TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9915:2013
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG
NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON
Soils, rocks and ores of silicate -
Determination of alumina content - Titrimetric method
Lời nói đầu
TCVN 9915 : 2013 do Tổng
Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
NHÔM OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON
Soils, rocks and ores of silicate -
Determination of alumina content - Titrimetric method
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn
này quy định phương pháp chuẩn độ complexon (phương pháp florua) xác định hàm
lượng nhôm oxit (AI2O3) lớn hơn hoặc bằng 0,1% trong các đá silicat phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu
chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu.
Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng
thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh -
Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh -
Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích
hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
3. Nguyên tắc
Mẫu sau khi phân
hủy thành dung dịch bằng cách nung chảy với natri cacbonat hoặc kali hidroxit, tách silic rồi xác định hàm lượng
nhôm bằng phương pháp chuẩn độ complexon (phương pháp florua).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước
phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Axit
clohidric, d=1,19, các dung dịch (1+1) và 2%.
4.2 Axit sunfuric, d = 1,84. dung dịch (1+1).
4.3 Axit
flohidric, 40%.
4.4 Gelatin,
dung dịch 1% mới pha. Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml
nước khi đun nóng đến 70°C.
4.5 Natri cacbonat khan.
4.6 Kali
hidroxit
4.7 Kali
pyrosunfat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9 Amoni hidroxit 25%, dung dịch (1+1).
4.10 Metyl
da cam, dung dịch
0,5%. Hòa tan 0,5 gam metyl da cam trong 100 ml nước.
4.11 Xylen
da cam. Nghiền nhỏ
rồi trộn đều 1 gam xylen da cam với 100 gam kali clorua. Bảo quản thuốc thử
trong lọ thủy tinh màu ở nơi khô ráo.
4.12 Dung dịch đệm axetat pH 5.6. Hòa tan 200 gam natri axetat ngậm
3 phân tử nước (NaCH3COO. 3H2O) hoặc 120 gam natri axetat khan
trong 500 ml nước. Thêm 12,4 ml axit axetic 98% và nước đến thể tích 1 lít.
4.13 Natri
florua, dung dịch bão hoà.
4.14 Dung dịch chuẩn kẽm axetat 0,05 M. Hòa tan 3,2960 gam kẽm kim loại
trong 30 ml axit clohidric (1+1). Đun dung dịch đến còn 10 ml. Chuyển dung dịch
vào bình định mức 1 lít, trung hòa dung dịch bằng amoni hidroxit (1+1)
đến chuyển màu metyl da cam từ đỏ
sang vàng. Thêm 100 ml dung dịch đệm axetat pH = 5,6. Pha nước đến vạch, lắc đều
dung dịch.
Độ chuẩn của
dung dịch theo nhôm oxit được xác định thông qua kết quả xác định mẫu tiêu chuẩn
thành phần theo cùng một cách tiến
hành phân tích.
5. Thiết bị - Dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm
pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648)
và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác), và các thiết bị, dụng cụ sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Lò
nung, có khả năng
điều khiển đến nhiệt độ 1000°C
5.3 Chén bạch
kim, có dung tích 30 ml.
5.4 Chén
niken, có dung tích
30-50 ml.
5.5 Cốc thủy
tinh chịu nhiệt, có
dung tích 250 ml.
5.6 Bình hút ẩm, Ф 25 cm.
5.7 Bình định mức, có dung tích 250 ml.
5.8 Bình
nón, có dung tích
250 ml.
5.9 Pipet, có dung tích 25 ml.
6. Chuẩn bị mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Cách tiến hành
7.1. Phân hủy phần mẫu thử và tách silic
7.1.1 Phân hủy bằng cách nung chảy với natri cacbonat
Cân 0,5000 gam mẫu, trộn đều với 3 gam natri cacbonat trong
chén bạch kim, phủ lên trên mẫu một lớp natri cacbonat nữa. Tiến hành nung chảy
trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 900-980°C và giữ ở nhiệt độ này trong
20-25 phút. Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi
lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng nước. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml,
cẩn thận rót vào cốc 30- 35 ml dung dịch axit clohidric
(1+1) để lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1+1),
sau đó rửa bằng nước.
7.1.2. Phân hủy bằng cách nung chảy với kali hidroxit
Cân 0,5000 gam mẫu cho vào chén niken đã có sẵn 4-5 gam kali
hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt độ 200-300°C.
Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 600- 650°C và giữ ở nhiệt
độ này trong 10-15 phút.
Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và
đáy chén bằng dung dịch axit clohidric 2%. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml,
cẩn thận rót vào cốc 30-50 ml nước nóng đổ lấy khối chảy
ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit
clohidric (1+1), sau đó bằng
nước nóng. Hòa tan khối chảy bằng 20-25 ml axit clohidric d=1,19.
7.1.3. Tách axit silicic và xác định silic dioxit
Dung dịch thu được bằng một trong hai cách phân hủy mẫu ở trên đem đun nóng và
làm bay hơi trên bếp cách thuỷ hoặc
cách cát. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy dung dịch và làm tơi kết tủa.
Cô cho dung dịch đến dạng muối ẩm. Sau đó
thêm 10 ml dung dịch axit clohldric d=1,19. Tia nước rửa thành cốc rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch
gelatin 1%, khuấy kỹ dung dịch 2-3 phút. Thêm 30 ml nước nóng. Để yên trên bếp
cách thủy 10 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2. Xác định nhôm
Lấy chính xác 25 ml dung dịch l cho vào bình
nón 250 ml. Thêm 15-20 ml (tùy theo hàm lượng nhôm) dung dịch trilon B 2% rồi từ
từ trung hòa bằng dung dịch amoni hidroxit (1+1) tới đổi màu chỉ thị metyl da cam
từ hồng sang vàng hoặc đổi màu giấy công-gô tử đỏ sang nâu. Cho 25-30ml dung dịch
đệm axetat pH= 5,6. Đun đến sôi trong 3 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 30 mg chỉ thị
xylen da cam. Chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch chuẩn kẽm axetat tới khi dung dịch
chuyển màu từ vàng sang hồng. Không cần ghi thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu tốn.
Tiếp tục cho thêm 30-35 ml dung dịch natri florua bão hoà.
Đun dung dịch đến sôi trong 3 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 10 mg chỉ thị xylen da cam. Chuẩn độ dung dịch lần nữa bằng dung dịch chuẩn kẽm axetat tới chuyển màu dung dịch
từ vàng sang hồng. Lần này ghi thể
tích dung dịch chuẩn kẽm axetat đã
tiêu tốn.
Tiến hành xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo
quang.
8. Tính kết quả
8.1 Tính
hàm lượng nhôm oxit và titan oxit
Tổng hàm lượng nhôm oxit và titan oxit (qui ra nhôm oxit) được
tính theo công thức:

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T: Độ chuẩn của
dung dịch kẽm axetat theo nhôm oxit (g/ml);
V: Thể tích
dung dịch chuẩn kẽm axetat tiêu tốn cho chuẩn độ.
dung dịch sau khi cho natri florua,
Vđm: Thể tích định mức dung dịch mẫu, ml;
Vh: Thể tích dung dịch mẫu lấy để phân tích, ml;
G: Khối lượng phần mẫu thử (g).
Hàm lượng nhôm oxit tính theo công thức: %AI2O3 = %X - %TiO2*0,63
Trong đó: 0,638 là hệ số tính chuyển từ titan oxit ra nhôm
oxit.
Hàm lượng TiO2 được xác định bằng các phương pháp
khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định song song hoặc đối
song không vượt quá giá trị A trong bảng sau:
Số TT
Cấp hàm lượng (% AI2O3)
Sai lệch tuyệt đối (Δ) (%)
1
0,10-<0,20
0,05
2
0,20 - <0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0,50- <1,00
0,10
4
1,0-<2,0
0,13
5
2,0- <5,0
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0-<10,0
0,3
7
10,0- <20,0
0,4
8
>20,0
0,5
9 Báo cáo
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Nhận dạng mẫu thử;
c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
d) Ngày tiến hành thử nghiệm;
e) Ngày báo cáo kết quả thử;
f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định,
các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.
Thư mục tài liệu tham khảo
Tiêu chuẩn
ngành - Phương pháp chuẩn độ complexon xác định hàm lượng nhôm trong mẫu
silicat (T.C.N.01-IIIPTH/94)