|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5875/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT
BÌNH ĐẲNG GIỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm
2015;
Căn cứ Luật Bình đẳng giới năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 1392/QĐ-LĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục
Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch
- Tài chính, Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo và Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3
(để thi hành);
- TW Hội LHPN Việt Nam (để phối hợp);
- Ủy ban QGVSTBPNVN (để biết);
- TW Hội Khuyến học Việt Nam (để phối hợp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Thứ trưởng Phạm Mạnh Hùng;
- Các Sở GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT
(để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ GD&ĐT;
- Lưu: VT, Cục NGCBQLCSGD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Nghĩa
|
KẾ HOẠCH
TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5875/QĐ-BGDĐT ngày 14 tháng 12 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
Luật Bình đẳng giới số 73/2006/QH11 có
hiệu lực ngày 01/01/2007, quy định nguyên tắc bình đẳng giới trong các lĩnh vực
của đời sống xã hội và gia đình, biện pháp bảo đảm bình đẳng giới, trách nhiệm
của cơ quan, tổ chức, gia đình trong việc thực hiện bình đẳng giới. Trong thời
gian qua, việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng
giới đã góp phần thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực, nâng cao vị thế
và phát huy vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền con người, quyền công dân và an
sinh xã hội. Trong quá trình triển khai thực hiện, Luật Bình đẳng giới đã bộc lộ một số hạn chế,
vướng mắc nhất định trong một số quy định của Luật và trong công tác tổ chức thực
hiện.
Để đánh giá kết quả đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân, các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới và từng bước hoàn thiện hệ thống
pháp luật về bình đẳng giới, Bộ GD&ĐT xây dựng Kế hoạch tổng kết 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới trong lĩnh vực được
phân công, chi tiết cụ thể như sau:
1. Mục
đích, yêu cầu
1.1. Mục đích
- Tổng kết, đánh giá toàn diện
về tình hình thực hiện và tác động của việc thi hành Luật Bình đẳng giới, các văn bản hướng dẫn Luật Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo, bao gồm: Những kết quả đạt được, những hạn chế, khó khăn và nguyên
nhân xuất phát từ việc thực hiện các quy định và tổ chức thực hiện Luật Bình đẳng giới;
- Đánh giá sự phù hợp và đồng bộ
của Luật Bình đẳng giới với các văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
- Đề xuất giải pháp để tháo gỡ
những khó khăn, hạn chế là cơ sở để tham gia với Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội báo cáo Chính phủ trình Quốc hội về các biện pháp, giải pháp nhằm đảm bảo
hoàn thiện hệ thống thực thi chính sách, pháp luật về bình đẳng giới.
1.2. Yêu cầu
- Việc tổng kết phải được thực
hiện nghiêm túc, khách quan, toàn diện tại các Sở GD&ĐT, các đơn vị trực
thuộc Bộ GD&ĐT; bảo đảm đúng nội dung, mục đích và tiến độ đề ra; bảo đảm
tiết kiệm và hiệu quả;
- Đánh giá đúng tình hình 10
năm thi hành Luật Bình đẳng giới và các
văn bản hướng dẫn thi hành, những kết quả, thành tích đã đạt được, các mặt hạn
chế. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, triển khai
các quy định của Luật Bình đẳng giới trong
lĩnh vực của cơ quan, đơn vị;
- Kết quả tổng kết phải có sự
tham khảo ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị.
2. Phạm vi và các hoạt động tổng kết
2.1. Phạm vi
Đánh giá công tác triển khai thi hành và tác động
của các quy định Luật Bình đẳng giới, các
văn bản hướng dẫn Luật được thực hiện tại các Sở GD&ĐT,
các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT.
2.2. Hoạt động tổng kết
- Căn cứ quy định của Luật Bình đẳng giới, các Sở GD&ĐT,
các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT xây dựng Báo cáo tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
- Căn cứ vào tình hình thực tế, khảo sát và điều
tra việc thực hiện Luật Bình đẳng giới tại
một số đơn vị làm căn cứ thực tiễn cho việc tổng kết.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện triển khai
xây dựng Báo cáo tổng hợp và tổ chức hoạt động tổng kết toàn ngành 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới.
3. Nội dung tổng kết
- Tổng kết tình hình triển khai
thi hành Luật Bình đẳng giới, trong
đó tập trung vào các nội dung chính sau: việc ban hành chương trình, kế hoạch triển
khai; tình hình quán triệt, phổ biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới;
công tác kiện toàn tổ chức bộ máy và biên chế để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về bình đẳng giới; công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới;
công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
- Đánh giá kết quả đạt được
trong việc thực hiện Luật Bình đẳng giới
thuộc phạm vi, lĩnh vực phụ trách, trong đó tập trung vào các nội dung sau: các
quy định, hướng dẫn triển khai và thực hiện các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới
của từng lĩnh vực; việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình giáo dục trong nhà trường; nguồn
tài chính cho hoạt động bình đẳng giới; thống kê các số liệu liên quan tới lĩnh
vực bình đẳng giới.
- Những hạn chế, vướng mắc khi
thực hiện Luật Bình đẳng giới đồng
thời phân tích rõ các nguyên nhân chủ quan, khách quan của những hạn chế, vướng
mắc; xác định những vấn đề mới nảy sinh trong thực hiện bình đẳng giới cần được
điều chỉnh.
- Đề xuất, kiến nghị các
giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.
4. Tổ chức thực hiện
- Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục:
Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ, Công đoàn Giáo dục Việt Nam, các đơn vị trực
thuộc Bộ GD&ĐT có liên quan xây dựng và triển khai
Kế hoạch.
- Vụ Kế hoạch Tài chính: Tham mưu nguồn kinh phí
thực hiện Kế hoạch.
- Các Sở GD&ĐT, đơn
vị trực thuộc Bộ GD&ĐT: xây dựng Báo cáo tổng kết
10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
5. Kinh phí
Kinh phí thực hiện tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới được bố trí từ nguồn kinh
phí của Bộ, các Sở GD&ĐT, các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT theo quy định tại Thông tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ Tài chính
hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt động vì
sự tiến bộ của phụ nữ./.