TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11898:2017
EN 12149:1998
VẬT LIỆU DÁN TƯỜNG DẠNG CUỘN - XÁC ĐỊNH MỨC THÔI NHIỄM CỦA CÁC KIM
LOẠI NẶNG VÀ MỘT SỐ NGUYÊN TỐ KHÁC, HÀM LƯỢNG MONOME VINYL CLORUA VÀ
FORMALDEHYT PHÁT TÁN
Wallcoverings
in roll form - Determination of migration of heavy metals and certain other
elements, of vinyl chloride monomer and of formaldehyde release
Lời nói đầu
TCVN 11898:2017
hoàn toàn tương đương với EN 12149:1998, Wallcoverings
in roll form - Determination of migration of
heavy metals and certain other elements, of vinyl chloride monomer and of
formaldehyde release.
TCVN 11898:2017 do Viện
Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VẬT
LIỆU DÁN TƯỜNG DẠNG CUỘN - XÁC ĐỊNH MỨC THÔI NHIỄM CỦA CÁC KIM LOẠI NẶNG VÀ MỘT
SỐ NGUYÊN TỐ KHÁC, HÀM LƯỢNG MONOME VINYL CLORUA VÀ FORMALDEHYT PHÁT TÁN
Wallcoverings
in roll form - Determination of migration of heavy metals and certain other
elements, of vinyl chloride monomer and of formaldehyde release
1 Phạm
vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định ba
phương pháp xác định như sau:
- Phương pháp A: Xác định
mức thôi nhiễm các kim loại nặng và một số nguyên tố khác (antimon, asen, bari,
cadimi, crom, thủy ngân, chì và selen);
- Phương pháp B: Xác định
hàm lượng monome vinyl clorua;
- Phương pháp C: Xác định
hàm lượng formaldehyt phát tán.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho
tất cả các loại vật liệu dán tường dạng cuộn.
2 Tài liệu
viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4851 (EN ISO 3696),
Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm -
Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy,
cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều
hòa và thử nghiệm, qui trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
TCVN 11895, Vật
liệu dán tường dạng cuộn - Thuật ngữ và ký
hiệu.
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11895.
4 Phương
pháp A: Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác
(antimon, asen, bari, cadimi, crom, thủy ngân, chì và selen)
4.1 Nguyên
tắc
Các nguyên tố có thể hòa
tan được chiết dưới các điều kiện mô phỏng như sự xâm nhập của nó
vào vật liệu. Sau đó, nồng độ của các nguyên tố hòa tan
được xác định định lượng bằng các phương pháp phân tích quy định.
4.2 Thuốc
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2 Dung
dịch axit clohydric (0,07 ± 0,005) mol/L.
4.2.3 Dung
dịch axit clohydric (2 + 0,1) mol/L.
4.3 Thiết
bị, dụng cụ
4.3.1 Thiết
bị thông thường trong phòng thí nghiệm và dụng
cụ thủy tinh.
4.3.2 Dụng
cụ đo pH, có độ chính xác đến ± 0,1 đơn vị pH.
4.3.3 Máy
lắc, có khả năng chuyển động qua lại theo một đường thẳng
với biên độ dao động trong khoảng (2 ±
0,5) cm và tần số 1 Hz.
4.3.4 Tủ
sấy, có khả năng duy trì nhiệt độ không đổi
(37 ± 2) °C.
4.3.5 Màng
lọc, có lỗ cỡ 0,45 µm.
4.4 Mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1.1 Cuộn
(trừ diềm)
Lấy một cuộn vật liệu dán
tường và cắt hai vết ngang theo chiều rộng để lấy một dải có độ rộng (30 ± 1)
mm, độ dài tương đương với chiều rộng của vật liệu dán tường. Lặp lại trình tự
này ở khoảng cách 1 m tiếp theo dọc chiều dài của cuộn, cắt các dải
trên thành các miếng mẫu thử hình chữ nhật có kích thước dài x rộng
= (50 ± 1) mm x (30 ± 1) mm (Hình 1).
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1. Chiều rộng của cuộn
2. Các dải
đã được cắt ra
3. Các miếng hình
chữ nhặt
Hình
1 - Chuẩn bị mẫu thử từ cuộn
vật liệu dán tường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt một dải rộng (30 ± 1)
mm qua toàn bộ chiều dài của diềm. Cắt dải
này thành các hình chữ nhật có độ dài (50 ± 1) mm. Dùng đúng số cuộn để tạo ít
nhất 50 miếng mẫu thử hình chữ nhật (Hình 2).
4.4.2 Lựa
chọn mẫu thử
Lựa chọn mẫu thử bằng cách
kiểm tra trực quan 10 miếng mẫu thử hình chữ nhật có
số lớp phủ lớn nhất và/hoặc nơi có màu vàng hoặc màu đỏ đậm nhất. Điều kiện thử
nghiệm như quy định trong TCVN 6725 (ISO 187).
Cắt 10 miếng mẫu thử hình
chữ nhật này thành các hình vuông có kích thước khoảng
6 mm x 6 mm và trộn chúng lại với nhau.
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1. Miếng hình chữ nhật
Hình
2 - Chuẩn bị mẫu thử từ diềm
trang trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.1 Phương
pháp ngâm chiết
Cân chính xác đến milligam
(1 ± 0,05) g các mẫu thử nhỏ hình vuông (4.4.2) cho vào bình
thủy tinh dung tích khoảng 100 mL. Cho tiếp vào bình (50 ±
0,1) mL axit clohydric (4.2.2) ở (37 ± 2) °C. Lắc
trong 1 min, xác định giá trị pH của dung dịch (4.3.2).
Nếu giá trị pH lớn hơn
1,5, thì vừa lắc vừa cho thêm từng giọt axit clohydric (4.2.3) vào hỗn hợp cho
đến khi pH nằm trong khoảng từ 1,0 đến 1,5.
Đặt bình này trên máy lắc
(4.3.3) và đặt vào tủ sấy ở (37 ± 2)
°C, hỗn hợp được lắc liên tục trong (60 ± 2) min, rồi để
yên trong (60 ± 2) min ở (37 ± 2) °C. Ngay sau
đó tiến hành lọc qua màng lọc có lỗ cỡ 0,45 µm
(4.3.5) và xác định nồng độ của các kim loại nặng (hoặc một số nguyên tố khác)
trong nước lọc thu được.
4.5.2 Xác
định các kim loại nặng ngâm chiết được (và một số nguyên tố khác)
Áp dụng các phương pháp
phân tích có mức phát hiện tối đa bằng 1/10 giá trị cần xác định.
CHÚ THÍCH 1: Giới hạn phát
hiện ước tính bằng khoảng ba lần độ lệch chuẩn
của giá trị thử nghiệm trắng của phương pháp được sử dụng.
CHÚ THÍCH 2: Về
nguyên tắc, các phương pháp đưa ra dưới đây (liệt kê chưa đầy đủ)
thỏa mãn các điều kiện nêu trên:
- Phương pháp quang phổ hấp
thụ nguyên tử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Biểu
thị kết quả
Tính hàm lượng kim loại nặng
hoặc một số nguyên tố khác ngâm chiết được, biểu thị bằng mg/kg vật liệu dán tường
theo công thức sau:
(1)
trong đó:
G:
hàm lượng kim loại nặng (hoặc nguyên tố) xác định được, mg/kg vật liệu dán tường;
c: nồng độ
của kim loại nặng (hoặc nguyên tố) trong dung dịch ngâm chiết, xác định bằng
phương pháp nêu trong 4.5.2, mg/L;
m:
khối lượng mẫu thử, g.
5 Phương
pháp B: Xác định hàm lượng monome vinyl clorua
5.1 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thuốc
thử
5.2.1 Trừ
khi có yêu cầu khác, trong quá trình phân tích chỉ dùng các thuốc thử có cấp độ
phân tích được công nhận phù hợp cho phương pháp sắc ký khí và nước tinh khiết
ít nhất là Loại 3 theo TCVN 4851 (EN ISO 3696).
5.2.2 Vinyl
clorua (tinh khiết).
Bình chứa có trang bị van
tinh chỉnh.
5.2.3 N,N-dimethyl
acetamide.
5.2.4 Khí
hydro.
5.2.5 Khí
nitơ.
5.2.6 Không
khí.
5.3 Dung
dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân
bình chứa có chứa 50 mL N,N-dimethyl acetamide (5.2.3). Sục khí
vinyl clorua vào bình chứa trong khoảng 10 s cho đến khi thu được dung dịch có
nồng độ khoảng 10 g/L, cân lại và đậy kín bình.
5.3.2 Pha
loãng dung dịch chuẩn
Lấy
dung dịch đã được chuẩn bị theo 5.3.1, pha loãng theo hệ số 500 (20 mg/L). Ví dụ,
lấy 10 µL
dung dịch chuẩn N,N-dimethyl acetamide pha loãng
thành 5 mL.
5.4 Thiết
bị, dụng cụ
5.4.1 Thiết
bị thông thường trong phòng thí nghiệm.
5.4.2 Thiết
bị sắc ký khí, được trang bị bộ phận bơm mẫu tự động, hoặc bộ phận bơm mẫu
thủ công và một detector ion hóa ngọn lửa.
5.4.3 Cột
sắc ký khí, có khả năng phân tách hoàn toàn píc không khí
và píc vinyl clorua từ dung dịch chuẩn (5.3.2) và píc
chuẩn nội nếu sử dụng.
Tín hiệu thu được từ cột
phân tích khi sử dụng dung dịch chứa 0,02 mg vinyl clorua
trong mỗi lít hoặc mỗi kilogam ít nhất bằng năm lần so với nhiễu nền.
5.5 Mẫu
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.1.1 Cuộn
(trừ diềm)
Lấy một cuộn vật liệu dán
tường và cắt hai vết ngang theo chiều rộng để lấy một dải có độ rộng (30 ± 1)
mm, độ dài tương đương với chiều rộng của cuộn vật liệu dán tường. Lặp lại
trình tự này ở khoảng cách 1 m tiếp theo dọc chiều dài của cuộn, cắt các dải
trên thành các miếng mẫu thử hình chữ nhật có kích thước dài x rộng
= (50 ± 1) mm x (30 ± 1) mm (Hình 3).
5.5.1.2 Diềm
Cắt một dải rộng (30 ± 1)
mm qua toàn bộ chiều dài của diềm. Cắt dải
này thành các miếng mẫu thừ hình chữ nhật có
độ dài (50 ± 1) mm. Dùng đúng số cuộn để tạo ít
nhất 50 miếng mẫu thử hình chữ nhật (Hình 4).
5.5.2 Lựa
chọn mẫu thử
Lựa chọn mẫu thử bằng cách
kiểm tra trực quan 10 miếng mẫu thử hình chữ nhật để có thể đại diện cho toàn bộ
vật liệu diềm trang trí. Điều kiện thử nghiệm
theo TCVN 6725 (ISO 187).
Cắt 10 miếng mẫu thử hình
chữ nhật này thành các hình vuông có kích thước khoảng
6 mm x 6 mm và trộn chúng lại với nhau.
Kích
thước tính bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Chiều rộng của cuộn
2. Các dải đã
được cắt ra
3. Các miếng hình chữ nhật
Hình
3 - Chuẩn bị mẫu thử từ cuộn vật liệu dán tường
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1. Miếng hình
chữ nhật
Hình
4 - Chuẩn bị mẫu thử từ diềm trang trí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.1 Chuẩn
bị dung dịch thử nghiệm
Cân chính xác 0,5 g mẫu thử
(5.5.2) cho vào lọ vial hóa hơi có dung tích lớn nhất 10 mL và cho thêm 2 mL N,N-dimethyl
acetamide (5.2.3). Đậy kín các lọ vial lại để
tránh bay hơi.
5.6.2 Chuẩn
bị dung dịch hiệu chuẩn
Cho vào năm lọ vial, mỗi lọ
2 mL N,N-dimethyl acetamide (5.2.3) và cho thêm vào mỗi lọ một thể tích
thích hợp dung dịch chuẩn đã được pha loãng để có một dãy dung dịch chứa 0 ng,
125 ng, 250 ng, 375 ng và 500 ng monome vinyl clorua. Đậy
nút các lọ vial lại để tránh bay hơi.
5.6.3 Cách
tiến hành sắc ký khí
5.6.3.1 Đặt
các lọ vial chứa dung dịch thử nghiệm (5.6.1) và
dung dịch hiệu chuẩn (5.6.2) vào cốc
nước trong thời gian 2 h ở (60 ± 1) °C
để đạt được sự cân bằng. Lắc các lọ vial, tránh sự tiếp xúc
giữa chất lỏng với nút cho đến khi thu được huyền phù dạng keo đồng nhất đến mức
có thể.
5.6.3.2 Lấy
các mẫu thí nghiệm của từng lọ vial ra khỏi bộ phận hóa hơi. Nếu lấy mẫu thủ
công, cần đảm bảo để mẫu thử có thể sử dụng lại được; trong
trường hợp đặc biệt, làm ấm bơm đến nhiệt độ tương tự nhiệt độ mẫu thí nghiệm.
5.6.3.3 Bơm
mẫu thí nghiệm vào trong cột sắc ký và ghi lại sắc ký
đồ.
5.7 Biểu
thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định hàm lượng vinyl clorua
của dung dịch thử nghiệm (5.6.1) bằng cách nội suy từ đường chuẩn.
Tính hàm lượng vinyl clorua
W của
mẫu thử nghiệm, biểu thị bằng mg/kg vật liệu dán tường, theo công thức sau:
(2)
trong đó:
C: hàm lượng
monome vinyl clorua của dung dịch thử nghiệm,
xác định từ đường chuẩn, mg/kg;
V:
thể tích của dung môi sử dụng, mL;
m:
khối lượng của mẫu thử, mg.
6 Phương
pháp C: Xác định hàm lượng formaldehyt bằng phương pháp WKI cải tiến
6.1 Nguyên
tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Thuốc
thử
6.2.1 Trừ
khi có yêu cầu khác, trong quá trình phân tích, chỉ dùng các thuốc thử có
cấp độ phân tích được công nhận
phù hợp cho phương pháp sắc ký khí và nước tinh khiết ít nhất là Loại 3 theo
TCVN 4851 (EN ISO 3696).
6.2.2 Axetyl
axeton (2,4-pentanedion > 99 %).
6.2.3 Amoni
axetat.
6.2.4 Dung
dịch formaldehyt (350 g/L đến 400 g/L).
6.2.5 Dung
dịch axetyl axeton (0,4 % thể tích). Pha loãng 4 mL axetyl
axeton (6.2.2) thành 1000 mL cùng nước trong bình định mức. Lưu giữ trong bình
kín khí và để trong bóng tối.
CHÚ THÍCH: Dưới các điều
kiện này, dung dịch sẽ được duy trì ổn định trong
4 tuần.
6.2.6 Dung
dịch amoni axetat (200 g/L). Hòa tan 200 g amoni axetat (6.2.3) vào nước để tạo
thành 1000 mL trong bình định mức.
6.3 Dung
dịch chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Dung
dịch iốt, I2 (0,05 mol/L).
6.3.3 Dung
dịch natri thiosunfat, Na2S2O3 (0,1
mol/L).
6.3.4 Dung
dịch natri hydroxyt, NaOH (1 mol/L).
6.3.5 Dung
dịch axit sunfuric, H2SO4
(1 mol/L).
6.3.6 Dung
dịch hồ tinh bột, 1 % khối lượng.
6.4 Tạo
dung dịch formaldehyt chuẩn
6.4.1 Dung
dịch A
Pha loãng khoảng 1 mL dung
dịch formaldehyt (6.2.4) bằng nước cất trong bình định mức dung tích
1000 mL, cho nước cất đến vạch định mức. Chuẩn hóa dung dịch được xác định như
sau:
Trộn 20 ml dung
dịch formaldehyt vừa pha loãng với 25 mL dung dịch iốt (6.3.2) và 10 mL
dung dịch natri hydroxyt (6.3.4). Sau khi để yên trong vòng 15 min ở nhiệt độ
phòng, tránh ánh sáng, cho thêm 15 mL dung dịch axit sunfuric.
Iốt dư được chuẩn độ bằng dung dịch
natri thiosunfat (6.3.3). Tại điểm cuối của quá trình chuẩn độ, nhỏ
thêm vài giọt dung dịch hồ tinh bột (6.3.6). Tiến hành song song phép thử
trắng với 20 mL nước (6.2.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
trong đó
C: nồng độ
formaldehyt, mg/L;
V:
thể tích dung dịch natri thiosunfat chuẩn
độ, mL;
V0: thể tích dung dịch natri thiosunfat chuẩn
độ trên nước, mL;
C’: nồng độ
dung dịch natri thiosunfat chuẩn, mol/L.
6.4.2 Dung
dịch B
Dùng nồng độ xác định được
ở 6.4.1, tính thể tích của dung dịch có chứa 15 mg formaldehyt.
Chuyển thể tích này vào bình định mức 1000 mL bằng buret nhỏ và cho
nước đến vạch mức.
CHÚ THÍCH: 1 ml dung dịch
hiệu chỉnh này chứa 15 µg
formaldehyt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha loãng dãy dung dịch
chuẩn hiệu chuẩn có chứa 0 µg đến 15 µg formaldehyt
trong bình định mức dung tích 100 mL loại nút nhám như Bảng
1:
Bảng
1 - Pha chế để có dung dịch chứa 0 µg đến 15 µg
Thể
tích dung dịch chuẩn B
mL
Thể
tích nước
mL
Hàm
lượng formaldehyt
µg/mL
0
100
0
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
40
60
6
60
40
9
80
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
0
15
6.6 Thiết bị,
dụng cụ
6.6.1 Thiết
bị thông thường trong phòng thí nghiệm.
6.6.2 Bình
định mức.
6.6.3 Buret và
microburet.
6.6.4 Pipet.
6.6.5 Tủ
sấy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.7 Thiết
bị quang phổ, có
khả năng đo độ hấp thụ ở bước sóng 410 nm đến 415 nm hoặc tín hiệu huỳnh quang ở
bước sóng 500 nm đến 510 nm với cuvet thạch anh
có độ dài quang 10 mm.
6.6.8 Bình
polyetylen hoặc thủy tinh, có dung
tích 1000 mL, cổ rộng có nắp và được trang bị chi tiết có móc phù hợp (xem Hình
7).
6.7 Mẫu
thử
6.7.1 Chuẩn
bị mẫu thử
6.7.1.1 Cuộn
(trừ diềm)
Lấy một cuộn vật liệu dán
tường và cắt hai vết ngang theo chiều rộng để lấy một dải có độ rộng (30 ± 1)
mm, độ dài tương đương với chiều rộng của vật liệu dán tường. Lặp lại trình tự
này ở khoảng cách 1 m tiếp theo dọc chiều dài của cuộn. Cắt
các dải trên thành các miếng mẫu thử hình chữ nhật có kích thước dài x rộng
= (50 ± 1) mm x (30 ± 1) mm (xem Hình 5).
6.7.1.2 Diềm
Cắt một dải rộng (30 ± 1)
mm qua toàn bộ chiều dài của diềm. Cắt dải
này thành các miếng mẫu thử hình chữ nhật có độ dài (50 ± 1) mm. Dùng đúng số
cuộn để tạo ít nhất 50 miếng mẫu thử hình chữ nhật
(xem Hình 6).
6.7.2 Lựa
chọn mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích
thước tính bằng milimét

CHÚ
DẪN:
1. Chiều rộng của cuộn
2. Các dải
đã được cắt ra
3. Các miếng hình chữ nhật
Hình
5 - Chuẩn bị mẫu thử từ cuộn vật liệu dán tường
Kích
thước tính băng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Miếng hình
chữ nhật
Hình
6 - Chuẩn bị mẫu thử từ diềm trang trí
6.8 Cách tiến
hành
6.8.1 Treo
50 miếng mẫu thử hình chữ nhật vào móc gắn trong bình 1000 mL (xem Hình
7). Treo các miếng mẫu thử sao cho các mặt trang trí của vật liệu dán tường đối
mặt vào nhau theo từng cặp và các mẫu thử không chạm
vào thành bình hoặc chất lỏng.
6.8.2 Nếu
sản phẩm vật liệu dán tường quá dày, không thể treo được 50 miếng mẫu
thử vào móc treo thì treo tối đa số lượng mẫu thử hình chữ nhật có thể, đếm số lượng mẫu
thử treo được và cân.
6.8.3 Dùng
pipet lấy 50 mL nước cho vào bình 1000 mL. Vặn chặt nắp đảm bảo kín khí và đặt
vào tủ sấy ở (40 ± 2) °C trong 24 h.
6.8.4 Sau
24 h thải bỏ chất lỏng trong bình và đổ 50 mL nước mới vào.
6.8.5 Vặn
chặt nắp bình và đặt vào tủ sấy ở
(40 ± 2) °C trong 24
h.
6.8.6 Dùng
pipet lấy 10 mL nước từ bình cho vào lọ nút nhám 50 mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8.8 Cho
vào mỗi lọ 10 mL dung dịch axetyl axeton (6.2.5) và 10 mL dung dịch amoni
axetat (6.2.6). Đậy nút các lọ và lắc.
6.8.9 Đặt
các lọ đã đậy kín trong thùng nước 15 min ở
(40 ± 2) °C. Sau đó, nhấc các lọ này ra và làm nguội đến nhiệt độ phòng trong 1
h ở nơi không có ánh sáng.
6.8.10 Đo
hệ số hấp thụ lớn nhất của dung dịch ở bước sóng 410 nm đến
415 nm hoặc tín hiệu huỳnh quang ở bước sóng 500 nm đến 510 nm với cuvet thạch
anh có độ dài quang 10 mm.
6.8.11 Tiến
hành xác định song song theo các bước như trên đối với mẫu trắng.

CHÚ
DẪN:
1. 50 miếng hình chữ nhật
vật liệu dán tường;
2. 50 mL nước.
Hình
7 - Sơ đồ bình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xây dựng đường chuẩn thể
hiện mối quan hệ giữa nồng độ formaldehyt với hệ số hấp thụ hoặc
giá trị huỳnh quang.
Đọc trên đường chuẩn hàm
lượng formaldehyt phát tán của mẫu thử nghiệm theo độ hấp thụ hoặc giá trị
huỳnh quang của nó.
Trừ đi hàm lượng formaldehyt
trong mẫu trắng.
Tính hàm lượng formaldehyt
phát tán từ vật liệu dán tường, biểu thị bằng mg/kg vật liệu dán tường, theo
công thức sau;
(4)
trong đó
m:
khối lượng mẫu thử được treo vào móc, g;
G: hàm lượng
formaldehyt phát tán từ vật liệu dán tường, mg/kg vật liệu dán tường;
A:
kết quả của phép đo phổ được hiệu chỉnh từ mẫu trắng, µg/mL.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
trong đó:
A:
kết quả của phép đo phổ được hiệu chỉnh từ mẫu trắng, µg/mL;
n: số
lượng mẫu thử 30 mm x 50 mm được
treo vào móc;
F:
hàm lượng formaldehyt phát tán, mg/m2.
7 Báo
cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm
phải bao gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn
này, TCVN 11898;
b) Phương pháp tiến hành
thử nghiệm, phương pháp A, B hoặc C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Phương pháp A, phương
pháp sử dụng để xác định hàm lượng mỗi kim loại (hoặc nguyên tố);
e) Kết quả thử nghiệm theo
Điều 4.6 cho phương pháp A; Điều 5.7 cho phương pháp B; Điều 6.9 cho phương
pháp C;
f) Bất kỳ sai khác nào so
với tiêu chuẩn này mà có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Thư
mục tài liệu tham khảo
TCVN 6238 - 3:2011 (ISO
8124-3 : 2011), An toàn đồ chơi trẻ em
- Phần 3: Giới thiệu mức thôi nhiễm của một số nguyên tố độc hại.
EN 717-3, Wood-based
panels - Determination of formaldehyde
release - Formaldehyde release by the flask method (Vân gỗ
nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán
- Phương pháp bình thí nghiệm xác định formaldehyt
phát tán).
ISO 6401, Plastics -
Homopolymer and copolymer resins of vinyl chloride - Determination
of residual vinyl chloride monomer - Gas
cromatographic method (Chất dẻo - Nhựa
homopolyme và copolyme của
vinyl clorua - Xác định hàm lượng monome vinyl clorua
dư- Phương pháp sắc ký khí).
Roffael 1975 The
Wilhelm - Klauditz Institute flask method (Phương pháp
bình thí nghiệm của Viện Wilhelm -
Klauditz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài
liệu viện dẫn
3 Thuật
ngữ và định nghĩa
4 Phương
pháp A: Xác định mức thôi nhiễm của các kim loại nặng và một số nguyên tố khác (antimon,
asen, bari, cadimi, crom, thủy ngân, chì và selen)
5 Phương
pháp B: Xác định hàm lượng monome vinyl clorua
6 Phương
pháp C: Xác định hàm lượng formaldehyt sử dụng phương pháp WKI
cải tiến
7 Báo
cáo thử nghiệm
Thư mục tài liệu tham khảo