TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6553-3 : 1999
ISO
6184-3 : 1985
HỆ
THỐNG PHÒNG NỔ - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NỔ CỦA HỖN HỢP NHIÊN LIỆU
VỚI KHÔNG KHÍ TRỪ HỖN HỢP BỤI VỚI KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ CHÁY VỚI KHÔNG KHÍ
Explosion protection
systems - Part 3: Method for determination of explosion indices of Fuel / air
mixtures other than dust / air and gas / air mixture
Lời nói đầu
TCVN 6553-3 : 1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 6184-3 : 1985.
TCVN 6553-3 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa
học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá các phép đo để đưa ra những khả
năng phòng ngừa các nguy hiểm nổ liên quan đến các hỗn hợp nhiên liệu với không
khí, yêu cầu phải xác định trước tính nguy hiểm nổ tiềm ẩn, bằng việc đo các chỉ
số nổ. Ngược lại, việc đo hiệu quả và đặc tính làm việc của các hệ thống phòng nổ
yêu cầu các hệ thống phải được thử nghiệm về khả năng chống lại các sự cố nổ có
tính nguy hiểm đã biết.
Tính nguy hiểm của sự nổ nhiên liệu với không
khí tùy thuộc vào các yếu tố sau:
a) đặc tính vật lý và hóa học của nhiên liệu;
b) nồng độ nhiên liệu trong hỗn hợp nhiên
liệu với không khí;
c) tính đồng nhất và xáo trộn của hỗn hợp
nhiên liệu với không khí;
d) kiểu, loại, mức năng lượng và vị trí của nguồn
mồi lửa;
e) đặc tính hình học của bình chứa;
f) nhiệt độ, áp suất của hỗn hợp khí cháy với
không khí.
Tiêu chuẩn này là một phần của TCVN 6553 :
1999 nhằm giải quyết các vấn đề về hệ thống phòng nổ. Các TCVN khác là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần hiểu rõ các giải thích chỉ số nổ đã được xác
định theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này và mối quan hệ của chúng với
sự xuất hiện sự cố nổ trong điều kiện nguy hiểm nổ thường gặp. Cụ thể, mức xáo trộn
có thể ảnh hưởng một cách đáng kể đến mức độ nguy hiểm. Trong thực tế, mối liên
hệ giữa mức xáo trộn đã biết và loại hình nguy hiểm đặc thù là trách nhiệm
nghiên cứu của các chuyên gia trong các lĩnh vực nổ và phòng nổ.
Hai thái cực của sự xáo trộn thường gặp phải
trong các nhà máy công nghiệp là:
a) các điều kiện xáo trộn thấp thường xảy ra
trong các bồn, bể tồn chứa;
b) các điều kiện xáo trộn cao thường xảy ra
trong các vùng của quạt hút.
Cần nhận thức rằng mức xáo trộn có thể phát
sinh theo hai cách:
a) xáo trộn nội tại đối với nhà máy, trong các
điều kiện vận hành bình thường, do hậu quả của sự nhiễu loạn đối với luồng
không khí;
b) xáo trộn suy giảm bởi các chướng ngại bên
trong thiết bị làm nở ra dẫn đến sự cố nổ.
HỆ THỐNG PHÒNG NỔ -
PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NỔ CỦA HỖN HỢP NHIÊN LIỆU VỚI KHÔNG KHÍ TRỪ
HỖN HỢP BỤI VỚI KHÔNG KHÍ VÀ KHÍ CHÁY VỚI KHÔNG KHÍ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định các
chỉ số nổ của các nhiên liệu trong không khí, trừ hỗn hợp bụi với không khí và
khí cháy với không khí trong không gian kín. Ví dụ, hỗn hợp nhiên liệu với
không khí có thể là hỗn hợp khí cháy với không khí với bụi và hỗn hợp chất lỏng
bốc hơi với không khí. Nó đưa ra chuẩn cứ mà theo đó các kết quả nhận được theo
qui trình thử nghiệm khác có thể tương quan với các chỉ số nổ giới hạn đã được xác
định theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này.
2. Lĩnh vực áp dụng
Phần này của tiêu chuẩn chỉ áp dụng để xác
định các chỉ số nổ khi sự xuất hiện sự cố nổ nhiên liệu với không khí sau khi
mồi lửa. Phần này không áp dụng cho các chỉ số liên quan đến các điều kiện cần
thiết để gây ra sự mồi lửa các chất phản ứng.
CHÚ THÍCH: Các hỗn hợp bụi và khí cháy với không
khí, cả hai loại ở nồng độ thấp hơn dải gây nổ, có thể tạo ra hỗn hợp nổ khi
chúng kết hợp lại với nhau. Loại bụi mà không thể gây nổ, thậm chí với nguồn
gây mồi lửa năng lượng cao có thể trở nên gây nổ nếu khí hoặc hơi cháy được
được trộn thêm vào.
3. Định nghĩa
Phần này của tiêu chuẩn sử dụng các định
nghĩa sau:
3.1. Sự nổ: Sự lan truyền nhanh ngọn lửa trong hỗn
hợp ban đầu của các khí cháy, các loại bụi lơ lửng, hơi cháy, sương mù hoặc hỗn
hợp của các loại kể trên với chất oxi hóa thể khí, như: không khí, trong bình
kín hoặc kín trực tiếp.
3.2. Chỉ số nổ: Giá trị bằng số, xác
định theo phương pháp thử qui định trong phần này của tiêu chuẩn, đặc trưng cho
sự cố nổ tồn trữ của một nồng độ xác định của các chất phản ứng trong một bình
chứa có thể tích 1 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Chỉ số nổ Pm: Quá áp lớn nhất đạt được
so với áp suất trong bình tại thời gian mồi lửa trong một sự nổ.
3.2.2. Chỉ số nổ Pmax: Giá trị lớn nhất của
chỉ số nổ Pm đã xác định được bởi các thử nghiệm theo một dải rộng các nồng độ
chất phản ứng.
3.2.3. Chỉ số nổ K: Hằng số chỉ tốc độ tăng
lớn nhất của áp suất theo thời gian (dp/dt)m của một sự nổ trong thể
tích V, được xác định theo công thức:

CHÚ THÍCH: Trong một số tình huống, công thức
này không có giá trị đối với các bình chứa có tỷ số chiều dài so với đường kính
lớn hơn 2:1 hoặc có thể tích nhỏ hơn 1m3.
3.2.4. Chỉ số nổ Kmax: Giá trị lớn nhất của
chỉ số nổ K đã được xác định bởi các thử nghiệm theo một dải rộng các nồng độ chất
phản ứng. Tính mãnh liệt của một sự nổ được đánh giá theo giá trị Kmax.
3.3. Chỉ số xáo trộn: Giá trị bằng số đặc trưng
cho mức xáo trộn trong các điều kiện thử nghiệm mà các chỉ số nổ được xác định.
3.3.1. Chỉ số xáo trộn tv (trì hoãn mồi lửa): Thông
số thực nghiệm chỉ ra khoảng thời gian giữa sự khởi đầu quá trình phân tán nhiên
liệu vào thiết bị thử nghiệm và sự kích hoạt nguồn mồi lửa. Nó đặc trưng cho mức
xáo trộn chiếm ưu thế tại thời điểm mồi lửa.
3.3.2. Chỉ số xáo trộn Tu: Tỷ số của chỉ số nổ
Kmax, xáo trộn được xác định theo qui định trong phần này của tiêu
chuẩn với chỉ số nổ Kmax, tĩnh của các chất phản ứng tĩnh, được xác
định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kmax,xáo trộn
Kmax,tĩnh
CHÚ THÍCH: Đối với hỗn hợp nhiên liệu với
không khí, Kmax, tĩnh là một thông số dẫn xuất lý thuyết.

Hình 1
4. Phương pháp thử
4.1. Qui định chung
Thiết bị mô tả trong phần này của tiêu chuẩn được
chọn làm thiết bị chuẩn so sánh và thích hợp để đánh giá các chỉ số nổ của các nhiên
liệu pha trộn với không khí. Nếu nhiên liệu là khí cháy hoặc bụi cháy, cần phải
sử dụng qui trình thử nghiệm đã mô tả trong điều 1 và điều 2 trong phần này của
tiêu chuẩn. Phần này của tiêu chuẩn qui định qui trình thử nghiệm cho các trường
hợp nhiên liệu là loại hỗn tạp (khí cháy thêm bụi) và đưa ra các hướng dẫn đối với
qui trình thử cho sương mù cháy (các bụi mịn chất lỏng cháy) trong không khí.
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Khi áp suất hoặc nhiệt độ ban đầu của hỗn
hợp nhiên liệu với không khí không bằng môi trường xung quanh, có thể sử dụng qui
trình thử nghiệm tương tự với qui trình đã mô tả trong tiêu chuẩn này.
4.2. Thiết bị
Thiết bị bao gồm một buồng nổ hình trụ có thể
tích 1m3 và tỷ số hình học danh nghĩa là 1:1 theo chỉ dẫn trong Hình
2.
Một bình chứa dung tích xấp xỉ 5 lít được lắp
với buồng nổ và có khả năng chịu áp suất không khí đến 20 bar. Bình chứa này đã
được lắp với một van mở nhanh 19 mm (3/4 in) cho phép bơm được lượng chứa của bình
chứa trong khoảng thời gian mở van 10 miligiây. Bình chứa được nối với buồng nổ
bằng một ống phun dạng nửa tròn đã được khoét lỗ (đường kính mỗi lỗ 4 đến 6 mm)
có đường kính trong 19 mm (3/4 in). Số lượng các lỗ khoét trên được chọn sao
cho tổng diện tích mặt cắt xấp xỉ 300 mm2.
Nguồn mồi lửa bao gồm hai bộ mồi lửa loại hạt
nổ có tổng năng lượng 10 kJ và được bố trí một mồi lửa chậm sau thời gian so
với mồi lửa đã cố định trước tương ứng với chỉ số xáo trộn tv là 0,6 giây. Tổng
khối lượng của nguồn mồi lửa là 2,4 g, và bao gồm 40 % ziriconi kim loại, 30 %
bari nitrat và 30 % bari peoxit. Việc mồi lửa được thực hiện bằng một kíp nổ
điện. Bộ mồi lửa được bố trí tại tâm hình học của buồng nổ. Một bộ truyền áp suất
được lắp đặt phù hợp để đo áp suất buồng nổ. Bộ truyền này được nối với một bộ ghi.

Hình 2
4.3. Qui trình thử
4.3.1. Thử hỗn hợp hỗn tạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa mẫu bụi với khối lượng đảm bảo nồng độ
thích hợp theo yêu cầu vào trong bình chứa 5 lít và dùng không khí nén đưa áp suất
đến 20 bar. Khởi động bộ ghi áp suất và sau đó kích hoạt van của bình chứa mẫu
bằng bộ mồi lửa.
CHÚ THÍCH: Để việc nạp bụi với không khí nén vào
trong buồng nổ không gây xáo trộn hỗn hợp khí cháy với không khí, cần phải tính
đến ảnh hưởng của việc nạp bụi với không khí nén đến nồng độ sau cùng của các
chất phản ứng nổ.
Lặp lại qui trình này đối với một dải rộng các
nồng độ chất phản ứng để nhận được các đường cong của Pm tính theo bar
và K tính theo bar mét trên giây phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng tính theo phần
trăm thể tích [% (v/v)] để xác định Pmax và Kmax tương
ứng (xem Hình 3).
CHÚ THÍCH: Chỉ số xáo trộn làm chậm mồi lửa tv
đã chọn cho các thử nghiệm này là khoảng thời gian cần để làm phân tán toàn bộ
bụi trong buồng nổ, tv tương ứng với mức xáo trộn riêng biệt Tu
và do đó có ảnh hưởng đến các giá trị Kmax đo được. Vì một số xáo trộn
luôn luôn tồn tại trong dạng huyền phù bụi, Tu cần thiết lớn hơn 1.

Hình 3
4.3.2. Thử hỗn hợp sương mù với không khí
Trái ngược với bụi, cỡ hạt của sương mù có thể
biến đổi rộng tùy thuộc vào tình trạng trong nhà máy, nên không có các phương
tiện được tiêu chuẩn hóa để xác lập hỗn hợp sương mù với không khí. Do đó, trước
khi thử nghiệm cần phải xác định cỡ bụi nước nào xảy ra trong nhà máy và cần
lựa chọn trong thiết bị thử nghiệm để tạo được cỡ hạt nước đúng và mức xáo trộn
đúng. Sau khi hỗn hợp sương mù với không khí đã tạo lập, mồi lửa hỗn hợp được thực
hiện tại trung tâm hình học của buồng nổ bằng nguồn mồi lửa đã qui định trong 4.3.1.
4.3.3. Xác định các chỉ số nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4. Phương pháp thử tùy chọn
Các chỉ số nổ của hỗn hợp nhiên liệu với
không khí có thể xác định sử dụng các trang thiết bị thử nghiệm và (hoặc) cách
tiến hành tùy chọn khác đảm bảo rằng các phương pháp như vậy cho các kết quả so
sánh được với các kết quả đã nhận được khi dùng thiết bị 1 m3 đối
với một số lớn các loại nhiên liệu.
5. Xử lý kết quả
Các phương pháp thử đã mô tả trong điều 4 cho
phép xác định được các chỉ số Pmax và Kmax của hỗn hợp nhiên
liệu với không khí. Nói chung có thể công bố rằng, độ chính xác của việc xác
định Pmax là ± 4 %. Độ chính xác của việc xác định Kmax phụ thuộc vào
các điều kiện xáo trộn của hỗn hợp tại thời điểm mồi lửa.
6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) loại nhiên liệu;
b) phân bố thành phần cỡ hạt,
c) các điều kiện xáo trộn (chỉ số xáo trộn);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kmax, tính bằng bar mét trên
giây;
f) bất cứ sai khác nào so với qui trình thử đã
qui định trong điều 4 là được phép, nếu chứng tỏ chúng được báo cáo chính xác;
g) các chi tiết về thiết bị tạo sương mù
trong trường hợp hỗn hợp sương mù với không khí;
h) ngày, tháng thử.