TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10391:2014
CODEX
STAN 242-2003
QUẢ HẠCH ĐÓNG HỘP
Canned stone fruits
Lời nói đầu
TCVN 10391:2014 hoàn toàn tương
đương với CODEX STAN 242-2003;
TCVN 10391:2014 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Canned stone fruits
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quả hạch
đóng hộp thuộc chi Prunus như định nghĩa trong Điều 2, được tiêu thụ trực
tiếp, bao gồm cả “cung cấp suất
ăn sẵn” hoặc đóng
gói lại, nếu cần.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho sản phẩm được dùng để chế biến tiếp theo.
2. Mô tả
2.1. Định
nghĩa sản phẩm
Quà hạch đóng hộp lả sản phẩm:
a) chế biến từ quả hạch tươi hoặc
đông lạnh hoặc đã được đóng hộp trước đó, quả chín tự nhiên của các giống
thương phẩm thuộc chi Prunus, có hạt hoặc không hạt và phù hợp với đặc tính của quả hạch
thích hợp để làm thực phẩm.
b) được đóng hộp có hoặc không có môi
trường lỏng, đường
và/hoặc chất tạo ngọt carbohydrat khác như mật ong và các thành phần cho phép
khác như trong 3.1.3, và:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2. Các loài
quả
Có thể sử dụng các loài quả sau:
2.2.1. Quả
mơ:
Prunus armeniaca L.
2.2.2. Quả đào: Prunus
persica L.
2.2.3. Quả mận
a) Mận cơm: Prunus cerasifera Ehrb.
b) Mận chua: Prunus domestica
L.
c) Mận tím: Prunus
insititia L
d) Mận xanh: Prunus italica L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Anh đào ngọt Prunus avium
L. (bao gồm cả anh đào
Bigarreaux);
b) Anh đào chua Prunus cerasus
L., var. austera L. (bao gồm cả anh đào Griotte).
2.3. Loại giống
quả
Các loại giống quả cần được phân biệt rõ
theo tên gọi: quả đào, quả mận và quả anh đào.
2.3.1. Quả
đào
2.3.1.1. Phân loại theo mức
độ dễ tách hạt
a) Đào không tách hạt - hạt dính với
thịt quả; hoặc
b) Đào tách hạt - hạt dễ dàng tách ra
khỏi thịt quả.
2.3.1.2. Phân
loại màu sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Màu đỏ: các giống quả, khi chín thì có phần
thịt quả chủ yếu có màu vàng nhạt đến đỏ cam và còn có màu đỏ pha trộn khác với
màu đỏ ở cuống quả;
c) Màu trắng: các giống quả,
khi chín có phần thịt quả chủ yếu có màu trắng đến màu trắng vàng; và
d) Màu vàng: các giống quả, khi chín có phần thịt
quả chủ yếu có màu vàng nhạt
đến màu cam đỏ đậm.
2.3.2. Quả mận
a) mận đỏ tươi;
b) mận xanh;
c) mận mirabelle;
d) mận tím;
e) mận quetsche;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) mận vàng.
2.3.3. Quả
anh đào
a) anh đào chua (griottes);
b) anh đào ngọt đậm;
c) anh đào ngọt nhạt (bigarreaux).
2.4. Các dạng
sản phẩm
2.4.1. Đào được
bỏ vỏ
2.4.2. Đào
nguyên quả: quả nguyên đã tách hạt hoặc chưa tách hạt.
2.4.3. Đào cắt
đôi:
đã bỏ hạt và được
cắt thành hai phần xấp xỉ nhau1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.5. Đào cắt
lát:
đã bỏ hạt và được cắt
thành hình rẻ quạt.
2.4.6. Đào cắt
hạt lựu: đã bỏ hạt và được
cắt thành các phần giống hình lập phương.
2.4.7. Đào cắt
miếng
(đều nhau hoặc không đều nhau): đã bỏ hạt và được cắt thành các miếng có hình dạng và
kích cỡ đều nhau.
2.4.8. Ngoài
ra, khi đóng hộp cứng có thể sử dụng
kết hợp với cả mơ đã bỏ vỏ và chưa bỏ vỏ trong cùng một
bao bì.
3. Thành phần chính
và các chỉ tiêu chất lượng
3.1. Thành phần
3.1.1. Thành
phần cơ bản
Quả hạch được định nghĩa trong Điều 2 và môi trường đóng gói dạng
lỏng thích hợp với sản phẩm.
3.1.2. Môi
trường đóng gói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Các
thành phần cho phép khác
a) Gia vị;
b) Dấm.
3.2. Chỉ tiêu chất lượng
Quả hạch đóng hộp phải có màu sắc, hương vị và trạng thái đặc
trưng của sản phẩm. Sản phẩm về cơ bản không có hạt hoặc miếng vỡ của hạt với
đường kính lớn hơn 2
mm, trừ trường hợp sản phẩm chưa tách hạt.
3.2.1. Chỉ tiêu chất lượng
khác
3.2.1.1. Màu sắc
Sản phẩm phải có màu đặc trưng cho giống
quả đóng hộp, trừ
mận đóng hộp hoặc anh đào đóng hộp có màu nhân tạo. Quả hạch đóng hộp chứa các thành phần đặc
biệt cần được xem xét đến màu đặc trưng, không cho phép có sự biến đổi màu bất
thường đối với thành phần tương ứng được sử dụng.
Các miếng đào gần cuống sau
khi đóng hộp có thể bị biến đổi màu nhẹ vẫn được coi là màu đặc trưng
thông thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm phải có hương vị thông thường,
không có hương vị lạ. Sản phẩm có các thành phần đặc
biệt cần có hương vị đặc trưng của
thành phần đóng hộp và các chất khác được sử dụng.
3.2.1.3. Trạng
thái
Quả đóng hộp cần có trạng thái đồng đều
của thịt quả và độ mềm có thể khác nhau
nhưng không bị xốp cũng như không quá cứng.
3.2.1.4. Độ đồng đều về kích cỡ
Quả phải đồng đều, hợp lý về kích cỡ.
3.2.1.5. Định
nghĩa về khuyết tật
a) Hư hỏng: có nghĩa là bề mặt quả bị mất màu, các
vết đốm lan rộng do tác động cơ học, bệnh lý, côn trùng hoặc các yếu tố khác
tương phản với màu thịt quả và có thể thẩm thấu vào thịt quả. Ví dụ: quả bị
thâm, bị bệnh vẩy nén
và biến đổi thành màu đen.
b) Dập nát hoặc nứt: chỉ được coi
là khuyết tật đối với quả đóng hộp
dạng nguyên quả hoặc dạng cắt đôi trong môi trường đóng gói dạng lỏng; có nghĩa là phần
bị dập nát đã mất
đi hình dạng thông
thường (không phải do chín) hoặc đã bị
tách rời thành các phần xác định. Phần nửa bị nứt từ gờ đến đầu cuống hoặc
mơ nguyên quả bị nứt dọc theo đường ráp nối sẽ không bị coi là vỡ. Tất cả các phần
nhỏ gộp lại có
kích cỡ bằng với kích cỡ
của miếng to được
coi là một đơn vị cho phép chấp nhận. Trong trường hợp quả mận và quả anh đào bị hư hỏng
không ảnh hưởng nhiều đến hình thức bên
ngoài của sản phẩm.
c) Tạp chất ngoại lai vô hại: nghĩa là bất kỳ tạp
chất thực vật nào (như lá hoặc các phần của lá hoặc cuống) vô hại và làm giảm đến
hình thức bên ngoài của sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Hạt (hoặc hột): được coi
là khuyết tật đối với tất
cả
các loại, trừ quả nguyên; có
nghĩa hạt và các miếng nguyên bị cứng và sắc nhọn.
f) Nứt vỡ (anh đào và mận): bất
kỳ vết nứt nào ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hình thức bên ngoài của sản phẩm.
g) Vết cắt: chỉ được coi là
khuyết tật khi áp dụng đối với dạng đóng hộp nguyên quả và dạng cắt đôi trong
môi trường đóng gói dạng lỏng. Vết cắt
không được quá rộng và tạo lỗ khoét (cũng do vết cắt cơ học hoặc do các yếu tố
khác) trên bề mặt của
quả ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của sản phẩm.
3.2.1.6. Định
nghĩa khuyết tật và sai số cho phép
Sản phẩm về cơ bản không được có các
khuyết tật như tạp chất ngoại lai,
hạt, vỏ (chỉ đối với loại
đã bỏ vỏ), vết
thâm và phần hư hỏng. Các khuyết
tật thông thường, không được có mặt với một lượng lớn hơn các giới hạn sau đây:
a) Mơ đóng hộp
Khuyết tật
Giới hạn tối đa tính theo khối
lượng ráo nước
Môi trường
đóng gói dạng lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Hư hỏng và nứt vỡ
30 %, bằng cách đếm
3 đơn vị trên 500 g
2. Vỡ (nguyên quả, nửa quả)
15 %, bằng
cách đếm
Không áp dụng
3. Tổng các khuyết tật
35 %, bằng
cách đếm
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 miếng
trên 500 g
3 miếng
trên 500 g
5. Vỏ (chỉ tính trung
bình trên loại
đã bóc
vỏ)
Không lớn
hơn 6 cm2 diện tích cộng gộp trên 500 g
Không lớn
hơn 12 cm2 diện tích cộng gộp
trên 500 g
6. Hạt hoặc các phần của hạt (trung
bình)
1 hạt hoặc
tương đương3) 1 hạt trên 500 g
1 hạt hoặc
tương đươnga), 1 hạt
trên 500 g
a) Một hạt cho phép ở đây là: một hạt nguyên hoặc một
miếng lớn, tương đương một
nửa hạt hoặc lớn hơn hoặc đến ba miếng nhỏ cứng, khối lượng tổng nhỏ hơn một nửa
hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết tật
Giới hạn tối đa, tính theo khối lượng ráo nước
Môi trường
đóng gói dạng lỏng
Môi trường đóng gói
dạng rắn
1) Hư hỏng và nứt vở
30 % bằng
cách đếm
3 đơn vị trên 500 g
2) Vỡ (nguyên quả, nửa
quả, các miếng
một phần tư)
5 % bằng
cách đếm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Tổng các khuyết tật
32 % bằng
cách đếm
Không áp dụng
4) Vỏ (trung bình)
Không lớn
hơn 15 cm2 tổng diện tích trên kg
Không lớn
hơn 30 cm2 tổng diện tích
trên kg
5) Hạt hoặc phần của hạt (trung
bình)
1 hạt hoặc
tương đươnga) 1 hạt trên 5 kg
1 hạt hoặc
tương đươnga) 1 hạt trên 5 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Mận đóng hộp/anh đào đóng hộp
Khuyết tật
Giới hạn tối đa
tính theo khối lượng ráo nước
1) Hư hỏng
30 % khối
lượng
2) Vỡ (nguyên quả, nửa quả)
25 % khối
lượng
3) Tổng các khuyết tật
35 % khối
lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 miếng
trên 200 g (tính trung
bình)
5) Hạt bị long ra (nguyên hạt)
3 miếng
trên 500 g (tính trung bình)
6) Hạt hoặc các phần của hạt (trung bình)
2 miếng
trên 500 g (tính trung bình)
3.3. Xác định
hộp “khuyết tật”
Hộp bị coi là khuyết tật khi không đáp
ứng một hoặc một số các yêu cầu chất lượng quy định nêu trong 3.2.1.1 đến
3.2.1.6 (trừ vỏ
và
phần của hạt tính theo trung bình mẫu).
3.4. Chấp nhận
lô hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng các
yêu cầu chất lượng theo 3.3 khi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) đáp ứng các yêu cầu, tính theo trung
bình mẫu.
4. Phụ gia thực phẩm
4.1. Chất
điều chỉnh độ axit
Chỉ số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa
260
Axit axetic
Giới hạn bởi GMP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit lactic
296
Axit malic
330
Axit xitric
334
Axit tartaric
1300 mg/kg
4.2. Chất
chống ôxi hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên phụ gia
Mức tối đa
300
Axit L-ascorbic
Giới hạn bởi
GMP
4.3 Phẩm màu
Chỉ số INS
Tên phụ gia
Mức tối đa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Erythrosin (chỉ áp dụng
cho anh đào ngọt)
200 mg/kg sản phẩm cuối
cùng
129
Allura Red AC (chỉ áp dụng cho mận “Đỏ”
hoặc mận “Tím”)
4.4. Chất tạo
hương
Hương tự nhiên và hương tổng hợp ngoại
trừ hương được tạo ra
từ quả hạch tương ứng
Giới hạn bởi GMP
5. Chất nhiễm bẩn
5.1. Kim loại
nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật
Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này
phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới
hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại
lai
(gồm hai phần).
6. Vệ sinh
6.1. Các sản
phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định
tương ứng của CAC/RCP 1-19694) Code of practice - General principles of
food hygiene (Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực
phẩm)
và các tiêu chuẩn khác có liên
quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.
6.2. Các sản
phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2014
(CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực
phẩm.
7. Khối lượng và
phương pháp đo
7.1. Độ đầy
của hộp
7.1.1. Độ đầy
tối thiểu
Hộp phải được nạp đầy sản phẩm (kể cả
môi trường đóng hộp) chiếm không nhỏ hơn 90 % dung tích nước của hộp.
Dung tích nước của hộp là thể tích nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và
ghép kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp không đáp ứng được yêu cầu mức nạp
đầy tối thiểu (90 % dung tích hộp chứa) quy định ở 7.1.1 bị coi là hộp “khuyết
tật”.
7.1.3. Chấp nhận lô
hàng
Lô hàng được coi là đáp ứng được yêu cầu
ở 7.1.1 khi số lượng hộp “khuyết tật” xác định trong 7.1.2 không vượt quá số chấp nhận
(c) của phương án lấy mẫu thích hợp với
AQL bằng 6,5.
7.1.4. Khối
lượng ráo nước tối thiểu
7.1.4.1. Khối
lượng ráo nước của sản phẩm không được nhỏ hơn phần trăm như
sau, được tính
theo khối lượng của nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và ghép kín5).
a) Mơ đóng hộp
1) Nước quả hoặc necta có độ ngọt
cao, xiro “ngọt” và “rất ngọt”
54 %
2) Nước quả hoặc necta có độ ngọt
dịu, xiro “ngọt dịu” và “ít ngọt”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Hộp cứng
82 %
4) Nguyên quả
46 %
b) Đào đóng hộp
Loại có hạt
Loại đã bỏ
hạt
1) Xiro “ngọt nhiều” và “rất
ngọt”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 %
2) Xiro “ngọt dịu” và “ít
ngọt”
59 %
56 %
3) Hộp cứng
84 %
82 %
4) Nguyên quả
52 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Loại nguyên quả
50%
2) Loại quả cắt đôi
55%
d) Anh đào đóng hộp
Tất cả các loại: 53 %.
7.4.1.2. Các yêu cầu về
khối lượng ráo nước tối thiểu được xem là đáp ứng khi khối lượng ráo nước trung
bình của tất cả các hộp kiểm tra không nhỏ
hơn mức tối thiểu yêu cầu, với điều kiện là không có sự thiếu hụt vô lý nào
trong từng hộp.
8. Ghi nhãn
Sản phẩm quy định trong tiêu
chuẩn này phải được ghi nhãn theo CODEX STAN 1-19856) General
standard for
the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm
bao gói sẵn). Ngoài ra, cần
áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.1. Tên sản phẩm phải
phù hợp với quy định trong 2.2.
8.1.2. Tên sản phẩm bao gồm:
a) loại giống:
i) Đào: “tách hạt” hoặc “không tách hạt”;
và “vàng”, “trắng”, “đỏ” hoặc “xanh” là thích hợp.
ii) Mận: “vàng” hoặc “vàng kim”,
“đỏ” hoặc “đỏ tím”, nếu cần; hoặc tên cụ thể của giống trồng “mận xanh”, “mận tím”, “mận
cơm”, “mận mirabelle”, đối với các giống thích hợp quy định trong 2.3.2 của
tiêu chuẩn này ngoại trừ ở một số nước các tên “xanh”, “tím”, “mirabelle”
và “quetsche” không cần đi
kèm với từ “mận” vì nếu bỏ qua
cũng không gây hiểu nhầm hoặc đánh lừa người tiêu dùng.
iii) Anh đào: tên của sản phẩm
anh đào sẽ bao gồm loại giống thích hợp/hoặc tên cụ thể của giống quy định trong 2.3.3, ngoại trừ ở một số nước,
các tên “ngọt nhạt” và “chua”
không cần đi kèm với
từ “anh đào” vì nếu bỏ qua
cũng không gây hiểu nhầm
hoặc đánh lừa người tiêu dùng.
b) Việc công bố tên sản phẩm phải bao gồm cả hương đặc trưng của sản phẩm,
ví dụ: “có hương X”, nếu có.
8.1.3. Sản phẩm phải
được công bố như một phần của tên hoặc gần sát với tên của sản phẩm, như sau, nếu
cần:
a) Loại sản phẩm như định nghĩa trong
2.4;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Ghi
nhãn vật chứa sản phẩm không để bán lẻ
Ngoài tên của sản phẩm, nhận biết lô hàng,
tên và địa chỉ của nhà sản
xuất hoặc nhà đóng gói, nhà
phân phối hoặc
nhà nhập khẩu, các hướng dẫn bảo quản phải được ghi trên nhãn thì thông tin đối với các vật
chứa sản phẩm không để
bán lẻ cũng phải ghi trên nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, việc
nhận biết lô
hàng,
tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, nhà phân phối hoặc nhà nhập khẩu có thể thay
bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết
cùng với các tài liệu kèm theo.
9. Phương pháp phân
tích và lấy mẫu
Xem các tiêu chuẩn Codex và
TCVN về phương pháp phân tích và lấy mẫu có liên quan.
1) Trong công nghệ sản xuất kẹo thì quả đào
và quả mơ phải được cắt dọc theo gân tự nhiên từ cuống quả đến đầu cuối quả.
2) CAC/GL 51-2003 đã được soát xét năm
2013 và được chấp nhận thành TCVN 9995:2013 (CAC/GL
51-2003, Amd. 2013) Hướng dẫn về môi trường đóng gói đối với quả đóng hộp.
3) CODEX STAN 193-1995 đã được soát xét
năm 2007 và được chấp nhận thành TCVN 4832:2009 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi, có sửa
đổi về biên tập.
4) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm
2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969. Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
5) Đối
với hộp cứng không phải làm bằng kim loại như bình
thủy tinh thì phép xác định phải được tính dựa trên khối lượng nước cất ở 20 °C khi hộp
được đóng đầy và ghép kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66