|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 574/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 4 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI DÂN,
DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP
ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và
dịch vụ chứng thực chữ ký số; Nghị định số 106/2011/NĐ-CP
ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15
tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật
Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Căn cứ Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Chính
phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng
cao năng lực cạnh tranh quốc hai năm 2016 - 2017, định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý và
trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông tin điện
tử Chính phủ tại địa chỉ website http://nguoidan.chinhphu.vn và
http://doanhnghiep.chinhphu.vn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, Các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KSTT (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
QUY CHẾ
TIẾP
NHẬN, XỬ LÝ VÀ TRẢ LỜI PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA NGƯỜI DÂN, DOANH NGHIỆP TRÊN CỔNG
THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 574/QĐ-TTg ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý và trả
lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về các vướng mắc, khó khăn
trong thực hiện cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh và đời sống của người dân thông qua Hệ thống thông tin tiếp
nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp trên Cổng Thông
tin điện tử Chính phủ (sau đây viết tắt là Hệ thống thông tin).
b) Quy chế này không quy định về việc tiếp nhận đơn
thư khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn, giải đáp pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng cho các đối tượng sau:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là
các bộ, ngành, địa phương) tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin để tiếp
nhận, xử lý và trả lời các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
b) Người dân, doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Hệ thống thông tin là Hệ thống phần mềm hỗ trợ hoạt
động tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
do Văn phòng Chính phủ xây dựng và được tích hợp trên Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ, tại địa chỉ http://nguoidan.chinhphu.vn; http://doanhnghiep.chinhphu.vn.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp nhận,
xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị trên Hệ thống thông tin
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về tiếp nhận, xử
lý và trả lời phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, trung
thực.
3. Quy trình tiếp nhận, phân loại chuyển xử lý, xử
lý và trả lời phải cụ thể, rõ ràng, thống nhất và được thực hiện qua các chức
năng của Hệ thống thông tin; bảo đảm thủ tục tiếp nhận đơn giản, thuận tiện, tạo
điều kiện cho người dân, doanh nghiệp gửi phản ánh, kiến nghị.
4. Bảo đảm an toàn thông tin trong việc gửi, chuyển,
lưu trữ dữ liệu về phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
Chương II
NỘI DUNG, CÁCH THỨC VÀ
YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ
Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến
nghị
1. Hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực
hiện, thực hiện không đúng quy định của cán bộ, công chức, viên chức trong giải
quyết thủ tục hành chính.
2. Những cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính
không phù hợp với thực tế, không đồng bộ, không thống nhất, không hợp pháp,
trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
3. Những giải pháp, sáng kiến ban hành mới quy định
về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh và đời sống của người dân.
Điều 5. Cách thức phản ánh, kiến
nghị
1. Người dân truy cập vào địa chỉ
http://nguoidan.chinhphu.vn để gửi phản ánh, kiến nghị.
2. Doanh nghiệp truy cập vào địa chỉ
http://doanhnghiep.chinhphu.vn để gửi phản ánh, kiến nghị.
Điều 6. Yêu cầu đối với phản
ánh, kiến nghị
Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị gửi qua Hệ thống
thông tin:
1. Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
2. Thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị quy định
tại Điều 4 Quy chế này.
3. Có đầy đủ thông tin về tên, địa chỉ liên hệ, số
điện thoại, địa chỉ thư điện tử của người dân, doanh nghiệp gửi phản ánh, kiến
nghị.
Điều 7. Giá trị phản ánh, kiến
nghị được gửi trên Hệ thống thông tin
1. Nội dung phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp và trả lời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên Hệ thống thông
tin có giá trị như văn bản giấy.
2. Các hoạt động, nội dung thực hiện tiếp nhận, phối
hợp và xử lý phản ánh, kiến nghị của cơ quan tiếp nhận và cơ quan xử lý trên Hệ
thống thông tin có giá trị như văn bản giấy.
Chương III
TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH, KIẾN
NGHỊ
Điều 8. Quy trình tiếp nhận phản
ánh, kiến nghị
1. Thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị:
Các bộ, ngành, địa phương thực hiện tiếp nhận, phân
loại phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp gửi đến Hệ thống thông
tin; cập nhật đầy đủ các phản ánh, kiến nghị được gửi bằng văn bản, điện thoại,
fax, thư điện tử vào Hệ thống thông tin để xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Đánh giá và phân loại phản ánh, kiến nghị:
a) Các phản ánh, kiến nghị
không đúng nội dung, yêu cầu quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy
chế này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các bộ, ngành, địa phương thông tin cho người
dân, doanh nghiệp việc không tiếp nhận và nêu rõ lý do.
b) Các phản ánh, kiến nghị chưa rõ nội dung quy định
tại Điều 4 Quy chế này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các bộ, ngành, địa phương đề nghị người
dân, doanh nghiệp bổ sung, làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị.
c) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung,
yêu cầu quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế này nhưng không
thuộc thẩm quyền quyết định, phạm vi quản lý, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, các bộ, ngành, địa phương chuyển phản
ánh, kiến nghị tới cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền để xử lý
theo quy định của pháp luật.
d) Các phản ánh, kiến nghị đáp ứng các nội dung,
yêu cầu quy định tại Điều 4, Điều 6 Quy chế này thuộc thẩm
quyền quyết định, phạm vi quản lý, các bộ, ngành, địa phương tiếp nhận, xử lý
theo quy định của pháp luật.
Các phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền quyết định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc thuộc thẩm quyền của hai hay nhiều cơ
quan hành chính nhà nước khác nhau nhưng các cơ quan này không thống nhất được
phương án xử lý, hoặc đã được các bộ, ngành, địa phương trả lời nhưng người
dân, doanh nghiệp không nhất trí và vẫn tiếp tục gửi phản ánh, kiến nghị, Văn
phòng Chính phủ tiếp nhận, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ
chức có liên quan tổ chức nghiên cứu, đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định và trả lời theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan
tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện
tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị; phân loại, chuyển phản ánh, kiến nghị đến
các cơ quan, đơn vị liên quan hoặc chuyển đến các cơ quan hành chính nhà nước,
người có thẩm quyền xử lý, trả lời.
2. Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến
nghị theo đúng quy trình quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Điều 10. Trách nhiệm của cán bộ,
công chức, viên chức thực hiện việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
1. Hướng dẫn người dân, doanh nghiệp truy cập Hệ thống
thông tin để gửi, tra cứu tình hình, kết quả trả lời phản ánh, kiến nghị.
2. Liên hệ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp cập
nhật đầy đủ nội dung có liên quan đến phản ánh, kiến nghị trong trường hợp các
phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp chưa rõ ràng hoặc thiếu nội
dung cần thiết.
3. Tuân thủ đúng quy trình, thời hạn tiếp nhận,
phân loại xử lý, cập nhật, đăng tải kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị.
Chương IV
XỬ LÝ, TRẢ LỜI PHẢN ÁNH,
KIẾN NGHỊ
Điều 11. Quy trình xử lý phản
ánh, kiến nghị
1. Trên cơ sở các phản ánh, kiến nghị được Văn phòng
Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương chuyển thông qua Hệ thống thông tin, cơ
quan hành chính nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu, xử lý hoặc phối hợp xử lý
phản ánh, kiến nghị theo quy trình được quy định tại Điều 14 Nghị
định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận,
xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây
viết tắt là Nghị định số 20/2008/NĐ-CP).
2. Trường hợp phản ánh, kiến nghị liên quan tới nhiều
bộ, ngành, địa phương thì bộ, ngành, địa phương tiếp nhận cần xác định các cơ
quan liên quan để phối hợp xử lý.
Điều 12. Thời hạn xử lý và trả
lời phản ánh, kiến nghị
1. Thời hạn xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị là
20 ngày kể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, trường hợp hết thời hạn này
mà chưa xử lý xong, định kỳ cứ sau 07 ngày các bộ, ngành, địa phương cập nhật
tình hình xử lý vào Hệ thống thông tin để thông tin cho người dân, doanh nghiệp.
2. Đối với các phản ánh, kiến nghị có kết quả xử
lý, trong thời hạn 02 ngày làm việc các bộ, ngành, địa phương cập nhật kết quả
vào Hệ thống thông tin để trả lời cho người dân, doanh nghiệp.
3. Trường hợp các phản ánh, kiến nghị có nội dung
liên quan đến bảo vệ bí mật nhà nước hoặc trong quá trình xử lý có các thông
tin thuộc bảo vệ bí mật nhà nước thì quy trình trả lời phải được thực hiện và
quản lý theo chế độ mật, không cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin.
Điều 13. Công khai kết quả trả
lời phản ánh, kiến nghị
Văn phòng Chính phủ, các cơ quan hành chính nhà nước
được phân công xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp
có trách nhiệm cập nhật, đăng tải công khai kết quả trả lời trên Hệ thống thông
tin theo các hình thức được quy định tại Điều 19 Nghị định số
20/2008/NĐ-CP.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong xử
lý, trả lời phản ánh, kiến nghị
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều
16, Điều 17, Điều 18 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và các quy định tại Quy chế
này.
Điều 15. Xây dựng quản lý, vận
hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân,
doanh nghiệp
1. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm;
a) Xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin
thống nhất trên toàn quốc; thường xuyên nghiên cứu, tổng hợp khó khăn, vướng mắc
của các bộ, ngành, địa phương trong quá trình khai thác, sử dụng để kịp thời điều
chỉnh, bổ sung, nâng cấp chức năng của Hệ thống thông tin.
b) Bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin để vận hành,
khai thác Hệ thống thông tin; ứng dụng chữ ký số và cải tiến quy trình xử lý phản
ánh, kiến nghị để rút ngắn thời gian xử lý, giải quyết công việc, giảm văn bản
giấy, tạo thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp.
c) Giúp Thủ tướng Chính phủ đôn đốc các bộ, ngành,
địa phương xử lý trả lời đúng thời hạn và đúng thẩm quyền các phản ánh, kiến
nghị.
d) Cấp tài khoản, hướng dẫn các bộ, ngành, địa
phương khai thác, sử dụng các chức năng của Hệ thống thông tin để tiếp nhận, xử
lý và trả lời phản ánh kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
đ) Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền
thông bảo đảm an toàn, an ninh cho Hệ thống thông tin.
e) Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí tăng
cường truyền thông đối với công tác tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến
nghị của người dân, doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin.
2. Bộ Công an và Bộ Thông tin và Truyền thông có
trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Chính phủ thực hiện các biện pháp bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống thông tin; kịp thời phòng, chống tấn công
mạng, ứng cứu khẩn cấp Hệ thống thông tin trong trường hợp xảy ra các sự cố về
an toàn thông tin mạng.
3. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm:
a) Bố trí nhân sự, trang thiết bị, đường truyền; quản
lý tài khoản an toàn để phục vụ khai thác, sử dụng Hệ thống thông tin theo hướng
dẫn của Văn phòng Chính phủ.
b) Ứng dụng chữ ký số trong các văn bản điện tử để
chuyển xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp.
c) Xây dựng chuyên mục tiếp nhận, xử lý phản ánh,
kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương liên kết, tích
hợp với Hệ thống thông tin.
Điều 16. Chế độ thông tin báo
cáo
Định kỳ hàng quý hoặc đột xuất theo yêu cầu của Thủ
tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ tổng hợp, báo tình hình, kết quả tiếp nhận,
xử lý, trả lời phản ánh, kiến nghị và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp
đối với bộ, ngành, địa phương trong việc tiếp nhận, xử lý, trả lời phản ánh, kiến
nghị.
Điều 17. Khen thưởng
1. Người dân, doanh nghiệp có những phản ánh, kiến
nghị đem lại hiệu quả thiết thực, giúp cơ quan hành chính nhà nước sửa đổi, bổ
sung, hủy bỏ, bãi bỏ những quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy chế
này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.
Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước thực hiện tiếp
nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị có trách nhiệm đề xuất hình thức khen thưởng
cho người dân, doanh nghiệp có phản ánh, kiến nghị.
2. Cán bộ, công chức, viên chức, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và trả lời phản ánh, kiến nghị
của người dân, doanh nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định của Quy chế
này được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Xử lý vi phạm
Cán bộ, công chức, viên chức, Thủ trưởng cơ quan
hành chính nhà nước được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý và trả lời các phản
ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp nếu vi phạm hoặc không thực hiện đầy
đủ trách nhiệm theo quy định pháp luật về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
và quy định tại Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 19. Kinh phí thực hiện
Công tác tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị của
các cơ quan hành chính nhà nước được ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán
chi ngân sách thường xuyên theo quy định tại Điều 21 Nghị định số
20/2008/NĐ-CP.
Điều 20. Điều khoản thi hành
1. Văn phòng Chính phủ chủ trì tổ chức, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề
phát sinh cần xử lý khác với các quy định của pháp luật hiện hành, Văn phòng
Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định./.