điểm (Catalytic point type);
c) Đầu báo nồng độ
khí cháy tia hồng ngoại kiểu tuyến tính (IR open path type).
2.7.2.3 Việc lựa chọn chủng
loại, vị trí bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy cho các đối tượng bảo vệ phải
căn cứ vào chủng loại, tính năng hoạt động và tỷ trọng của khí đốt so với không
khí (bao gồm cả điều kiện nhiệt độ môi trường làm việc) và theo nguyên tắc bố
trí như sau:
a) Bố trí ở phía trên
nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không khí nhỏ hơn
0,8);
b) Bố trí ở phía trên
hoặc phía dưới nguồn khí có khả năng rò rỉ (khi tỷ trọng của khí đốt với không
khí từ 0,8 đến 1,5);
c) Bố trí ở vị trí
không được cao quá 0,5 mét so với cốt nền nơi có nguồn khí có khả năng rò rỉ
(khi tỷ trọng khí đốt với không khí lớn hơn 1,5).
2.7.2.4 Trong các hạng mục
phụ trợ là nhà, gian phòng đặt thiết bị công nghệ (máy bơm, máy nén...), các
đầu báo nồng độ khí cháy phải trang bị cho mỗi thiết bị tại các vị trí có khả
năng rò rỉ khí đốt ở khoảng cách không quá 3 mét tính từ nguồn rò rỉ khí cháy
(tính theo phương ngang).
Trong trường hợp các thiết
bị bố trí theo tổ hợp thì các đầu báo nồng độ khí cháy bố trí theo quy định:
một đầu báo nồng độ khí cháy tính cho 100 m2 sàn.
2.7.2.5 Đối với khu vực công
nghệ sản xuất ngoài nhà của kho chứa, trạm phân phối khí đốt nơi bố trí các máy
bơm, máy nén nguyên liệu, sản phẩm, khu vực bồn bể chứa khí đốt (bao gồm bồn
chứa độc lập), các đầu báo nồng độ khí cháy phải bố trí theo nguyên tắc xung
quanh chu vi thiết bị, bồn chứa với khoảng cách giữa các đầu báo không quá 20
mét và số lượng tối thiểu không ít hơn 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2.7 Đối với trạm xuất
đường bộ cho xe bồn của kho khí đốt, các đầu báo nồng độ khí cháy phải lắp đặt
cho mỗi họng xuất và bố trí ở khoảng cách không quá 5 mét tính từ họng xuất.
2.7.2.8 Đối với cảng xuất,
nhập khí đốt, tại các họng xuất, nhập, thiết bị và vị trí đấu nối bằng mặt bích
của hệ thống ống dẫn khu vực bến xuất, cầu cảng nơi có khả năng rò rỉ khí đốt,
phải trang bị bố trí các đầu báo nồng độ khí cháy theo quy định: Khoảng cách bố
trí giữa các đầu báo nồng độ khí cháy dọc theo cầu cảng xuất, nhập không được
vượt quá 20 mét.
2.7.2.9 Trong các nhà trạm
nạp bình khí đốt, tại mỗi thiết bị họng xuất, nhập phải bố trí một đầu báo nồng
độ khí cháy ở các lối đi với khoảng cách không quá 5 mét tính từ thiết bị họng
xuất, nhập.
2.7.2.10 Vị trí nơi bố trí,
số lượng, việc lựa chọn chủng loại đầu báo nồng độ khí cháy cụ thể, phải xác
định trong hồ sơ thiết kế với yêu cầu phải phát hiện sớm, kịp thời sự rò rỉ khí
đốt.
2.7.3
Yêu cầu chức năng phát tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động và điều khiển liên
động của hệ thống báo nồng độ khí cháy
2.7.3.1 Tín hiệu cảnh báo và
tín hiệu báo động giới hạn nồng độ nguy hiểm cháy, nổ gồm có tín hiệu bằng ánh
sáng (đèn báo sáng hoặc chớp cháy) và bằng âm thanh (còi, chuông) cần bố trí
tại khu vực bố trí đầu báo nồng độ khí cháy và tại phòng điều hành, điều khiển
trung tâm (nơi có người trực thường xuyên 24/24 giờ).
2.7.3.2 Tín hiệu cảnh báo và
tín hiệu báo động về giới hạn nồng độ khí cháy đối với loại đầu báo nồng độ khí
cháy phải đáp ứng yêu cầu quy định sau:
a) Khi nồng độ khí
đạt 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu cảnh báo;
b) Khi nồng độ khí
đạt 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Phát tín hiệu báo động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3.4 Việc điều khiển liên
động của hệ thống báo nồng độ khí cháy với các hệ thống an toàn công nghệ của
kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí đốt thực hiện theo nguyên tắc
quy định sau:
a) Khi có tín hiệu
báo động ở 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới, hệ thống báo nồng độ khí cháy
kích hoạt điều khiển đóng, ngắt hệ thống an toàn công nghệ thuộc khu vực giám
sát cho đến khi khắc phục xong nguyên nhân sự cố;
b) Việc phục hồi hoạt
động trở lại hệ thống an toàn công nghệ sản xuất phải do người có thẩm quyền
vận hành của cơ sở thực hiện.
2.7.3.5 Việc điều khiển liên
động hệ thống báo nồng độ khí cháy đối với thiết bị trong nhà, phòng sản xuất
nằm trong khu vực có nguy cơ rò rỉ khí cháy, thực hiện theo quy định:
a) Khi có tín
hiệu cảnh báo ở nồng độ 25% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền
tín hiệu khởi động hệ thống quạt thông gió sự cố và đóng khóa van chặn trên
đường ống hút không khí (nếu có) của hệ thống thông gió, điều hòa không khí;
b) Khi có tín
hiệu báo động ở nồng độ 60% giới hạn nồng độ bắt cháy dưới: Kích hoạt, truyền
tín hiệu dừng hoạt động đối với thiết bị công nghệ trong các phòng và nhà.
2.7.3.6 Trong các hạng mục là
nhà, phòng có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo
động nồng độ khí cháy bằng ánh sáng và âm thanh phải bố trí tại khu vực đầu báo
và tại các cửa ra vào ở phía trong của phòng, nhà. Cho phép bố trí tín hiệu
cảnh báo và tín hiệu báo động chung cho tất cả các phòng của nhà.
Trong các phòng, nhà
không có người làm việc thường xuyên, các tín hiệu cảnh báo, tín hiệu báo động
nồng độ khí cháy phải bố trí tại các cửa ra vào ở phía bên ngoài của nhà.
2.7.3.7 Các đầu báo nồng độ
khí cháy phải là loại an toàn phòng nổ phù hợp với quy định phân cấp, phân vùng
an toàn phòng nổ theo tiêu chuẩn quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.3.9 Dung sai giới hạn nồng
độ báo khí cháy của hệ thống cho phép không vượt quá ± 5%.
2.8
Hệ thống báo động cháy và báo động chung
2.8.1 Yêu cầu trang
bị hệ thống báo động cháy và báo động chung
2.8.1.1 Tại kho chứa (khu
vực bồn bể chứa), trạm phân phối và cảng xuất, nhập khí đốt (khu vực cầu cảng)
phải xem xét trang bị hệ thống báo động cháy và báo động chung cho toàn cơ sở
để chỉ dẫn lối thoát nạn an toàn cho người khi có sự cố cháy, nổ xảy ra.
2.8.1.2 Hệ thống báo động
cháy và báo động chung, gồm có:
a) Hệ thống đàm thoại
hai chiều để đảm bảo việc thông tin giữa các nhân viên vận hành với trung tâm
điều khiển vận hành của cơ sở;
b) Hệ thống loa thông
báo cháy và báo động chung để hướng dẫn người thoát nạn an toàn, tránh hoảng
loạn khi có sự cố cháy, nổ xảy ra;
c) Hệ thống camera
giám sát bảo vệ cơ sở và khu vực có nguy hiểm cháy, nổ cao;
d) Hệ thống điện
thoại thông tin liên lạc của trung tâm điều khiển vận hành với đội chữa cháy
của cơ sở, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương
và các cơ sở sản xuất khu vực xung quanh để hỗ trợ khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2 Yêu cầu kỹ
thuật hệ thống báo động cháy và báo động chung
2.8.2.1 Hệ thống báo động cháy
và báo động chung bằng tín hiệu âm thanh (loa thông báo cháy) và ánh sáng (đèn
chỉ dẫn lối ra thoát nạn) phải đảm bảo hoạt động trong suốt thời gian cho người
thoát nạn an toàn ra khỏi khu vực có sự cố nguy hiểm và cháy, nổ xảy ra.
2.8.2.2 Việc bố trí, trang bị
phương tiện chỉ dẫn thoát nạn (biển chỉ dẫn, đèn chỉ dẫn và hệ thống đèn chiếu
sáng sự cố) tại các kho chứa, cảng xuât, nhập và trạm phân phối khí đốt, thực
hiện theo tiêu chuẩn quy định hiện hành.
Các biển chỉ dẫn
thoát nạn phải được sơn phản quang để nhận biết từ xa. Các đèn chỉ dẫn thoát
nạn "lối ra" phải luôn được bật sáng khi trời tối và ban đêm.
2.8.2.3 Tín hiệu thông báo
cháy bằng loa và hướng dẫn người thoát nạn phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Tại mọi điểm khu
vực của kho chứa, trạm phân phối khí đốt đều phải được thông báo cháy và báo
động chung (thể hiện bằng âm thanh và lời nói). Âm lượng tín hiệu loa thông báo
cháy phải có cường độ lớn hơn tiếng ồn công nghiệp tại khu vực đó.
b) Việc xác định số
lượng, lựa chọn công suất thiết bị báo động cháy và báo động chung (còi, loa)
tại khu vực cảng xuất, nhập khí đốt phải đáp ứng mức độ cường độ âm thanh để
cho mọi người làm việc (thường xuyên và không thường xuyên) nghe thấy tại bất
kỳ mọi điểm trong khu vực cầu cảng.
2.8.2.4 Các thiết bị loa
thông báo cháy và hướng dẫn người thoát nạn, theo quy định, cần bố trí lắp đặt
trên các cột, giá đỡ riêng hoặc trên các cột điện chiếu sáng bảo vệ của công
trình và đáp ứng yêu cầu an toàn phòng nổ theo phân cấp, phân vùng an toàn
phòng nổ của tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
2.8.2.5 Tại các hạng mục phụ
trợ là nhà, phòng của kho chứa, cảng xuất, nhập và trạm phân phối khí, việc
trang bị tín hiệu báo động cháy, báo chữa cháy (chuông, đèn, còi) của hệ thống
báo cháy, chữa cháy tự động thực hiện theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành và
phải đáp ứng yêu cầu quy định sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với các nhà có
trang bị hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler bằng nước, chuông báo động bằng
động cơ nước của cụm Van kiểm tra - điều khiển (Alarm Valve), cho phép bố trí ở
phía ngoài nhà và kích hoạt báo động khi hệ thống hoạt động.
2.8.2.6 Việc tính toán số
lượng, lựa chọn công suất và bố trí thiết bị cụ thể của hệ thống báo động cháy
và báo động chung được xác định trong hồ sơ thiết kế của công trình.
3.
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH, KIỂM TRA BẢO DƯỠNG VÀ BẢO QUẢN HỆ
THỐNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
3.1
Vận hành hệ thống báo cháy và chữa cháy
3.1.1
Yêu cầu chung
3.1.1.1 Người đứng đầu cơ sở
có trách nhiệm tổ chức vận hành các hệ thống báo cháy và chữa cháy tại cơ sở.
Mỗi hệ thống báo cháy và chữa cháy của cơ sở phải có quyết định bằng văn bản
giao trách nhiệm cho người quản lý, nhân viên vận hành và người trực vận hành
24/24 giờ.
3.1.1.2 Tất cả các hệ thống
báo cháy và chữa cháy của cơ sở cần phải có quy trình thao tác vận hành và định
kỳ xem xét cập nhật hàng năm khi có những bổ sung, thay đổi.
3.1.1.3 Người được giao quản
lý, nhân viên vận hành và trực vận hành có trách nhiệm nghiên cứu các tài liệu
kỹ thuật có liên quan, quy trình thao tác vận hành và thực hiện vận hành hệ
thống báo cháy và chữa cháy theo quy trình, quy định đã được lãnh đạo cơ sở phê
duyệt và thường xuyên cập nhật, ghi chép đầy đủ thông tin các sự cố kỹ thuật,
hư hỏng của hệ thống báo cháy và chữa cháy vào nhật ký vận hành theo quy định.
3.1.1.4 Khi có các sự cố kỹ
thuật, hư hỏng hoặc hệ thống kích hoạt tác động, người vận hành phải có trách
nhiệm thông báo kịp thời cho cơ sở và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và
cứu nạn, cứu hộ địa phương biết để có những biện pháp khắc phục, xử lý kịp
thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.6 Ở lối vào nhà trạm
bơm chữa cháy, trạm khí chữa cháy phải đảm bảo có đủ ánh sáng cần thiết để nhận
biết và cho người có trách nhiệm tiếp cận thao tác xử lý kịp thời.
3.1.1.7 Trong nhà trạm bơm
chữa cháy, phòng đặt trạm khí chữa cháy, trung tâm báo cháy cần bố trí trang
bị:
a) Sơ đồ nguyên lý
hoạt động của hệ thống báo cháy, chữa cháy và bảng quy trình hướng dẫn thao tác
vận hành, sử dụng.
b) Điện thoại cố định
liên lạc với phòng trực vận hành hệ thống báo cháy, chữa cháy và đèn chiếu sáng
sự cố khẩn cấp.
3.1.1.8 Để đảm bảo vận hành
an toàn, các thiết bị đo kiểm tra áp suất (đồng hồ áp suất) của hệ thống chữa
cháy (bằng nước, bằng bọt, bằng khí) phải được đánh dấu và ghi rõ trong các quy
trình hướng dẫn vận hành sử dụng các giá trị áp suất làm việc bình thường và áp
suất làm việc tối đa cho phép.
3.1.2
Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng nước và bọt
3.1.2.1 Hệ thống chữa cháy
bằng nước và bọt phải được duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng yêu cầu
chức năng, thông số kỹ thuật (lưu lượng và áp suất) theo hồ sơ thiết kế, thi
công lắp đặt và nghiệm thu công trình.
3.1.2.2 Tín hiệu áp suất kích
hoạt của hệ thống chữa cháy tự động phải được tiến hành kiểm tra hàng ngày.
Giá trị áp suất duy
trì trong mạng đường ống kích hoạt của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và
bọt không được giảm quá 0,02 Mpa (0,2 kg/cm2)/ngày đêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.4 Các tủ đựng phương
tiện dụng cụ chữa cháy (lăng, vòi) của họng nước, trụ nước chữa cháy phải đảm
bảo lưu thông gió tự nhiên và đánh số thứ tự, ký hiệu rõ ràng để dễ nhận biết
khi thao tác sử dụng.
3.1.2.5 Sau khi sử dụng phun
nước, các vòi, lăng chữa cháy phải được tiến hành kiểm tra tính nguyên vẹn, rửa
sạch, phơi khô và để đúng vị trí quy định.
Các vòi chữa cháy tối
thiểu 3 năm 1 lần, phải được tiến hành kiểm tra thử về độ bền ở áp lực quy
định.
3.1.2.6 Nguồn nước, bể dự trữ
nước chữa cháy chỉ cho phép sử dụng vào mục đích chữa cháy và không được sử
dụng vào các mục đích khác.
3.1.3
Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng khí
3.1.3.1 Điều kiện và nhiệt độ
môi trường để đảm bảo vận hành an toàn đối với hệ thống chữa cháy bằng khí phải
đáp ứng quy định sau:
a) Đối với hệ thống
chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (C02): Cần tuân thủ quy định trong
tài liệu hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Trong mọi trường hợp, nhiệt độ không khí
trong phòng hệ thống chữa cháy bằng khí C02 không được vượt quá 450C.
Để kiểm tra giám sát
nhiệt độ không khí trong phòng đặt thiết bị của hệ thống, phải trang bị phương
tiện (nhiệt kế) để có thể kiểm tra, theo dõi nhiệt độ ở cả bên trong và bên
ngoài phòng.
b) Đối với hệ
thống chữa cháy bằng khí Halon: Phải đảm bảo duy trì nhiệt độ không khí trong
phòng đặt thiết bị của hệ thống không được vượt quá 400C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2 Khi trang bị, thiết
kế hệ thống chữa cháy tự động bằng khí kiểu trung tâm cho các phòng, nhà có
người thường trực, làm việc thường xuyên 24/24 giờ, cho phép chuyển đổi chức
năng hoạt động của hệ thống từ chế độ tự động sang chế độ điều khiển bằng tay.
Trong thời gian không có người thường trực, phải khôi phục lại chế độ hoạt động
tự động.
3.1.3.3 Trong thời gian vận
hành hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu có xảy ra sự kích hoạt xả khí hoặc sự cố
hư hỏng, phải có biện pháp khôi phục ngay để đưa hệ thống vào hoạt động trở lại
(nạp bổ sung khí chữa cháy, khí trong bình kích hoạt hoặc thay thế các bình khí
chữa cháy, bình khí kích hoạt, vv..) và ghi chép vào sổ nhật ký vận hành hệ
thống.
3.1.4
Yêu cầu vận hành hệ thống chữa cháy bằng bột
3.1.4.1 Việc vận hành hệ
thống chữa cháy bằng bột cần tuân thủ quy trình, quy định, tài liệu hồ sơ thiết
kế và yêu cầu kỹ thuật của nhà chế tạo sản xuất thiết bị.
3.1.4.2 Các bình bột chữa
cháy phải được đặt theo chiều đứng và có khung giá đỡ, bắt đai kẹp chắc chắn.
Lối tiếp cận vào kiểm
tra các bình bột chữa cháy, áp suất bình khí kích hoạt, cụm van kích hoạt (van
bình, cụm van phân phối) phải đảm bảo thuận tiện.
3.1.4.3 Các bình bột chữa
cháy phải được sơn màu, đánh số thứ tự, biển chỉ dẫn ngày nạp bột, chủng loại
bột chữa cháy được nạp và thời hạn cần nạp lại bột chữa cháy theo quy định.
Dưới đế mỗi bình bột chữa cháy phải có tấm đệm lót cách ly với sàn nhà.
3.1.4.4 Khi bố trí hệ thống
chữa cháy bằng bột trong cùng trạm bơm chữa cháy hoặc trong phòng riêng bên
trong tòa nhà, thì ở phía ngoài nhà phải có biển chỉ dẫn về vị trí bố trí hệ
thống chữa cháy. Tại nơi đặt hệ thống chữa cháy, cần có sơ đồ hướng dẫn thao
tác, vận hành hoạt động khi có cháy xảy ra.
3.1.5
Yêu cầu sử dụng, vận hành phương tiện chữa cháy di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Để chữa cháy;
b) Để thực hiện công
tác cứu nạn, cứu hộ;
c) Để thực hiện công
tác ứng trực, thường trực khi cơ sở tiến hành thực hiện các công việc có nguy
cơ xảy ra cháy, nổ.
3.1.5.2 Việc vận hành, sử
dụng xe ô tô chữa cháy tại cơ sở phải tuân thủ các quy định về luật giao thông
đường bộ đối với phương tiện giao thông cơ giới, các văn bản quy định hướng dẫn
hiện hành của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ có thẩm
quyền.
3.1.5.3 Các phương tiện chữa
cháy di động phải được bảo quản trong nhà chuyên dụng (gara hoặc nhà xe ô tô)
theo quy định và đảm bảo thường trực sẵn sàng chiến đấu 24/24 giờ.
Trong nhà để xe ô tô
chữa cháy phải bảo đảm việc cung cấp điện, trang bị thông tin liên lạc và các
phương tiện hỗ trợ cần thiết khác, đáp ứng yêu cầu hoạt động và an toàn cho lực
lượng chữa cháy cơ sở.
3.1.5.4 Các phương tiện
chữa cháy di động (Xe, máy bơm chữa cháy) phải được trang bị đầy đủ cơ số vòi,
lăng, phương tiện, dụng cụ chữa cháy và nạp đủ nhiên liệu, chất chữa cháy theo
quy định.
3.1.6
Yêu cầu sử dụng bình chữa cháy
3.1.6.1 Trước khi đưa bình
chữa cháy vào sử dụng, phải tiến hành kiểm tra tổng thể ban đầu đối với bình
chữa cháy. Nội dung kiểm tra tổng thể ban đầu, gồm có:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Kiểm tra sự đồng
bộ, đầy đủ các thành phần thiết bị của bình chữa cháy;
c) Kiểm tra tình
trạng vị trí bố trí bình chữa cháy (chỉ dẫn nơi bố trí, khả năng tiếp cận sử
dụng);
d) Kiểm tra sự rõ
ràng để đọc hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy.
3.1.6.2 Nội dung kiểm tra xem
xét bên ngoài đối với bình chữa cháy, gồm có:
a) Tình trạng lớp sơn
bảo vệ bình chữa cháy;
b) Nội dung chính
xác, đọc hiểu hướng dẫn sử dụng bình chữa cháy;
c) Tình trạng của
thiết bị an toàn;
d) Tình trạng hoạt
động của đồng hồ đo áp suất, hoặc hiển thị áp suất (đối với bình chữa cháy có
trang bị) và tình trạng chỉ dấu niêm phong đối với khóa van bình chữa cháy hoặc
chai khí đẩy;
đ) Trọng lượng bình
chữa cháy và trọng chất chữa cháy trong bình chữa cháy (xác định bằng lần kiểm
tra lần trước);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Tình trạng móc
treo trên tường hoặc trong tủ đựng bình chữa cháy (đối với bình chữa cháy xách
tay). Tình trạng bộ phận di chuyển, việc neo kẹp bình với xe đẩy bằng tay (đối
với bình chữa cháy di động có bánh xe);
3.1.6.3 Không cho phép bố
trí và sử dụng các bình chữa cháy trong các trường hợp sau:
a) Để ánh nắng mặt
trời chiếu trực tiếp hay để gần các nguồn nhiệt khác có khả năng gây tác động
nguy hiểm cho bình chữa cháy;
b) Để nơi có nguy cơ
xảy ra va đập gây nguy hiểm cho bình chữa cháy;
c) Sử dụng các bình
chữa cháy không còn nguyên vẹn kẹp chì niêm phong;
d) Sử dụng các bình
chữa cháy (bình mới hoặc bình sau khi nạp lại) không được kiểm định chất lượng
về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.
3.1.6.4 Nghiêm cấm việc sử
dụng các bình chữa cháy để chữa các đám cháy trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng các bình
chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) để chữa cháy các thiết bị
điện có điện áp lớn hơn 10 kV;
b) Sử dụng các bình
khí chữa cháy bằng khí Carbon dioxide (CO2) có hàm lượng nước trong
khí C02 lớn hơn 0,006% (theo trọng lượng) và có chiều dài vòi phun
dưới 3 mét để chữa cháy các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1.000 vôn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Sử dụng các bình
chữa cháy bằng bọt (bọt hòa không khí) để chữa cháy các thiết bị điện có điện
áp, các chất cháy nóng đỏ, nóng chảy và các chất mà khi tác dụng với nước sẽ
xảy ra phản ứng hóa học có kèm theo sự tỏa nhiều nhiệt hoặc sôi bắn chất cháy.
3.2
Kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy và chữa cháy cố định
3.2.1
Yêu cầu chung
3.2.1.1 Nội dung kiểm tra hệ
thống báo cháy và chữa cháy cố định và tự động bao gồm việc kiểm tra các tài
liệu kỹ thuật thiết bị, tiến hành kiểm tra xem xét bên ngoài, kiểm tra khả năng
làm việc và đánh giá tình trạng hoạt động của hệ thống.
3.2.1.2 Việc kiểm tra khả
năng làm việc của hệ thống báo cháy và chữa cháy do người có trách nhiệm của cơ
sở thực hiện và cần phải tuân thủ quy trình vận hành, thao tác sử dụng do cấp
có thẩm quyền của cơ sở phê duyệt.
3.2.1.3 Khi cơ sở tiến hành
bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống báo cháy, chữa cháy cần phải
thông báo kịp thời cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu
hộ địa phương biết.
3.2.1.4 Trước khi thực hiện
bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy, phải tiến hành
kiểm tra xác nhận tình trạng kỹ thuật ban đầu đối với hệ thống. Việc kiểm tra
đánh giá tình trạng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy và chữa cháy cần phải
thành lập hội đồng kiểm tra đánh giá và có đại diện cơ quan Cảnh sát phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ địa phương tham gia.
3.2.1.5 Việc bảo dưỡng kỹ
thuật và sửa chữa hệ thống báo cháy và chữa cháy chỉ cho phép người có đủ
chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có đủ năng lực chuyên môn thực hiện. Trình tự tiến
hành công tác bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ và sửa chữa hệ thống cần phù hợp và
tuân thủ các quy định hiện hành.
3.2.2
Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống báo cháy tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra các đầu
báo cháy tự động và độ nhạy tác động của đầu báo, các bộ phận như lưới, kính
bảo vệ chống bụi cho đầu báo (nếu có), việc kẹp chì niêm phong đối với các bộ
phận có liên quan của hệ thống (nếu có);
b) Kiểm tra
việc định vị hướng, vị trí lắp đặt của các đầu báo cháy lửa phải phù hợp với hồ
sơ thiết kế và thi công lắp đặt.
3.2.2.2 Khi tiến hành kiểm
tra thử nghiệm khả năng làm việc hệ thống báo cháy, phải xác định:
a) Tín hiệu, địa chỉ
kích hoạt đầu báo cháy phải phù hợp tương ứng với tín hiệu hiển thị địa chỉ của
tủ trung tâm báo cháy;
b) Khả năng làm việc
của toàn bộ đường cáp, dây tín hiệu của hệ thống phải không có sự cố chập, đứt
dây hoặc cách ly, tháo đầu báo cháy;
c) Khả năng làm việc
của tủ trung tâm báo cháy, tín hiệu chuông, đèn, còi báo cháy và tín hiệu điều
khiển thiết bị ngoại vi tương ứng.
3.2.2.3 Đối tượng thiết bị
của hệ thống báo cháy tự động phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng, gồm có: Tủ
trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay,
thiết bị ngoại vi (chuông, đèn, còi), hệ thống cáp, dây dẫn tín hiệu báo cháy,
thiết bị chuyển tiếp trung gian (Tranmisstor) và thiết bị đầu cuối.
3.2.2.4 Nội dung kiểm tra và
chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động thực hiện theo quy
định tại Bảng 9 dưới đây:
Bảng
9 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống báo cháy tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nội
dung công việc
Chu
kỳ kiểm tra bảo dưỡng
1
Kiểm tra xem xét
bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ
Bảng
9 (tiếp
theo và kết thúc)
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu
kỳ kiểm tra bảo dưỡng
học, sự han gỉ và
độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ đối với các bộ phận chính hệ thống: Trung tâm báo
cháy, các đầu báo cháy, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, đèn, còi, loa báo cháy,
hệ thống cáp và dây tín hiệu báo cháy.
Hàng
tuần
Hàng
tháng
Hàng
quý
2
Kiểm tra tình trạng
làm việc của các công tắc đóng ngắt, chuyển mạch, các tín hiệu hiển thị trạng
thái làm việc, cảnh báo sự cố, hư hỏng… và tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong
thiết bị tủ trung tâm báo cháy.
Hàng
tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
quý
3
Kiểm tra nguồn cấp
điện chính và dự phòng. Kiểm tra việc tự động chuyển đổi từ nguồn chính sang
nguồn dự phòng.
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
4
Kiểm tra khả năng
làm việc các bộ phận chính của hệ thống: Trung tâm báo cháy, các đầu báo cháy
tự động, hộp nút ấn báo cháy bằng tay, loa đèn còi báo cháy vv…, kiểm tra các
thông số kỹ thuật kênh báo cháy.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
quý
5
Kiểm tra khả năng
làm việc toàn bộ hệ thống báo cháy.
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
6
Kiểm tra đo điện
trở tiếp đất bảo vệ và làm việc của hệ thống.
Hàng
năm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra đo điện
trở cách điện mạch điện.
3
năm một lần
3.2.3
Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt
3.2.3.1 Khi kiểm tra xem xét
sơ bộ bên ngoài đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt, cần kiểm
tra sự phù hợp của hệ thống so với hồ sơ thiết kế, thi công lắp đặt, bao gồm:
a) Đặc điểm, tính
chất nguy hiểm cháy, nổ và tải trọng chất cháy của đối tượng bảo vệ;
b) Kiểu, loại đầu
phun (Sprinkler, Drencher) và việc bố trí, lắp đặt;
c) Việc đảm bảo vệ
sinh sạch sẽ không gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của đầu phun;
d) Kiểm tra các chứng
chỉ của nhà sản xuất và việc thực hiện kiểm định chất lượng bọt chữa cháy (đối
với hệ thống chữa cháy bằng bọt);
đ) Các tín hiệu báo
bằng ánh sáng, âm thanh bố trí tại phòng trực vận hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.2 Việc kiểm tra đánh
giá tình trạng kỹ thuật của hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bằng bọt,
bao gồm kiểm tra:
a) Tình trạng các đầu
phun chữa cháy (ở nơi có sự nguy hiểm tác động hư hỏng cơ học, các đầu phun
phải có biện pháp bảo vệ thích hợp nhưng không gây ảnh hưởng đến diện tích bảo
vệ của đầu phun và sự tác động của luồng nhiệt do cháy gây ra;
b) Kiểu loại, kích
thước của các đầu phun trong phạm vi mỗi đường ống nhánh (cho mỗi khu vực), cần
phải được lắp đặt cùng một chủng loại, cùng một kích cỡ đầu phun.
3.2.3.3 Nghiêm cấm việc lắp
đặt thay thế các đầu phun (Sprinkler, Drencher) bằng các đầu phun đã hỏng,
không đảm bảo chất lượng hoặc có thông số nhiệt độ tác động không phù hợp với
hồ sơ thiết kế và lắp đặt thêm các khóa van trên các đường ống cấp nước chữa
cháy;
3.2.3.4 Khi tiến hành kiểm
tra khả năng làm việc, vận hành hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt,
cần tiến hành kiểm tra thử nghiệm hoạt động (có thể không cần phun chất chữa
cháy) để xác định các tín hiệu và xung lệnh kích hoạt tác động của hệ thống.
3.2.3.5 Việc kiểm tra áp lực
đẩy của các máy bơm nước chữa cháy bằng phương pháp khởi động chạy thử, cần
thực hiện tối thiểu mỗi tháng 2 lần.
3.2.3.6 Đối với hệ thống cấp
nước chữa cháy tự động, tối thiểu một năm một lần, cần phải tiến hành kiểm tra
thử nghiệm vận hành hoạt động của hệ thống thông qua tác động tại cụm Van kiểm
tra - điều khiển.
3.2.3.7 Việc tiến hành kiểm
tra đánh giá tình trạng kỹ thuật, khả năng làm việc của hệ thống chữa cháy bằng
nước và bọt cần phải tuân thủ tiêu chuẩn "hệ thống chữa cháy tự động bằng
nước. Yêu cầu kỹ thuật chung và phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và tiêu
chuẩn "Hệ thống chữa cháy tự động bằng bọt. Yêu cầu kỹ thuật chung và
phương pháp kiểm tra thử nghiệm" và các quy định hiện hành có liên quan.
3.2.3.8 Khi cần thiết phải
tiến hành sửa chữa mạng đường ống cấp nước chữa cháy cố định như cách ly đoạn
ống, họng, trụ nước chữa cháy, phải có phương án, biện pháp tăng cường bổ sung
thay thế theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.3.10 Nội dung kiểm tra và
chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động bằng nước và bọt
thực hiện theo quy định tại Bảng 10 dưới đây.
Bảng
10 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy tự động
bằng nước và bọt
STT
Nội
dung công việc
Chu
kỳ kiểm tra bảo dưỡng
1
Kiểm tra xem xét
bên ngoài các dấu hiệu hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp, giá đỡ,
tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong đối với các thiết bị hệ thống, gồm:
a) Các thành phần
kỹ thuật công nghệ: Đường ống, đầu phun, thiết bị định lượng và trộn bọt, van
đóng ngắt, van một chiều, đồng hồ đo áp suất, bồn khí nén và các bơm chữa
cháy…
b) Các thành phần
kỹ thuật điện: Tủ điện điều khiển, động cơ máy bơm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
ngày
Hàng
tháng
Hàng
quý
2
Kiểm tra áp lực,
mức nước và trạng thái làm việc của các van đóng ngắt vv…
Hàng
ngày
Hàng
tháng
Hàng
quý
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
tuần.
Hàng
tháng
Hàng
quý
4
Kiểm tra chất lượng
độ nở, độ bền của bọt chữa cháy (hoặc dung dịch bọt chữa cháy).
-
-
Hàng
quý
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
6
Kiểm tra khả năng
làm việc các thiết bị hệ thống, bao gồm: Các thành phần kỹ thuật công nghệ,
thành phần kỹ thuật điện và thành phần tín hiệu báo, chữa cháy.
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
8
Kiểm tra việc xúc
rửa đường ống, sự cần thiết thay nước bể dự trữ nước chữa cháy và máy bơm
chữa cháy.
Hàng
năm
9
Kiểm tra đo điện
trở cách điện mạch điện của hệ thống
3
năm 1 lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thử độ
bền, thử kín đối với đường ống.
3,
5 năm 1 lần
11
Kiểm tra việc xác
nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước.
Theo
quy định thiết bị chịu áp lực
3.2.4
Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng khí
3.2.4.1 Các nội dung tiến
hành kiểm tra vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, gồm có:
a) Kiểm tra xem xét
bề ngoài các thành phần của hệ thống đối với các biểu hiện hư hỏng về cơ học,
ăn mòn, độ bền chắc đai kẹp, các chỉ dấu niêm phong kẹp chì;
b) Kiểm tra trạng
thái làm việc của các cụm van đóng, mở của mạng đường ống kích hoạt và khởi
động mở bình khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Kiểm tra khối
lượng khí chữa cháy bằng phương pháp cân hoặc chỉ số đo áp suất (bao gồm lượng
khí chữa cháy chính và dự phòng). Đối với các bình khí CO2, trọng
lượng khí trong bình phải duy trì và không được nhỏ hơn 90% trọng lượng định
mức;
đ) Kiểm tra khả năng
làm việc các thành phần chính của hệ thống (bao gồm phần công nghệ và phần
điện);
e) Kiểm tra khả năng
làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động và chế độ bằng tay (nút khởi
động từ xa);
g) Đo điện trở tiếp
đất bảo vệ và làm việc;
h) Đo điện trở cách
điện của mạng cấp điện;
i) Kiểm tra việc xác
nhận và thời hạn tiến hành kiểm định thiết bị an toàn chịu áp lực theo quy định
hiện hành của nhà nước.
3.2.4.2 Việc kiểm tra thử
nghiệm hoạt động của hệ thống chữa cháy tự động bằng khí được tiến hành bằng
phương pháp thử nghiệm ở chế độ không xả khí chữa cháy và thực hiện theo quy
định tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
3.2.4.3 Việc kiểm tra trọng
lượng hoặc áp suất các bình khí chữa cháy, các bình khí kích hoạt phải thực
hiện theo đúng quy định chu kỳ thời hạn bảo dưỡng kỹ thuật và phải được ghi
chép vào sổ sách nhật ký của hệ thống.
3.2.4.4 Trong
thời gian vận hành hoạt động hệ thống chữa cháy bằng khí, nếu xảy ra sự kích
hoạt xả khí hoặc có sự cố trục trặc, hư hỏng, cần phải tiến hành khôi phục ngay
sự hoạt động của hệ thống (sửa chữa, nạp bổ sung khí chữa cháy, khí kích hoạt
hoặc thay thế các bình khí chữa cháy, khí kích hoạt, thiết bị phân phối vv..)
theo thời hạn quy định và ghi chép vào sổ nhật ký của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.4.5 Đối tượng các thiết
bị của hệ thống chữa cháy bằng khí phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ,
gồm có: Các đường ống phân phối và đầu phun, hệ thống kích hoạt khởi động, các
bình khí chữa cháy (làm việc và dự phòng), các van đóng mở, thiết bị phân phối
cho các đối tượng và khu vực bảo vệ, thiết bị báo chữa cháy, thiết bị điện tự
động (kiểm tra và điều khiển) và thiết bị, phương tiện hệ thống báo cháy.
3.2.4.6 Nội dung kiểm tra và
chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí thực hiện theo
quy định tại Bảng 11 dưới đây:
Bảng
11 - Quy định kiểm tra bảo dưỡng kỹ thuật đối với hệ thống chữa cháy bằng khí
STT
Nội
dung công việc
Chu
kỳ kiểm tra bảo dưỡng
1
Kiểm tra xem xét
bên ngoài đối với các biểu hiện hư hỏng cơ học, han gỉ, độ bền chắc đai kẹp,
giá đỡ, tính nguyên vẹn chỉ dấu niêm phong… đối với các thiết bị của hệ
thống:
a) Các bộ phận
thành phần kỹ thuật công nghệ: đường ống, đầu phun, các khóa van đóng ngắt,
các bình khí chữa cháy và khí nén kích hoạt, đồng hồ đo áp suất và thiết bị
phân phối đến các đối tượng, khu vực bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
tuần
Hàng
tháng
Hàng
quý
2
Kiểm tra tình trạng
làm việc các van khóa, mở; áp lực đường ống và cụm van kích hoạt mở bình khí
chữa cháy.
Hàng
tuần
Hàng
tháng
Hàng
quý
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
tuần
Hàng
tháng
Hàng
quý
4
Kiểm tra khối lượng
khí chữa cháy
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
quý
5
Kiểm tra khả năng
làm việc các bộ phận thành phần của hệ thống: Phần công nghệ, phần điện và
phần tín hiệu.
-
Hàng
tháng
Hàng
quý
6
Kiểm tra khả năng
làm việc của hệ thống ở chế độ làm việc tự động (đối với hệ thống tự động),
chế độ điều khiển từ xa và tại chỗ bằng tay.
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng
quý
7
Kiểm tra đo điện
trở tiếp đất bảo vệ.
Hàng
tuần
-
-
8
Kiểm tra đo điện
trở cách điện của mạch điện.
3
năm một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra độ bền và
độ kín đối với đường ống.
3,5
năm một lần
10
Kiểm tra việc xác
nhận an toàn đối với các thiết bị chịu áp lực theo quy định Nhà nước.
Theo
quy định thiết bị chịu áp lực
3.2.5
Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống chữa cháy bằng bột
3.2.5.1 Để duy trì hệ thống
luôn ở trạng thái hoạt động tốt theo đúng yêu cầu thiết kế đề ra, các nội dung
kiểm tra và chu kỳ bảo dưỡng đối với hệ thống chữa cháy bằng bột cần thực hiện
theo quy định sau:
a) Hàng ngày tiến
hành kiểm tra: Tình trạng đai kẹp bình; chỉ số áp suất khí nén kích hoạt hệ
thống; những dấu vết có thể gây hư hỏng đối với bình bột, đường ống và đầu
phun.
b) Mỗi quý một lần
tiến hành kiểm tra trọng lượng bình khí nén kích hoạt hệ thống bằng phương pháp
cân trọng lượng. Tình trạng hoạt động của dây, cáp, tín hiệu và cụm van đóng mở
(van bình, cụm van phân phối) bằng phương pháp kiểm tra tín hiệu, cách ly với
hoạt động có tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.5.2 Đối tượng các thiết
bị hệ thống chữa cháy bằng bột phải thực hiện kiểm tra bảo dưỡng định kỳ, gồm
có: Các đường ống phân phối cùng đầu phun, các bình khí nén để phun bột chữa
cháy, các bồn (bình) chứa bột, thiết bị điện tự động (kiểm tra và điều khiển),
thiết bị phương tiện hệ thống báo cháy.
3.2.5.3 Kết quả kiểm tra và
bảo dưỡng hệ thống, cần được ghi chép vào sổ sách theo dõi, quản lý phương tiện
phòng cháy và chữa cháy của cơ sở.
3.2.6
Yêu cầu kiểm tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy di động
3.2.6.1 Các phương tiện chữa
cháy di động (xe ô tô chữa cháy hoặc máy bơm chữa cháy di động) phải luôn được
bảo quản, kiểm tra, bảo dưỡng theo đúng quy định và bảo đảm tình trạng hoạt
động, thường trực sẵn sàng chữa cháy tốt.
3.2.6.2 Nội dung kiểm tra,
bảo dưỡng kỹ thuật đối với xe chữa cháy, gồm có:
a) Kiểm tra, bảo
dưỡng kỹ thuật hàng ngày khi thay ca trực: Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở;
b) Kiểm tra, bảo
dưỡng kỹ thuật sau khi xe đi thực tập phương án chữa cháy hoặc đi chữa cháy về:
Tại nhà trạm xe chữa cháy của cơ sở;
c) Kiểm tra, bảo
dưỡng kỹ thuật sau khi sử dụng xe chữa cháy chạy được một nghìn kilômét đầu
tiên (theo đồng hồ km): tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật của cơ sở chuyên ngành hoặc
trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;
d) Kiểm tra, bảo bảo
dưỡng kỹ thuật lần đầu khi xe chạy được 2000 km: Tại trạm bảo dưỡng kỹ thuật
của cơ sở chuyên ngành hoặc trạm bảo dưỡng phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.6.3 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ
thuật xe chữa cháy tính theo chỉ số kilômét được xác định và quy đổi bằng tổng chỉ
số công tơ mét cộng với thời gian hoạt động của động cơ xe (1 giờ làm việc của
động cơ xe tương đương với xe chạy được 50 km quy đổi).
3.2.6.4 Nội dung kiểm tra,
bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ đối với máy bơm chữa cháy di động thực hiện theo quy
định:
a) Mỗi tuần một lần,
kiểm tra chế độ khởi động vận hành không tải với thời gian tối thiểu từ 5 đến
10 phút;
b) Mỗi tháng một lần,
kiểm tra chế độ khởi động vận hành có tải (áp suất, lưu lượng) theo tài liệu kỹ
thuật của máy bơm.
3.2.6.5 Nội dung kiểm tra,
bảo dưỡng kỹ thuật phương tiện chữa cháy di động chi tiết cụ thể, cần tuân thủ
quy định của nhà sản xuất và tiêu chuẩn, quy định hiện hành có liên quan.
3.2.6.6 Kết quả kiểm tra, bảo
dưỡng kỹ thuật đối với phương tiện chữa cháy di động cần phải ghi chép vào sổ
sách theo dõi, quản lý phương tiện của cơ sở theo quy định.
3.2.7 Yêu cầu kiểm
tra, bảo dưỡng phương tiện chữa cháy ban đầu
3.2.7.1 Trong quá trình sử
dụng, các bình chữa cháy phải được tiến hành bảo dưỡng kỹ thuật theo quy định.
Nội dung bảo dưỡng kỹ thuật đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra định kỳ,
kiểm tra xem xét, sửa chữa, thử nghiệm và nạp lại bình chữa cháy.
3.2.7.2 Việc bảo dưỡng kỹ
thuật bình chữa cháy chỉ cho phép người có đủ chuyên môn kỹ thuật và cơ sở có
đủ năng lực thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7.3 Nội dung kiểm tra
định kỳ hàng quý đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét vị trí bố trí,
lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy và kiểm tra xem xét bên ngoài đối với bình
chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2.
3.2.7.4 Nội dung kiểm tra
định kỳ hàng năm đối với bình chữa cháy bao gồm kiểm tra xem xét bên ngoài đối
với bình chữa cháy theo nội dung quy định tại 3.1.6.2, kiểm tra xem xét vị trí
bố trí và lối tiếp cận sử dụng bình chữa cháy. Trong quá trình tiến hành kiểm
tra định kỳ hàng năm, phải thực hiện kiểm tra sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với
bình chữa cháy bằng khí) và khí đẩy chất chữa cháy (đối với bình chữa cháy sử
dụng khí đẩy) theo quy định.
3.2.7.5 Trong quá trình kiểm
tra, nếu có phát hiện các thông số kỹ thuật của bình chữa cháy không đáp ứng
yêu cầu quy định, thì phải có biện pháp khắc phục nguyên nhân hoặc nạp lại bình
chữa cháy.
3.2.7.6 Trong quá trình sử
dụng và bảo quản, sự rò rỉ khí chữa cháy hoặc khí đẩy nén trực tiếp trong bình
chữa cháy và khí đẩy trong chai khí nén áp suất cao cách ly, sau một năm không
được vượt quá giá trị quy định sau:
a) Đối với bình chữa
cháy bằng khí Carbon dioxide (C02) và khí Halogen: 5% trọng lượng
khí chữa cháy quy định;
b) Đối với bình chữa
cháy có khí đẩy nén trực tiếp và chai khí đẩy nén áp suất cao cách ly, được
trang bị đồng hồ đo áp suất với độ chính xác cần thiết hoặc có đầu nối với đồng
hồ đo kiểm tra áp suất: 10 % giá trị áp suất làm việc quy định.
Đối với bình chữa
cháy có khí đẩy nén trực tiếp được trang bị đồng hồ chỉ hiển thị giới hạn trạng
thái đo áp suất, thì kim đồng hồ đo áp suất phải nằm trong giới hạn của vạch
xanh.
c) Đối với chai khí
đẩy nén áp suất cao cách ly, không có đồng hồ đo áp suất: 5% trọng lượng khí
đẩy quy định.
3.2.7.7 Trong trường hợp kiểm
tra, nếu phát hiện sự rò rỉ khí chữa cháy (đối với bình chữa cháy bằng khí) và
khí đẩy của bình chữa cháy vượt quá giá trị quy định, thì các bình chữa cháy
không được phép đưa vào sử dụng và phải tiến hành sửa chữa và nạp lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.7.9 Áp suất thử độ bền
đối với vỏ bình chữa cháy loại có áp suất thấp thực hiện theo quy định cụ thể
sau:
a) Đối với bình chữa
cháy loại có khí đẩy nén trực tiếp: Phải đáp ứng 1,8 lần áp suất làm việc tối
đa, nhưng không cần lớn hơn 2,0 Mpa;
b) Đối với bình chữa
cháy loại có chai khí đẩy nén cách ly: Phải đáp ứng 1,3 lần áp suất làm việc
tối đa, nhưng không cần lớn hơn 1,5 Mpa.
3.2.7.10 Đối với bình
chữa cháy bằng khí C02, áp suất thử độ bền đối với vỏ bình thực hiện
theo quy định hiện hành của nhà nước đối với thiết bị, bình chịu áp lực và thực
hiện tối thiểu một lần trong 5 năm.
3.2.7.11 Tất cả các bình chữa
cháy phải được nạp lại ngay sau khi đã sử dụng. Thời hạn kiểm tra thông số kỹ
thuật chất chữa cháy và nạp lại chất chữa cháy cho bình chữa cháy phụ thuộc vào
điều kiện sử dụng, chủng loại chất chữa cháy và không được ít hơn thời hạn quy
định tại Bảng 12 dưới đây:
Bảng
12 - Thời hạn kiểm tra thông số kỹ thuật chất chữa cháy và nạp lại bình chữa
cháy
STT
Loại
chất chữa cháy
Thời
hạn (không
ít hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nạp
lại bình chữa cháy
1
Nước và nước có phụ
gia
1 lần trong năm
1 lần trong năm*
2
Bọt chữa cháy
1 lần trong năm
1 lần trong năm*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bột chữa cháy
1 lần trong năm
1 lần trong 5 năm
4
Carbon dioxide (C02)
Bằng phương pháp
cân 1 lần trong năm
1 lần trong 5 năm
5
Khí halon
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 lần trong 5 năm
GHI CHÚ * Đối
với các bình chữa cháy (bằng nước, nước có phụ gia và bằng bọt) được
nạp hợp chất nhiều thành phần ổn định trên cơ sở gốc hydrôcacbon hoặc chất
tạo bọt gốc flo, cũng như các loại bình chữa cháy mà mặt trong của bình được
sơn lớp bảo vệ êpôxit hoặc pôlyme hay vỏ bình được chế tạo bằng thép không
gỉ, cho phép việc kiểm tra thông số kỹ thuật và nạp lại chất chữa cháy thực
hiện theo quy định của nhà sản xuất.
3.2.7.12 Khi nạp lại chất
chữa cháy cho bình chữa cháy loại áp suất cao và áp suất thấp, phải tiến hành
kiểm tra thử độ bền (thử thủy lực hoặc khí) đối với vỏ bình chữa cháy. Sau khi
kiểm tra thử độ bền, các bình chữa cháy phải được làm khô bên trong, sơn và nạp
lại chất chữa cháy theo quy định.
3.3
Bảo quản chất chữa cháy
3.3.1 Bảo quản bọt
chữa cháy
3.3.1.1 Căn cứ vào chủng loại
bọt chữa cháy, việc bảo quản chất tạo bọt chữa cháy (đậm đặc) phải tuân thủ các
quy định sau:
a) Chất tạo bọt
chữa cháy phải luôn được bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng
có nắp đậy kín, kèm theo việc lưu trữ đầy đủ các tài liệu kỹ thuật như như tên
gọi, chủng loại, thời hạn bảo hành, điều kiện bảo quản và theo quy định của nhà
sản xuất;
b) Khi bảo quản, các
thùng chứa chất tạo bọt và tài liệu kỹ thuật kèm theo phải được bảo vệ chống hư
hỏng do tác động cơ học, tác động môi trường mưa, nắng và ăn mòn.
3.3.1.2 Trước khi nạp chất
tạo bọt vào bồn chứa bọt của hệ thống chữa cháy cố định, phương tiện chữa cháy
di động, phải tiến hành làm sạch, làm khô bên trong bồn chứa bọt theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với chất tạo
bọt dự trữ bảo quản trong các thùng chứa nguyên đai, nguyên thùng khi chưa sử
dụng: Tối thiểu 3 năm một lần;
b) Đối với chất tạo
bọt đã nạp vào bồn chứa của hệ thống, phương tiện chữa cháy: Tối thiểu 6 tháng
một lần.
3.3.2 Bảo quản bột
chữa cháy
3.3.2.1 Bột chữa cháy bảo
quản trong các bao bì của nhà sản xuất, phải được bảo quản theo đúng quy định
tài liệu kỹ thuật hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất.
3.3.2.2 Việc bảo quản các
mô-dun bột chữa cháy phải đáp ứng các điều kiện ngăn ngừa hư hỏng do tác động
cơ học, nguồn nhiệt, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp và điều kiện môi trường
do mưa, ẩm, xâm thực ăn mòn.
3.3.2.3 Trong thời gian bảo
quản dự trữ bột chữa cháy, định kỳ hàng năm phải thực hiện lấy mẫu kiểm định
chất lượng về tính lưu động của bột và khả năng dập tắt đám cháy thử nghiệm
(loại A và B) theo tiêu chuẩn, quy định hiện hành.
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1 Bộ Công an chịu
trách nhiệm tổ chức phổ biến, hướng dẫn áp dụng Quy chuẩn này cho các đối tượng
có liên quan.
4.2 Các cơ quan quản lý
nhà nước về đầu tư xây dựng công trình kho chứa, cảng, xuất nhập và trạm phân
phối khí đốt chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra trong các hoạt động
thiết kế, xây dựng, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng và bảo trì theo quy
định của pháp luật hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Một số thông số kỹ thuật liên quan đến
bức xạ nhiệt khi cháy khí đốt
Bảng
A.1 - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và
lưu lượng của đám cháy LPG khi phun thành dòng
STT
Lưu lượng khí đốt
hóa lỏng, Kg/giây
Khoảng cách đến
ngọn lửa, м
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
25
30
40
50
60
70
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
8,4
4,2
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
2
2
12,6
6,3
5,6
2,8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
3
3
14,0
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
-
-
-
-
-
-
-
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
9,2
8,4
7,0
4,2
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
5
7
-
11,1
10,5
8,4
7,8
4,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
6
10
-
-
12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,2
7,0
5,5
2,4
-
-
-
7
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
13,1
11,9
9,8
7,0
5,9
4,2
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
20
-
-
-
-
-
11,9
8,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
5,7
4,2
Bảng
A.2 - Tương quan năng suất bức xạ nhiệt, kW/m2, với khoảng cách và
diện tích đám cháy LPG khi chảy tràn
STT
Diện tích đám cháy,
м2
Khoảng cách đến
ngọn lửa, м
2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
20
1
1
3,8
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
7,0
4,2
-
-
-
3
3
11,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,2
-
-
4
5
14,0
8,1
4,9
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
7
16,5
9,2
5,5
2,3
-
6
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,5
6,3
3,1
-
7
15
20,5
12,6
8,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8
20
30,0
24,0
11,1
5,6
2,4
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
40,0
11,0
6,0
2,8
10
150
82,0
45,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
4,2
Phụ lục B
(quy định)
Yêu cầu bảo vệ an toàn cho người khi
chữa cháy khí đốt
Bảng
B.1 - Yêu cầu bảo vệ và thời gian cho phép con người có mặt trong khu vực bức
xạ nhiệt
STT
Năng suất bức xạ
dòng nhiệt, кW/м2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bảo vệ con
người
Mức độ tác động
nhiệt lên da người khi không có bảo vệ
1
3,0
Không giới hạn
Không được bảo vệ.
Không có cảm giác đau.
2
4,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ
chữa cháy có kính bảo vệ.
Có cảm giác đau không di chuyển được sau 20
giây.
3
7,0
5
Trong trang phục quần áo chữa cháy và mũ
chữa cháy có kính bảo vệ.
Có cảm giác đau không di chuyển được tức
thì.
4
8,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trang phục quần áo chữa cháy được
nhúng nước và mũ chữa cháy có kính bảo vệ.
Bỏng sau 20 giây.
5
10,5
5
Trong trang phục như trên, nhưng có lăng
phun nước làm mát hoặc có màn ngăn nước bảo vệ.
Bỏng tức thì.
6
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trang phục quần áo chữa cháy chống
nóng (bảo vệ nhiệt độ cao) được bảo vệ bằng lăng phun nước làm mát hoặc có
màn ngăn nước.
Bỏng tức thì.
7
85,0
1
Trong trang phục như trên và có các phương
tiện bảo vệ cá nhân.
Ngất sửu ngay.
Bảng
B.2 - Thời gian cho phép liên tục người chữa cháy khi sử dụng đồng bộ quần áo
chữa cháy chống nóng (bảo vệ nhiệt độ cao)
STT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dòng nhiệt, kw/м2
Thời
gian chữa cháy
liên tục, phút
1
7
16
2
10,5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14
8
4
18
6
Phụ lục C
(quy định)
Yêu cầu cường độ phun chữa cháy khí
đốt khi sử dụng phương tiện chữa cháy di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Lăng phun và chất
chữa cháy
Cường độ phun nước
và bọt, l/(s.m2)
1
Sử dụng lăng cầm tay và lăng giá cố định
phun tia nước đặc.
0,5
2
Sử dụng lăng cầm tay phun mưa.
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng lăng phun mưa kiểu tuốc bin và bọt
hòa không khí (dung dịch).
0,2
Bảng
C.2 - Cường độ phun chất chữa cháy khi chữa cháy khí đốt rò chảy từ thiết bị và
chảy tràn ra xung quanh
STT
Đặc điểm đám cháy
Cường độ phun chất
chữa cháy
Bọt hòa không khí
bội số nở trung bình (tính theo dung dịch)
Nước phun mưa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí Halon
1
Khí đốt hóa lỏng, dưới lớp đá dăm.
1,0 lít/(giây.m2)
5,0 lít/ (giây.m2)
-
-
2
Khí đốt hóa lỏng trên bề mặt thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1,0 kg/ (giây.m2)
-
3
Khí đốt hóa lỏng ở dạng tia phun.
-
3,5 lít/kg
4,0 kg/kg
4,5 kg/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí đốt hóa lỏng ở dạng phun mưa.
-
3,5 lít/kg.
4,0 kg/kg
4,5 kg/kg
Bảng
C.3 - Khả năng sử dụng xe chữa cháy bằng bột để dập tắt đám cháy khí đốt hóa
lỏng với giới hạn lưu lượng và diện tích chảy tràn
STT
Xe
chữa cháy bằng bột
Phương
tiện phun bột
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới
hạn diện tích chảy tràn, м2
1
Khi
sử dụng
- Lăng giá cố định
với lưu lượng phun 20 kg/giây
5
20
- Hai lăng phun cầm
tay với tổng lưu lượng phun 2,4 kg/giây
0,6
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
sử dụng
- Lăng giá cố định
với lưu lượng phun 40 kg/giây
10,0
40
- Hai lăng phun cầm
tay với tổng lưu lượng phun 7,0 kg/giây
1,8
20
3
Khi
sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
40
- Hai lăng phun cầm
tay với tổng lưu lượng phun 9,0 kg/giây
2,2
25