TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12273-2:2018
EN 1186-2:2020
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM CHẤT DẺO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU BẰNG NGÂM HOÀN TOÀN
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 2: Test methods for
overall migration into olive oil by total immersion
Lời nói đầu
TCVN 12273-2:2018 hoàn toàn tương
đương với EN 1186-2:2002.
TCVN 12273-2:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 166 Dụng cụ bằng đồ gốm sứ và gốm sứ
thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), Phần
1: Hướng dẫn lựa chọn
điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
- TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Phần
2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng ngâm hoàn
toàn
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm
vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng
khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng sử dụng khoang
Bộ tiêu chuẩn EN 1186, Materials
and articles in contact with foodstuffs - Plastics còn có các tiêu chuẩn:
- EN 1186-6:2002, Part 6: Test
methods for overall migration into olive oil using a pouch
- EN 1186-7:2002, Part 7: Test
methods for overall migration into aqueous food simulants using a pouch
- EN 1186-8:2002, Part 8: Test
methods for overall migration into olive oil by article filling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EN 1186-10:2002, Part 10: Test
methods for overall migration into olive oil (modified method for use in cases
where incomplete extraction of olive oil occurs)
- EN 1186-11:2002, Part 11: Test
methods for overall migration into mixtures of relabelled synthetic
triglycerides
- EN 1186-12:2002, Part 12: Test
methods for overall migration at low temperatures
- EN 1186-13:2002, Part 13: Test
methods for overall migration at high temperatures
- EN 1186-14:2002, Part 14: Test
method for “substitute
tests” for overall
migration into iso-octane and 95 % aqueous ethanol
- EN 1186-15:2002, Part 15: Alternative
test methods to migration into fatty food simulants by rapid extraction into
iso-octane and/or 95 % ethanol.
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM CHẤT DẺO - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG HÀM LƯỢNG
THÔI NHIỄM VÀO DẦU ÔLIU BẰNG NGÂM HOÀN TOÀN
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 2: Test methods for
overall migration into olive oil by total immersion
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm béo từ vật
liệu và dụng cụ bằng chất dẻo, bằng ngâm hoàn toàn mẫu thử trong chất mô phỏng
thực phẩm béo tại nhiệt độ từ trên 20 °C đến dưới 100 °C trong thời gian được
chọn.
Phương pháp này phù hợp nhất đối với chất dẻo
dạng màng và tấm, nhưng tuy nhiên có thể áp dụng rộng rãi cho các dụng cụ hoặc dụng
cụ chứa cho phép cắt ra được các mẫu thử có kích cỡ phù hợp.
CHÚ THÍCH Phương pháp thử này được xây
dựng để sử dụng chất mô phỏng thực phẩm béo, dầu ôliu. Phương pháp này cũng có thể
được sửa đổi phù hợp để sử dụng với ‘chất mô phỏng thực phẩm béo khác’ được gọi là
chất mô phỏng D - một hỗn
hợp tổng hợp của lipid, dầu hướng dương và dầu ngô. Các chất mô phỏng thực phẩm béo này sẽ
tạo ra các đồ thị sắc ký khác nhau của các metyl este mô phỏng khác với các đồ
thị sắc ký của các metyl este của dầu ôliu. Chọn các píc sắc ký phù hợp của metyl este
của các chất mô phỏng thực phẩm béo khác để xác định định lượng chất mô phỏng
được chiết từ mẫu thử.
Tiêu chuẩn áp dụng được cho hầu hết
các loại chất dẻo, mặc dù vẫn có một số loại chất dẻo không áp dụng được.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng
thủy tinh - Pipet một mức.
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực
phẩm - Chất dẻo
- Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều kiện và phương pháp xác định tổng hàm lượng
thôi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 10088, Stainlesss steels
(Thép không gỉ).
3 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm từ mẫu chất dẻo được
xác định là khối lượng mất mát trên đơn vị diện tích tiếp xúc với thực phẩm.
Việc lựa chọn các điều kiện thử được
xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 4, 5 và 6 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002)
Mẫu thử có khối lượng đã biết được ngâm trong dầu
ôliu trong thời gian tiếp xúc, tại nhiệt độ trên 20 °C và dưới 100 °C, sau đó lấy
ra khỏi dầu ôliu, lau để loại bỏ toàn bộ dầu bám dính trên bề mặt, rồi cân lại.
Mẫu thử thường chứa dầu ôliu hấp thụ, được chiết
và định lượng bằng phương pháp sắc ký khí sau khi chuyển hóa thành các metyl
este. Sự metyl hóa được thực hiện bằng phản ứng của phức hợp Bo
triflorua/metanol với các axit béo được tạo bởi thủy phân dầu với kali
hydroxit. Chất chuẩn nội, triheptadecanoin, được thêm vào trước khi
chiết dầu ôliu bị hấp thụ bởi các mẫu thử. Điều này đảm bảo rằng bất kỳ thành phần hoạt
hóa hoặc có thể
chiết được của chất dẻo phản ứng với chất chuẩn nội, cũng phản ứng
với dầu ôliu chiết được. Chất chuẩn nội cũng bị thủy phân và metyl hóa, bù cho
hiệu suất thấp có thể xảy ra trong quá trình thủy phân và metyl hóa.
Sự thôi nhiễm vào dầu ôliu được
tính bằng cách trừ đi khối lượng dầu ôliu được giữ lại bởi mẫu thử từ khối lượng mẫu thử
sau khi loại bỏ dầu ôliu, sau đó lấy khối lượng ban đầu của mẫu thử trừ đi khối
lượng này.
Tổng khối lượng mất mát được biểu thị
bằng miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của mẫu thử và
tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo là trung bình của tối thiểu ba phép xác định
trên các mẫu thử riêng biệt.
Do sai số có thể phát sinh trong quá
trình thử và sai
số có thể khó được phát hiện, ví dụ như nhiễm bẩn hoặc mất dầu trong giai đoạn
xử lý mẫu, trong bốn phép xác định được thực hiện trên mẫu cho phép loại bỏ kết
quả từ một mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Trước khi bắt đầu phép thử thôi nhiễm, mẫu
thử phải được kiểm tra sự có mặt của các chất gây nhiễu đến việc xác định hàm
lượng dầu ôliu chiết được, xem 7.1. Nếu mức độ nhiễu là không chấp nhận được thì kiểm tra sự
phù hợp của một trong các “chất mô phỏng
thực phẩm béo khác”, xem Phụ lục
A và 9.3 và 9.5 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002). Nếu chất gây nhiễu này có thể ảnh
hưởng đến chất chuẩn nội
triheptadecanoin, thì phải sử dụng
chất chuẩn nội thay thế
khác, xem Phụ lục A và 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
4 Thuốc thử
CHÚ THÍCH Trừ khi có quy định khác,
thuốc thử sử dụng phải có chất lượng tinh khiết phân tích được
công nhận.
4.1 Dầu ôliu, Chất mô phỏng
D chuẩn, theo quy định trong
5.2 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)
4.2 Dung môi chiết
[xem 10.1 của TCVN 12273-1:2018 (ISO 1186-1:2002)]
4.2.1 Đối với chất dẻo
không phân cực, như polyetylen và polypropylen:
- Pentan 98 %, điểm sôi 36 °C.
Đối với chất dẻo phân cực, như polyamit và polyaxetal:
- 95/5 theo thể tích hỗn hợp đẳng phí
của pentan 98 % và etanol 99 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Do các dung môi này có điểm sôi thấp,
có thể sử dụng nước làm mát sinh hàn để ngăn ngừa sự mất mát quá mức
dung môi từ sinh hàn.
4.2.2 Dung môi
khác
CHÚ THÍCH 1 Trong các phương pháp xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu trước đây, dung môi chiết được
sử dụng là 1,1,2
tricloro-trifloroetan. Vì lý do môi
trường, nếu có thể, nên tránh sử dụng dung môi này, xem 9.1 của TCVN 12273-1
(EN 1186-1). Kinh nghiệm cho thấy là dung môi này, mặc dù có hiệu quả đối với hầu hết các loại
chất dẻo nhưng yêu cầu thời gian chiết lâu hơn.
CHÚ THÍCH 2 Một số dung môi có thể chứa
các chất không bay hơi, sau quá trình thủy phân và metyl hóa, tạo ra các pic sắc
kí khí với thời
gian lưu tương tự như thời gian lưu của các metyl este của dầu ôliu và
metylheptadecanoat từ chất chuẩn nội. Các dung môi có chứa các chất như vậy phải
được chưng cất lại trước khi sử dụng.
4.3 Chất chuẩn nội,
triheptadecanoin (glyxeryl trimargarat) số CAS 2438-40-61 có chất
lượng sao cho các sản phẩm từ quá trình thủy phân và metyl hóa không chứa các
chất tạo ra các pic sắc ký khí có thể phát hiện được [xem 9.3 của TCVN 12273-1 (EN
1186-1)] với thời gian lưu tương tự với các pic metyl este của dầu ôliu. Chuẩn
bị dung dịch chứa 2,0 mg/mL trong xyclohexan.
4.4 Dung dịch
kali hydroxit, 11,0 g/l trong metanol.
4.5 Phức Bo
triflorua, metanol, khoảng 150 g/l BF3.
4.6 n-Heptan.
4.7 Natri sulfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.2 Dung dịch
natri sulfat bão hòa.
4.8 Dietyl ete.
4.9 Dung môi
Karl Fischer, bán sẵn, trên cơ sở metanol và clorotorm, hàm lượng nước 5
mg/mL.
4.10 Chất chuẩn độ
Karl Fischer (chỉ cho dụng cụ
đo thể tích), bán sẵn,
hàm lượng nước 2 mg/mL.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Phôi cắt, bằng
thủy tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn sạch có diện tích phù hợp để chuẩn bị mẫu
thử, kích thước phù hợp 250 mm x 250 mm.
5.2 Kẹp, bằng
thép không gỉ, mũi cùn.
5.3 Dụng cụ cắt,
dao mổ, kéo hoặc
dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.
5.4 Khuôn kim loại,
kích thước (100 mm ± 0,2 mm) x (100 mm ± 0,2 mm) (vuông).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6 Thước chia độ
theo milimét, chính xác đến 0,1 mm.
5.7 Cân phân
tích, có khả năng xác định sự thay đổi khối lượng đến 0,1 mg.
5.8 Giá đỡ mẫu, kết
cấu bằng thép không gỉ, với các
thanh ngang được gắn cố định bằng cách hàn hoặc hàn bạc. Thép không gỉ X4 CrNi
18 10 theo EN 10088 hoặc có thành phần phù hợp: crom 17 %, nikel 9 %, cacbon
0,04 %. Trước khi sử dụng lần đầu, làm sạch cẩn thận giá đỡ thép.
Nên sử dụng dung môi tẩy nhờn và sau đó là axit nitric loãng để làm sạch.
CHÚ THÍCH Phương pháp cho
giá đỡ được minh họa trong Hình C.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), được
xem là phù hợp để giữ mẫu thử
dạng màng và tấm mỏng. Tuy
nhiên, có thể sử dụng giá
đỡ loại khác miễn
là có thể giữ và tách riêng các mẫu thử và đồng thời bảo đảm việc tiếp xúc hoàn toàn với chất mô phỏng thực
phẩm. Đối với
các mẫu cứng, có thể sử dụng giá đỡ với một thanh ngang.
5.9 Lưới, bằng
thép không gỉ loại tốt, có cỡ mắt lưới 1 mm là phù hợp, kích thước khoảng 25 mm
x 100 mm để
chèn giữa các mẫu thử. Làm sạch kỹ lưới trước khi sử dụng lần đầu, trước hết
bằng dung môi tẩy nhờn, sau đó bằng axit nitric loãng.
5.10 Điều hòa dụng
cụ chứa, để điều hòa mẫu thử tại 50 % ± 5 % RH và 80 % ± 5 % RH tại 20 °C ± 5 °C.
CHÚ THÍCH Tại 50% RH, dung dịch axit sulfuric
trong nước 43 % (khối lượng/thể tích) là phù hợp và tại 80% RH, dung dịch axit sulfuric
27% (khối lượng/thể tích) là phù hợp. Các dung dịch phải được chuẩn bị
mới bằng cách cho một lượng định trước axit vào thể tích nước thích hợp, để nguội đến
nhiệt độ phòng và cho thêm đến khi đạt được thể tích cần thiết. Nên
duy trì độ ẩm tương
đối và nhiệt độ trong thời gian điều hòa. Do đó, dụng cụ chứa phải được đặt trong
phòng kiểm soát nhiệt độ hoặc tủ sấy có điều nhiệt, tại nhiệt độ khoảng 20 °C, nhiệt độ
cài đặt không được thay đổi quá ± 1 °C.
5.11 Ống thủy
tinh, cổ nhám và có nút đậy, để chứa chất mô phỏng thực phẩm và mẫu thử.
Nên sử dụng ống có đường kính trong khoảng 35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến
200 mm, không kể phần cổ nhám
[xem 7.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002)].
5.12 Tủ sấy hoặc tủ
ấm có điều nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung sai quy định theo Bảng
B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.14 Hạt chống
sôi bùng.
5.15 Thiết bị chiết
Soxhlet, có khả năng giữ mẫu thử trên giá đỡ, lắp được bình cầu 250 mL hoặc 500
mL
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng bộ
chiết loại khác có khả năng chiết tách hiệu quả dầu ôliu được hấp thụ từ mẫu thử.
5.16 Bể cách thủy
có khả năng giữ bình của thiết bị chiết Soxhlet (5.15).
5.17 Máy cô quay hoặc
thiết bị chưng cất, để làm bay hơi và thu dung môi chiết.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng nước làm mát để
ngưng tụ hiệu quả dung môi có điểm
sôi thấp.
5.18 Bể cách hơi
hoặc bể cách thủy.
5.19 Bình, 50 mL,
cổ dài lắp với sinh hàn, để chuẩn bị metyl ester.
5.20 Ống đong, phù
hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788), dung tích 500 mL, 250 mL, 100 mL, 25
mL, và 10 mL. Có thể sử dụng bơm tiêm chia độ 10 mL thay cho ống đong 10 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.22 Hạt thủy
tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm, hoặc que thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến
3 mm và dài khoảng 100 mm [xem 7.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002)].
5.23 Máy sắc ký
khí, với detector ion hóa ngọn lửa và cột thích hợp. Khi sử dụng cột phân cực,
các pic chính của dầu ôliu, như C16:0, metyl hexadecanoat (metyl palmitat),
C16:1, metyl 9-hexadecenoat (metyl palmitoat), C18:0, metyl octadecanoat (metyl
stearat), C18:1, metyl 9- octadecenoat (metyl oleat), C18:2, metyl
9,12-octadecadienoat (metyl linoleat) và chất chuẩn nội C17:0, metyl heptadecanoat
(metyl margarat) phải cho thấy sự phân tách đường nền. Ngoài ra, có thể sử dụng
cột không phân cực để phân tách các metyl este với 16 và 18 cacbon và chất chuẩn
nội với 17 cacbon.
CHÚ THÍCH Các cột sau là phù
hợp:
- Cột 1, cột phân cực, cột silica
nung chảy WCOT, chiều dài 50 m, đường kính trong 0,25 mm, được phủ một lớp Silicon
xyanopropyl 0,21 micromét;
- Cột 2, cột không phân cực, BP1, chiều
dài 25 m, đường kính
trong 0,32 mm, có độ dày màng 1 micron;
- Cột 3, cột phân cực, cột bằng thép
không gỉ có đường kính trong từ 2
mm 3 mm và chiều dài từ 2 m đến 3 m được nhồi vào pha tĩnh từ 10% đến
20% polyestersuccinat theo khối lượng của tảo cát, cỡ hạt lọt qua mắt lưới từ 80 đến 100.
5.24 Ống thủy tinh
có cổ và nút thủy tinh mài, có thể tích khoảng 10
mL, để lưu giữ lớp
heptan nếu cần thiết.
5.25 Tủ hoặc bình
hút ẩm chân không,
có khả năng duy trì nhiệt độ 60 °C ± 2 °C. Tủ hoặc bình hút ẩm chân không phải
được trang bị hoặc kết nối với máy bơm chân không có khả năng đạt được chân
không từ 1,3 kPa trở xuống. Bơm
chân không phải được lắp bộ điều khiển thời gian để bật máy bơm chân không mỗi
giờ trong 15 min.
CHÚ THÍCH Nếu không có tủ hút chân
không, có thể sử dụng bình
hút ẩm hút chân
không được đặt trong tủ sấy ở nhiệt độ
60 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.27 Cân, có khả
năng xác định được sự thay đổi khối lượng 10 mg.
5.28 Bơm tiêm bằng
chất dẻo dùng một lần có khóa luer. Loại 1 mL hoặc 10 mL.
5.29 Kim tiêm có nắp
đậy (luer) cỡ lớn (80 mm ± 1,2 mm).
5.30 Thiết bị Karl
Fischer, hoặc là máy chuẩn độ thể tích tự động, hoặc máy chuẩn độ màu tự động.
Máy chuẩn độ Karl Fischer phải có khả năng đo hàm lượng nước của chất mô phỏng
với độ chính xác (độ lệch chuẩn) 10 mg/kg hoặc tốt hơn (tương đương với 1 mg/dm2
chất dẻo). Phải sử dụng cụ đo thể tích hoặc đo màu tự động. Chuẩn độ theo phương
pháp thủ công không cho độ chính xác hoặc độ chụm yêu cầu.
6 Chuẩn bị mẫu thử
6.1 Yêu cầu
chung
Mẫu thử phải được làm sạch và không bị nhiễm bẩn
bề mặt (nhiều loại nhựa có thể dễ dàng hút bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị
mẫu thử, loại bỏ toàn bộ bụi bẩn bề mặt ra khỏi mẫu thử bằng cách lau nhẹ nhàng bằng vải
không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong tất cả các trường hợp, rửa mẫu bằng
nước hoặc dung môi. Nếu có quy định trong hướng dẫn sử dụng là phải rửa hoặc làm sạch dụng
cụ trước khi sử dụng, xem 8.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Giảm thiểu
các tác động với mẫu và khi cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.
Để đảm bảo các mẫu thử được tách riêng
biệt và các bề mặt mẫu tiếp xúc dễ dàng với dầu ôliu trong thời gian thử nghiệm,
đối với các
màng mỏng, chèn một lưới bằng thép không gỉ loại tốt (5.9) giữa các mẫu thử hoặc
đối với mẫu dày không được đặt trên giá đỡ, chèn que thủy tinh giữa các mẫu thử
sau khi ngâm trong dầu ôliu. Trường hợp giá đỡ mẫu thử được sử dụng, dán nhãn
các giá đỡ bằng thẻ nhận dạng mẫu thử.
Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề
mặt theo 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu bảy mẫu thử đối với các mẫu dạng
màng mỏng, tấm, được cắt từ các dụng cụ chứa hoặc các dụng cụ tương tự. Yêu cầu
chín mẫu thử kích thước tương tự nhau đối với các dụng cụ có hình dạng không đều.
Các mẫu thử này được sử dụng
như sau:
a) bốn mẫu thử cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để kiểm tra sự mất mát
có thể của các chất dễ bay hơi;
c) một mẫu thử để xác định sự phù hợp
của dầu ôliu phù hợp là chất mô phỏng
thực phẩm béo và triheptadecanoin là chất chuẩn nội (xem Phụ lục A);
d) hai mẫu thử để xác định diện tích bề
mặt, trong trường hợp các mẫu có dạng không đều (xem 6.5).
Nếu phép thử điều hòa trong Phụ lục C được thực hiện,
thì yêu cầu thêm một mẫu thử.
CHÚ THÍCH Hai mẫu thử, b), được sử dụng để kiểm tra
sự mất mát khối lượng của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, chẳng hạn
như dung môi, trong suốt thời gian thử. Nếu quy trình sấy chân không trong Phụ lục C được sử dụng
thì các mẫu thử này không cần
thiết do trong quá trình sấy chân
không, các chất dễ bay hơi sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Nếu phép thử trước đó đã xác định rằng
không xảy ra nhiễu trong quá trình sắc ký khí và Phụ lục A được bỏ qua, thì sẽ cần ít hơn một mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3 Màng và
tấm
Đặt mẫu trên phôi cắt (5.1) và cắt mẫu
thử 1 dm2, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sử dụng
khuôn kích thước 100 mm x 100 mm
(5.4). Dùng thước (5.6) kiểm tra kích thước của mẫu thử có nằm trong
sai lệch quy định (± 1
mm) hay không.
Cắt từng mẫu thử thành bốn mảnh mẫu thử
có kích thước 25 mm ±100 mm bằng sử dụng thước (5.5). Lắp một mẫu thử lên giá đỡ bằng cách
xuyên các lỗ thích hợp lên các mẫu thử và đặt hai mẫu thử lên mỗi bên của thanh
ngang của giá đỡ. Lặp lại quy trình này cho tất cả các mẫu thử còn lại.
6.4 Dụng cụ
chứa và các dụng cụ khác
Cắt các phần tử thành của dụng
cụ chứa hoặc dụng cụ để làm mẫu thử, mỗi mẫu thử có diện tích khoảng 1 dm2.
Đối với các dụng cụ
có diện tích nhỏ hơn 1 dm2, thì sử dụng nhiều dụng cụ để tạo một mẫu
thử.
Dùng thước đo kích thước từng mẫu thử
chính xác đến 1 mm, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính diện tích của từng mẫu thử,
làm tròn đến 0,01 dm2 và ghi lại. Nếu cần, cắt mẫu thử thành các mảnh
nhỏ hơn để cho vừa vào ống thủy tinh (5.11). Mẫu thử hoặc các miếng
thử được đặt trên giá đỡ mẫu nếu thích hợp hoặc, nếu mẫu thử hoặc miếng thử đủ
cứng, thì có thể thử luôn mà không cần giá đỡ mẫu.
CHÚ THÍCH Việc cắt mẫu thử thành các miếng
nhỏ sẽ làm tăng diện tích các mép cắt, do đó diện tích các mép cắt vượt quá 10%
diện tích mẫu thử.
Trong trường hợp này, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
6.5 Dụng cụ
có hình dạng không đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Cách tiến hành
7.1 Yêu cầu
chung
Xác định khả năng áp dụng của phương
pháp bằng cách thực hiện quy trình quy định trong Phụ lục A. Nếu các phép thử trước đã xác định
rằng phương pháp này có thể áp dụng được thì có thể bỏ qua Phụ lục A.
Trước khi cân, loại bỏ sự tĩnh điện bất
kỳ bằng súng chống tĩnh điện hoặc các phương tiện phù hợp khác.
7.2 Cân khối
lượng ban đầu của mẫu thử
7.2.1 Xác định sự
cần thiết của việc điều hòa mẫu thử bằng cách thực hiện theo quy trình quy định trong
Phụ lục B hoặc Phụ lục C. Nếu các
phép thử trước đã xác định là không cần thiết phải điều hòa mẫu thì Phụ lục B
và Phụ lục C có thể được
bỏ qua. Nếu các phép thử trước đã xác định là quy trình quy định trong Phụ lục D được áp dụng cho mẫu,
thì có thể bỏ qua Phụ lục
B hoặc Phụ lục C.
7.2.2 Nêu các phép
thử trong Phụ lục B hoặc Phụ lục C cho thấy việc điều hòa là không cần
thiết, xác định và ghi lại khối lượng của từng mẫu thử.
7.2.3 Nếu các phép
thử trong Phụ lục B hoặc Phụ lục C cho thấy việc điều hòa là cần thiết, thực hiện theo
các hướng dẫn trong Phụ lục liên quan để xác định khối lượng ban đầu của mẫu thử.
7.2.4 Nêu các phép
thử trong Phụ lục B cho thấy việc điều hòa là cần thiết, nhưng không đạt được
khối lượng không đổi trong vòng
năm ngày, thì thực hiện quy trình điều
hòa theo C.3.1 hoặc Phụ
lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Có thể thực hiện các quy trình điều hòa
quy định trong
Phụ lục C và Phụ lục D
nếu quy trình này được
thiết lập là phù hợp hơn với loại polyme được thử.
7.3 Tiếp xúc
với chất mô phỏng thực phẩm
Lấy sáu trong số các ống thủy tinh
(5.11), đánh dấu để nhận dạng. Dùng ống đong lấy 100 mL ± 5 mL dầu ôliu (4.1) vào mỗi
ống và đậy nắp ống.
CHÚ THÍCH 1 Nếu thực hiện theo quy trình trong
Phụ lục D, có thể cần phải sấy khô tất cả dầu ôliu được sử dụng cho
phép thử thôi nhiễm, xem D.3.2,
Vạch lên ống vạch dấu ứng với thể tích
100 mL và nạp dầu ôliu đến vạch mức. Đặt vào một trong các ống nhiệt kế hoặc cặp
nhiệt độ và đậy nắp ống. Nạp vào hai ống khác ít nhất 50 mL dầu ôliu để làm chất mô
phỏng trắng, nếu thực hiện theo quy trình trong Phụ lục D. Đặt sáu hoặc tám ống, và
hai ống rỗng, trong tủ sấy hoặc tủ ấm có điều nhiệt (5.12) được cài đặt ở nhiệt
độ thử. Duy trì cho đến khi dầu ôliu đạt được nhiệt độ thử, sử dụng nhiệt
kế hoặc cặp nhiệt
độ để theo dõi nhiệt độ. Lấy tất cả các ống ra khỏi tủ sấy và đặt vào bốn ống
có chứa dầu ôliu, mẫu thử sau khi cân được chuẩn bị theo Điều 6 và được điều
hòa nếu cần thiết. Đậy nắp ống. Bảo đảm rằng các mẫu thử được ngâm hoàn toàn
trong dầu ôliu; nếu không, cho thêm các hạt thủy tinh hoặc các thanh thủy tinh
(5.22) để tăng mức dầu ôliu cho đến khi mẫu được ngâm hoàn toàn.
CHÚ THÍCH 2 Dầu ôliu trong ống thứ năm
được sử dụng làm chuẩn tham chiếu
trong việc dựng đồ thị hiệu chuẩn (xem 7.6.2.2) và làm mẫu trắng thứ ba cho
phép chuẩn độ Karl Fischer, nếu thực hiện theo quy trình trong Phụ lục
D. Dầu ôliu trong ống thứ sáu được sử dụng để kiểm tra nhiệt độ của dầu. Nếu sử dụng hạt hoặc
thanh thủy tinh làm tăng mức dầu ôliu để ngâm được mẫu hoàn toàn, thì sử dụng hạt
hoặc thanh thủy tinh tương tự thêm vào ống thứ sáu.
Đặt hai mẫu thử còn lại vào các ống rỗng
và đậy nút.
CHÚ THÍCH 3 Hai mẫu thử này được sử
dụng để kiểm tra xem khối
lượng mất mát của mẫu do sự bay hơi của các chất dễ bay hơi, như nước, dung môi và
oligome trong suốt thời gian thử nghiệm hay không. Nếu thực hiện theo quy trình sấy chân không
trong Phụ lục C thì không cần sử dụng các mẫu
thử này do trong
quá trình sấy chân
không các chất dễ bay hơi
sẽ thoát ra khỏi mẫu thử.
Đặt lại toàn bộ tám hoặc mười ống
trong tủ sấy hoặc tủ ấm có điều nhiệt
đã cài đặt ở nhiệt độ thử.
Thực hiện nhanh nhất có thể thao tác này để ngăn tổn thất nhiệt quá mức. Quan sát nhiệt
độ của tủ sấy hoặc tủ ấm có điều nhiệt hoặc của dầu ôliu (xem chú thích 5)
trong ống thứ sáu và để các ống trong thời gian thử đã chọn, có
tính đến dung sai quy định trong Bảng
B.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), sau khi dầu ôliu trong ống thứ sáu
đã đạt đến nhiệt độ trong khoảng dung sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 Đối với thời gian tiếp xúc
từ 24 h trở lên, có thể chấp nhận
theo dõi nhiệt độ khoang khí
của tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh có điều nhiệt, thay vì theo dõi nhiệt
độ của chất mô phỏng.
Lấy các ống ra khỏi tủ sấy hoặc tủ ấm
có điều nhiệt và ngay lập tức lấy mẫu thử ra khỏi ống. Đối với các mẫu thử đã
được ngâm trong dầu ôliu, gạn bỏ dầu. Loại bỏ dầu ôliu còn bám dính vào mẫu bằng
cách ép nhẹ giữa các tờ giấy lọc (5.13). Lặp lại qui trình ép cho đến khi trong
giấy lọc không còn thấy có vết dầu ôliu. Đối với các mẫu thử trên các giá đỡ, tháo
từng mẫu thử ra khỏi giá đỡ để thực hiện thao tác này. Làm sạch dầu trên giá đỡ
bằng cách dùng dung môi chiết để rửa và đặt lại mẫu thử lên giá đỡ.
CHÚ THÍCH 6 Nếu thực hiện theo quy trình trong
Phụ lục D thì phải giữ lại
các ống chứa dầu. Phải đậy nắp các ống để ngăn sự thay đổi sau đó về độ
ẩm của dầu và việc xác định
Karl Fischer phải được tiến hành càng sớm càng tốt.
7.4 Khối lượng
cuối cùng của mẫu thử
7.4.1 Đối với các
mẫu không cần phải điều hòa để đạt được khối lượng ban đầu của mẫu (xem 7.2.2),
cân tất cả sáu mẫu thử, nghĩa là bốn mẫu thử đã được đựng trong dầu ôliu và hai
mẫu trong các ống rỗng và ghi lại khối lượng của mỗi mẫu thử.
7.4.2 Nếu phải điều
hòa mẫu thử theo qui trình trong Phụ
lục B (xem 7.2.3) thì lặp lại qui
trình.
7.4.3 Nếu việc điều
hòa được thực hiện trước khi cân khối lượng ban đầu của mẫu theo quy trình
quy định trong
Phụ lục C (xem 7.2.4)
thì tiến hành theo quy trình trong
C.4.
7.4.4 Nếu đã quyết
định là quy trình được
mô tả trong Phụ lục D (xem 7.2.4) được áp dụng cho mẫu thử, thì thực hiện quy trình đó.
7.4.5 Nếu khối lượng
cuối cùng của mỗi mẫu thử trong các ống rỗng nhỏ hơn khối lượng ban đầu của
chúng quá 2,0 mg thì các chất dễ
bay hơi đã bị mất và có thể điều chỉnh, xem 9.5 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), giá trị khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử sao cho giá trị thu
được là căn cứ để đo sự thôi nhiễm của các chất không bay hơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy bốn bình, 250 mL hoặc 500 mL cho
phù hợp với kích thước của bộ chiết Soxhlet (5.15) được sử dụng để chiết và
dùng pipet (5.21) cho vào mỗi bình 10,0 mL dung dịch chất chuẩn nội xyclohexan của
triheptadecanoin (4.3), hoặc một lượng thay thế nhiều hơn nếu có hơn 100 mg dầu
ôliu.
CHÚ THÍCH 1 Nếu mẫu thử giữ lại hơn
100 mg dầu ôliu, thì 10,0 mL dung
dịch chuẩn nội sẽ
không đủ để xác định chính xác nhất sắc ký khí sau khi chiết. Trước khi
bắt đầu tiến hành theo điều này, ước lượng lượng dầu ôliu được giữ lại trong mẫu
thử bằng cách so sánh khối lượng cuối cùng của mẫu thử với khối lượng ban đầu của
chúng. Nếu thấy cần
thiết, lượng dung dịch chất chuẩn nội có thể tăng từ 10 mL, miễn là sử dụng lượng
tương tự cho mỗi mẫu thử, và số lượng này cũng được sử dụng với dầu ôliu chuẩn để dựng đồ
thị hiệu chuẩn (xem 7.6.2.2). Theo hướng dẫn, yêu cầu khoảng 0,5 mg chất chuẩn
nội cho mỗi miligam dầu ôliu chiết được.
Thêm một lượng đủ dung môi chiết (4.2)
để có sự tuần hoàn của bộ chiết Soxhiet (khoảng 200 mL hoặc 400 mL, theo kích
thước của bình) với hạt chống sôi bùng (5.14) để kiểm soát sự sôi.
Đặt bốn mẫu thử đã tiếp xúc với dầu
ôliu vào bốn bộ chiết Soxhlet. Ghép từng bộ Soxhlet vào bình chứa chất chuẩn
nội được chuẩn bị như trên. Sử dụng bể cách thủy hoặc bể hơi (5.16), chiết
trong thời gian
h, với
tối thiểu sáu chu kỳ mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử được ngập hoàn toàn
trong dung môi trong mỗi chu kỳ Soxhlet, và các mẫu vẫn tách rời nhau.
Xả toàn bộ dung môi ra khỏi bộ chiết
Soxhlet, tháo bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay hơi dung môi đến khoảng
10 mL bằng máy cô quay, hoặc thiết bị chưng cất đơn giản (5.17).
Chuyển dung dịch
chứa dầu ôliu
chiết được và chất chuẩn nội vào bình chiết 50 mL (5.19) và rửa từng bình bằng dung
môi ba lần, mỗi lần 5 mL. Cho dung dịch rửa của ba lần rửa vào các
bình 50 mL tương ứng riêng biệt. Làm bay hơi đến khô bằng máy cô quay hoặc bể
cách thủy (5.17 hoặc 5.18).
CHÚ THÍCH 2 Làm bay hơi dung môi đến
khô phải được thực hiện
trong điều kiện nhiệt độ vừa phải, để tránh sự oxy hóa dầu ôliu, nếu có.
CHÚ THÍCH 3 Một số loại chất dẻo cho thấy là giữ
lại một phần lượng dầu ôliu hấp thụ. Trong các trường hợp này, việc chiết dầu ôliu là không hoàn
toàn và phải chiết lần hai với dung môi có độ phân cực cao hơn, xem thêm 9.2 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Lặp lại việc chiết mẫu thử thêm
h, bằng dietyl ete (4.8),
thêm một lượng dung dịch chuẩn nội.
CHÚ THÍCH 4 Cùng một lượng dung dịch chuẩn nội
được sử dụng như
trong lần chiết 7 h đầu tiên, số lượng
này có thể không phải là tối ưu nếu
lượng dầu ôliu trong lần chiết 7 h đầu
tiên là nhiều. Không cần phải đạt được độ chính xác cao đối với lần chiết 7
h thứ hai vì chủ yếu ở đây là kiểm
tra hiệu quả của lần chiết
7 h đầu tiên và việc sử dụng cùng một
lượng chất chuẩn nội cho phép sử dụng một đồ thị hiệu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân lập cặn trong bình 50 mL theo quy trình được mô tả
ở trên.
Xác định dầu ôliu chiết được trong
cả lần chiết 7 h đầu tiên và lần chiết 7 h thứ hai theo quy trình trong
7.6, nhưng giữ lại các mẫu thử trong các bộ chiết Soxhlet cho đến khi dầu ôliu chiết
được xác định đối với lần chiết thứ hai.
7.6 Phép xác
định
7.6.1 Chuẩn
bị các metyl este của axit béo
Dùng ống đong (5.20) cho thêm 10 mL ±
0,2 mL n-heptan vào mỗi bình 50 mL chứa phần cặn của lần chiết 7 h đầu tiên, đảm
bảo rằng phần cặn của dầu ôliu và chất dẻo chiết được hòa tan hoặc được phân
tán tốt bằng cách lắc, làm ấm hoặc siêu âm.
CHÚ THÍCH 1 Trừ khi cặn trong bình hòa
tan hoặc phân tán tốt trong n-heptan, có thể không xảy ra sự thủy phân hoặc
metyl hóa định lượng dầu
ôliu và chất chuẩn nội dưới
các điều kiện được mô tả, cụ thể khi cặn này có chứa các chất chiết được từ chất
dẻo nhiều hơn 50 mg. Chất chuẩn nội
có thể không phản ứng với chất chiết được từ chất dẻo như với dầu ôliu và có thể
không thu được kết quả chính xác cho dầu ôliu.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.20) để cho thêm 10 mL ± 0,2 mL dung dịch kali hydroxit (4.4) và một vải hạt
chống sôi bùng (5.14). Nối sinh hàn vào bình và đun hỗn hợp tại điều kiện hồi
lưu trong 10 min ± 1,0 min.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.20) cho thêm vào sinh hàn 5,0 mL ± 0,2 mL dung dịch metanol của bo triflorua
(4.5) và đun hỗn hợp tại điều kiện hồi lưu trong 2 min ± 0,25 min.
Để nguội đến nhiệt độ phòng và sử dụng ống
đong hoặc bơm tiêm chia độ (5.20) cho thêm 15 mL đến 20 mL dung dịch natri
sulfat bão hòa (4.7.2) và lắc đều. Sau đó
thêm dung dịch natri sulfat cho đến khi mức chất lỏng chạm đến cổ bình. Để yên
hỗn hợp cho đến khi tách pha.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xử lý cặn từ lần chiết 7 h thứ hai theo mô tả ở
trên.
Nếu việc sử dụng dung dịch metyl ester
để xác định sắc ký khí lâu hơn
bảy ngày, chuyển lớp n-heptan sang ống thủy tinh có nắp đậy (5.24) chứa natri
sulfat khan rắn (4.7.1) và bảo quản trong tủ lạnh.
7.6.2 Xác định
axit béo metyl este
7.6.2.1 Thiết bị, dụng cụ
Xác định metyl este của các axit béo
trong dầu ôliu bằng sắc ký khí (5.23).
CHÚ THÍCH 1 Đối với cột 1 theo quy định trong
chú thích 5.23, các điều kiện hoạt động sau đây là phù hợp:
Khí mang
Heli 2 mL/min
Buồng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Detector ion hóa ngọn lửa
Chương trình nhiệt độ
Ban đầu 1 min tại 140 °C sau đó tăng
dần từng 5 °C
đến 190 °C và duy trì tại 190 °C
trong 8 min.
Nhiệt độ buồng bơm
220 °C
Nhiệt độ detector
240 °C
Đối với cột 2 theo quy định trong
chú thích 5.23, các điều kiện hoạt động sau được thấy là phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Heli
Nhiệt độ lò
250 °C đẳng nhiệt
Nhiệt độ buồng bơm
320 °C
Nhiệt độ detector
320 °C
Đối với cột 3 theo quy định trong
chú thích 5.23, các điều kiện hoạt động sau được thấy là phù hợp
Khí mang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lò
185 °C đến 195 °C
Nhiệt độ buồng bơm
190 °C đến 200 °C
Nhiệt độ detector
190 °C đến 200 °C
Sử dụng máy đo tích
phân để đo diện tích của từng pic dầu ôliu và chất chuẩn nội. Tùy chọn một máy
ghi biểu đồ để ghi lại đồ thị sắc ký và chiều cao pic khác nhau. Trong trường hợp
này, chỉ sử dụng chiều cao của chất chuẩn nội và pic chính của dầu ôliu (C18 hoặc
C18:1) để định lượng lượng dầu ôliu.
CHÚ THÍCH 2 Sử dụng máy
tích phân và phép đo diện tích pic là phương pháp ưu tiên.
7.6.2.2 Đồ thị hiệu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet (5.21) thêm 10,0 mL dung dịch
chuẩn nội triheptadecanoin trong xyclohexan (4.3) vào mỗi bình hoặc lượng như
đã được thêm vào bình chiết trong 7.5. Loại bỏ xyclohexan bằng máy cô quay hoặc
bể cách thủy (5.17 hoặc 5.18). Tùy thuộc vào lượng dầu ôliu, với chất chuẩn nội
đã được bổ sung, quy trình chuẩn
bị metyl este được mô tả trong 7.6.1.
Bơm từng dung dịch metyl este n-heptan
hai lần, ở mức tối thiểu, vào cột sắc kí khí.
CHÚ THÍCH 1 Đồ thị sắc ký điển hình thu được bằng cách sử
dụng cột 1 và cột 2 được minh họa tương ứng trong Hình E.1 và Hình E.2.
Xây dựng đồ thị hiệu chuẩn, vẽ tỷ lệ
các metyl este của dầu ôliu với pic chuẩn nội trên trục y tương ứng với lượng dầu
ôliu đã cân trên trục X.
Các phương pháp khác nhau để xây dựng
đồ thị hiệu chuẩn là phù hợp và việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào thiết bị
và cột sắc ký được sử dụng. Các phương pháp sau đây được chấp nhận:
Phương pháp 1: Phương pháp đo chiều
cao pic
Đo chiều cao pic của pic chất chuẩn nội
và pic của metyl oleat (C18:1), khi cột phân cực được sử dụng. Trong trường hợp
cột không phân cực được sử dụng để tách metyl ester, thì đo pic chất
chuẩn nội và pic C18 của dầu ôliu. Tính tỷ lệ giữa các pic C18 đo được với pic
chất chuẩn nội và vẽ tỷ lệ so với lượng dầu ôliu đã cân.
Phương pháp 2: Phương pháp tính diện
tích pic
Đo diện tích pic của pic chất chuẩn nội
và mỗi metyl este có nguồn gốc từ dầu ôliu. Cộng diện tích pic C16 và C18 nếu cột
không phân cực được sử dụng. Nếu cột phân cực được sử dụng, tính tổng diện tích
tất cả các pic (C16:0, 016:1, C18:0, C18:1 và C18:2) có nguồn gốc từ dầu ôliu.
Tính tỷ lệ diện tích kết hợp của các pic đo được với diện tích của pic chất chuẩn
nội và vẽ tỷ lệ so với lượng dầu ôliu đã cân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp phân tích mẫu thử
trắng, xem Phụ lục A, đã cho thấy có ảnh hưởng nhiễu với một hoặc nhiều metyl
este của dầu ôliu, nhưng không phải tất cả các pic, thì pic hoặc các pic này sẽ
bị loại trừ trong việc tính toán tổng diện tích các metyl este của dầu ôliu.
Tính tỷ lệ của tổng diện tích các metyl este có nguồn gốc từ dầu ôliu và diện
tích không bị nhiễu và diện tích của chất chuẩn nội d, vẽ tỷ lệ so với lượng
dầu đã cân.
CHÚ THÍCH 2 Đồ thị hiệu chuẩn điển
hình được minh họa trong Hình E.3.
Tính toán từ mỗi đồ thị sắc ký chuẩn
hiệu chuẩn tỷ lệ C18:1/C16:0 nếu cột phân cực được sử dụng hoặc tỷ lệ C18/C16
trong trường hợp sử dụng cột không phân cực. Xác định giá trị tỷ lệ trung bình
từ hai hoặc nhiều lần bơm để so sánh với cùng tỷ lệ thu được từ dịch chiết mẫu
thử, xem 7.6.2.3.
7.6.2.3 Xác định dầu
ôliu được hấp thụ bởi các mẫu thử
Bơm vào thiết bị sắc kí khí (5.23) một
lượng phù hợp từ mỗi dung dịch metyl este n-heptan được chuẩn bị từ phần cặn chứa
dầu ôliu chiết được (xem 7.6.1). Bơm hai lần, ở mức tối thiểu.
Đối với mỗi đồ thị sắc ký, đo chiều
cao hoặc diện tích pic hoặc các pic metyl este của dầu ôliu và pic chất chuẩn nội
bằng cách sử dụng cùng các pic và phương pháp được sử dụng để xây dựng đồ
thị hiệu chuẩn, xem 7.6.2.2. Tính tỷ lệ các pic tương ứng với pic chất chuẩn nội
đối với mỗi đồ thị sắc ký và đối với mỗi dung dịch để xác định giá trị tỷ lệ
trung bình sau hai hoặc nhiều lần bơm mẫu.
Tính lượng dầu ôliu chiết được từ mẫu
thử như sau:
Phương pháp hình học
Đọc lượng dầu ôliu chiết được từ đồ thị
hiệu chuẩn (7.6.2.2) bằng cách sử dụng tỷ lệ được tính toán của pic hoặc các
pic dầu ôliu tương ứng với pic chất chuẩn nội.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phương trình đường hồi
quy là
y = ax + b (1)
thì:
(2)
trong đó
moo là khối lượng dầu
ôliu chiết được từ mẫu, tính bằng miligam;
a là độ dốc của
đồ thị hiệu chuẩn;
b là giao điểm của đồ thị hiệu chuẩn;
X là khối lượng của dầu ôliu trong chất
chuẩn, tính bằng miligam;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cả hai quy trình đều lấy
trực tiếp lượng dầu ôliu chiết được từ mẫu thử, tính bằng miligam.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp tính sử dụng thông số
hồi quy là phương pháp
ưu tiên.
Nếu dầu ôliu được tìm thấy trong lần
chiết thứ hai từ nhiều mẫu thử và lượng nhỏ hơn 10 mg, nhưng có thể đo được,
thêm vào lượng này một lượng được xác định từ lần chiết 7 h đầu tiên và ghi lại tổng
khối lượng dầu ôliu chiết được đối với từng mẫu thử, tính bằng gam.
Nếu thu được nhiều hơn 10 mg dầu ôliu
trong lần chiết thứ hai hoặc tỷ lệ các pic C18 và pic C16 thay đổi, xem 9.2 và
9.6 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002).
Đối với mỗi đồ thị sắc ký từ lần chiết
7 h đầu tiên, tính tỷ lệ chiều cao hoặc diện tích của pic C18 với chiều cao hoặc
diện tích của pic C16. Xác định giá trị trung bình của các tỷ lệ này và so sánh
với tỷ lệ tương tự
được xác định trong 7.6.2.2 từ sắc ký hiệu chuẩn dầu ôliu. Xác định sự chênh lệch
giữa hai giá trị tỷ lệ có thể chấp nhận
được hay không, xem 9.6 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002).
CHÚ THÍCH 2 Sự thay đổi tỷ lệ C18/C16
đối với các mẫu
dầu ôliu chiết được so với tỷ lệ tương tự đối với dầu ôliu được sử dụng cho đồ thị hiệu
chuẩn cho thấy một số phản ứng hoặc
phân đoạn dầu ôliu đã xảy ra, trong quá trình thử hoặc trong quá trình chiết các mẫu thử.
Các thay đổi như vậy sẽ có ảnh hưởng bất lợi đến kết quả tổng hàm lượng thôi
nhiễm.
8 Biểu thị kết quả
8.1 Phương
pháp tính
Tổng hàm lượng thôi nhiễm tính theo
miligam mất mát trên mỗi deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm,
được tính cho từng mẫu thử theo công thức sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
M là tổng hàm lượng
thôi nhiễm vào trong dầu ôliu, tính bằng miligam trên deximét vuông của diện
tích bề mặt của mẫu để tiếp xúc với thực phẩm;
ma là khối lượng ban đầu
của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam (xem 7.2.2 hoặc
7.2.3 hoặc 7.2.4, nếu phù hợp);
mb là khối lượng của mẫu
thử sau khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam. (xem 7.4) hoặc khối lượng đã
hiệu chỉnh (xem Công thức (4)) trong trường hợp khối lượng chất bay hơi mất mát nhiều
hơn 2 mg trên mỗi mẫu thử (xem 7.4.5);
mc là khối lượng dầu
ôliu được hấp thụ bởi mẫu thử,
tính bằng gam (xem 7.6.2.3):
S là diện tích bề mặt của mẫu thử
để tiếp xúc với
thực phẩm tính bằng deximét vuông.
Xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002). Thông thường, nếu độ dày lớn hơn 0,5 mm, toàn bộ diện tích bề mặt
phải được tính đến khi xác định giá
trị thôi nhiễm, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả cho từng mẫu thử làm tròn đến
0,1 mg/dm2 và giá trị trung bình của các kết quả thử có giá trị, làm
tròn đến miligam trên deximét vuông.
Xem 11.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002) về hướng dẫn xác định kết quả có giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Trong đó:
mb là khối lượng hiệu
chỉnh của mẫu thử
có tính đến sự mất mát các chất dễ bay hơi trong các ống rỗng, tính bằng gam;
md là khối lượng mất
mát trung bình của mẫu thử trong các ống rỗng, tính bằng gam;
là khối lượng của mẫu thử sau khi tiếp xúc với
dầu ôliu, tính bằng gam.
CHÚ THÍCH Sự mất mát các chất dễ bay
hơi trong khoảng thời gian tiếp xúc của mẫu thử được coi là lượng chất
bay hơi mất đi từ mẫu
thử được ngâm trong
dầu ôliu tương đương với sự mất mát trung bình
của các chất dễ bay hơi từ
hai mẫu thử trong các ống rỗng.
Nếu quy trình trong Phụ
lục D được thực hiện, tổng hàm lượng thôi nhiễm biểu thị theo miligam mất mát trên
deximét vuông bề mặt của mẫu tiếp xúc với thực phẩm, được tính cho từng mẫu thử
theo công thức sau:
(5)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ma là khối lượng ban đầu
của mẫu thử, trước khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam (xem 7.2.2 hoặc
7.2.3 hoặc 7.2.4, khi thích hợp);
mb là khối lượng của mẫu
thử sau khi tiếp xúc với dầu ôliu, tính bằng gam, (xem 7.4) hoặc khối lượng hiệu
chỉnh [xem Công thức (4)] trong trường hợp khối lượng chất bay hơi mất mát lớn
hơn 2 mg trên mỗi mẫu thử (xem 7.4.4);
mc là khối lượng dầu ôliu được hấp
thụ bởi mẫu thử,
tính bằng gam (xem 7.6.2.3);
Mw là khối lượng nước bị
mất hoặc thu được từ sự thôi nhiễm mẫu thử, tính bằng miiigam;
S là diện tích bề mặt của mẫu thử
để tiếp xúc với thực phẩm tính bằng deximét vuông. Xem 8.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002). Thông thường, nếu độ dày lớn hơn 0,5 mm, toàn bộ
diện tích bề mặt phải được tính đến khi xác định giá trị thôi nhiễm, xem 8.3 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
8.2 Độ chụm
Xem Phụ lục F.
9 Báo cáo thử nghiệm
Trong trường hợp vật liệu chất dẻo tiếp
xúc với thực phẩm béo với hệ số giảm được áp dụng thì hệ số này phải
được tính đến khi ghi báo cáo kết quả, xem 11.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn
được sử dụng cho quy trình thử nghiệm;
b) toàn bộ thông tin cần thiết để nhận
dạng đầy đủ mẫu như loại hóa chất, nhà cung cấp, nhãn hiệu, cấp, số
lô, độ dày;
c) điều kiện về thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc với chất mô phỏng;
d) sai khác so với quy trình quy định và
nguyên nhân;
e) từng kết quả thử và giá trị trung
bình của các kết quả này, tính bằng miligam mất mát trên một deximét vuông mẫu
thử;
f) viện dẫn quy trình được sử
dụng để xác định khối lượng của các mẫu nhạy ẩm và lý do lựa chọn quy trình đó;
g) các điều chỉnh được thực
hiện đối với việc mất các chất dễ bay hơi từ mẫu thử;
h) các giải thích liên quan về kết quả
thử nghiệm;
i) viện dẫn hệ số giảm được áp dụng để
tính toán sự thôi nhiễm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Xác định sự phù hợp của dầu ôliu làm chất mô
phỏng thực phẩm béo và triheptadecanoin làm chất chuẩn nội
A.1 Nguyên tắc
Quy trình này được tiến hành để xác nhận dầu
ôliu phù hợp làm chất mô phỏng thực phẩm béo, và triheptadecanoin phù
hợp làm chất chuẩn nội
(4.3) cho phép xác định sắc ký khí của dầu ôliu cũng như các metyl este của dầu
ôliu.
A.2 Cách tiến
hành
A.2.1 Cân từ 45 mg đến 55
mg dầu ôliu (4.1) cho vào bình 50 mL (5.19) và thêm 10,0 mL dung dịch xyclohexan
triheptadecanoin (4.3) bằng pipet (5.21). Loại bỏ xyclohexan bằng cách sử dụng
máy cô quay hoặc bể cách thủy (5.17 hoặc 5.18) và dùng ống đong hoặc bơm tiêm
chia độ (5.20), cho 10 mL ± 0,2 mL n-heptan (4.6). Đảm bảo cặn dầu ôliu được
phân tán tốt bằng cách lắc, hâm nóng hoặc xử lý siêu âm.
A.2.2 Dùng ống
đong hoặc bơm tiêm chia độ (5.20), cho 10 mL ± 0,2 mL dung dịch kali hydroxit
(4.4) và vài hạt chống sôi bùng (5.14). Nối sinh hàn vào bình và đun hồi lưu hỗn
hợp trong 10 min ± 0,5 min.
Sử dụng ống đong hoặc bơm tiêm chia độ
(5.20) cho thêm vào sinh hàn 5,0 mL ± 0,2 mL dung dịch metanol của bo triflorua
(4.5) và đun hồi lưu hỗn hợp trong 2 min ± 0,25 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sử dụng dung dịch metyl ester lâu
hơn bảy ngày, cho phép xác định sắc ký khí, chuyển lớp n-heptan sang ống nhỏ có
nắp đậy (5.24) chứa natri sulfat khan rắn (4.7.1) và bảo quản trong tủ lạnh.
CHÚ THÍCH Phép xác định sắc ký khi đối
với các metyl este tiếp theo ở lớp trên, lớp n-heptan.
A.2.3 Bơm dung dịch
metyl ester vào máy sắc ký khí (5.23).
CHÚ THÍCH Thể tích từ 1 µl đến 3 µl là phù hợp
với các cột theo chú thích của 5.23.
Lưu lại đồ thị sắc ký để so sánh.
A.2.4 Lấy một trong
các mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều 6,
và cho vào bộ chiết. Soxhlet (5.15). Lấy một bình 250 mL hoặc 500 mL (5.15) và
thêm 10 mL xyclohexan không có chất chuẩn nội và dung môi chiết (4.2) đủ để tuần
hoàn trong bộ chiết Soxhlet (khoảng 200 mL hoặc 400 mL, tùy theo kích cỡ bình) với
hạt chống sôi bùng (5.14) để kiểm soát sự sôi. Sử dụng bể cách thủy hoặc
bể cách hơi (5.18) để chiết trong khoảng thời gian
h, không ít hơn sáu chu kỳ
chiết mỗi giờ, đảm bảo rằng các mẫu thử được ngập hoàn toàn trong dung môi
trong mỗi chu kỳ Soxhlet và mẫu vẫn tách rời nhau.
A.2.5 Xả hết dung
môi từ bộ chiết Soxhlet vào bình, lấy bình ra khỏi bộ chiết Soxhlet và làm bay
hơi dung môi đến thể tích khoảng 10 mL bằng máy cô quay hoặc thiết bị chưng cất
đơn giản (5.17). Chuyển dung dịch chiết mẫu thử vào bình 50 mL (5.19) riêng biệt
và rửa bình bằng ba lần, mỗi lần 5 mL dung môi. Cho dung dịch rửa vào bình 50 mL.
Làm bay hơi đến khô bằng máy cô quay hoặc bể cách thủy (5.17 hoặc 5.18).
A.2.6 Thêm 10,0 mL
± 0,2 mL n-heptan vào bình 50 mL. Đảm bảo rằng dịch chiết mẫu thử phân tán tốt
bằng cách lắc, làm ấm hoặc xử lý siêu âm. Sau đó, tùy thuộc vào lượng chứa
trong bình đối với quy trình chuẩn
bị metyl este theo A.2.2 và bơm cùng một thể tích dung dịch thu được như được sử
dụng trong A.2.3 vào máy sắc ký khí (5.23). Lưu lại đồ thị sắc ký.
A.3 Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu một pic có mặt trong đồ thị sắc ký
của dung dịch chiết có thời gian lưu tương tự với pic của metyl heptadecanoat,
có nguồn gốc từ chất chuẩn nội triheptadecanoin, và lớn hơn 1% chiều cao hoặc
diện tích của pic đó, thì phải xem xét
thay thế chất chuẩn nội.
CHÚ THÍCH 1 Chất chuẩn nội thay thế
phù hợp là trinonadecanoin hoặc axit hydroxinnamic, etyl este, xem 9.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
CHÚ THÍCH 2 Hình E.1 và E.2
minh họa đồ thị sắc ký điển hình của metyl este của dầu ôliu và
triheptadecanoin sử dụng cột 1 và cột 2 tương ứng.
Phụ
lục B
(quy
định)
Xác định sự cần thiết đối với điều hòa mẫu thử
B.1 Nguyên tắc
Các quy trình được mô tả
trong B.2 và B.3 được tiến hành để xác định liệu có phải điều hòa mẫu thử liên
quan đến độ ẩm hay không. Các quy trình được quy định trong B.4 và
B.5 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử được biết là nhạy với độ ẩ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2 Cách tiến
hành
B.2.1 Lấy một mẫu
thử, được chuẩn bị theo Điều 6 và đặt trong bình chứa (5.10) duy trì ở 80% RH
trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử và cân nhanh nhất có thể ngay sau khi lấy mẫu ra
khỏi môi trường kiểm soát để giảm thiểu độ ẩm và thay đổi khối lượng.
B.2.2 Đặt cùng mẫu
thử vào dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở 50% RH trong 24 h ± 4 h. Lấy mẫu thử và cân,
thực hiện các lưu ý tương tự như B.2.1.
B.3 Kết luận
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng mẫu
thử được xác định trong B.2.1 và B.2.2 lớn hơn 2 mg/dm2, thì phải điều
hòa mẫu thử trước mỗi lần cân theo quy trình thử.
Nếu sự chênh lệch giữa các khối lượng của mẫu
thử được xác định trong B.2.1 và B.2.2 nhỏ hơn 2 mg/dm2, thì không cần thiết
phải điều hòa mẫu thử trước mỗi lần cân trong quy trình thử.
B.4 Khối lượng
ban đầu của mẫu thử
Đặt mẫu thử trong bình chứa được duy
trì ở 50% RH, cân cách nhau khoảng 24 h cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa
các lần cân liên tiếp của từng mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2 và ghi lại
khối lượng cuối cùng của từng mẫu thử.
B.5 Khối lượng
cuối cùng của mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(quy
định)
Xác định sự cần thiết đối với điều hòa mẫu thử
và xác định khối lượng mẫu thử nhạy với độ ẩm bằng phương pháp sấy chân không
C.1 Nguyên tắc
Quy trình được mô tả trong C.2 được tiến hành để xác định liệu
việc điều hòa mẫu thử có liên quan đến độ ẩm hay không. Các quy trình quy định trong
C.3 và C.4 được tiến hành để xác định khối lượng của mẫu thử được biết là nhạy
với độ ẩm.
C.2 Thiết lập
yêu cầu điều hòa mẫu thử
C.2.1 Cách tiến
hành
Lấy một mẫu thử, được chuẩn
bị theo Điều 6 và xác định khối lượng chính xác đến miligam. Đặt mẫu thử vào tủ
hút chân không (5.25) ở 60 °C ± 5 °C. Giảm áp suất trong tủ xuống còn 1,3 kPa
hoặc thấp hơn. Để mẫu thử trong tủ trong 60 min ± 10 min. Nhả áp suất và chuyển mẫu
thử từ tủ hút chân không vào bình hút ẩm (5.26) chứa silica gel tự chỉ thị hoặc
canxi clorua khan. Xác định khối lượng của mẫu thử sau khi để nguội 60 min ± 10
min. Tính sự chênh lệch khối lượng của mẫu thử trước và sau khi điều
hòa chân không một giờ. Loại bỏ mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng của
mẫu thử lớn hơn 2 mg/dm2, thì việc điều hòa mẫu thử là cần thiết trước
mỗi thao tác cân trong quy trình thử (C.3).
Nếu chênh lệch giữa các khối lượng
của mẫu thử nhỏ hơn 2 mg/dm2,
thì không cần
thiết phải điều hòa mẫu thử trước mỗi thao tác cân trong quy trình thử.
C.3 Khối lượng
ban đầu của mẫu thử
C.3.1 Điều hòa mẫu
thử
Cân bốn mẫu thử, được chuẩn bị theo Điều
6, sau đó chuyển sang tủ hút
chân không (5.25) ở 60 °C ± 5 °C và giảm áp suất xuống khoảng 1,3 kPa bằng máy
bơm chân không công suất lớn. Có thể tắt bơm chân không miễn là áp suất được
duy trì. Bật bơm chân không mỗi giờ trong thời gian từ 10 min đến 15 min để loại
bỏ ẩm và làm mới chân không. Để mẫu thử trong điều kiện này trong tủ hút chân
không trong thời gian 24 h ± 2 h. Chuyển các mẫu thử từ tủ hút chân không vào bình hút ẩm (5.26) chứa
silica gel tự chỉ thị hoặc canxi clorua khan. Xác định khối lượng của mẫu thử
sau khi để nguội trong 60 min ± 10 min. Lặp lại quy trình điều
hòa cho đến khi sự thay đổi khối lượng
giữa hai lần cân liên tiếp nhỏ hơn 2 mg/ dm2. Ghi lại khối lượng cuối
cùng của mỗi mẫu thử.
C.3.2 Điều hòa lại
mẫu thử.
Đặt mẫu thử ở độ ẩm môi trường hoặc
trong dụng cụ chứa (5.10) duy trì ở 80% RH, cho đến khi mẫu thử thu lại được ít
nhất 70% khối lượng bị mất trong quá trình sấy chân không, xem 9.9 của TCVN
12273-1 (EN 1186-1: 2002). Các mẫu thử sẵn sàng để tiếp xúc với dầu
ôliu.
C.4 Khối lượng
cuối cùng của mẫu thử
Sau thời gian tiếp xúc, các mẫu thử được
đặt trong tủ hút chân không trong 24 h như trên, cho đến khi đạt được
khối lượng không đổi. Ghi lại khối lượng cuối cùng của mỗi mẫu thử. Có thể chiết
mẫu thử để thu hồi dầu
ôliu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Xác định sự thay đổi độ ẩm của mẫu thử bằng
cách đo sự chuyển dịch của nước vào hoặc ra khỏi dầu ôliu bằng phép chuẩn độ
Karl Fischer
D.1 Nguyên tắc
Chất mô phỏng từ phép thử thôi nhiễm
được bảo quản trong các dụng cụ chứa kín được bảo vệ tránh độ ẩm không khí trước
khi phân tích nước. Chuẩn độ Karl Fischer sử dụng thiết bị đo thể tích hoặc đo
màu và đặc trưng cho nước. Hàm lượng nước của chất mô phỏng mới và đã
sử dụng được xác định và lượng nước mất
(hoặc tăng) từ mẫu thử được tính toán từ sự chênh lệch. Giá trị này sau đó được
sử dụng để bù cho sự mất nước (hoặc tăng) trong quy trình xác định
tổng hàm lượng thôi nhiễm theo khối lượng.
D.2 Thuốc thử
D.2.1 Các mẫu chất
mô phỏng dầu ôliu thu được từ mỗi ống của bốn (hoặc ba) ống chứa mẫu thử ngay
sau khi thử thôi nhiễm (50 mL).
D.2.2 Ba mẫu chất
mô phỏng dầu ôliu trắng
được thực hiện thông qua quy trình thôi nhiễm tương đương nhưng không có mẫu thử (50
mL).
D.2.3 Mẫu chất mô phỏng
dầu ôliu (4.1) được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm.
D.3 Cách tiến
hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy lặp lại (n= 5) các phần chất mô phỏng
để sử dụng trong phép thử thôi nhiễm (D.2.3) và xác định hiệu suất của thiết bị
Karl Fischer được sử dụng (5.30). Độ chính xác (độ lệch chuẩn) của phép xác định
này phải là 10 mg/kg hoặc nhỏ hơn để đạt được độ chính xác yêu cầu tương đương
1 mg/dm2 trong kết quả cuối cùng. Nếu độ chính xác này không đạt được
do mức nền của nước trong
chất mô phỏng cao, làm khô chất mô phỏng theo D.3.2.
CHÚ THÍCH Nếu chưa đạt độ chính xác
yêu cầu phải thay thế thiết bị Karl Fischer
D.3.2 Sấy khô chất
mô phỏng
Lấy chất mô phỏng đủ cho phép thử thôi
nhiễm và mẫu trắng và giữ trong 4 h ở 150 °C trong khi làm sạch bằng nitơ khô tại
lưu lượng dòng từ 15 mL/min đến 20 mL/min. Đánh giá chất mô phỏng theo D.3.1. Bảo
quản chất mô phỏng khô trong dụng cụ chứa kín.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nước của chất mô phỏng thường
là 50 mg/kg hoặc nhỏ hơn sau quy trình này.
D.3.3 Chuẩn bị mẫu
cho phép thử
Khi thực hiện quy trình này,
xác định khối lượng chính xác của chất mô phỏng được sử dụng bằng chênh lệch khối
lượng (Mm). Cho tiếp xúc ba phần chất mô phỏng trắng (chất mô
phỏng không có mẫu thử) song song với mẫu thử đã tiếp xúc để được các mẫu trắng
mô phỏng.
D.3.4 Chuẩn độ Karl
Fischer các mẫu mô phỏng
D.3.4.1 Hiệu chuẩn
máy chuẩn độ Karl Fischer theo khuyến nghị của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3.4.3 Cho một lượng
nhỏ chất mô phỏng vào máy chuẩn độ.
CHÚ THÍCH Đối với các thiết bị đo màu điển
hình, lượng mẫu
nhỏ hơn là 1 g là đủ. Thiết bị đo thể
tích yêu cầu khoảng
10 g.
Sử dụng bơm tiêm và kim tiêm đã trừ bì
(5.28 và 5.29) xác định khối lượng chính xác được thêm vào (M0) với độ
chính xác 10 mg bằng cách cân lại bơm tiêm rỗng. Để mẫu hòa tan (thường là 1
min đến 2 min) trước khi bắt đầu chuẩn độ.
D.3.4.4 Thiết bị
Karl Fischer thường sẽ trực tiếp cho kết quả khối lượng nước được tìm thấy (Qw). Tính hàm
lượng nước của chất mô phỏng, Wc, tính bằng miligam trên
kilôgam là Wc = Qw / M0.
D.3.5 Độ chụm của
phép xác định nước
Kết quả Wc đối với việc lấy
mẫu con ba lần phải nằm khoảng ± 10 mg/kg. Nếu tiêu chuẩn này thỏa
mãn từng mẫu mô phỏng, tính giá trị trung bình của các kết quả ba lần cho từng
mẫu của bốn mẫu thôi nhiễm được Ws1, Ws2,
Ws3, và Ws4 và đối với chất mô
phỏng trắng để được Wb1, Wb2
và Wb. Nếu sai lệch quá ± 10 mg/kg, phải kiểm tra quy trình Karl
Fischer (D.3.4) và loại bỏ nguồn sai lệch.
D.3.6 Độ tái lập của
các thử nghiệm trắng
mô phỏng
Nếu kết quả Wb1, Wb2
và Wb đối với ba mẫu mẫu trắng mô phỏng nằm trong khoảng ±10
mg/kg, thì tính giá trị
trung bình Wb. Nếu sai lệch quá 10 mg/g, phải kiểm tra lại quy trình và loại
bỏ nguồn sai lệch.
D.4 Biểu thị kết
quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mw = (Ws - Wb)
x Mm
trong đó
Mw là khối lượng nước bị
mất hoặc thu được
do thôi nhiễm mẫu thử, tính bằng
miligam;
Ws là hàm lượng nước của
chất mô phỏng thôi nhiễm, tính bằng miligam trên kilôgam;
Wb là hàm lượng nước
trung bình của chất mô phỏng trắng, tính bằng miligam trên kilôgam;
Wm là khối lượng của chất
mô phỏng được sử dụng cho phép thử thôi nhiễm, tính bằng kilôgam.
Phụ
lục E
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình E.1 - Đồ
thị sắc ký điển hình - Cột 1

Hình E.2 - Đồ
thị sắc ký điển hình - Cột 2

CHÚ DẪN
A Tỷ lệ diện tích pic (C18 + C18)/C17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình E.3 - Đồ
thị hiệu chuẩn điển hình
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Dữ liệu độ chụm
Đánh giá kết quả của một thử nghiệm liên phòng
thí nghiệm với màng chất dẻo có tổng hàm lượng thôi nhiễm trung bình 6,6 mg/dm2,
được xác định bằng phương pháp ngâm hoàn toàn, đã đưa ra các giá trị ‘r’ và 'R'
sau:
- Độ lặp lại, r = 2,0 mg / dm2;
- độ tái lập, R = 2,9 mg / dm2.
Dữ liệu chính xác được xác định bằng
thực nghiệm được tiến hành năm 1996 với sự tham gia của 11 phòng thí nghiệm và
sáu lần đo lặp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ lặp lại, r = 1,8 mg/dm2;
- Độ tái lập, R = 3,7 mg/dm2.
Dữ liệu về độ chụm được xác định bằng
thực nghiệm được thực hiện năm 1997 với sự tham gia của tám phòng thí nghiệm và
sáu lần đo lặp.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Commission of
the European Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the
approximation of the laws of the Member States relating to materials and
articles intended to come into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official
Journal of the European Communities, 11 February 1989, no. L40, p 38.
[2] Commission of
the European Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to
plastics materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(90/128/EEC), Official Journal of the European Communities, 13 December 1990,
no. L349, p26. Corrigendum of the previous publication, Official Journal of the
European Communities, 21 March 1990, no. L75. p19.
[3] Commission of
the European Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the
basic rules necessary for testing migration of the constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(82/711/EEC), Official Journal of the European Communities, 23 October 1982,
no. L 297, p 26.
[4] Commission
of the European Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending
Council Directive 82/711 /EEC laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European
Communities, 14 April 1993, no. L 90, p 22.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Commission of
the European Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the
list of simulants to be used for testing migration of constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985,
no. L372, p14.