TIÊU
CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7471
: 2005
CÁC
SẢN PHẨM KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Prefinished/prepainted
sheet metal products for interior/exterior building
applications
Lời nói đầu
TCVN 7471 : 2005 được biên
soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn quốc gia của Úc và New Zealand AS/NZS 2728
: 1997.
TCVN 7471 : 2005 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 17 "Thép" và Viện Khoa học Vật liệu - Viện
Khoa học và Công nghệ Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CÁC SẢN PHẨM
KIM LOẠI TẤM ĐÃ HOÀN THIỆN/PHỦ SƠN, SỬ DỤNG BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng và
qui định chung
1.1 Phạm vi áp
dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính
kỹ thuật cho các sản phẩm kim loại, dạng tấm hoặc băng, được phủ
sơn và phủ màng hữu
cơ/lớp mạ kim loại trên một hoặc cả hai mặt, dùng để chế tạo các sản phẩm dùng
trong xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.
Tiêu chuẩn này chia các sản phẩm kim
loại đã hoàn thiện/phủ sơn thành 6 loại theo đặc tính kỹ thuật và tính thẩm mỹ,
trong các môi trường có độ khắc nghiệt khác nhau. Tiêu chuẩn còn quy định 3 mức
hoàn thiện bề mặt lớp phủ.
CHÚ THÍCH:
1 Các thông tin
liên quan sẽ được cung cấp nếu người đặt hàng có
yêu cầu; mẫu hướng dẫn đặt
hàng được
giới thiệu trong
Phụ lục A.
2 Tính năng của
một lớp phủ phụ thuộc vào độ bền ăn mòn của kim loại nền trong môi trường sử dụng tương
ứng và vào tác động của khí hậu trực tiếp lên lớp phủ, trong đó có bức xạ mặt trời và hơi nước (xem
Phụ lục B).
1.2 Tài liệu viện
dẫn
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài
liệu sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 1580. Paints and related materials
- Methods of tests (Sơn và vật liệu liên quan - Các phương pháp thử).
AS 1580.403.1. Method 403.1: Scratch
resistance (Phương pháp 403.1: Độ bền rạch).
AS 1580.408.4 Method 408.4: Adhesion
(cross-cut) (Phương pháp 408.4: Độ bám dính (cắt ngang).
AS 1580.481.1.1. Method 481.1:
Coatings - Exposed to weathering - General appearance (Phương pháp 481.1: Các
lớp phủ - Thử khí hậu - Hình thức chung bên ngoài).
AS 1580.481.1.2. Method 481.1.2:
Coatings - Exposed to weathering - Discolouration (insluding bronzing) (Phương
pháp 481.1.2: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phai màu (kể cả hóa màu đồng thiếc).
AS 1580.481.1.5 Method 481.1.5:
Coatings - Exposed to weathering - Change in gloss (Phương pháp 481.1.5: Các
lớp phủ - Thử khí hậu - Độ thay đổi độ bóng).
AS 1580.481.1.7 Method 481.1.7:
Coatings - Exposed to weathering - Degree of checking (Phương pháp 481.7: Các
lớp phủ - Thử khí hậu - Độ rạn).
AS 1580.481.1.8 Method 481.1.8:
Coatings - Exposed to weathering - Degree of cracking (Phương pháp 481.8: Các
lớp phủ - Thử khí hậu - Độ nứt).
AS 1580.481.1.9 Method 481.1.9:
Coatings - Exposed to weathering - Degree of blistering (Phương pháp 481.9: Các
lớp phủ - Thử khí hậu - Độ phồng rộp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 1580.481.1.11 Method 481.1.11:
Coatings - Exposed to weathering - Degree of chalking (Phương pháp 481.11: Các
lớp phủ -
Thử
khí hậu -
Độ
phấn hóa).
AS 1580.481.1.12 Method 481.1.12:
Coatings - Exposed to weathering - Degree of colour change (Phương pháp 481.1:
Các lớp phủ -
Thử
khí hậu -
Độ
thay đổi màu sắc).
AS 1580.481.3. Method 481.3: Coatings
- Exposed to weathering - Degree of corrosion of coated metal substrates
(Phương pháp 481.3: Các lớp phủ - Thử khí hậu - Độ ăn mòn của kim loại nền đã phủ
sơn).
AS 1635.3.1. Method 1635.3.1: Adhesion
strength (Phương pháp 1635.3.1: Độ bền bám dính).
AS 2331 Methods of test for metallic
and related coatings (Các phương pháp thử các lớp phủ kim loại và các lớp phủ
liên quan).
AS 2331.3.1 Method 1.3: Corrosion and
related property tests - Neutral salt spray (NSS) test (Phương pháp 1.3: Thử
tính chất ăn mòn và tính chất liên quan - Thử nghiệm phun muối ăn trong dung
dịch trung tính).
AS 2331.3.2. Method 3.2: Corrosion and
related property tests - Acetic acid salt spray (ASS) test (Phương pháp 3.2:
Thử tính chất ăn mòn và các
tính chất liên quan - Phương pháp thử phun axit acetic).
AS/NZS Paints and related materials -
Methods of tests (Sơn và vật liệu liên quan - Các phương pháp thử).
AS 1580.108.1. Method 108.1
Determination of dry film thickness on metallic substrates - Non destructive
methods (Phương pháp 108.1: Xác định chiều dày màng khô trên nền kim loại - Phương
pháp không phá hủy).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AS 1580.457.1 Method 457.1: Resistance
to natural weathering (Phương pháp 457.1: Độ bền khí hậu tự nhiên).
AS 1580.601.1 Method 601.1: Colour -
Visual comparision (Phương pháp 601.1: Màu sắc - So sánh bằng mắt).
AS 1580.602.2 Method 602.2:
Measurement of specular gloss of non metallic paint film at 20°, 60°, and 85°
(Phương pháp 602.2: Đo độ bóng của màng sơn phi kim loại ở 20°, 60°, và 85°).
AS 2310 Glossary of paint and painting
terms (Tự điển về sơn và các thuật ngữ ngành sơn).
AS 2312 Guide to the protection of
iron and steel against exterior atmospheric corrosion (Chỉ dẫn bảo vệ
sắt thép chống ăn mòn khí quyển ngoài trời).
ISO 9223 Corrosion of metals and
alloys - Corrosivity of atmosphere - Classification (Ăn mòn kim
loại và hợp kim - Độ ăn mòn của khí quyển - Phân loại).
ASTM D 2247 Practice for testing water
resistance of coatings in 100% relative humidity (Tiêu chuẩn về thử
độ bền nước ở độ ẩm tương
đối 100 %).
ASTM D 5796 Test method for
measurement of dry film thickness of thin film coil-coated systems by destructive
means using a boring device (Phương pháp đo chiều dày màng khô của
các hệ thống sơn phủ-cuộn màng mỏng dùng phương pháp phá hủy bằng máy
khoan).
ASTM G 53 Practice for operating
light-and water exposure apparatus (fluorescent UV condenzation type) for exposure
of nonmetallic materials (Tiêu chuẩn về hoạt động của thiết bị thử ánh sáng và nước
(dạng ngưng tụ và huỳnh quang UV).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BS 3900.C5: Part C5 ISO 2808:
Determination of film thickness (ISO 2808) (Phần C5: Xác định chiều dày màng).
CHÚ THÍCH: Một số ký hiệu được hiểu như sau:
• AS - Tiêu chuẩn quốc gia Úc.
• AS/NZS - Tiêu chuẩn quốc gia Úc/New
Zealand.
1.3
Thuật ngữ
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật
ngữ sau đây:
1.3.1
Sản phẩm kim loại (metal
product)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2
Lớp phủ hữu cơ (organic
coating)
Lớp sơn hoặc màng hữu cơ trên các sản phẩm kim
loại.
1.3.3
Sản phẩm có phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim
loại (organic
film/metal laminate product)
Sản phẩm kim loại được phủ màng hữu cơ
trên một hoặc hai mặt, trước khi gia công thành các sản phẩm dùng trong ngành
xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.
1.3.4
Sản phẩm kim loại đã hoàn thiện (prefinished
metal product)
Sản phẩm kim loại đã phủ sơn hoặc sản phẩm có
phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5
Sản phẩm kim loại đã phủ sơn (prepainted
metal product)
Sản phẩm mà kim loại nền đã được sơn
phủ trước khi chế tạo thành
các sản phẩm dùng trong ngành xây dựng hoặc để hoàn thiện các công trình.
1.4
Các loại sản phẩm (product
types)
Tiêu chuẩn này phân các sản phẩm kim
loại đã phủ sơn và
các sản phẩm kim loại đã hoàn
thiện thành các loại sau đây, tương ứng với mức độ khắc nghiệt của môi trường sử dụng:
a) Loại 1: Sản phẩm đã sơn phủ, nhưng
cần có lớp phủ bổ sung sau khi chế tạo, sử dụng thích hợp cho môi trường bên
trong công trình.
CHÚ THÍCH: Chất lượng lớp sơn bổ sung phụ thuộc
vào mục đích sử dụng của sản phẩm.
b) Loại 2: Sản phẩm đã sơn phủ hoặc đã
hoàn thiện, sử dụng thích hợp cho môi trường bên trong công trình, gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- loại 2 (b): khu vực ẩm ướt gây ăn
mòn.
c) Loại 3: Sản phẩm đã sơn phủ - sử
dụng thích hợp trong các môi trường có độ xâm thực ăn mòn thấp đến trung bình ở vùng nông
thôn, thành phố, nhiệt đới và công nghiệp.
d) Loại 4: Sản phẩm đã sơn phủ - sử
dụng thích hợp cho các môi trường biển và công nghiệp.
e) Loại 5: Sản phẩm đã sơn phủ - sử
dụng thích hợp cho các môi trường:
- loại 5 (a): môi trường biển
khắc nghiệt.
- loại 5 (b): môi trường
công nghiệp ô nhiễm nặng và môi trường công nghiệp biển.
f) Loại 6: Sản phẩm đã sơn phủ - sử dụng thích
hợp cho các môi trường:
- loại 6 (a): môi trường biển cực kỳ
khắc nghiệt.
- loại 6 (b): môi trường công nghiệp
cực kỳ khắc nghiệt, môi trường địa nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc chọn lựa một loại sản phẩm thích
hợp cho một môi trường nào
đó không hạn chế sử dụng sản phẩm có chất lượng cao hơn loại sản phẩm đã được lựa chọn.
1.5
Hoàn thiện sản phẩm (product
finishes)
Tiêu chuẩn này đưa ra ba cấp hoàn
thiện sản phẩm như sau:
a) hoàn thiện bình thường: Hoàn
thiện bình thường đảm bảo mức độ tối ưu về trang trí và độ bền khai thác
của lớp phủ khi dùng ngoài trời cho hầu hết các loại công trình nhà ở và thương
mại.
b) hoàn thiện nâng cao: Hoàn
thiện nâng cao đảm
bảo độ bền cao nhất về
màu sắc, độ bóng, độ bền phấn hóa khi sản phẩm được dùng ngoài trời.
c) hoàn thiện công nghiệp: Hoàn thiện
công nghiệp đảm bảo tuổi thọ bền lâu cho lớp phủ trong điều kiện ngoài trời.
Tính năng trang trí chỉ là yếu tố thứ cấp.
2 Các đặc tính kỹ
thuật đối với các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện
2.1 Phạm vi
áp dụng:
Trong phần này đưa ra các đặc tính kỹ thuật cho các phép thử sau đây, áp dụng
cho tất cả các loại sản phẩm kim loại đã hoàn thiện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) độ bóng:
c) chiều dày màng khô;
d) độ bền va đập;
e) độ bám dính;
f) độ bền rạch;
g) độ cứng (phương pháp chì than).
Ngoài ra, cũng định rõ các yêu cầu cho
các phép thử sau, là những khâu cần phải giám sát trong sản xuất:
- tuổi thọ (độ bền lâu) của
màng sơn hữu cơ;
- độ chịu ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể tiến hành các phép
thử khác trên các sản phẩm kim loại đã phủ sơn, nếu có quy định trong các đặc
tính kỹ thuật của sản phẩm.
Các tấm mẫu thử, nếu không có quy định nào khác,
phải được chọn và chuẩn bị cho thử nghiệm như quy định trong Phụ lục C.
2.2 Hình
thức bên ngoài
2.2.1 Yêu cầu chung: Sản phẩm kim
loại đã hoàn thiện, khi giao hàng, phải có hình thức bên ngoài, màu
sắc, hình thái bề mặt đồng nhất, không có các khuyết tật như vệt chảy, vết
xước, phồng rộp hoặc các khuyết tật bề mặt khác.
2.2.2 Màu sắc: Màu sắc theo
tiêu chuẩn phải ứng với màu sắc quy định của sản phẩm. Khi đánh giá trực giác
theo AS/NZS 1580.601.1, màu của màng sơn phải đạt cấp 2 hoặc cao hơn.
2.3 Độ bóng
Khi đo theo AS/NZS 1580.602.2, và sử
dụng đầu 60°, độ
bóng của lớp phủ hữu cơ phải phù hợp một trong các cấp sau đây:
a) phẳng/độ bóng thấp: ≤ 20 đơn vị độ
bóng;
b) độ bóng vừa: > 20 ≤ 50 đơn vị độ
bóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Không nên đo độ bóng khi sản phẩm có
bề mặt ráp.
2.4 Chiều
dày màng khô
Khi đo theo AS/NZS 1580.108.1, hoặc BS
3900.C5 (ISO 2808) hoặc ASTM D5796, chiều dày màng khô của lớp phủ hữu cơ phải phù
hợp với các yêu cầu về quy định kỹ thuật đối với loại sản phẩm tương ứng,
trừ các lớp phủ sơn nhăn, sơn nổi.
CHÚ THÍCH: Chiều dày màng khô của các
lớp phủ nổi thường được xác định bằng phương pháp trọng lượng và có sự thỏa thuận trước
giữa các bên liên quan.
Trong mọi trường hợp, chiều dày lớp phủ
hữu cơ xác định bằng phép đo ba điểm, tức là giá trị trung bình cộng của ba lần đo, không
được thấp hơn 80 % giá trị danh nghĩa
được quy định trong đặc tính kỹ thuật của sản phẩm. Chiều dày theo
phép đo một điểm, tức là giá trị thấp nhất của ba lần xác định, không được
nhỏ hơn 90 % chiều dày theo
phép đo ba điểm.
Để xác định chiều dày tổng
màng khô của một lớp phủ hữu cơ
hoặc lớp mạ đảm bảo
bảo vệ ăn mòn tối ưu, cần xem xét đồng thời các
nội dung sau đây:
a) loại vật liệu nền, tức là
thép phủ hợp kim nhôm/kẽm (lưu ý khối lượng lớp phủ yêu cầu).
CHÚ THÍCH:
1) Các yêu cầu về khối lượng
lớp phủ cho loại thép tấm hoặc thép băng đã phủ hợp kim nhôm/kẽm nhúng
nóng được cho trong TCVN 7470 : 2005. Đại diện cho các lớp phủ trên nền này là
AZ150.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) loại và chiều dày của lớp sơn lót;
c) loại và chiều dày của lớp
sơn ngoài.
Hướng dẫn lựa chọn chiều dày lớp phủ
được đưa ra trong Bảng 2.1. Tuy nhiên, việc lựa chọn cuối cùng phải căn cứ vào
yêu cầu làm việc
ngoài trời (xem Bảng 2.4.).
Bảng 2.1 -
Hướng dẫn lựa chọn sản phẩm đã hoàn thiện
Loại sản phẩm
Mô tả khí
quyển
Kim loại nền *)
Chiều dày tổng
màng hữu cơ, μm
*)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép có xử lý bề mặt
5 (lớp lót)
2 a)
Xâm thực thấp (trong nhà, khô)
Thép phủ kim loại
15
2 b)
Xâm thực thấp (trong nhà, ướt)
Thép phủ kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Xâm thực từ thấp đến trung bình, nhiệt
đới và vùng công nghiệp (ngoài trời)
Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)
25
4
Môi trường biển/công nghiệp
Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)
25
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép phủ nhôm/kẽm (5 và 55 %)
45
6
Môi trường biển, công nghiệp rất
khắc nghiệt và địa nhiệt
Các loại thép có lớp phủ kim loại
thích hợp**)
25 **)
Lớp phủ dày
>100
Lớp
polivinylflorua
(PVF) độ bền cao, >
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
*) Lớp phủ hữu cơ thường được dùng để tăng thẩm
mỹ.
**) Toàn bộ các
mép mẫu phải được phủ một lớp dày để ngăn cản tác động ăn mòn của
môi trường.
CHÚ THÍCH: Phân loại khí quyển được đưa ra trong
Phụ lục B.
2.5 Độ bền
va đập của sản phẩm sơn phủ
Khi mẫu lấy từ các sản phẩm kim loại
đã sơn phủ được thử nghiệm độ bền va đập theo Phụ lục E, sử dụng các mức năng
lượng va đập nêu trong Bảng 2.2, độ bám dính của lớp sơn phải được bảo toàn.
Đối với thép, thử nghiệm này áp dụng cho chiều dày kim loại nền trong khoảng
0,4 mm đến 1,2 mm.
Nếu mẫu thử bị đứt trước khi đạt tới
một mức năng lượng nào đó, độ
bám dính của lớp sơn phải
được đánh giá ngay khi mẫu bị đứt.
CHÚ THÍCH: Nếu màng sơn khi
thử nghiệm bị rạn nứt hoặc hóa bột sơn trên
sản phẩm loại 1, cũng không cần thiết loại bỏ sản phẩm.
Bảng 2.2 -
Các mức năng lượng va đập áp dụng cho thử nghiệm va đập
Loại sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép (J)
1
7
2
10
3
10
4
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
6
5
2.6 Độ bám
dính
2.6.1 Thử uốn chữ
T cho các tấm và băng kim loại đã phủ sơn
Khi thử theo hướng dẫn trong
Phụ lục F, độ bám dính của màng sơn phải đủ đảm bảo để màng sơn không bị tróc
khỏi bề mặt kim loại.
2.6.2 Thử nghiệm
viên bi cho các tấm và băng kim loại đã phủ màng hữu cơ/ lớp mạ kim
loại
Khi thử nghiệm theo Phụ lục G, độ bám
dính của màng hữu cơ phải không thấp hơn cấp D đối với các sản phẩm sử dụng trong nhà và
cấp B đối với các sản phẩm sử dụng ngoài trời. Yêu cầu này áp dụng
cho cả mẫu vừa xuất xưởng và mẫu để lâu.
2.7 Độ bền
rạch
(áp dụng cho các sản phẩm loại 2, 3, 4, 5, và 6). Khi đo theo AS 1580 403.1, độ
bền rạch phải không được nhỏ hơn
1,5 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này không qui định tuổi thọ
của màng hữu cơ khi thử uốn
các tấm thử tạo hình, kết quả thử chỉ là để nhà sản xuất tham khảo.
CHÚ THÍCH: Tác động của khí hậu lên các sản
phẩm đã phủ sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại được đưa ra
trong Phụ lục I.
Bảng 2.3 -
Yêu cầu tuổi thọ 4 năm đối với hệ lớp phủ hữu cơ thử nghiệm
tại các trạm thử bức xạ mặt trời *)
Dạng suy
giảm
Phương pháp thử
Mức cao nhất
cho phép
Trắng
Màu
S
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
S
E
I
Độ phai màu
AS
1580.481.1.2
1
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Thay đổi độ bóng
AS
1580.481.1.5
4
2
5
4
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rạn **
AS
1580.481.1.7
0
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ hóa phấn
AS
1580.481.1.11
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
0
2
Độ thay đổi màu sắc
AS
1580.481.1.12
1
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
3
Độ nứt
AS
1580.481.1.8
0
0
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phồng rộp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
0
0
Độ bong tróc
AS
1580.481.1.9
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
0
0
Hình thức bên ngoài
AS
1580.481.1.1
0
0
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
*) Trạm thử
nghiệm bức xạ mặt trời có
thời gian chiếu sáng trung bình > 8 giờ/ngày và bức xạ mặt trời >
550 mWh/cm2.
**) Độ rạn nứt tế vi (rạn
chỉ thấy được dưới kính lúp
phóng đại 10 lần) có thể được
chấp
nhận đối
với các
sản phẩm có phủ màng hữu cơ/ lớp mạ
kim loại.
Ký hiệu: S- Hoàn thiện bình thường; E-
Hoàn thiện nâng cao; I- Hoàn thiện công nghiệp.
Bảng 2.4 -
Yêu cầu tuổi thọ 4
năm (liên quan đến sự bong tróc trên mặt phẳng) đối với hệ lớp phủ hữu
cơ thử trên các
trạm thử ăn mòn
Loại sản
phẩm
Kim loại nền
Độ bong
tróc cực đại cho phép, (AS 1580.481.1.9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp C5 *)
4
Nhôm-kẽm (5 và 55 % nhôm)
1 - S2
2 - S2
5
Nhôm-kẽm (5 và 55 % nhôm)
1 - S2
1 - S2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ một lớp phủ kim loại nào có
thêm lớp phủ che chắn thích hợp
0
0
*) Cấp độ ăn
mòn năm đầu tiên của kẽm phù
hợp với ISO 9223.
2.9 Độ chịu
ẩm.
Mẫu
sau khi chuẩn bị thích hợp (có rạch hoặc không rạch) được thử 500 h theo phương
pháp ASTM D 2247 và đánh giá theo tiêu chuẩn AS 1580, các phương pháp 408.4,
481.1.9 và 481.3, các sản phẩm kim loại đã hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu
cầu nêu ra ở Bảng 2.5.
Bảng 2.5 -
Yêu cầu về độ chịu ẩm
Dạng suy
giảm
AS 1580,
Phương pháp
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
481.3
Với độ rộng lớn nhất là 2 mm, kim
loại nền không bị
ăn mòn.
Giảm độ bám dính
408.4
Cấp 0
Độ bong tróc
481.9
Không lớn hơn cấp 2 - S2
Ăn mòn kim loại nền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 0
2.10 Độ bền
muối (áp dụng cho sản phẩm loại 2 (b), 3, 4, 5 và 6). Sau khi
chuẩn bị (rạch hoặc không rạch), mẫu được thử nghiệm phun muối theo Phụ lục H
và đánh giá theo AS 1580, phương pháp 408.4, 481.1.9, và 481.3, sản
phẩm đã hoàn thiện phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Bảng 2.6.
Bảng 2.6 - Yêu cầu về độ bền muối
Dạng hư
hỏng
AS 1580,
Phương pháp
Yêu cầu
Đáy vết rạch
481.3
Cực đại 2 mm, kim loại nền không bị
ăn mòn; không xuất hiện gỉ đỏ trên thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
408.4
Cấp 0
Độ bong tróc
481.1.9
Không thấp hơn cấp 2 - S3
Độ ăn mòn KL nền
481.3
Cấp 0
2.11 Độ cứng
chì than
(áp dụng cho mọi loại sản phẩm đã phủ sơn). Khi xác định theo AS/NZS 1580.405.1, độ
cứng chì than của màng sơn phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Bảng 2.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại sản
phẩm
Độ cứng chì
than nhỏ nhất
1
HB
2(a), (b)
HB
3
HB
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-
6
-
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Hướng dẫn đặt hàng
A.1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Thông tin
được cung cấp bởi người đặt
hàng
Người đặt hàng cần cung cấp
các thông tin sau đây khi có nhu cầu hoặc khi đặt hàng sau khi tham khảo các
hướng dẫn nêu trong Phụ lục này.
a) phân loại sản phẩm kim loại và lớp
phủ hữu cơ, bao gồm cả chiều dày danh
nghĩa;
b) loại sản phẩm;
c) màu sắc lớp phủ;
CHÚ THÍCH: Đối với một dự án, cần sử dụng
cùng một mẻ sản phẩm để đảm bảo sự đồng nhất về màu sắc và sự hợp
màu thỏa đáng.
d) độ bóng của lớp phủ;
e) mức độ hoàn thiện của lớp phủ, nếu
áp dụng, tức là hoàn thiện bình thường, hoàn thiện nâng cao hay hoàn thiện công
nghiệp;
f) yêu cầu ngoại lệ không có
trong tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có rất nhiều loại hệ sơn và
lớp màng hữu cơ áp dụng trên nền kim loại và bởi vì tính chất vận hành vốn đã có phạm vi
rất rộng, nên có thể cần phải bổ
sung các thử nghiệm như nêu trong phần 2 của tiêu
chuẩn này nhằm dự báo tính năng để đáp ứng các yêu cầu sử dụng cuối cùng.
Các thử nghiệm nêu trong
ASTM G 53 được sử dụng khi cần có những dự báo định lượng hơn về các thử nghiệm khí hậu gia
tốc. Tương quan giữa kết quả thử gia tốc và kết quả thử trong điều kiện tự
nhiên không được đảm bảo.
Khi sản phẩm được sử dụng trong điều
kiện ẩm ướt có thể gây ngưng tụ ẩm, như khi vận chuyển, bảo quản hoặc sau khi
lắp ráp, cần thiết phải
thử theo thông báo kỹ thuật về phương pháp thử NCCA số 111-6, có sử dụng hơi nước ít nhất
là ở 60°.
h) yêu cầu số lượng;
i) thông tin về giao hàng;
j) yêu cầu về lưu kho và
bảo quản;
CHÚ THÍCH: Chỉ dẫn về lưu kho và bảo
quản của các sản phẩm đã hoàn thiện được đưa ra trong Phụ lục K.
k) viện dẫn của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Môi trường khí quyển
Theo ISO 9223, độ xâm thực ăn mòn của
khí quyển được phân thành các
cấp như sau:
a) Nhẹ (Cấp 1-2). Khí quyển có độ xâm
thực ăn mòn nhẹ là khí quyển của những vùng ở xa bờ biển, xa vùng công nghiệp và không
phải vùng nhiệt đới. Ví dụ như
vùng lục địa, rừng núi nằm giữa lục địa Australia. Việc bảo vệ chống ăn
mòn trong vùng này là tối thiểu. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong khoảng 10 μm/năm.
b) Trung bình (Cấp 2). Khí quyển có độ
xâm thực ăn mòn trung bình, chịu ảnh hưởng không lớn của khí hậu biển hoặc
nhiệt đới hoặc cả hai. Ví dụ:
vùng vịnh kín ở Melbourne
hoặc cao nguyên miền trung Việt Nam. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong vùng này
trong năm đầu là 10 - 25 μm/năm.
c) Nhiệt đới (Cấp 2). Khí hậu nhiệt đới bị ảnh
hưởng nhiều của biển như vùng Queensland (Australia) hoặc vùng duyên hải Việt Nam.
Loại khí hậu này không thể phân định bằng tốc độ ăn mòn, mặc dù số liệu thu thập được
có thể xếp vùng này vào cấp 2. Tuy độ xâm thực ăn mòn trong vùng khí hậu nhiệt
đới, nói chung, là thấp, nhưng tác động phá hủy của môi trường lên lớp phủ hữu
cơ đòi hỏi phải có biện pháp bảo vệ đặc biệt.
a) Công nghiệp (Cấp 3-4). Thường khí
hậu công nghiệp thuộc loại 3, đôi khi đạt loại 4. Loại 4 là khí hậu chung quang các khu
công nghiệp liên hợp, gần bờ biển. Có rất ít vùng công nghiệp vĩ mô, tuy nhiên khu
công nghiệp vi mô (vi khí hậu) cũng là rất quan trọng, môi trường trong vùng
công nghiệp ô nhiễm trung bình đến công nghiệp ô nhiễm nặng đều thuộc loại này.
Do sự có mặt các chất ô nhiễm, đòi hỏi các lớp phủ hữu cơ phải chịu được môi trường axit nhẹ.
Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong năm đầu lớn hơn 25 μm/năm.
b) Biển (Cấp 3). Môi trường biển bao
gồm những vùng bị ảnh hưởng của muối biển ở mức độ trung bình. Phạm vi vùng này bị chi
phối bởi gió, địa
hình và thảm thực vật. Các vùng được che chắn thường có khoảng cách khoảng nửa
kilomet từ bờ biển. Đa số
lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng này. Ở Australia, đó là vùng bờ biển
Qeensland và New South Wales. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong năm đầu là 25-50 μm/năm.
c) Biển khắc nghiệt (Cấp 4). Môi trường
biển khắc nghiệt có độ xâm thực ăn mòn cao. Phạm vi của vùng này
cũng phụ thuộc vào hướng gió thịnh hành và địa hình, ở Australia, vùng này thường kéo dài từ
hàng trăm đến hàng nghìn mét tính từ bờ biển. Ở Việt Nam, vùng này chỉ có
ranh giới khoảng dăm chục mét tính từ bờ biển. Tốc độ ăn mòn thép cácbon trong
năm đầu lớn hơn 50 μm/năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp này gồm có môi trường biển, công nghiệp và
địa nhiệt và được phân làm hai nhóm:
- môi trường biển rất khắc nghiệt có
tốc độ ăn mòn cực kỳ cao. Phải sử dụng những hệ lớp phủ có độ bền sử dụng đặc
biệt.
- khí hậu công nghiệp
khắc nghiệt. Đây là vùng có tốc độ ăn mòn từ cao đến rất cao, dưới đất, trong
nước, ở vùng triều
lên xuống, trong các nhà máy hóa chất (và vùng địa nhiệt).
Đối với khí hậu vùng này, phải áp dụng
những lớp phủ đặc
biệt, việc lựa chọn các lớp phủ đó
không nằm trong phạm vi của tiêu chuẩn này.
Phụ
lục C
(qui
định)
Chọn và chuẩn bị mẫu thử
C.1 Mẫu thử để đánh
giá tuổi thọ (độ bền lâu) và thử
độ bền muối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước mẫu thử phải thích hợp cho
việc thử được quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng. Kích thước và cấu hình
của mẫu thử ăn mòn trên các trạm ăn mòn có thể là tấm phẳng hoặc tấm
có cấu hình đặc biệt như nêu trên Hình C.1. Tấm mẫu thử bức xạ mặt trời trên các trạm là
những tấm phẳng và không
rạch. Nếu là tấm phẳng, kích
thước tối thiểu là 100 mm x 150 mm.
C.2 Mẫu đo chiều dày
Khi thử theo phép đo ba điểm, phải
chọn đồng thời ba mẫu từ một mảnh có đủ chiều rộng theo trình tự sau:
a) cắt một mẫu ở giữa của mảnh kim loại;
b) hai mẫu còn lại được lấy ở các vị trí
bất kỳ ngoài phần giữa và cách mép 25 mm.

CHÚ DẪN:
1- T = chiều dày của kim loại
2- Kích thước danh nghĩa của phôi mẫu
là 120 mm x 270 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4- Khi cần bảo vệ mép cạnh, phải sử
dụng những vật liệu đặc biệt hoàn toàn bền với tác động của môi trường thử nghiệm.
5- Tấm mẫu thử phải được đánh số thứ tự,
trong trường hợp màng
sơn, các đường rạch được xiết vào đến kim loại nền bằng dao cạo, dao y tế hoặc
một dụng cụ tương tự. Đối với các sản phẩm loại 6, có phủ màng hữu cơ dạng che
chắn/lớp mạ kim loại, không cần phải rạch mẫu.
Hình C.1 -
Profin và kích thước của tấm mẫu từ các sản phẩm tấm và băng dùng để thử tuổi
thọ (độ bền lâu) ngoài
trời (kích thước: mm)
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Yêu cầu về điều kiện bề mặt của kim loại nền
để sử dụng tối ưu lớp phủ hữu cơ
D.1 Quy định
chung
Trạng thái và kết cấu bề mặt kim loại
nền là rất quan trọng đối với đặc tính tối ưu của sản phẩm được sơn và có màng
hữu cơ/lớp mạ kim loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Bề mặt phải có cấu trúc không
có lỗ rỗ, không phân lớp và không có các vết kim loại lạ, vì chúng làm giảm
hiệu quả của quá trình xử lý bề mặt (khi làm sạch và áp dụng lớp biến tính),
ảnh hưởng xấu đến tính chất của lớp phủ hữu cơ trong quá trình phủ và khi
bị tác động của khí hậu (phong hóa).
2) Bề mặt phải được làm sạch hoàn toàn
khỏi các chất đã dùng để xử lý bề mặt trong nhà máy, vì các hóa chất còn lưu
lại có thể làm giảm độ bám dính cũng như khả năng bảo vệ chống ăn mòn của lớp phủ hữu cơ.
3) Bề mặt phải được làm sạch hoàn toàn
khỏi các bụi cơ học như phôi bào, hạt mài, các vết ố oxit hoặc dầu trong quá
trình gia công cũng như do nước trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
D.2 Thép
Bề mặt và cấu trúc tối ưu của thép để
mạ nhôm kẽm đạt được bằng cán là và khi lớp phủ có độ tạo vân hoa nhỏ nhất.
Lớp phủ điển hình được phân loại theo
ký hiệu của thép nền như nêu trong tiêu chuẩn này.
Phụ
lục E
(qui
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Phạm vi áp
dụng
Phụ lục này đưa ra phương pháp đánh
giá độ bền va đập
ngược của sản phẩm kim loại đã sơn phủ và dự báo độ bám dính của lớp phủ trên
kim loại nền. Đối với thép, thử nghiệm này chỉ áp dụng cho độ dày của kim loại nền từ 0,4 mm
đến 1,2 mm.
E.2 Nguyên lý
Mẫu thử từ sản phẩm kim loại đã phủ sơn được
đập từ mặt sau bằng một viên bi có đường kính quy định, với một lực quy định. Độ bám
dính của lớp phủ sau khi chịu va đập được đánh giá thông qua kiểm tra mức độ
bong của màng sơn bằng cách dán băng dính vào bề mặt kiểm tra rồi bóc
ra nhanh.
E.3 Thiết bị
Cần phải có các thiết bị sau đây:
a) máy thử va đập được trang bị chày
và cối có đường kính 19 mm, hoặc có bán kính khác theo quy định trong tiêu
chuẩn sản phẩm.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng thiết bị thử
độ bám dính thay đổi Gardner.
b) băng dính có chiều rộng từ 20 mm
đến 25 mm, gần như trong suốt và nhạy áp suất, có lực bám dính nhỏ nhất 5 N và
lớn nhất 15 N trên chiều rộng là 24
mm, khi thử theo AS 1635.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.4 Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu thử có chiều rộng là 50 mm và chiều dài khoảng
50 mm. Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử là 25 ± 5 °C.
E.5 Quy trình thử
a) đặt mẫu thử vào máy thử sao cho mặt
đã sơn đối diện với búa đập;
b) điều chỉnh búa đập ở lực
đập quy định;
c) khởi động máy, và cho búa đập tác
động lên mẫu thử;
d) lấy mẫu thử ra khỏi máy, dán băng
dính vào vùng bị biến dạng của mặt có sơn phủ. Ép chặt băng dính để loại hết
bọt khí;
e) bóc nhanh băng dính ra bằng cách
kéo băng dính vuông góc với bề mặt không bị biến dạng;
f) kiểm tra mẫu thử và băng dính về sự bong tróc
của lớp sơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phiếu thử cần có các thông tin sau:
a) tên người và cơ quan chịu trách
nhiệm thử;
b) số phiếu thử và ngày lập;
c) chi tiết về máy thử;
d) chi tiết về mẫu thử và
hệ lớp phủ đem thử;
e) mức năng lượng va đập dùng khi thử;
f) kết quả thử và xác định tính hợp chuẩn hoặc
không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
g) viện dẫn phương pháp thử này, tức
là Phụ lục E của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(qui
định)
Thử độ bám dính bằng phương pháp uốn chữ “T”
F.1 Phạm vi áp dụng
Phụ lục này đưa ra phương pháp đánh
giá độ bám dính của lớp phủ sơn bằng thử uốn chữ "T". Phương pháp
này thích hợp cho các sản phẩm tấm và băng kim loại đã hoàn thiện có độ dày đến
1,2 mm.
F.2 Nguyên lý
Sản phẩm kim loại đã hoàn thiện được
uốn quanh một trục có đường kính quy định. Độ bám dính của lớp phủ sơn phía
ngoài nơi uốn được đánh giá bằng cách dán băng dính vào bề mặt cần kiểm tra,
rồi bóc ra nhanh.
F.3 Thiết bị
Cần phải có các cơ cấu sau đây:
a) một êtô (mỏ cặp) để uốn có chiều rộng khoảng
150 mm, hoặc một máy uốn thay đổi chiều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ loại băng dính
Scotch 600 hoặc Bear 503.
F.4 Chuẩn bị mẫu
thử
Mẫu thử có chiều rộng là 50 mm và
phải có đủ chiều dài phù hợp
với các yêu cầu thử. Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm
là 25 °C ± 5 °C.
CHÚ THÍCH: Mẫu thử có
chiều dài 200 mm là phù hợp.
F.5 Quy trình thử
a) kẹp một đầu (khoảng 25
mm) của mẫu thử vào etô;
b) uốn mẫu thử 90°, lớp phủ cần đánh
giá nằm phía mặt lồi của chỗ uốn;
c) tháo mẫu thử ra khỏi êtô và uốn tiếp
180° bằng tay;
d) kẹp lại mẫu thử vào êtô và ép đến
phẳng. Ép đủ mạnh để loại trừ bất kỳ khe hở nào. Đó là góc uốn Zero (0) hoặc là điểm
khởi đầu để uốn
tiếp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Yêu cầu về bán kính uốn cho
sản phẩm thép đã phủ sơn có
tính đến kim loại nén và loại sản phẩm (xem Bảng F.1).
f) dán băng dính toàn bộ chiều dài bên
ngoài của chỗ uốn gập, và ép mạnh;
g) bóc nhanh băng dính bằng cách kéo
vuông góc với chỗ uốn gập;
h) kiểm tra mẫu thử về khả năng bóc
tách lớp sơn;
i) đưa ra kết luận rằng sơn không bị bong tróc
tại vùng uốn gập.
F.6 Phiếu thử
Phiếu thử cần có các thông
tin sau:
a) tên người và cơ quan chịu trách
nhiệm thử;
b) số phiếu thử và ngày lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) kết quả thử và xác định tính hợp
chuẩn hoặc không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này;
e) viện dẫn phương pháp thử, tức là
Phụ lục F của tiêu chuẩn này.

Hình F.1 - Minh
họa cách gập mẫu
để có được các đường
kính
bên trong khác nhau tại chỗ uốn gập (biểu thị theo chiều dày, 0T)
Bảng F.1 - Mức
độ bám dính cực đại khi uốn chữ "T" đối với thép đã hoàn thiện
Kim loại nền
Loại sản
phẩm
Bán kính
bên trong của vị trí uốn
Thép mạ nhôm kẽm nhúng nóng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 T
2
5 T
3
5 T
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
4 T
Ký hiệu T - chiều dày tấm hoặc băng thép.
Phụ
lục G
(qui
định)
Thử độ bám dính bằng viên bi cho các màng hữu
cơ/lớp mạ kim loại
G.1 Phạm vi áp
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2 Nguyên lý
Một viên bi có đường kính quy định
được ép vào màng hữu cơ/lớp mạ kim loại để làm lồi lớp phủ. Sau đó dùng một dao
mổ hoặc dụng cụ tương tự để bóc lớp phủ ra khỏi kim loại nền. Kết quả
được so sánh với ảnh chuẩn để định ra cấp độ bám dính.
G.3 Thiết bị
Cần có các cơ cấu sau đây:
a) một khối thép 75 mm x 75 mm x 25 mm có một
lỗ đường kính 27 mm ở giữa. Mép của lỗ được vê tròn với bán kính
không nhỏ hơn 1,5 mm;
b) một viên bi có đường kính danh
nghĩa là 25 mm;
c) một miếng đệm cao su có lỗ đường kính 25 mm
ở giữa để giữ viên
bi;
d) kích thủy lực để tác
dụng lực lên viên bi.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng máy thử
Erichsen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt ít nhất hai mẫu, kích thước 75 mm x 75 mm từ sản
phẩm trong quá trình sản xuất, rồi chuẩn bị như sau:
a) mỗi mẫu được rạch hai đường cắt
xuống màng hữu cơ, không rạch vào nền kim loại, cách đều tâm. Vết
rạch dài 50 mm, song song và cách nhau 6 mm;
b) rạch hai đường nữa, cách đều tâm, song
song nhau, vuông góc với hai đường ban đầu tạo ra ô vuông ở giữa có cạnh 6 mm;
c) lão hóa một trong hai mẫu đã
rạch ở nhiệt độ 80
°C ± 2 °C trong 3 tháng rồi để nguội
đến nhiệt
độ
phòng;
d) mẫu thứ hai đã rạch được giữ lại để
thử trong điều kiện tương
tự sản xuất.
G.5 Quy trình thử
Tiến hành thử độ bám dính trên cả mẫu đã lão hóa và mẫu không
lão hóa theo quy
trình sau:
a) đặt mẫu thử vào máy, với mặt được
rạch đối diện với hướng nén của hòn bi. Định vị viên bi sao cho nó vừa chạm vào
bề mặt mẫu.
Nhiệt độ của mẫu thử khi bắt đầu thử nghiệm là 25 °C ± 5 °C.
b) viên bi tác dụng lực vào mẫu thử
với khoảng chuyển động là 9,5 mm ± 0,1 mm, tạo ra một hố lõm trên màng hữu
cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) tháo mẫu thử ra khỏi
máy, dùng dao mổ tách lớp phủ khỏi kim loại nền;
d) so sánh mẫu thử với mẫu tiêu chuẩn trong
ảnh để định ra mức độ bám dính (xem hình G.1);
e) ghi mức độ bám dính.
G.6 Báo cáo kết
quả thử
Báo cáo kết quả thử cần có
các thông tin sau:
a) tên người và cơ quan
chịu trách nhiệm thử;
b) số phiếu thử và ngày lập;
c) chi tiết về máy thử;
d) kết quả thử cho mẫu mới sản xuất cũng như mẫu
đã lâu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình G.1 - Bộ ảnh chuẩn
về mức độ bám dính của màng hữu cơ trên nền kim loại
Phụ
lục H
(qui
định)
Quy trình thử tuổi thọ và độ bền muối
H.1 Phạm vi áp
dụng
Phụ lục này đưa ra quy trình thử để xác
định tuổi thọ và độ bền muối của sản phẩm đã sơn và sản phẩm đã phủ
màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.
H.2 Quy trình thử
tuổi thọ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) gá mẫu lên giá theo góc nghiêng 45° theo AS/NZS
1580.457.1.
c) sau 48 tháng phơi liên tục, quan
sát và đánh giá chất lượng mẫu theo yêu cầu kỹ thuật nêu trong 2.8.
H.3 Thử phun
muối
Quy trình thử này tiến hành trên các
mẫu phẳng, theo mô tả sau đây:
a) rạch một đường rạch trên mỗi tấm mẫu thử
bằng một mũi dao sắc, nhọn, cứng (mũi cacbit wonfram) như dao mổ hoặc dụng cụ
tương tự để tạo ra một đường xước ranh giới giữa màng sơn và nền kim loại.
CHÚ THÍCH: Không cần rạch trên
sản phẩm có phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại.
b) bảo vệ các mép cạnh bằng một loại
sơn ngăn nước thích ứng, chất bọc bịt đóng rắn trung tính hoặc băng nhựa đủ ổn
định trong điều kiện thử.
Đối với sản phẩm có mạ, các mép, cạnh cần được bảo vệ cẩn thận hơn.
c) thử mẫu trong tủ thử theo AS
2331.3.1 hoặc AS 2331.3.2 và theo yêu cầu kỹ thuật trong Bảng H.1 với phần rạch được
treo gần thẳng đứng,
và dự báo kết quả.
d) khi kết thúc thử, lấy mẫu và kiểm
tra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ giảm độ bám dính theo AS
1580.408.4;
- độ bong tróc theo AS 1580.481.1.9;
- độ ăn mòn theo AS 1580.481.3.
Bảng H.1 - Thời
gian yêu cầu cho thử phun muối đối với lớp phủ trên nền thép
Loại sản
phẩm
Thời gian thử (h)
2 (b)
100
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
1000
5
2000
6
2000
H.4 Phiếu thử
Phiếu thử cần có các nội dung sau:
a) tên người và cơ quan chịu trách
nhiệm thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) đối với thử nghiệm độ bền lâu, cần
nêu rõ loại sản phẩm, trạm phơi mẫu và kết quả đánh giá mẫu thử;
d) đối với thử nghiệm phun muối,
cần nêu rõ dạng
sản phẩm và kết quả đánh giá tấm mẫu thử;
e) viện dẫn phương pháp thử, tức là
Phụ lục H của tiêu chuẩn này.
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Tác động của khí hậu lên các sản phẩm đã phủ
sơn và phủ màng hữu cơ/lớp mạ kim loại
I.1 Quy định chung
Tất cả các lớp phủ hữu cơ đều dần dần thay đổi bề ngoài do tác
động của khí hậu. Sự thay đổi diễn ra ở các mức độ khác nhau tùy thuộc vào độ
xâm thực của môi trường và độ bền của lớp phủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những thay đổi có thể xảy ra và ảnh hưởng của chúng
đến tính năng của sản phẩm kim loại đã hoàn thiện được giới thiệu từ I.2 đến I.6:
I.2 Mất độ bóng
Độ bóng ban đầu giảm dần do
sự già hóa bởi tác động
của tia cực tím, nhất là khi bề mặt bóng hướng về phía mặt trời. Các chất ô nhiễm khí
quyển, như khói khí sunfurơ, amoniac,
bụi tích tụ có thể làm mất độ bóng của màng sơn.
Tốc độ giảm độ bóng do bụi tích tụ ở bề mặt thẳng
đứng thấp hơn so với
bề
mặt nằm ngang, sản phẩm kim loại được sơn phủ trước trong nhà máy thường giữ
được độ bóng lâu hơn so với sản phẩm được thi công ở hiện trường trong cùng một
điều kiện sử
dụng.
Sự mất độ bóng thường kèm theo sự hóa phấn.
I.3 Sự hóa phấn
Hóa phấn là sự tách một hoặc một vài thành phần
của màng sơn hữu cơ ở dạng bột mịn, bám dính không chặt vào bề mặt. Hóa phấn xảy ra
chậm trên các sản phẩm được phủ sơn trong nhà máy và thường không phải là khuyết tật
nghiêm trọng, trừ khi nó xảy ra ngay khi bắt đầu sử dụng sản phẩm.
I.4 Sự rạn
Rạn là sự gãy nứt trên bề mặt của lớp phủ hữu cơ,
nhưng chưa để lộ ra kim loại nền. Mặc dù rạn có thể có nhiều dạng, nhưng
nó không làm ảnh hưởng nhiều đến hình thức bên ngoài của lớp phủ, trừ khi các vỡ rạn có thể
nhìn thấy được rõ ràng. Sự rạn nứt không có ảnh hưởng lớn đến tuổi
thọ của sản phẩm kim loại đã hoàn thiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5 Sự xạm màu (colour
fading)
Mặc dù sự xạm màu dẫn đến hiện tượng
mất màu của lớp phủ, nhưng là thuật ngữ bao quát chung cho mọi sự thay đổi màu,
kể cả khi màng sơn
bị xám lại. Mức độ và tốc độ phai màu tăng khi thời gian phơi dưới tia cực tím
tăng. Sự phai màu cũng có liên quan đến bản chất của chất độn trong lớp phủ và
điều kiện môi trường.
Sự bạc màu do tích tụ bụi bẩn, hóa phấn và sự
hấp thu các chất lạ thường ít được quan tâm và cũng có khi hiểu nhầm là sự thay
đổi màu. Khi lau sạch, màu sắc ban đầu thường được phục hồi lại. Tuy
nhiên khi có sự hóa phấn đồng thời với
sự phai màu, thì màu sắc ban đầu khó
được phục hồi lại.
I.6 Sự mài mòn của lớp
phủ hữu cơ
Sự mòn của lớp phủ hữu cơ do khí hậu
tự nhiên phụ thuộc nhiều vào điều kiện phơi sáng. Lớp phủ bị mài mòn ít hoặc
không bị mài mòn khi sản phẩm được sử dụng trong nhà.
Bề mặt sản phẩm hướng về phía mặt
trời, hoặc tạo ra một góc nghiêng, thường bị suy giảm với tốc độ 2 lần cao hơn
so với sản phẩm định hướng thẳng đứng, quay mặt ngược hướng mặt trời, hoặc dưới mái
che.
Nói chung, sản phẩm lắp đặt theo một
góc nghiêng thường bị mài mòn
nhiều hơn so với sản phẩm thẳng đứng.
Tác động của bụi bẩn hoặc chất thải
công nghiệp có thể giảm đáng kể nhờ nước mưa hoặc phun nước. Sản phẩm nằm dưới
mái che, và sản phẩm bị
khuất cần được rửa nước định kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham khảo)
Lưu kho và bảo quản các sản phẩm
Các sản phẩm đã hoàn thiện cần thiết phải
được giữ khô trong quá trình vận chuyển và lưu kho bằng các bao bọc cách ly khỏi mặt
đất. Nếu như các kiện hàng hoặc cuộn sản phẩm bị ướt, cần phải tách ra từng lớp, lau khô bằng vải
sạch và được xếp lại sao cho sự lưu thông không khí tạo điều kiện cho quá trình hong
khô. Sử dụng các quy trình đó tránh được sự suy giảm của các lớp phủ để
không làm suy giảm tuổi thọ thiết kế cũng như làm xấu hình thức bên ngoài của
sản phẩm.
Sản phẩm đã hoàn thiện được nâng xếp
trực tiếp, không được kéo qua các bề mặt ráp, gồ ghề hoặc kéo
lên nhau. Cần phải thận
trọng tránh kéo các thiết bị cắt hoặc gia công trên bề mặt sản phẩm đã hoàn
thiện.
Kho chứa các sản phẩm đã hoàn thiện
cần được đảo thường xuyên bởi vì một số tính chất cơ học của lớp phủ có
thể có thay đổi phần nào trong
quá trình lưu kho
lâu, ví dụ thời hạn trên 6 tháng. Những thay đổi đó thường rất nhỏ và không có
ý nghĩa đối với hầu hết các quá trình sản xuất. Tuy nhiên, chúng có thể sẽ gây
khó khăn cho quá trình sản xuất khi phải gia công tạo hình phức tạp.