TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
6553-1 : 1999
ISO
6184-1 : 1985
HỆ
THỐNG PHÒNG NỔ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NỔ CỦA BỤI CHÁY TRONG
KHÔNG KHÍ
Explosion protection
systems - Part 1: Method for determination of explosion indices of combustible
dusts in air
Lời nói đầu
TCVN 6553-1 : 1999 hoàn toàn tương đương với
ISO 6184-1 : 1985.
TCVN 6553-1 : 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 21 Thiết bị phòng cháy chữa cháy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ
Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại
khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1
Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc đánh giá các phép đo để đưa ra những khả
năng phòng ngừa các nguy hiểm nổ liên quan đến các hỗn hợp bụi với không khí
cháy yêu cầu phải xác định trước tính nguy hiểm nổ tiềm ẩn, bằng việc đo các
chỉ số nổ. Ngược lại, việc đo hiệu quả và đặc tính làm việc của các hệ thống
phòng nổ, yêu cầu các hệ thống phải được thử nghiệm về khả năng chống lại các
sự cố nổ có tính nguy hiểm đã biết.
Tính nguy hiểm của nổ bụi tùy thuộc vào các
yếu tố sau:
a) đặc tính vật lý và hóa học của bụi;
b) nồng độ bụi trong hỗn hợp bụi với không
khí;
c) tính đồng nhất và xáo trộn của hỗn hợp bụi
với không khí;
d) kiểu, loại, mức năng lượng và vị trí của
nguồn mồi lửa;
e) đặc tính hình học của bình chứa;
f) nhiệt độ, áp suất và độ ẩm của hỗn hợp bụi
với không khí nổ.
Tiêu chuẩn này là một phần của TCVN 6553 :
1999 nhằm giải quyết các vấn đề về hệ thống phòng nổ. Các TCVN khác là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6553-3 :1999 Phương pháp xác định chỉ số
nổ của hỗn hợp nhiên liệu với không khí, trừ hỗn hợp bụi với không khí và khí
cháy với không khí.
TCVN 6553-4 :1999 Phương pháp xác định hiệu
quả của hệ thống triệt nổ.
Cần hiểu rõ các giải thích về chỉ số nổ đã
được xác định theo phương pháp qui định trong tiêu chuẩn này mà mối quan hệ của
chúng với sự xuất hiện sự cố nổ trong điều kiện nguy hiểm nổ thường gặp. Cụ
thể, mức xáo trộn có thể ảnh hưởng một cách đáng kể đến mức độ nguy hiểm. Trong
thực tế, mối liên hệ giữa mức xáo trộn đã biết và loại hình nguy hiểm đặc thù
là trách nhiệm nghiên cứu của các chuyên gia trong các lĩnh vực nổ và phòng nổ.
Hai thái cực của sự xáo trộn thường gặp phải
trong các nhà máy công nghiệp là:
a) các điều kiện xáo trộn thấp thường xảy ra
trong các silô nạp liệu tự chảy;
b) các điều kiện xáo trộn cao thường xảy ra
trong máy nghiền hoặc máy tạo vi lượng.
Cần nhận thức rằng tính xáo trộn có thể phát
sinh theo hai cách:
a) xáo trộn nội tại đối với nhà máy, trong
các điều kiện vận hành bình thường, do hậu quả của sự nhiễu loạn đối với luồng
không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Explosion protection
systems - Part 1: Method for determination of explosion indices of combustible
dusts in air
1. Phạm vi áp dụng
Phần này của tiêu chuẩn qui định phương pháp
xác định các chỉ số nổ của bụi cháy lơ lửng trong không khí trong không gian
kín. Nó đưa ra chuẩn cứ mà theo đó những kết quả nhận được khi sử dụng các qui
trình thử nghiệm khác có thể so sánh với các chỉ số nổ giới hạn đã được xác
định theo phương pháp qui định trong phần này của tiêu chuẩn.
2. Lĩnh vực áp dụng
Phần này của tiêu chuẩn chỉ áp dụng để xác
định các chỉ số nổ khi xuất hiện sự cố nổ của bụi với không khí đã chứa sau khi
mồi lửa các chất phản ứng. Phần này không áp dụng cho các chỉ số thuộc về các
điều kiện cần thiết để gây ra sự mồi lửa các chất phản ứng. Nếu các qui trình
thử nghiệm đã qui định để xác định các chỉ số nổ không dẫn tới xảy ra sự mồi
lửa hỗn hợp bụi với không khí, thì không kết luận được rằng loại bụi đang
nghiên cứu là không có thể xảy ra nổ. Việc giải thích các trường hợp như vậy do
các chuyên gia trong lĩnh vực nổ và phòng nổ tiến hành.
3. Định nghĩa
Phần này của tiêu chuẩn sử dụng các định
nghĩa sau:
3.1. Sự nổ: Sự lan truyền nhanh ngọn lửa trong
hỗn hợp ban đầu của các khí cháy, các (loại) bụi lơ lửng, hơi cháy, sương mù
hoặc hỗn hợp của các loại kể trên với chất oxi hóa thể khí, như: không khí,
trong bình kín hoặc kín trực tiếp.
3.2. Chỉ số nổ: Giá trị bằng số,
được xác định theo phương pháp thử đã được qui định trong phần này của tiêu
chuẩn, đặc trưng cho sự cố nổ tồn trữ của một nồng độ xác định các chất phản
ứng trong một bình chứa có thể tích 1 m3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Chỉ số nổ Pm: Quá áp lớn nhất đạt
được so với áp suất trong bình tại thời gian mồi lửa đạt được trong một sự nổ.
3.2.2. Chỉ số nổ Pmax: Giá trị lớn nhất của
chỉ số nổ Pm đã xác định được bởi các thử nghiệm theo một dải rộng
các nồng độ chất phản ứng.
3.2.3. Chỉ số nổ K: Hằng số chỉ tốc độ
tăng lớn nhất của áp suất theo thời gian (dp/dt)m của một sự nổ
trong thể tích V, được xác định theo công thức:

CHÚ THÍCH: Trong một số tình huống, công thức
này không có giá trị đối với các bình chứa có tỷ số chiều dài so với đường kính
lớn hơn 2:1 hoặc có thể tích nhỏ hơn 1m3.
3.2.4. Chỉ số nổ Kmax: Giá trị lớn nhất của
chỉ số nổ K đã xác định được bởi các thử nghiệm theo một dải rộng các nồng độ
chất phản ứng. Tính mãnh liệt của một sự nổ được đánh giá theo giá trị Kmax.
3.3. Chỉ số xáo trộn: Giá trị bằng số đặc
trưng cho mức xáo trộn trong các điều kiện thử nghiệm mà các chỉ số nổ được xác
định.
3.3.1. Chỉ số xáo trộn tv (trì hoãn mồi lửa):
Thông số thực nghiệm chỉ ra khoảng thời gian giữa sự khởi đầu quá trình phân
tán bụi vào thiết bị thử nghiệm và sự kích hoạt nguồn mồi lửa. Nó đặc trưng cho
mức xáo trộn chiếm ưu thế tại thời điểm mồi lửa.
3.3.2. Chỉ số xáo trộn Tu: Tỷ số của chỉ số nổ
Kmax, xáo trộn đã xác định theo qui định trong phần này của tiêu
chuẩn với chỉ số nổ Kmax, tĩnh của các chất phản ứng tĩnh, được xác định theo
công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kmax, xáo trộn
Kmax, tĩnh
CHÚ THÍCH: Đối với hỗn hợp bụi với không khí,
Kmax, tĩnh là một thông số dẫn xuất lý thuyết.

Hình 1
4. Phương pháp thử
4.1. Qui định chung
Thiết bị mô tả trong phần này của tiêu chuẩn
được chọn làm thiết bị chuẩn so sánh và thích hợp để đánh giá các chỉ số nổ của
các loại bụi cháy có cỡ hạt không lớn hơn 63 mm và độ ẩm không lớn hơn 10 % (m/m).
CHÚ THÍCH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Mẫu thử nghiệm phải đại diện được cho vật
liệu về phân bố cỡ hạt và độ ẩm.
4.2. Thiết bị
Thiết bị nhất thiết phải bao gồm một buồng nổ
hình trụ có thể tích 1m3 và tỷ số hình học danh nghĩa là 1:1 theo
chỉ dẫn trong Hình 2.
Một bình chứa dung tích xấp xỉ 5 lít được gắn
với buồng nổ và có khả năng chịu được áp suất không khí đến 20 bar. Bình chứa
này đã được gắn với một van mở nhanh 19 mm (3/4 in) cho phép bơm được lượng
chứa của bình chứa trong khoảng thời gian mở van là 10 mili giây. Bình chứa
được nối với buồng nổ bằng một ống phun dạng nửa tròn đã được khoét lỗ (đường
kính mỗi lỗ 4 đến 6 mm) có đường kính trong 19 mm (3/4 in). Số lượng các lỗ
khoét trên được chọn sao cho tổng diện tích mặt cắt xấp xỉ 300 mm2.
Nguồn mồi lửa bao gồm hai bộ mồi lửa loại hạt
nổ có tổng năng lượng 10 kJ và được bố trí một mồi lửa chậm sau một thời gian
so với mồi lửa đã cố định trước tương ứng với tỷ số cuốn xoáy tv là 0,6
giây. Tổng khối lượng của nguồn mồi lửa là 2,4 g, và bao gồm 40 % ziriconi kim
loại, 30 % bari nitrat và 30 % bari peoxit. Việc mồi lửa được thực hiện bằng
một kíp nổ điện. Bộ mồi lửa được bố trí tại tâm hình học của buồng nổ. Một bộ
truyền áp suất được lắp đặt phù hợp để đo áp suất buồng nổ. Bộ truyền này được
nối với một bộ ghi.
4.3. Qui trình thử
Đưa mẫu bụi có khối lượng đảm bảo với nồng độ
thích hợp theo yêu cầu vào trong bình chứa 5 lít và dùng không khí nén đưa áp
suất đến 20 bar. Phải đảm bảo giữ cho buồng nổ ở áp suất khí quyển. Khởi động
bộ ghi áp suất và sau đó kích hoạt van của bình chứa mẫu bằng bộ mồi lửa. Sau
mỗi lần thử, làm sạch buồng nổ bằng cách thổi không khí.
Lặp lại qui trình này đối với một dải rộng
các hàm lượng bụi để nhận được các đường cong của P tính theo bar và K tính
theo bar mét trên giây phụ thuộc vào nồng độ bụi, tính theo kilogam trên mét
khối để xác định Pmax và Kmax tương ứng (xem Hình 3).
CHÚ THÍCH: áp suất nổ đạt được tới giá trị
lớn nhất nếu sự mồi lửa xảy ra sớm hơn khi toàn bộ bụi phân bổ lơ lửng hoàn
toàn trong buồng nổ. Đối với thiết bị này, điều đó đạt được với thời gian làm
chậm mồi lửa (tv) là 0,6 giây. Thời gian làm chậm mồi lửa (tv)
tương ứng với mức xáo trộn riêng được xác định theo chỉ số xáo trộn (Tu)
và do đó có ảnh hưởng tới giá trị Kmax đo được. Vì một số xáo trộn luôn luôn
tồn tại trong thể huyền phù bụi với không khí, nên Tu cần phải lớn
hơn một. Hiệu ứng của việc làm tăng tv là dẫn đến làm giảm giá trị Kmax
và ngược lại (xem Hình 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2
4.4. Phương pháp thử tùy chọn
Các chỉ số nổ của hỗn hợp bụi với không khí
cháy có thể xác định được khi sử dụng các trang thiết bị thử và (hoặc) các qui
trình thử nghiệm tuỳ chọn với điều kiện phương pháp đó cho được các kết quả một
cách trực tiếp, hoặc bằng tính toán và những kết quả đó có thể so sánh (± 20 %)
với các kết quả nhận được khi sử dụng thiết bị 1 m3 đối với ít nhất
5 mẫu bụi lấy từ mỗi một trong các dải quan sát tìm ra sau đây:
Kmax < 200 bar-m/s
Kmax ≤ 300 bar-m/s
Kmax > 300 bar-m/s
CHÚ THÍCH: Trong một số trường hợp mà thiết
bị thử nghiệm không dùng để xác định các chỉ số nổ của bụi trong một số dải
nguy hiểm nổ. Nên giảm bớt số lượng bụi thử nghiệm trong các dải này.

5. Xử lý kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 5
6. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin
sau:
a) bản chất của bụi;
b) phân bố thành phần cỡ hạt, tính bằng
micromét;
c) hàm lượng ẩm, tính theo phần trăm khối
lượng;
d) chỉ số nổ Pmax, tính bằng bar;
e) chỉ số nổ Kmax, tính bằng bar
mét trên giây;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) bất cứ sai khác nào so với qui trình thử
đã qui định trong điều 4; đều được coi là cho phép, nếu chứng tỏ chúng được báo
cáo chính xác;
h) ngày, tháng thử;
j) nhiệt độ xung quanh tại thời điểm bắt đầu
thử.