TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10955-2:2015
HƯỚNG
DẪN ĐO DẦU MỎ - ĐO HYDROCACBON LỎNG - PHẦN 2: ĐỒNG HỒ TUABIN
Guidelines
for petroleum
measurement -
Measurement
of liquid hydrocacbon - Part 2: Turbine meters
Lời nói đầu
TCVN 10955-2:2015 được xây dựng trên cơ
sở tham khảo API 5.3:2005 Manual of petroleum measurement standard -
Chapter 5: Metering - Section 3: Measurement of liquid hydrocarbons by turbine
meters.
TCVN 10955-2:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 30 Đo lưu lượng lưu chất trong ống dẫn kín biên
soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HƯỚNG DẪN ĐO
DẦU MỎ - ĐO HYDROCACBON LỎNG - PHẦN 2: ĐỒNG HỒ TUABIN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu lắp
đặt và đặc tính tính năng của đồng hồ tuabin đo hydrocacbon lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho việc
đo chất lỏng hai pha.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
API Chapter 4 Manual of petroleum
measurement standard -
Chapter 4: Proving system (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Chương 4: Hệ thống
kiểm chứng).
API Chapter 12: Manual of petroleum
measurement standard -
Calculation of petroleum
quantities (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Tính toán đại
lượng đo).
API 5.1: Các xem xét chung đối với
phép đo dùng đồng hồ.
3. Nắn dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Nắn dòng yêu cầu sử
dụng ống thẳng có độ dài đầy đủ hoặc một kết hợp của ống thẳng và bộ phận nắn dòng được
lắp ở phía dòng
vào (và phía dòng ra, nếu lưu lượng qua đồng hồ là hai chiều) của đồng hồ
tuabin (xem Hình 1).

CHÚ DẪN
L toàn bộ chiều dài bộ phận nắn
dòng (≥ 10D)
A chiều dài của đoạn ống phía dòng vào
(2D đến 3D)
B chiều dài của đoạn ống
nắn dòng kiểu cánh (2D đến 3D)
C chiều dài của đoạn ống
phía dòng ra (≥5D)
D đường kính danh nghĩa của đồng hồ
n số lượng ống hoặc cánh đơn lẻ (≥4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Hình 1 biểu diễn
khối lắp đặt phía dòng vào của đồng hồ. Phía dòng ra của đồng hồ sử dụng đoạn ống
thẳng tối thiểu là 5D.
Hình 1 - Ví dụ
về cụm nắn dòng có bộ phận nắm dòng kiểu ống
3.3. Khi sử dụng ống thẳng,
lớp chất lỏng, hoặc ma sát bên trong giữa chất lỏng và thành ống,
phải đủ
để
đáp ứng yêu cầu ổn định dòng (xem Phụ lục A). Kinh nghiệm cho thấy rằng trong
nhiều trường hợp lắp đặt (ví dụ phía dòng ra của một ống cong đơn giản hoặc chữ
T) Ống thẳng có
chiều dài bằng 20 lần đường ống phía dòng vào của đồng hồ và 5 lần đường kính ống
phía dòng ra của đồng hồ thường nắn dòng có hiệu quả.
3.4. Đối với dòng xoáy mạnh,
chẳng hạn như được tạo ra bởi hai cặp khuỷu gần nhau (tức là, xoáy không đối xứng) hoặc
bởi ống nối (tức
là, xoáy kép đối xứng), thì cần phải có bộ nắn dòng (ví dụ bộ phá xoáy). Những
kiểu xoáy này chậm biến mất trong ống thẳng, thường tồn tại tới tận sau hơn 100
lần đường kính của ống thẳng.
3.5. Một chi tiết nắn thẳng
hoặc phá xoáy bao gồm một cụm ống, cánh hoặc cơ cấu tương tự được lắp vào theo
chiều dọc của một phần đường ống thẳng (xem Hình 1). Các chi tiết nắn
thẳng hỗ trợ nắn
dòng
một cách có hiệu quả bằng cách loại bỏ xoáy. Các chi tiết nắn thẳng cũng có thể
bao gồm một loạt các tấm đục lỗ hoặc màn hình dây lưới, nhưng những dạng thông
thường này gây ra sự sụt áp lớn hơn so với các ống hoặc cánh.
3.6. Thiết kế và kết cấu
phù hợp của các chi tiết nắn thẳng là rất quan trọng để đảm bảo rằng xoáy không được tạo
ra bởi chính các chi tiết nắn thẳng khi dòng xoáy đã vô hiệu chức năng của bộ nắn dòng. Các hướng
dẫn sau đây được khuyến nghị để tránh việc tạo ra xoáy:
a) Các mặt cắt
ngang phải càng đồng nhất và đối xứng càng tốt.
b) Các thiết kế
và kết cấu phải đủ khỏe
để chống lại sự biến dạng hoặc chuyển dịch tại lưu lượng lớn.
c) Các cấu trúc
bên trong nói chung phải sạch và không bị nhô ra bởi các vẩy hàn và các vật cản
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Các mặt bích
và miếng đệm bên trong phải thẳng hàng, và các miếng đệm không được lấn vào
dòng chất lỏng. Đồng hồ và đoạn ống thẳng liền kề phải đồng tâm.
4. Áp suất ngược nhỏ
nhất để ngăn chặn xâm thực
Trong trường hợp không có khuyến cáo của
nhà sản xuất, giá trị số của áp suất ngược nhỏ nhất tại đầu ra của đồng hồ có thể được
tính toán theo công thức phổ biến sau đây. Tính áp suất ngược đã được chứng minh là thính
hợp trong hầu hết các ứng dụng và có thể phải thận trọng trong một số tình huống.
Pb = 2Dp + 1.25pe
Trong đó:
Pb là áp suất ngược nhỏ
nhất, tính bằng N/m2;
Dp là độ sụt áp qua đồng hồ ở lưu lượng
làm việc lớn nhất của chất lỏng được đo, tính bằng N/m2;
pe là áp suất hơi bão hòa của
chất lỏng ở nhiệt độ
vận hành, tính bằng N/m2.
Đối với chất lỏng có áp suất hơi cao
hơn, có thể giảm hệ số 1,25 đến một biên độ thực tế và khả thi khác. Phải xem
xét các khuyến nghị của nhà sản xuất đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính năng của đồng hồ được xác định bằng
cách xem xét hệ thống đo tạo ra hoặc thực hiện các phép đo chính xác như thế
nào. Xem API 5.1
để
biết thêm chi tiết.
5.1. Hệ số đồng hồ
Hệ số đồng hồ được xác định bằng cách kiểm chứng
đồng hồ trong các điều kiện vận tốc, độ nhớt, nhiệt độ, tỷ trọng và áp suất
tương
tự như trong quá trình hoạt động dự kiến. Đường cong đặc tính đồng hồ có thể
được phát triển từ một tập hợp các kết
quả
kiểm
chứng. Các đường cong trong Hình 3 được gọi là một đường cong tuyến tính.
Điều kiện dòng có thể ảnh hưởng đến tính năng của đồng
hồ gồm:
a) Lưu lượng.
b) Độ nhớt của chất lỏng.
c) Nhiệt độ của chất lỏng.
d) Tỷ trọng của chất lỏng.
e) Áp suất của dòng chất lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) Các chất lạ kẹt trong đồng hồ hoặc
chi tiết nắn
dòng.
h) Sự thay đổi của độ hở cơ khí hoặc
biên dạng cánh do mài mòn hoặc hư hỏng.
i) Sự thay đổi ở các đường ống, van,
hoặc vị trí van mà
có ảnh hưởng đến biên dạng lưu chất hoặc xoáy.
j) Điều kiện của chuẩn (xem API Chương
4).
5.2. Nguyên nhân của biến động hệ số đồng hồ
5.2.1. Khái quát
Nhiều yếu tố có thể thay đổi tính năng
của một đồng hồ tuabin. Một số yếu tố, chẳng hạn như sự thâm nhập của chất lạ
vào đồng hồ, chỉ có thể được
khắc phục chỉ bằng cách loại
bỏ các nguyên nhân gây ra. Các yếu tố khác, chẳng hạn như sự tích tụ của các chất
lắng đọng trong đồng hồ, phụ thuộc vào các đặc tính của chất lỏng được đo; những
yếu tố này phải được loại bỏ bằng cách thiết kế và vận hành hệ thống đo đúng
cách.
Đồng hồ tuabin nhiều cánh thông thường
thực hiện phạm vi tuyến tính nhất khi hoạt động tại số Reynolds (Re)
trên 30.000. Đồng hồ tuabin xoắn hai cánh thực hiện phạm vi tuyến tính nhất khi
hoạt động tốt trong chế độ dòng chảy rối (nghĩa là trên 10.000 Re). Mỗi
đồng hồ tuabin thường có một “đường cong tính năng chung”, là đồ thị của hệ số
k hoặc hệ số đồng hồ so với số Re (xem Hình 1). Số Re về
cơ bản là tỷ lệ thuận với lưu lượng chia cho độ nhớt động học đối với cỡ đồng hồ
nhất định. Vì vậy, nếu
cả lưu lượng và độ nhớt được tăng gấp đôi thì hệ số k hay hệ số đồng hồ cho đồng
hồ đo tuabin cụ thể đó thường không thay đổi đáng kể vì số Re không thay
đổi.
Các biến có ảnh hưởng lớn nhất đến hệ số đồng
hồ là lưu lượng, độ nhớt, nhiệt độ, cặn và chất lạ.. Nếu một đồng hồ
đã được kiểm chứng và
vận
hành với các chất lỏng có tính chất giống nhau (ví dụ độ nhớt), và điều
kiện hoạt động (ví dụ lưu lượng), thì có thể dự đoán mức chính xác cao nhất. Nếu
có thay đổi ở một hoặc nhiều tính chất chất lỏng, trong điều kiện hoạt động
và/hoặc điều kiện bên trong đồng hồ, giữa các chu kỳ vận hành và kiểm chứng,
thì có thể dẫn đến sự
thay đổi hệ số đồng hồ và một hệ số đồng hồ mới phải được xác định bằng cách kiểm
chứng lại đồng hồ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả các đường cong đều
chỉ là ví dụ.
Hình 2 - Ảnh
hưởng của xâm thực
đến tốc độ roto
5.2.2. Sự thay đổi của lưu lượng
Vào cuối của phạm vi lưu lượng, đường
cong hệ số đồng hồ có thể trở nên ít tuyến tính và ít lặp lại hơn là tại các mức lưu lượng trung
bình và cao hơn (xem Hình 3, ứng dụng A và B). Nếu một đồ thị của hệ số đồng hồ
so với lưu lượng đã được phát triển cho một chất lỏng cụ thể, và các biến khác
không đổi, hệ số đồng hồ có thể được lấy từ đồ thị lưu lượng trong phạm
vi hoạt động của đồng hồ; Tuy nhiên, để có độ chính xác lớn nhất, đồng hồ phải
được kiểm chứng lại ở lưu lượng vận hành mới.
5.2.3. Thay đổi độ nhớt
Đồng hồ tuabin rất nhạy với sự
thay đổi độ nhớt. Khi mà độ nhớt của hydrocacbon lỏng thay đổi theo nhiệt độ, sự
phản hồi của đồng hồ tuabin còn phụ thuộc vào cả độ nhớt và nhiệt độ. Độ nhớt của
các hydrocacbon nhẹ như xăng dầu về cơ bản vẫn giữ nguyên so với sự thay đổi
nhiệt độ khá rộng và hệ số đồng hồ vẫn tương đối ổn định. Đối với các
chất nặng hơn, hydrocacbon có độ nhớt hơn như dầu thô, sự thay đổi của hệ số đồng
hồ có thể là đáng kể vì sự thay đổi
độ nhớt kết hợp với một sự thay đổi nhiệt độ tương đối nhỏ. Trong trường hợp
này, nên kiểm chứng lại đồng hồ một cách thường xuyên khi biết được độ nhớt của
chất lỏng thay đổi ở theo điều kiện vận hành bình thường. Tính năng của loại đồng
hồ tuabin hai cánh xoắn ít nhạy với sự thay đổi độ nhớt hơn so với loại đồng hồ
tuabin nhiều cánh thông thường. Ngoài ra chúng thường hoạt động tốt hơn ở các độ
nhớt cao hơn (tức là ở hệ số Re thấp hơn) so với đồng hồ
tuabin nhiều cánh thông thường.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ trên chỉ
để minh họa,
không dùng để phân tích như một đại diện về tính năng của bất kỳ mẫu hoặc loại
đồng hồ tuabin nào. Đường cong này biểu diễn đặc tính tính năng của đồng hồ
tuabin dưới điều kiện vận hành ổn định với lưu lượng trong khả năng cho phép của đồng hồ
được thiết kế.
Hình 4 - Đặc
tính tính năng của đồng hồ tuabin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc ảnh hưởng đến sự thay đổi của
độ nhớt, sự khác biệt lớn về nhiệt độ
của chất lỏng cũng
có thể ảnh hưởng đến tính năng của đồng hồ do thay đổi kích thước vật lý của đồng
hồ. Để đạt độ chính xác cao nhất, đồng hồ phải được kiểm chứng trong phạm vi vận
hành bình thường.
Số hiệu chính nhiệt độ
được tính dựa trên nhiệt độ trung bình trọng số thể tích giao nhận có thể sử dụng
để hiệu chính thể tích chỉ thị về thể tích tại nhiệt độ cơ bản hoặc nhiệt độ
chuẩn.
5.2.5. Thay đổi tỉ trọng
Sự thay đổi tỉ trọng các chất
lỏng được đo có thể dẫn tới sự khác nhau của hệ số đồng hồ, do đó yêu cầu
kiểm chứng đồng hồ. Đối với các chất lỏng có tỉ trọng tương đối xấp xỉ 0,7 hoặc
nhỏ hơn, phải xem xét để nâng cao giá trị lưu lượng nhỏ nhất của đồng
hồ để duy trì độ tuyến tính. Mômen quay của dòng chảy trên rotor tỷ lệ thuận với
tỉ trọng chất lỏng nhân với bình phương vận tốc chất lỏng.
Mômen quay ở lưu lượng nhỏ nhất có thể
được duy trì bằng cách tăng lưu lượng nhỏ nhất cho các chất lỏng có tỉ trọng thấp.
Lượng tăng lưu lượng nhỏ nhất sẽ thay
đổi tùy theo
kích thước và loại đồng hồ và độ lớn của sự thay đổi tỷ trọng chất lỏng. Để xác
định lưu lượng nhỏ nhất, một số bước kiểm chứng phải được thực hiện ở các lưu
lượng khác nhau cho đến khi một hệ số đồng hồ được xác định đạt độ tuyến tính
và độ lặp chấp nhận được.
Để duy trì dải làm việc của
đồng hồ, lưu lượng lớn nhất của đồng hồ cũng có thể tăng lên, cho đến giới hạn
cho phép của nhà sản xuất đồng hồ.
5.2.6. Sự thay đổi áp suất
Nếu áp suất của chất lỏng khi đo thay
đổi so với áp suất đã hiện hữu trong suốt quá trình kiểm chứng thì thể tích
tương đối của chất lỏng sẽ thay đổi theo tính nén của nó (các kích thước vật lý
của đồng hồ sẽ thay đổi theo sự giãn nở hoặc co lại của vỏ dưới tác dụng của áp suất).
Khả năng tăng sai số tỷ
lệ với sự chênh lệch giữa điều kiện kiểm chứng và điều kiện vận hành. Để có độ
chính xác cao nhất, đồng hồ phải được kiểm chứng tại các điều kiện vận hành
(xem API Chương 4 và API Chương 12).
Việc hiệu chính thể tích do ảnh
hưởng của áp suất lên chất lỏng có áp suất hơi lớn hơn áp suất khí quyển
quy chiếu đến áp suất hơi bão hòa của chất lỏng ở nhiệt độ tiêu chuẩn 15 °C hoặc 20 °C, hơn là áp
suất khí quyển (là áp suất quy chiếu thông thường cho chất lỏng có phép đo nhiệt
độ áp suất hơi thấp hơn áp suất khí quyển). Cả thể tích chất lỏng ở chuẩn và thể
tích đồng hồ chỉ thị đều được được hiệu chính từ phép đo áp suất về thể tích
tương đương ở áp suất hơi bão hòa tại nhiệt độ tiêu chuẩn 15 °C hoặc 20 °C. Đây là hai
bước tính toán liên quan đến việc hiệu chính cả hai thể tích đo đến thể tích
tương đương ở áp suất hơi bão hòa tại nhiệt độ đo. Thể tích này sau đó được hiệu
chính về thể tích tương đương ở áp suất hơi bão hòa tại nhiệt độ tiêu chuẩn 15
°C hoặc 20 °C (xem API 12.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chất lắng cặn hoặc mảnh vụn trên
roto đồng hồ tuabin sẽ giảm diện tích dòng chảy, do đó làm tăng vận tốc chất lỏng
đi qua roto. Điều này sẽ làm tăng tốc độ roto và do đó ảnh hưởng đến hệ số k
của đồng hồ, tại lưu lượng cho trước. Ảnh hưởng là ít hơn đối với đồng hồ tuabin hai cánh
xoắn, nhưng vẫn có thể là đáng kể, tùy thuộc vào độ dày của lớp phủ và kích cỡ
của đồng hồ. Các chất lắng hoặc các mảnh vụn trên các bộ phận bên trong khác của
đồng hồ tuabin hoặc trên các chi tiết nắn dòng cũng có thể ảnh hưởng đáng kể tới
tính năng của đồng hồ.
Phụ lục A
(tham khảo)
Công nghệ nắn dòng không dùng các chi tiết nắn
thẳng
A.1. Phạm vi áp dụng
Hiệu quả của nắn dòng thường có thể đạt
được bằng cách sử chiều dài phù hợp của ống thẳng phía dòng vào và dòng ra đồng
hồ. Phụ lục A trình bày một phương pháp thực nghiệm để tính toán chiều dài ống
thẳng phía dòng vào cần thiết cho các cấu hình lắp đặt và điều kiện hoạt động khác nhau.
Kinh nghiệm cho thấy chiều dài danh nghĩa của 20 lần đường kính ống phía dòng
vào đồng hồ và 5 lần đường kính ống phía dòng ra đồng hồ cung cấp việc nắn dòng hiệu quả
trong nhiều lắp đặt dòng ra của ống khuỷu đơn giản hoặc ống chữ T phía dòng ra.
Tuy nhiên, chiều dài yêu cầu đường ống phía dòng ra cần được kiểm tra cho mỗi lắp
đặt, sử dụng các phương pháp được trình bày trong phụ lục này. Kỹ thuật này không dự đoán
được chiều dài của ống yêu cầu cho phía dòng ra của đồng hồ. Một đoạn có chiều
dài ít nhất là 5 lần đường kính đồng hồ cần được cung cấp phía dòng ra của đồng
hồ trừ khi một chiều dài khác được cho phép bởi các khuyến nghị của
nhà sản xuất hoặc các thử nghiệm.
A.2. Tính toán
chiều dài đoạn ống thẳng phía dòng vào
Dựa trên số liệu thực nghiệm, chiều
dài yêu cầu của ống thẳng phía dòng vào của đồng hồ có thể được tính toán bằng
cách sử dụng phương trình sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
L là chiều dài của
đường kính trong phía dòng vào đồng hồ, tính bằng centimét;
D là đường kính
trong danh nghĩa của đồng hồ, tính bằng centimét;
Ks là tỷ lệ độ xoáy
với vận tốc, không thứ nguyên;
f là hệ số ma sát
Darcy-Weisbach,
không thứ nguyên.
A.3. Ví dụ

Hình A.1 - Hình dạng
ống trong hệ thống côn ống đồng tâm phía trước đồng hồ với hệ số Ks=
0,75
L = (0,35D) (Ks
/ f)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

= 20Ks

Hình A2 - Cấu
hình ống trong hệ thống khuỷu lắp phía trước đồng hồ (với Ks = 1,0)

Hình A.3 - Cấu
hình ống trong hệ thống hai khuỷu lắp phía trước đồng
hồ (Ks = 1,25)

Hình A.4 - Cấu
hình ống trong hệ thống hai khuỷu lắp phía trước đồng hồ nhìn từ
góc phải
(Ks
chưa biết)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Giai
đoạn phát triển của tín hiệu
B.1. Giới thiệu
Phụ lục B bổ sung và làm rõ các thông
tin về yêu cầu lắp đặt điện.
B.2. Giai đoạn
pháp triển của
tín hiệu điện
Các loại chính của thiết bị thường tạo
ra các tín hiệu điện và được sử dụng với đồng hồ tuabin được mô tả trong Phần
B.2.1 và B.2.2.
B.2.1. Hệ thống cuộn
cảm
Trong một hệ thống cảm, các phần tử
quay của đồng hồ tua bin sử dụng nam châm vĩnh cửu có thể được gắn chặt
trong các moay-ơ hoặc những đầu cánh hay gắn vào trục cánh quạt hoặc một đai được
kéo bởi các rotor.
Bất kể việc thiết kế, dòng từ thông từ một nam châm di chuyển gây ra một điện
áp trong một cuộn dây mà nằm gần từ trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một hệ thống điện từ trở biến thiên,
một cuộn dây nằm ở mặt ngoài của vỏ đồng hồ tua bin như những đỉnh cánh quạt
hoặc vành rotor đi gần đầu cực của cuộn dây. Một nam châm vĩnh cửu, nằm trong cuộn
dây, tạo ra một dòng từ thông kéo dài đến buồng đo. Khi quá trình xoay xảy
ra, cánh thuận từ gây ra một sự thay đổi trong từ thông từ đó tạo một điện áp
trong cuộn dây cảm ứng. Một viền
rotor sử dụng nút thuận từ hoặc khe để gây ra các biến đổi từ thông.
B.3. Tóm tắt
Các hệ thống điện cảm và từ trở biến thiên
thực sự là các máy phát điện, vì cả hai tần số đầu ra và độ lớn điện áp tỷ lệ với
tốc độ rotor. Các tần số của tín hiệu đầu ra là tỷ lệ thuận với tốc độ rotor.
Các hệ thống điện cảm và biến thiên từ trở là các thiết bị có cấp điện năng thấp bởi vì
chúng tạo ra năng lượng điện chỉ có một vài miliwatt và biên độ tín hiệu là tỷ
lệ thuận với tốc độ rotor.
Kết quả này có thể được khuếch
đại cục bộ, và trong một số trường hợp có hình dạng thấy rõ, ở đồng hồ tua-bin.
Các đầu ra bộ khuếch đại sau đó có thể được coi là một đầu ra ở cấp độ cao. Lý
tưởng nhất, các thiết bị có mức năng lượng cao là ít nhạy cảm với vấn đề nhiễu
do sự gia tăng tỷ lệ tín hiệu
trên nhiễu.
Phụ
lục C
(tham khảo)
Khuyến cáo thực hiện cho việc kiểm chứng đồng
hồ tua-bin tại các cơ sở sản xuất
Viện Dầu khí Hoa Kỳ khuyến cáo thực hiện
cho việc kiểm chứng đồng hồ
tuabin tại các cơ sở của nhà sản xuất như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đồng hồ phải được kiểm chứng ở tối
thiểu 6 điểm trên phạm
vi quy định bởi nhà sản xuất
bao gồm lưu lượng tối thiểu, lưu lượng tối đa và 4 điểm cách đều nhau giữa các
lưu lượng tối đa và tối thiểu. Mỗi điểm bắt buộc là kiểm chứng ít nhất 2 lần.
Chất lỏng cho việc kiểm chứng đồng hồ được quy định bởi nhà sản xuất.
c) Các dữ liệu phải được tính toán như
sau:
1) Độ lặp lại tại mỗi điểm sẽ được
tính như sau:
Hệ số K lớn nhất - Hệ số K nhỏ nhất
x 100
Hệ số K nhỏ nhất
2) Độ tuyến tính trong phạm vi chỉ định
là phải được tính toán như sau:
Hệ số K lớn nhất - Hệ số K nhỏ nhất
x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các kết quả thu được từ quá
trình kiểm chứng
một đồng hồ tuabin tại
cơ sở sản xuất cần được diễn giải một cách thận trọng và không nên cho rằng họ đại diện cho
khả năng làm việc của đồng hồ đo được lắp đặt trong thực tế.
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
[1] API Chapter
4:
Manual
of petroleum
measurement
standard - Proving
systems
(Tiêu
chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Hệ thống kiểm chứng).
[2] API Chapter
5:
Manual
of petroleum
measurement
standard - Metering (Tiêu
chuẩn hướng dẫn
đo
dầu
mỏ - Đo).
[3] API Chapter
7: Manual of petroleum measurement
standard -
Temperature determination (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Xác định nhiệt độ).
[4] API Chapter
8: Manual of petroleum
measurement standard -
Sampling (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Lấy mẫu).
[5] API Chapter
11: Manual of petroleum measurement
standard -
Physical properties data (Tiêu
chuẩn hướng dẫn
đo dầu mỏ - Dữ liệu tính chất vật lý).
[6] API Chapter 12:
Manual of petroleum
measurement standard -
Calculation of petroleum
quantities (Tiêu chuẩn hướng dẫn đo dầu mỏ - Tính toán đại lượng đo).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66