|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1392/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 10 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật Bình đẳng
giới năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP
ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Công văn số 223/TB-VPCP
ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng
Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại buổi làm việc với Đoàn Chủ tịch Trung ương Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết 10 năm
thi hành Luật Bình đẳng giới.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Bình đẳng giới, Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Đề nghị các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ
quan, đơn vị, tổ chức có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thi hành);
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTg Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Văn phòng Quốc hội (để phối hợp);
- Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
- Văn phòng Trung ương Đảng (để phối hợp);
- Ủy ban Về
các vấn đề xã hội của Quốc hội (để phối hợp);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ (để phối hợp);
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW (để phối hợp);
- Trung ương MTTQ Việt Nam và các tổ chức thành viên của MTTQ Việt Nam (để phối
hợp);
- Trung ương Hội LHPN Việt Nam (để phối hợp);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Sở LĐTBXH các tỉnh, TP trực thuộc TW (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ LĐTBXH;
- Lưu: VT, Vụ BĐG.
|
BỘ TRƯỞNG
Đào Ngọc Dung
|
KẾ HOẠCH
TỔNG
KẾT 10 NĂM THI HÀNH LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1392/QĐ-LĐTBXH ngày 14 tháng 10 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Luật Bình đẳng giới
được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2006 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/7/2007. Trong thời gian qua, việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới đã góp phần quan trọng
thúc đẩy bình đẳng giới trong các lĩnh vực, nâng cao vị thế và phát huy vai trò
của cả phụ nữ, bảo đảm quyền con người, quyền công dân và an sinh xã hội. Tuy
nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, Luật
Bình đẳng giới đã bộc lộ một số hạn chế, vướng mắc nhất định trong một số
quy định của Luật và trong công tác tổ chức thực hiện.
Để đánh giá kết quả đạt được, những vướng mắc, hạn
chế, chỉ rõ nguyên nhân, tìm ra các giải pháp tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác quản lý nhà nước về bình đẳng giới và từng bước hoàn thiện hệ thống
pháp luật về bình đẳng giới, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng Kế hoạch
tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới,
gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổng kết, đánh giá toàn diện về tình hình thực
hiện và tác động của việc thi hành Luật Bình đẳng
giới, các văn bản hướng dẫn Luật Bình đẳng
giới trên các lĩnh vực chính trị - kinh tế - văn
hóa - xã hội, trong đó bao gồm: những kết quả đạt được, hạn chế, yếu kém, vướng
mắc, khó khăn và nguyên nhân xuất phát từ việc thực hiện các quy định và tổ chức
thực hiện Luật Bình đẳng giới;
b) Đánh giá sự phù hợp của Luật Bình đẳng giới với Hiến pháp năm 2013 và sự thống nhất, đồng bộ của
Luật Bình đẳng giới với các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành có liên quan; đánh giá sự tương thích của Luật Bình đẳng giới với các điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên, đặc biệt là Công ước
Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW);
c) Đề xuất giải pháp để tháo gỡ những khó khăn, vướng
mắc, hạn chế là cơ sở để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội về các biện pháp, giải
pháp nhằm đảm bảo hoàn thiện hệ thống thực thi chính sách, pháp luật về bình đẳng
giới.
2. Yêu cầu
a) Việc tổng kết phải được thực hiện nghiêm túc,
khách quan, toàn diện trên phạm vi toàn quốc và tại từng bộ, ngành, cơ quan, tổ
chức, địa phương; bảo đảm đúng nội dung, mục đích và tiến độ đề ra; bảo đảm tiết
kiệm và hiệu quả;
b) Đánh giá đúng tình hình 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Làm rõ những kết quả, thành tựu đã đạt được, những mặt còn hạn chế, tồn
tại. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, triển khai
các quy định của Luật Bình đẳng giới;
c) Phân công nhiệm vụ hợp lý, nêu cao tinh thần
trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ của các
cơ quan liên quan trong việc thực hiện các nội dung tổng kết;
d) Kết quả tổng kết phải có sự tham khảo ý kiến
đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức, người dân trong cộng đồng và kết quả
nghiên cứu, đánh giá có liên quan của các chuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức
quốc tế.
II. PHẠM VI VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG TỔNG
KẾT
1. Phạm vi
a) Tổng kết việc triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới và các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn thi hành kể từ ngày Luật được ban hành đến ngày 01/7/2017 trên phạm
vi toàn quốc.
b) Đánh giá công tác triển khai thi hành và tác động
của các quy định Luật Bình đẳng giới, các
văn bản hướng dẫn Luật được thực hiện tại các Bộ, ngành và địa phương; các cơ
quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có liên quan.
2. Hình thức và hoạt động tổng kết
a) Căn cứ quy định của Luật Bình đẳng giới, các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (UBND
cấp tỉnh), Ủy ban về các vấn đề xã hội của
Quốc hội, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan tùy theo tính chất và khối lượng công việc có thể quyết định tổ chức Hội
nghị tổng kết hoặc chỉ xây dựng Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
b) Căn cứ theo tình hình thực tế, thực hiện điều
tra, khảo sát việc thực hiện Luật Bình đẳng giới
tại một số bộ, ngành và địa phương làm căn cứ thực tiễn cho việc tổng kết. Đặc
biệt khuyến khích các viện nghiên cứu, tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực
bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ tham gia: nghiên cứu, đánh giá để
cung cấp thông tin phục vụ thực hiện tổng kết; tham vấn, tư vấn trong quá trình
xây dựng đề cương hướng dẫn báo cáo tổng kết; xây dựng báo cáo và triển khai hoạt
động tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng
giới.
c) Các Bộ, ngành và địa phương phối hợp với Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội thực hiện triển khai xây dựng Báo cáo tổng hợp và
tổ chức hoạt động tổng kết toàn quốc 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
III. NỘI DUNG TỔNG KẾT
1. Tổng kết tình hình triển khai thi hành Luật Bình đẳng giới, trong đó tập trung vào
các nội dung chính sau: việc ban hành chương trình, kế hoạch triển khai, ban
hành văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành; tình hình quán triệt, phổ
biến, giáo dục pháp luật về bình đẳng giới; công tác kiện toàn tổ chức bộ máy
và biên chế để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới;
công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ công
chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác bình đẳng giới; công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới.
2. Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực
hiện Luật Bình đẳng giới thuộc phạm vi,
lĩnh vực phụ trách, trong đó tập trung
vào các nội dung: ban hành các quy định, hướng dẫn triển khai và việc thực hiện
các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới của từng lĩnh vực; lồng ghép vấn đề bình
đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình;
nguồn tài chính cho hoạt động bình đẳng giới; thống kê số liệu liên quan lĩnh vực
bình đẳng giới, số liệu tách biệt giới.
3. Nêu ra những hạn chế, vướng mắc, những khoảng
trống giữa quy định của Luật Bình đẳng giới
và việc thực thi trong thực tế, đồng thời phân tích rõ nguyên nhân chủ quan,
khách quan của những hạn chế, vướng mắc; xác định những vấn đề mới nảy sinh
trong thực hiện bình đẳng giới cần được điều chỉnh.
4. Rà soát, đánh giá mối quan hệ giữa những
quy định của Luật Bình đẳng giới với những
quy định của Hiến pháp năm 2013, các bộ luật/luật
hiện hành và các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên, những
vấn đề mới phát sinh cần được điều chỉnh.
5. Đề xuất, kiến nghị các giải pháp nhằm
hoàn thiện pháp luật về bình đẳng giới.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Đối với
các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương
a) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp tổ chức các hoạt động tổng kết
10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới trên
phạm vi toàn quốc, cụ thể:
+ Xây dựng đề cương hướng dẫn báo cáo tổng kết 10
năm thi hành Luật Bình đẳng giới;
+ Hướng dẫn, đôn đốc hoạt động tổng kết thi hành Luật Bình đẳng giới ở các Bộ, ngành, cơ quan,
tổ chức, đơn vị và địa phương;
+ Tổng hợp kết quả báo cáo của các Bộ, ngành, cơ
quan, tổ chức, đơn vị và địa phương xây dựng
Báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng
giới;
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức hoạt động tổng kết
10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
- Đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, vướng
mắc và nguyên nhân trong việc chủ trì và phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về
bình đẳng giới; công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý nhà nước về bình
đẳng giới;
- Đánh giá việc thực hiện Luật Bình đẳng giới trong các lĩnh vực lao động,
giáo dục nghề nghiệp: thành tựu đạt được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân và đề
xuất;
- Phối hợp với Ủy
ban quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp
phụ nữ Việt Nam, các viện nghiên cứu và các tổ chức liên quan thực hiện điều
tra, khảo sát việc thực hiện Luật Bình đẳng giới
tại một số Bộ, ngành, địa phương làm căn cứ thực tiễn cho việc xây dựng báo cáo
tổng kết;
- Thực hiện rà soát và đánh giá việc thực hiện Luật Bình đẳng giới theo các nguyên tắc quy định
tại Công ước Liên hợp quốc về xóa bỏ mọi hình
thức phân biệt đối xử đối với phụ nữ (CEDAW);
Vụ Bình đẳng giới chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ,
Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Pháp chế, Viện Khoa học Lao động và Xã hội và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ giúp Lãnh đạo Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện các nội dung nêu trên.
b) Bộ Tư pháp
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội
dung chính sau:
- Tình hình thực hiện thẩm định lồng ghép vấn đề
bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Đánh giá sự đồng bộ giữa quy định của Luật Bình đẳng giới với các đạo luật liên
quan về lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;
- Đánh giá những kết quả đạt được, khó khăn, vướng
mắc, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện và phối hợp thực hiện lồng ghép vấn
đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi,
trách nhiệm quản lý.
c) Bộ Nội vụ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội
dung chính sau:
- Đánh giá chung việc thực hiện bình đẳng giới
trong lĩnh vực chính trị: thành tựu đạt được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân
và đề xuất;
- Việc tham mưu các giải pháp đảm bảo tỷ lệ nữ ứng
cử đại biểu Quốc hội trong các nhiệm kỳ XIII và XIV, đại biểu Hội đồng nhân dân
các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016 và 2016 - 2021, thúc đẩy sự tham gia nhiều hơn của phụ nữ vào các quá trình ra quyết định;
- Đánh giá việc: ban hành, hướng dẫn và tổ chức thực
hiện quy định về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ; tổ chức thực hiện các quy định
về tuổi bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng nữ cán bộ, công chức, viên chức; tổ chức
thực hiện các quy định về hỗ trợ nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia
đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới 36 tháng tuổi.
d) Bộ Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội
dung chính sau:
- Đánh giá việc cấp phát ngân sách cho hoạt động
bình đẳng giới;
- Đánh giá việc thực hiện các quy định ưu đãi về
thuế và tài chính cho doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ.
đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới theo những nội dung nêu tại
Phần II và III của Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội
dung chính sau:
- Đánh giá việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới trong xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội;
- Đánh giá việc thống kê, thu thập, cung cấp thông
tin, số liệu về giới và bình đẳng giới;
- Đánh giá việc huy động các nguồn vốn viện trợ, vốn
vay quốc tế và các nguồn vốn vay khác cho hoạt động bình đẳng giới.
e) Bộ Y tế
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch,
trong đó tập trung vào một số nội dung chính sau:
- Đánh giá chung việc thực hiện bình đẳng giới
trong lĩnh vực y tế: thành tựu đạt được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân và đề
xuất;
- Đánh giá việc ban hành và tổ chức thực hiện chính
sách bảo hiểm y tế và các chính sách hỗ trợ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe
cho phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ nghèo cư trú ở vùng sâu, vùng xa, là đồng bào
dân tộc thiểu số, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, khi sinh
con đúng chính sách dân số được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ;
- Đánh giá việc thực hiện lồng ghép vấn đề bình đẳng
giới trong lĩnh vực y tế, đặc biệt là công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình.
g) Bộ Khoa học và Công nghệ
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch,
trong đó tập trung vào đánh giá việc thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực
khoa học và công nghệ: thành tựu đạt được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân và đề
xuất.
h) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch,
trong đó tập trung vào một số nội dung chính sau:
- Đánh giá chung việc thực hiện bình đẳng giới
trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và lĩnh vực gia đình: thành tựu đạt
được, hạn chế, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất;
- Đánh giá việc ban hành và tổ chức thực hiện các
quy định lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong lĩnh vực văn hóa, thể dục thể
thao và lĩnh vực gia đình.
i) Bộ Thông tin và Truyền thông
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch, trong đó tập trung vào một số nội
dung chính sau:
- Đánh giá chung việc thực hiện bình đẳng giới
trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, chú trọng đến kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế của công tác thông tin, truyền thông,
tuyên truyền về việc thực hiện Luật Bình đẳng
giới thông qua các lĩnh vực quản lý: báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền
hình, thông tin điện tử;
- Đánh giá việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới
thông qua việc xây dựng các văn bản chỉ đạo, định hướng, quản lý báo chí, xuất
bản, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử trong việc giáo dục, truyền
thông về giới và bình đẳng giới qua các ấn phẩm, chương trình phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử.
k) Bộ Giáo dục và Đào tạo
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
theo những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế hoạch,
trong đó tập trung vào một số nội dung chính sau:
- Đánh giá chung việc thực hiện bình đẳng giới
trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: thành tựu đạt được, hạn chế, vướng mắc,
nguyên nhân và đề xuất;
- Đánh giá việc thực hiện đưa nội dung về giới và
bình đẳng giới vào các chương trình giáo dục trong nhà trường; rà soát chương
trình, tài liệu giảng dạy để loại bỏ kiến thức, thông tin, hình ảnh thể hiện định
kiến giới.
1) Ủy ban Dân
tộc
Tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới đối với những nội dung
nêu tại Phần II và III của Kế hoạch,
trong đó tập trung vào một số nội dung sau:
- Đánh giá việc thực hiện tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số;
- Đánh giá việc ban hành và tổ chức thực hiện chính
sách đặc thù hỗ trợ hoạt động bình đẳng giới tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
m) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
khác
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
trong phạm vi, thẩm quyền quản lý đối với những nội dung nêu tại Phần
II và III của Kế hoạch này và xây dựng
báo cáo tổng kết (theo đề cương hướng dẫn báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội).
n) Ủy ban Về
các vấn đề xã hội của Quốc hội
Đề nghị Ủy ban
về các vấn đề xã hội của Quốc hội tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới trong phạm vi, thẩm quyền
quản lý đối với hoạt động thẩm tra lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng
các dự án luật, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết trước khi trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua.
o) Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
Đề nghị Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ chức Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thực hiện tổng kết 10 năm
thi hành Luật Bình đẳng giới trong phạm
vi, thẩm quyền được giao đối với những nội dung nêu tại Phần II
và III của Kế hoạch này, trong đó tập
trung vào đánh giá việc tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới và thực hiện bình đẳng giới
tại cơ quan, tổ chức mình theo quy định tại Điều 31 Luật Bình đẳng giới.
p) Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Đề nghị Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam thực hiện:
- Tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới trong phạm vi, thẩm quyền
được giao đối với những nội dung nêu tại Phần II và III của Kế
hoạch này, trong đó tập trung vào một số nội dung được quy định tại Điều 30 Luật Bình đẳng giới
và các văn bản hướng dẫn Luật;
- Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
thực hiện điều tra, khảo sát việc thực hiện Luật
Bình đẳng giới tại một số bộ, ngành và địa phương làm căn cứ thực tế cho việc
xây dựng báo cáo tổng kết; phối hợp xây dựng đề cương hướng dẫn tổng kết và tổng
hợp báo cáo tổng kết.
2. Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành tổng kết 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới bằng hình thức
phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương theo các nội dung quy định tại phần II và phần III của Kế hoạch này; xây dựng báo cáo tổng kết
10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới (theo
đề cương hướng dẫn báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội).
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp
với cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cách thức tiến hành và giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức tổng
kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới.
3. Về tiến độ xây dựng Báo cáo tổng kết và triển
khai hoạt động tổng kết 10 năm thi hành Luật
Bình đẳng giới
a) Xây dựng Báo cáo tổng kết
- Các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương chủ động thực hiện việc tổng kết và xây dựng
báo cáo tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng
giới theo đề cương hướng dẫn báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
và gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (qua Vụ Bình đẳng giới) trước
ngày 31/7/2017 để thực hiện tổng hợp (gửi
file điện tử về địa chỉ: [email protected]);
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với
Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam và các bộ, ngành, địa phương tổng hợp, xây dựng Báo cáo tổng kết 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới trình Bộ trưởng
xem xét quyết định và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
b) Tổ chức hoạt động tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức hoạt
động tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng
giới, dự kiến vào Quý IV năm 2017 (tùy theo điều kiện thực tế).
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới của các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan khác được bố trí từ
nguồn kinh phí của Bộ, ngành, cơ quan, địa phương mình theo quy định tại Thông
tư số 191/2009/TT-BTC ngày 01/10/2009 của Bộ
Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động bình đẳng giới và hoạt
động vì sự tiến bộ của phụ nữ.
PHỤ LỤC 1
NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN TỔNG KẾT 10
NĂM THI HÀNH LUẬT BÌNH ĐẲNG GIỚI
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ
|
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
|
THỜI GIAN
|
|
1
|
Xây dựng đề cương hướng dẫn báo cáo tổng kết 10
năm thi hành Luật Bình đẳng giới
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Bình đẳng
giới)
|
Các đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội
|
10/2016
|
|
2
|
Gửi công văn đến các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị
và địa phương yêu cầu thực hiện tổng kết 10 năm thi hành Luật Bình đẳng giới (kèm đề cương hướng dẫn
báo cáo tổng kết)
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Vụ Bình đẳng
giới)
|
Các đơn vị
thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
11/2016
|
|
3
|
Xây dựng báo cáo tổng kết 10 năm thi hành luật Bình
đẳng giới tại các Bộ, ngành, cơ quan, đơn vị và địa phương
|
Bộ, ngành, cơ quan, đơn
vị và địa phương
|
|
11/2016-6/2017
|
|
4
|
Điều tra, khảo sát việc thực hiện Luật Bình đẳng giới tại một số Bộ, ngành và
địa phương làm căn cứ thực tế cho việc xây dựng báo cáo tổng kết
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
UBQG VSTBPN, TW Hội LHPN Việt Nam, bộ, ngành, cơ
quan, đơn vị và địa phương có liên quan, viện nghiên cứu, tổ chức xã hội
|
Quý I&II/2017
|
|
5
|
Gửi báo cáo tổng kết 10 năm thi hành luật Bình đẳng giới về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Bộ, ngành, cơ quan, đơn
vị và địa phương
|
|
31/7/2017
|
|
6
|
Tổng hợp và xây dựng báo cáo tổng hợp 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
Trung ương Hội LHPN Việt Nam
|
8-10/2017
|
|
7
|
Tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 10 năm thi
hành Luật Bình đẳng giới
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
11/2017
|