TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3766:1983
THUỐC THỬ- AXIT AXETIC
Axit axetic là một chất lỏng
trong suốt không màu, có mùi xố đặc biệt, dễ bắt lửa, hoà tan trong nước và
trong rưọu, theo tỉ lệ bất kỳ.
Công thức hoá học : CH3COOH
Khối lượng phân tqử( theo khối
lượng nguyên tử quốc tế năn 1971) – 60,05.
1.YÊU CẦU KỸ
THUẬT
1.1. Thuốc thử axit axetic
phải phù hợp với các mức và yêu cầu quy định trong bảng 1.
2.PHƯƠNG
PHÁP THỬ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.Nước cất dùng để thử, nếu
không có những quy định khác, phải theo TCVN 2117-77.
2.1.2. Các thuốc thử dùng dể thử
phải là loại tinh khiết phân tích ( TKPT)
2.1.3. Tất cả các phép thử phải
tiến hành song song trên hai mẫu cân.
2.1.4. Các ống so mầu phải có
kích thước như nhau, có nút mài đậy kín, đáy phẳng được làm bằng thuỷ tinh
không màu và có cùng tính chất quang học.
2.1.5. Dung dịch mẫu thử và dung
dịch so sánh phải được chuẩn bị đồng thời trong cùng điều kiện, có cùng thể
tích và chứa cùng những thuốc thử như nhau. Sau mỗi lần thêm thuốc thử đều phải
lắc hoặc khuấy đều dung dịch
Bảng 1.
Tên
các chỉ tiêu
Mức
và yêu cầu
TKPT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Dạng bên ngoài
2. Hàm lượng axit axetic (
CH3COOH) tính bằng %, không nhỏ hơn
3. Nhiệt độ kết tinh, tính
bằng 0 C, không nhỏ hơn
4. Hàm lượng cặn không
bay hơi, tính bằng %, không lớn hơn
5. Hàm lượng sunfat, tính
bằng %, không lớn hơn
6. Hàm lượng clo, tính
bằng %, không lớn hơn
7. Hàm lượng sắt (Fe),
tính bằng %, không lớn hơn
8. Hàm lượng kim loại
nặng (Pb) , tính bằng %, không lớn hơn
9. Hàm lượng chất khử với
kali pemanganat
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Độ hoà tan trong nước
12. Hàm lượng asen, tính bằng
%, không lớn hơn
Theo mục 2.3
98,0
13
0,001
0,0003
0,0002
0,0002
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
theo mục 2.11
0,005
theo mục 2.13
0,0003
Theo mục 2.3
98,0
13
0,004
0,0005
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0005
0,0005
Theo mục 2.11
khôngquy định
theo mục 2.13
0,0005
2.16. Khi so màu phải nhìn từ
trên xuống theo trục thẳng đứng của ống so màu trên nền trắng sữa. Nếu dung
dịch màu trắng sữa thì tiến hành so màu trên nền đen.
2.2. Lấy mẫu
2.2.1 Chất lượng của thuốc thử
axit axetic được đánh giá trên cơ sở phân tích mẫu lấy được ở từng lô hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3 Tuỳ theo số đơn vị bao
gói, tiến hành lấy mẫu theo bảng 2.
Bảng 2
Số đơn vị bao gói trong lô hàng
Số đơn vị bao gói lấy để phân
tích
Từ 2 đến 10
Từ 11 đến 50
Từ 51 đến 100
Từ 101 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 701 đến 1000
Từ trên 1000
2
3
4
5
6
7
1%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.4. Trên mỗi đơn vị bao gói
được chỉ định lấy mẫu tiến hành lấy mẫu ở những vị trí khác nhau. Khối lượng
mẫu lấy trung bình không được nhỏ hơn 1 kg.
2.2.5. Dụng cụ lấy mẫu phải khô,
sạch và có thể lấy mẫu được ở những vị trí tuỳ ý trong bao gói và không ảnh
hưởng đến chất lượng của thuốc thử.
2.2.6 Trong phép xác định tạp
chất, cho phép dùng pipet hoặc ống đo có độ chia chính xác đế 1 % để lấy mẫu.
2.3. Xác định dạng bên ngoài
Khuấy cẩn thận mẫu axit cần thử,
lấy 25 ml mẫu cho vào ống so mầu dung tích 25 ml và so sánh mầu dung dịch mẫu
với nước cất.
Mẫu thử đạt tiêu chuẩn nếu dung
dịch trong suốt, không màu và không được chứa những phần tử lơ lửng.
2.4. Xác định hàm lượng axit
axetic
2.4.1.Dung dịch và thuốc thử
Nước cất không chứa cacbon
dioxit, chuẩn bị theo TCVN 1055-71;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rượu etylic tuyệt đối hoặc 96 0;
Chỉ thị fenolftalein, dung dịch
1 % trong rượu chuẩn bị theo TCVN 1057-71 ( bảng 1 ).
2.4.2. Tiến hành thử
Cho 25 ml nước cất không chứa
cacbon dioxit vào bình tam giác nút mài, dng tích 100 ml cân cả nút chính xác
đến 0,0002 g, cho vào đó khoảng 0,2 ml mẫu, đậy bình lại và cân bình mẫu với độ
chính xác trên, thêm 3-4 giọt chỉ thị fenolftalein, chuẩn ngay mẫu bằng dung
dịch natri hidroxit đến khi xuất hiện mầu hồng nhạt.
2.4.3 Tính kết quả
Hàm lượng axit axetic ( X ) tính
bằng % theo công thức:

trong đó:
m-lượng mẫu cân, tính
bằng g;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,006005- lượng axit
axetic, tương đương với 1 ml dung dịch natri hidroxit chính xác 0,1 N tính bằng
g /ml.
2.5. Xác định nhiệt độ kết tinh
2.5.1. Dụng cụ ( hình 1 )
2.5.2. Tiến hành thử
Cho 10-15 ml mẫu vào ống nghiệm
1 đã sấy khô, đậy nút lại, nhiệt kế cắm qua nút phải không được chạm vào thành
và đậy ống nghiệm, bầu thuỷ ngân phải ở giữa lớp axit thử. Đặt ống nghiệm 1 vào
trong ống nghiệm 4 rồi ngâm vào bình chứa hỗn hợp làm lạnh ở 5 –70 C. Khi nhiệt
độ axit xuống đến 10-130C thì khuấy bằng que khuấy, que khuấy không được chạm
vào thành và đậy ống nghiệm, khuấy đến khi xuất hiện những tinh thể axit đầu
tiên. Trong thời gian kết tinh nhiệt độ của axit tăng lên đến nhiệt độ xác định
và dừng lại ở đó trong suốt thời gian đông ( nhiệt độ không đổi), sau đó lại hạ
thấp dần. Ghi nhiệt độ cao nhất giữ nguyên không đổi chính xác đến 0,1 0 C.
Nhiệt độ này là nhiệt độ kết tinh của mẫu.
Hàm lượng axit axetic tính theo
% phụ thuộc vào nhiệt độ kết tinh được tra cứu theo bảng 3.
2.6. Xác định hàm lượng cặn
không bay hơi
Lấy 95 ml mẫu ( tương ứng 100 g
) cho vào chén thạch anh hay chén bạch kim đã được sấy khô đến khối lượng không
đổi, cân chính xác đến 0,0002 g, làm bay hơi trên bếp cách thuỷ đến khô sấy ở
105-1100 C đến khối lượng không đổi và cân.
Mẫu thử đạt tiêu chuẩn nếu lượng
cân sau khi sấy không lớn hơn:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4 mg đối với thuốc thử TK
Hình 1
1. Ống nghiệm chứa mẫu, đường
kính 20 6 1 mm có nút.
2. Nhiệt kế từ 0-50 0 C, chia
vạch 0,1 0C.
3. Que khuấy cắm qua nút, que
làm bằng thép hoặc thuỷ tinh đầu uấn thành vòng tròn thẳng góc với thân que.
4. Ống nghiệm thành dày, chứa
ỗng nghiệm 1, hai ống nghiệm không chạm nhau, cách nhau một lớp không khí.
5. Cốc đựng nước đá hay hỗn hợp
lạnh
Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm
lượng axit axetic ( % )
9,18
11,06
12,96
14,32
15,00
15,18
15,37
15,56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15,94
16,13
16,51
16,70
96
97
98
99
99,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99,3
99,4
99,5
99,6
99,7
99,9
100,0
Kết quả phân tích lấy trung bình
số học của hai lần xác định song song, cho phép sai số giữa hai lần không vượt
quá 0,0002 % giá trị tuyệt đối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1. Dung dịch và thuốc thử
Natri cacbonat khan theo TCVN
3289-78, dung dịch 1 %;
Axit clohidric theo TCVN
2298-78, dung dịch 25 %;
Bari clorua, dung dịch 10 %;
Dng dịch tiêu chuẩn chứa sunfat,
chuẩn bị theo TCVN 1056-71 pha loãng đến 0,1 mg/ml.
2.7.2. Tiến hành thử
Lấy 47,4 ml mẫu ( tương ứng 50 g
) cho vào chén sứ hay chén bạch kim , thêm 1 ml dung dịch natri cacbonat và làm
bay hơi đến khô trên bếp cách cát. Hoà tan cặn khô trong chén bằng 7-10 ml nước
cất, nếu dung dịch đục thì lọc qua giấy lọc dày không tàn được rửa sạch trước
bằng nước nóng, chuyển dung dịch vào ống so màu, dung tích 25 ml, thêm nước cất
vào dung dịch đến 25 ml, thêm 0,5 ml axit clohidric và 1 ml dung dịch bari
clorua.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu quan sát
sau 10 phút dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch so sánh chứa :
- 0,15 mg sunfat ( SO4) đối với
thuốc thử TKPT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 dung dịch natri
cacbonat, 0,5 ml axit clohidric và 1 ml dung dịch natri clorua.
2.8. Xác định hàm lượng
clo ( Cl )
Lấy 9,5 ml mẫu ( tương ứng
10 g ) cho vào ống so màu dung tích 50 ml pha loãng bằng 30 ml nước và tiến
hành tiếp theo TCVN 2320-78.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu
quan sát sau 10 phút, màu của dung dịch mẫu không đục hơn dung dịch so sánh
chứa:
- 0,02 mg clo đối với thuốc thử
TKPT
- 0,01 mg clo đối với thuốc thử
TK.
2.9. Xác định hàm lượng sắt ( Fe)
2.9.1. Dung dịch và thuốc thử
Giấy đo pH;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Axit sunfosalisilic, dung dịch
10 %;
Dung dịch tiêu chuẩn chứa sắt (
III ), chuẩn theo TCVN 1056-71, pha loãng đến 0,01 mg/ml.
2.9.2. Tiến hành thử
Lấy 4,7, ml mẫu ( tương ứng 5 g
) cho vào ống so màu, dung tích 50 ml, pha loãng bằng 20 ml nước cất, thêm 2 ml
axit sunfosalisilic, vừa khuấy vừa trung hoà bằng dung dịch amoni hidroxit đến
pH= 7 theo giấy đo pH, thêm tiếp 5 ml amoni hidroxit và thêm nước đến vạch.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu quan sát
sau 10 phút màu vàng của dung dịch mẫu không đậm hơn dung dịch mẫu không đậm
hơn dung dịch so sánh chứa:
- 0,01 mg sắt (Fe) đối với thuốc
thử TKPT;
- 0,025 mg sắt (Fe) đối với
thuốc thử TK;
2 ml axit sunfosalisilic và 5 ml
dung dịch amoni hidroxit.
2.10. Xác định hàm lượng kim
loại nặng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy 9,5 ml mẫu ( tương ứng 10 g
) cho vào ống so màu, dung tích 25 ml, thêm nước cất vàt tiến hành tiếp theo
TCVN 2310-78.
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu quan sát
sau 10 phút, dung tích 25 ml thêm 5 ml nước cất và tiến hành tiếp theo TCVN
2310-78.
Mẫu đạt tiêu chuẩn quan sát sau
10 phút màu của dung dịch mẫu không đậm hơn màu dung dịch so sánh chứa :
- 0,02 mg chì đối với thuốc thử
TKPT;
- 0,05 mg chì đối với thuốc thử
TK.
2.10.2. Phương pháp thioaxetamit
( phương pháp thử nhanh )
2.10.2.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit clohidric, theo TCVN
2298-78, dugn dịch 2 %, dùng trong 3 ngày đêm sau khi pha.
2.10.2.2 Tiến hành thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu quan sát
sau 10 phút màu của dugn dịch mẫu không đậm hơn màu của dung dịch so sánh chứa:
-0,02 mg chì (Pb) đối với thuốc
thử TKPT;
-0,05 mg chì (Pb) đối với thuốc
thử TK,
0,25 ml axit clohydric, 1 ml
kali-natri tatrat, 2,5 ml natri hydroxit và 1,5 ml thioaxetamit.
2.11. Xác định hàm lượng chất
khử với kali pemanganat
2.11.1. Dung dịch và thuốc thử
Kali pamanganat, dung dịch 0,1 N.
2.11.2. Tiến hành thử
Lấy 2 ml mẫu, pha loãng bằng 10
ml nước cất, thêm 0,1 ml kali pemaganat đối với laọi TKPT, thêm 0,2 ml kali
pemaganat đối với loại TK.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.12. Xác định chất oxyhoá bởi
kali bicromat tính theo oxy.
2.12.1. Dung dịch và thuốc thử
Axit sunfuaric, theo TCVN
2718-78, dung dịch đậm đặc 98 %;
Kali iođua, dung dịch 20 %, bảo
quản trong chai màu, nếu hỏng, pha lại;
Kali bicromat, dung dịch 0,1 N;
Natri thiossunfat, dung dịch 0,1
N;
Hồ tinh bột, dung dịch 1 %.
2.12.2. Tiến hành thử
Lấy 9,5 ml mẫu ( tương ứng 10 g
) cho vào bình tam giác nút mài, dung tích 100 ml, thêm vào 10 ml axit
sunfuric, làm lạnh dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 1 ml kali bicromat, lắc
đều và để yên 30 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thêm vào cả hai bình mỗi bình 50
ml nước cất, lắc đều để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 10 ml kali iođua, đậy
ngay hai bình lại và để yên trong chỗ tối 10 phút, tráng nút và cổ bình bằng
một ít nước cất rồi chuẩn độ ngay bằng natri thiosunfat từ buret vi lượng với 1
ml chỉ thị hồ tinh bột đến dung dịch không màu.
2.12.3. Tính kết quả
Hàm lượng chất bị oxy hoá bởi
kali bicromat tính theo oxy ( X ), theo công thức sau:

trong đó:
m- lượng mẫu cân, g;
V-thể tích natri
thiosunfat, dung dịch chính xác 0,1 N tiêu tốn trong phép chuẩn độ mẫu thử, ml;
V1- thể tích natri
thiosunfat, dung dịch chính xác 0,1 N tiêu tốn trong phép chuẩn độ mẫu thử, ml;
0,0008-lượng oxy tương
ứng 1 ml kali bicromat, dung dịch chính xác 0,1 N, g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 10 ml mẫu với 30
ml nước trong ống so màu, lắc đều
Mẫu đạt tiêu chuẩn nếu sau
1 giờ dung dịch mẫu vẫn trong suốt.
2.14 Xác định hàm lượng
asen : theo TCVN 3778-83.
3.BAO GÓI,
GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Bao gói và bảo quản
3.1.1. Thuốc thử axit axetic
phải được dùng vào những chai thuỷ tinh miệng hẹp, nút mài, hoặc út xoáy có 2
lần nút. Khối lượng không bì : 0,5 –5 kg. Trên chai đựng phải dán nhãn.
Các dụng cụ chứa phải kín và không
làm biến đổi chất lượng thuốc thử trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
3.1.1. Các dụng cụ chứa phải
được để trong các hòm gỗ hoặc cactông, có chèn lót để tránh va chạm, đổ vỡ.
3.1.3 Các bao gói phải khô,
sạch, sản phẩm để nơi khô ráo, tránh mưa nắng, cách xa nguồn sinh ra lửa, hoặc
chất dễ bắt lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên mỗi bao gói đựng axit
axetic, cũng như trên mỗi bao kiện phải có gắn nhãn ghi rõ:
Tên Bộ hoặc Tổng cục;
Tên xí nghiệp sản xuất;
Địa chỉ xí nghiệp sản xuất;
Tên thuốc thử, công thức, phân
tử lượng;
Mức độ tinh khiết;
Khối lượng không bì;
Ký hiệu và số hiệu của tiêu
chuẩn này;
Thời hạn đảm bảo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3. Vận chuyển
Axit axetic có thể vận chuyển
bằng mọi phương tiện giao thông trong lúc vận chuyển và bốc dỡ phải tuân theo
quy tắc an toàn lao động đối với chất dễ bắt lửa và gây bỏng.
4.YÊU CẦU AN
TOÀN
4.1. Nồng độ giới hạn hơi axit
axetic trong không khí để công nhân có thể làm việc là 5 mg/ m3.
4.2. Khi tiếp xúc với axit axetic
phải tuân theo “ Quy phạm tạm thời về an toàn trong sản xuất và sử dụng bảo
quản vận chuyển các loại hoá chất nguy hiểm”.
4.3. Nếu trường hợp bị bỏng da
thì trước tiên phải tẩy rửa bằng nước thường, khi bị nhiễm độc hơi axit thì
phải đưa người đó ra chỗ thoáng khí và sau đó gọi cấp cứu.